1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của hộ nông dân ở huyện đức thọ, tỉnh hà tĩnh giai đoạn 2005 2010

107 722 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của hộ nông dân ở huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2005 - 2010
Tác giả Văn Thị Ngọc
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Khắc Thời
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản Lý Đất Đai
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 829,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, khóa luận, cao học, đề tài

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

VĂN THỊ NGỌC

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA DỒN ðIỀN ðỔI THỬA ðẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP CỦA HỘ NÔNG DÂN

Ở HUYỆN ðỨC THỌ, TỈNH HÀ TĨNH GIAI ðOẠN 2005 – 2010

LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: QUẢN LÝ ðẤT ðAI

Mã số : 60.62.16

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN KHẮC THỜI

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào;

Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Văn Thị Ngọc

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Trong cả quá trình học tập và thực hiện ựề tài, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ nhiệt tình, những ý kiến ựóng góp, chỉ bảo quý báu của các Thầy giáo, Cô giáo thuộc Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện đào tạo Sau đại học và các Khoa có liên quan ựến nội dung ựào tạo - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội

để có ựược kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận ựược sự hướng dẫn chu ựáo, tận tình của PGS.TS Nguyễn Khắc Thời - Khoa Tài nguyên và Môi trường ựể tôi thực hiện những ựịnh hướng của ựề tài và hoàn thiện luận văn này

Trong thời gian nghiên cứu ựề tài, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ nhiệt tình của Cán bộ địa chắnh các xã, thị trấn thuộc huyện đứcThọ, ựặc biệt là cán bộ ựịa chắnh của xã Yên

Hồ, xã đức Long và xã đức Thanh huyện đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh,

Tôi cũng nhận ựược sự giúp ựỡ, tạo ựiều kiện của UBND huyện đức Thọ, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thống kê huyện, các phòng ban khác có liên quan và cán bộ, nhân dân các xã Yên Hồ, đức Long, đức Thanh thuộc huyện đức Thọ, các anh chị em và bạn bè ựồng nghiệp, sự ựộng viên, tạo mọi ựiều kiện về vật chất, tinh thần của gia ựình và người thân

Tôi xin chân thành cảm ơn các sự giúp ựỡ quý báu ựó!

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Văn Thị Ngọc

Trang 4

2.1 Tổng quan về chính sách quản lý và sử dụng ñất nông nghiệp

2.2.3 Tình hình nghiên cứu dồn ñiền ñổi thửa ở Việt Nam 142.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 20

Trang 5

3.2 Nội dung nghiên cứu: 233.2.1 điều tra, ựánh giá khái quát ựiều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội có

3.2.2 Nghiên cứu thực trạng và quá trình tiến hành dồn ựiền ựổi thửa ở

3.2.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của công tác dồn ựiền ựổi thửa ựến sử

dụng ựất sản xuất nông nghiệp trên ựịa bàn nghiên cứu 243.2.4 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất sau khi thực hiện chắnh sách dồn

ựiền ựổi thửa trên cơ sở các chỉ tiêu về kinh tế, xã hội 24

3.3.2 Phương pháp xử lý số liệu, dữ liệu bằng phần mềm EXCEL 25

3.3.4 Xác ựịnh hệ thống chỉ tiêu ựể ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất sản

4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện đức Thọ 284.1.1 điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 28

4.1.3 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 554.2 Tình hình quản lý và sử dụng ựất huyện đức Thọ 574.3 Tình hình thực hiện chắnh sách dồn ựiền ựổi thửa ở huyện đức Thọ 614.3.1 Cơ sở pháp lý của công tác dồn ựiền ựổi thửa 614.3.2 Các nội dung ựể tổ chức thực hiện công tác chuyển ựổi 634.3.3 Kết quả thực hiện dồn ựiền ựổi thửa ở huyện đức Thọ 694.4 Ảnh hưởng của dồn ựiền ựổi thửa ựến hiệu quả sử dụng ựất

Trang 6

4.4.1 Dồn ựiền ựổi thửa tạo ựiều kiện thuận lợi cho chuyển ựổi cơ cấu

4.4.2 Dồn ựiền ựổi thửa tạo ra lãnh thổ hợp lý cho quá trình tổ chức

4.4.3 Dồn ựiền ựổi thửa tạo tâm lý ổn ựịnh cho người nông dân yên

4.5 Những tác ựộng cơ bản của chắnh sách dồn ựiền ựổi thửa trên ựịa

4.5.1 Dồn ựiền ựổi thửa góp phần làm tăng hiệu lực trong công tác

4.5.2 Chắnh sách dồn ựiền ựổi thửa làm thay ựổi hệ thống ựồng ruộng 754.5.3 đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng ựất trước và sau khi thực hiện

4.6 Dồn ựiền ựổi thửa góp phần làm nâng cao hiệu quả xã hội 904.7 Những khó khăn, tồn tại sau khi thực hiện công tác dồn ựiền ựổi

4.8 đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất

sản xuất nông nghiệp sau khi thực hiện chắnh sách chuyển ựổi

Trang 7

UBMTTQ Ủy ban mặt trận Tổ quốc

Trang 8

4.5 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp năm 2010 59 4.6 Hiện trạng sử dụng ñất phi nông nghiệp năm 2010 60 4.7 Một số chỉ tiêu trước và sau DððT tại huyện ðức Thọ 70 4.8 Thực trạng ruộng ñất trước và sau CðRD tại các xã nghiên cứu ñại diện 72 4.9 Diện tích ñất công ích trước và sau DððT tại các xã nghiên cứu 76 4.10 Giá thầu ñất công ích trước và sau DððT tại các xã nghiên cứu 77 4.11 Bình quân diện tích ñất SXNN trên nhân khẩu trước và sau dồn ñiền ñổi

4.12 Diện tích ñất trồng lúa bình quân trên khẩu trước và sau DððT 79 4.13 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng trước và sau chuyển ñổi 82 4.14 Diện tích ñất giao thông, thuỷ lợi trước và sau DððT 83 4.15 Hiệu quả kinh tế sử dụng ñất một số cây trồng chính của ba xã nghiên cứu

4.16 Hiệu quả kinh tế sử dụng ñất trên một héc ta ñất nông nghiệp tại 3 xã ñiều

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

4.1 Cơ cấu kinh tế huyện ðức thọ năm 2005 và năm 2010 44 4.2 Cơ cấu các nhóm ñất chính của huyện ðức Thọ năm 2010 58 4.3 So sánh giá thầu ñất công ích bình quân trước và sau DððT 77

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài:

ðất ñai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, vừa là

tư liệu sản xuất, ñồng thời cũng là ñối tượng sản xuất ðất ñai là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố khu dân cư, cơ

sở kinh tế, văn hoá - xã hội, quốc phòng an ninh ðất ñai có vai trò vô cùng quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của mỗi ñất nước

Trong công cuộc cải cách kinh tế nông nghiệp nông thôn những năm trước ñây, ðảng và Nhà nước ta ñã có hàng loạt chính sách mới về ñất ñai nhằm thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp, giải quyết vấn ñề lương thực của cả nước, ñiển hình là Luật ñất ñai năm 2003, Nghị ñịnh số 64/CP ngày 27/9/1993 của Thủ tướng chính phủ quy ñịnh việc giao ñất nông nghiệp cho

hộ gia ñình và cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích sản xuất nông nghiệp Với chính sách mới về quyền sử dụng ñất như vậy ñã làm thay ñổi hoàn toàn quan hệ sản xuất ở nông thôn, người nông dân ñã thực sự trở thành người chủ mảnh ñất của riêng mình - ñó là ñộng lực cho sự phát triển vượt bậc của nền nông nghiệp nước ta sau giải phóng miền Nam Sản xuất nông nghiệp từ tự cung tự cấp sang ña dạng hàng hoá, hướng mạnh ra xuất khẩu Một số hàng hoá ñã vươn lên cạnh tranh khá và có vị thế trên thị trường thế giới, ñem lại hiệu quả kinh tế cho người nông dân như gạo, cà phê, hạt ñiều, thuỷ sản…

Vai trò to lớn của sự phân chia ruộng ñất cho hộ nông dân như ñã nói trên là không thể phủ nhận Song với bối cảnh ngày nay, ñất nước ñang trên

ñà phát triển theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, trong môi trường hội nhập kinh tế quốc tế, ngành nông nghiệp không những có nhiệm vụ quan trọng là ñảm bảo an ninh lương thực quốc gia mà còn phải ñảm bảo tối ña nguyên liệu cho ngành công nghiệp, tăng khối lượng nông sản xuất khẩu

Trang 11

Nhưng trên thực tế, khi chia ruộng ñất cho nông dân theo tình thần của Nghị ñịnh 64/CP, chúng ta ñã thực hiện phương châm công bằng xã hội, ruộng tốt cũng như ruộng xấu, ruộng xa cũng như ruộng gần ñược chia ñều tính trên một nhân khẩu cho các gia ñình, dẫn ñến tình trạng ruộng ñất bị phân tán manh mún không ñáp ứng ñược nhu cầu phát triển của nền nông nghiệp trong thời kỳ ñổi mới

Sự manh mún ruộng ñất ñã dẫn ñến tình trạng chung là hiệu quả của sản xuất thấp, hạn chế khả năng ñổi mới và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Ngoài ra, tình trạng manh mún ruộng ñất còn gây nên những khó khăn trong quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên ñất

ðể khắc phục tình trạng manh mún ruộng ñất như ñã nói trên, thì việc dồn ñổi ruộng ñất nhiều ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn, liền khu, liền khoảnh

là việc làm hết sức cần thiết, ñáp ứng ñược ñòi hỏi của sự nghiệp ñổi mới, xây dựng một nền sản xuất nông nghiệp hàng hoá, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào ñồng ruộng, ñáp ứng ñược nguyện vọng của nhân dân, tạo ñiều kiện cho các hộ nông dân yên tâm sử dụng và khai thác ñất nông nghiệp lâu dài, có hiệu quả, ñồng thời nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai

Từ ñó, ðảng và Nhà nước ta ñã ñưa ra chủ trương "Dồn ñiền ñổi thửa"

ñể việc sử dụng ñất có hiệu quả hơn

Một số tỉnh ñã thực hiện khá tốt công tác dồn ñiền ñổi thửa dồn ñiền ñổi thửa như Hà Nam, Hà Tây, Hoà Bình, Bắc Ninh…… Tuy nhiên cũng có những ñịa phương chưa thành công, mức ñộ thành công ở mỗi ñịa phương là khác nhau: có nơi công việc chỉ chỉ diễn ra nhanh chóng trong một vài tháng

là xong, nhưng có nơi kéo dài hàng năm, gây tốn kém sức người và và tiền của…Vậy nên cần phải có những nghiên cứu nhằm ñánh giá và tổng kết lại các kinh nghiệm, những vấn ñề tồn tại của các ñịa phương ñã thực hiện việc

Trang 12

dồn ñổi ruộng ñất ñể ñưa ra những kiến nghị hữu ích cho các ñịa phương khác thực hiện việc dồn ñổi ruộng ñất ñược hiệu quả hơn

Tại tỉnh Hà Tĩnh, từ những năm 2001, Ban chấp hành ðảng bộ Tỉnh ñã

có Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 12/6/2001 về việc vận ñộng dồn ñiền ñổi thửa nông nghiệp và ngày 26/3/2009 Ban thường vụ Tỉnh uỷ ñã có chỉ thị số 40-CT/TU về việc tiếp tục lãnh ñạo, chỉ ñạo thực hiện công tác chuyển ñổi sử dụng ñất nông nghiệp, gắn với ñẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong thời kỳ ñổi mới

Xuất phát từ những lý do nêu trên và sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Khắc Thời, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: "Nghiên cứu ảnh hưởng của dồn ñiền ñổi thửa ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp của hộ nông dân ở Huyện ðức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh giai ñoạn 2005 – 2010”

1.2 Ý nghĩa của ñề tài:

Góp phần xây dựng cơ sở lý luận và hoàn thiện quy trình dồn ñiền ñổi thửa phục vụ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp nông thôn;

Từ thực tiễn nghiên cứu ñề tài ñề xuất các phương pháp giúp hộ nông dân ñầu tư thâm canh, chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng hàng hoá, ña dạng hoá sản phẩm, cải tiến kỹ thuật trong sản xuất, thực hiện việc cơ giới hoá trong sản xuất nông nghiệp, từng bước hình thành các trang trại trên cơ sở tích tụ ruộng ñất

1.3 Mục ñích nghiên cứu:

- Nghiên cứu ảnh hướng của dồn ñiền ñổi thửa ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp của hộ nông dân và ñánh giá việc thực hiện dồn ñiền ñổi thửa ở huyện ðức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh

- ðề xuất các giải pháp thực tế nhằm khuyến khích dồn ñổi ruộng ñất

ñể nâng cao hiệu quả sử dụng ñất

Trang 13

2 TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan về chính sách quản lý và sử dụng ñất nông nghiệp Việt Nam

2.1.1 Chính sách ñất nông nghiệp trước thời kỳ ñổi mới

- Chính sách ruộng ñất của ðảng và Nhà nước sau cách mạng Tháng Tám ñến trước năm 1981

Sau khi ñược thành lập, chính quyền cách mạng ñã ban hành nhiều sắc luật về ruộng ñất và chính sách ñối với nông dân như Sắc lệnh số 78/SL giảm 25% tô (ngày 14.7.1949) Năm 1952, Chính phủ ban hành ðiều lệ về sử dụng công ñiền, công thổ ñể cho công bằng và có lợi cho người nghèo Chính phủ cũng chia lại ruộng ñất cho nông dân Ngày 4 tháng 12 năm 1953 Quốc hội thông qua Luật cải cách ruộng ñất với mục tiêu ñể giải phóng sức sản xuất ở nông thôn, ñẩy mạnh sản xuất nông ñể cải thiện ñời sống của nông dân, bồi dưỡng lực lượng của nhân dân, lực lượng của kháng chiến, ñể ñẩy mạnh kháng chiến, hoàn thành giải phòng dân tộc ñồng thời ñem những ñồn ñiền ấp trại tịch thu của thực dân Pháp và bọn phản ñộng chia cho nông dân tá ñiền Ngày 14 tháng 12 năm 1956 Bộ tài chính ñã có thong tư số 430 hướng dẫn việc thi hành miễn giảm thuế nông nghiệp ñể tạo ñiều kiện cho nông dân trong sản xuất nông nghiệp Mặc dù ñất nước chia cắt 2 miền, nhưng với sự lãnh ñạo của ðảng, các chính sách ruộng ñất ñã phát huy ñược nhiều hiệu quả

cả ở hai miền và ñã gặt hái ñược nhiều thành công, lần ñầu tiên dân nghèo ở nông thôn ñược làm chủ quá nửa số diện tích ñất canh tác Năm 1960, miền Bắc ñã căn bản hoàn thành HTXNN bậc thấp, thu hút 2,4 triệu hộ nông dân (85,8%), 76% diện tích ñất nông nghiệp ðến năm 1965 về cơ bản miền Bắc

ñã ñưa nông dân vào con ñường làm ăn tập thể với 90,3% số hộ nông dân là

xã viên HTXNN Thắng lợi cải cách ruộng ñất và mô hình HTXNN ñã phần nào tạo ñiều kiện cho ðảng ta vững tin bước vào công cuộc xây dựng nông

Trang 14

thôn theo mô hình kinh tế XHCN Tuy nhiên, do nóng vội nên mô hình HTXNN sử dụng ñất kém hiệu quả, làm hao hụt hàng vạn héc ta ruộng ñất, năng suất lúa giảm, thu nhập của xã viên càng giảm thấp Từ ñó ñòi hỏi ðảng

và Nhà nước ta phải cải cách các HTXNN, mà trước hết là chính sách ruộng ñất trong các HTXNN Chính sách ñất ñai cũng bộc lộ nhiều mặt tiêu cực và chưa thực sự thúc ñẩy nền sản xuất nông nghiệp phát triển Cùng với mô hình tập trung bao cấp ñã ñẩy nước ta vào cuộc khủng hoảng kinh tế-xã hội sâu sắc vào cuối những năm 70 ñầu những năm 80 ðầu thập niên 1980 sản xuất lương thực không ñáp ứng ñược nhu cầu ñời sống của nhân dân, hàng năm vẫn phải nhập trên 1 triệu tấn lương thực

- Chính sách ruộng ñất của ðảng và Nhà nước từ năm 1981ñến năm 1986 Trên cơ sở ñánh giá thực tiễn và rút kinh nghiệm qua các thí ñiểm, ngày

13 tháng 01 năm 1981 Ban Bí thư Trung ương ðảng khóa V ñã ra Chỉ thị số 100/CT-TƯ về công tác khoán sản phẩm ñến nhóm lao ñộng và người lao ñộng trong hợp tác xã nông nghiệp (gọi tắt là Chỉ thị 100) Chỉ thị 100 ñã hướng dẫn các hợp tác xã thực hiện việc khoán sản phẩm ñến hộ gia ñình và người lao ñộng; xã viên ñược ñầu tư vốn, sức lao ñộng trên khoán ruộng và hưởng trọn phần vượt khoán Chỉ thị 100 là khâu ñột phá mở ñầu sự ñổi mới

ñã có tác dụng ngăn chặn sự sa sút và tạo ñà ñi lên trong sản xuất nông nghiệp

ở Việt Nam Từ ñó nền nông nghiệp bước ñầu có khởi sắc, sản xuất nông nghiệp tăng trưởng từ 14,4 triệu tấn năm 1980 tăng lên 18,4 triệu tấn năm

1986, bình quân mỗi năm tăng gần 70 vạn tấn, gấp 3 lần mức tăng trước ñó Năng suất 5 tấn lúa/ha của Thái Bình ñã có nhiều ñịa phương vượt qua vươn tới mô hình 10 tấn/ha [1]

2.1.2 Chính sách ñất nông nghiệp sau thời kỳ ñổi mới cho ñến nay

ðại hội ðảng VI, tháng 12 năm 1986 ñã ñánh dấu bước ngoặc phát triển trong ñời sống kinh tế – xã hội ở Việt Nam Sự ñổi mới trong tư duy kinh tế góp phần chuyển ñổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang kinh tế thị

Trang 15

trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa và tạo nên diện mạo mới của ñất nước, con người Việt Nam hôm nay Quá trình chuyển ñổi từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường là tất yếu khách quan phù hợp với tình hình thực tiễn trong và ngoài nước Nó ñáp ứng kịp thời tính thúc bách của hoàn cảnh lúc bấy giờ: siêu lạm phát, thất nghiệp tăng cao, sản xuất ñình ñốn, lưu thông ngưng trệ, cán cân thương mại thâm hụt… hầu hết các chỉ số vĩ mô ñều dưới mức an toàn, ñời sống kinh tế – xã hội khủng hoảng nghiêm trọng Khởi ñầu cho công cuộc chuyển ñổi ở Việt Nam là các chính sách, pháp luật ñất ñai trong nông nghiệp nông thôn ñược ñánh dấu từ Nghị quyết 10/NQ- TW ngày

05 tháng 4 năm 1988 về ñổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp ñược ban hành (hay còn gọi “Khoán 10”): Nghị quyết 10 ñề ra cơ chế khoán mới, xác ñịnh hợp tác xã nông nghiệp là ñơn vị chủ quản, hộ gia ñình xã viên là ñơn vị kinh

tế tự chủ nhận khoán với hợp tác xã Như vậy, lần ñầu tiên kinh tế hộ gia ñình ñược thừa nhận là ñơn vị kinh tế tự chủ Nghị quyết 10 ñã ñược giai cấp nông dân tiếp nhận với tinh thần phấn khởi thực hiện, ñưa lại nhiều chuyển biến rõ rệt: sản xuất lương thực ñã có sự khởi sắc ñáng kể, từ 19,5 triệu tấn năm 1988 lên 21,5 triệu tấn năm 1989, tức là tăng thêm 2 triệu tấn trong 1 năm, tốc ñộ tăng trưởng trong nông nghiệp gần 10% là một kỷ lục chưa từng có Sản lượng lương thực tăng nhanh không những cung cấp ñủ nhu cầu cho nhân dân; tháng 6 năm 1989, với 1,2 triệu tấn gạo ñầu tiên của Việt Nam ñã rời cảng Sài Gòn xuất khẩu ra quốc tế, mở ñầu cho trang sử xuất khẩu lương thực của Việt Nam Tuy nhiên, “Khoán 10" chưa ñề cập quyền sử dụng ruộng ñất cho hộ nông dân và việc xây dựng hợp tác xã mới [21] Về mặt pháp lý ñất nông nghiệp vẫn thuộc quyền quản lý của HTXNN Cơ chế này làm cho hộ nhận khoán không thỏa mãn, họ cảm thấy bị thiệt thòi, từ ñó không thấy hấp dẫn ñể ñầu tư tăng năng suất Từ ñó ðảng và Nhà nước ta tiếp tục tìm kiếm những quyết sách nhằm ñổi mới mạnh mẽ hơn về quan hệ của hộ xã viên với ruộng ñất nhận khoán tạo ñộng lực mới trong nông nghiệp

Trang 16

Luật ựất ựai 1993 ra ựời bước tiếp tục ựổi mới quan trọng trong hệ thống các chắnh sách quản lý, sử dụng ựất nông nghiệp ở nước ta Theo ựó, hộ nông dân ựược giao quyền sử dụng ruộng ựất lâu dài với 5 quyền: chuyển nhượng, chuyển ựổi, cho thuê, thừa kế và thế chấp Các quyền này chỉ có giá trị trong thời hạn giao ựất Luật cũng quy ựịnh thời gian giao ựất ựược ổn ựịnh trong 20 năm ựối với cây hàng năm, 50 năm ựối với cây lâu năm Hết thời hạn giao ựất nông dân có thể ựược gia hạn sử dụng tiếp nếu có nhu cầu và chấp hành tốt các quy ựịnh quản lý ựất ựai khác của Nhà nước Luật cũng quy ựịnh hạn mức giao ựất tới 3ha áp dụng cho 16 tỉnh, thành phố, ở Miền Nam, hạn mức 2 ha ựối với các tỉnh thành khác điểm mới của Luật ựất ựai năm 1993 ựi cùng với việc giao ựất ổn ựịnh ựã quy ựịnh cụ thể về nghĩa vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ruộng ựất của Nhà nước, ựể người nông dân có quyền tự chủ cá nhân trong việc canh tác trên mảnh ựất ựược giao, nhờ ựó ựã có tác dụng khuyến khắch nông dân tìm phương thức sử dụng ựất nông nghiệp hiệu quả hơn Luật ựất ựai năm 1993 ựược tiếp tục sửa ựổi, bổ sung vào các năm

1998, năm 2001 năm 2003, trong ựó có quy ựịnh chế ựộ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất nông nghiệp ựược giao cho các hộ gia ựình, cá nhân sử dụng theo tinh thần: tất cả những hộ gia ựình, cá nhân, tổ chức kinh tế, tổ chức chắnh trị - xã hội, cộng ựồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài

có quyền sử dụng ựất ựều ựược Nhà nước cấp giấy CNQSD ựất Việc giao ựất, cấp giấy CNQSD ựất nông nghiệp cho hộ gia ựình, cá nhân sử dụng nhằm tạo ựiều kiện cho họ yên tâm ựầu tư thâm canh trên diện tắch ựã ựược giao, là vật bảo ựảm về mặt pháp lý ựể người sử dụng ựất thực hiện các quyền của họ

mà pháp luật ựã quy ựịnh đó là sơ sở ựể thúc ựẩy sản xuất nông nghiệp phát triển [8]

Chủ trương Ộdồn ựiền ựổi thửaỢ

Luật đất ựai năm 1993 cũng như các luật sửa ựổi sau này mới chú trọng ựến vấn ựề giao ựất và tạo cơ sở pháp lý cho nông dân sử dụng ựất ựể

Trang 17

kinh doanh nông nghiệp mà chưa chú trọng ñúng mức ñến việc tập trung ñất cho sản xuất nông nghiệp theo quy mô hiệu quả Do diện tích ñất nông nghiệp nước ta nhỏ, cách giao ñất lại theo kiểu bình quân, có tốt, có xấu, có gần, có

xa dẫn ñến tình trạng ñất nông nghiệp ñược phân chia rất manh mún, mỗi hộ

có trên 10 thửa ruộng nhỏ nằm rải rác trên nhiều xứ ñồng khác nhau Tình trạng này rất phổ biến, nhất là ở Miền Bắc Các quy ñịnh của Luật ðất ñai về chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, ñấu thầu ñất là cơ sở pháp lý quan trọng, tạo ñiều kiện từng bước cho tích tụ ruộng ñất, nhưng chưa ñủ ñể khắc phục tình trạng manh mún, nhỏ lẻ Do ñó “dồn ñiền ñổi thửa” ñược coi là một trong những việc cần thiết của chính sách ñất nông nghiệp của Nhà nước ta trong một số năm gần ñây

Những thay ñổi trong chính sách ñất ñai của Việt Nam từ năm 1981 ñến nay ñã góp phần ñáng kể trong việc tăng nhanh sản lượng nông nghiệp và phát triển khu vực nông thôn ðưa Việt Nam từ nước nhập khẩu gạo trở thành nước xuất khẩu gạo An toàn lương thực quốc gia không còn là vấn ñề nghiêm trọng nữa và nghèo ñói ñang từng bước ñược ñẩy lùi [2]

2.2 Tổng quan về dồn ñiển ñổi thửa

2.2.1 Ruộng ñất manh mún

2.2.1.1 Khái niệm

Manh mún ñất ñai, nghĩa là một hộ nông dân có nhiều thửa ruộng, là một trong những ñặc ñiểm quan trọng của nhiều nước, nhất là các nước ñang phát triển Ở Việt Nam manh mún ñất ñai rất phổ biến, ñặc biệt ở miền Bắc Theo con số ước tính, toàn quốc có khoảng 75 triệu thửa ñất canh tác ñã giao cho 9259 hộ gia ñình, cá nhân sử dụng, trung bình một hộ nông dân có khoảng 7-8 mảnh Manh mún ñất ñai ñược coi là một trong những rào cản của phát triển sản xuất nông nghiệp nhất là sản xuất trồng trọt, làm cản trở quá trình dịch chuyển từ nền nông nghiệp tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa cho nên rất nhiều nước ñã và ñang thực hiện chính sách khuyến khích tập

Trang 18

trung ñất ñai, ví dụ như Kenya, Tanzania, Rwanda, Albania, Bulgaria Việt Nam cũng ñang thực hiện chủ trương này trong những năm gần ñây Dưới quan ñiểm kinh tế nếu manh mún ñất ñai làm cho lao ñộng và các nguồn lực khác phải chi phí nhiều hơn thì việc giảm mức ñộ manh mún ñất ñai sẽ tạo ñiều kiện ñể các nguồn lực này ñược sử dụng ở các ngành khác hiệu quả hơn Như vậy, trên tổng thể nền kinh tế sẽ ñạt ñược lợi ích khi ta giảm mức ñộ manh mún ñất ñai Tuy nhiên, mức ñộ manh mún ñất ñai cũng mang lại một

số lợi ích cho nông dân Do ñó ở nhiều nơi nông dân muốn duy trì một mức

ñộ nào ñó của tình trạngnày [16]

Manh mún ruộng ñất ñược hiểu trên hai khía cạnh:

Một là, sự manh mún về mặt ô thửa, trong ñó một ñơn vị sản xuất (thường là nông hộ) có quá nhiều mảnh ruộng với kích thước quá nhỏ và bị phân tán ở nhiều xứ ñồng

Hai là, sự manh mún thể hiện trên quy mô ñất ñai của các ñơn vị sản xuất, số lượng ruộng ñất quá nhỏ không tương thích với số lượng lao ñộng và các yếu tố sản xuất khác [16]

2.2.1.2 Nguyên nhân dẫn ñến tình trạng manh mún ruộng ñất

Tình trạng manh mún ruộng ñất do những nguyên nhân chủ yếu sau ñây: Môt là, sự phức tạp của ñia hình, nhất là các vùng ñồi núi, trung du Do ñịa hình bị chia cắt nên ñất ñai ở ña số các ñịa phương hầu như ñều có 3 dạng ñịa hình: ñất cao, ñất vàn và ñất thấp trũng ðây là nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến tình trạng manh mún ruộng ñất;

Hai là, chế ñộ thừa kế chia ñều ruộng ñất cho con cái Ở Việt Nam ruộng ñất của cha mẹ thường ñược chia ñều cho tất cả con cái sau khi tách hộ Vì thế tình trạng phân tán ruộng ñất gắn liền với chu kỳ phát triển của nông hộ;

Bà là, tâm lý tiểu nông của các hộ sản xuất nhỏ Do quy mô sản xuất nhỏ

lẻ, các hộ nông dân ngại thay ñổi, nhất là thay ñổi liên quan ñến ruộng ñất; Bốn là, phương pháp chia ruộng bình quân theo nguyên tắc có tốt, có

Trang 19

xấu, có xa, có gần khi thực Nghị ựịnh 64/CP

Việc chia nhỏ các thửa ruộng ựể có sự công bằng giữa các hộ ựã tác ựộng không nhỏ làm tăng tình trạng manh mún ruộng ựất Quan ựiểm muốn bảo vệ sự công bằng cho những người dân ựược chia ruộng và nhiều lý do sau ựây khiến các ựịa phương chia nhỏ ruộng ựất cho nông dân, ựó là:

- Tất cả các hộ ựều phải có ruộng gần, xa, tốt, xấu, cao, thấp Có như vật mới thể hiện tắnh công bằng;

- độ phì tự nhiên của ựất ở các khu khác nhau phải chia ựều cho các hộ;

- Do hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ựất khác nhau nên phải chia ựều ruộng ựất cho các hộ;

- Có những chân ựất thường không an toàn do các vấn ựề như úng, hạn, chua, mặn Do ựó việc chia ựều rủi ro cho các hộ cũng là chỉ tiêu quan trọng trong khi chia ruộng [16]

2.2.1.3 Những hạn chế của tình trạng manh mún ruộng ựất ựối với sản xuất nông nghiệp và quản lý Nhà nước ở ựịa phương

Tình trạng manh mún ruộng ựất ựã gây nhiều khó khăn cho người nông dân và các nhà quản lý đã có nhiều nghiên cứu chỉ ra những tác ựộng tiêu cực của sự manh mún ruộng ựất, cụ thể như sau:

- Manh mún ruộng ựất, dẫn ựến giảm ựất sản xuất nông nghiệp do bờ ngăn, bờ thửa (theo tắnh toán có thể làm giảm từ 2,4-4% diện tắch ựất nông nghiệp);

- Manh mún ruộng ựất làm tăng chi phắ sản xuất cao hơn do chi phắ lao ựộng cao bởi nông dân phải tốn nhiều thời gian hơn ựể ựi từ mảnh ruộng này ựến mảnh ruộng khác hoặc thực hiện tưới tiêu cho nhiều mảnh nhỏ hoặc do chi phắ vận chuyển ựầu vào và ựầu ra cao hơn;

- Manh mún ruộng ựất làm hạn chế khả năng áp dụng cơ giới hoá nông nghiệp, hạn chế việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất;

Trang 20

- Gây khó khăn, phức tạp và tốn kém cho công tác quản lý ñất ñai, lập hồ

sơ ñịa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất

Tóm lại, manh mún ruộng ñất dẫn ñến tình trạng hiệu quả sản xuất thấp, chất lượng sản phẩm thấp, thiếu khả năng cạnh tranh, không ñáp ứng ñược việc xây dựng nền nông nghiệp hàng hóa, gây cản trở cho quá trình CNH - HðH nông nghiệp nông thôn Vì thế ðảng và Nhà nước ta chủ trương cần phải dồn ñiền ñổi thửa, dồn ñiền ñổi thửa từ ô thửa nhỏ thành ô thửa

2.2.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Tích tụ và tập trung ruộng ñất là một yêu cầu ñặt ra trong quá trình CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn của các nước Tập trung ruộng ñất của các trang trại quy mô nhỏ thành những trang trại quy mô lớn, tạo ñiều kiện ñể

áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất, thâm canh tăng năng suất sinh học, năng suất lao ñộng, tăng khối lượng và tỷ suất nông sản hàng hóa, giảm chi phí sản xuất và giá thành nông sản Vì vậy, việc tích tụ ruộng ñất trong quá trình công nghiệp hóa hầu như ñã trở thành quy luật, diễn ra ở nhiều nước trên thế giới Tuy nhiên, chủ trương, biện pháp và mức ñộ tích tụ ruộng ñất ở mỗi quốc gia không giống nhau

2.2.2.1 Tích tụ ruộng ñất ở một số nước Âu, Mỹ

Ở các nước Âu, Mỹ bình quân ruộng ñất trên ñầu người khá cao, tốc ñộ

ñô thị hóa nhanh, nhu cầu lao ñộng cho công nghiệp nhiều, chính quyền khuyến khích việc ñẩy nhanh tốc ñộ tích tụ ruộng ñất, mở rộng quy mô trang trại bằng các chính sách và biện pháp cụ thể nhằm khuyến khích sản xuất kinh doanh của các trang trại lớn Tuy nhiên, ñể tránh tích tụ ruộng ñất vượt hạn mức trong từng ñịa phương, một số nước như Anh, Pháp có biện pháp quản lý thông qua Hội ñồng quy hoạch ñất ñai của từng tỉnh, huyện, với Hội ñồng quản trị gồm những ñại diện nông dân ñịa phương, những chuyên viên ruộng ñất và hai ủy viên của Chính phủ (thuộc Bộ Nông nghiệp và Bộ Tài chính) Hội ñồng này mua ñất trên thị trường tạo ra quỹ ñất dự trữ và bán lại công

Trang 21

khai cho các hộ nông dân theo giá thị trường

Ở Pháp, tuy không ựề ra các hạn mức cụ thể, nhưng ựể ựề phòng tắch tụ ruộng ựất quá mức, Nhà nước ựã có biện pháp can thiệp vào thị trường ruộng ựất, thông qua Hội ựồng quy hoạch ruộng ựất ựịa phương ựể mua bán ựất của nông dân, lập quỹ ựất dự trữ, ựiều tiết thị trường bất ựộng sản [16]

2.2.2.2 Tắch tụ ruộng ựất ở một số nước Châu Á

Các nước thuộc Châu Á bình quân ruộng ựất thấp, quy mô trang trại nhỏ nên việc tắch tụ ruộng ựất không dễ dàng như các nước Âu, Mỹ Ngay ở Nhật Bản là một nước có trình ựộ công nghiệp hóa cao trong lĩnh vực nông nghiệp cũng có tình trạng như vậy

Ở Nhật Bản, sau cải cách ruộng ựất năm 1950, chủ trương hạn chế việc bán ruộng ựất ựã gây trở ngại cho việc tắch tụ ruộng ựất Về sau ựã thay ựổi chủ trương này nhưng việc tắch tụ ruộng ựất cũng chậm chạp Tuy nhiên, họ

có kinh nghiệm ựáng quan tâm là hạn chế việc chia nhỏ quy mô ruộng ựất của các hộ nông dân Một hộ có nhiều con, theo tập quán chỉ có người con trai trưởng mới có nhiệm vụ tiếp tục ở nông thôn làm ruộng và chăm sóc cha mẹ, còn các con khác phải ựi làm nghề khác, không chia ruộng cho tất cả các con

Ở đài Loan, sau năm 1949 dân số tăng ựột ngột do sự di dân từ lục ựịa

ra Lúc ựầu chắnh quyền Tưởng Giới Thạch thực hiện cải cách ruộng ựất theo nguyên tắc phân phối ựồng ựều ruộng ựất cho nông dân Ruộng ựất ựã ựược trưng thu, tịch thu, mua lại của các ựịa chủ rồi bán chịu, bán trả dần cho nông dân, tạo ựiều kiện ra ựời các trang trại gia ựình quy mô nhỏ Năm 1953, ở đài Loan ựã có ựến 679.000 trang trại với quy mô bình quân là 1,29 ha/trang trại; ựến năm 1991 số trang trại ựã lên ựến 823.256 với quy mô bình quân chỉ còn 1,08 ha/trang trại Tuy nhiên, quá trình công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn sau này ựòi hỏi phải mở rộng quy mô của các trang trại gia ựình nhằm ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, giảm chi phắ sản xuất, hạ giá thành sản phẩm,Ầ nhưng do người đài Loan coi ruộng ựất là tiêu chắ ựánh giá vị trắ của

Trang 22

họ trong xã hội nên mặc dù có thị trường nhưng ruộng ựất vẫn không ựược tắch tụ (có nhiều người tuy là chủ ựất nhưng ựã chuyển sang làm những nghề phi NN) để giải quyết tình trạng này, năm 1983 đài Loan công bố Luật Phát triển nông nghiệp, trong ựó công nhận phương thức sản xuất ủy thác của các

hộ nông dân, có nghĩa là nhà nước công nhận việc chuyển quyền sở hữu ựất ựai Ước tắnh ựã có trên 75% số trang trại áp dụng phương thức này ựể mở rộng quy mô ruộng ựất sản xuất Ngoài ra ựể mở rộng quy mô, các trang trại trong cùng thôn xóm còn tiến hành các hoạt ựộng hợp tác như làm ựất, mua bán chung một số vật tư, sản phẩm nông nghiệp, nhưng không chấp nhận phương thức tập trung ruộng ựất, lao ựộng ựể sản xuất [16]

Năm 2007, Trung Quốc ựã chi 2.6 tỷ USD cho việc cải tạo cơ sở hạ tầng nông nghiệp nhằm thúc ựẩy nhanh công tác dồn ựiền ựổi thửa Việc thúc ựẩy nhanh công tác dồn ựiền ựổi thửa là nhằm biến những mảnh ựất phân tán, rải rác thành những vùng canh tác rộng lớn, thống nhất hơn với một hệ thống hỗ trợ nông nghiệp như thuỷ lợi, ựê ựiều ựược tốt hơn, mang lại năng suất nông nghiệp cao hơn cho người dân

Vấn ựề hạn ựiền ở một số nước ựược ựặt ra chủ yếu là trong thời kỳ cải cách ruộng ựất, quy ựịnh hạn mức ruộng ựất của những người có nhiều ruộng ựược giữ lại, vượt quá hạn mức Nhà nước sẽ trưng mua ựể bán lại cho nông dân thiếu ựất như ở Nhật Bản và đài Loan đến thời kỳ công nghiệp hóa phát triển thì vấn ựề hạn ựiền thường không cần ựặt ra

Theo Macheal Lipton, 2002, nền nông nghiệp của các nước ựang phát triển ở Châu Á ựược ựặc trưng bởi các yếu tố sau ựây:

- Tỷ lệ lao ựộng nông nghiệp, nông thôn khá lớn và dư thừa;

- Nền nông nghiệp thâm canh sản xuất lương thực, ựặc biệt là trồng lúa nước chủ yếu dựa vào ựầu tư lao ựộng của nông hộ với quy mô nhỏ;

- Sự tăng tưởng của khu vực nông nghiệp có tắnh chất quyết ựịnh ựến tăng trưởng kinh tế nông thôn

Trang 23

Vì vậy, ñể xóa ñói giảm nghèo cần tạo thêm công ăn việc làm cho lực lượng lao ñộng nông thôn Thành quả của những cuộc cải cách ruộng ñất thời gian qua ñã mang lại công ăn việc làm và tạo ñiều kiện cho các nông hộ phát triển kinh tế Nếu việc tập trung ruộng ñất, phát triển trang trại quy mô lớn không hợp lý thì có nguy cơ làm tăng thất nghiệp trong nông thôn Do ñó, tích

tụ ruộng ñất phải ñi ñôi với giải quyết việc làm cho lực lượng nông dân ñã cho thuê hoặc bán ruộng ñất cho người khác Việc làm ở ñây bao gồm các công việc ngay trong lĩnh vực nông nghiệp như làm thuê cho các trang trại lớn (có thể làm thuê cho chính người mình cho thuê hay bán ruộng ñất) Tuy nhiên chủ yếu vẫn là tạo ra các việc làm ngoài nông nghiệp ñể chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn

2.2.3 Tình hình nghiên cứu dồn ñiền ñổi thửa ở Việt Nam

2.2.3.1 Khái niệm về dồn ñiền ñổi thửa và nguyên nhân của việc tiến hành dồn ñiền ñổi thửa

Khái niệm dồn ñiền ñổi thửa (Regrouping of lands, trong tiếng Anh, hay Remenbrement, trong tiếng Pháp) là việc tập hợp, dồn ñổi các thửa ruộng nhỏ thành thửa ruộng lớn, trái ngược với việc chia các mảnh ruộng to thành các mảnh ruộng nhỏ Có 2 cơ chế chủ yếu ñể thực hiên dồn ñiền ñổi thửa: Một là ñể cho thị trường ruộng ñất, và các nhân tố phi tập trung tham gia vào, Nhà nước chỉ hỗ trợ sao cho cơ chế nay vận hành tốt hơn;

Hai là thực hiện các biện pháp can thiệp hành chính, tổ chức phân chia lại ruộng ñất, thực hiện các quy hoạch có chủ ñịnh Theo cách này, các ñịa phương ñều xác ñịnh là dồn ñiền ñổi thửa sẽ không làm thay ñổi các quyền của nông hộ ñối với ruộng ñất ñã ñược quy ñịnh trong pháp luật Tuy nhiên, việc thực hiện quá trình này có thể làm thay ñổi khả năng tiếp cận ruộng ñất của các nhóm nông dân hưởng lợi khác nhau dẫn ñến thay ñổi bình quân ruộng ñất ở các nhóm xã hội khác nhau

Trang 24

Từ những hạn chế của vấn ñề manh mún ruộng ñất cho thấy chủ trương

và việc tiến hành dồn ñiền ñổi thửa là rất cần thiết cho sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa

2.2.3.2.Cơ sở thực tiễn của việc dồn ñiền ñổi thửa

Nước ta bắt ñầu con ñường ñổi mới kinh tế của mình kể từ ðại hội VI của ðăng vào năm 1986 Mục tiêu của chính sách ñổi mới là chuyển nền kinh

tế Việt Nam từ mô hình kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng XHCN Trong lĩnh vực nông nghiệp, Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị năm 1988 là bước ngoặt cơ bản Nội dung chính của chính sách này

là công nhận hộ nông dân là một ñơn vị kinh tế tự chủ, tự do hoá thị trường ñầu vào và ñầu ra của sản xuất cũng như các tư liệu sản xuất khác (ngoại trừ ñất ñai) và giao ñất sử dụng ổn ñịnh, lâu dài cho người dân Chính sách mới này ñã dẫn ñến xoá bỏ hợp tác hoá trong nông nghiệp Cũng theo chính sách này, nông dân ñược giao ñất nông nghiệp trong 15 năm và ký hợp ñồng sử dụng các ñầu vào, sử dụng lao ñộng và sản phẩm mà họ sản xuất ra Các chỉ tiêu trong hợp ñồng ñược ổn ñịnh trong 5 năm Hơn nữa, hầu hết các tư liệu sản xuất (máy móc, trâu bò và các công cụ khác) ñược coi là sở hữu tư nhân

Từ ñó, nông nghiệp Việt Nam bước vào một giai ñoạn mới tương ñối ổn ñịnh Tuy nhiên, thời gian giao ñất còn quá ngắn và một số quyền sử dụng ñất khác chưa ñược luật pháp hoá ðiều này dẫn ñến nông dân có thể ít có ñộng cơ ñầu

tư dài hạn trên ñất

Luật ðất ñai năm 1993 ra ñời ñã giải quyết ñược những vấn ñề nêu trên Theo ñó nông dân ñược giao ñất ổn ñịnh và lâu dài Họ ñược giao 5 quyền sử dụng ñất bao gồm: quyền chuyển nhượng, trao ñổi, cho thuê, thừa

kế và thế chấp bằng QSD ñất

Nguyên tắc quan trọng nhất trong việc giao ñất là duy trì sự công bằng Thông thường ở nhiều nơi trên miền Bắc, ñất ñai ñược chia bình quân theo ñịnh suất (hoặc bình quân theo nhân khẩu) Những tiêu chuẩn khác cũng ñược

Trang 25

xem xét khi giao ñất là các chính sách xã hội, chất lượng ñất, tình hình thuỷ lợi, khoảng cách ñến thửa ruộng và khả năng luân canh cây trồng ðất cây hàng năm ở Việt Nam ñược chia thành 6 hạng Do ñó, ñể duy trì nguyên tắc công bằng mỗi hộ thường ñược giao nhiều thửa với nhiều hạng ñất khác nhau,

ở các cánh ñồng khác nhau với chất lượng ñất khác nhau ðây là một trong những nguyên nhân cơ bản tạo ra tình trạng manh mún ñất ñai ở Việt Nam Nguyên nhân của manh mún ñất ñai do giao ñất nông nghiệp công bằng ñã ñược nhiều cơ quan và các nhà nghiên cứu thảo luận và phân tích những năm gần ñây Manh mún có nhiều mức ñộ khác nhau, ở một số vùng tình trạng manh mún có thể nghiêm trọng hơn ở những nơi hoặc vùng khác Theo số liệu của Tổng cục ðịa chính năm 1998, bình quân 1 hộ vùng ðồng bằng sông Hồng có khoảng 7 - 8 thửa trong khi ở vùng núi phía Bắc con số này còn cao hơn từ 10 – 20 thửa Số liệu ñiều tra từ 42.167 nông hộ ở tỉnh Hưng Yên cho thấy sau khi giao ñất năm 1993, trung bình một hộ có 7,6 thửa Vào năm

1998, Chính phủ ñã ñề ra chính sách khuyến khích nông dân ñổi ruộng cho nhau ñể tạo thành những thửa có diện tích lớn hơn Từ ñó, các tỉnh miền Bắc, ñặc biệt là vùng ðBSH ñã thành lập các hội ñồng thực hiện thí ñiểm công tác dồn ñiền, ñổi thửa Theo báo cáo, trên toàn quốc có khoảng trên 700 xã ở 18 tỉnh ñã và ñang thực hiện dồn ñiền, ñổi thửa, tuy nhiên tiến trình vẫn còn rất chậm Trên thực tế ở những vùng này ñất ñai ñược chia lại cho các hộ nông dân với mục tiêu là giảm số thửa ruộng Ví dụ: Ở tỉnh Thanh Hoá số thửa ruộng ñã giảm 51% trong 3 năm thực hiện chính sách này (1998 – 2001) Trung bình số thửa ruộng của một hộ ñã giảm từ 7,8 thửa xuống còn 3,8 thửa Trong các báo cáo gửi Chính phủ, khi rút kinh nghiệm công tác dồn ñiền, ñổi thửa, các ñịa phương ñều ñưa ra kết luận công tác dồn ñiền, ñổi thửa nên áp dụng ở những vùng mà manh mún ñất ñai ñang là vấn ñề lớn và không có mâu thuẫn về ñất ñai ðiều ñó có nghĩa dồn ñiền, ñổi thửa không nên dẫn ñến những mâu thuẫn mới liên quan ñến ñất ñai Nguyên tắc quan trọng nhất trong

Trang 26

dồn ñiền, ñổi thửa là các hộ nông dân tự nguyện ñổi ñất cho nhau ñể tạo thành những thửa lớn hơn Tuy nhiên, ở rất nhiều tỉnh quá trình giao lại ñất ñã xảy

ra, trong ñó các hộ nông dân ñược tham gia rất ít vào quá trình này, ngoại trừ việc ñánh giá chất lượng ñất và xác ñịnh hệ số trao ñổi giữa các hạng ñất Bởi ñất ñai ở Việt Nam là sở hữu toàn dân, do ñó các hộ nông dân cho rằng họ không có quyền tham gia vào quá trình giao lại ñất hoặc thảo luận về kế hoạch hoá sử dụng ñất

2.2.3.3.Tình hình thực hiện dồn ñiền ñổi thửa ở một số tỉnh trong nước

Quy mô diện tích ñất sản xuất của các hộ nông dân sau khi ñược giao ñất và cấp GCNQSDð là rất nhỏ bé, nhất là ñối với các tỉnh miền Bắc Thực trạng này ñặt ra yêu cầu phải tập trung lại ñất nông nghiệp ñối với mỗi hộ sản xuất, giảm số thửa và tăng quy mô mỗi thửa ở từng hộ ñể tạo ra những diện tích sản xuất tập trung cùng loại sản phẩm ở từng ñịa phương ðặc biệt khi sản xuất hàng hoá ñã bắt ñầu phát triển, người sản xuất phải tính toán hiệu quả kinh tế, tìm các giải pháp ñể giảm chi phí sản xuất

Một số Chính quyền ñịa phương do sớm nhận thức ñược yêu cầu phải

sử dụng ñất tập trung ñể phát triển sản xuất hàng hoá nên ngay trong khi chia ñất nông nghiệp cho hộ theo Nghị ñịnh 64/CP của Chính phủ ñã chủ ñộng bàn với các hộ tiến hành ñổi ruộng cho nhau sau khi xác ñịnh rõ từng mảnh ñất cho mỗi hộ trên bản ñồ Nổi bật về kinh nghiệm này là huyện Ứng Hoà, tỉnh

Hà Tây, bắt ñầu từ xã Trầm Lộng Ngay từ năm 1993, khi bắt ñầu tiến hành chia ñất cho hộ nông dân Chính quyền xã ñã thảo luận và khuyến khích các

hộ tự chuyển ñổi ñất cho nhau ñể tránh phải nhận quá nhiều mảnh, thửa

Từ cuối năm 1993 ñến ñầu năm 1995, xã Trầm Lộng ñã hoàn tất việc chia ñất kết hợp ñổi ñất nông nghiệp giữa các hộ Trên cơ sở kết quả ñó tháng 12/1996, lãnh ñạo huyện Ứng Hoà ñã ñưa ra chủ trương triển khai ñổi ñất ở tất cả các xã trong toàn huyện, từ kinh nghiệm của Ứng Hoà ñến tháng 12/1997, Tỉnh uỷ Hà Tây có Chỉ thị 14/CT - TU về công tác chuyển ñổi ñất

Trang 27

nông nghiệp, Uỷ ban nhân tỉnh Hà Tây có Quyết ñịnh 160/Qð - UB ban hành

kế hoạch hướng dẫn về công tác chuyển ñổi ñất nông nghiệp trong toàn tỉnh

Trong quá trình canh tác nông nghiệp, một số hộ thấy tình trạng manh mún làm cản trở sản xuất của mình ñã tự chuyển ñổi ñất nông nghiệp cho nhau ñể tạo ra những thửa ruộng lớn, thích hợp với với khả năng canh tác ðây là hình thức tập trung ñất nông nghiệp tự phát giữa các hộ, từ nhiều thửa ruộng nhỏ ñã tạo ra diện tích lớn hơn Các bên tự thoả thuận về lợi ích của mình trong chuyển ñổi, chính quyền không can thiệp và cũng không hướng dẫn Hình thức chuyển ñổi này diễn ra lẽ tẻ, không tự giải quyết ñược những vấn ñề chung trong việc sử dụng ruộng ñất trên quy mô toàn xã, toàn huyện như: quy hoạch các vùng sản xuất hàng hoá tập trung, thiết kế lại ñồng ruộng theo yêu cầu của hướng sản xuất cụ thể như: trồng lúa, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản

Một số tỉnh, thành phố ñã chủ ñộng ra chủ trương chuyển ñổi ñất nông nghiệp bằng Nghị quyết của Tỉnh uỷ, kế hoạch triển khai của UBND tỉnh, hướng dẫn chuyển ñổi ñất nông nghiệp ở từng huyện, xã

Có thể thấy rõ ñiều này ở các tỉnh có quỹ ñất nông nghiệp hạn hẹp ở ñồng bằng Bắc Bộ Sau Hội nghị chuyên ñề về chuyển ñổi ñất nông nghiệp

do Tổng cục ñịa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) tổ chức tại

Hà Tây (7/1997), phong trào chuyển ñổi ñất nông nghiệp ñược mở rộng ở nhiều tỉnh (Thanh Hoá, Bắc Ninh, Phú Thọ, Nghệ An, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên)

Tỉnh Phú Thọ chọn 4 xã: Lương Lỗ (Thanh Ba), Nga Sơn (Sông Thao), Bản Tuyên (Phong Châu) và xã Trung Vương (TP Việt Trì) tổ chức làm thí ñiểm và sau khi sơ kết, tỉnh ñã quyết ñịnh mở rộng thí ñiểm 60 xã ở các vùng khác nhau

Tại Bắc Ninh, thực hiện Nghị quyết 03 của Tỉnh uỷ về việc vận ñộng nông dân chuyển ñổi ñất nông nghiệp cho nhau Toàn tỉnh xác ñịnh 450 thôn

Trang 28

cần chuyển ựất nông nghiệp trong ựó ựến hết năm 1998 có 237 thôn ựã hoàn thành ựạt 52% số thôn, còn 217 thôn triển khai vào ựợt tiếp theo

Huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá là một trong những huyện ựi ựầu và làm tốt công tác chuyển ựổi ựất nông nghiệp ựể thực hiện cùng một lúc nhiều mục tiêu, ựó là: khắc phục tình trạng ựất manh mún, giảm thiểu số thửa ruộng trên mỗi hộ; kết hợp quy hoạch lại ựồng ruộng phù hợp với yêu cầu sản xuất hàng hoá; tập trung lại ựất công của từng xã lâu nay nằm tản mạn trong các

hộ, việc quản lý và sử dụng diện tắch ựất này không hiệu quả

đầu năm 1998, Huyện mở cuộc vận ựộng Ộựổi ựiền dồn thửaỢ ở tất cả các xã, thị trấn Uỷ ban nhân huyện tiến hành thành lập Ban chỉ ựạo Ộựổi ựiền dồn thửaỢ do ựồng chắ chủ tịch UBND huyện trực tiếp chỉ ựạo, Phó chủ tịch kinh tế làm Trưởng ban ựiều hành, Phòng địa chắnh là thường trực chỉ ựạo Sau khi làm thắ ựiểm ở 2 xã, huyện Thọ Xuân ựã tổ chức hội nghị sơ kết rút kinh nghiệm và triển khai diện rộng Sau 3 tháng triển khai (từ tháng 3 ựến tháng 5 năm 1999) 100% số xã, thị trấn trên ựịa bàn huyện ựã cơ bản hoàn thành việc Ộựổi ựiền dồn thửaỢ Số thửa rộng giảm từ 329000 xuống còn

152000 thửa (giảm 54%), bình quân mỗi hộ còn 3,2 thửa; quy mô 1 thửa rộng

ựã ựược nâng lên từ 272.52m2 lên 586,61m2

Nhằm thực hiện ựất một cách có kế hoạch, có cơ sở khoa học và hiệu quả, ngày 17/7/2002 Thủ tướng Chắnh phủ ựã ban hành Quyết ựịnh số 94/2002/Qđ-TTg giao cho các cơ quan chức năng của Chắnh phủ hướng dẫn các ựịa phương thực hiện chủ trương dồn ựiền ựổi thửa theo tinh thần Nghị quyết Trung ương V, khoá IX Nhờ sự chỉ ựạo tắch cực của các ựịa phương, cho ựến nay, việc dồn ựiền, ựổi thửa ựã thu ựược một số kết quả:

- đã có 18 tỉnh, thành phố, 80 huyện và trên 700 xã, phường tiến hành vận ựộng nông dân chuyển ựổi ruộng ựất Nhiều tỉnh ựã có Chỉ thị, Nghị quyết của Hội ựồng nhân dân, Quyết ựịnh của UBND tỉnh về chuyển ựổi ruộng ựất, xây dựng kế hoạch triển khai, thành lập ban chỉ ựạo dồn ựiền ựổi

Trang 29

thửa từ tỉnh xuống ñến huyện, xã và ñơn vị cơ sở Các ban ngành chuyên môn hướng dẫn triển khai thực hiện việc dồn ñiền, ñổi thửa

- Dồn ñiền, ñổi thửa ñã làm giảm số thửa ñất và tăng diện tích bình quân mỗi thửa Tổng hợp bước ñầu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ở 18 tỉnh cho thấy số thửa ñất giảm ñi bình quân 50 - 60%, nơi giảm ít là trên 40%, nơi giảm nhiều là 80% Bình quân số thửa trên hộ là 2-4 thửa, nơi ít giảm 1 thửa, nơi nhiều giảm 6 - 7 thửa/hộ Diện tích bình quân mỗi thửa ñã tăng lên gần 600m2 - 1000m2, có thửa ñạt tới 1- 2 ha [22]

Ở Hà Tĩnh, thực hiện Nghị quyết 01/NQ-TU của BCH ðảng bộ tỉnh, các ñịa phương ñã chủ ñộng tiến hành thực hiện việc dồn ñiền ñổi thửa theo hướng dồn ñiền ñổi thửa Các ñịa phương thực hiện tốt công tác dồn ñiền ñổi thửa gồm có: ðức Thọ, Can Lộc, Cẩm Xuyên Các huyện, thị, thành phố ñã vào cuộc nhưng kết quả còn hạn chế Kết quả của việc thực hiện dồn ñiền ñổi thửa cho thấy trước khi thực hiện dồn ñiền ñổi thửa, bình quân mỗi hộ có 14 thửa ruộng với diện tích 310m2/ thửa, sau khi thực hiện thì bình quân mỗi hộ

có 4.2 thửa ruộng với diện tích mỗi thửa là 709.2m2

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

Việc xác ñịnh các nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất là hết sức cần thiết, nó giúp cho việc ñưa ra những ñánh giá phù hợp với từng loại vùng ñất ñể trên cơ sở ñó ñề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất Các nhân tố ảnh hưởng có thể chia thành 3 nhóm:

2.3.1 Nhóm các yếu tố về ñiều kiện tự nhiên

Bao gồm ñiều kiện khí hậu, thời tiết, vị trí ñịa lý, ñịa hình, thổ nhưỡng, môi trường sinh thái, nguồn nước … Chúng có ảnh hưởng một cách rõ nét, thậm chí quyết ñịnh ñến kết quả và hiệu quả sử dụng ñất

+ ðặc ñiểm lý, hoá tính của ñất: trong sản xuất nông lâm nghịêp, thành phần cơ giới, kết cấu ñất, hàm lượng các chất hữu cơ và vô cơ trong ñất, … quyết ñịnh ñến chất lượng ñất và sử dụng ñất Quỹ ñất ñai nhiều hay ít, tốt

Trang 30

hay xấu, có ảnh hưởng trực tiếp ñến hiệu quả sử dụng ñất

+ Nguồn nước và chế ñộ nước là yếu tố rất cần thiết, nó vừa là ñiều kiện quan trọng ñể cây trồng vận chuyển chất dinh dưỡng vừa là vật chất giúp cho sinh vật sinh trưởng và phát triển

+ ðịa hình, ñộ dốc và thổ nhưỡng: ñiều kiện ñịa hình, ñộ dốc và thổ nhưỡng là yếu tố quyết ñịnh lớn ñến hiệu quả sản xuất, ñộ phì ñất có ảnh hưởng ñến sinh trưởng phát triển và năng suất cây trồng vật nuôi

+ Vị trí ñịa lý của từng vùng với sự khác biệt về ñiều kiện ánh sáng, nhiệt ñộ, nguồn nước, gần ñường giao thông, khu công nghiệp,… sẽ quyết ñịnh ñến khả năng và hiệu quả sử dụng ñất Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng ñất nông lâm nghiệp cần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế sẵn

có nhằm ñạt ñược hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường [16]

2.3.2 Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội

Bao gồm rất nhiều nhân tố (chế ñộ xã hội, dân số, cơ sở hạ tầng, môi trường chính sách, …) các yếu tố này có ý nghĩa quyết ñịnh, chủ ñạo ñối với kết quả và hiệu quả sử dụng ñất

+ Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp: trong các yếu tố cơ

sở hạ tầng phục vụ sản xuất, yếu tố giao thông vận tải là quan trọng nhất, nó góp phần vào việc trao ñổi tiêu thụ sản phẩm cũng như dịch vụ những yếu tố ñầu vào cho sản xuất Các yếu tố khác như thủy lợi, ñiện, thông tin liên lạc, dịch vụ ñều có sự ảnh hưởng không nhỏ ñến hiệu quả sử dụng ñất Trong ñó, thuỷ lợi và ñiện là yếu tố không thể thiếu trong ñiều kiện sản xuất hiện nay Các yếu tố còn lại cũng cố hỗ trợ trực tiếp hoặc gián tiếp ñến việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất

+ Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông lâm sản là cầu nối giữa người sản xuất và tiêu dùng, ở ñó người sản xuất thực hiện việc trao ñổi hàng hoá, ñiều này giúp cho họ thực hiện ñược tốt quá trình tái sản xuất tiếp theo

Trang 31

+ Trình ñộ kiến thức, khả năng và tập quán sản xuất của chủ sử dụng ñất thể hiện khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật, trình ñộ sản xuất, khả năng

về vốn lao ñộng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh nghiệm truyền thống trong sản xuất và cách xử lý thông tin ñể ra quyết ñịnh trong sản xuất

+ Hệ thống chính sách: chính sách ñất ñai, chính sách ñiều chỉnh cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, chính sách ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, chính sách khuyến nông, chính sách hỗ trợ giá, chính sách ñịnh canh ñịnh cư, chính sách dân số, lao ñộng việc làm, ñào tạo kiến thức, chính sách khuyến khích ñầu tư, chính sách xoá ñói giảm nghèo … các chính sách này ñó có những tác ñộng rất lớn ñến vấn ñề sử dụng ñất, phát triển và hình thành các loại hình sử dụng ñất mới ñặc biệt là ñối với ñối tượng là ñồng bào dân tộc tại chỗ [16].

2.3.3 Nhóm các yếu tố tổ chức, kỹ thuật

ðây là yếu tố chủ yếu hết sức quan trọng trong quy hoạch sử dụng ñất, một bộ phận không thể thiếu ñược của quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội Quy hoạch sử dụng ñất phải dựa vào ñiều kiện tự nhiên, ñiều kiện kinh tế - xã hội của từng vùng mà xác ñịnh cơ cấu sản xuất, bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi cho phù hợp ðây chính là cơ sở cho việc phát triển hệ thống cây trồng, gia súc với cơ cấu hợp lý và ñạt hiệu quả kinh tế cao[16]

Trang 32

3 PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu: Là công tác dồn ñiền ñổi thửa ñối với ñất trồng

cây hàng năm trong nhóm ñất nông nghiệp trên ñịa bàn huyện ðức Thọ và ảnh hưởng của công tác dồn ñiền ñổi thửa ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp của hộ nông dân Việc ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp của hộ nông dân ngoài tác ñộng của công tác dồn ñiền ñổi thửa còn phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố tác ñộng khác như giống, phân bón, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, cải tạo ñất, thị trường, Hiệu quả do kết quả dồn ñiền ñổi thửa mang lại chỉ là một trong những yếu tố tác ñộng Do vậy, việc ñánh giá tác ñộng của công tác dồn ñiền ñổi thửa ñến hiệu quả sử dụng ñất trồng cây hàng năm của

hộnông dân ñịa bàn huyện ðức Thọ chỉ mang tính chất tương ñối

Phạm vị nghiên cứu: Do thời gian thực hiện ñề tài có hạn, nên phạm vi

nghiên cứu ñược tiến hành chủ yếu tại 3 xã có kết quả thực hiện công tác dôn ñiền ñổi thửa tốt là xã Yên Hồ, xã ðức Long và xã ðức Thanh, trong ñó xã Yên Hồ và xã ðức Long là 2 trong 8 xã thực hiện ñiểm về dồn ñiền ñổi thửa của huyện ðức Thọ ñã thực hiện xong trong năm 2008 còn xã ðức Thanh ñã hoàn thành năm 2009

3.2 Nội dung nghiên cứu:

3.2.1 ðiều tra, ñánh giá khái quát ñiều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội có liên quan ñến sử dụng ñất

- ðiều kiện tự nhiên: vị trí ñịa lý, khí hậu, ñất ñai, thủy văn, ñịa hình, …

- ðiều kiện kinh tế – xã hội: Cơ cấu kinh tế, cơ sở hạ tầng, dân số, lao ñộng, trình ñộ dân trí

3.2.2 Nghiên cứu thực trạng và quá trình tiến hành dồn ñiền ñổi thửa ở Huyện ðức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh

Trang 33

- Cơ sở pháp lý tiến hành dồn ựiền ựổi thửa

- Thực trạng ruộng ựất trước khi dồn ựổi

- Quá trình tổ chức thực hiện dồn ựiền ựổi thửa

- đánh giá kết quả ựạt ựược của công tác dồn ựiền ựổi thửa

3.2.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của công tác dồn ựiền ựổi thửa ựến sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp trên ựịa bàn nghiên cứu

+ Sự thay ựổi về cơ cấu sử dụng ựất, cơ cấu cây trồng, ngành nghề chăn nuôi của hộ nông dân

+ Khả năng phát huy cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, khả năng ựầu tư cho sản xuất, áp dụng các phương tiện máy móc vào ựồng ruộng của các hộ nông dân

+ Ảnh hưởng của công tác dồn ựiền ựổi thửa ựến công tác quản lý Nhà nước về ựất ựai trên ựịa bàn nghiên cứu

3.2.4 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất sau khi thực hiện chắnh sách dồn ựiền ựổi thửa trên cơ sở các chỉ tiêu về kinh tế, xã hội

3.2.5 đề xuất các giải pháp thực hiện

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin

- điều tra, thu thập thông tin số liệu thứ cấp: ựó là những thông tin,

số liệu có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp ựến quá trình nghiên cứu của

ựề tài ựã ựược công bố chắnh thức ở các cấp, ngành Các thông tin chủ yếu gồm: số liệu về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp qua các năm, bản ựồ hiện trạng sử dụng ựất, các văn bản về chắnh sách ựất ựai, các chắnh sách về khuyến khắch ựầu tư sản xuất và các thông tin, số liệu khác

Trang 34

- Thu thập thông tin số liệu sơ cấp: đó là các thôg tin chưa ựược công

bố chắnh thức trong từng nông hộ, nó phản ánh ựời sống kinh tế, văn hoá xã hội ựặc biệt là các vấn ựề về sử dụng ựất và các vấn ựề khác có liên quan Phương pháp ựể thu thập ựược các thông tin trên: Phương pháp PRA (Phương pháp ựiều tra nhanh có sự tham gia của nông hộ)

3.3.2 Phương pháp xử lý số liệu, dữ liệu bằng phần mềm EXCEL

Tiến hành xử lý số liệu bằng phần mềm Excel sau khi ựiều tra, phỏng vấn nông hộ theo mẫu phiếu ựã xây dựng

3.3.3 Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu

Các ựiểm nghiên cứu phải thoả mãn: Các ựặc ựiểm về ựịa hình, ựiều tra canh tác ở các vùng khác nhau của Huyện đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh , thoả mãn nhu cầu ựánh giá tác ựộng của dồn ựiền ựổi thửa ruộng ựất ựến sản xuất nông nghiệp Trong ựiều kiện nguồn lực, thời gian nghiên cứu hạn chế nên việc nghiên cứu ựiểm mô hình chỉ tập trung ở một số xã có kết quả thực hiện tốt công tác dồn ựiền ựổi thửa

3.3.4 Xác ựịnh hệ thống chỉ tiêu ựể ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp

* Hiệu quả kinh tế:

Hiệu quả là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của các hoạt ựộng kinh tế Mục ựắch của sản xuất và phát triển kinh tế, xã hội là ựáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất và tinh thần của toàn xã hội, khi nguồn lực sản xuất của xã hội ngày càng trở nên khan hiếm, việc nâng cao hiệu quả là một ựòi hỏi khách quan của mọi nền sản xã hội

để ựánh giá hiệu quả kinh tế tắnh trên 1 ha ựất nông nghiệp chúng tôi tiến hành phân tắch tài chắnh trên ựịa bàn Huyện đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh thông qua hệ thống chỉ tiêu kinh tế sau ựây:

+ Giá trị sản xuất: (GO: Gross Ouput) là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ ựược tạo ra trong một thời kỳ nhất ựịnh ( thường là một năm ),

Trang 35

nó phản ánh năng suất ñất ñai trên khía cạnh giá trị thu ñược trên một ñơn vị diện tích

GO =∑Qi * Pi

Trong ñó: - Qi là sản lượng của sản phẩm thứ i ñược tạo ra

- Pi là giá trị của ñơn vị sản phẩm thứ i + Chi phí trung gian (IC: Intermediate Cots): là toàn bộ chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra thuê và mua các yếu tố ñầu vào và dịch vụ sử dụng trong qúa trình sản xuất như: chi phí về giống, phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật, làm ñất, vận chuyển, chi phí khác….Chỉ tiêu này phản ánh mức ñầu tư chi phí trên một ñơn vị diện tích gieo trồng

IC = ∑Cj

Trong ñó: Cj là khoản chi phí thứ j

+ Giá trị gia tăng ( VA: Velue Added ): Là giá trị tăng thêm của qúa trình sản xuất khi ñã loại bỏ chi phí vật chất và dịch vụ

VA = GO - IC + Thu nhập hỗn hợp ( MI: Mixel Income) là thu nhập sau khi ñã trừ các khoản chi phí trung gian, thuế hoặc tiền thuê ñất, khấu hao tài sản cố ñịnh, chi phí lao ñộng thuê ngoài

MI = VA - KHTS ( khấu hao) - T (Thuế) - L (Thuê lao ñộng) + Giá trị ngày công lao ñộng: giá trị ngày công lao ñộng = thu nhập hỗn hợp / số công lao ñộng

+ Hiệu quả kinh tế/một ngày công lao ñộng (Lð) quy ñổi:GO/Lð và VA/Lð, thực chất là ñánh giá kết quả ñầu tư lao ñộng sống cho từng kiểu sử dụng ñất và từng cây trồng làm cơ sở ñể so sánh với chi phí cơ hội của từng người lao ñộng

Các chỉ tiêu phân tích ñược ñánh giá ñịnh lượng bằng tiền theo thời giá hiện hành và ñịnh tính bằng mức ñộ cao thấp Các chỉ tiêu ñạt ñược càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn

* Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả xã hội

Trang 36

Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xã hội ( kết quả xét về mặt xã hội ) và tổng chi phắ bỏ ra, chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu mang tắnh chất ựịnh tắnh như tạo công ăn việc làm cho lao ựộng, xóa ựói giảm nghèo, ựịnh canh, ựịnh cư, công bằng xã hội, nâng cao mức sống của toàn dân

Do ựiều kiện về mặt thời gian và phạm vi nghiên cứu của ựề tài nên chúng tôi ựánh giá hiệu quả xã hội theo một số chỉ tiêu mang tắnh ựịnh tắnh như sau:

- Mức ựộ chấp nhận của người dân thể hiện ở mức ựộ ý kiến của hộ

- đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ắch của người nông dân

- đáp ứng ựược mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng

- Thu hút nhiều lao ựộng, giải quyết công ăn việc làm cho người nông dân

- Góp phần ựịnh canh, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật,

- Khả năng sản xuất hàng hóa thể hiện ở chủng loại sản phẩm, số lượng tiêu thụ, giá cả, thị trường tiêu thụ

Trang 37

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện đức Thọ

4.1.1 điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

Phắa đông giáp huyện Can Lộc và thị xã Hồng Lĩnh

Phắa Tây giáp huyện Hương Sơn và huyện Vũ Quang

đức Thọ có 28 ựơn vị hành chắnh (1 thị trấn và 27 xã), tổng diện tắch ựất tự nhiên 20243,34 ha

Nhìn chung, huyện đức Thọ có vị trắ khá quan trọng ựối với vùng kinh

tế phắa bắc tỉnh, với những lợi thế cơ bản là nằm trên trục ựường Quốc lộ 8A nối QL 1A với cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo, có ựường sắt Bắc Nam chạy qua, có nhà ga

4.1.1.2.địa hình, ựịa mạo

địa hình của huyện đức Thọ nằm trên một dãi ựất hẹp với chiều dài theo ựường Quốc lộ 8A là 16 km, chiều rộng theo trục ựường TL 5 ựi qua ựường 8B ựến đức Châu dài 25 km, với ựầy ựủ các dạng ựịa hình, có ựồi núi,

gò ựồi, ven trà sơn, thung lũng, ựồng bằng, sông, với không gian hẹp, trong

ựó núi ựồi chiếm 10,5% diện tắch ựất tự nhiên địa hình thấp dần từ Tây sang

Trang 38

đông và bị chia cắt mạnh, qua khảo sát thì ựịa hình của huyện ựược chia thành 4 nhóm (có 2 nhóm chắnh là dạng ựịa hình ựồng bằng và dạng ựịa hình ựồi núi)

Nhóm 1: Vùng ựịa hình tương ựối bằng phẳng, nằm dọc theo Quốc lộ

8A và vùng ngoài ựê phắa Bắc và đông Bắc của huyện, có ựộ dốc từ 0- 80, ắt

bị chia cắt địa hình ở ựây có quá trình tắch tụ vật chất chiếm ưu thế hơn quá trình bào mòn rửa trôi; do ựó thường ựược tạo thành ựất phù sa Các xã nằm trong khu vực này gồm có: Trung Lễ, đức Nhân, đức Thuỷ, Thái Yên, đức Quang, đức Vĩnh, Yên Hồ, Bùi Xá, đức Tùng, đức Châu, đức La, Liên Minh, đức Lâm, đức Thịnh, Thị trấn đức Thọ

Nhóm 2: Vùng ựịa hình ựồi có ựộ dốc từ 80- 250, nằm về phắa Tây của huyện, ựịa hình ở ựây chủ yếu là ựất Feralắt, ựược khai thác ựể trồng cây ăn quả, cây hoa màu, cây công nghiệp lâu năm và phát triển mô hình nông lâm kết hợp Các xã nằm trong khu vực này gồm có: Tùng Ảnh, Trường Sơn, đức Long, đức Yên, đức Hòa, đức Lạc

Nhóm 3: Vùng ựịa hình với những dãy ựồi cao và núi thấp có ựộ dốc

trên 250, nằm ở phắa Nam và đông Nam của huyện đây là vùng ựịa hình bị chia cắt nhiều, với quá trình xói mòn rửa trôi bề mặt mà ựặc biệt ở nhưng nơi

bị mất lớp thực vật che phủ Các xã nằm trong khu vực này gồm có: đức

đồng, Tân Hương, đức Lập, đức An, đức Lạng, đức Dũng, đức Thanh 4.1.1.3 Khắ hậu

đức Thọ nằm trong khu vực nhiệt ựới gió mùa, hàng năm chịu ảnh hưởng của khắ hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam, ựặc trưng khắ hậu nhiệt ựới ựiển hình của miền Nam và có một mùa ựông giá lạnh của miền bắc Do vậy đức Thọ có hai miền khắ hậu rõ rệt: mùa lạnh và mùa nóng

a- Nhiệt ựộ

Nhiệt ựộ trong khu vực ở mức trung bình cao, hàng năm khoảng 23,90C

Trang 39

Nhiệt ựộ trung bình thấp nhất vào tháng 1 khoảng 17,50C

Nhiệt ựộ trung bình tháng cao nhất vào tháng 7 khoảng 29,40C

Nhiệt ựộ tối thấp trong tháng 1 là 6,80C

Nhiệt ựộ tối cao trong tháng 7 là 39,40C

Mùa nóng kéo dài từ tháng 4 ựến tháng 8 nhiệt ựộ trung bình khoảng 33,80C, ựặc biệt trong những tháng từ tháng 6 ựến tháng 7 nhiệt ựộ có khi lên ựến trên 390C Mùa nóng cũng là mùa thường có gió Tây Nam (gió Lào) gây nóng và khô hạn Mùa nóng vào những dịp cuối từ tháng 8 ựến tháng 10 thường có bão lụt, khi có bão lụt thì những xã vùng ngoài ựê chịu ảnh hưởng nặng hơn những xã khác

Mùa lạnh kéo dài từ tháng 10 ựến tháng 3 năm sau, thời gian này thướng có gió mùa đông Bắc gây lạnh và kéo theo mưa phùn, nhiệt ựộ trung bình khoảng 180C thậm chắ có lúc nhiệt ựộ xuống thấp dưới 70C

b- Lượng mưa

Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.100 mm ( riêng các tháng

từ tháng 8 ựến tháng 10 lượng mưa khoảng 1.400 mm chiếm 67% lượng mưa trung bình trong năm ) Số ngày có mưa trung bình trong năm ở đức Thọ tương ựối dài, từ 150 ựến 160 ngày, có khi lên ựến 180 - 190 ngày/ năm

Lượng mưa trong năm phân bố không ựều trong năm, tập trung chủ yếu vào các tháng mùa hè và thường kết thúc muộn Tổng lượng mưa 5 tháng mùa ựông chỉ chiếm 26% lượng mưa cả năm, vì vậy vào thời kỳ này thường xảy ra khô hạn, ảnh hưởng ựến sinh trưởng và phát triển của cây trồng Tháng

có lượng mưa lớn nhất là tháng 9 và tháng 10, tháng có lượng mưa ắt nhất vào tháng 2 và tháng 3

c- độ ẩm không khắ

độ ẩm không khắ hàng năm ở đức Thọ tương ựối cao, trong những tháng khô hạn của mùa hè ựộ ẩm hàng tháng vẫn thường trên 70%

Trang 40

Thời kỳ ựộ ẩm không khắ thấp nhất là tháng 6 và tháng 7, ứng với thời

kỳ này là gió Tây khô nóng ở mức cao

d- Nắng:

Nắng ở đức Thọ có cường ựộ tương ựối cao, trung bình các tháng mùa ựông có giờ nắng từ 70 - 80 giờ/ tháng, còn các tháng mùa hè bình quân hàng tháng có khoảng 180 - 190 giờ nắng Thời gian nắng trong năm bình quân 1.500 - 1.700 giờ, nhưng vì giờ nắng phân bố không ựều trong năm nên vụ ựông xuân thường thiếu ánh nắng, ngược lại vụ hè thu ánh nắng lại dư thừa cho nên việc bố trắ cơ cấu cây trồng thắch hợp có ý nghĩa quan trọng ựể tăng

năng suất cây trồng và bố trắ sử dụng ựất hợp lý

ự- Sương mù

Sương mù thường có vào mùa ựông và những tháng chuyển tiếp, trong năm có khoảng từ 5 - 6 ngày có sương mù, ở vùng ựồi núi thường xuất hiện với cường ựộ nhiều hơn, phổ biến là loại sương mù ựịa hình xuất hiện từng ựám không tạo thành lớp dày ựặc

mà có khi còn ảnh hưởng ựến cả tắnh mạng của con người

Do ảnh hưởng của bão lụt nên thường có mưa lớn, có những cơn bão hoặc có ựợt áp thấp nhiệt ựới thì lượng mưa có thể từ 100 - 200 mm, thậm chắ

có nơi lên ựến 400 - 500 mm Chắnh vì vậy việc lựa chọn, bố trắ quỹ ựất ựể quy hoạch cho từng mục ựắch sử dụng là vấn ựề có ý nghĩa hết sức quan trọng

g- Gió

Gió mùa đông Bắc xuất hiện từ tháng 10 ựến tháng 3 năm sau, nhiệt

ựộ có khi giảm xuống dưới 70C, gió mùa đông Bắc thường gây hậu quả

Ngày đăng: 18/08/2013, 21:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1. Cơ cấu kinh tế huyện ðức thọ năm 2005 và năm 2010 - Nghiên cứu ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của hộ nông dân ở huyện đức thọ, tỉnh hà tĩnh giai đoạn 2005   2010
Hình 4.1. Cơ cấu kinh tế huyện ðức thọ năm 2005 và năm 2010 (Trang 53)
Bảng 4.2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai ủoạn 2005 - 2010 - Nghiên cứu ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của hộ nông dân ở huyện đức thọ, tỉnh hà tĩnh giai đoạn 2005   2010
Bảng 4.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai ủoạn 2005 - 2010 (Trang 53)
Bảng 4.4: Hiện trạng diện tớch và cơ cấu sử dụng ủất năm 2010 của  huyện ðức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh - Nghiên cứu ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của hộ nông dân ở huyện đức thọ, tỉnh hà tĩnh giai đoạn 2005   2010
Bảng 4.4 Hiện trạng diện tớch và cơ cấu sử dụng ủất năm 2010 của huyện ðức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh (Trang 66)
Hỡnh 4.2. Cơ cấu cỏc nhúm ủất chớnh của huyện ðức Thọ năm 2010 - Nghiên cứu ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của hộ nông dân ở huyện đức thọ, tỉnh hà tĩnh giai đoạn 2005   2010
nh 4.2. Cơ cấu cỏc nhúm ủất chớnh của huyện ðức Thọ năm 2010 (Trang 68)
Bảng 4.6. Hiện trạng sử dụng ủất phi nụng nghiệp năm 2010 - Nghiên cứu ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của hộ nông dân ở huyện đức thọ, tỉnh hà tĩnh giai đoạn 2005   2010
Bảng 4.6. Hiện trạng sử dụng ủất phi nụng nghiệp năm 2010 (Trang 70)
Bảng 4.7. Một số chỉ tiêu trước và sau DððT tại huyện ðức Thọ - Nghiên cứu ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của hộ nông dân ở huyện đức thọ, tỉnh hà tĩnh giai đoạn 2005   2010
Bảng 4.7. Một số chỉ tiêu trước và sau DððT tại huyện ðức Thọ (Trang 80)
Bảng 4.8. Thực trạng ruộng ủất trước và sau CðRD tại cỏc xó nghiờn cứu ủại diện - Nghiên cứu ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của hộ nông dân ở huyện đức thọ, tỉnh hà tĩnh giai đoạn 2005   2010
Bảng 4.8. Thực trạng ruộng ủất trước và sau CðRD tại cỏc xó nghiờn cứu ủại diện (Trang 82)
Bảng 4.9. Diện tớch ủất cụng ớch trước và sau DððT   tại các xã nghiên cứu - Nghiên cứu ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của hộ nông dân ở huyện đức thọ, tỉnh hà tĩnh giai đoạn 2005   2010
Bảng 4.9. Diện tớch ủất cụng ớch trước và sau DððT tại các xã nghiên cứu (Trang 86)
Bảng 4.10. Giỏ thầu ủất cụng ớch trước và sau DððT   tại các xã nghiên cứu - Nghiên cứu ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của hộ nông dân ở huyện đức thọ, tỉnh hà tĩnh giai đoạn 2005   2010
Bảng 4.10. Giỏ thầu ủất cụng ớch trước và sau DððT tại các xã nghiên cứu (Trang 87)
Hỡnh 4.3. So sỏnh giỏ thầu ủất cụng ớch bỡnh quõn trước và sau DððT - Nghiên cứu ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của hộ nông dân ở huyện đức thọ, tỉnh hà tĩnh giai đoạn 2005   2010
nh 4.3. So sỏnh giỏ thầu ủất cụng ớch bỡnh quõn trước và sau DððT (Trang 87)
Bảng  số  liệu  sau  ủõy  cho  thấy  sự  thay  ủổi  diện  tớch  ủất  sản  xuất  nụng  nghiệp bỡnh quõn trờn khẩu tại cỏc xó nghiờn cứu ủại diện - Nghiên cứu ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của hộ nông dân ở huyện đức thọ, tỉnh hà tĩnh giai đoạn 2005   2010
ng số liệu sau ủõy cho thấy sự thay ủổi diện tớch ủất sản xuất nụng nghiệp bỡnh quõn trờn khẩu tại cỏc xó nghiờn cứu ủại diện (Trang 88)
Bảng 4.12. Diện tớch ủất trồng lỳa bỡnh quõn trờn khẩu   trước và sau DððT - Nghiên cứu ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của hộ nông dân ở huyện đức thọ, tỉnh hà tĩnh giai đoạn 2005   2010
Bảng 4.12. Diện tớch ủất trồng lỳa bỡnh quõn trờn khẩu trước và sau DððT (Trang 89)
Bảng 4.13. Diện tớch, năng suất, sản lượng một số cõy trồng trước và sau chuyển ủổi - Nghiên cứu ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của hộ nông dân ở huyện đức thọ, tỉnh hà tĩnh giai đoạn 2005   2010
Bảng 4.13. Diện tớch, năng suất, sản lượng một số cõy trồng trước và sau chuyển ủổi (Trang 91)
Bảng 4.14. Diện tớch ủất giao thụng, thuỷ lợi trước và sau DððT - Nghiên cứu ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của hộ nông dân ở huyện đức thọ, tỉnh hà tĩnh giai đoạn 2005   2010
Bảng 4.14. Diện tớch ủất giao thụng, thuỷ lợi trước và sau DððT (Trang 92)
Bảng 4.15. Hiệu quả kinh tế sử dụng ủất một số cõy trồng chớnh của ba xó nghiờn cứu (Theo giỏ hiện hành) - Nghiên cứu ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của hộ nông dân ở huyện đức thọ, tỉnh hà tĩnh giai đoạn 2005   2010
Bảng 4.15. Hiệu quả kinh tế sử dụng ủất một số cõy trồng chớnh của ba xó nghiờn cứu (Theo giỏ hiện hành) (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w