1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ án tốt NGHIỆP THIẾT kế CUNG cấp điện CHO CHUNG cư 12 TẦNG

91 1,9K 48
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 3,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOANTôi, Đinh Ngọc Vĩnh, cam đoan những nội dung trong đồ án này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Duy Minh. Các số liệu và kết quả trong đồ án là trung thực và chưa được công bố trong các công trình khác. Các tham khảo trong đồ án đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian và nơi công bố. Nếu không đúng như đã nêu trên, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về đồ án của mình. Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2017Người cam đoanĐinh Ngọc Vĩnh

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN

THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO CHUNG CƯ 12 TẦNG, ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ECODIAL TRONG THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN HẠ ÁP

Sinh viên thực hiện: ĐINH NGỌC VĨNH

Mã sinh viên: 1381420182

Giảng viên hướng dẫn : TS NGUYỄN DUY MINH

Ngành : CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ

Chuyên ngành : ĐIỆN CÔNG NGIỆP VÀ DÂN DỤNG

Lớp : D8ĐCN2

Khoá : 2013 - 2018

Trang 2

Hà Nội, tháng 12 năm 2017

LỜI CAM ĐOAN

Tôi, Đinh Ngọc Vĩnh, cam đoan những nội dung trong đồ án này là do tôi thực hiệndưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Duy Minh Các số liệu và kết quả trong đồ án làtrung thực và chưa được công bố trong các công trình khác Các tham khảo trong đồ

án đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian và nơi công bố Nếukhông đúng như đã nêu trên, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về đồ án của mình

Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2017

Người cam đoanĐinh Ngọc Vĩnh

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ, đời sống nhân dâncũng nâng cao nhanh chóng Nhu cầu điện năng trong các lĩnh vực công nghiệp, nôngnghiệp, dịch vụ và sinh hoạt tăng trưởng không ngừng Thiết kế cung cấp điện là việclàm khó Một công trình điện dù là nhỏ nhất cũng yêu cầu kiến thức tổng hợp từ hàngloạt chuyên ngành hẹp (cung cấp điện, thiết bị điện, kỹ thuật cao áp, an toàn …) Côngtrình thiết kế quá dư thừa sẽ gây lãng phí đất đai, nguyên vật liệu, làm ứ đọng vốn đầu

tư Công trình thiết kế sai (hoặc do thiếu hiểu biết, hoặc do lợi nhuận) sẽ gây ra hậuquả khôn lường: gây sự cố mất điện, gây cháy nổ thiệt hại đến tình mạng và tài sản củanhân dân

Với sự phát triển của khoa học công nghệ, thiết kế CUNG CẤP ĐIỆN cũngphát triển nhanh chóng với việc ứng dụng các công nghệ, phần mềm mới vào việc thiết

kế Em đã được nhận đề tài: THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHOCHUNG CƯ 12 TẦNG, ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ECODIAL TRONG THIẾT KẾMẠNG ĐIỆN HẠ ÁP

Em xin chân thành cảm ơn thầy NGUYỄN DUY MINH, là người trực tiếphướng dẫn giúp em hoàn thành bản đồ án này, các thầy cô trong khoa điện nói riêng

và các thầy cô trong trường Đại Học Điện Lực nói chung

Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2017

Sinh viênĐinh Ngọc Vĩnh

Trang 4

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN

LỰC KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHIẾU GIAO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Sinh viên: Đinh Ngọc Vĩnh Mã Sinh viên: 1381420182 Lớp: D8-ĐCN2

GVHD: TS.Nguyễn Duy Minh

Đề tài: Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho chung cư 12 tầng, ứng dụng phần mềmEcodial trong thiết kế mạng điện hạ áp

Phần 1: Thiết kế cung cấp điện cho chung cư 12 tầng

- Chiếu sáng trong nhà, hành lang, cầu thang với suất chiếu sáng là 15 W/m2

- Khoảng cách từ điểm đấu điện đến tòa nhà là 60m

- Hệ thống bơm bao gồm: sinh hoạt, cứu hỏa, thoát nước

- Trong đó:

+ Máy bơm sinh hoạt gồm 3 cái công suất mỗi cái là 50 kW

+ Máy bơm thoát nước gồm 2 cái công suất mỗi cái là 30 kW

Trang 5

- Thang máy có công suất mỗi thang là 30 kW

- Thời gian mất điện trung bình năm là 36 h

- Suất thiệt hại do mất điện là 5000đ/kWh

- Giá thành tổn thất điện năng là 1600đ/kWh

- Giá mua điện là 1600đ/kWh, giá bán điện trung bình là 1800đ/kWh

- Các số liệu khác lấy trong tài liệu tham khảo và sổ tay thiết kế

2 Yêu cầu của phần thiết kế cung cấp điện:

Xác định và tính toán phụ tải chung cư, sơ đồ cung cấp điện và lựa chọn biến áp, cácthiết bị điện Tính toán và kiểm tra các chế độ mạng điện của chung cư Tính toán sơ

bộ cho mạng điện từng căn hộ

Phần 2: Thiết kế mạng điện hạ áp bằng phần mềm Ecodial cho chung cư :

- Thiết lập sơ đồ đơn tuyến

- Tính toán phụ tải

- Chọn các chế độ nguồn và bảo vệ mạch

- Lựa chọn kích thước dây dẫn

- Chọn máy biến áp và nguồn dự phòng

- Tính toán dòng ngắn mạch và độ sụt áp

- Xác định yêu cầu chọn lọc các thiết bị bảo vệ

- Kiểm tra tính nhất quán của thông tin được nhập vào

Hà Nội, ngày… tháng…năm 2017

Giảng viên hướng dẫn(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Ý thức làm đồ án tốt, chịu khó tìm hiểu và đặt câu hỏi trong quá trình làm đồ án Báocáo tiến độ đầy đủ và đúng hạn Nội dung đồ án thực hiện đáp ứng 90% yêu cầu đặt racủa đề tài ; trình bày rõ ràng sáng sủa Phần chuyên đề áp dụng phần mềm còn hạnchế; các nhận xét và so sánh còn chưa chi tiết

Hà Nội, ngày… tháng…năm 2017

Giảng viên hướng dẫn(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 7

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Hà Nội, ngày… tháng…năm 2017

Giảng viên phản biện (Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 8

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN CẤP ĐIỆN - XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

TÒA NHÀ 1

1.1 Giới thiệu về dự án 1

1.2 Xây dựng phương án cấp điện 1

1.2.1 Phân chia nhóm phụ tải 1

1.2.2 Phương án về nguồn điện 2

1.3 Phương án cấp điện đến các tủ phân phối trung gian 3

1.4 Phương pháp xác định phụ tải tính toán 3

1.5 Tính toán phụ tải cho toàn bộ công trình 7

1.5.1 Phụ tải tầng hầm, hệ thống kỹ thuật, hệ thống chiếu sáng an toàn: 7

1.5.2 Phụ tải khối căn hộ 9

1.5.3 Phụ tải khu sinh hoạt chung, dịch vụ công cộng tầng 1 10

1.5.4 Tổng hợp phụ tải toàn công trình: 11

1.6 Chọn máy biến áp và máy phát điện dự phòng 12

CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN VÀ CHỌN TIẾT DIỆN DÂY DẪN 16

2.1 Xây dựng sơ đồ đi dây phân phối nguồn điện 16

2.2 Chọn cáp điện cho công trình 17

2.2.1 Chọn cáp trung áp từ điểm đấu nối 22kV tới tủ cao áp của MBA (đoạn L1) 19

2.2.2 Chọn cáp điện hạ áp từ đầu ra hạ áp máy biến áp đến tủ phân phối TĐT-A 21

2.2.3 Chọn tiết diện cáp từ máy phát dự phòng đến tủ ATS 24

2.2.4 Chọn cáp điện từ tủ TĐT-A đến các tủ tầng 26

2.2.5 Chọn cáp cấp điện cho tủ tầng 1 từ tủ phân phối TĐT-A 35

2.2.6 Chọn tiết diện cáp cấp điện cho tủ phân phối TĐT-B từ tủ phân phối TĐT-A 36

2.2.7 Chọn tiết diện cáp điện cho phụ tải kĩ thuật từ tủ phân phối TĐT-B 37

2.2.8 Chọn tiết diện dây dẫn đến các căn hộ 39

2.2.9 Chọn tiết diện dây dẫn cho các phụ tải chiếu sáng an toàn từ các tủ phân phối 41

2.2.10Chọn tiết diện dây dẫn cho các phụ tải khu công cộng từ tủ tầng 1 42

2.3 Kiểm tra độ lệch điện áp cho phép trên toàn công trình: 43

CHƯƠNG 3: CHỌN THIẾT BỊ BẢO VỆ 45

3.1 Chọn thiết bị phân phối cao áp 45

3.1.1 Cầu chì cao áp 45

Trang 9

3.1.3 Chọn thanh cái cao áp 46

3.1.4 Chọn chống sét cao áp 47

3.2 Chọn thiết bị phân phối phía hạ áp 47

3.2.1 Chọn thanh cái 47

3.2.2 Chọn máy cắt không khí ACB 49

3.2.3 Chọn aptomat 49

3.2.4 Kiểm tra điều kiện mở máy 52

3.2.5 Chọn tụ bù 53

3.2.6 Chọn các thiết bị khác 53

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG 54

CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN TRONG MỘT CĂN HỘ 56

5.1 Chọn dây dẫn cho căn hộ 56

5.2 Chọn thiết bị bảo vệ cho căn hộ 58

CHƯƠNG 6: ỨNG DỤNG ECODIAL TRONG THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN HẠ ÁP 59

6.1 Giới thiệu về Ecodial 59

6.2 Ứng dụng vào thiết kế mạng phân phối cho chung cư 60

6.2.1 Thiết kế thông số chung 60

6.2.2 Tạo sơ đồ đơn tuyến, nhập thông số các phần tử 62

6.3 Nhận xét về phần mềm Ecodial 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

PHỤ LỤC 71

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT Từ viết tắt Ý Nghĩa

Trang 11

38 NVPV Nhân viên phục vụ

Trang 12

CHƯƠNG 1: XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN CẤP ĐIỆN - XÁC ĐỊNH PHỤ

TẢI TÍNH TOÁN TÒA NHÀ

1.1 Giới thiệu về dự án

Công trình cấp điện sinh hoạt cho nhà ở “ Nhà chung cư CT2 “ được xây dựng tại khu

đô thị Dịch Vọng Cầu Giấy Hà Nội

Công trình có 12 tầng, 1 tầng mái và 1 tầng hầm Tầng 1 của chung cư là khu sinh hoạtchung Tầng hầm để xe, các thiết bị động lực như máy bơm nước sinh hoạt, chữa cháy,

1 máy phát dự phòng Tầng mái đặt hệ thống thông gió và thang máy Các tầng từ 2-12

là các căn hộ của chung cư Mỗi tầng có 8 căn hộ với 3 loại diện tích chủ yếu: căn hộB,D,H,G,E là từ 60-62 m2, căn hộ F là 67 m2, căn hộ C,D là 80-84 m2

Căn cứ vào bảng tính toán công suất phụ tải của toàn thể nhu cầu sử dụng điện của nhàtrung cư CT-2 và phân bố phụ tải điện của các hộ sử dụng điện để chọn phương án tối

ưu giải pháp cấp điện cho toàn dự án

Điện cung cấp cho các phụ tải công cộng

Để đảm bảo việc cung cấp điện phụ vụ cho các công trình công công trong khi sự cốlưới điện, trong đề án này lắp thêm hệ thống máy phát điện cung cấp cho hệ thốngchiếu sáng sự cố, hệ thống thang máy, thoát hiểm Phối hợp máy phát điện với lướiđiện thông qua hệ thống ATS ( hệ thống tự động đóng nguồn trở lại)

1.2 Xây dựng phương án cấp điện

1.2.1 Phân chia nhóm phụ tải

Để thuận tiện cho quá trình tính toán phụ tải ta sẽ phân nhóm phụ tải theo mục đích sửdụng Phụ tải ưu tiên theo yêu cầu thiết kế bao gồm hệ thống tầng hầm và phụ tải kỹthuật cùng hệ thống chiếu sáng an toàn Phụ tải không ưu tiên bao gồm nhóm căn hộ

và phụ tải tầng 1 Cụ thể các nhóm phụ tải như sau:

• Nhóm 1: Phụ tải khối căn hộ tầng 2 - 12

• Nhóm 2: Phụ tải khu sinh hoạt chung, dịch vụ công cộng tầng 1

Trang 13

• Nhóm 3: Các phụ tải thuộc tầng hầm và phụ tải kỹ thuật, hệ thống chiếu sáng antoàn.

1.2.2 Phương án về nguồn điện

 Có các phương án về nguồn điện như sau:

• Phương án 1: Chọn 1 máy biến áp duy nhất cấp điện cho toàn bộ công trình và máyphát điện dự phòng để đảm bảo nguồn cho phụ tải ưu tiên khi xảy ra sự cố mất điện từmáy biến áp

• Phương án 2: Chọn 2 máy biến áp để cấp điện cho toàn bộ công trình, kết hợp vớimáy phát dự phòng để đảm bảo nguồn điện dự phòng khi có sự cố

• Phương án 3: Sử dụng 3 máy biến áp trong đó mỗi nhóm phụ tải sẽ được cấp điện từmột máy biến áp riêng Kết hợp nguồn dự phòng cho phụ tải ưu tiên là máy phát dựphòng

 Nhận xét ban đầu:

• Phương án 1: Phương án này có công suất máy biến áp lớn, độ tin cậy cung cấp điệnkhông cao do khi sự cố máy biến áp thì toàn bộ các phụ tải sẽ bị mất điện Khả năngphải chạy nguồn máy phát dự phòng là không lớn nên kinh tế Vận hành phức tạp đặcbiệt khi sự cố máy biến áp

• Phương án 2: Công suất máy biến áp cần sử dụng trong vận hành giảm 1 nửa so vớiphương án 1 Số lượng máy biến áp tăng nên khả năng mất hoàn toàn nguồn điện lướicho các phụ tải và khả năng phải chạy máy phát dự phòng cho phụ tải ưu tiên là nhỏ

Độ tin cậy cung cấp điện cao

• Phương án 3: Đây là phương án có độ tin cậy cung cấp điện cao nhất so với 2phương án trên Khả năng mất nguồn điện lưới với toàn bộ phụ tải công trình là gầnnhư không thể xảy ra Tuy nhiên phương án có chi phí đầu tư cao nhất trong 3 phương

án do số lượng và công suất máy biến áp chọn là đa dạng, đòi hỏi nhiều nhân lực trongcông tác vận hành. Theo phân tích sơ bộ về sử dụng nguồn điện như trên kết hợp ta sẽchọn theo phương án số 1 Phương án này sẽ đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cho cácphụ tải và công suất

Trang 14

1.3 Phương án cấp điện đến các tủ phân phối trung gian

 Vị trí trạm biến áp được xác định theo bản vẽ được cung cấp Theo đó trạm sẽ đượcxây dựng trên khu đất ngoài khuôn viên công trình Việc cấp điện sẽ được thực hiệnbằng cách dẫn cáp ngầm theo hệ thống mương cáp từ tủ phân phối tổng máy biến ápđến các tủ phân phối đặt tại tầng hầm Từ đây điện năng sẽ được cấp đến các tủ phânphối phụ tải ưu tiên, tủ tổng tầng bằng hệ thống cáp đi trên máng cáp để đảm bảo yêucầu về an toàn và mỹ quan Khoảng cách giữa các tủ chi tiết sẽ được xác định theo bản

vẽ mặt bằng khi tính toán kỹ thuật

1.4 Phương pháp xác định phụ tải tính toán

 Xác định phụ tải theo công suất đặt (Pđ ) và hệ số yêu cầu (kyc): Phụ tải tính toánđược xác định bởi công thức:

Ptt =kyc 1

n dmi i

kyc : hệ số yêu cầu, tra sổ tay kỹ thuật theo các số liệu thống kê của các xí nghiệp, phânxưởng tương ứng

Cosφ: Hệ số công suất tính toán tra sổ tay kỹ thuật từ đó tính tgφ Nếu hệ số Cosφ củacác thiết bị trong nhóm không giống nhau thì ta phải tính cosφ trung bình của nhómtheo công thức sau:

dmi

Cos P P

Q

(1.5)

Trang 15

Stt = P tt2Q tt2

(1.6)Trong đó kđt là hệ số đồng thời, chọn theo số nhóm đi vào tủ Nếu có phụ tải chiếusáng đi vào tủ thì phải cộng thêm các giá trị Pcs và Qcs ,vào Ptt và Qtt trong các côngthức trên

Dòng điện tính toán : Itt = 3

tt dm

k P

(1.8)Tính toán theo các quy chuẩn hiện hành

Trong khuôn khổ đồ án, để tính toán sát với các công trình thực tế hiện nay và hợp quychuẩn ta sẽ tham khảo thêm tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9206_2012 Các định nghĩatrong tiêu chuẩn cũng có ý nghĩa tương tự như các phần trình bày ở trên Theo đó thìcông suất tính toán cho nhà ở và công trình công cộng được xác định theo số lượng vàcông suất của thiết bị điện dự kiến lắp đặt trong công trình, áp dụng hệ số sử dụng lớnnhất ku, hệ số đồng thời ks và hệ số yêu cầu kyc

 Công suất phụ tải chiếu sáng được xác định:

Kyc - Hệ số yêu cầu đối với phụ tải chiếu sáng trong công trình, áp dụng theo bảng1,tr13-[1]

Pdi - Công suất điện định mức của bộ đèn thứ i

Trang 16

Công suất tính toán đối với các ổ cắm điện P oc được xác định theo mục 5.3 (a) [1]:

Ổ cắm dùng cho thiết bị điện cụ thể phải được tính toán theo công suất điện địnhmức của các thiết bị điện đó

 Công suất tính toán cho nhà ở tập thể, nhà chung cư, nhà trọ được xác định theocông thức:

P NO = P CH + 0,9P ĐL(CT5.6,tr15-[1])Trong đó:

PĐL - Công suất tính toán (kW) của phụ tải động lực trong công trình;

PCH - Công suất tính toán (kW) của phụ tải khối căn hộ trong công trình

 Công suất tính toán của phụ tải khối căn hộ được xác định theo công thức:

Ks - Hệ số đồng thời của phụ tải khối căn hộ, được xác định theo Bảng 4,tr16-[1]

Pchi - Công suất tính toán (kW) của căn hộ thứ i;

n - Số căn hộ trong tòa nhà;

 Công suất tính toán của phụ tải động lực trong công trình được tính như sau:

P ĐL = P TM + P BT + P ĐH (kW) (CT5.6.2,tr16-[1])Trong đó:

PĐL - Công suất tính toán (kW) của phụ tải động lực;

PTM - Công suất tính toán (kW) của nhóm phụ tải thang máy trong công trình;

PBT - Công suất tính toán (kW) của nhóm phụ tải bơm nước, thông gió trong côngtrình;

P - Công suất tính toán (kW) của phụ tải điều hòa trung tâm hoặc bán trung tâm

Trang 17

 Công suất tính toán của nhóm phụ tải bơm nước, thông gió (động cơ bơm nước,quạt thông gió và các thiết bị khác) được xác định theo biểu thức sau:

Kyc - Hệ số sử dụng lớn nhất của nhóm phụ tải theo Bảng 5,tr17[1];

n - Số động cơ;

Pbti - Công suất định mức (kW) của động cơ bơm nước, quạt thông gió thứ i

 Công suất tính toán của nhóm phụ tải thang máy được tính theo công thức:

PTM - Công suất tính toán (kW) của nhóm phụ tải thang máy;

Pni - Công suất điện định mức (kW) của động cơ kéo thang máy thứ i;

Pgi - Công suất (kw) tiêu thụ của các khí cụ điều khiển và các đèn điện trong thangmáy thứ i, nếu không có số liệu cụ thể có thể lấy giá trị Pgi = 0,1Pni;

Pvi - Hệ số gián đoạn của động cơ điện theo lí lịch thang máy thứ i nếu không có sốliệu cụ thể có thể lấy giá trị của Pvi = 1;

kyc - Hệ số yêu cầu của nhóm phụ tải thang máy theo Bảng 6,tr17[1]

Công suất tính toán (kW) của điều hòa trung tâm hoặc bán trung tâm: Công suất

tính toán của phụ tải điều hòa trung tâm hoặc bán trung tâm sẽ được tính toán quyđổi từ yêu cầu công suất trao đổi nhiệt của hệ thống điều hòa trung tâm hoặc bántrung tâm và các thiết bị tiêu thụ điện khác của hệ thống

n TDN qd

Trang 18

Trong đó:

PTĐN - công suất trao đổi nhiệt của hệ thống điều hòa (Btu, Hp)

Kqđ - hệ số quy đổi từ công suất trao đổi nhiệt sang công suất điện (Btu = 0,09W; Hp =0,736 kW)

 - hiệu suất làm việc của hệ thống điều hòa

Pyci - công suất yêu cầu của các thiết bị tiêu thụ điện khác của hệ thống điều hòa

Với công trình đang thiết kế thì công suất hệ thống điều hòa trung tâm được cho dướidạng công suất đặt nên ta không sử dụng công thức này Ta sẽ sử dụng phương pháp

hệ số yêu cầu và công suất đặt để tính toán cho các phụ tải điều hòa không khí

1.5 Tính toán phụ tải cho toàn bộ công trình.

1.5.1 Phụ tải tầng hầm, hệ thống kỹ thuật, hệ thống chiếu sáng an toàn:

 Hệ thống thang máy: Thang máy đươc thiết kế bao gồm hệ thống động cơ và hệthống điều khiển, chiếu sáng trong

Động cơ gồm 2 động cơ: Mỗi động cơ có công suất đặt là 30kW Công suất đặt cho hệthống điều khiển và chiếu sáng lấy bằng 10% công suất đặt của động cơ tương ứng Hệ

số yêu cầu của phụ tải thang máy ứng với chung cư 12 tầng – 2 thang máy là kyc = 1

Hệ số công suất thang máy Cosφ = 0,6 (bảng 7, tr19[1])

 Hệ thống máy bơm

 Bơm cấp nước sinh hoạt: gồm 3 máy bơm công suất đặt Pđ = 50 kW, kyc = 0,75, Hệ

số công suất là Cosφ = 0,8

 Bơm thoát nước: gồm 2 máy bơm công suất đặt Pđ = 30 kW, kyc = 0,8, Hệ số côngsuất là Cosφ = 0,8

 Bơm nước cứu hỏa: 2 máy bơm cứu hỏa công suất đặt Pđ = 45 kW, kyc = 0,8, Hệ sốcông suất là Cosφ = 0,8

 Hệ thống quạt tạo áp cầu thang: Hệ thống quạt tạo áp cầu thang của khu nhà baogồm 2 động cơ công suất đặt mỗi động cơ là Pđ = 15 kW; Hệ số công suất là Cosφ =0,8

Trang 19

 Hệ thống chiếu sáng an toàn

 Hệ thống chiếu sáng cầu thang (chiếu sáng cầu thang, hành lang ) bao gồm cácphụ tải với công suất đặt Pđ=3.04kW Hệ số yêu cầu cho mạch chiếu sáng ta lấycầu thang 1 ta lấy kyc = 1

 Tầng hầm : Phụ tải chiếu sáng thiết kế cho các khu vực thuộc tầng hầm: Gồm 20đèn huỳnh quang loại công suất đặt là Pđm = 40W; Hệ số công suất Cosφ=0,9 Hệthống ổ cắm đôi được trang bị 13 bộ; công suất đặt mỗi bộ là 3kW; Hệ số sử dụnglấy ksd = 1; Hệ số yêu cầu mạch ổ cắm lấy tầng hầm kyc = 0,1

 Hệ thống chiếu sáng ngoài: Thiết kế 20 đèn cao áp công suất đặt Pđ = 150W; Cosφ

= 0,9; Hệ số yêu cầu kyc = 1

 Sử dụng các thông số đã có để tiến hành tính toán công suất cho từng nhóm phụ tảitheo các công thức trình bày phần 1.4 và cuối cùng tổng hợp công suất tính toán củatoàn bộ phụ tải hạng mục kỹ thuật và tầng hầm của công trình thông qua hệ số đồngthời lấy kdt = 0,8 Sử dụng phương pháp công suất đặt và hệ số nhu cầu

 Công suất đặt tổng cho từng nhóm thiết bị: Pdt = ΣPPđ ×n

 Công suất tính toán tổng các nhóm thiết bị: Ptti =kyc×ΣPPdt

 Công suất biểu kiến tính toán với nhóm thiết bị: :

1 1

Cos

tt tt

P S

Trang 20

1.5.2 Phụ tải khối căn hộ

 Hệ số sử dụng cho các phụ tải được trang bị cho mỗi căn hộ lấy ksd = 1; Hệ số đồngthời cho phụ tải trong một căn hộ lấy kdt = 0,65 Hệ số đồng thời chung ta lấy kdtc theo

số lượng căn hộ Trong đồ án này do số căn hộ lớn nên ta chọn kdtc = 0,4

 Thực hiện tính toán theo công thức như sau:

 Công suất đặt tổng cho từng nhóm phụ tải: Pdt = ΣPPđ ×n

 Công suất yêu cầu của các nhóm phụ tải: Pyc =ksd×ΣPPdt

 Công suất tính toán của các nhóm phụ tải: Ptt =kdt×ΣPPyc

 Công suất tính toán đã xét hệ số dự phòng 10%: Pttsdp = 1,1× Ptt

 Công suất phản kháng và công suất tính toán của nhóm phụ tải được xác định theo

Trang 21

Bảng 1 3 Tính toán phụ tải sinh hoạt tầng

Phụ tải Số lượng Pđ ksd Pyc kdt Ptt1 cosφ SttΣP

1.5.3 Phụ tải khu sinh hoạt chung, dịch vụ công cộng tầng 1

Tầng 1: Các phụ tải được yêu cầu thiết kế bao gồm:

2 Khu sinh hoạt chung, dịch vụ công cộng: Công suất đặt mỗi khu là 11 kW Hệ số

sử dụng kyc = 0,8; Hệ số công suất Cosφ = 0,85

 Chiếu sáng tầng khu sinh hoạt chung, dịch vụ công cộng: Do các mạch chiếu sánglàm việc đồng thời nên ta chọn kđt1.=1 Hệ số sử dụng ksd = 1; hệ số công suấtCosφ=0,9 Từ đó ta có bảng tính sau:

Bảng 1 4 Chiếu sáng khu sinh hoạt chung

Tầng 1 lửng Đèn neon 3 bóng

Hệ thống điều hòa không khí trung tâm: Để đảm bảo nhiệt độ và độ ẩm tối ưu cho

khu công cộng thì tầng 1 được yêu cầu trang bị 2 máy điều hòa không khí trung

Trang 22

tâm Công suất đặt cho mỗi máy là Pđ = 11kW Hệ số yêu cầu của hệ thống điềuhòa không khí trung tâm ta chọn kyc = 1; Hệ số công suất của điều hòa ta chọnCosφ=0,8.

 Thực hiện tính toán theo công thức như sau:

 Công suất đặt tổng cho từng nhóm phụ tải: Pd-ΣP = ΣPPđ ×n

 Công suất tính toán của các nhóm phụ tải: Ptt1 =kyc× Pd-ΣP

 Công suất tính toán tổng các nhóm phụ tải: PttΣP =kdt× Ptt1

 Công suất tính toán đã xét hệ số dự phòng 10%: Pttsdp = 1,1× PttΣP

 Công suất biểu kiến tính toán với nhóm thiết bị: Stt1 = P ttsdp

1.5.4 Tổng hợp phụ tải toàn công trình:

 Công suất tính toán cho nhà ở tập thể, nhà chung cư, nhà trọ được xác định theocông thức: PNO=PCH+0,9PĐL (CT5.6,tr15-[1])

Trong đó:

PĐL - Công suất tính toán (kW) của phụ tải động lực trong công trình;

Trang 23

PCH - Công suất tính toán (kW) của phụ tải khối căn hộ trong công trình.

 Tổng công suất biểu kiến tính toán toàn công trình:

Phụ tải tính toán tổng hợp toàn công trình

Công suất tính toán của công trình sau dự phòng 502.00 0.85 590.59

Hệ số công suất trước khi bù của công trình 0.85

Công suất tính toán của công trình sau khi bù: 502.00 0.90 557.78

1.6 Chọn máy biến áp và máy phát điện dự phòng

 Lựa chọn máy biến áp là chọn số lượng, công suất, chủng loại, kiểu cách và cáctính năng khác của máy biến áp Số lượng MBA trong một trạm phụ thuộc vào độtin cậy cung cấp điện của trạm biến áp đó Đối với phụ tải loại 1 ta cần đặt 2 máybiến áp vận hành song song, đối với phụ tải loại 2 thường đặt một máy biến áp vànguồn dự phòng từ máy phát dự phòng Đối với phụ tải loại 3 ta chỉ cần 1 máy biến

áp

Trang 24

 Công trình đang thiết kế có sự đặc biệt về kiến trúc, tổng thể gồm 3 nhóm phụ tảiriêng biệt:

 Tầng hầm và hệ thống kỹ thuật của tòa nhà

 Khu sinh hoạt chung, dịch vụ công cộng

 Khối căn hộ

 Sử dụng loại biến áp dầu của Công ty cổ phần chế tạo thiết bị điện Đông Anh(EEMC) để đảm bảo chất lượng sản phẩm và không cần hiệu chỉnh thông số kỹthuật do ảnh hưởng của môi trường Thông số của các loại máy biến áp được lựachọn theo các phân tích sau:

 Ở chế độ vận hành bình thường thì đầu ra hạ áp máy biến áp sẽ cấp điện đến các tủphân phối tổng và từ đó điện năng sẽ được đưa đến các tủ phân phối

 Khi phụ tải ưu tiên bị mất nguồn điện từ lưới thì máy phát dự phòng sẽ được khởiđộng và cấp điện cho phụ tải ưu tiên giảm thiểu tối đa thời gian mất điện của phụtải Quá trình chuyển mạch nguồn cấp từ trạm biến áp sang nguồn máy phát thôngqua thao tác chuyển đổi nguồn của thiết bị ATS

 Điều kiện chọn máy biến áp: SdmB ≥ S tt

n ; (CT1.1,tr9 –[3])

 Với n là số máy biến áp làm việc song song Ở đây ta dùng 1 máy biến áp cho phụtải nên n=1

 Công suất định mức của máy biến áp: SdmB ≥ Stt = 557,78 (kVA)

Ta chọn máy biến áp có công suất 560 kVA Điên áp định mức phía sơ cấp là22kV Điện áp định mức phía cuộn thứ cấp là 0,4kV

Trang 25

Hình 1 1 Thông số máy biến áp theo EEMC

 Chọn số lượng, công suất máy phát dự phòng:

 Để đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện liên tục cho phụ tải ưu tiên ta dùng máy phátđiện điêzen làm nguồn điện dự phòng

 Nên chọn công suất của máy phát điện lớn hơn công suất phụ tải yêu cầu một chút(thường chọn khoảng 1,1×Stt) thì máy chạy sẽ êm và bền do không phải chạy 100%tải liên tục

 Các phụ tải được cung cấp điện từ máy phát điện dự phòng bao gồm: Hệ thốngthang máy, bơm nước chữa cháy, bơm nước sinh hoạt, chiếu sáng các khu vựccông cộng như: khu để xe (tầng hầm), cầu thang, hành lang các tầng …

Công suất toàn phần tính toán phụ tải ưu tiên là: S ttut = 363 kVA Cosφ = 0,9

Trang 26

Như vậy ta sẽ chọn 1 máy phát 3 pha VG-400D của hãng hãng DOOSAN Hàn

quốc Các thông số chi tiết về máy phát như sau:

Bảng 1 7 Thông số kỹ thuật máy phát dự phòng

Nhãn hiệu tổ máy phát điện

DOOSAN ( HÀN QUỐC )

VG-400D

- Tổ máy phát điện được lắp đặt hoàn chỉnh trong một khung, có kích thước gọn đểđảm bảo yêu cầu nhanh chóng, dễ dàng cẩu toàn bộ tổ máy lên xe tải bình thường

để chuyên chở Hệ thống điều khiển, bảo vệ phần điezen và phần điện hoạt động

tự động với độ tin cậy cao

- Tổ máy phát điêzen đáp ứng yêu cầu vận hành trong các chế độ: Phát điện ở chế độđộc lập, cung cấp điện trực tiếp với điện áp 3 pha 380/220V

- Đặc điểm vận hành: Vận hành với tải dao động, trong các chế độ làm việc độc lậphoặc hòa đồng bộ giữa các tổ máy Có khả năng khởi động máy nhanh và có bộkiểm soát nhiên liệu khi khởi động để giảm thiểu khói đen

- Có khả năng đáp ứng tải nhanh, có thể đáp ứng tức thời các thay đổi bất chợt về tảitrong vòng 0,05 giây Có khả năng vận hành liên tục và không giới hạn thời gianvới công suất phát danh định

- Có khả năng tự ổn định điện áp và tần số tốt, tự duy trì hoạt động tốt trong điềukiện tải dao động hoặc có biến động tải trong quá trình vận hành (đóng cắt tải)

Trang 27

CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN

VÀ CHỌN TIẾT DIỆN DÂY DẪN

2.1 Xây dựng sơ đồ đi dây phân phối nguồn điện

 Trạm biến áp nguồn và máy phát dự phòng sẽ được xây dựng phía ngoài khuônviên công trình Cáp ngầm hạ thế được nối từ tủ tổng tại tram biến áp đến các tủphân phối TĐT-A đặt tại phòng kỹ thuật sau khoang thang máy tầng hầm chung

cư Từ tủ phân phối này điện năng sẽ được cấp đến các tủ tầng, tủ động lực TĐT-B

Từ các tủ tổng tầng điện năng sẽ được đưa đến các tủ căn hộ và tủ phụ tải kháctương ứng Các phụ tải ưu tiên được cấp nguồn từ tủ động lực TĐT-B và máy phát

dự phòng được kiểm soát bởi hệ thống tự động đóng nguồn dự phòng ATS Hệthống cáp điện được đi trong thang, máng cáp đặt đứng tại khoang phía sau thangmáy

 Các tủ phân phối tầng được đặt tại phòng kỹ thuật điện, hệ thống cáp truyền tảiđược đặt trên thang cáp thiết kế phía sau buồng thang máy

 Sơ đồ nguyên lý bố trí thiết bị từ điểm đấu nối với lưới điện 22kV đến các tủ phânphối chính và các điểm ngắn mạch cần tính toán để phục vụ cho việc chọn tiết diệncáp và các khí cụ điện liên quan được thể hiện như sơ đồ:

Theo đó thì từ điểm đấu nối với lưới điện 22kV, điện năng sẽ được truyền tải vềtrạm biến áp của công trình bằng hệ thống cáp ngầm trung thế với tổng chiều dàitruyền tải là 60m Phía tủ phân phối cao áp của trạm biến áp đặt 1 dao cách ly(DCL1) và cầu chì tổng để cắt sự cố

Trang 28

Hình 2 1 Sơ đồ nguyên lý cấp điện chung

2.2 Chọn cáp điện cho công trình.

 Cáp điện là loại dây dẫn đặc biệt Người ta chế tạo cáp 1 lõi, 2 lõi, 3 lõi … Lõi cáp

có thể làm bằng kim loại đồng hoặc nhôm Cáp được cách điện bằng PVC hoặcXLPE Tên của cáp được gọi theo chất cách điện và vật liệu làm lõi

 Tiết diện dây dẫn và lõi cáp phải được lựa chọn nhằm đảm bảo sự làm việc an toàn,đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và kinh tế của mạng Các yêu cầu kỹ thuật ảnhhưởng đến việc chọn tiết diện dây là:

Phát nóng do dòng điện làm việc lâu dài (dài hạn)

Trang 29

 Phát nóng do dòng ngắn mạch (ngắn hạn).

 Tổn thất điện áp trong dây dẫn và cáp khi làm việc bình thường và sự cố

 Độ bền cơ học của dây dẫn và an toàn

 Vầng quang điện

 Các phương pháp lựa chọn tiết diện dây dẫn và cáp điện:

 Chọn tiết diện dây dẫn theo mật độ kinh tế của dòng điện Jkt

 Chọn tiết diện dây dẫn theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép ∆Ucp

 Chọn tiết diện dây dẫn theo điều kiện phát nóng cho phép Icp

 Sau khi chọn được tiết diện dây dẫn bằng các phương pháp thích hợp thì ta cầnkiểm tra lại các tiêu chuẩn kỹ thuật sau:

∆Ubt ≤ ∆Ubtcp

∆Usc ≤ ∆Usccp(CT4.1,4.2,4.3, tr193 –[3] )

Isc ≤ IcpTrong đó:

∆Ubt: Tổn thất điện áp trên đường dây khi vận hành bình thường

∆Usc: Tổn thất điện áp trên đường dây khi có sự cố

∆Ubtcp: Tổn thất điện áp cho phép trên đường dây khi vận hành bình thường

∆Usccp: Tổn thất điện áp cho phép trên đường dây khi có sự cố

Isc: Dòng điện cực đại trên đường dây khi có sự cố

Icp: Dòng điện cho phép của đường dây đã chọn

 Tiết diện dây tối thiểu để đảm bảo các điều kiện về độ bền cơ học và đảm bảo hạnchế tổn thất do vầng quang được thống kê trang 194 [3]

Bảng 2 1 Bảng tính toán dây dẫn đến trạm biến áp

Trang 30

STT Từ Đến Kí

hiệu L(m)

Stt(kVA)

1 Điểm đấu nối 22kV Thanh cái cao áp TBA L1 60 539,72

2.2.1 Chọn cáp trung áp từ điểm đấu nối 22kV tới tủ cao áp của MBA (đoạn L1).

 Qua các phân tích trên ta sẽ chọn cáp theo điều kiện Jkt Cụ thể như sau:

 Chọn vật liệu dẫn điện của cáp, kết hợp với thời gian sử dụng công suất cực đại đểtìm Jkt (Tra bảng 4.3,tr194 [3])

 Xác định trị số dòng điện lớn nhất chạy trên các đoạn đường dây theo công thức:

Iij = Snij

√3 Udm = n Pij

√3 UdmCosφ (A) (CT4.9, tr194 – [3])Với n=1 là số đường cáp mắc song song

 Xác định tiết diện kinh tế từng đoạn: Fktij = IJij

kt (mm2)(CT4.10,tr195– [3])

Từ Fktij tra bảng tiết diện cáp cần sử dụng để tìm tiết diện dây dẫn tiêu chuẩn gần nhất

 Kiểm tra tiết diện đã chọn theo các tiêu chuẩn kỹ thuật về điều kiện tổn thất điện

áp, điều kiện về dòng điện cho phép theo hướng dẫn trang 209[3] Đối với cáp ta sẽkiểm tra đồng thời điều kiện ổn định nhiệt dòng ngắn mạch của tiết diện theo côngthức:

F ≤ α.I∞.√tqd (mm2) (CT4.11,tr195-[3])Trong đó:

α – Hệ số nhiệt (Với cáp đồng chọn α = 6; Với cáp nhôm chọn α = 11)

tqd – Thời gian quy đổi, với lưới trung áp và hạ áp lấy bằng thời gian cắt ngắn mạch

 Áp dụng tính toán:

 Ta có thời gian sử dụng công suất lớn nhất là: Tmax = 4000h Loại cáp sẽ sử dụng là

Trang 31

 Trị số dòng điện l trên đoạn đường dây:

 Theo tính toán ở chương 1 thì công suất phụ tải tổng của công trình là:

SΣP = 557,78 (kVA); Hệ số công suất Cosφ=0,9 ; Sinφ = 0,436 Chiều dài cáp làL=60m

 Chọn cáp điện của công ty CADIVI sản suất tra bảng thông số cáp [4]:

- Chủng loại 3-lõi, giáp 2 lớp băng thép, độn lót bằng sợi PP; Ruột dẫn bằng đồng;cách điện XLPE; vỏ PVC; Mã sản phẩm CXV/SE/DSTA

- Tiết diện chọn là Fc = 240 mm2 Cáp có tổng trở đơn vị là: Z0 = 0,031 +0,027j(Ω/km)

 Kiểm tra điều kiện kỹ thuật:

Kiểm tra điều kiện tổn thất điện áp cho phép

∆U = P×R+Q×XU

Tổn thất điện áp cho phép tính từ điểm đấu nối đến TBA công trình là:

∆Ucp = 5% ×Uđm= 0,05×22000 = 1100VVậy ta thấy: ∆U ≪ ∆Ucp nên điều kiện về tổn thất điện áp cho phép đã được thỏa mãn

- Điều kiện ổn định nhiệt của tiết diện cáp: F ≤ α.I∞.√t qd

- Các thông số đã có: Công suất ngắn mạch tại điểm đấu điện là SN = 300MVA; Điện

áp sử dụng tính toán ngắn mạch Utb= 23kV; tqd = 0,5; α = 6

- Căn cứ vào sơ đồ đấu nối trạm biến áp ta có sơ đồ thay thế tính toán ngắn mạch tạiđiểm N như sau:

Trang 32

Hình 2 2 Sơ đồ thay thế tính toán ngắn mạch tại điểm N1

2.2.2 Chọn cáp điện hạ áp từ đầu ra hạ áp máy biến áp đến tủ phân phối TĐT-A

 Đối với hệ thống cáp dẫn từ đầu ra hạ áp của máy biến áp về tới tủ phân phối tổngTBA do đặc thù là khoảng cách truyền tải ngắn nhưng mật độ phụ tải lại lớn nên ta

sẽ áp dụng phương pháp chọn tiết diện cáp theo điều kiện phát nóng Cụ thểphương pháp được thực hiện như sau:Xác định dòng điện tính toán của đối tượng

mà đường dây cần cấp điện Itt (A).Lựa chọn loại dây, tiết diện dây theo biểu thức:

k1×k2×Icp ≥ Itt (4.19,tr209-[3])

Trang 33

k1 : Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ ứng với môi trường đặt dây, cáp;

k2 : Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ, kể đến số lượng dây hoặc cáp đi chung 1 rãnh;

Icp : Dòng điện lâu dài cho phép ứng với tiết diện dây hoặc cáp đã chọn

Thử lại điều kiện kết hợp với thiết bị bảo vệ

Nếu bảo vệ bằng cầu chì: k1×k2×Icp ≥ Idc

α ;Trong đó: Mạch động lực α=3; Với mạch chiếu sáng sinh hoạt α=0,3;

Nếu bảo vệ bằng áptômát:

IkddtA : Dòng điện khởi động điện từ của áptômát ( Dòng chỉnh định để áptômát cắtngắn mạch)

IkdnhA : Dòng khởi động nhiệt của áptômát (Dòng tác động của rơle nhiệt khi cắt quátải)

 Kiểm tra theo điều kiện ổn định nhiệt dòng ngắn mạch: F ≥α×IN×√t (4.33-[3])Với: IN = I" = ICK là dòng ngắn mạch hạ áp lớn nhất qua dây hoặc cáp (kA) α=11 vớicáp nhôm; α = 6 với cáp đồng t là thời gian cắt ngắn mạch, lấy t = 0,5s

 Kiểm tra tổn thất điện áp trên đoạn này cần thỏa mãn:

Trang 34

 Do dòng điện cực đại là lớn nên ta lựa chọn 3 cáp một lõi cho mỗi pha và 2 cáptrung tính tiết diện nhỏ hơn tiết diện lõi cáp pha 1 cấp Tổng cộng có 2 hệ thốngcáp đi trong 1 máng cáp Nhiệt độ làm việc cực đại ta chọn 80℃; nhiệt độ môitrường đặt cáp lấy bằng 25℃; khoảng cách giữa 2 cáp cạnh nhau là 100mm Trabảng 4.73 và 4.74 trang 286 [3] ta có k1 = 1 và k2 = 0,9 Khi đó dòng điện chophép của cáp theo tính toán là:

- Dòng điện cho phép là 304A

- Điện trở đơn vị của cáp: Z0 = 0,193 + 0,032j (Ω/km)

- Cáp trung tính chọn 3 cáp 1 lõi CXV của CADIVI loại lõi đồng, cách điện XLPE,

vỏ PVC có giáp bảo vệ, 1x85mm2 chế tạo, có dòng điện cho phép là Icp = 282A

 Kiểm tra điều kiện ổn định nhiệt khi ngắn mạch Xét sơ đồ thay thế ngắn mạch cho

lộ cáp từ tủ đầu ra hạ áp máy biến áp đến tủ phân phối tổng trạm biến áp khi ngắnmạch tại điểm N2:

Hình 2 3 Sơ đồ thay thế tính toán ngắn mạch tại điểm N2

 Tổng trở máy biến áp qui về phía hạ áp:

Trang 35

    (Thỏa mãn điều kiện tổn thất điện áp cho phép )

2.2.3 Chọn tiết diện cáp từ máy phát dự phòng đến tủ ATS

 Chiều dài đoạn cáp cần tính toán là L = 15m

Trang 36

Dòng điện làm việc cực đại tính toán của phụ tải chạy qua cáp hạ áp tương ứng với

máy phát dự phòng: Itt = SMPDP

√3 × Udm=¿

400

3 × 0,38 = 607,74 (A)Khi đó dòng điện cho phép của cáp theo tính toán là:

Icp ≥ Iklvmax

1× k2×n = 607,741×0,9×1 = 675,26 (A)

Chọn cáp ruột đồng cách điện cao su trong vỏ PVC 1 lõi trong không khí tiết diện 120

mm2 CXV120

 Kiểm tra điều kiện ổn định nhiệt khi ngắn mạch Xét sơ đồ thay thế ngắn mạch cho

lộ cáp từ đầu ra máy phát dự phòng đến tủ phân phối TĐT-B

Hình 2 4 Sơ đồ thay thế tính toán ngắn mạch tại điểm N4 từ máy phát

 Điện kháng máy phát, lấy X"d = 0,2; SđmMP = 400kVA

XMF =X} × {{U} rsub {đm} rsup {2}} over {{S} rsub {đmMP}d ¿ = 0,2× 0,42

Trang 37

So sánh với tiết diện đã chọn Fc = 120mm2 > Fyc nên tiêt diện cáp đã đạt tiêu chuẩn ổnđịnh nhiệt dòng ngắn mạch.

 Kiểm tra tổn thất điện áp cần thỏa mãn

 Có thể thực thiện cấp điện theo 2 phương án sau:

- Phương án 1: Mỗi tầng 1 tuyến dây đi độc lập (Hình tia) Xuất phát từ các tủ phânphối chính TĐT-A điện năng sẽ được cấp đến từng tầng

- Phương án 2: Cấp điện theo dạng trục chính dọc theo chiều thẳng đứng của tòa nhà.Một trục dây sẽ xuất phát từ các tủ phân phối chính và cấp điện đến từng tầng căn hộ

 Sơ đồ phương án đi dây chi tiết được thể hiện như các bản vẽ dưới đây:

Trang 38

Hình 2 5 Sơ đồ đi dây phương án 1 Hình 2 6 Sơ đồ đi dây phương án 2

 Phân tích ban đầu đối với các phương án:

- Phương án số 1: Độ tin cậy cấp điện cho phụ tải tại các tầng là rất cao, khả năng mấtđiện nhiều tầng cùng lúc là gần như không thể xảy ra Dễ dàng trong công tác vậnhành, sửa chữa và bảo trì hệ thống Tuy nhiên số lượng áptômát và dây dẫn cùng cácthiết bị khác đi kèm lại lớn gây tốn kém về chi phí đầu tư

- Phương án số 2: Độ tin cậy cấp điện tương đối thấp, khả năng mất điện toàn bộ hệthống là cao Công tác vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống là tương đối đơngiản, số lượng linh kiện, thiết bị điện cần đầu tư là ít

- Thông số về chiều dài các đường cáp được tính theo khoảng cách giữa các tủ phânphối đặt tại phòng kỹ thuật điện của các tầng tương ứng Sau đây ta sẽ tính toán chọntiết diện dây dẫn từng phương án và so sánh các chỉ tiêu về kinh tế kỹ thuật, chọnphương án đi dây tối ưu

Trang 39

A Tính toán chọn tiêt diện dây dẫn cho phương án 1

 Xác định dòng điện tại các tủ phân phối tầng bằng phụ tải tính toán tầng lấy tạibảng tính chương 1

1× k2×n ; Với n=1 là số cáp song song tại mỗi pha

 So sánh với các tiết diện và dòng điện cho phép trong catalog cáp hạ thế của hãngCADIVI với loại 4 lõi đồng, cách điện PVC và lựa chọn cáp có dòng điện cho phéplớn hơn gần nhất so với giá trị dòng điện cho phép vừa tính toán

 Kiểm tra điều kiện ổn định nhiệt dòng ngắn mạch

 Tính toán tổn thất điện áp: ∆U = PUtang× r0×L+Qtang× x0×L

 Vốn đầu tư ban đầu cho đường dây: V = V0×L×10-6 (Triệu VNĐ)

 Thực hiện tính toán chi tiết trong bảng như sau:

Bảng 2 2 Tính toán phương án đi dây phương án 1

Ngày đăng: 28/12/2018, 14:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w