1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu Sản phẩm Nông nghiệp Việt Nam sang thị trường Hàn Quốc trong bối cảnh FTA.Việt Nam – Hàn Quốc có hiệu lực

40 316 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 813,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu Sản phẩm Nông nghiệp Việt Nam sang thị trường Hàn Quốc trong bối cảnh FTA.Việt Nam – Hàn Quốc có hiệu lực. MỤC LỤC 1 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3 TỪ TIẾNG VIỆT 3 TỪ TIẾNG ANH 3 DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH 4 DANH MỤC BẢNG. 4 DANH MỤC BIỂU ĐỒ. 4 LỜI MỞ ĐẦU. 6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 6 Phương pháp nghiên cứu: 6 Kết cấu đề án: 6 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGÀNH NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU SẢN PHẨM NÔNG SẢN SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC. 8 1.1 Giới thiệu ngành nông nghiệp Việt Nam 8 1.1.1 Lịch sử hình thành ngành nông nghiệp Việt Nam. 8 1.1.2 Vai trò của ngành nông nghiệp Việt Nam. 10 1.1.3 Các sản phẩm của ngành nông nghiệp Việt Nam. 11 1.2 Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA) 11 1.2.1 Giới thiệu chung về hiệp định. 11 1.2.2 Những quy định về xuất khẩu SPNN trong hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc….. 12 1.3 Sự cần thiết của việc thúc đẩy xuất khẩu SPNN Việt Nam sang thị trường Hàn Quốc 14 Biểu đồ 1.3.1: Cán cân thương mại Việt Nam – Hàn Quốc 2013 2017 16 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU SPNN VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC. 18 2.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu ở Việt Nam 18 2.1.1 Các mặt hàng nông nghiệp xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. 18 2.1.2 Tiêu chuẩn xuất khẩu đối với các SPNN xuất khẩu 21 2.1.3 Đặc điểm thị trường khách hàng của SPNN Việt Nam. 22 2.2 Thực trạng xuất khẩu SPNN Việt Nam sang thị trường Hàn Quốc. 25 2.3 Đánh giá hoạt động xuất khẩu SPNN sang thị trường Hàn Quốc 33 2.3.1 Những kết quả đạt được. 33 2.3.2 Những khó khăn tồn tại. 34 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY SPNN VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC TRONG BỐI CẢNH HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – HÀN QUỐC CÓ HIỆU LỰC. 36 3.1 Dự báo thị trường sản phẩm nông nghiệp Hàn Quốc 36 3.2 Các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu SPNN Việt Nam sang thị trường Hàn Quốc. 37 LỜI KẾT. 40 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 41   DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TỪ TIẾNG VIỆT Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ ATTP An toàn thực phẩm CN Công nghiệp CNH – HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa HTX Hợp tác xã KHHTT Kế hoạc hóa tập trung KT – CT Kinh tế chính trị LTTP Lương thực thực phẩm PTNN Phát triển nông thôn SPNN Sản phẩm nông nghiệp SX Sản xuất XHCN Xã hội chủ nghĩa TỪ TIẾNG ANH Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ AKFTA Hiệp định thương mại tự do ASEAN – Hàn Quốc ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á EU Châu Âu FTA Hiệp định thương mại tự do GDP Tổng sản phẩm quốc dân KITA Phòng thương mại và công nghiệp Hàn Quốc VKFTA Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH DANH MỤC BẢNG. Bảng 1.2.2.1: Số dòng thuế được cắt giảm đối với hàng hóa. 13 Bảng 2.1.1.1: Sản lượng và trị giá xuất khẩu gạo giai đoạn 2013 – 2017 18 Bảng 2.1.1.2.: Sản lượng và trị giá xuất khẩu hồ tiêu giai đoạn 2013 – 2017 19 Bảng 2.1.1.3: Trị giá xuất khẩu rau củ quả giai đoạn 2010 – 2017 19 Bảng 2.1.1.4.: Sản lượng và trị giá xuất khẩu hạt điều giai đoạn 2013 2017 20 Bảng 2.1.1.5: Sản lượng và trị giá xuất khẩu chè giai đoạn 2013 2017 20 Bảng 2.1.1.6: Trị giá xuất khẩu hàng thủy sản giai đoạn 2010 – 2017 21 Bảng 2.1.1.7: Sản lượng và trị giá xuất khẩu café giai đoạn 2010 – 2017 21 Bảng 2.2.1 Trị giá xuất khẩu một số SPNN sang Hàn Quốc giai đoạn 2013 – 2017 26 Bảng 2.2.2: So sánh trị giá xuất khẩu thủy sản sang Hàn Quốc với tổng trị giá xuất khẩu hải sản cả nước giai đoạn 2013 – 2017. 26 Bảng 2.2.3: Trị giá xuất khẩu rau quả sang Hàn Quốc với tổng trị giá xuất khẩu rau quả cả nước giai đoạn 2013 – 2017. 29 Bảng 2.2.4: So sánh trị giá xuất khẩu café sang Hàn Quốc với tổng trị giá xuất khẩu café cả nước giai đoạn 2013 – 2017. 31 Bảng 2.2.5: So sánh trị giá xuất khẩu hạt tiêu sang Hàn Quốc với tổng trị giá xuất khẩu hạt tiêu cả nước giai đoạn 2013 – 2017. 33 Bảng 3.1.1: So sánh trị giá nhập khẩu một số sản phẩm nông nghiệp của Hàn Quốc từ Việt Nam quý 12018 với quý 12017 37 DANH MỤC BIỂU ĐỒ. Biểu đồ 1.3.1: Cán cân thương mại Việt Nam – Hàn Quốc 2013 2017 15 Biểu đồ 2.1.3.1: 10 thị trường lớn của Việt Nam 21 Biểu đồ 2.1.3.2: Cán cân thương mại Việt Nam – Trung Quốc 2006 2016 22 Biểu đồ 2.2.1: Giá trị xuất khẩu thủy sản sang các thị trường năm 2013 2017 25 Biểu đồ 2.2.2: 5 thị trường nhập khẩu chính hàng rau quả Việt Nam 2017 26 Biểu đồ 2.2.3: Trị giá xuất khẩu rau quả sang một số thị trường giai đoạn 2013 – 2017… 27 Biểu đồ 2.2.4: Trị giá xuất khẩu café sang một số thị trường giai đoạn 2013 – 2017. 29 Biểu đồ 2.2.5: Trị giá xuất khẩu hạt tiêu sang một số thị trường giai đoạn 2013 – 2017. 30 LỜI MỞ ĐẦU. Năm 1986, từ nền kinh tế KHHTT chúng ta chuyển đổi sang nền kinh tế nhiều thành phần. Từ đó, Đảng và Nhà nước luôn chú trọng mở rộng quan hệ nhiều mặt với các quốc gia, các khu vực trên thế giới để bắt kịp xu thế hội nhập của thời đại. Ngày 22121992 quan hệ ngoại giao giữa hai nước chính thức được thiết lập, mở ra kỷ nguyên mới cho sự phát triển của kinh tế cho hai nước. Sau hơn hai thập kỷ qua, Hàn Quốc đã trở thành đối tác thương mại lớn thứ hai của Việt Nam, là quốc gia có vốn đầu tư FDI lớn nhất tại nước ta. Đặc biệt này 17122015, Hiệp định thương mại tự do FTA Việt Nam – Hàn Quốc có hiệu lực đã thúc đấy hoạt động xuất nhập khẩu của cả hai nước. Tuy nhiên, năm năm trở lại đây cán cân thương mại giữa hai bên mất cân đối quá lớn, Việt Nam nhập siêu quá nhiều từ Hàn Quốc dẫn đến thâm hụt nặng cán cân thương mại nặng nề. Như chúng ta biết, Hàn Quốc là một quốc gia có nhu cầu cao về các SPNN nhất là các mặt hàng thủy sản và nông sản. Những năm qua, chúng ta không ngừng đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng sang thị trường Hàn Quốc nhưng sản lượng và kim ngạch xuất khẩu vẫn chưa được đúng như kỳ vọng. Việt Nam là một nước nông nghiệp, thế mạnh xuất khẩu là các mặt hàng nông nghiệp, trị giá xuất khẩu của các SPNN chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nhóm các sản phẩm xuất khẩu. Năm 2018, năm thứ ba VKFTA có hiệu lực trong bối cảnh này là cơ hội để Việt Nam thúc đẩy xuất khẩu SPNN sang Hàn Quốc để từ đây đóng góp một phần nào đó vào việc cân bằng lại cán cân thương mại giữa hai quốc gia. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động xuất khẩu các SPNN của Việt Nam sang Hàn Quốc trong bối cảnh VKFTA có hiệu lực. Trong đó đề án tập trung vào việc xuất khẩu thủy sản nói chung và một số sản phẩm thuộc mặt hàng nông sản là: hàng rau quả, hạt điều, café và hồ tiêu Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng phương pháp duy vật biện chứng là nghiên cứu mối tương quan giữa các yếu tố cấu thành của đối tượng nghiên cứu. Phương pháp toán – thống kê: tổng hợp các tư liệu, tài liệu thứ cấp và sử dụng Phương pháp so sánh, phân tích để tổng hợp đánh giá. Sử dụng hệ thống biểu đồ, bảng để định lượng các vấn đề liên quan Kết cấu đề án: Ngoài phần mở đầu và phần kết, đề án gồm những nội dung chính sau đây: Chương 1: Tổng quan ngành nông nghiệp Việt Nam và sự cần thiết của việc thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm nông sản sang thị trường Hàn Quốc. Chương 2: Thực trạng xuất khẩu SPNN Việt Nam sang thị trường Hàn Quốc. Chương 3: Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu SPNN Việt Nam sang thị trường Hàn Quốc trong bối cảnh FTA.Việt Nam – Hàn Quốc có hiệu lực

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3

TỪ TIẾNG VIỆT 3

TỪ TIẾNG ANH 3

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH 4

DANH MỤC BẢNG 4

DANH MỤC BIỂU ĐỒ 4

LỜI MỞ ĐẦU 6

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 6

Phương pháp nghiên cứu: 6

Kết cấu đề án: 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGÀNH NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU SẢN PHẨM NÔNG SẢN SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC 8

1.1 Giới thiệu ngành nông nghiệp Việt Nam 8

1.1.1 Lịch sử hình thành ngành nông nghiệp Việt Nam 8

1.1.2 Vai trò của ngành nông nghiệp Việt Nam 10

1.1.3 Các sản phẩm của ngành nông nghiệp Việt Nam 11

1.2 Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA) 11

1.2.1 Giới thiệu chung về hiệp định 11

1.2.2 Những quy định về xuất khẩu SPNN trong hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc… 12

1.3 Sự cần thiết của việc thúc đẩy xuất khẩu SPNN Việt Nam sang thị trường Hàn Quốc 14

Biểu đồ 1.3.1: Cán cân thương mại Việt Nam – Hàn Quốc 2013- 2017 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU SPNN VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC 18

2.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu ở Việt Nam 18

2.1.1 Các mặt hàng nông nghiệp xuất khẩu chủ lực của Việt Nam 18

2.1.2 Tiêu chuẩn xuất khẩu đối với các SPNN xuất khẩu 21

2.1.3 Đặc điểm thị trường khách hàng của SPNN Việt Nam 22

2.2 Thực trạng xuất khẩu SPNN Việt Nam sang thị trường Hàn Quốc 25

2.3 Đánh giá hoạt động xuất khẩu SPNN sang thị trường Hàn Quốc 33

2.3.1 Những kết quả đạt được 33

2.3.2 Những khó khăn tồn tại 34

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY SPNN VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC TRONG BỐI CẢNH HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – HÀN QUỐC CÓ HIỆU LỰC 36

Trang 2

3.1 Dự báo thị trường sản phẩm nông nghiệp Hàn Quốc 36

3.2 Các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu SPNN Việt Nam sang thị trường Hàn Quốc 37

LỜI KẾT 40

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TỪ TIẾNG VIỆT

TỪ TIẾNG ANH

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.2.2.1: Số dòng thuế được cắt giảm đối với hàng hóa 13

Bảng 2.1.1.1: Sản lượng và trị giá xuất khẩu gạo giai đoạn 2013 – 2017 18

Bảng 2.1.1.2.: Sản lượng và trị giá xuất khẩu hồ tiêu giai đoạn 2013 – 2017 19

Bảng 2.1.1.3: Trị giá xuất khẩu rau củ quả giai đoạn 2010 – 2017 19

Trang 4

Bảng 2.1.1.4.: Sản lượng và trị giá xuất khẩu hạt điều giai đoạn 2013 -2017 20

Bảng 2.1.1.5: Sản lượng và trị giá xuất khẩu chè giai đoạn 2013 -2017 20

Bảng 2.1.1.6: Trị giá xuất khẩu hàng thủy sản giai đoạn 2010 – 2017 21

Bảng 2.1.1.7: Sản lượng và trị giá xuất khẩu café giai đoạn 2010 – 2017 21

Bảng 2.2.1 Trị giá xuất khẩu một số SPNN sang Hàn Quốc giai đoạn 2013 – 2017 26

Bảng 2.2.2: So sánh trị giá xuất khẩu thủy sản sang Hàn Quốc với tổng trị giá xuất khẩu hải sản cả nước giai đoạn 2013 – 2017 26

Bảng 2.2.3: Trị giá xuất khẩu rau quả sang Hàn Quốc với tổng trị giá xuất khẩu rau quả cả nước giai đoạn 2013 – 2017 29

Bảng 2.2.4: So sánh trị giá xuất khẩu café sang Hàn Quốc với tổng trị giá xuất khẩu café cả nước giai đoạn 2013 – 2017 31

Bảng 2.2.5: So sánh trị giá xuất khẩu hạt tiêu sang Hàn Quốc với tổng trị giá xuất khẩu hạt tiêu cả nước giai đoạn 2013 – 2017 33

Bảng 3.1.1: So sánh trị giá nhập khẩu một số sản phẩm nông nghiệp của Hàn Quốc từ Việt Nam quý 1/2018 với quý 1/2017 37

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1.3.1: Cán cân thương mại Việt Nam – Hàn Quốc 2013- 2017 15

Biểu đồ 2.1.3.1: 10 thị trường lớn của Việt Nam 21

Biểu đồ 2.1.3.2: Cán cân thương mại Việt Nam – Trung Quốc 2006 - 2016 22

Biểu đồ 2.2.1: Giá trị xuất khẩu thủy sản sang các thị trường năm 2013 - 2017 25

Biểu đồ 2.2.2: 5 thị trường nhập khẩu chính hàng rau quả Việt Nam 2017 26

Biểu đồ 2.2.3: Trị giá xuất khẩu rau quả sang một số thị trường giai đoạn 2013 – 2017… 27 Biểu đồ 2.2.4: Trị giá xuất khẩu café sang một số thị trường giai đoạn 2013 – 2017 29 Biểu đồ 2.2.5: Trị giá xuất khẩu hạt tiêu sang một số thị trường giai đoạn 2013 – 2017.

30

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU.

Năm 1986, từ nền kinh tế KHHTT chúng ta chuyển đổi sang nền kinh tế nhiều thànhphần Từ đó, Đảng và Nhà nước luôn chú trọng mở rộng quan hệ nhiều mặt với các quốc gia,các khu vực trên thế giới để bắt kịp xu thế hội nhập của thời đại Ngày 22/12/1992 quan hệngoại giao giữa hai nước chính thức được thiết lập, mở ra kỷ nguyên mới cho sự phát triển củakinh tế cho hai nước Sau hơn hai thập kỷ qua, Hàn Quốc đã trở thành đối tác thương mại lớn

Trang 6

thứ hai của Việt Nam, là quốc gia có vốn đầu tư FDI lớn nhất tại nước ta Đặc biệt này17/12/2015, Hiệp định thương mại tự do FTA Việt Nam – Hàn Quốc có hiệu lực đã thúc đấyhoạt động xuất nhập khẩu của cả hai nước Tuy nhiên, năm năm trở lại đây cán cân thươngmại giữa hai bên mất cân đối quá lớn, Việt Nam nhập siêu quá nhiều từ Hàn Quốc dẫn đếnthâm hụt nặng cán cân thương mại nặng nề Như chúng ta biết, Hàn Quốc là một quốc gia cónhu cầu cao về các SPNN nhất là các mặt hàng thủy sản và nông sản Những năm qua, chúng

ta không ngừng đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng sang thị trường Hàn Quốc nhưng sản lượng

và kim ngạch xuất khẩu vẫn chưa được đúng như kỳ vọng Việt Nam là một nước nôngnghiệp, thế mạnh xuất khẩu là các mặt hàng nông nghiệp, trị giá xuất khẩu của các SPNNchiếm tỷ trọng lớn nhất trong nhóm các sản phẩm xuất khẩu Năm 2018, năm thứ ba VKFTA

có hiệu lực trong bối cảnh này là cơ hội để Việt Nam thúc đẩy xuất khẩu SPNN sang HànQuốc để từ đây đóng góp một phần nào đó vào việc cân bằng lại cán cân thương mại giữa haiquốc gia

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Nghiên cứu hoạt động xuất khẩu các SPNN của Việt Nam sang Hàn Quốc trong bối cảnhVKFTA có hiệu lực Trong đó đề án tập trung vào việc xuất khẩu thủy sản nói chung và một

số sản phẩm thuộc mặt hàng nông sản là: hàng rau quả, hạt điều, café và hồ tiêu

Phương pháp nghiên cứu:

- giữa các yếu tố cấu thành của đối tượng nghiên cứu

- Phương pháp toán – thống kê: tổng hợp các tư liệu, tài liệu thứ cấp và sử dụng

bảng để định lượng các vấn đề liên quan

Kết cấu đề án:

Ngoài phần mở đầu và phần kết, đề án gồm những nội dung chính sau đây:

Chương 1: Tổng quan ngành nông nghiệp Việt Nam và sự cần thiết của việc thúc đẩyxuất khẩu sản phẩm nông sản sang thị trường Hàn Quốc

Chương 2: Thực trạng xuất khẩu SPNN Việt Nam sang thị trường Hàn Quốc

Chương 3: Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu SPNN Việt Nam sang thị trường Hàn Quốctrong bối cảnh FTA.Việt Nam – Hàn Quốc có hiệu lực

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGÀNH NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU SẢN PHẨM NÔNG SẢN SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC.

1.1 Giới thiệu ngành nông nghiệp Việt Nam

1.1.1Lịch sử hình thành ngành nông nghiệp Việt Nam.

Dân tộc ta có bề dày 4000 năm dựng nước và giữ nước Từ thời vua Hùng đã có sự tíchbánh trưng bánh dầy, có thể thấy được nghề trồng lúa nước đã xuất hiện từ đó Nghề trồng lúanước ra đời cũng gắn liền với nông nghiệp Việt Nam được hình thành Như vậy, ngành nông

Trang 8

nghiệp Việt Nam hình thành từ khi nhà nước Văn Lang được thành lập Nông nghiệp nước tathời phong kiến gắn liền với cây lúa.

Theo lịch sử của đất nước thì nông nghiệp cũng ngày càng phát triển Quá trình phát triểncủa nông nghiệp nước ta sau phong kiến được chia làm 3 giai đoạn: 1945 – 1954, 1955 – 1975

và 1975 đến nay

a) Giai đoạn 1945 – 1954.

Sau cách mạng tháng Tám, nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa gặp vô vàn khó khăn về

cả mặt kinh tế và xã hội Nền kinh tế sau chiến tranh trở nên xơ xác tiêu điều, đặc biệt là nềnnông nghiệp Đồng ruộng hoang hóa, thiên tai liên miên khiến mất mùa liên tục Công nghiệpthì lạc hậu, người dân thì đến 90% là mù chữ, quân địch thì vẫn lăm le Tình hình lúc đó được

ví là ngàn cân treo sợi tóc Đất nước phải đối mặt với “giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm” Lúc

đó, Bác Hồ với cương vị là Chủ tịch nước đã đề nghị thực hiện trước hết phải diệt giặc đói.Tại phiên họp 14/11/1945, Hội đồng chính phủ đã ra Quyết nghị thành lập Bộ canh nôngvới nhiệm vụ giải quyết nạn đói và soạn thảo một chương trình PTNN toàn diện phục vụ xâydựng đất nước Thực hiện Quyết nghị, ngày 1/12/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh số

69 với nội dung: “Tất cả các cơ quan Canh nông, Thú y, Mục súc, Ngư nghiệp, Lâm chính vàNông nghiệp tín dụng (HTX và Nông khố ngân hàng) trong toàn cõi Việt Nam thuộc từ naythuộc bộ canh nông”

Chính vì vậy, ngày 14/11/1945 có thể xem là ngày hoạt động chính thức đầu tiên củangành Nông nghiệp và PTNN dưới chính thể mới – chính thể dân chủ cộng hòa và là ngày nay

là Cộng hòa XHCN Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo

b) Giai đoạn 1955 -1975

Chặng đường 20 năm (1955-1975) là thời kỳ đặc biệt của quá trình xây dựng và pháttriển ngành Nông nghiệp nước ta, khi đất nước bị chia cắt làm hai miền, tiến hành hai chiếnlược cách mạng khác nhau, chịu nhiều thách thức to lớn trong và ngoài nước, dưới chịu ảnhhưởng nặng nề của chiến tranh

Trong khi nông nghiệp miền Nam phát triển không ổn định, không đáp ứng được đầy đủnhu cầu LTTP của xã hội, thì nông nghiệp miền Bắc đã hoàn thành vai trò mặt trận hàng đầu

Trang 9

trong xây dựng hậu phương lớn, chi viện đắc lực cho cuộc đấu tranh giải phóng miền Nam.Chiến thắng vĩ đại mùa Xuân năm 1975, đất nước được độc lập, tự do, mở ra cơ hội và điềukiện thuận lợi để khai thác tiềm năng, thế mạnh về SX nông nghiệp của cả hai miền.

c) Giai đoạn 1976 đến nay.

Trong giai đoạn này cả đất nước bước vào công cuộc xây dựng XHCN Trước năm 1986nền kinh tế đất nước là kinh tế KHHTT, mặc dù đã có nhiều cố gắng nhằm phát triển SXnhưng giai đoạn này SX nông nghiệp ở miền Bắc vẫn mang nặng tính bình quân, bao cấp; còn

ở miền Nam, phong trào hợp tác hóa phát triển nhanh nhưng không bền vững Trước tình hình

đó, từ những thí điểm hình thức khoán trong SX nông nghiệp ở Hải Phòng, Vĩnh Phú, NghệTĩnh năm 1980, Đảng, Nhà nước đã có chủ trương mở rộng hình thức khoán theo Chỉ thị 100-CT/TW - chuyển sang cơ chế quản lý mới trong SX nông nghiệp trong cả nước, tạo đà chophát triển và đem lại hiệu quả rõ rệt, góp phần cải thiện đời sống nhân dân

Năm 1986, đất nước chuyển đổi nền kinh tế từ kinh tế KHHTT sang nền kinh tế nhiềuthành phần Đại hội Đảng VI), Đảng và Nhà nước ta đã đề ra nhiều chủ trương, chính sách, cơchế, biện pháp mới nhằm giải phóng sức SX, phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướngCNH - HĐH Nhờ vậy, nông nghiệp, nông dân và nông thôn nước ta có những chuyển biếnmạnh mẽ

Sau hơn 30 năm đổi mới, thành công trong lĩnh vực nông nghiệp là một trong nhữngthành tựu rõ rệt nhất của quá trình đổi mới kinh tế- xã hội Việt Nam thời gian qua Từ chỗ đấtnước đang khủng hoảng lương thực nghiêm trọng, hàng năm phải nhập hàng triệu tấn lươngthực của nước ngoài, nhưng đến nay chúng ta đã vươn lên trở thành nước xuất khẩu các mặthàng nông sản nhiệt đới đứng hàng đầu thế giới, trở thành nước xuất khẩu gạo lớn thứ 2 trênthế giới

1.1.2Vai trò của ngành nông nghiệp Việt Nam.

Hiện nay, trong nền kinh tế nông nghiệp vẫn giữ vai trò chủ đạo Việt Nam vẫn là nướcnông nghiệp, xuất khẩu chủ yếu các mặt hàng nông sản Vì thế, nông nghiệp có vai trò rất quantrọng trong nền kinh tế của đất nước, được thể hiện rõ như sau:

Cung cấp LTTP cho xã hội

Trang 10

Các thực phẩm chúng ta ăn hàng ngày đều có nguồn gốc từ nông nghiệp Theo Maslow,nhu cầu sinh lý như ăn, ngủ… là nhu cầu cơ bản, hàng đầu của con người Chúng ta có thểkhông mua quần áo, nhưng không thể không mua thực phẩm đề duy trì sinh hoạt hằng ngày.Mỗi ngày trung bình mỗi người phải nạp năng lượng là 2000kcal để cơ thể có thể tái tạo sứclao động một cách tốt nhất Vì vậy, đảm bảo cung cấp LTTP cho xã hội là quan trọng.

Đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các ngành CNSX

Các ngành CN nhẹ như: “chế biến LTTP, chế biến hoa quả, công nghiệp dệt, giấy,đường…” phải dựa vào nguồn nguyên liệu chủ yếu từ nông nghiệp Sự tăng trưởng và pháttriển cũng như mở rộng quy mô của nguồn nhiên liệu đầu vào, là yếu tố quan trọng quyết địnhđến tốc độ tăng trưởng, quy mô cũng như chất lượng sản phẩm của các ngành CN này

Cung cấp một phần vốn để CNH

CNH đất nước là nhiệm vụ trung tâm trong suốt cả thời kỳ quá độ lên CNXH Vốn làđiều kiện tiên quyết để thực hiện quá trình CNH Với lợi thế để phát triển nông nghiệp, nếuchúng ta có thể tăng kim ngạch xuất khẩu các SPNN, thu về lợi nhuận thì có thể góp phần giảiquyết nhu cầu về vốn

Đảm bảo an ninh lương thực, góp phần ổn định KT – CT.

Lương thực là một trong những hàng hóa dự trữ quan trọng của dự trữ quốc gia Nôngnghiệp không những cung cấp đủ các LTTP nhu thiết yếu cho đời sống hàng ngày của nhândân, mà còn dư thừa để dự trữ Mục đích của dự trữ quốc gia là đề phòng các trường hợp thiêntai, mặt khác là để viện trợ nhân đạo từ đó tạo mối quan hệ chính trị tốt đẹp với nước nhậnđược viện trợ Hơn thế, LTTP xuất khẩu đem về ngoại tệ đóng góp vào GDP giúp nền kinh tếphát triển tốt hơn

1.1.3Các sản phẩm của ngành nông nghiệp Việt Nam.

Nông nghiệp theo nghĩa hẹp thì được hiểu là chăn nuôi trồng trọt, theo nghĩa rộng thìđược bao gồm lâm nghiệp và thủy sản Vì vậy, các sản phẩm của ngành nông nghiệp bao gồm

3 mặt hàng chính là nông sản, lâm sản và thủy sản

Sản phẩm nông sản bao gồm các sản phẩm như: Gạo, chè, hạt tiêu, rau quả, café, hạtđiều, sắn và cá sản phẩm từ sắn…

Thủy sản bao gồm các mặt hàng chính: tôm, cá, mực, bạch tuộc…

Trang 11

Lâm sản bao gồm các mặt hàng chính: cao su, sản phẩm từ cao su, gỗ và các sản phẩm từgỗ.

1.2 Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA)

1.2.1Giới thiệu chung về hiệp định.

“Ngày 5/5/2015, Việt Nam và Hàn Quốc đã chính thức ký kết Hiệp định Thương mại Tự

do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA) Hiệp định VKFTA có hiệu lực từ ngày 20/12/2015 Hiệp định gồm 17 Chương (208 Điều), 15 Phụ lục và 01 Thỏa thuận thực thi quy định.Các Chương chính là:

Chương về thương mại hàng hoá

Gồm các cam kết về thuế quan và các cam kết về quy tắc xuất xứ Trong đó, các cam kết

về thuế quan nêu rõ các dòng thuế quan hai bên VN và HQ bãi bỏ cho nhau, về hạn ngạch vềthuế quan Các cam kết về quy tắc xuất xứ chỉ rõ các tiêu chí xuất xứ, cách cộng gộp xuất xứ,thủ tục nhân chứng xuất xứ …

Chương về thương mại dịch vụ

Các quy định chung (gọi là cam kết lời văn) cam kết nguyên tắc: MFN, NT, tiếp cận thịtrường với các Phụ lục về Dịch vụ Viễn thông, Dịch vụ Tài chính, Di chuyển thể nhân Cácbiểu cam kết mở cửa dịch vụ cụ thể (gọi là cam kết mở cửa thị trường)

Chương về đầu tư :

Chương về đầu tư trong VKFTA được chia làm 02 phần:

Phần A: Đầu tư, bao gồm các cam kết về nguyên tắc chung (bao gồm các định nghĩa, cácquy định chung về nghĩa vụ Đối xử quốc gia, Đối xử tối huệ quốc…); các cam kết về mở cửacủa từng Bên (Mỗi bên sẽ có một Danh mục bảo lưu các biện pháp/lĩnh vực không phải ápdụng một số nguyên tắc đầu tư – Danh mục các biện pháp không tương thích) Hiện tại, Phụ lục

về Danh mục các biện pháp/lĩnh vực bảo lưu vẫn chưa được hình thành Hai bên cam kết sẽtiến hành đàm phán về Danh mục này ngay sau khi Hiệp định có hiệu lực và sẽ kết thúc đàmphán trong vòng 1 năm

Phần B: Giải quyết tranh chấp đầu tư, bao gồm phạm vi, nguyên tắc và quy trình thủ tụcgiải quyết tranh chấp khi có mâu thuẫn phát sinh giữa Nhà nước của một Bên của Hiệp định vànhà đầu tư của Bên kia Về cơ bản, các cam kết trong Chương đầu tư phù hợp với Hiến pháp

Trang 12

và các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam như Luật Đầu tư năm 2005 Việc thực hiệnChương này không đòi hỏi phải sửa đổi, bổ sung các quy định hiện hành của pháp luật ViệtNam Nội dung của Chương cũng phù hợp với các nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Luật Kýkết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế và tương thích với các cam kết quốc tế khác về đầutư.

Nội dung chính của hiệp định là: Cam kết về dịch vụ đầu tư, môi trường, chính sách minhbạch, khuyến khích cạnh tranh bình đẳng, phù hợp với quy định quốc tế góp phần tăng cườngthu hút đầu tư từ Hàn Quốc vào Việt Nam Hàn Quốc dành cho Việt Nam ưu đãi cắt, giảm thuếquan, tạo cơ hội xuất khẩu mới quan trọng đối với nhóm hàng nông, thủy sản chủ lực như tôm,

cá, hoa quả nhiệt đới và hàng công nghiệp như dệt, may, sản phẩm cơ khí Lần đầu tiên, HànQuốc cửa thị trường cho sản phẩm tỏi, gừng, mật ong, tôm tạo cơ hội cho Việt Nam cạnh tranhvới các nước khác trong khu vực Hàn Quốc cam kết tự do hóa 95,43% số dòng thuế, ViệtNam cam kết với 89,75% số dòng thuế”.[ http://trungtamwto.vn Mục FTA Bài viết tóm lượcHiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc]

1.2.2Những quy định về xuất khẩu SPNN trong hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc

Trong hiệp định thương mại tự Việt Nam – Hàn Quốc, quy định về xuất khẩu nông sảnnói riêng và hàng hóa nói chung phải tuân theo các cam kết về thuế quan, cam kết về xuất xứ

cụ thể như sau:

“Về cơ bản, các cam kết thuế quan trong VKFTA được xây dựng trên nền các cam kếtthuế quan trong FTA ASEAN – Hàn Quốc (AKFTA), nhưng với mức độ tự do hóa cao hơn.Nói cách khác, VKFTA sẽ cắt giảm thêm một số dòng thuế mà trong AKFTA chưa được cắtgiảm hoặc mức độ cắt giảm còn hạn chế

Bảng 1.2.2.1: Số dòng thuế được cắt giảm đối với hàng hóa.

Quốc (năm 2012)/ Thuế NK

Trang 13

- Có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của Bên xuất khẩu;

- Được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của Bên xuất khẩu và chỉ từ các nguyên liệu có xuất xứ;hoặc

- Không có xuất xứ thuần túy hoặc không được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của Bên xuấtkhẩu nhưng đáp ứng được các yêu cầu về quy tắc xuất xứ được quy định cụ thể trong Phụlục về Quy tắc xuất xứ cụ thể từng mặt hàng (Phụ lục 3-A) hoặc Phụ lục về các hàng hóađặc biệt (Phụ lục 3-B)

Thủ tục chứng nhận xuất xứ

Về thủ tục cấp chứng nhận xuất xứ ưu đãi (C/O), VKFTA vẫn áp dụng quy trình cấpchứng nhận xuất xứ thông qua một cơ quan có thẩm quyền do nhà nước quy định/ủy quyềnnhư trong các FTA ký trước đây mà Việt Nam đang thực hiện

Mẫu C/O được đính kèm theo văn bản Hiệp định

Đặc biệt, Hiệp định cho phép miễn nộp giấy Chứng nhận Xuất xứ đối với các hàng hóanhập khẩu có trị giá hải quan không quá 600 USD (trị giá FOB), hoặc một mức cao hơn nếu

Trang 14

Nước nhập khẩu cho phép Các FTA Việt Nam đã ký trước đây thường chỉ cho phép các hànghóa có trị giá không quá 200 USD được miễn nộp giấy Chứng nhận xuất xứ.”

[http://trungtamwto.vn Mục FTA Bài viết tóm lược Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc]

USD các sản phẩm nông lâm thủy sản).[ http://kinhtedothi.vn Mục kinh tế Bài viết Nông sản

Việt vào thị trường Hàn Quốc: Cẩn trọng với rào cản kỹ thuật của nhà báo Thu Hương]

Thống kê từ Worlds Top Exports cũng cho thấy, năm 2016, xét về doanh số xuất khẩu,trong 15 đối tác thương mại toàn cầu của Hàn Quốc thì Việt Nam đứng thứ 4 sau Trung Quốc,

Mỹ và Hồng Kông, với doanh thu 32,7 tỷ USD, chiếm 6,6% và là đối tác lớn nhất trong khuvực Đông Nam Á Những số liệu trên cho thấy, cán cân thương mại giữa Việt Nam - HànQuốc khi VKFTA thực thi đang nghiêng về phía Hàn Quốc Số liệu cập nhật từ phía Hàn Quốccòn cho biết, mặt hàng trái cây nói riêng và mặt hàng nông sản nói chung, người Hàn Quốcđang sử dụng thường xuyên sản phẩm nhập từ Philippines, Mỹ và Thái Lan Còn đối với mặthàng rau củ thì Trung Quốc, Mỹ, Nhật đang là những nhà cung cấp chính cho họ Việt Nam

chỉ có thể cạnh tranh thị phần với Trung Quốc và Nhật Bản ở mặt hàng thủy sản.[

https://doanhnhansaigon.vn Mục kinh doanh Bài viết Xuất khẩu nông sản vào Hàn Quốc, cửa lớn khó qua của nhà báo Duy Khê và Đỗ Phương]

Tuy rằng, các sản phẩm nông nghiệp của chúng ta chưa là thị trường nhập khẩu lớn củaHàn Quốc, nhưng xét tổng thể thương mại giữa hai quốc gia thì Hàn Quốc vẫn là thị trườngxuất khẩu lớn thứ 4 của Việt Nam, và Việt Nam cũng là thị trường nhập khẩu lớn thứ 6 củaHàn Quốc Trên thực tế, theo số liệu của tổng cục thống kê thì nước ta vẫn là nước nhập siêu

từ xứ sở kim chi này Vì vậy, thúc đẩy các sản phẩm nông nghiệp sang Hàn Quốc là điều cầnthiết và quan trọng

Trang 15

Thứ nhất cân bằng cán cân thương mại giữa hai bên Nhiều năm qua, nước ta đều thâmhụt cán cân thương mại với Hàn Quốc Nhập siêu từ thị trường này là rất lớn, chúng ta chủ yếunhập các linh kiện điện tử, máy móc phụ tùng… Việt Nam hiện nay vẫn là nước nông nghiệp,thế mạnh của chúng ta là các mặt hàng nông, lâm, thủy sản vì vậy một trong các cách để giảmthâm hụt cán cân thương mại là đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp sang Hàn Quốc.

Nguồn: Tổng cục hải quan

Biểu đồ 1.3.1: Cán cân thương mại Việt Nam – Hàn Quốc 2013- 2017

Thứ hai, tìm thị trường thay thế Trung Quốc cho các SPNN

Trung Quốc là nước nhập khẩu nông sản lớn nhất của Việt Nam Nhưng lợi nhuận thu về

từ thị trường này không cao do các đặc điểm buôn bán với các thương nhân Trung Quốc, họ lànhững người hay cháo trở Nông dân thường bị trượt giá với kiểu thu mua của người Hoa.Cũng vì là nước nhập khẩu số một cho các mặt hàng nông sản nên nông dân bị phụ thuộc quánhiều vào các nhà buôn Trung Quốc Đây cũng chính là lý do mà giá của các mặt hàng rau củquả thường rẻ khi xuất Hàn Quốc cũng là một quốc gia có nhu cầu về các sản phẩm nôngnghiệp cao Theo KITA, tiêu thụ thủy sản bình quân đầu người của nước này là 58,1kg/người/năm, mức tiêu thụ cao, cộng thêm việc người dân Hàn Quốc rất thích ăn các loại quả như ổi,

Trang 16

chuối, thanh long của Việt Nam Từ đó, có thể thấy rằng người Hàn có nhu cầu về thực phẩmnông nghiệp cao đây là cơ hội để chúng ta tìm thị trường xuất khẩu các mặt hàng nông nghiệpkhông những thay thế cho Trung Quốc mà còn thu về nguồn ngoại tệ góp phần làm tăng dự trữngoại hối của quốc gia.

Thứ ba, với thị trường khó tính này các sản phẩm phải đạt chất lượng mới có thể xuấtkhẩu từ đó nâng cao năng lực cạnh trang giữa các doanh nghiệp

Trang 17

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU SPNN VIỆT NAM SANG

Bảng 2.1.1.1: Sản lượng và trị giá xuất khẩu gạo giai đoạn 2013 – 2017

Đơn vị: Sản lượng: nghìn tấn, trị giá: triệuUSD

Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2017

Qua bảng trên ta thấy, trị giá và sản lượng gạo năm năm gần đây đều tăng Tuy nhiên tốc

độ tăng của trị giá không nhanh bằng tốc độ tăng của sản lượng Như vậy, có thể thấy về mặtgiá trị thì giá cả gạo của chúng ta trên thị trường chưa được cao

b) Hạt tiêu

Trang 18

Theo thống kê, Việt Nam là nước xuất khẩu hồ tiêu lớn nhất thế giới Có mặt ở trên 150quốc gia, hồ tiêu luôn nằm trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta Nhưng hồtiêu của nước ta chưa có trị giá xuất khẩu cao, nhiều lần các nông dân phải điêu đứng vì hồ tiêumất giá Những năm trở lại đây, nước ta đã có những biện pháp để nâng cao kim ngạch xuấtkhẩu hồ tiêu, đưa hồ tiêu Việt Nam có thương hiệu trên thế giới.

Bảng 2.1.1.2.: Sản lượng và trị giá xuất khẩu hồ tiêu giai đoạn 2013 – 2017

Đơn vị: sản lượng: nghìn tấn, trị giá: triệu USD

Bảng 2.1.1.3: Trị giá xuất khẩu rau củ quả giai đoạn 2010 – 2017

Đơn vị: triệu USD

Trang 19

được ưa chuộng trên thế giới và một số loại quả như: vú sữa, măng cụt… có giá trị cao trên thịtrường.

d) Hạt điều

Hạt điều là mặt hàng xuất khẩu có giá trị Hat điều được trồng chủ yếu ở vùng TâyNguyên và Nam Bộ nơi có điều kiện tự nhiên phù hợp để cây điều sinh trưởng và phát triển.Hạt điều là mặt hàng nông sản xuất khẩu được của nước ta được ưa chuộng trên thế giới

Bảng 2.1.1.4.: Sản lượng và trị giá xuất khẩu hạt điều giai đoạn 2013 -2017

Đơn vị: Sản lượng: 1000 tấn, trị giá: triệu USD

Bảng 2.1.1.5: Sản lượng và trị giá xuất khẩu chè giai đoạn 2013 -2017

Đơn vị: Sản lượng 1000tấn, trị giá: triệu USD

Trang 20

Bảng 2.1.1.6: Trị giá xuất khẩu hàng thủy sản giai đoạn 2010 – 2017

Đơn vị: triệu USD

Bảng 2.1.1.7: Sản lượng và trị giá xuất khẩu café giai đoạn 2010 – 2017

Đơn vị: Sản lượng: 1000 tấn, trị giá: triệu USD

Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2017

2.1.2 Tiêu chuẩn xuất khẩu đối với các SPNN xuất khẩu

Để xuất khẩu mặt hàng nông sản sang thị trường nước ngoài thì bắt buộc các doanhnghiệp phải đáp ứng được tiêu chuẩn của nước sở tại đến nước nhập khẩu Tùy từng quốc gianhập khẩu mà tiêu chuẩn xuất khẩu khác nhau Ngày nay, khi thực phẩm bẩn đang là vấn nạncủa quốc gia, thì các tiêu chuẩn lại càng khắt khe và ngày càng yêu cầu cao hơn để đảm bảosức khỏe người tiêu dùng “Hiện nay, đa số các sản phẩm nông nghiệp Việt Nam đem xuấtkhẩu thì đều sử dụng quy trình VietGAP được viết tắt của từ Vietnamese Good AgriculturalPractices có nghĩa là Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam, do Bộ Nông nghiệp vàPTNT ban hành đối với từng sản phẩm, nhóm sản phẩm thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi Tiêuchuẩn VietGap ra đời ngày 28-1-2008, đó là kết quả của việc học hỏi các mô hình sản xuấtGAP (từ gọi chung của các tiêu chuẩn GAP) ở các nước trên thế giới như: Malaysia, Thái Lan

và các nước châu Âu…”

Ngày đăng: 28/12/2018, 15:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w