1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sản xuất và tiêu thụ rau xanh ở thành phố hà nội

198 836 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu sản xuất và tiêu thụ rau xanh ở hà nội
Tác giả Hoàng Bằng An
Người hướng dẫn GS.TS. Phạm Thị Mỹ Dung
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 198
Dung lượng 7,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, khóa luận, cao học, đề tài

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp hà nội

Hoàng bằng an

Nghiên cứu sản xuất và

tiêu thụ rau xanh ở hà nội

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 62.31.10.01

luận án tiến sĩ kinh tế

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Phạm Thị Mỹ Dung

Hà nội – 2008

Trang 2

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và ch−a từng công bố trong bất kỳ luận án nào Các thông tin trích dẫn sử dụng trong luận án đều đ−ợc ghi rõ nguồn gốc

Tác giả luận án

Hoàng Bằng An

Trang 3

Lời cám ơn Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới GS.TS Phạm Thị Mỹ Dung đA chỉ dẫn tận tình và hết lòng giúp đỡ về mọi mặt trong quá trình thực hiện luận án này

Tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới các thày cô Khoa sau đại học, các thày cô Bộ môn kế toán, Khoa kinh tế nông nghiệp và PTNT, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh đA tạo mọi điều kiện và đA có những ý kiến vô cùng quý báu trong quá trình thực hiện và hoàn thiện luận án

Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp Bộ môn nghiên cứu kinh tế thị trường - Viện nghiên cứu rau quả, Tổng cục thống kê, Cục thống kê Hà Nội, Phòng thống kê các quận huyện của Hà Nội, Sở Thương mại Hà Nội, Ban quản

lý các chợ, cửa hàng, siêu thị, Ban quản lý các hợp tác xA nông nghiệp Nam Hồng, Nguyên Khê, Vân Nội - Đông Anh; Lệ Chi, Văn Đức; Đông Dư - Huyện Gia Lâm; Duyên Hà, Yên Mỹ - Huyện Thanh Trì; Liên Mạc - Huyện Từ Liêm

- Hà Nội đA cung cấp các thông tiên, số liệu cần thiết phục vụ luận án

Tôi xin trân trọng cám ơn các nhà khoa học trong tổ chức MALICA, dự

án SUSPER, các bạn bè và tất cả mọi người đA động viện, khích lệ tôi trong quá trình thực hiện luận án

Cuối cùng, tôi đặc biệt cám ơn tới gia đình thân yêu của tôi đA động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất về vật chất và tinh thần để tôi hoàn thành luận án này

Hà Nội, 10 tháng 10 năm 2008

Tác giả luận án

Hoàng Bằng An

Trang 4

Mở đầu

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

về sản xuất và tiêu thụ rau xanh

1.1.2 Sản xuất rau xanh và các nhân tố ảnh hưởng 9 1.1.3 Tiêu thụ rau xanh và các nhân tố ảnh hưởng 15 1.1.4 Đặc trưng về sản xuất và tiêu thụ rau ven đô thị lớn 19 1.2 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau xanh trên thế giới và

trong nước

21

1.2.1 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau xanh trên thế giới 21

1.3 Kinh nghiệm sản xuất và tiêu thụ rau của thế giới và Việt Nam 42 1.3.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới 43

Trang 5

1.3.2 Kinh nghiệm sản xuất, tiêu thụ rau xanh của Việt Nam 45

Chương 2: Đặc điểm địa bàn

và phương pháp nghiên cứu

3.1.3 Thực trạng công tác khuyến nông và kiến thức của nông dân 77 3.1.4 Thực trạng kiểm soát chất lượng rau xanh 78

3.1.6 Những nhân tố ảnh hưởng tới sản xuất rau của Hà Nội 84

3.2.1 Thực trạng tổ chức hệ thống tiêu thụ rau xanh 95

3.2.3 Thực trạng xây dựng thương hiệu rau xanh 120

Trang 6

3.2.4 Thực trạng hệ thống thông tin, quảng bá, tiếp thị 121 3.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới tiêu thụ rau xanh 122 3.3 Đánh giá chung thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau xanh ở

Hà Nội

124

Chương 4: Những giải pháp chủ yếu phát triển

sản xuất và tiêu thụ rau xanh ở hà nội

4.1 Quan điểm, căn cứ phát triển sản xuất và tiêu thụ rau ở Hà Nội 128 4.1.1 Quan điểm phát triển sản xuất và tiêu thụ rau ở Hà Nội 128 4.1.2 Căn cứ chủ yếu phát triển sản xuất và tiêu thụ rau ở Hà Nội 129 4.1.3 Định hướng và mục tiêu phát triển sản xuất và tiêu thụ rau 131 4.2 Các giải pháp phát triển sản xuất rau của Hà Nội 131 4.2.1 Quy hoạch và tổ chức thực hiện vùng sản xuất rau tập trung 131

4.2.3 Khuyến nông và nâng cao kiến thức của người sản xuất 136

4.3 Các giải pháp tiêu thụ rau xanh tại Hà Nội 138 4.3.1 Tổ chức và phát triển hệ thống tiêu thụ rau xanh ở Hà Nội 138

4.3.4 Tăng cường thông tin, quảng cáo, tiếp thị 145 4.3.5 Tăng cường tổ chức các cơ sở sơ chế, chế biến rau 146

Kết luận và kiến nghị

Danh mục các công trình của tác giả

liên quan đến luận án đE được công bố

151

Trang 7

2.2 Diện tích quy hoạch khu công nghiệp Hà Nội 57

2.4 Giá trị sản xuất nông nghiệp của Hà Nội 60 3.1 Tình hình sản xuất rau các loại của Hà Nội và cả nước 72

3.3 Tình hình sản xuất một số loại rau chính các loại của Hà Nội 74 3.4 Tình hình sản xuất rau an toàn của Hà Nội 75 3.5 Chi phí, kết quả và hiệu quả một số loại rau thường 79 3.6 Chi phí, kết quả và hiệu quả một số loại rau an toàn 81 3.7 Chi phí, kết quả và hiệu quả một số loại rau hữu cơ 82 3.8 Hình thức tiêu thụ rau của người sản xuất 86 3.9 Tỷ trọng rau tiêu thụ theo đối tượng và địa điểm bán 87 3.10 Giá bán bình quân một số loại rau của người sản xuất 88 3.11 Hiệu quả kinh tế của một số giống cải bắp 89 3.12 ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào tới năng suất cải bắp, cà chua 90 3.13 Nguồn cung cấp rau ăn quả cho các chợ bán buôn 97 3.14 Nguồn cung cấp rau ăn lá cho các chợ bán buôn 99 3.15 Biến động giá bán buôn theo chất lượng một số loại rau 102 3.16 ảnh hưởng của nguồn cung cấp tới giá bán buôn 103

3.18 Biến động giá bán lẻ rau theo vị trí chợ 109

Trang 8

3.19 So sánh giá bán rau ở cửa hàng, siêu thị và các chợ 112 3.20 Tóm tắt ma trận SWOT trong phân tích sản xuất và tiêu thụ

4.1 Khả năng tự đáp ứng nhu cầu tiêu dùng rau của Hà Nội 130 4.2 Tổ chức các hình thức tiêu thụ rau ở Hà Nội đến năm 2010 139

Trang 9

Danh mục các sơ đồ, bản đồ, đồ thị

1.1 Tổng quát các kênh tiêu thụ rau của Việt Nam 36

4.1 Mô hình sản xuất, tiêu thụ rau khép kín 132 4.2 Kênh tiêu thụ các loại rau có nguồn gốc gần Hà Nội 140 4.3 Kênh tiêu thụ các loại rau có nguồn gốc xa Hà Nội 141

Đồ thị

3.1 Biến động giá bán buôn rau ăn quả - 2006 104 3.2 Biến động giá bán buôn rau ăn lá - 2006 105 3.3 Biến động giá bán lẻ rau ăn quả - 2006 108 3.4 Biến động giá bán lẻ rau ăn lá - 2006 108 3.5 Phương tiện vận chuyển rau tiêu thụ tại Hà Nội 124

Trang 10

Bảng danh mục các chữ viết tắt Act Tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ Thái Lan

Avrdc Trung tâm nghiên cứu phát triển rau thế giới

Adda Tổ chức phát triển nông nghiệp Đan Mạch

aSean Hiệp hội các nước Đông Nam á

Bộ NN & PTNT Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

BVTV Bảo vệ thực vật

Cirad Trung tâm quốc tế nghiên cứu phát triển nông nghiệp Cnearc Trung tâm quốc gia nghiên cứu nông nghiệp vùng nhiệt đới Fao Tổ chức nông lương thế giới

FAVRI Viện nghiện cứu rau quả

Trang 11

Mở đầu

I Tính cấp thiết của đề tài

Rau là loại thực phẩm không thể thiếu được trong bữa ăn của con người, rau cung cấp các loại Vitamin, chất khoáng, chất xơ và có tính dược lý cao mà những thực phẩm khác không thể thay thế được Rau được dùng hàng ngày với khối lượng lớn, do vậy vấn đề sản xuất và tiêu thụ rau luôn luôn là đòi hỏi cấp thiết phục vụ đời sống con người

Trong những năm gần đây, sản xuất rau xanh ở Hà Nội có xu hướng tăng lên: năm 2001 diện tích đạt 7.484 ha, sản lượng 141.422 tấn; năm 2005 diện tích đạt 8.122 ha, sản lượng đạt 150.587 tấn, tốc độ tăng diện tích bình quân hàng năm giai đoạn 2001-2005 là 2,07%/năm do chuyển dịch cơ cấu cây trồng từ trồng lúa, ngô sang trồng rau và diện tích canh rau xen giữa hai vụ lúa; tốc độ tăng bình quân về sản lượng là 1,58% Bên cạnh rau thường, rau an toàn (RAT) và rau hữu cơ (RHC) cũng phát triển, đến năm 2006 Hà Nội có 32 Hợp tác xA trồng rau an toàn và 1 công ty sản xuất rau hữu cơ đạt quy mô diện tích 5.651,5 ha chiếm 69,3% tổng diện tích rau [22] Hiện nay, sản xuất rau ở Hà Nội chủ yếu do các hộ nông dân tiến hành, việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất còn hạn chế Người sản xuất còn lạm dụng phân bón và thuốc Bảo vệ thực vật (BVTV) có nguồn gốc hoá học quá ngưỡng cho phép làm tăng chi phí

và giảm chất lượng rau Sản xuất rau ở Hà Nội còn phải cạnh tranh với các sản phẩm rau cùng loại và các loại rau có khả năng thay thế từ các tỉnh lân cận,

đặc biệt là một số loại rau trái vụ như cà chua, cải bắp… từ các vùng xa như Mộc Châu - Sơn La, Đà Lạt - Lâm Đồng và từ Trung Quốc Hệ thống kiểm soát, cấp giấy chứng nhận RAT cho sản xuất và lưu thông phân phối rau còn hạn chế, trong khi người tiêu dùng ngày càng quan tâm tới chất lượng và an toàn thực phẩm

Trang 12

Hà Nội là thành phố lớn và đông dân nhất ở miền Bắc - Việt Nam, đến

31 tháng 12 năm 2005 dân số Hà Nội là 3.152.500 người và hàng năm có thêm khoảng 10% dân số là khách du lịch, công tác và tìm kiếm việc làm ở Hà Nội Theo quy hoạch của Hà Nội, dự kiến dân số vào năm 2020 là 4.500.000- 5.000.000 người Do vậy, nhu cầu tiêu dùng các loại thực phẩm, trong đó có rau xanh rất lớn Theo kết quả nghiên cứu hành vi tiêu dùng của cư dân Hà Nội của Viện nghiên cứu rau quả (FAVRI), Trung tâm nghiên cứu phát triển rau màu châu á (AVRDC) và Tổng cục thống kê (GSO) công bố năm 2006: Mức tiêu dùng rau bình quân đầu người trên ngày của Hà Nội là 253,4 gram, tương đương với 92,5 kg/người/năm [39] Người dân Hà Nội có mức thu nhập bình quân cao, nhu cầu tiêu dùng rau lại không theo mùa, đòi hỏi thị trường phải cung cấp các loại rau có chất lượng, đa dạng phong phú về chủng loại và độ an toàn cao

Đến năm 2005, khoảng 47% nhu cầu rau xanh của Hà Nội được cung cấp từ các huyện ngoại thành Phần còn lại do các tỉnh lân cận, thậm chí từ các tỉnh xa như Mộc Châu - Sơn La, Đà Lạt - Lâm Đồng và từ Trung Quốc cho một số loại rau trái vụ như cà chua, cải bắp, khoai tây,

Hệ thống bán buôn, bán lẻ rau xanh ở Hà Nội khá phát triển dưới các hình thức: Chợ bán buôn, bán lẻ, bán rong, cửa hàng, siêu thị đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân, giải quyết đầu ra cho sản xuất rau của Hà Nội và các tỉnh lân cận Có rất nhiều kênh tiêu thụ rau, mỗi kênh cung cấp phù hợp với mỗi loại rau, thời điểm cung cấp và địa điểm sản xuất rau, nhưng do nhiều kênh cung cấp nên rất khó kiểm soát chất lượng rau Hiện tại, ở Hà Nội việc phân bố hệ thống chợ, siêu thị còn bất hợp lý, tốc độ cải tạo, xây mới các chợ còn chậm; Các chợ tạm, chợ cóc, bán rong còn phát triển tràn lan chưa được kiểm soát và chưa có quy hoạch khoa học, hợp lý Cơ sở vật chất đA cải thiện nhưng còn nhiều bất cập cần giải quyết

Vấn đề đặt ra là cần phải phát triển sản xuất và tiêu thụ rau xanh ở Hà Nội như thế nào trong điều kiện đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp; Nhưng

Trang 13

nhu cầu của người tiêu dùng về rau xanh ngày càng cao cả về khối lượng, chất lượng và an toàn thực phẩm? Cho đến nay, các công trình đA và đang nghiên cứu về rau ở Hà Nội tập trung chủ yếu vào giải quyết các vấn đề mang tính kỹ thuật - công nghệ và một số nghiên cứu về kinh tế thị trường ở những khu vực hoặc một số loại rau trong phạm vi hẹp

Để phát triển ngành hàng rau ở Hà Nội bền vững và hiệu quả, rất cần có nghiên cứu về sản xuất và tiêu thụ rau ở Hà Nội Chúng tôi tập trung nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu sản xuất và tiêu thụ rau xanh ở Hà Nội”

Các câu hỏi được đặt ra cho nghiên cứu này là:

- Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau ở Hà Nội những năm qua như thế nào?

- Trong giai đoạn 2005-2010 Sản xuất và tiêu thụ rau ở Hà Nội nên tập trung giải quyết những vấn đề gì?

- Các giải pháp nào cần được triển khai để phát triển sản xuất và tiêu thụ rau xanh ở Hà Nội?

II Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn sản xuất và tiêu thụ rau xanh, từ đó đưa ra các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất và tiêu thụ rau xanh ở Hà Nội đến năm 2010

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về sản xuất và tiêu thụ rau xanh ở các đô thị lớn

- Đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau xanh ở Hà Nội

- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới sản xuất và tiêu thụ rau xanh ở Hà Nội

Trang 14

- Đề xuất các giải pháp phát triển sản xuất và tiêu thụ rau nhằm đáp ứng nhu cầu rau xanh cho người tiêu dùng về số lượng chất lượng và an toàn thực phẩm đến năm 2010

III Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu chủ yếu các vấn đề quy mô và tổ chức sản xuất, tiêu thụ rau xanh ở Hà Nội

- Các cơ sở sản xuất rau ở ngoại thành và các tác nhân tham gia tiêu thụ rau của Hà Nội

3.2 Phạm vi nghiên cứu

3.2.1 Nội dung

- Cở sở lý luận và thực tiễn phát triển sản xuất và tiêu thụ rau xanh ở các

đô thị lớn trong quá trình hội nhập

- Về sản xuất: Quy mô, tổ chức sản xuất, bố trí cơ cấu rau và các nhân

tố ảnh hưởng tới sản xuất rau ở Hà Nội

- Về tiêu thụ: Các hình thức, các kênh tiêu thụ, các tác nhân tham gia và các nhân tố ảnh hưởng tới tiêu thụ rau xanh ở Hà Nội

Trang 15

Chương 1 cơ sở lý luận, thực tiễn về sản xuất và tiêu thụ rau xanh 1.1 Sản xuất và tiêu thụ rau xanh

1.1.1 Một số khái niệm

1.1.1.1 Sản xuất

Có nhiều khái niệm về sản xuất Sau đây là 2 khái niệm chính:

Theo giáo trình Phân tích kinh tế nông nghiệp, Trường Đại học nông nghiệp I (1996): Sản xuất là quá trình tạo ra của cải vật chất và dịch vụ Trong sản xuất con người đấu tranh với thiên nhiên làm thay đổi những vật chất sẵn có nhằm tạo ra lương thực, thực phẩm, quần áo, nhà ở và những của cải khác phục

vụ cuộc sống Sản xuất là điều kiện tồn tại của mỗi xA hội, việc khai thác và tận dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Trong sản xuất, con người là lực lượng sản xuất chủ yếu đóng vai trò quyết định Do có hai quan niệm khác nhau về sản xuất, nên dẫn đến cách tính khác nhau:

- Theo quan niệm của hệ thống sản xuất vật chất (MPS) thì sản xuất là tạo ra của cải vật chất, nên trong xA hội chỉ có 2 ngành sản xuất là nông nghiệp và công nghiệp

- Theo hệ thống tài khoản quốc gia (SNA) của Liên hiệp quốc, quan niệm về sản xuất rộng hơn Sản xuất là tạo ra của cải vật chất và dịch vụ, nên trong xA hội có ba ngành sản xuất là nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ [8] Quá trình sản xuất bắt đầu từ khâu chuẩn bị các yếu tố đầu vào để tiến hành sản xuất cho đến khi có các sản phẩm đủ tiêu chuẩn nhập kho

Có 2 phương thức sản xuất là:

- Sản xuất mang tính tự cung tự cấp, quá trình này thể hiện trình độ còn

Trang 16

Phát triển kinh tế thị trường phải hướng theo phương thức thứ hai Nhưng cho dù sản xuất theo mục đích nào, thì người sản xuất cũng phải trả lời được ba câu hỏi cơ bản là: Sản xuất cái gì ? Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào ?

Theo chúng tôi: Sản xuất là quá trình tác động của con người vào các

đối tượng sản xuất, thông qua các hoạt động để tạo ra các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ phục vụ đời sống con người

1.1.1.2 Tiêu thụ và kênh tiêu thụ

Tiêu thụ sản phẩm được coi là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất, là quá trình chuyển hoá quyền sở hữu và sử dụng hàng hoá, dịch vụ giữa các chủ thể kinh tế Quá trình tiêu thụ, hàng hoá, dịch vụ được chuyển từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ, vòng quay chu chuyển vốn của đơn vị sản xuất kinh doanh được hoàn thành Tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tạo

điều kiện thu hồi chi phí sản xuất kinh doanh và tích luỹ để thực hiện tái sản xuất mở rộng

Hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trên thị trường được cấu thành bởi rất nhiều các yếu tố khác nhau, bao gồm:

- Chủ thể tham gia vào quá trình tiêu thụ là người sản xuất, kinh doanh các hàng hoá, dịch vụ, người sử dụng các hàng hoá, dịch vụ và các tác nhân trung gian trong khâu tiêu thụ

- Đối tượng tiêu thụ là: Sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ và tiền tệ

Kênh tiêu thụ: có rất nhiều khái niệm về kênh tiêu thụ, theo giáo trình Quản trị hệ thống phân phối sản phẩm - Trường đại học Kinh tế quốc dân: Một

Trang 17

số người cho rằng kênh tiêu thụ là đường đi của sản phẩm, hàng hoá từ nơi sản xuất tới người tiêu dùng Một số người khác cho rằng kênh tiêu thụ là một dAy chuyển quyền sở hữu các sản phẩm hàng hoá khi chúng chuyển qua các tác nhân tới người tiêu dùng…

Theo chúng tôi: Kênh tiêu thụ là luồng các sản phẩm hàng hoá đi từ sản xuất đến người sử dụng cuối cùng, qua mỗi tác nhân giá bán của nó lại tăng lên

Các thành viên tham gia kênh tiêu thụ: Người sản xuất, người thu gom, người bán buôn, người bán lẻ, người tiêu dùng

Có thể khái quát các kênh tiêu thụ chủ yếu như sau

- Kênh trực tiếp: Là kênh cấp không, bao gồm người sản xuất và người tiêu dùng/ người sử dụng cuối cùng, không qua tác nhân trung gian nào

- Kênh gián tiếp:gồm 3 kênh chủ yếu sau

+ Kênh một cấp, bao gồm: một tác nhân trung gian là người bán lẻ + Kênh hai cấp, bao gồm: hai tác nhân trung gian là người bán buôn, và người bán lẻ

+ Kênh ba cấp, bao gồm: ba tác nhân trung gian người bán buôn, người môi giới và người bán lẻ

1.1.1.3 Rau xanh

Rau xanh là loại thực phẩm không thể thiếu được trong cuộc sống con người Rau cung cấp các loại dinh dưỡng như: Vitamin, chất khoáng, chất xơ

và có tính dược lý mà những loại thực phẩm khác không thể thay thế được Rau xanh được dùng thường xuyên hàng ngày với khối lượng lớn Do vậy việc sản xuất và tiêu thụ rau luôn là vấn đề quan tâm của mọi người

Rau có thể được tiêu dùng dưới dạng tươi hoặc đA được chế biến Theo phân loại sản phẩm thì rau xanh là sản phẩm nông nghiệp, còn rau đA qua chế biến là sản phẩm công nghiệp Như vậy, rau xanh không có nghĩa rau có màu xanh mà là các sản phẩm rau tươi [6]

Trang 18

Do yêu cầu của an toàn thực phẩm, rau xanh cũng được chia theo mức

độ an toàn, bao gồm rau thường, rau an toàn và rau hữu cơ

Rau thường hoặc rau phổ thông là rau được sản xuất theo phương thức truyền thống, với nông nghiệp Việt Nam hiện nay rau thường là phổ biến, nên khi nói rau thì nghiễm nhiên đó là rau thường

Rau an toàn (RAT): Có nhiều khái niệm về rau an toàn

Theo tác giả Trần Khắc Thi [42], sản phẩm rau được coi là sạch (an toàn) phải đáp ứng các yêu cầu:

- Sạch, hấp dẫn về hình thức: tươi, sạch bụi bẩn, tạp chất, thu đúng độ chín, không có triệu chứng bệnh, có bao bì vệ sinh, hấp dẫn

- Sạch, an toàn về chất lượng: Sản phẩm rau chứa dư lượng thuốc BVTV, Nitrat, kim loại nặng và lượng vi sinh vật có hại không vượt ngưỡng cho phép của Tổ chức y tế thế giới

Theo tác giả Tô Kim Oanh [24]: rau an toàn là rau không bị dập nát, hư hỏng, không có đất bụi bao quanh, dư lượng chất hoá học, độc hại, hàm lượng Nitrat, kim loại nặng, Thuốc BVTV cũng như các vi sinh vật gây hại phải

được hạn chế theo tiêu chuẩn rau an toàn và được trồng trên đất không bị nhiễm kim loại nặng, canh tác theo những quy trình kỹ thuật được gọi là quy trình tổng hợp, hạn chế việc sử dụng phân bón vô cơ và thuốc BVTV ở mức tối thiểu cho phép

Theo Bộ Nông nghiệp và PTNT rau an toàn là loại rau được canh tác theo phương pháp canh tác tổng hợp trên các vùng đất và nước không nhiễm kim loại nặng (Cu, Pb, Cd, As), dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật, NO3- cũng như các vi sinh vật gây bệnh cho con người ở dưới mức tiêu chuẩn cho phép của Việt Nam hoặc Tổ chức y tế thế giới (WHO) Về hình thức thì không bị dập nát, héo úa, hư hỏng, sạch đất cát và các tạp chất khác, không dấm ủ bằng hoá chất độc hại

Trang 19

Theo các nhà nông học, rau xanh có thể phân thành nhóm:

- Theo bộ phận sử dụng: rau ăn lá, rau ăn củ, rau ăn quả, rau ăn thân, rau

ăn rễ

- Theo thời gian: rau 1 năm, 2 năm, lâu năm

- Theo điều kiện canh tác: rau cạn, rau nước

1.1.2 Sản xuất rau xanh và các nhân tố ảnh hưởng

1.1.2.1 Vai trò của sản xuất rau xanh

- Cung cấp loại thực phẩm không thể thiếu được cho tiêu dùng hàng ngày của con người

- Sản xuất rau cho hiệu quả kinh tế cao so với một số cây trồng khác, tạo nhiều việc làm cho người sản xuất, góp phần tăng thụ nhập, cải thiện đời sống của người sản xuất

- Cung cấp nguyên liệu chế biến; sản phẩm, hàng hoá cho xuất khẩu tạo khả năng thu ngoại tệ quan trọng trong xuất khẩu nông sản

1.1.2.2 Một số đặc điểm trong sản xuất rau xanh

Ngoài những đặc điểm chung của sản xuất nông nghiệp, sản xuất rau xanh còn có những đặc điểm sau:

- Rau là loại cây trồng ngắn ngày, phần lớn các loại rau có thể trồng

được nhiều vụ trong 1 năm Cải ngọt, cải canh từ khi gieo đến khi thu hoạch trong khoảng 30 – 40 ngày, thậm chí gieo trong nhà lưới chỉ cần sau 21 ngày

đA cho thu hoạch; cải bắp 75 - 90 ngày; một số loại rau gia vị, xà lách chỉ cần

15 - 20 ngày đA cho thu hoạch [34] Thực tế, một số hộ ở những vùng trồng

Trang 20

rau chuyên canh như các huyện ngoại thành của thành phố Hà Nội, thành phố

Hồ Chí Minh đA gieo trồng đạt 10 lứa cải canh/năm Một số loại rau còn có

ưu điểm trồng một lần cho thu hoạch trong nhiều lứa như cà chua, các loại

đậu, dưa chuột tuy nhiên do thời gian sinh trưởng ngắn nên sản phẩm thu hoạch rau xanh khá tập trung

- Cây rau là loại cây thân thảo, hệ thống rễ và chồi có chiều hướng cân bằng lẫn nhau Rau càng có nhiều rễ để hấp thụ nước và các chất dinh dưỡng cần thiết cho chồi càng tốt Như vậy, việc trồng rau cũng đòi hỏi về yếu tố mật độ, yêu cầu này càng đòi hỏi chặt chẽ hơn đối với các loại rau có thân leo như cà chua, dưa chuột, đậu đũa, [6]

- Rau chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện ngoại cảnh, do đó chúng chỉ cho năng suất và chất lượng tốt trong một số thời gian nhất định Yêu cầu về

đất trồng không quá khắt khe, nên rau có thể trồng được trên nhiều loại đất khác nhau; Tuy nhiên, đất phù sa là loại đất thích hợp cho nhiều chủng loại rau Rau được trồng dưới nhiều dạng khác nhau như trồng thuần, trồng xen, trồng gối, vì vậy trồng rau tạo điều kiện tận dụng đất, nâng cao hệ số sử dụng ruộng đất, thậm chí có thể trồng rau không cần đất như trồng rau thủy canh

- Trồng rau cần nhiều nhân công Trồng rau tạo cơ hội có việc làm ở các vùng nông thôn và ngoại thành Trong một số khâu công việc như vun, xới, làm

cỏ, có thể sử dụng lao động phụ, cho nên trồng rau còn tận dụng được lao động phụ và một số vật tư khác Chi phí về phân bón, thuốc BVTV cho cây rau, nhất RAT và RHC không lớn và không đòi hỏi tập trung, nó được sử dụng theo yêu cầu từng giai đoạn sinh trưởng phất triển của cây rau [34]

Một số nước trên thế giới đánh giá người trồng rau có khả năng tạo thu nhập cao hơn các nông dân trồng cây khác ở Đài Loan, tổng thu nhập từ sản xuất rau cao hơn so với sản xuất lúa từ 1,62 – 12,18 lần tuỳ theo từng loại rau [34] Việt Nam, trồng rau mang lại thu nhập cao gấp 2 - 5 lần so với trồng lúa

Đặc biệt một số loại rau ở khu vực Hà Nội còn cho thu nhập cao hơn nhiều

Trang 21

các cây lương thực, như cà chua cao gấp 10,14 lần lúa và 10,39 lần ngô; Cải bắp cao gấp 5,02 lần so với lúa và 5,15 lần so với ngô [1] Do đó, trồng rau mang lại thu nhập lớn cho các hộ nông nghiệp, có khả năng cải thiện đời sống của người sản xuất

Sản phẩm của rau không chỉ được sử dụng trong vùng, mà còn cung cấp cho các vùng khác và đặc biệt còn được xuất khẩu sang các thị trường quốc tế Vì vậy, chúng là nguồn thu ngoại tệ quan trọng trong xuất khẩu nông sản

Từ những đặc điểm về sản xuất rau ở trên, trong sản xuất rau cần lưu ý các vấn đề sau:

* Về số lượng sản xuất rau

- Đó là quy mô diện tích trồng rau, hệ số sử dụng đất

- Số lượng, chủng loại rau, năng suất rau trên một đơn vị diện tích trong từng vụ và cả năm

* Về chất lượng sản xuất rau

- Phải là ngành sản xuất có hiệu quả cao, bao gồm: Hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất Hiệu quả xA hội: Cung cấp các loại rau có chất lượng,

an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng Hiệu quả môi trường: Không gây ô nhiễm môi trường, góp phần phát triển nông nghiệp bền vững

- Phải là ngành sản xuất tiên tiến: Có tỷ lệ ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật cao, bao gồm: giống, kỹ thuật canh tác, bảo quản chế biến sau thu hoạch,

* Về tổ chức sản xuất và cung ứng cho thị trường

- Do nhu cầu tiờu dựng rau xanh rất lớn và ủa dạng Việc sản xuất manh

mỳn nhỏ bộ khụng ủỏp ứng ủược yờu cầu khối lượng lớn, chất lượng, tớnh ủều ủặn, ủộ ủồng ủều của sản phẩm, vệ sinh an toàn thực phẩm và phự hợp cho chế biến ðiều này chỉ cú thể giải quyết ủược với hỡnh thức sản xuất tập trung chuyờn mụn hoỏ, bờn cạnh ủú rất cần sự hợp tỏc giữa cỏc cơ sở trong sản xuất

và cung ứng rau cho cỏc ủối tượng khỏch hàng khi cú yờu cầu lớn về khối

Trang 22

lượng, chất lượng, ủảm bảo tớnh ủều ủặn và ủồng ủều trong cung ứng sản phẩm…

- Quy hoạch hợp lý vùng sản xuất rau bao gồm: quy hoạch tổng thể

và quy hoạch cụ thể cho từng loại rau, trên cơ sở đó xây dựng vùng rau chuyên canh tận dụng được các lợi thế so sánh trong sản xuất và tiêu thụ,

có như vậy sản xuất và tiêu thụ mới phát triển bền vững, hiệu quả sản xuất rau cao, ổn định

- Phát triển các hình thức hợp tác sản xuất và hợp tác sản xuất - cung ứng - tiêu thụ rau một cách có hiệu quả

- Phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao phục vụ cho sản xuất rau,

đó là việc nâng cao trình độ cho người sản xuất rau, thông qua các lớp tập huấn kỹ thuật sản xuất rau Nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn của các cán bộ chủ chốt trong các tổ chức sản xuất như HTX, Tổ hợp tác

1.1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới sản xuất rau xanh

(1) Nhóm nhân tố điều kiện tự nhiên

Cây rau là loại cây ngắn ngày, sinh trưởng phát triển của nó phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện điều kiện tự nhiên, bao gồm: khí hậu, thời tiết, vị trí địa

lý, địa hình, địa mạo đất đai, môi trường, sinh thái, trong đó yếu tố đất đai

đóng vai trò hết sức quan trọng trong sản xuất rau; các nhân tố này ảnh hưởng rất lớn đến các thời kỳ sinh trưởng, năng suất và chất lượng của rau, đồng thời

là cơ sở quyết định lịch gieo trồng, định hướng đầu tư thâm canh, lịch thu hoạch sản phẩm

Trang 23

dạng đA được cô đặc, Pháp thì bên cạnh dùng nhiều cà chua cô đặc giống như người ý còn dùng cà chua ăn tươi với lượng khá lớn trong các bữa ăn Do đó, yêu cầu về chất lượng cà chua ở các nước Châu Âu cao hơn vì nó không chỉ

đảm bảo về độ Brix thấp, tỷ lệ bột cao mà còn yêu cầu cà phải tươi, chín đều và

có mầu sắc hấp dẫn Việt Nam, cà chua tiêu thụ ở các thành phố lớn yêu cầu sản phẩm đẹp về mẫu mA, tỷ lệ bột cao, phần thịt dày và tươi có thêm các thông tin nguồn gốc sản phẩm ghi trên các bản hướng dẫn, các bao bì đóng gói thì người tiêu dùng càng dễ tiếp nhận; Thị trường ven đô, vùng nông thôn không nhất thiết đẹp về mẫu mA, chất lượng cao, nhưng giá phải thấp thì người tiêu dùng mới dễ chấp nhận Chính thói quen tiêu dùng đA làm cho chủng loại sản phẩm, khối lượng sản phẩm rau cho một lần sử dụng khác nhau… ảnh hưởng tới các quyết định sản xuất

- Thu nhập nói lên mức sống của người tiêu dùng, thu nhập thấp thì sức mua của người tiêu dùng giảm và ngược lại Có thu nhập cao, người tiêu dùng sẵn sàng chi trả với giá cao hơn và mua nhiều hơn các loại rau có chất lượng cao như ngô bao tử, ớt ngọt, dưa chuột bao tử… và các loại rau trái vụ như cà chua, cải bắp phục vụ nhu cầu quanh năm của họ

- Tập quán sản xuất: Liên quan tới chủng loại rau, giống, kỹ thuật canh tác, thu hoạch Đây cũng là nhân tố ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng, giá trị thu được trên một đơn vị diện tích

- Thị trường và các chính sách của Nhà nước: Trong nền kinh tế thị trường, cầu - cung là yếu tố quyết định đến sự ra đời và phát triển một ngành sản xuất, hay một hàng hóa, dịch vụ nào đó Người sản xuất chỉ sản xuất những hàng hóa, dịch vụ mà thị trường có nhu cầu và xác định khả năng của mình khi đầu tư vào lĩnh vực, hàng hóa, dịch vụ nào đó mang lại lợi nhuận cao nhất, thông qua các thông tin và các tín hiệu giá cả phát ra từ thị trường Thị trường với các quy luật cầu - cung, cạnh tranh và quy luật giá trị, nó có tác

động rất lớn đến các nhà sản xuất Thị trường rau xanh ở đây được đề cặp đến

Trang 24

Vai trò của Nhà nước: Thể hiện qua các chính sách về đất đai, vốn tín dụng, đầu tư cơ sở hạ tầng và hàng loạt các chính sách khác liên quan đến sản xuất nông nghiệp trong đó có sản xuất rau Đây là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp tới sản xuất rau, các chính sách thích hợp, đủ mạnh của Nhà nước sẽ gắn kết các yếu tố trong sản xuất với nhau để sản xuất phát triển Bao gồm: Quy hoạch vùng, tổ chức các yếu tố đầu vào, xây dựng các mô hình sản suất Quy hoạch vùng sản xuất chính xác, sẽ phát huy được lợi thế so sánh của vùng; Xây dựng được các mô hình sản xuất phù hợp, tổ chức các đầu vào theo đúng các quy trình kỹ thuật tiên tiến; Tăng cường công tác quản lý, thường xuyên quan tâm đổi mới quy trình sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm sẽ tiết kiệm được chi phí, năng cao được năng suất cây trồng và có hiệu quả cao

- Trình độ, năng lực của các chủ thể trong sản xuất kinh doanh, có tác dụng quyết định trực tiếp việc tổ chức và hiệu quả kinh tế cây rau Năng lực của các chủ thể sản xuất được thể hiện qua: trình độ tổ chức quản lý và khả năng áp dụng các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới; khả năng ứng xử trước các biến động của thị trường, môi trường sản xuất kinh doanh; khả năng vốn

và trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật,… Nếu trình độ, năng lực của các chủ thể tốt sẽ có ảnh hưởng tích cực tới sản xuất rau và ngược lại

(3) Nhóm các biện pháp về giống và kỹ thuật canh tác

Giống là vật liệu hết sức quan trọng trong sản xuất trồng trọt, nó ảnh hưởng lớn tới năng suất chất lượng rau Giống tốt, phù hợp với các điều kiện sinh thái, khả năng thâm canh sẽ có khả năng chống chịu điều kiện ngoại cảnh

Trang 25

và sâu bệnh tốt, cho năng suất cao, chất lượng tốt Nên sử dụng các giống lai, nhằm phát huy các ưu thế của nó Cây rau phụ thuộc nhiều vào các yếu tố ngoại cảnh, mà nước ta lại nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, đất nước lại trải dài qua rất nhiều vĩ độ, thời tiết thay đổi liên tục; Cây rau bị ảnh hưởng rất lớn, rất cần có sự lựa chọn các bộ giống phù hợp với với thời tiết khí hậu đất

đai từng vùng, từng thời điểm để khai thác được lợi thế của từng loại rau, từng vùng sản xuất

Biện pháp kỹ thuật canh tác là sự tác động của con người vào cây trồng như: kỹ thuật bón phân, tỉa cành, bấm ngọn, vun xới, bảo vệ thực vật… Trên cơ sở đặc tính sinh vật học và quy luật sinh trưởng phát triển từng loại rau, lựa chọn các tác động kỹ thuật thích hợp nhằm đạt hiệu quả lớn nhất Việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong canh tác phụ thuộc rất lớn vào nhận thức của người dân, mức độ đầu tư các cơ sở kinh tế hạ tầng trong nông nghiệp, đây chính là điều kiện cần thiết để phát triển sản xuất rau

Tóm lại, nhóm các nhân tố tự nhiên, kinh tế, xA hội… có liên quan mật thiết và tác động qua lại với nhau, làm biến đổi lẫn nhau và cùng hướng tới quá trình sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất rau Việc đánh giá đúng tác

động của từng yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất rau, có tác động tích cực tới sản xuất đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng

1.1.3 Tiêu thụ rau xanh và các nhân tố ảnh hưởng

1.1.3.1 Vai trò tiêu thụ rau xanh

- Giải quyết đầu ra cho các sản phẩm rau sản xuất ra, bù đắp chi phí, có tích luỹ để tái sản xuất mở rộng

- Tiêu thụ rau là mục đích và động lực cho sản xuất rau phát triển

- Đáp ứng nhu cầu hàng ngày cho người tiêu dùng Đảm bảo lợi ích của người sản xuất và các tác nhân tham gia quá trình tiêu thụ rau

1.1.3.2 Đặc điểm của tiêu thụ rau xanh

Trang 26

- Rau được tiêu thụ hàng ngày với khối lượng lớn Rau đưa vào tiêu thụ phải đảm bảo các yếu tố tươi, non, ngon, hình thức mẫu mA đẹp, an toàn thực phẩm

- Địa bàn cung ứng rau rộng, chủng loại rau nhiều, mùa vụ ngắn và dễ thay

đổi chủng loại, nên bên cung dễ thâm nhập thị trường; nhưng lại khó dự đoán nhu cầu Vì vậy, sử dụng tốt thông tin thị trường sẽ làm tăng hiệu quả rõ rệt

- Sản phẩm sau khi thu hoạch có 85 - 99 % sản lượng trở thành hàng hoá trao đổi trên thị trường Do đó, sự thay đổi về sản xuất cũng kéo theo sự thay đổi của công tác thu mua, vận chuyển và lưu thông phân phối [21]

- Rau tươi chứa hàm lượng nước lớn nên chúng rất cồng kềnh, dễ bị dập nát, dễ bị héo, tỷ lệ hao hụt về khối lượng và chất lượng cao, khó vận chuyển

và bảo quản [34]

- Sau khi thu hoạch, phần lớn rau được tiêu thụ dưới dạng rau tươi; Một phần đưa rau vào bảo quản theo phương pháp làm lạnh hay đông lạnh tuỳ theo chủng loại và mục đích sử dụng Nhưng chi phí cho bảo quản rau thường lớn,

tỷ lệ hư hỏng trong quá trình bảo quản cao Bởi vậy, tiêu thụ rau trên thị trường chủ yếu vẫn là rau tươi

- Rau là nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, trong số gần 700 triệu tấn rau sản xuất hàng năm trên thế giới, gần 20% tổng số rau được chế biến công nghiệp ở các dạng đồ hộp, sấy khô, nước uống Sản phẩm rau sau chế biến phong phú, dễ bảo quản, vận chuyển, tiện sử dụng và hiệu quả kinh

tế cao

1.1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ rau xanh

Người tiêu dùng và cầu

Điều đầu tiên ảnh hưởng đến tiêu thụ rau, đó là những nhu cầu của người tiêu dùng Với xu hướng dùng nhiều rau quả cho bữa ăn hàng ngày, giảm bớt lượng tinh bột, đường sữa, chất béo, các đồ uống có ga, khẩu phần rau trong cơ cấu bữa ăn ngày càng có xu hướng tăng, làm cho cầu về rau tăng

Trang 27

mà nhiều khi hàng hoá được sản xuất ra từ các lao động trẻ em hoặc bán phá giá, cạnh tranh không lành mạnh bị tẩy chay trên thị trường [19]

Người sản xuất và cung

Đóng vai trò hết sức quan trọng: Vì người sản xuất đA biến các yếu tố

đầu vào thành các sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ cung cấp cho thị trường, không có sản xuất sẽ không có sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ; không có cung sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ sẽ không có hoạt động của thị trường Tác

động qua lại của người sản xuất - người tiêu dùng, cầu - cung là mối quan hệ biện chứng, mối quan hệ này gắn bó mật thiết với nhau cùng tồn tại, cùng phát triển

* Tổ chức tiêu thụ

Bao gồm tổ chức không gian của các hình thức tiêu thụ như chợ, cửa hàng, siêu thị và công tác tổ chức quản lý điều hành hoạt động của các hình thức này; Nếu tổ chức quản lý, điều hành tốt sẽ sử dụng hết công năng của cơ

sở hạ tầng, hoạt động kinh doanh cho hiệu quả cao

Tổ chức kênh tiêu thụ, bao gồm: Các hệ thống thu gom, bán buôn, bán lẻ, người tiêu dùng và mối quan hệ giữa chúng Tổ chức các kênh tiêu thụ hợp lý sẽ làm giảm chi phí giao dịch, tăng hiệu quả kinh doanh

Cơ sở hạ tầng cho công tác tiêu thụ:

Bao gồm kết cấu kiến trúc xây dựng các khu bán hàng, hệ thống đường

đi trong các chợ, cửa hàng, siêu thị, kho bAi bảo quản cất giữ sản phẩm,

Trang 28

phương tiện vận chuyển, hệ thống xử lý rác thải, hệ thống chiếu sáng, bảo vệ

và các dịch vụ khác Cơ sở hạ tầng tốt tạo điều kiện cơ sở vật chất thuận lợi cho quản lý điều hành và các hoạt động của các tác nhân tham gia tiêu thụ Thông tin thị trường

Các thông tin thị trường có vai trò quan trọng, tạo điều kiện để hoạt

động tiêu thụ trở nên linh hoạt, hiệu quả hơn Đối với tiêu thụ rau các thông tin thị trường giúp người kinh doanh biết nguồn hàng ở đâu, số lượng, giá cả bao nhiêu, hình thức giao dịch và thanh toán thế nào Người tiêu dùng biết mua các loại rau cần tìm ở đâu, chất lượng ra sao, với giá cả nào, Thông tin thị trường cập nhật và thông suốt giúp công tác tiêu thụ thuận lợi

Chính sách của Nhà nước

Chính sách là tập hợp các quyết sách của Nhà nước nhằm điều khiển nền kinh tế hướng tới những mục tiêu nhất định, từng bước tháo gỡ những khó khăn trong thực tiễn, đảm bảo sự vận hành của nền kinh tế thông qua các văn bản của Chính phủ; Chính sách là những phương sách, những biện pháp cụ thể của Nhà nước trên cơ sở chủ trương, đường lối của Đảng và thực trạng kinh tế

- xA hội trong và ngoài nước nhằm điều tiết, đảm bảo những cân bằng nhất

định theo những mục tiêu đA định nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế tháo gỡ các ách tắc trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Chính sách bao gồm các chính sách tự do hoá thương mại, kích thích xuất khẩu, khuyến khích tiêu dùng hàng sản xuất trong nước, hỗ trợ các thành phần kinh tế tham gia tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, thuế, vốn vay và kinh phí đầu tư cơ sở hạ tầng tiêu thụ sản phẩm trên thị trường Bên cạnh các nhân tố ảnh hưởng tới tiêu thụ rau khác, các chính sách của nhà nước trong tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò hết sức quan trọng trong lưu thông hàng hoá trên thị trường

Trang 29

1.1.4 Một số đặc trưng về sản xuất và tiêu thụ rau ven đô thị

- Sản xuất rau ven ủụ trong điều kiện đô thị hoá và công nghiệp hoá bờn

cạnh những ủặc trưng chung của sản xuất rau như: Năng suất lao ủộng thấp, phụ thuộc nhiều vào thời tiết khớ hậu; ðất ủai cú vị trớ ủặc biệt quan trọng trong sản xuất; Sản xuất rau phục vụ tiêu dùng tươi và nguyờn liệu cho chế biến

- Tiờu thụ rau hàng ngày với khối lượng lớn, thị trường luụn biến ủộng;

chi phớ cho bảo quản chế biến rau lớn

Sản xuất và tiờu thụ rau xanh ven ủụ trong ủiều kiện ủụ thị hoỏ và cụng nghiệp hoỏ cao cũn cú những ủặc ủiểm riờng biệt:

Về sản xuất

+ Cơ sở hạ tầng và kỹ thuật phục vụ cho sản xuất rau bao gồm hệ thống

đường xá, thuỷ lợi, điện nước và hệ thống nhà lưới, nhà có mái che khỏ tốt so với cỏc vựng nụng thụn, người nụng dõn cú trình độ dân trí cao, khả năng ỏp dụng cỏc tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất tốt

+ Sản xuất rau xanh ven ủụ cú nhiều lợi thế về thị trường: gần, chi phớ vận chuyển, tỷ lệ hao hụt trong bảo quản, sơ chế, chế biến thấp Sự gia tăng về dõn số nhanh, ủặc biệt gia tăng cơ học trong quá trình đô thị hoá kộo theo nhu cầu tiờu dựng rau xanh tăng lờn

+ Do yờu cầu của thị trường ủụ thị về cỏc sản phẩm cú chất lượng và vệ sinh an toàn cao, nờn sản xuất rau theo hướng sinh học, sinh thỏi và cụng nghệ cao cú nhiều cơ hội phỏt triển

+ Sản xuất rau ven đô thị cú sự khỏc biệt với cỏc vựng rau xa thành phố: Do cơ sở hạ tầng tốt, gần các trung tâm khoa học kỹ thuật, người dân có khả năng áp dụng các công nghệ tiên tiến vào sản xuất và do nhu cầu tiêu dùng rau của các đô thị, nên sản xuất rau ở vùng này khụng hoặc mang rất ớt tớnh thời vụ nhằm khai thác hết các thế mạnh của vùng ven đô và tạo ra mụi trường sinh thỏi tốt cho cỏc khu ủụ thị

Trang 30

+ Sản xuất không ổn ựịnh ựất nông nghiệp bị giảm mạnh do quị trừnh

ệề thỡ hoị mang lỰi Quy mô nông hộ cã xu h−ắng nhá bĐ dẵn, các hộ nông dân do mÊt ệÊt nến sản xuất với quy mô nhỏ

+ Cịc vỉng ngoỰi ề th−êng bỡ ờnh h−ẻng nhiÒu sự ô nhiễm môi trường của ựô thị, ệiÒu nộy lộm ờnh h−ẻng khềng nhá cho sờn xuÊt rau xanh

+ Các hoạt ựộng phi nông nghiệp cạnh tranh lớn về lao ựộng với nông nghiệp, nhất là lao ựộng trẻ là lực lượng dễ tiếp thu và áp dụng kỹ thuật công nghệ tiến tiến vào sản xuất, bẻi lỳ cịc khu ệề thỡ th−êng tỰo ra nhiÒu viỷc lộm

cã thu nhẺp cao hển vỉng nềng thền

Về tiêu thụ

đô thị là nơi tập trung dân cư với các hoạt ựộng phi nông nghiệp, thương mại và cơ sở hạ tầng phát triển đô thị là thị trường có sức hút lớn với các loại lương thực, thực phẩm Không gian ựô thị khác với không gian nông thôn, do ựó có mạng lưới tiêu thụ thực phẩm trong ựó có rau xanh rất phịt triÓn với hình thức cửa hàng, siêu thị và các chợ và luôn luôn ựổi mới theo từng giai ựoạn phù hợp với yêu cầu của khách hàng Khèi l−ĩng, chất lượng, tắnh ựều ựặn vộ ệăng ệÒu của sản phẩm luôn luôn là ựòi hỏi cao của thị trường ựô thị Giá cả thường cao hơn các vùng nông thôn

Nhu cầu rau xanh của các vùng ựô thị rất lớn và ựa dạng Việc sản xuất manh mún nhỏ bé không ựáp ứng ựược yêu cầu khối lượng lớn, chất lượng, tắnh ựều ựặn, ựộ ựồng ựều của sản phẩm cao, ựảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và phù hợp cho chế biến điều này chỉ có thể giải quyết ựược với hình thức sản xuất tập trung chuyên môn hoá, bên cạnh ựó rất cần sự hợp tác giữa các cơ sở trong sản xuất và cung ứng rau cho các ựối tượng khách hàng khi có yêu cầu lớn về khối lượng, chất lượng, ựảm bảo tắnh ựều ựặn và ựồng ựều trong cung ứng sản phẩmẦ

Trang 31

1.2 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau xanh trên thế giới và trong nước 1.2.1 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau xanh trên thế giới

1.2.1.1 Thực trạng sản xuất rau xanh

Diện tích, năng suất, sản lượng rau xanh

Rau là loại cây dễ trồng nên có mặt khắp các lục địa trên thế giới Theo Sootsukon và cộng sự, hiện có 120 chủng loại rau được sản xuất ở các vùng khác nhau, nhưng chỉ có 12 loại chủ yếu được trồng nhiều, chiếm khoảng 80 % diện tích rau toàn thế giới [40] Phân bố cây rau có thể chia ra thành 2 xu hướng, tùy theo trình độ phát triển của từng quốc gia Các nước phát triển như

Đức, Pháp, Tây Ban Nha, ý, Canađa các thành phố, các khu công nghiệp, khu dân cư đA được quy hoạch rõ ràng nên các vùng sản xuất sản phẩm nông nghiệp nói chung và sản xuất rau hàng hoá nói riêng cũng được hình thành và ổn định theo quy hoạch phù hợp với điều kiện tự nhiên của vùng, đảm bảo xa khu công nghiệp…Đối với các nước đang phát triển cũng đang từng bước được ổn định theo quy hoạch, tuỳ theo điều kiện của từng nước mà mức độ chuyên canh và quy mô sản xuất khác nhau, Việt Nam cũng ở trong tình trạng này

Các số liệu về mở rộng sản xuất rau chỉ là tương đối vì không thể nắm

được chính xác diện tích rau ở các trang trại nhỏ hoặc vườn gia đình Hơn nữa, quan niệm các giống thực vật được coi là rau lại khác nhau giữa các vùng Các

số liệu của Tổ chức Nông lương Thế giới (FAO) cho thấy diện tích rau trên thế giới thay đổi qua các năm, một số nước có diện tích rau lớn và sản xuất mang tính chất hàng hoá như Trung Quốc, ấn Độ, Mỹ, Thổ Nhĩ Kỳ, Nhật Bản, nhưng cũng có những lAnh thổ như St-Pierre-et-Miquelon chỉ có 4 ha

Do chủng loại rau và đặc biệt là kỹ thuật canh tác mà năng suất rau ở các nước

và các khu vực cũng rất khác nhau, có nước đạt năng suất lên tới 480,102 tạ/

ha như Pays-Bas nhưng cũng có nước như Erythree chỉ đạt năng suất

Trang 32

5 Các nước đang phát triển ở châu á 3,86 1,73

6 Châu Mỹ Latinh và vùng Caribê 0,24 1,38

Nguồn: FAO STAT 2006 data (Analysis by C.Clavero)

Tốc độ phát triển diện tích rau toàn thế giới có xu hướng tăng lên Tuy nhiên giữa các quốc gia, các vùng lAnh thổ tốc độ phát triển khác nhau

Trong những năm gần đây, sản lượng rau trên thế giới có xu hướng tăng lên Tốc độ tăng sản lượng rau của thế giới giai đoạn 2001-2003 đạt 2,83%/năm Trong đó, tốc độ tăng sản lượng rau của châu á cao nhất đạt 3,59%/năm [44]

Nhìn chung, tốc độ phát triển sản xuất rau của thế giới có xu hướng tăng lên; tốc độ tăng diện tích rau (2,8%) lớn hơn tốc độ tăng sản lượng rau (1,18%) Điều này cho thấy sản xuất rau vẫn còn trong tình trạng quảng canh

Diện tích, năng suất, sản lượng một số loại rau phổ biến trên thế giới cũng có xu hướng tăng lên Do mở rộng diện tích, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất như giống, kỹ thuật canh tác, thu hoạch đA làm sản lượng các loại này tăng lên nhanh chóng (Phụ biểu 1)

Trang 33

Nguồn: Production yearbook Vol 57- 2003

Các hình thức sản xuất rau xanh

- Chuyên canh và xen canh trong sản xuất rau giữa các nước rất khác nhau, thường ở những nước phát triển thì tỷ lệ chuyên canh thường cao hơn,

do sản xuất chuyên canh cao cần rất nhiều vốn nhưng hiệu quả cũng rất cao Các nước đang phát triển và kém phát triển thì xen canh chiếm tỷ lệ cao

- Xu hướng phát triển sản xuất rau an toàn và rau hữu cơ do Stainer phát triển ở Đức từ những năm 50 của thế kỷ XX Việc hiểu và tiếp cận khái niệm này ở các nước và các khu vực có sự khác nhau Các nước thuộc cộng đồng Pháp ngữ thường gọi là Nông nghiệp sinh học (Biological Farming) Các nước nói tiếng Anh gọi là Nông nghiệp hữu cơ (Oganic Farming) Các nước ở Bắc

Âu gọi là Nông nghiệp sinh thái (Ecological Farming) Nhật Bản gọi là Nông nghiệp tự nhiên (Natural Farming) dựa trên canh tác không sử dụng các chế phẩm hoá học, tác giả của lý thuyết này là 2 nhà khoa học Kyusei Sekai Kyo và Mokichi Okada đA gây tranh luận trong giới khoa học nông nghiệp vài chục năm nay về phạm vi ứng dụng và triển vọng của hình thức canh tác này Thái

Trang 34

Vegetables), nội dung chính của chương trình này ở Đài Loan và Thái Lan là ứng dụng biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), đặc biệt là với các loại rau họ cải (Brassicaceae) Việc tổ chức sản xuất nông nghiệp hữu cơ ở các nước châu Âu theo một khung pháp chế chung Cộng đồng châu Âu đA ra một sắc lệnh có hiệu lực từ ngày 1/1/1993 quy định các tiêu chuẩn cụ thể về chất lượng nông sản hữu cơ và biểu giá chênh lệch với sản phẩm thông thường trong trao

đổi mậu dịch giữa các nước trong khối Các chủ trang trại phải ký hợp đồng với một tổ chức chứng nhận, trong đó nêu rõ các điều kiện sản xuất theo quy trình ban hành nếu được công nhận là sản phẩm hữu cơ Tại Thái Lan, các tiêu chuẩn nông nghiệp Thái Lan ACT (Agricultural Criterions of Thailand) đA ban hành tiêu chuẩn cụ thể cho sản xuất các sản phẩm an toàn, trong đó có các loại rau Các tiêu chuẩn ACT bao gồm các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, sơ chế, chế biến Căn cứ vào đó, cơ quan ACT có thể cấp giấy chứng nhận chất lượng các sản phẩm an toàn, sản phẩm hữu cơ cho các nông trại hoặc các xí nghiệp sản xuất ra Các tiêu chuẩn ACT đều do Uỷ ban tiêu chuẩn ACT đưa ra và sau đó

được Đại hội đồng thông qua với các thành viên là người sản xuất, người chế biến, đại diện người tiêu dùng Các sản phẩm rau xanh được ACT chứng nhận

có thể dán mác nhAn “Sản phẩm hữu cơ” hoặc “Sản phẩm an toàn” Các sản phẩm chế biến từ các nguyên liệu trên được dán nhAn và đóng dấu chứng nhận của ACT: “ Chế biến từ nguyên liệu hữu cơ” Giá bán các loại sản phẩm này thường cao hơn 20 - 30% sản phẩm thông thường Hiện nay, tỷ lệ rau an toàn

và rau hữu cơ ở Thái Lan chiếm 5 - 7% trên 3 triệu tấn tổng khối lượng rau sản xuất hàng năm [M Bali, 2000] Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau châu á (AVRDC) trong nội dung nghiên cứu “Hệ thống sản xuất rau quanh năm” dựa trên nguyên tắc IPM, sử dụng nhà lưới ngăn côn trùng, ghép cây (cà chua lên gốc cà tím, dưa chuột, dưa hấu lên bí rợ để tránh các bệnh gây ra từ đất), tạo các chất dẫn dụ côn trùng nhiều công nghệ đA được áp dụng ở Việt Nam

Trang 35

có nền canh tác chậm phát triển, sản xuất RHC mới bắt đầu và diện tích chiếm

tỷ lệ không đáng kể Theo IFOAM đánh giá chung trên phạm vi toàn cầu, diện tích rau hữu cơ bình quân chiếm 1% tổng diện tích canh tác Sản phẩm hữu cơ năm 1999 chỉ chiếm dưới 1% tổng giá trị (khoảng 4 tỷ USD), trong đó cao nhất là Đan Mạch 2,5%, Hoa Kỳ 1,25%, Anh 0,4%, Đức 1,2% và Pháp 0,5%

Tỷ lệ này đến năm 2005 sẽ đạt 5%, chủ yếu ở các nước phát triển, một nửa là Châu Âu [51]

Hầu hết các Thủ đô và các thành phố lớn của các nước phát triển và các nước đang phát triển đều hình thành các vành đai nông nghiệp nằm xen kẽ hoặc nằm bao quanh các khu đô thị

Một số nước cú ủiều kiện tương tự như nước ta, họ ủó tổ chức tương ủối tốt việc sản xuất và tiờu thụ rau xanh ven ủụ trong ủiều kiện ủụ thị hoỏ và cụng nghiệp hoỏ cao

- Thủ đô Bangkok của Thỏi Lan giỏ ủất ngoại thành tăng nhanh, cỏc

khu cụng nghiệp phỏt triển mạnh, hiện tượng ủầu tư ủất tăng nhanh Cơ sở hạ tầng Bangkok phỏt triển mạnh, do quá trình đô thị hoá mạnh các vựng sản xuất rau cung cấp cho Bangkok bị đẩy ra xa cỏch thành phố từ 40-100 km; Kỹ thuật sản xuất rau trờn liếp của nụng dõn phỏt triển mạnh ở khoảng cỏch 40 km; Ở khoảng cỏch 100 km nụng dõn phỏt triển nụng nghiệp hợp ủồng với cỏc cụng ty chế biến tại Bangkok

- Ở Trung Quốc, năm 1997 tổng diện tớch vườn cõy ao cỏ chiếm 11% ở

cỏc ủụ thị loại 1,7% ở ủo thị cấp 2,5,4% ở ủụ thị cấp 3; quy mụ hộ ở vựng ủộ thị 0,27ha, vựng nụng thụn 0,4ha, vựng ủụ thị hỡnh thức nụng hộ ủúng vai trũ

Trang 36

+ Lưu vực cung ứng sản phẩm: khoanh vựng ủể phỏt triển cỏc sản phẩm cú lợi thế cung cấp cho cỏc thị trường lớn ở cỏc ủụ thị, ngoài việc khai thỏc tiềm năng cũn thuận tiện cho việc quản lý chất lượng

+ Quản lý chất lượng ở cỏc tỏc nhõn ủầu ra: như ở Hà Lan kiểm soỏt chặt chẽ tại nơi tiờu thụ sản phẩm Hỡnh thành mạng lưới chợ rau xanh ở thành phố

ủể quản lý chất lượng ðiều này cũng cú tỏc ủộng tớch cực tới sản xuất

- Một số nước khỏc như Hoa Kỳ, có tới 1.000 dự án nông nghiệp vùng

ven đô với 2 triệu trang trại, trong đó có 696 trang trại trong các khu đô thị Tại Beclin, có 15% diện tích đất để phát triển nông nghiệp với 80.000 nhà vườn Tại Petecbua có 500.000 nhà vườn bên cạnh việc cung cấp thực phẩm như rau, hoa quả cho nhu cầu các khu đô thị, còn tạo ra môi trường sinh thái tốt [10]

1.2.1.2 Thực trạng tiêu thụ rau xanh

Nhu cầu về rau có xu hướng tăng lên theo nhu cầu của người tiêu dùng,

đặc biệt là rau xanh Tại các nước phát triển nhu cầu rau xanh rất cao Riêng

đối với một số nước có mùa đông kéo dài thường phải dùng cả rau lạnh đông, nhưng sở thích của họ vẫn là rau xanh, hầu hết các loại rau đều được dùng

Trang 37

không qua chế biến, một phần nhỏ được dùng đóng hộp và giầm dấm Các nước ở Châu Phi có kiểu sử dụng rau khác so với tình hình sử dụng chung, như trồng sắn ngoài việc ăn củ họ còn dùng cả lá, lá sắn là loại rau quan trọng nhất ở Châu Phi Do phong cách ẩm thực của từng nước, từng lAnh thổ khác nhau, nên nhu cầu rau xanh cũng khác nhau, làm cho thị trường rau trên thế giới rất đa dạng Theo dự báo của Tổ chức Nông Lương thế giới (FAO) đến năm 2010, nhu cầu rau quả thế giới tăng 3,6% hàng năm và cứ tăng 1% thu nhập thì nhu cầu về rau quả tăng 0,8%

- Inđônêxia, mức tiêu dùng rau rất thấp chỉ đạt 22 kg/người/năm [43]

- ấn Độ, mức tiêu dùng là 54 kg/người/năm [49]

- Thái Lan có mức rau bình quân đầu người là 53 kg/người/năm

Một số nước khác có mức dùng rau cao hơn như Đài Loan 115 kg/người/năm, Hàn Quốc 229 kg/người/năm, Lượng rau tiêu dùng được trao

đổi giữa các nước rất lớn Mức độ tiêu dùng rau ở các nước rất khác nhau do nhiều nguyên nhân:

- Điều kiện sản xuất rau có những khó khăn như: đất trồng rau, khí hậu thời tiết, tập quán và kỹ thuật canh tác…

- Tập quán tiêu dùng, như người đạo Hồi thường ít dùng rau làm thực phẩm

- Những thay đổi về quan niệm dinh dưỡng: Từ ăn nhiều trên 100 kg/người/năm, đến vừa phải 80 - 85 kg/người/năm

Trong những năm gần đây vấn đề thực phẩm biến đổi gen cũng có những

ảnh hưởng lớn đến việc cung cấp sản phẩm Việc đưa các sản phẩm biến đổi gen và các lợi ích của nó đựoc nhiều người tiêu dùng được quan tâm, nhất là các nước trong cộng đồng châu Âu về tính an toàn của các loại thực phẩm này

Sự hợp thành trong một thể thống nhất giữa thương mại quốc tế với người sản xuất- người xuất, nhập khẩu đA tạo ra cho chúng một vị thế thích hợp cung cấp thực phẩm đến người tiêu dùng

Trang 38

Hoa kỳ là nước xuất nhập rau quả lớn của thế giới Nhập khẩu rau, quả của Hoa Kỳ tăng từ 6,7 tỷ USD năm 1990 lên 10,8 tỷ USD năm 2001 Các nước trong cộng đồng châu Âu tăng nhẹ khoảng 36 tỷ USD Đức trong thời gian dài

là nước nhập khẩu quan trọng nhất của thị trường châu Âu, năm 2001 chiếm khoảng 12% lượng rau, quả nhập khẩu của thế giới Tuy nhiên, Đức cũng chịu trách nhiệm lớn trong việc suy giảm nhập khẩu rau quả của các nước EU so với nhập khẩu của thế giới từ 56% năm 1990 xuống 48% năm 2001 Nhật Bản nhập khẩu khoảng 2,9 tỷ USD rau, quả vào năm 2001 Năm 2001, Hoa Kỳ cũng xuất khẩu khoảng 1,1 tỷ USD rau, quả tươi vào thị trường châu Âu Trung Quốc trở thành người đứng đầu cung cấp rau quả tươi cho Nhật Bản chiếm tới 57 % thị phần rau quả

Năm 2001, nước xuất khẩu rau lớn nhất là Trung Quốc 84.588.000 USD với khối lượng 370.498 tấn rau các loại Nước xuất khẩu rau ít nhất là états-Unis d“Amerique là 2.000 USD với 223,56 tấn Nước nhập khẩu rau lớn nhất

là Hồng kông 298.820 tấn tương đương 74.787.000 USD, thứ hai là Pháp 127.658 tấn tương đương với 77.755.000 USD, thứ ba là Nhật Bản 99.582 tấn tương đương với 76.363.000 USD, nước nhập khẩu thấp nhất là Dominique là

4 tấn tương đương với 5.000 USD [50]

Tổ chức tiêu thụ rau

Hệ thống siêu thị ở những nước Tây Âu, Bắc Mỹ đang ở trong giai

đoạn bAo hòa, thậm chí suy thoái đối với những siêu thị thuộc thế hệ đầu tiên trước sự nổi lên của các loại cửa hàng chuyên doanh với tập hợp hàng hóa hẹp nhưng sâu có quy mô ngày càng mở rộng; Trong khi ở các nước đang phát triển như châu Mỹ Latinh, châu á cùng các nước ở Đông và Nam Phi siêu thị mới đang ở giai đoạn hình thành hoặc đang bắt đầu phát triển ở các vùng đô thị và tương lai trong thập kỷ này, hệ thống bán hàng thực phẩm trong các siêu thị sẽ càng phát triển mạnh Một số nước như Nhật Bản, ấn Độ bên cạnh

Trang 39

Tại Kenya, dự án nghiên cứu của Viện nghiên cứu phát triển (IDS) đA tiến hành thành lập Liên đoàn người kinh doanh trên đường phố và kinh doanh không chính thức ở thành phố Kisumu Chương trình nâng cao khả năng đàm phán của người bán hàng rong với chính quyền địa phương Trước khi có dự

án này, một số hiệp hội tồn tại chủ yếu dưới dạng các nhóm tương trợ và các nhóm vốn vay (Mitullah,2003)

Tại Mêhicô, Liên đoàn các tổ chức tự do tập hợp khoảng 1 triệu người, trong đó có 10.000 người trả hội phí Tổ chức này đA đàm phán với chính phủ Mêhicô về quyền lợi về nơi ăn ở và sức khoẻ khi họ đóng một khoản lệ phí nhỏ ở thành phố Nuevo Leon, nơi bán hàng của người bán rong được bảo vệ,

đổi lại họ phải trả lệ phí bằng 2 ngày thu nhập tối thiểu (ILO, 2005)

Tại Nêpan, Liên minh thương mại (GEFONT) đA thành lập Liên minh người bán rong Nepan (NEST) năm 2000

Tại Hàn Quốc, Liên đoàn người bán rong Hàn Quốc được thành lập năm 1988

Năm 1995, mạng lưới ” Streetnet ” trên phạm vi quốc tế đA được thành lập nhằm tập hợp nhiều hiệp hội người bán rong và nâng cao vị thế và tiếng nói của họ (http://www Streetnet.org.za)

Nhìn chung các nước bố trí địa điểm và quy định những tuyến phố bán

Trang 40

về vệ sinh Trong thời gian từ 1991 - 1994, 50.000 người bán hàng rong và 600 thanh tra thực phẩm đA được FAO đào tạo Bên cạnh đó, các nước còn có các quy định về thực phẩm được phố và các chế tài người bán rong phải thực hiện 1.2.2 Thực trạng sản xuất rau xanh ở Việt Nam

1.2.2.1 Thực trạng sản xuất rau xanh

Tháng 4 năm 1988 Bộ Chính trị ra nghị quyết 10 về đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp, xác định hộ nông dân là đơn vị kinh tế tự chủ, đA tạo

điều kiện cho kinh tế hộ phát triển Hiện tại, với 10,2 triệu hộ làm nông nghiệp, đây là nguồn động lực lớn cho sản xuất rau phát triển Do nhiều yếu tố thuận lợi, đA có nhiều dự án trong nước và Quốc tế phục vụ cho việc nghiên cứu, sản xuất, chọn tạo giống mới, công nghệ tiên tiến đang được áp dụng trên nhiều vùng chuyên canh rau của Việt Nam

Cây rau được trồng khắp các vùng trong cả nước, nhưng diện tích trồng rau tập trung chủ yếu ở hai vùng đó là:

Vùng trồng rau ven thành phố, các đô thị và khu công nghiệp với chủng loại rau rất đa dạng, phong phú và có nhiều loại rau cao cấp, năng suất cao Tỷ lệ rau hàng hoá chế biến và xuất khẩu cao thuộc các địa bàn Lâm Đồng, thành phố Hồ Chí Minh và đồng bằng sông Cửu Long (An Giang, Tiền Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng)

Vùng trồng rau thuộc các tỉnh miền Bắc, Đông Nam Bộ và một phần thuộc

đồng bằng sông Cửu Long Vùng này chủ yếu luân canh với cây lúa và một số cây khác, thời vụ rau chính là vụ đông - xuân

Đánh giá chung về quy mô diện tích rau đậu: Những năm 80 tăng bình quân 3,6%/năm Những năm 90, diện tích rau đậu tăng khá nhanh, bình quân 5%/năm Giai đoạn 2001- 2005, sản xuất rau có xu hướng tăng Diện tích rau năm 2005 so với năm 2001 tăng 101.100 ha, tức là tăng lên 23,42%, bình quân tăng 4,68%/năm Diện tích trồng rau ở cả miền Bắc và miền Nam đều tăng lên nhưng tỷ lệ tăng ở miền Nam cao hơn so với miền Bắc Miền Bắc, tăng diện

Ngày đăng: 18/08/2013, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2 Sản l−ợng rau trên Thế giới - Nghiên cứu sản xuất và tiêu thụ rau xanh ở thành phố hà nội
Bảng 1.2 Sản l−ợng rau trên Thế giới (Trang 33)
Sơ đồ 1.1 Tổng quát các kênh tiêu thụ rau chủ yếu của Việt Nam - Nghiên cứu sản xuất và tiêu thụ rau xanh ở thành phố hà nội
Sơ đồ 1.1 Tổng quát các kênh tiêu thụ rau chủ yếu của Việt Nam (Trang 46)
Bảng 2.1 Thời tiết khí  hậu của Hà Nội năm 2005 - Nghiên cứu sản xuất và tiêu thụ rau xanh ở thành phố hà nội
Bảng 2.1 Thời tiết khí hậu của Hà Nội năm 2005 (Trang 65)
Bảng 3.2 Sản xuất rau xanh phân theo quận, huyện của Hà Nội - Nghiên cứu sản xuất và tiêu thụ rau xanh ở thành phố hà nội
Bảng 3.2 Sản xuất rau xanh phân theo quận, huyện của Hà Nội (Trang 83)
Bảng 3.3  Tình hình sản xuất một số loại  rau chính các loại ở Hà Nội - Nghiên cứu sản xuất và tiêu thụ rau xanh ở thành phố hà nội
Bảng 3.3 Tình hình sản xuất một số loại rau chính các loại ở Hà Nội (Trang 84)
Bảng 3.4 Tình hình sản xuất rau an toàn ở Hà Nội - Nghiên cứu sản xuất và tiêu thụ rau xanh ở thành phố hà nội
Bảng 3.4 Tình hình sản xuất rau an toàn ở Hà Nội (Trang 85)
Bảng 3.7 Chi phí, kết quả, hiệu quả một số loại rau hữu cơ - Nghiên cứu sản xuất và tiêu thụ rau xanh ở thành phố hà nội
Bảng 3.7 Chi phí, kết quả, hiệu quả một số loại rau hữu cơ (Trang 92)
Sơ đồ 3.1 Tổ chức tiêu thụ rau xanh ở Hà Nội - Nghiên cứu sản xuất và tiêu thụ rau xanh ở thành phố hà nội
Sơ đồ 3.1 Tổ chức tiêu thụ rau xanh ở Hà Nội (Trang 105)
Bảng 3.15 Biến động giá bán theo chất l−ợng một số loại rau - Nghiên cứu sản xuất và tiêu thụ rau xanh ở thành phố hà nội
Bảng 3.15 Biến động giá bán theo chất l−ợng một số loại rau (Trang 112)
Đồ thị 3.1 Biến động giá bán buôn rau ăn quả - 2006 - Nghiên cứu sản xuất và tiêu thụ rau xanh ở thành phố hà nội
th ị 3.1 Biến động giá bán buôn rau ăn quả - 2006 (Trang 114)
Đồ thị 3.3 Biến động giá bán lẻ rau ăn quả - 2006 - Nghiên cứu sản xuất và tiêu thụ rau xanh ở thành phố hà nội
th ị 3.3 Biến động giá bán lẻ rau ăn quả - 2006 (Trang 118)
Đồ thị 3.4 Biến động giá bán lẻ rau ăn lá -2006 - Nghiên cứu sản xuất và tiêu thụ rau xanh ở thành phố hà nội
th ị 3.4 Biến động giá bán lẻ rau ăn lá -2006 (Trang 118)
Bảng 3.18  Biến động giá bán lẻ rau theo vị trí chợ. - Nghiên cứu sản xuất và tiêu thụ rau xanh ở thành phố hà nội
Bảng 3.18 Biến động giá bán lẻ rau theo vị trí chợ (Trang 119)
Sơ đồ 3.4 Kênh tiêu thụ rau thường ở Hà Nội  3.2.2 Thực trạng liên kết tiêu thụ rau xanh - Nghiên cứu sản xuất và tiêu thụ rau xanh ở thành phố hà nội
Sơ đồ 3.4 Kênh tiêu thụ rau thường ở Hà Nội 3.2.2 Thực trạng liên kết tiêu thụ rau xanh (Trang 126)
Đồ thị 3.5 Ph−ơng tiện vận chuyển rau tiêu thụ ở Hà Nội - Nghiên cứu sản xuất và tiêu thụ rau xanh ở thành phố hà nội
th ị 3.5 Ph−ơng tiện vận chuyển rau tiêu thụ ở Hà Nội (Trang 134)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w