1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sâu róm 4 ngù vàng orgyia postica walker hại lạc và biện pháp bảo vệ thực vật vụ xuân 2011 tại hiệp hòa, bắc giang

86 890 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Sâu Róm 4 Ngù Vàng Orgyia Postica Walker Hại Lạc Và Biện Pháp Bảo Vệ Thực Vật Vụ Xuân 2011 Tại Hiệp Hòa, Bắc Giang
Tác giả Nghiêm Xuân Hưởng
Người hướng dẫn PGS.TS. Đặng Thị Dung
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Bảo vệ thực vật
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, khóa luận, cao học, đề tài

Trang 1

bộ giáo dục và đào tạo

trường đạI học nông nghiệp Hà NộI

-

NGHIấM XUÂN HƯỞNG

Nghiên cứu sâu róm 4 ngù vàng Orgyia postica Walker

hại lạc và biện pháp phòng chống

bằng thuốc bảo vệ thực vật vụ xuân 2011

tại hiệp hoà, bắc giang

LUẬN VĂN THẠC SĨ NễNG NGHIỆP

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2011

Tác giả luận văn

Nghiêm Xuân Hưởng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành ựề tài này, tôi ựã nhận ựược rất nhiều sự quan tâm giúp ựỡ, hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và ựộng viên của các thầy giáo, cô giáo, cơ quan, ựồng nghiệp, của gia ựình, người thân và bạn bè

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc ựến PGS.TS đặng Thị Dung - Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học, Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Người ựã dành cho tôi sự chỉ dẫn và giúp ựỡ tận tình trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu, hoàn thành ựề tài

Xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy giáo, cô giáo Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học và Viện đào tạo Sau ựại học, Trường đại học Nông Nghiệp

Hà Nội ựã nhiệt tình giảng dạy, tạo ựiều kiện, giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện ựề tài

Xin chân thành cảm ơn Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bắc Giang, Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Bắc Giang; Trạm Bảo vệ thực vật, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trạm Khuyến nông huyện Hiệp Hoà; Chắnh quyền và nhân dân xã Ngọc Sơn, huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang ựã giúp ựỡ, tạo ựiều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện ựề tài

Xin chân thành cảm ơn em Nguyễn Thị Thu Thuỷ, sinh viên lớp BVTVB K52 ựã nhiệt tình giúp ựỡ trong quá trình thực hiện ựề tài

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới bạn bè, người thân và gia ựình

ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành ựề tài

Tác giả luận văn

Nghiêm Xuân Hưởng

Trang 4

MỤC LỤC

1 MỞ ðẦU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI 1

1.2 MỤC ðÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI 5

1.3 YÊU CẦU CỦA ðỀ TÀI 5

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 6

2.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC 6

2.1.1 Tình hình nghiên cứu về sâu hại và thiên ñịch trên cây lạc 6

2.1.2 Một số nghiên cứu về loài Orgyia postica 10

2.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC 12

2.2.1 Những nghiên cứu về sâu hại 12

2.2.2 Những nghiên cứu về thiên ñịch của sâu hại lạc 16

2.2.3 Những nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu hại lạc 18

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1 ðỊA ðIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 20

3.2 ðỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ NGHIÊN CỨU 20

3.2.1 ðối tượng nghiên cứu 20

3.2.2 Vật liệu nghiên cứu 20

3.2.3 Dụng cụ nghiên cứu 20

3.3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

Trang 5

3.3.1 Thí nghiệm trong phòng 20

3.3.2 Ngoài ñồng ruộng 22

3.4 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ VÀ BẢO QUẢN MẪU VẬT 24

3.5 GIÁM ðỊNH MẪU VẬT 24

3.6 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU 24

4 KÕt qu¶ nghiªn cøu vµ th¶o luËn 26

4.1.1 ðặc ñiểm hình thái sâu róm 4 ngù vàng Orgyia postica Walker 26

4.1.2 ðặc ñiểm sinh học của sâu róm 4 ngù vàng O postica 33

4.2 THÀNH PHẦN SÂU RÓM HẠI LẠC VỤ XUÂN 2011 TẠI HIỆP HOÀ, BẮC GIANG 38

4.3 DIỄN BIẾN MẬT ðỘ SÂU RÓM 4 NGÙ VÀNG O postica HẠI LẠC VỤ XUÂN 2011 TẠI HIỆP HOÀ, BẮC GIANG 39

4.4 KẾT QUẢ KHẢO SÁT HIỆU LỰC MỘT SỐ THUỐC BVTV PHÒNG CHỐNG SÂU RÓM 4 NGÙ VÀNG HẠI LẠC 42

4.4.1 Hiệu lực một số loại thuốc BVTV có nguồn gốc hoá học ñối với sâu róm 4 ngù vàng O postica 43

4.4.2 Hiệu lực một số loại thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học ñối với sâu róm 4 ngù vàng O postica 47

5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 52

5.1 Kết luận 52

5.2 ðề nghị 53

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Kích thước các pha phát dục của sâu róm O postica 30

Bảng 4.2 Thời gian phát dục các pha sâu róm 4 ngù vàng O postica 34

Bảng 4.3 Sức ñẻ trứng của sâu róm 4 ngù vàng O postica 35

Bảng 4.4 Tỷ lệ giới tính của sâu róm 4 ngù vàng O postica 36

Bảng 4.5 Tỷ lệ nở của trứng sâu róm 4 ngù vàng O postica 37

Bảng 4.6 Tỷ lệ nở sống sót của sâu róm 4 ngù vàng O postica qua các ñợt thí nghiệm 38

Bảng 4.7 Thành phần sâu róm hại lạc vụ xuân 2011 tại Hiệp Hoà, Bắc Giang 39

Bảng 4.8 Diễn biến mật ñộ sâu róm O postica hại lạc vụ xuân 2011ở Hiệp Hoà, Bắc Giang 40

Bảng 4.9 Tác ñộng của thuốc hóa học ñến mật ñộ sâu róm 4 ngù vàng trên lạc vụ xuân 2011 tại Hiệp Hòa, Bắc Giang 45

Bảng 4.10 Hiệu lực của thuốc hóa học trừ sâu róm 4 ngù vàng trên lạcvụ xuân 2011 tại Hiệp Hòa, Bắc Giang (Phun lúc sâu non rộ) 46

Bảng 4.11 Tác ñộng của thuốc có nguồn gốc sinh học ñến mật ñộ sâu róm 4 ngù vàng trên lạc vụ xuân 2011 tại Hiệp Hòa, Bắc Giang (Phun lúc sâu non rộ) 50

Bảng 4.12 Hiệu lực của thuốc có nguồn gốc sinh học trừ sâu róm 4 ngù vàng trên lạc vụ xuân 2011 tại Hiệp Hòa, Bắc Giang (Phun lúc sâu non rộ) 50

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1 Diễn biến mật ñộ sâu róm 4 gù vàng O postica vụ xuân 2011 tại

Hiệp Hoà, Bắc Giang 41

Hình 4.2 Ổ trứng sâu róm 4 gù vàng O postica 26

Hình 4.3 Sâu non tuổi 1 sâu róm 4 gù vàng O postica 27

Hình 4.4 Sâu non tuổi 2 sâu róm 4 gù vàng O postica 28

Hình 4.5 Sâu non tuổi 3 sâu róm 4 gù vàng O postica 28

Hình 4.6 Sâu non tuổi 4 sâu róm 4 gù vàng O postica 29

Hình 4.7 Sâu non tuổi 5 sâu róm 4 gù vàng O postica 30

Hình 4.8 Sâu non tuổi 6 sâu róm 4 gù vàng O postica 31

Hình 4.9 Nhộng cái (a), nhộng ñực (b) sâu róm 4 gù vàng O postica 31

Hình 4.10 Trưởng thành cái (a), TT ñực (b) sâu róm 4 gù vàng O postica 33

Trang 9

1 MỞ ðẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI

Cây lạc (Arachis hypogaea L) là cây công nghiệp ngắn ngày có giá trị

kinh tế, dinh dưỡng cao và ñược coi là cây công nghiệp chủ yếu của nhiều nước trên thế giới Hiện nay, lạc là cây lấy dầu ñứng thứ hai trên thế giới về năng suất và sản lượng (sau ñậu tương), với diện tích 20-21 triệu ha, sản lượng là 25-26 triệu tấn/năm (ðoàn Thị Thanh Nhàn và cộng sự 1996) [16] Lạc là cây họ ñậu có diện tích gieo trồng lớn nhất ở nước ta, khắp từ Bắc vào Nam Không những ñược coi là mặt hàng xuất khẩu quan trọng mà lạc còn ñược coi là cây cải tạo ñất trong hệ thống canh tác ở nước ta, có khả năng thích ứng rộng với các ñiều kiện ñất ñai và có giá trị vô cùng quan trọng về mặt sinh học ñó là khả năng cố ñịnh ñạm, do ñặc ñiểm bộ rễ có sự cộng sinh

với vi khuẩn Rhizobium vigna có khả năng cố ñịnh ñạm từ N2 khí quyển, vì thế sau mỗi vụ thu hoạch, lạc có thể ñể lại trong ñất từ 70-110kg N/ha [16]

Cây lạc (Arachis hypogaea L.) là cây công nghiệp ngắn ngày có giá trị

kinh tế cao ñược dùng làm thực phẩm và xuất khẩu Hạt lạc chứa trung bình 50% lipit, 22-25% protein, 15,5% gluxit, 2,5% xellulose, ñồng thời chứa 8 loại axit amin không thay thế và các vitamin hòa tan trong dầu như B1 (Thiamin), B2 (Riboflavin), PP (Oxit Nicotinic), E, F… Về giá trị cung cấp năng lượng nếu tính theo ñơn vị 100 gam, thì ñối với gạo tẻ là 353 calo, ñậu tương 411 calo, thịt lợn nạc 286 calo, trứng vịt 189 calo, nhưng ở lạc tới 590 calo Ngoài giá trị cung cấp dinh dưỡng cho con người thì lạc còn là nguồn cung cấp thức ăn cho gia súc; tỷ lệ các chất ñường, ñạm trong thân lá lạc khá cao, ñặc biệt trong khô dầu lạc cã chứa tới 50% protein có thể cung cấp ñầy

ñủ thức ăn cho gia súc

Lạc là nguyên liệu quan trọng trong ngành công nghiệp thực phẩm Dầu lạc cũng ñược dùng nhiều trong nhiều ngành công nghiệp Lạc là một

Trang 10

trong 19 mặt hàng xuất khẩu tiêu biểu, có giá trị của nước ta Trong số các cây trồng hàng năm thì lạc là cây trồng có khối lượng xuất khẩu ựứng thứ 2 (sau cây lúa)

Cây lạc là cây trồng có khả năng thắch ứng rộng với các ựiều kiện ựất ựai và có một giá trị vô cùng quan trọng về mặt sinh học ựó là khả năng cố ựịnh ựạm, vì thế sau khi thu hoạch lạc ựể lại cho ựất một lượng ựạm khá lớn

do vi khuẩn nốt sần của bộ rễ và do thân lá ựể lại Do ựó, lạc là cây trồng luân canh cải tạo ựất rất tốt, các cây trồng sau lạc ựều sinh trưởng tốt và cho năng suất cao

Ở Việt Nam, cây lạc ựược coi là cây trồng có hiệu quả kinh tế cao và có giá trị rÊt ựa dạng Từ năm 1990 ựến nay, diện tắch gieo trồng, năng suất lạc không ngừng tăng lên từ 201.400 ha (năm 1990) tăng lên 243.900 ha năm (2000) (tăng 21,2%) và ựến năm 2004 là 258.700 ha (tăng 28,45%) Theo Tổng cục Thống kê, nẽm 2004 tổng diện tắch trăng lỰc cả nước ựạt 258.700

ha, năng suất trung bình 17,4 tạ/ha, tổng sản lượng ựạt 451,1 nghìn tấn Dự kiến trong giai ựoạn 2005-2010 ựưa diện tắch trồng lạc lên 330 nghìn ha, sản lượng ựạt 550-560 nghìn tấn (Viện Khoa học kỹ thuật Nông Nghiệp Việt Nam- Trung tâm nghiên cứu ựậu ựỗ, các tiến bộ kỹ thuật về lạc, ựậu tương)

Tuy vậy, vẫn cưn không ắt khó khăn gây trở ngại trong sản xuất lạc ở nước ta như kiến thức canh tác của nông dân còn hạn chế, chưa xác ựịnh rõ ựược vị trắ của cây lạc trong cơ cấu cây trồng, giá thành sản xuất cao, giá bán

và hệ thống dịch vụ chế biến còn thiếu ổn ựịnh Bên cạnh ựó, những khó khăn

về thời tiết, khắ hậu và sâu, bệnh cũng là nguyên nhân chắnh, cản trở sự phát triển sản xuất lạc ở nước ta, làm cho diện tắch trồng lạc ở nước ta trong những năm qua có chiều hướng tăng chậm, năng suất, sản lượng lạc không ổn ựịnh

và chênh lệch giữa các vùng Nếu như năm 1994 diện tắch cả nước là 246.000

ha, sản lượng trên 300.000 tấn, năng suất trung bình ựạt 11,9 tạ/ha và vùng trồng lạc lớn nhất là vùng Tây Nguyên và đông Nam Bộ (chiếm 30-35%) thì

Trang 11

ựến năm 2004 sau 10 năm thì diện tắch lạc cả nước ựạt 258.700 ha tăng 12,7 ha (tăng 5,2%), sản lượng ựạt 451.100 tấn, năng suất trung bình 17,4 tạ/ha và vùng trồng lạc lớn nhất là vùng Bắc Trung Bộ với 79.200 ha (chiếm 30,2%), tỉnh có diện tắch trồng lạc lớn nhất là Nghệ An với 24.100 ha

ẻ tửnh Bớc Giang, trong mét vội nẽm trẻ lỰi ệẹy, diỷn tÝch lỰc ẻ cịc vô

ệềng, xuẹn, hÌ thu cã xu h−ắng ữn ệỡnh vộ tẽng dẵn diỷn tÝch do giị cờ vộ thỡ tr−êng tiếu thô sờn phÈm ữn ệỡnh Nẽm 2006 cã 9.694 ha, sờn l−ĩng 16.638 tÊn; nẽm 2007 cã 10.059 ha, sờn l−ĩng 19.139 tÊn; nẽm 2008 cã 12.629 ha, sờn l−ĩng 25.811 tÊn; nẽm 2009 cã 11.202 ha, sờn l−ĩng 23.145 tÊn Vô ệềng xuẹn nẽm 2010 cã 10.098 ha, sờn l−ĩng 22.880 tÊn, nẽng suÊt 22,6 tỰ/ha Tỉnh Bắc Giang ựã hình thành vùng sản xuất lạc hàng hoá và lạc giống lớn nhất trong các tỉnh đông Bắc và ựứng thứ 5 toàn quốc Diỷn tÝch lỰc ệ−ĩc trăng tẺp trung ẻ cịc huyỷn Hiỷp Hoộ, Tẹn Yến, Yến Thạ, Lôc Nam, Viỷt Yến LỰc là cây có thời gian sinh trưởng ngắn (khoảng 90 ngày) phù hợp việc luân canh 3 vụ/năm

Ở huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang, bà con nềng dẹn trong huyện ựã mạnh dạn ựưa cây lạc vào cơ cấu luân canh, tăng vụ trong năm Năm 2006 diện tắch lạc của huyện Hiệp Hoà là 1.770 ha, nẽm 2009 lộ 2.471 ha, tập trung chủ yếu ở các xã Lương Phong, Danh Thắng, Bắc Lý, Ngọc Sơn

Có thể nói, lạc là cây trồng ựược chú trọng và sản xuất nhiều ở nước ta nãi chung, tửnh Bớc Giang nãi riếng, và là cây trồng mang lại nhiều hiệu quả kinh tế cho nông dân

Tuy nhiên, qua thực tiễn sản xuất nhiều năm cho thấy nhiều yếu tố ảnh hưởng không nhỏ ựến sản xuất lạc ựó là sự biến ựộng thất thường cựa thời tiết, nhiệt ựộ, ẩm ựộ cao, mưa nhiều tạo ựiều kiện thuận lợi cho các loài sâu bỷnh phát triển làm cho năng suất lạc không ựược ổn ựịnh, thấp, ựôi khi còn thất thu Trước những tổn thất do dịch hại nói chung và sâu hại nói riêng gây

Trang 12

ra, con người luụn phải tỡm ra biện phỏp ủược sử dụng rộng rói ủem lại hiệu quả rừ rệt là biện phỏp húa học Song bờn cạnh mặt tớch cực nú lại bộc lộ nhiều mặt tiờu cực làm ụ nhiễm mụi trường sống, nảy sinh cỏc hiện tượng cụn trựng khỏng thuốc làm một số loài sõu hại thứ yếu trở thành chủ yếu, ảnh hưởng ủến cỏc loài thiờn ủịch của sõu hại dẫn ủến mất cõn bằng sinh thỏi, ủặc biệt là ảnh hưởng ủến sức khỏe con người

Một trong những biện phỏp ủược xem là thớch hợp nhất hiện nay mang lại hiệu quả cao, khắc phục ủược nhược ủiểm của cỏc biện phỏp riờng lẻ và ủược nhiều người quan tõm là biện phỏp phũng trừ tổng hợp IPM Trong phũng trừ tổng hợp thỡ biện phỏp ủấu tranh sinh học ủược xem là chủ ủạo và

cú vai trũ quan trọng Muốn thực hiện ủược biện phỏp này cú hiệu quả trờn cõy trồng núi chung và cõy lạc núi riờng thỡ việc ủi sõu nghiờn cứu xỏc ủịnh thành phần sõu hại, thiờn ủịch của sõu hại, tỡm ra những sõu hại chớnh, những loài cú vai trũ quan trọng trong việc kỡm hKm sự phỏt triển của sõu hại chớnh cho từng vựng là rất cần thiết ðồng thời nắm ủược quy luật phỏt sinh, phỏt triển của từng loài sõu hại, thiờn ủịch, từ ủú cú cơ sở xõy dựng biện phỏp phũng trừ thớch hợp, vừa ủem lại hiệu quả kinh tế, vừa bảo vệ ủược mụi trường sinh thỏi

Sõu rúm 4 ngự vàng Orgyia postica Walker là một trong những loài sõu

chớnh hại lạc, gõy ảnh hưởng nhiều ủến năng suất lạc ở tỉnh Bắc Giang núi riờng và nhiều ủịa phương khỏc trong cả nước Mặt khỏc sõu rúm 4 ngự vàng

có bộ lông độc có thể gây ngứa, dị ứng cho người thu hoạch; các xác của sâu non khi lột xác để lại bộ lông cũng có thể gây ngứa, gây dị ứng cho người chăm sóc, thu hoạch và làm cản trở đến năng suất lao động của người trồng lạc Tuy nhiờn, cho ủến nay việc nghiờn cứu về sõu rúm 4 ngự vàng hại lạc rất

ớt ủược quan tõm, cả ở trong nước và nước ngoài

Từ ý nghĩa thực tiễn trờn, ủược sự nhất trớ của Hội ủồng khoa học Bộ mụn Cụn trựng, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS ðặng Thị Dung - Bộ mụn

Trang 13

Côn trùng, Khoa Nông học, Trường ð¹i häc Nông nghiệp Hà Nội, chóng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:

“Nghiên cứu sâu róm 4 ngù vàng Orgyia postica Walker h¹i l¹c và biện

pháp phòng chống bằng thuốc bảo vệ thực vật vụ xuân 2011 tại HiÖp Hoµ, Bắc Giang”

1.2 MỤC ðÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI

Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh học, sinh thái của sâu róm 4 ngù

vàng Orgyia postica Walker; ñiều tra diễn biến mật ñộ sâu róm 4 ngù vàng

hại lạc vụ xuân 2011 tại Hiệp Hoà, Bắc Giang và thử nghiệm một số loại thuốc bảo vệ thực vật phòng chống, ñể làm cơ sở cho công tác dự tính dự báo qui luật phát sinh phát triển, cũng như việc lựa chọn biện pháp phòng chống chúng hợp lý nhất, nhằm giảm thiểu tối ña tác hại của loài sâu róm 4 ngù vàng, bảo vệ sản xuất lạc và môi trường sống

1.3 YÊU CẦU CỦA ðỀ TÀI

- Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái của loài sâu róm 4 ngù vàng O postica

(trứng, sâu non các tuổi, nhộng, trưởng thành)

- Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của loài sâu róm 4 ngù vàng

O postica (Thời gian phát dục các pha, sức ñẻ trứng, tỷ lệ trứng nở, tỷ lệ giới

tính … với ñiều kiện thức ăn là lá lạc)

- ðiều tra thành phần sâu róm hại lạc vụ xuân 2011 tại Hiệp Hòa, Bắc Giang

- ðiều tra diễn biến mật ñộ của sâu róm 4 ngù vàng trên lạc tại Hiệp Hoà, Bắc Giang vụ xuân năm 2011

- Khảo sát hiệu lực một số thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc hóa học,

sinh học ñối với sâu róm 4 ngù vàng O postica

Trang 14

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC

2.1.1 Tình hình nghiên cứu về sâu hại và thiên ựịch trên cây lạc

Cây lạc ựược trồng ở nhiều nước trên thế giới, từ 40 vĩ ựộ Bắc ựến 40

vĩ ựộ Nam Theo số liệu thống kê của Ban ước lượng sản phẩm và ựánh giá cây trồng FAS-USA, ựến năm 1999 các quốc gia dẫn ựầu về sản lượng lạc là Trung Quốc (chiếm 43%), Ấn độ (18,9%), Mỹ (6%) Việc nghiên cứu về cây lạc không chỉ giới hạn ở mỗi quốc gia mà có sự kết hợp giữa các nước, các vùng với nhau ựể không ngừng tăng năng suất, sản lượng và phẩm chất nông sản Trong quá trình thâm canh tăng năng suất lạc, côn trùng hại là một vấn ựề trở ngại lớn ựã và ựang ựược nhiều nước trên thế giới quan tâm, nhiều tác giả

ựề cập tới [39] Ở vùng nhiệt ựới, Hill D.S and J.M Waller (1985) [31] ựã thống kê ựược 48 loài sâu hại trên lạc Trong ựó có 8 loài sâu hại lạc chắnh và

40 loài gây hại thứ yếu Những loài gây hại ựặc biệt nguy hiểm như loài rệp

ựen (Aphis craccivora Koch), sâu khoang (Spodoptera litura Fabr.), sâu xám (Agrotis ypsilon Rott), sâu xanh (Hellicoverpa armigera Hủbner), ban miêu (Epicauta impresicornic Pic), sâu cuốn lá lạc ựầu ựen (Archips asiaticus Walsingham), và các loài khác thuộc bộ cánh cứng (Coleoptera)

Vùng đông Nam Á có 37 loài sâu hại trên lạc, trong ựó có 19 loài có mức ựộ phổ biến cao (Waterhouse, 1987) [41] Theo tác giả Rangao (1997) ở vùng Tây Nam Thái Bình Dương ựã xác ựịnh ựược 157 loài sâu hại lạc trong

số 160 loài thu ựược, có 46 loài quan trọng và có ắt nhất 25 loài ựã ựược ựầu

tư nghiên cứu tỷ mỉ Một số loài ựã ựược áp dụng biện pháp phòng trừ một cách hiệu quả Tuy nhiên, tùy vào các vùng ựịa lý khác nhau mà thành phần loài cũng như các loài sâu hại chắnh có khác nhau

Tại Thái Lan ựã có hơn 30 loài sâu hại trên các cánh ựồng trồng ựậu ựỗ, lạc

Trang 15

Ở Ấn ðộ, theo ñánh giá của Ranga Rao G.V et al (1993), [35] sâu hại lạc có thể làm giảm 15-20% năng suất Sâu hại nguy hiểm gồm nhóm sâu ăn

lá như: ruồi ñục lá, sâu róm (Amsacta sp.), bọ trĩ (Thrips palmi), sâu khoang (Spodoptera litura Fabr.), sâu xanh (Helicoverpa armigera Hübner) Tác hại

của sâu khoang phụ thuộc vào mật ñộ và giai ñoạn sinh trưởng của cây Nếu sau gieo 10 ngày, mật ñộ sâu là 1 con/cây, diện tích lá bị ăn là 47% thì năng suất sẽ giảm 22% Nhưng nếu mật ñộ 10 con/cây thì năng suất sẽ giảm là 56% Song ở giai ñoạn hình thành củ, cũng với mật ñộ như trên thì năng suất giảm ít hơn nhiều (từ 9-16% tương ứng với mật ñộ) Do ñó việc phòng trừ sâu khoang trên lạc là rất cần thiết

Tại Trung Quốc, theo Ching Tieng Seng [28] các loài gây hại ảnh

hưởng lớn ñến hiệu quả kinh tế của sản xuất lạc gồm: sâu khoang (Spodoptera

litura Fabr.), sâu keo da láng (Spodoptera exiqua Hub), sâu xanh (Hellicoverpa armigera Hübner), sâu xám (Agrotis sp.) và (Feltia sp.) cắn cây

con, sâu cuốn lá (Lamprosema indicata Fabr.), rệp và rầy bộ cánh ñều

(Homoptera), bọ trĩ bộ (Thesanoptera) Tổng giá trị phòng trừ các loại sâu này ước tính vào khoảng 5 tỷ nhân dân tệ

Theo nghiên cứu của tác giả Wallis E.S et al, (1986) trên cây lạc chỉ tính riêng sâu ñục quả và hại rễ ñã có tới 15 loài, thuộc 12 họ, 9 bộ côn trùng Trong ñó có các họ như: Kiến (Focmicidae), họ bọ hung (Scarabacidae), họ ngài ñèn (Actiidae), họ ngài ñộc (Lymantriidae), họ ngài ñục lá (Phyllocnistidae), họ ngài cuốn lá (Tortricidae), họ ngài sáng (Pyralidae), rầy nhảy (Cicadellidae), mỗi họ có một loài, còn có họ ngài ñêm (Noctuidae), bọ trĩ (Thripidae), mối (Termitidae) mỗi loài có hai loài

Về mức ñộ thiệt hại kinh tế do sâu hại còn vào phụ thuộc nhiều yếu tố, như giai ñoạn sinh trưởng của cây trồng, ñiều kiện môi trường, mật ñộ gây hại,… Trong số côn trùng gây hại trên lạc chỉ có ít loài gây hại có ý nghĩa

Trang 16

kinh tế trên diện rộng Một số loài trước ñây chỉ là thứ yếu như: Rệp muội, bọ trĩ nhưng nay chúng ñang trở thành loài gây hại nghiêm trọng

Bên cạnh nghiên cứu về sâu hại lạc thì trên thế giới người ta cũng ñã nghiên cứu nhiều về kẻ thù tự nhiên của chúng Kẻ thù tự nhiên ñóng vai trò rất quan trọng trong hệ sinh thái nông nghiệp, nó ñiều hòa số lượng chủng quần dịch hại, giữ chúng ở mức duy trì như những mắt xích trong mạng lưới dinh dưỡng Sự thiếu vắng của kẻ thù tự nhiên là một trong những yếu tố làm cho sâu hại phát triển nhanh và dễ trở thành dịch

Theo Ranga Rao G.V and Shanower T.G (1988) [37], thành phần thiên ñịch của sâu hại lạc ở vùng Andhra Pradesh (Ấn ðộ) ñã thu ñược 67 loài, trong ñó côn trùng và nhện lớn bắt mồi thu ñược 44 loài còn lại 23 loài là

côn trùng ký sinh Riêng trên sâu khoang (Spodoptera litura Fabr.) tìm

thấy 6 loài, sâu xanh 7 loài, sâu ño 3 loài, sâu cuốn lá 4 loài, còn lại là ký sinh trên sâu róm và sâu hại khác

Số liệu nghiên cứu 10 năm (1984-1993) của Trung tâm ICRISAT [33]

về ký sinh sâu non của sâu khoang hại lạc cho thấy tỷ lệ sâu chết bởi ký sinh khá cao, trung bình trong mùa mưa là 34% và sau mùa mưa là 40% nhờ ñó ñã

làm giảm ñáng kể mật ñộ của chúng ðối với sâu khoang (Spodoptera litura Fabr.) khi ñiều tra ñã bắt gặp ký sinh trứng Trichogramma sp., tuy nhiên tỷ lệ

ký sinh thấp Kết quả ñiều tra sau 17 vụ cho thấy sâu non sâu khoang chủ yếu

bị ký sinh ở giai ñoạn sâu non, tỷ lệ chết do ký sinh từ 10-36%, trung bình là

15% Ký sinh thu ñược chủ yếu là ruồi thuộc họ Tachinidae (Paribaea orbata Wideman, Exorista xanthopis Wideman) và một loài ong ký sinh sâu non (Ichneumon sp.), thuộc họ Ichneumonidae Tuy nhiên sự xuất hiện và hiệu

quả của ký sinh là có sự khác nhau tùy thuộc vào thời vụ khác nhau (Ranga Rao and Wighman, 1994) [36]

Trang 17

Trong công tác phòng trừ sâu hại lạc trên thế giới cũng ñã có nhiều biện pháp ñược sử dụng như canh tác kỹ thuật, giống chống chịu, hóa học, sinh học…

Ở Ấn ðộ, người nông dân trồng lạc ñã biết áp dụng biện pháp canh tác trong phòng trừ sâu hại lạc từ lâu Họ ñã hiểu ñược chức năng của một số cây dẫn dụ sâu hại như trồng cây thầu dầu ñể thu hút trưởng thành sâu khoang ñến

ñẻ trứng sau ñó gom lại và tiêu diệt trước khi sâu nở Ngoài ra, những nghiên cứu khác cũng cho thấy khi trồng cây hướng dương trên ruộng lạc ngoài việc

có tác dụng dẫn dụ trưởng thành sâu khoang và sâu xanh ñến ñẻ trứng thì ñây còn là nơi ñậu của những loài chim bắt sâu (Ranga Rao G.V and Wightman J.A (1994) [36]

Khi nghiên cứu về mật ñộ và thời vụ, tác giả Lynch et al (1986) cho thấy rằng, trồng lạc khoảng cách dày, trồng sớm giúp cho lạc tránh ñược sự gây hại của bọ trĩ và bệnh chết chồi Mặt khác việc thu hoạch lạc sớm hơn hoặc ñúng thời vụ có tác dụng hạn chế ñược tác hại của mối và một số sâu ñục quả khác Trung tâm ICRISAT tại Ấn ðộ ñã lai tạo ra trên 6000 giống và dòng lạc với mục ñích là kháng sâu, cho tiềm năng năng suất cao và họ ñã ñưa ra những kết quả nghiên cứu về mức ñộ kháng khác nhau của cây lạc với các loài sâu hại như rầy xanh, bọ trĩ, rệp, sâu vẽ bùa, sâu khoang Một số dòng lạc có khả năng kháng ñồng thời với vài loài sâu hại Có 10 giống lạc có biểu hiện kháng với rầy xanh, bọ trĩ như ICG5204, dòng ICG2271… Trong bộ giống khảo nghiệm thì giống lạc hoang dại Arachis có khả năng kháng cao với sâu khoang, sâu vẽ bùa, rệp và sâu ñục rễ Những khảo nghiệm gần ñây với việc ñánh giá tác hại nhân tạo và tự nhiên cũng cho thấy dòng lạc ICGV86031 có mức kháng cao với sâu vẽ bùa và sâu khoang [8]

Trang 18

2.1.2 Một số nghiên cứu về loài Orgyia postica

2.1.2.1 Hệ thống học về loài Orgyia postica

Họ Lymantriidae Hampson - 1893 có khoảng 2500 loài thuộc 350 chi (giống) của 4 tộc (Gitlot, 2005)

Lớp: Côn trùng (Insecta)

Bộ: Cánh vảy (Lepidoptera)

Họ: Ngài ñộc (Lymantriidae)

Tộc: Orgyiini

Giống (chi): Orgyia

Loài: Orgyia postica

Sâu róm 4 ngù vàng thuộc chi (giống) Orgyia là một trong những chi lớn của họ Lymantriidae (Reotte, 1979) Trong số 2500 loài thì phân bố chủ yếu tại vùng nhiệt ñới, riêng tại ñảo Madagarca có tới 135 loài Tại Hong Kong có khoảng 150 loài khác nhau Theo Watson et al (1980) Lymantriidae

có 6 tộc trong ñó có Orgyiini ñối lập với Lymantriini Trong bộ mẫu côn trùng và nhện trong Viện Bảo tàng lịch sử tự nhiên của Thailand có tới 10 loài thuộc họ Lymantriidae

2.1.2.2 ðặc ñiểm hình thái và sinh học của loài Orgyia postica

Họ Lymantriidae có kích thước cơ thể trung bình, trưởng thành rất giống với họ ngài ñêm Noctuidae ðặc ñiểm chung của sâu non trong họ Lymantriidae (tussock moths) thường nhiều lông và có lông dài ở ria ñầu và ñuôi Trên lưng của pha sâu non có các u lông (tussock)

Theo CABI (Centre for Agricultural Bioscience International) [32] ñã thiết lập bản ñồ phân phối dịch hại thực vật số 605 (6/2000) cho loài

O.postica hại ca cao (Theobroma cacao), chè (Camellia sinensis), cà phê

(Coffea spp.), ñậu nành (Glycine max), cao su (Hevea brasiliensis), xoài (Mangifera indica), nho (Vitis vinifera) và các cây trồng khác Thông tin ñể

thiết lập bản ñồ ñược dựa trên sự phân bố ñịa lý ở Châu Á, Bangladesh,

Trang 19

Brunei Darussalam, Trung Quốc (Phúc Kiến, Quảng đông, Quảng Tây, Hải Nam, Hồng Kông, Vân Nam, đài Loan), Ấn độ, Kerala, Nagaland, Sikkim, Tamil Nadu, Uttar Pradesh, Indonesia, Java, Kalimantan, Sulawesi, Sumatra, Nhật Bản, quần ựảo Ryukyu, Lào, Malaysia, Myanmar, Philippines, Sri Lanka, Thái Lan, Việt Nam, Châu đại Dương, Papua New Guinea

Shi-Hong Gu et al [39] khi nghiên cứu về sự phát triển giới tắnh (tình

dục lưỡng hình) của O postica thấy rằng ở sâu non O postica diễn ra sự biến

thái trong quá trình phát triển sau giai ựoạn phôi ựể hình thành giới tắnh (quan

hệ tình dục lưỡng hình: (sexually dimorphic) Pha sâu non con cái trải qua 4 lần lột xác, nhiều hơn con ựực một tuổi, do ựó thời gian pha sâu non của con cái dài hơn con ựực Ngược lại, thời kỳ nhộng của con cái ngắn hơn vì vậy mặc dù thời ựiểm hóa nhộng của hai giới khác nhau nhưng pha trưởng thành không bị lệch nhau Cũng theo tác giả thì titre haemolymph ecdysteroid có

ảnh hưởng ựến quá trình hình thành giới tắnh của sâu róm O postica

Li-Chu Tung et al [34], kết quả nghiên cứu mắt trưởng thành sâu róm O

postica dưới kắnh hiển vi ựiện tử thấy mỗi mắt kép của trưởng thành ựực tròn

gồm 5000-5200 mắt ựơn (ommatidia), các mắt ựơn này thường có hình lục giác Trong khi ựó, mắt ựơn của trưởng thành cái có hình plane - arciform, mỗi mắt gồm 300-400 mắt ựơn và kắch thước mắt ựơn có thể thay ựổi

2.1.2.3 Ký chủ và biện pháp phòng chống

Ký chủ của sâu róm 4 ngù vàng O postica gây hại trên 29 loài thực vật

khác nhau, trong ựó có chè, cacao, sầu riêng, cà phê, ựậu tương, lạc, nhãn, vải, cao su, ựậu rào, xoài, lê, ựậu ựỗ các loại Ầ (CABI) [27]

đối với biện pháp phòng chống qua kết quả nghiên cứu của Chow et al.,

(2001) [29], có thể sử dụng pheromone giới tắnh của trưởng thành cái O

postica ựể dẫn dụ trưởng thành ựực vào bẫy, sẽ hạn chế ựược mật ựộ của sâu

non trên ựồng ruộng

Trang 20

2.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC

2.2.1 Những nghiên cứu về sâu hại

Theo kết quả nghiên cứu của Viện Bảo vệ thực vật (1968) ñã thu ñược

149 loài sâu gây hại ñậu ñỗ [22] Trong ñó có 57 loài sâu hại lạc, trong số này

có 5 loài gây hại quan trọng là dế mèn lớn (Brachytrupes portentosus Licht), rệp ñen (Aphis craccivora Koch), bọ xít dài (Riptortus linearis sp), sâu cuốn lá (Lamprosema indicata Fabr.), sâu ñục lá (Apoaerama modicella Derenter) và

có 9 loài gây hại tương ñối nghiêm trọng, 11 loài ít quan trọng Ở mỗi thời kỳ phát triển của cây lạc ñều có những loài sâu hại nghiêm trọng như: Thời kỳ gieo hạt, lúc này hạt mới nảy mầm cây còn nhỏ thường bị các loài sâu hại là

kiến nâu nhạt (Pheidole sp.), kiến vàng (Cecophylla sp.), mối (Capritermes sp.), dế mèn lớn (Brachytrupes portentosus Licht), bọ hung cánh cam ñậm

(Alomala) hay nâu ñậm (Holotricchia), sâu thép (Agriotes) ðến thời kỳ sinh

trưởng của cây lạc thì có các loài cào cào (pattangasuccineta), rệp muội (Aphis sp.), sâu khoang (Spodoptera litura Fabr.), sâu xanh (Hellicoverpa armigera Hübner), ban miêu ñen (Epicauta impresicornic Pic) và ban miêu khoang vàng

nhỏ…., gây hại Ngoài ra còn có những loài sâu hại khác như sâu cuốn lá lạc

ñầu ñen (Archips asiaticus Walsingham), sâu róm (Amsacta moorei Butler), bọ phấn (Bemisia sp.), bọ trĩ (Caliothrips inducus Baynall), dế dũi (Brachytrypes sp.) Lê Văn Thuyết và cộng sự (1993) [19]

Lương Minh Khôi và cộng sự (1991) [14] ñã nghiên cứu trên ruộng lạc vùng Hà Nội có 21 loài sâu hại thường xuyên xuất hiện gây hại, trong ñó có

10 loài gây hại ảnh hưởng ñáng kể ñến hiệu quả kinh tế bao gồm: sâu xám

(Agrotis ypsilon Rotr), bọ trĩ (Caliothrips inducus Baynall), rệp ñen (Aphis craccivora Koch), sâu cuốn lá lạc ñầu ñen (Archips asiaticus Walsingham),

sâu khoang (Spodoptera litura Fabr), sâu xanh (Hellicoverpa armigera Hübner), ban miêu sọc trắng (Epicauta gorhami Marseul), rầy xanh lá mạ

(Empoasca flavescens Fabr.), câu cấu và sâu róm chỉ ñỏ (Euproctis sp.) Sâu

Trang 21

khoang có mật ựộ cao ở giai ựoạn ựâm tia, còn bọ trĩ, rệp ựen và rầy xanh thường gây hại ngay ựầu vụ hè thu đáng chú ý vào trung tuần tháng 4-5 mật

ựộ sâu hại ựạt ựỉnh cao nhất Ngoài ra tác giả còn cho biết, vụ xuân 1989 sâu khoang ựã phát triển thành dịch khi lạc bắt ựầu ựâm tia, còn vào vụ xuân 1990 sâu cuốn lá có mật ựộ cao 1,2 con/cây, sâu xám có mật ựộ 0,06 con/cây gây hại chủ yếu từ khi cây mọc ựến 5 lá thật Bọ trĩ thường có cao ựiểm vào tháng

4 và ựạt mật ựộ 1,1-1,7 con/cây Rệp ựen thường có mật ựộ cao vào giai ựoạn lạc trước khi ra hoa và sâu xanh thường ựạt ựỉnh cao vào cuối tháng 3 ựến cuối tháng 4 và ựợt cuối vào cuối tháng 5 ựầu tháng 6 Thời vụ muộn thường

bị sâu hại nặng hơn vụ sớm

Theo Nguyễn Thị Chắt và cộng sự (1998) [4], trong quá trình ựiều tra ở một số tỉnh miền Nam cho biết ựã phát hiện ựược 55 loài sâu hại trên lạc, tập trung ở 8 bộ, trong ựó bộ cánh vảy 16 loài (chiếm 29,1%), bộ cánh thẳng 13 loài (chiếm 23,6%), bộ cánh nửa 8 loài (chiếm 14,5%), bộ cánh cứng 8 loài (chiếm 14,5%), bộ cánh ựều 6 loài (chiếm 10,9%), bộ cánh màng 2 loài (chiếm 3,6%), bộ cánh tơ 1 loài (chiếm 1,8%) và bộ nhện ựỏ (Acarina) 1 loài (chiếm 1,8%) Trong số các loài thu ựược có 24 loài thường xuyên xuất hiện từ mức trung bình cho ựến rất nhiều Các loài xuất hiện nhiều nhất gồm sâu khoang

(Spodoptera litura Fabr.), sâu xanh (Hellicoverpa armigera Hủbner), sâu cuốn

lá lạc ựầu ựen (Archips asiaticus Walsingham), bọ trĩ (Scrittothrips dorsalis Hood), rệp ựen (Aphis craccivora Koch), rầy xanh (Empoasca sp.) đặc biệt là

sâu khoang là loài xuất hiện gây hại ngay từ khi cây mọc mầm và kéo dài cho ựến khi thu hoạch Trong ựiều kiện thời tiết, môi trường thay ựổi như hiện nay những loài xuất hiện ở mức trung bình nếu gặp ựiều kiện thuận lợi cũng có thể bộc phát thành dịch

Theo Nguyễn Thị Chắt và cộng sự (1996) [3] cho biết tại vùng chuyên canh lạc như Trảng Bàng, Gò Dầu - Tây Ninh, đức Hoài - Long An, Củ Chi - Thành phố Hồ Chắ Minh, trong vụ xuân (1995-1996) diện tắch lạc bị hại tới

Trang 22

81% và năng suất bị giảm 18% do sâu khoang gây nên Nông dân vùng này thường phun 10-15 lần thuốc hóa học trừ sâu cho một vụ, bằng các loại thuốc

Còn theo Vũ Công Hậu, Ngô Thế Dân, Trần Thị Dung (1995) [10] có tới

90 loài sâu hại lạc, song chỉ có một số ít loài có ý nghĩa quan trọng về kinh tế

như : Dòi ñục lá (Aproaerama modicella Der), sâu khoang, sâu róm (Amsacta sp.), sùng trắng (Holotrichia sp.), rệp vừng (Aphis craccivora), rầy xanh

(Empoasca sp.), bọ trĩ (Scirtothrips posnalis) và mối (Odontotermes sp.)…

Trong ñó nhiều loài trước ở dạng thứ yếu sau nổi lên thành ñối tượng gây hại nghiêm trọng

Tác giả Lê Văn Thuyết và cộng sự (1993) [19] ñã kết luận, riêng sùng trắng hại trong ñất cũng có thể gây thiệt hại từ 3,2-25,5% số củ

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Tùng và cộng sự (1997) [21]

cho rằng rệp ñen (Aphis craccivora Koch), rầy xanh (Empoasca flavesceus Fabr.), bọ trĩ (Caliothrips inducus Baynall) là những loài phổ biến và quan

trọng nhất trong giai ñoạn cây lạc 4 lá

Theo Lương Minh Khôi và cộng sự (1990) [14], ñã khẳng ñịnh lạc và ñậu xanh ở vùng Hà Nội bị 22 loài sâu hại thường xuyên xuất hiện gây hại,

phá hại nhiều hơn cả là rệp ñen (Aphis craccivora Koch), sâu khoang

(Spodoptera litura Fabr.), sâu cuốn lá (Lamprosema indicata Fabr.), ban miêu

(Epicauta impresicornic Pic), sâu ñục quả Trong vụ xuân mật ñộ sâu cao,

thường xảy ra dịch sâu khoang, sâu cuốn lá, vụ hè thu nhóm chích hút phát triển mạnh ở ñầu vụ Thường thì sâu phá hại mạnh vào lúc lạc ñâm tia và tạo

củ Cũng theo tác giả này (1991) [14] thì rệp ñen (Aphis craccivora Koch), bọ

Trang 23

trĩ (Caliothrips inducus Baynall) làm giảm 17-30% năng suất Ngoài ra sâu xám (Agrotis ypsilon Rott.) làm giảm mật ñộ cây con, làm giảm từ 10-15% năng suất, sâu khoang (Spodoptera litura Fabr.) là loài nguy hiểm nhất có thể

gây hại tới 81% năng suất Bên cạnh các loài gây hại trên mặt ñất thì thiệt hại

do những loài dưới mặt ñất cũng tương ñối lớn, riêng sùng trắng (Holotrichia sp.) ñã có thể gây thiệt hại tới 10% năng suất

Thành phần sâu hại lạc ở Việt Nam trong các năm 1995-1996, các chuyên gia ICRSAT phối hợp với cán bộ nghiên cứu của nước ta ñã tiến hành ñiều tra giám ñịnh thành phần sâu hại lạc và nghiên cứu các biện pháp phòng trừ Kết quả nghiên cứu cho thấy ở miền Bắc có tới 51 loài sâu hại, trong ñó

có 47 loài gây hại trên ñồng ruộng và 4 loài gây hại trong kho Các loài gây

hại ñáng kể nhất ở miền Bắc là sâu khoang (Spodoptera litura Fabr.), sâu ñục hoa, quả (Maruca testulalis), sâu xanh (Helicoverpa armigera), bọ phấn

(Bemisia sp.), rầy xanh (Empoasca motti), bọ trĩ (Scirtothrips dorsalis), rệp

ñen (Aphis craccivora Koch), và sâu ñục lá (Aproaerema modicella) Ngoài

ra sùng trắng (Lepidiota sp.) cũng gây hại ñáng kể ở một số vùng ñất bãi ven

sông, (Ngô Thế Dân và cộng sự, 2000) [9]

Trên cây lạc, sự phát sinh gây hại của từng loại sâu cũng rất khác nhau, tùy từng vùng, từng giống và giai ñoạn sinh trưởng Nhóm sâu hại miệng chích hút trong những năm gần ñây ñã gây hại nghiêm trọng cho lạc tại một

số vùng trồng lạc ở phía Bắc Kết quả ñiều tra cho thấy, tỷ lệ cây bị hại giai ñoạn củ vào chắc là 46-47% Nhóm sâu hại này chỉ ñáng lo ngại khi chúng gây hại ở giai ñoạn cây lạc còn nhỏ, sau mọc 25-35 ngày Khi mật ñộ nhóm sâu này cao thường làm cho cây lạc còi cọc, không phát triển ñủ chiều cao, số cành, lá Tuy nhiên thiệt hại về năng suất do chúng gây ra cho tới nay trên thế giới cũng ít có những tài liệu công bố cho từng ñối tượng (Lê Văn Thuyết và cộng sự 1997) [20]

Trang 24

Qua các kết quả nghiên cứu về sâu hại lạc ở nước ta cho thấy rằng, thành phần sâu hại lạc ở nước ta rất phong phú, trong ñó có một số loài gây hại nghiêm trọng, ña số các loài sâu ña thực, ngoài lạc còn gây hại trên nhiều cây trồng khác nhau như ñậu ñỗ, bông, ngô, rau… Thiệt hại về năng suất do sâu hại gây ra là rất lớn, tuy nhiên tùy thuộc vào vùng sinh thái, ñất ñai, ñiều kiện canh tác, thời tiết từng năm, từng mùa vụ, loài gây hại… mà thiệt hại do chúng gây ra khác nhau Nhưng chung quy lại thì thiệt hại do sâu gây ra cho sản xuất lạc trung bình từ 10-30% nếu không ñược quản lý tốt

Ngoài những tác hại trực tiếp do sâu gây ra thì thiệt hại gián tiếp thông qua con ñường truyền lan bệnh virus ñôi khi còn lớn hơn, chúng là môi giới truyền bệnh virus Tại châu Phi, chỉ tính riêng thiệt hại do bệnh virus gây ra cho nền sản xuất lạc của Nigeria trong năm 1975 ñã lên tới 250 triệu USD Họ

bọ rầy (Jassidae) có thể truyền tới 14 loài virus khác nhau, họ rệp muội (Aphididae) truyền 48 loại virus, họ Aleyrodidae truyền 18 loại virus Riêng bệnh chết chồi (Bud necrois disease) truyền lan nhờ rầy xanh và bọ trĩ ñã gây

ra thiệt hại lên tới 90 triệu USD mỗi năm ở một số nước châu Á như Trung Quốc, Ấn ðộ…(Ranga Rao G.V.and Wightman J.A, 1993) (dẫn theo Phạm Thị Vượng, 1997) [25]

Nhìn chung, tình hình sâu hại trên lạc ở trong và ngoài nước rất phức tạp

và chúng gây ra nhiều thiệt hại nghiêm trọng cho các vùng trồng lạc, ảnh hưởng lớn ñến năng suất, phẩm chất của nông phẩm

2.2.2 Những nghiên cứu về thiên ñịch của sâu hại lạc

Thiên ñịch là một yếu tố quan trọng góp phần làm giảm mật ñộ sâu hại trên ñồng ruộng Chúng ñiều hòa số lượng chủng quần dịch hại, giữ dịch hại ở dưới ngưỡng gây hại kinh tế và duy trì như những mắt xích trong mạng lưới dinh dưỡng Sự thiếu vắng kẻ thù tự nhiên là một trong những yếu tố làm cho sâu hại gia tăng nhanh và dễ phát triển thành dịch

Trang 25

Trên một số cây trồng khác, sâu khoang và sâu xanh cũng bị lực lượng côn trùng ký sinh khống chế mạnh, riêng sâu khoang có tới 48 loài ăn thịt, 71 loài ký sinh, 25 loài tuyến trùng và vi sinh vật ký sinh (Ranga Rao G.V.and Wightman J.A, 1993) (dẫn theo Phạm Thị Vượng, 1997) [25]

Cũng theo tác giả [25] cho biết thành phần thiên ñịch của sâu hại khá phong phú Trên một số loại sâu hại: Bọ trĩ, rầy xanh, sâu xanh, sâu khoang, rệp và sâu cuốn lá lạc ở phía Bắc ñã thu ñược 16 loài, trong ñó có 9 loài bắt

mồi ăn thịt (BMAT) gồm Paederus sp., Coccinella transversalis Thumb,

Micraspis discolor Fabr, Chlaenisus sp., Paranasoona cirrfrans Heimer, Clubiona japonica Boes et Str, Ummeliata insecticept Boes et Str, Pardosa venatris (Lucas), Neoscona elliptica Tikada et Bal ðịnh danh ñược 5 loài ký

sinh trên sâu khoang gồm Metopius rufus, Ichneumon sp., Exorista xanthopis,

Paribaea orbata, Beckrina sp và 2 loài vi sinh vật (VSV) là Paecilomyces fumosoroseus và Nuclear Polyedrosis Virus, ngoài ra còn có một số vi sinh

vật ký sinh với tỷ lệ cao nhưng chưa có cơ hội ñịnh loại

Theo Nguyễn Thị Chắt (1996) [5] tại Trảng Bàng - Tây Ninh và Củ Chi

- Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy, trên ñồng lạc ñộng vật ăn mồi phần lớn là nhện lớn, bọ rùa và chủ yếu tập trung vào thời gian nửa ñầu của vụ Về ký sinh thì ña dạng hơn bao gồm ong kén trắng, ong kén vàng, nấm ký sinh màu trắng - xanh, vi khuẩn gây chết nhũn, virus gây chết treo Ký sinh xuất hiện chủ yếu tập trung vào nửa sau của vụ lạc Ngoài ra tác giả còn cho biết trứng sâu khoang không bị ký sinh nhưng ấu trùng bị ký sinh khoảng 8% và chết do các nguyên nhân khác 66% Cũng theo tác giả (1998) [5] ñã phát hiện ñược trên lạc vùng ven Thành phố Hồ Chí Minh có 15 loài thiên ñịch có khả năng làm giảm mật ñộ sâu hại trong quần thể côn trùng trên ruộng lạc, nên chúng ta cần quan tâm bảo tồn và khích lệ chúng phát triển nhằm hạn chế số lượng của sâu hại

Trang 26

Phạm Thị Vượng và cộng sự (1996) [24] khi nhận xét về ký sinh sâu non sâu khoang bị ký sinh ở ba ựịa phương Nghệ An, Hà Tây, Hà Bắc cho biết tỷ lệ sâu non sâu khoang bị ký sinh là rất ắt, tỷ lệ ký sinh cao nhất vào tháng 5/1994 là 4,91% tại Hà Tây, 4,39% tại Nghệ An và 2,98% tại Hà Bắc

2.2.3 Những nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu hại lạc

Theo ựiều tra cơ bản của Viện Bảo vệ thực vật trong năm2000 [22] trên

vụ lạc xuân, hè thu vùng Hà Nội ựã thu ựược 20 loài côn trùng ký sinh ăn thịt của 8 loài sâu hại lạc

Lương Minh Khôi và cộng sự (1990) [14] cho biết khi sử dụng thuốc hóa học Wofatox (nồng ựộ 1,1%) và Mentapos (nồng ựộ 0,15%) khi phòng trừ sâu cuốn lá lạc tại vùng trồng lạc khu vực Hà Nội cho kết quả diệt trừ sâu cao (87,9-98,3%)

Các biện pháp sử dụng kẻ thù tự nhiên mang lại nhiều lợi ắch cho môi trường và con người nhưng ắt mang lại hiệu quả thật sự cho vùng trồng lạc Việc phòng trừ bằng biện pháp hóa học vẫn là hiệu quả Tuy nhiên sẽ tạo cho sản xuất nông nghiệp không bền vững trong tương lai

Ở các vùng trồng lạc như Diễn Châu (Nghệ An), Việt Yên (Bớc Giang) khi triển khai các khảo nghiệm phòng trừ sâu hại lạc, tác giả Lê Văn Thuyết

và cộng sự (1993) [19] ựề cập ựến số lần phun thuốc trừ sâu cho một vụ lạc và mật ựộ sâu hại khi nào thì cần phun thuốc hóa học Tác giả cho rằng, chỉ nên phun thuốc phòng trừ sâu hại nhiều nhất là 2 lần/vụ, khi mật ựộ sâu chắch hút

và ăn lá cao thì mới có thể có hiệu quả kinh tế, làm tăng năng suất 463 kg/ha (lãi 393.000 ựăng/ha) Ngược lại phun thuốc trừ sâu khi mật ựộ sâu hại thấp thì người nông dân có thể bị lỗ tới 133.000 ựăng/ha và làm ô nhiễm môi trường, nguồn nước cũng như giết chết các thiên ựịch

Theo tác giả Nguyễn Thị Chắt (1996) [3], thì ở các vùng trồng lạc phắa Nam cẩn trọng trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ựể trừ sâu Thời ựiểm phun thuốc hợp lý nhất là giai ựoạn 30 ngày và 60 ngày sau gieo

Khảo nghiệm phòng trừ sâu hại lạc ở đông Nam Bộ từ năm 1991-1995

Trang 27

với 5 loại thuốc trừ sâu phun vào thời kỳ lạc 45 và 50 ngày sau gieo trừ sâu ăn

lá lạc, so với ựối chứng không phun thuốc, thì hiệu quả của thuốc Karate và Scout ở liều lượng 0,37 và 0,75 lắt/ha là cao nhất cho sâu khoang và sâu xanh, làm tăng năng suất từ 30-40% Trong một khảo nghiệm khác tại vụ đông Xuân 1993-1994 cũng với 5 loại thuốc tác giả cho biết có 4 loại thuốc là Thiodan (1 lắt/ha), Scout (0,75 lắt/ha), Karate (0,37 lắt/ha) và Lannate (1

kg/ha) cho hiệu quả trừ sâu xanh (Heliothis armigera Hủbner) cao từ

59,1-70,8%, cả 4 loại thuốc làm năng suất quả khô tăng từ 13,7-28,4% (Phan Liêu

Trang 28

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðỊA ðIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

ðề tài ñược thực hiện trong vụ lạc xuân, từ 15/01 ñến 30/6/2011 tại một

số xã thuộc huyện Hiệp Hoà, Bắc Giang

Thí nghiệm nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh học, sinh thái của sâu róm

4 ngù vàng O postica ñược thực hiện tại phòng thí nghiệm bán tự nhiên, Bộ môn

Côn trùng, Khoa Nông học, Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội

3.2 ðỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ NGHIÊN CỨU

3.2.1 ðối tượng nghiên cứu

Sâu róm 4 ngù vàng Orgyia postica Walker, (Lepidoptera: Lymantriidae)

3.2.2 Vật liệu nghiên cứu

Giống lạc trồng phổ biến tại một số xã thuộc huyện HiÖp Hoµ, tØnh Bắc Giang

Thuèc b¶o vÖ thùc vËt bao gåm: Lorsban 40 EC, Regent 800WG, Patox 95SP, Dylan 2 EC (nhóm thuốc hoá học); Dibaroten 5WP, Kuraba WP, Delfin WG, Beauveria (nhóm thuốc có nguồn gốc sinh học)

3.2.3 Dụng cụ nghiên cứu

Vợt thu mẫu, lồng lưới nuôi sâu, tủ ñịnh ôn, hộp petri, hộp nhựa nuôi sâu, kính lúp, kính hiển vi soi nổi, thước ño, bút lông, cồn, lọ ñựng mẫu, ống nghiệm, kéo, bút lông, kim cắm mẫu, vải màn cách ly, bình phun nước, chậu trồng cây, hộp xốp, hoá chất nghiên cứu, sổ sách ghi chép số liệu

Bình bơm tay ñeo vai, quần áo bảo hộ lao ñộng, găng tay, ủng, mũ, khẩu trang, thùng gánh nước, xô, chậu pha chế thuốc, cọc tiêu, dây nilon

3.3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.1 Thí nghiệm trong phòng

- Tìm hiểu ñặc ñiểm hình thái của sâu róm O postica

Trang 29

+ Nguồn sâu: Thu sâu non tuổi lớn trên ruộng lạc tại khu khảo nghiệm ñem về nuôi tiếp cho vào nhộng ñến trưởng thành Sau ñó cho ghép ñôi ñể thu trứng Nuôi tiếp ñến khi sâu non qua các lần lột xác và vào nhộng

+ Tiến hành quan sát mô tả ñặc ñiểm hình thái, màu sắc, ño ñếm kích thước các pha phát dục bắt ñầu từ pha trứng Sau khi trứng nở, nuôi sâu non bằng thức ăn là lá lạc, quan sát chúng lột xác chuyển tuổi cho ñến pha nhộng, rồi trưởng thành Mỗi pha phát dục quan sát ít nhất 30 cá thể

- Tìm hiểu ñặc ñiểm sinh vật học của sâu róm O postica: Kết hợp thí

nghiệm nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sau khi thu ñược trứng, tiến hành nhân nuôi trong phòng thí nghiệm và theo dõi các chỉ tiêu: Thời gian phát dục các pha, sức ñẻ trứng, thời gian sống của trưởng thành, tỷ lệ giới tÝnh, sức sống

Thời gian phát dục các pha:

- Pha trứng: Chọn những quả trứng ñẻ trong một ngày cho vào hộp

petri, quan sát theo dõi ñến khi trứng nở ñể xác ñịnh thời gian phát dục của pha trứng và tỷ lệ trứng nở Số trứng theo dõi: N ≥ 100 quả

- Pha sâu non: Chọn những sâu non nở ra cùng một ngày, tiếp tục nuôi

ñể theo dõi ñến khi s©u non lột xác chuyển sang tuổi 2 Thí nghiệm tương tự

ñể xác ñịnh thời gian phát dục của c¸c tuổi 2, tuổi 3, tuổi 4, tuổi 5, tuổi 6 cho ñến khi sâu non hóa nhộng N mỗi pha ≥ 30 cá thể

- Pha nhộng: Chọn những cá thể vào nhộng cùng một ngày, theo dõi

ñến khi hóa trưởng thành, N ≥ 30 cá thể

- Pha trưởng thành (Theo dõi thời gian tiÒn ñẻ trứng và sức ñẻ

trứng): Chọn những cá thể vũ hóa cùng một ngày, cho ghép ñôi ñể theo dõi

thời gian tiền ñẻ trứng; thu cả số liệu về sức ñẻ trứng (N=30)

- Tỷ lệ giới tính: Tiến hành theo dõi tất cả các cá thể vũ hóa trưởng

thành và xác ñịnh tỷ lệ ñực, cái của chúng

Trang 30

- Tỷ lệ sống sót: Chọn các cá thể từ sâu tuổi 1 mới nở cùng ngày, tiến

hành nuôi bằng lá lạc cho ñến khi chúng vào nhộng rồi vũ hóa trưởng thành Mỗi ñợt theo dõi 100 cá thể

3.3.2 Ngoài ñồng ruộng

3.3.2.1 Phương pháp ñiều tra

- ðiều tra xác ñịnh thành phần sâu róm hại lạc:

ðiều tra theo phương pháp tự do, không gian, thời gian cũng như ñiểm ñiều tra không cố ñịnh Thu bắt toàn bộ mẫu sâu hại bắt gặp về nuôi tiếp ñể giám ñịnh; ñồng thời thu mẫu côn trùng ký sinh

- ðiều tra diễn biến mật ñộ sâu non và trưởng thành sâu róm O postica:

ðiều tra theo phương pháp của Viện BVTV (2000) [23], ñiều tra 5 ñiểm chéo góc, mỗi ñiểm 1m2 ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày/lần Riêng ñối với trưởng thành do mật ñộ thấp, nên ñiều tra băng cuốn chiếu, diện tích băng ñiều tra mỗi lần: 10 m2

3.3.2.2 Khảo sát hiệu lực một số thuốc BVTV phòng chống sâu róm O postica

Bao gồm 2 thí nghiệm diện hẹp, mỗi thí nghiệm gồm 5 công thức, mỗi công thức nhắc lại 3 lần Các thí nghiệm ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh, diện tích mỗi ô thí nghiệm 50m2 , dải phân cách giữa các ô thí nghiệm là 2m Tổng diện tích toàn khu thí nghiệm là 1.500m2

ThÝ nghiÖm 1: Khảo sát hiệu lực của 1 số loại thuốc BVTV có nguồn gốc

hoá học phòng trừ sâu róm 4 ngù vàng O postica giai ñoạn sâu non nở rộ

Công thức Tên thuốc (Tên

thương phẩm) Chất hoạt ñộng Liều lượng

1 Lorsban 40 EC Chlorpyrifos Ethyl 1,00 lít/ha

2 Regent 800WG Fipronil 0,08 kg/ha

3 Patox 95SP Captap 0,75 kg/ha

4 Dylan 2 EC Emamectin benzoate 0,25 lít/ha

Trang 31

Ghi chú: Xử lý thuốc khi sâu non ra rộ (sau trưởng thành rộ 7 ngày)

ThÝ nghiÖm 2: Khảo sát hiệu lực của 1 số loại thuốc BVTV có nguồn gốc

sinh học phòng trừ sâu róm 4 ngù vàng O postica giai ñoạn sâu non nở rộ

Công thức Tên thuốc (Tên

thương phẩm) Chất hoạt ñộng Liều lượng

1 Dibaroten 5 WP Rotenone 1,00 lít/ha

2 Kuraba WP Anbamectin +

3 Delfin WG Bacilus thuringgiensis 0,75 kg/ha

4 Beauveria Beauveria bassiana

Ghi chú: Xử lý thuốc khi sâu non ra rộ (sau bướm rộ 7 ngày)

Phương pháp tiến hành: Thí nghiệm ñược phun 1 lần với lượng nước thuốc 500 lít/ha, ñược phun bằng bình bơm tay ñeo vai và ñược phun rải ñều trên toàn bộ ô thí nghiệm

Thời ñiểm phun thuốc thí nghiệm: Phun thuốc vào buổi chiều mát

- ðối với thuốc phun thời ñiểm sâu non tuổi 1, 2 rộ:

ðiều tra mật ñộ sâu róm 4 ngù vàng trước khi phun thuốc và sau khi phun 1, 3, 7 và 14 ngày

Xử lý số liệu: Số liệu thu thập ñược hiệu ñính theo công thức tính hiệu lực thuốc của Henderson Tilton và ñược xử lý thống kê theo các chương trình IRRISTAT 3.0, Excel

Ta x Cb - Hiệu lực trừ sâu của thuốc (E %) = (1-

Ca x Tb

) x 100

Trong ñó: E % : Hiệu lực thuốc

Ta: Mật ñộ sâu sống trên công thức phun thuốc ở thời ñiểm sau phun Tb: Mật ñộ sâu sống trên công thức phun thuốc ở thời ñiểm trước phun

Trang 32

Ca: Mật ñộ sâu sống trên công thức ñối chứng ở thời ñiểm sau phun Cb: Mật ñộ sâu sống trên công thức ñối chứng ở thời ñiểm trước phun

3.4 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ VÀ BẢO QUẢN MẪU VẬT

Toàn bộ mẫu sâu hại ñược ngâm vào trong các lọ có chứa dung dịch cồn 35º Mẫu trưởng thành ñực của sâu róm 4 ngù vàng ñược ghim vào xốp

và sấy khô ở tủ sấy 45o C trong thời gian 3-4 ngày

3.5 GIÁM ðỊNH MẪU VẬT

Mẫu sâu róm ñược PGS.TS ðặng Thị Dung - Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội giám ñịnh theo tài liệu của Nhật Bản và trang Web Google.com

3.6 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU

Σ ñiểm có sâu

* Tần suất xuất hiện (A%) = - x 100

Σ ñiểm ñiều tra Chỉ tiêu ñánh giá mức ñộ phổ biến của sâu hại ñược lượng hoá theo tần suất xuất hiện

- Rất ít phổ biến (0-5% A); +: Ít phổ biến (6-25% A); ++: Trung bình phổ biến (26-50% A); +++: Rất phổ biến (> 50% A)

Tổng số sâu ñiều tra Mật ñộ (con/m2) =

Tổng diện tích ñiều tra (m2)

Σ nixi Thời gian phát dục từng pha =

N

Trong ñó: ni: Số cá thể có cùng thời gian phát dục ñến ngày thứ i;

xi: Thời gian phát dục cá thể thứ i;

N: Tổng số cá thể theo dõi

* Sử dụng công thức tương tự ñể tính chỉ tiêu kích thước cơ thể, sức ăn

lá của sâu non

Trang 33

Tổng số trứng ñẻ (quả) Sức ñẻ trứng (quả/cái) =

Trang 34

4 KÕt qu¶ nghiªn cøu vµ th¶o luËn

4.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ SÂU RÓM 4 NGÙ VÀNG Orgyia postica Walker (Lep.: Lymantriidae)

4.1.1 ðặc ñiểm hình thái sâu róm 4 ngù vàng Orgyia postica Walker

4.1.1.1 Pha trứng

Trứng sâu róm 4 ngù vàng có hình bán cầu, ñáy hơi lõm vào trong, ñây

là vị trí sâu non gặm vỏ trứng chui ra ngoài Bề mặt vỏ trứng trơn nhẵn, kích thước trứng nhỏ, trứng mới ñẻ có màu trắng sữa dần dần trứng có màu trắng ñục, trứng sắp nở có màu xám Trứng ñược ñẻ tập trung thành các ổ gồm hàng trăm quả trứng, trên bề mặt ổ trứng có phủ một lớp lông của trưởng thành cái ðường kính quả trứng giao ñộng trong khoảng 0,5-0,9 mm, trung bình 0,74 ± 0,02 mm (Bảng 4.1.)

Hình 4.1 Ổ trứng sâu róm 4 ngù vàng O postica

4.1.1.2 Pha sâu non

Sâu non sâu róm 4 ngù vàng O postica có 6 tuổi Cơ thể hình ống gồm

12 ñốt, lông rậm phủ khắp cơ thể, ñầu có 2 chùm lông nhô lên như 2 cái sừng,

Trang 35

các ñốt khác trên cơ thể Có 8 ñôi chân: 3 ñôi chân ngực, 4 ñôi chân bụng và 1 ñôi chân mông Mảnh ñầu và các ñôi chân màu vàng cam (trừ tuổi 1) Sâu non tuổi 3, 4, 5, 6 hoạt ñộng nhanh nhẹn, ăn khỏe Tuổi 1, 2 sâu chủ yếu ăn các lá non, lá búp chưa mở, ăn lá bánh tẻ thường chừa lại biểu bì dưới của lá

Tuổi 1: Sâu non sau nở gặm ăn hết vỏ trứng, mới nở ít hoạt ñộng, sâu non có tập tính quần tụ lại quanh ổ trứng, sau nở vài giờ sâu hoạt ñộng nhanh nhẹn hơn Sâu gặm ăn thịt lá chừa lại biểu bì dưới của lá, ở tuổi này sâu rất mẫn cảm với các ñiều kiện môi trường

Sâu tuổi 1 cơ thể thon dài, màu vàng nâu nhạt, lông mọc thưa, chiều dài lông xấp xỉ chiều dài cơ thể, do cơ thể rất nhỏ và nhẹ sâu có thể nhả tơ phát tán nhờ gió tới nguồn thức ăn ðầu màu ñen, gốc 2 chùm lông ñầu màu ñen Trên lưng 4 u thịt màu ñen nổi lên Kích thước sâu non tuổi 1 có chiều dài trung bình 3,21 ± 0,09 mm, chiều rộng trung bình 0,59 ± 0,02 mm (Hình 4.2, Bảng 4.1)

Hình 4.2 Sâu non tuổi 1 sâu róm 4 ngù vàng O postica

Tuổi 2: Sâu non tuổi 2 màu vàng tươi, ñầu màu vàng cam, lông dài ngắn

mọc tụ từ các gốc lông ở các ñốt trên cơ thể (chùm lông) Lưng ngực có 4 u thịt màu ñen nổi lên trên ñó có các lông ngắn mịn mọc, trên lưng 3 ñốt cuối

có 3 ñốm ñen gắn liền nhau Hai bên sườn có 2 ñường vân màu nâu chạy dọc

Trang 36

ăn Sâu non tuổi 2 có chiều dài trung bình 5,78 ±0,16 mm, chiều rộng trung bình 1,24 ± 0,04 mm (Hình 4.3, Bảng 4.1)

Tuổi 3: Sâu non tuổi 3 về hình thái tương ñối giống với tuổi 2, ở tuổi này các các ñường vân 2 bên sườn và trên lưng ñậm hơn, các u lông mọc rõ trên lưng màu nâu ñen, có thể có u lông màu trắng xám ở u lông 3 hoặc 4 Trên lưng ñốt cuối có chùm lông dày mọc lên (chùm lông ñuôi) Hai chùm râu ñầu dài và rậm hơn so với tuổi 2 Lưng của ba ñốt 2,3,4 xuất hiện các vân màu nâu ñen Sâu non tuổi 3 có chiều dài: 8-13 mm, chiều rộng trung bình: 10,37±0,29 mm (Hình 4.4, Bảng 4.1)

Hình 4.3 Sâu non tuổi 2 sâu róm 4 ngù vàng O postica

Hình 4.4 Sâu non tuổi 3 sâu róm 4 ngù vàng O postica

Trang 37

Tuổi 4: Sâu tuổi 4 các u lông vàng tươi bắt ñầu xuất hiện, gốc các u lông

màu ñen Thường thì 2 u lông thứ nhất và thứ hai dài và nhô cao hơn hai u lông còn lại, u lông thứ 3 nhỏ hơn, u lông thứ 4 màu trắng xám (ở ña số cá thể), một

số cá thể u lông này màu ñen Hai bên sườn ñốt thân 5, 6 có 2 chùm lông màu trắng ñâm sang hai bên Giữa lưng ñốt thân 10, 11 có hai chấm tròn màu ñỏ sậm Chùm lông ñuôi màu nâu ñậm dày và dài ra, hướng chếch về phía sau Sâu non tuổi 4 có chiều dài trung bình: 12,85±0,28 mm, chiều rộng trung bình: 2,47±0,08 mm (Hình 4.5, Bảng 4.1)

Hình 4.5 Sâu non tuổi 4 sâu róm 4 ngù vàng O postica

Trang 38

Bảng 4.1 Kích thước các pha phát dục của sâu róm O postica

Chiều dài/ ñường kính (mm) Chiều rộng(1)/ sải cánh(2) (mm) Pha phát dục Nhỏ

nhất

Lớn nhất TB ± SE

Nhỏ nhất

Lớn nhất TB±SE Trứng 0,5 0,9 0,74±0,02

ðực 8 11 9,43±0,15 3,0 4,0 3,55±0,38 Cái 9 14 10,62±0,22 4,0 6,0 4,82±0,97

2.3(1) 3,0(1) 2,63±0,04(1)

TT

ðực 7,5 11.5 9,72±0,17

18,0(2) 26,0(2) 23,1± 0,4(2)

Tuổi 5: Hình thái cơ thể khá giống tuổi 4, các u lông màu vàng tươi nhô

cao và phân biệt nhau rõ ràng Các vân trên cơ thể màu nâu ñen chạy dọc lưng

và 2 bên sườn, gần như bao phủ cả cơ thể sâu, phần thân màu vàng chỉ chiếm phần nhỏ Sâu non tuổi 5 có chiều dài trung bình: 17,97±0,36 mm, chiều rộng trung bình; 3,36±0,09 mm (Hình 4.6, Bảng 4.1)

Hình 4.6 Sâu non tuổi 5 sâu róm 4 ngù vàng O postica

Trang 39

Tuổi 6: Hình thái hoàn toàn giống với tuổi 5, ñể xác ñịnh ñược tuổi này

cần dựa vào lột xác (chủ yếu) và kích thước sâu ðầu tuổi sâu hoạt ñộng mạnh, ăn khỏe; cuối tuổi sâu hoạt ñộng chậm chạp, ăn ít, sâu thường bò lên cao tìm vị trí hóa nhộng Vị trí sâu dệt kén hóa nhộng thường là nách lá, giữa hai lá, lắp hộp nuôi Sâu non tuổi 6 có chiều dài trung bình: 23,43±0,28 mm, chiều dài trung bình: 4,12±0,07 mm (Hình 4.7, Bảng 4.1)

Hình 4.7 Sâu non tuổi 6 sâu róm 4 ngù vàng O postica

4.1.1.3 Pha nhộng

Hình 4.8 Nhộng cái (a), nhộng ñực (b) sâu róm 4 ngù vàng O postica

Nhộng sâu róm 4 ngù vàng O postica thuộc loại nhộng màng, vỏ bọc

nhộng là một màng mỏng, có thể nhìn rõ chân, râu ñầu, mầm cánh (nhộng ñực) úp ở phía trước ngực Phần lưng ngực của nhộng có ñám lông ñâm ra, ñây là dấu vết của các u lông còn lại Dọc hai bên sườn nhộng có 6 ñôi lỗ thở màu nâu Kén nhộng thường nằm ở dưới lá lạc hoặc giữa hai lá lạc ñược

Trang 40

kéo lại Có thể phân biệt nhộng ñực, nhộng cái dựa vào hình thái, kích thước nhộng

Nhộng cái hình trụ, ñầu và ñuôi thon lại (nhộng cái cơ thể tròn hơn nhộng ñực) Có thể nhìn rõ mắt nhộng màu nâu nhạt Ban ñầu nhộng có màu vàng xanh, vàng nhạt, sắp vũ hóa màu vàng nâu nhạt (Hình 4.8a) Nhộng cái

có chiều dài trung bình 11,72±0,2 mm, chiều rộng trung bình: 4,78±0,05 mm (Bảng 4.1)

Nhộng ñực kích thước nhỏ hơn nhộng cái, cơ thể nhộng hơi dẹt, phần ñầu và phần giữa to, phần ñuôi thon nhọn Mầm cánh úp ở trước ngực cùng với chân, râu ñầu Thấy rõ mắt nhộng màu ñen, to hơn mắt nhộng cái Nhộng mới hóa màu vàng nhạt hoặc vàng xanh sau ñó có màu nâu, sắp vũ hóa nhộng màu nâu ñen (ñặc biệt là ñôi cánh, mắt, râu ñầu, lưng) (Hình 4.8b) Nhộng ñực có chiều dài trung bình 9,43±0,15 mm, chiều rộng trung bình: 3,55±0,38 mm (Bảng 4.1)

Trưởng thành ñực cơ thể màu nâu sẫm, ngực và bụng màu vàng nâu,

có các vân ngang màu ñen xen lẫn các khoảng nhỏ màu nâu nhạt trên cánh Chân trưởng thành ñực có các lông to, dài bao phủ, ñặc biệt là ñốt ống và ñốt ñùi Phần ñầu có 2 mắt kép to màu ñen; râu ñầu hình lông chim, màu nâu

Ngày đăng: 18/08/2013, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1. Ổ trứng sâu róm 4 ngù vàng O. postica  4.1.1.2 Pha sâu non - Nghiên cứu sâu róm 4 ngù vàng orgyia postica walker hại lạc và biện pháp bảo vệ thực vật vụ xuân 2011 tại hiệp hòa, bắc giang
Hình 4.1. Ổ trứng sâu róm 4 ngù vàng O. postica 4.1.1.2 Pha sâu non (Trang 34)
Hình 4.2. Sâu non tuổi 1 sâu róm 4 ngù vàng O. postica - Nghiên cứu sâu róm 4 ngù vàng orgyia postica walker hại lạc và biện pháp bảo vệ thực vật vụ xuân 2011 tại hiệp hòa, bắc giang
Hình 4.2. Sâu non tuổi 1 sâu róm 4 ngù vàng O. postica (Trang 35)
Hình 4.3. Sâu non tuổi 2 sâu róm 4 ngù vàng O. postica - Nghiên cứu sâu róm 4 ngù vàng orgyia postica walker hại lạc và biện pháp bảo vệ thực vật vụ xuân 2011 tại hiệp hòa, bắc giang
Hình 4.3. Sâu non tuổi 2 sâu róm 4 ngù vàng O. postica (Trang 36)
Hình 4.5. Sâu non tuổi 4 sâu róm 4 ngù vàng O. postica - Nghiên cứu sâu róm 4 ngù vàng orgyia postica walker hại lạc và biện pháp bảo vệ thực vật vụ xuân 2011 tại hiệp hòa, bắc giang
Hình 4.5. Sâu non tuổi 4 sâu róm 4 ngù vàng O. postica (Trang 37)
Bảng 4.1. Kích thước các pha phát dục của sâu róm O. postica - Nghiên cứu sâu róm 4 ngù vàng orgyia postica walker hại lạc và biện pháp bảo vệ thực vật vụ xuân 2011 tại hiệp hòa, bắc giang
Bảng 4.1. Kích thước các pha phát dục của sâu róm O. postica (Trang 38)
Hình 4.7. Sâu non tuổi 6 sâu róm 4 ngù vàng O. postica  4.1.1.3. Pha nhộng - Nghiên cứu sâu róm 4 ngù vàng orgyia postica walker hại lạc và biện pháp bảo vệ thực vật vụ xuân 2011 tại hiệp hòa, bắc giang
Hình 4.7. Sâu non tuổi 6 sâu róm 4 ngù vàng O. postica 4.1.1.3. Pha nhộng (Trang 39)
Tuổi 6: Hỡnh thỏi hoàn toàn giống với tuổi 5, ủể xỏc ủịnh ủược tuổi này - Nghiên cứu sâu róm 4 ngù vàng orgyia postica walker hại lạc và biện pháp bảo vệ thực vật vụ xuân 2011 tại hiệp hòa, bắc giang
u ổi 6: Hỡnh thỏi hoàn toàn giống với tuổi 5, ủể xỏc ủịnh ủược tuổi này (Trang 39)
Hỡnh 4.9. Trưởng thành cỏi (a), TT ủực (b) sõu rúm 4 ngự vàng O. postica - Nghiên cứu sâu róm 4 ngù vàng orgyia postica walker hại lạc và biện pháp bảo vệ thực vật vụ xuân 2011 tại hiệp hòa, bắc giang
nh 4.9. Trưởng thành cỏi (a), TT ủực (b) sõu rúm 4 ngự vàng O. postica (Trang 41)
Bảng 4.2. Thời gian phát dục các pha sâu róm 4 ngù vàng O. postica - Nghiên cứu sâu róm 4 ngù vàng orgyia postica walker hại lạc và biện pháp bảo vệ thực vật vụ xuân 2011 tại hiệp hòa, bắc giang
Bảng 4.2. Thời gian phát dục các pha sâu róm 4 ngù vàng O. postica (Trang 42)
Bảng 4.5. Tỷ lệ nở của trứng sâu róm 4 ngù vàng O. postica - Nghiên cứu sâu róm 4 ngù vàng orgyia postica walker hại lạc và biện pháp bảo vệ thực vật vụ xuân 2011 tại hiệp hòa, bắc giang
Bảng 4.5. Tỷ lệ nở của trứng sâu róm 4 ngù vàng O. postica (Trang 45)
Bảng 4.6. Tỷ lệ nở sống sót của sâu róm 4 ngù vàng O. postica   qua cỏc ủợt thớ nghiệm - Nghiên cứu sâu róm 4 ngù vàng orgyia postica walker hại lạc và biện pháp bảo vệ thực vật vụ xuân 2011 tại hiệp hòa, bắc giang
Bảng 4.6. Tỷ lệ nở sống sót của sâu róm 4 ngù vàng O. postica qua cỏc ủợt thớ nghiệm (Trang 46)
Bảng 4.7. Thành phần sâu róm hại lạc vụ xuân 2011   tại Hiệp Hoà, Bắc Giang - Nghiên cứu sâu róm 4 ngù vàng orgyia postica walker hại lạc và biện pháp bảo vệ thực vật vụ xuân 2011 tại hiệp hòa, bắc giang
Bảng 4.7. Thành phần sâu róm hại lạc vụ xuân 2011 tại Hiệp Hoà, Bắc Giang (Trang 47)
Bảng 4.8. Diễn biến mật ủộ sõu rúm O. postica hại lạc vụ xuõn 2011  ở Hiệp Hoà, Bắc Giang - Nghiên cứu sâu róm 4 ngù vàng orgyia postica walker hại lạc và biện pháp bảo vệ thực vật vụ xuân 2011 tại hiệp hòa, bắc giang
Bảng 4.8. Diễn biến mật ủộ sõu rúm O. postica hại lạc vụ xuõn 2011 ở Hiệp Hoà, Bắc Giang (Trang 48)
Hỡnh 4.10. Diễn biến mật ủộ sõu rúm 4 ngự vàng O. postica hại lạc vụ xuõn  2011 tại Hiệp Hoà, Bắc Giang - Nghiên cứu sâu róm 4 ngù vàng orgyia postica walker hại lạc và biện pháp bảo vệ thực vật vụ xuân 2011 tại hiệp hòa, bắc giang
nh 4.10. Diễn biến mật ủộ sõu rúm 4 ngự vàng O. postica hại lạc vụ xuõn 2011 tại Hiệp Hoà, Bắc Giang (Trang 49)
Bảng 4.9. Tỏc ủộng của thuốc húa học ủến mật ủộ sõu rúm 4 ngự vàng  trên lạc vụ xuân 2011 tại Hiệp Hòa, Bắc Giang - Nghiên cứu sâu róm 4 ngù vàng orgyia postica walker hại lạc và biện pháp bảo vệ thực vật vụ xuân 2011 tại hiệp hòa, bắc giang
Bảng 4.9. Tỏc ủộng của thuốc húa học ủến mật ủộ sõu rúm 4 ngự vàng trên lạc vụ xuân 2011 tại Hiệp Hòa, Bắc Giang (Trang 53)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm