1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án tốt nghiệp công nghệ thông tin xây dựng web bán hàng

74 618 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 3,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nắm bắt được phương pháp làm việc của kinh doanh, thương mại điện tử. Xây dựng thành công website giới thiệu và bán thiết bị an ninh trực tuyến, có đầy đủ các chức năng cần thiết và hoạt động hiệu quả, áp dụng công nghệ thông tin vào kinh doanh, hướng tới phong cách kinh doanh chuyên nghiệp, hiệu quả. Xây dựng giao diện đẹp mắt, dễ sử dụng. Giúp nhà quản lý : +Quản lý sản phẩm một cách dễ dàng +Thêm,xóa,sửa thông tin sản phẩm vào cơ sở dữ liệu +Kiểm tra và xử lý đơn đặt hàng +Báo cáo doanh thu Giúp cho khach hàng : +Tìm kiếm và lựa chọn từ xa sản phẩm mình cần mua +Đặt mua hàng dễ dàng +Theo dõi đơn hàng của mình +Gửi ý kiến đóng góp

Trang 1

MỤC LỤC

TÓM TẮT 3

LỜI CAM ĐOAN 4

LỜI CẢM ƠN 5

BẢNG THUẬT NGỮ VIẾT TẮT 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH Error! Bookmark not defined MỞ ĐẦU 9

1.1 Lý do chọn đề tài 9

1.2.Mục tiêu và nhiệm vụ 9

1.2.1.Mục tiêu 9

1.2.2.Nhiệm vụ 10

1.3.Giới hạn và phạm vi của đề tài 10

1.4.Kết quả dự kiến đạt được 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG CỤ SỬ DỤNG 11

1.1.Ngôn ngữ lập trình 11

1.1.1 Giới thiệu về HTML 11

1.1.2 CSS 13

1.1.3.Giới thiệu ngôn ngữ lập trình PHP 14

1.1.4 Trình bày về UML 15

1.2.Công cụ và môi trường phát triển 17

1.2.1 Công cụ hỗ trợ lập trình Sublime text 17

1.2.2.Môi trường phát triểm Xampp 18

1.2.3 Công cụ IBM Rational Rose 18

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN 19

2.1.Khảo sát hệ thống 19

2.1.1.Khảo sát hiện trạng thực tế của các hệ thống mua bán trực tuyến 19

2.1.2.Lập mục tiêu cho hệ thống 20

2.1.3.Lên kế hoạch cho dự án 20

2.2.Phân tích và thiết kế hệ thống 21

2.2.1.Biểu đồ UseCase 21

2.2.2.Biểu đồ use case chi tiết. 23

2.3.Biểu đồ tuần tự và biểu đồ tương tác 36

2.5 Biểu đồ Class 60

2.6 Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý 62

Trang 2

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 67

3.1 Xây dựng hệ thống 67

3.1.1 Giao diện chương trình 67

3.1.2 Chức năng chính 73

3.2 Kết quả đạt được và phương hướng phát triển 73

3.2.1 Kết quả đạt được 73

3.2.2 Thuận lợi và khó khăn 73

3.2.3 Hướng phát triển đồ án 73

KẾT LUẬN 74

1 Đánh giá kết quả của đề tài 74

2 Hướng phát triển tiếp theo của đề tài 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 3

TÓM TẮT

Trong thời buổi hiện nay, lĩnh vực công nghệ thông tin phát triển rất mạnh mẽ.Một trong những xu thế mới trong phát triển công nghệ trên thế giới và ở Việt Nam làtrang bị các thiết bị thông minh vào ngôi nhà, giúp cho cuộc sống trở nên thú vị hơn Cùng với sự phát triển không ngừng của thương mại điện tử, việc mua bán trực tuyếntrở nên dễ dàng Để có thể đáp ứng nhu cầu mua sắm những thiết bị thông minh và vôcùng mới mẻ này thì việc xây dựng website bán hàng là điều cần thiết

Mục tiêu xây dựng đồ án này nhằm giúp cho các khách hàng tìm hiểu về côngnghệ nhà thông minh, các sản phẩm nội thất thông minh thông qua các bài viết giớithiệu, sản phẩm, tin tức Khách hàng có thể mua hàng trực tiếp từ xa thông qua mạnginternet Dù ở đâu, khách hàng đều có thể tham khảo thông tin sản phẩm mình cần, lựachọn cho mình sản phẩm ưa thích, giúp cho việc mua sắm nhanh gọn, tiện ích và tiếtkiệm thời gian Hệ thống có chức năng tìm kiếm dễ dàng, giao diện dễ sử dụng Kháchhàng có thể chủ động tương tác với hệ thống mua và tạo đơn hàng

Sản phầm của đồ án bao gồm các chức năng: quản lý người dùng, quản lý đơnhàng, quản lý tin tức, quản lý sản phẩm, quản lý tính năng, quản lý thương hiệu, quản

lý liên hệ, thống kê cùng đầy đủ các chức năng thêm sửa xoá tương ứng cho mỗi phầndành cho người quản lý Dành cho khách hàng cũng có nhiều chức năng thú vị như tìmkiếm sản phẩm, đánh giá, chức năng giỏ hàng, thanh toán

Bố cục đồ án gồm có bốn chương:

PHẦN MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG CỤ SỬ DỤNG

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

Chương một là phần tổng quan, giới thiệu qua về tính cấp thiết của đề tài, lý dolựa chọn đề tài, mục tiêu, nhiệm vụ và kết quả đạt được của đồ án Chương hai trìnhbày những kiến thức nền tảng được dùng để xây dựng đồ án như lý thuyết phân tích vàthiết kế hướng đối tượng UML, ngôn ngữ lập trình PHP, CSS, HTML và ứng dụngMySQL, một số công cụ sử dụng: Rational Rose, Sublime Text, XAMPP Chương batrình bày phân tích và thiết kế hệ thống theo phương pháp luận hướng đối tượng gồmcác phần: khảo sát hệ thống, phân tích và thiết kế hệ thống, thiết kế CSDL Chươngbốn xây dựng chương trình gồm: xây dựng hệ thống, kết quả đạt được và phươnghướng phát triển

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đồ án này là công trình nghiên cứu của riêng em và được

sự hướng dẫn của thầy giáo Lã Quang Trung– giảng viên Trường Đại học Côngnghệ Giao thông vận tải Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài là trungthực, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa công bố nội dung này ở đâu Cácnguồn trích dẫn có chú thích rõ ràng, có tính kế thừa, phát triển từ các tài liệu,website ,

Em xin chân thành chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình.

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Sinh viên thực hiện

Đỗ Minh Đức

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Sau quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Công nghệ Giaothông vận tải, được sự hỗ trợ và giúp đỡ từ quý thầy cô Trước tiên, em xin phépđược gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo Lã Quang Trung – là người đã tậntình hướng dẫn, khuyến khích, chỉ bảo và tạo điều kiện tốt nhất cho em từ khi bắtđầu cho tới khi hoàn thành đồ án của mình

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường cùng các thầy cô trongkhoa Công nghệ thông tin đã cung cấp kiến thức, đào tạo tận tình và tạo điều kiệntốt nhất cho em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại Trường

Em xin gửi lời cảm ơn đến các thành viên lớp 65DCHT21, những người đãluôn bên em, cùng nhau học tập rèn luyện và động viên em trong quá trình hoànthành đồ án của mình

Trong quá trình hoàn thành đồ án của mình còn có nhiều sai sót, em mongnhận được những lời nhận xét, góp ý, chỉ bảo từ các thầy cô để hoàn thiện đồ án tốtnhất

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Sinh viên thực hiện

Đỗ Minh Đức

Trang 6

BẢNG THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

Language

Là ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất,dùng để đặc tả, trực quan hóa và tư liệuhóa phần mềm hướng đối tượn

PHP Person Home Page Là một ngôn ngữ lập trình kịch bản hay

một loại mã lệnh chủ yếu được dùng đểphát triển các ứng dụng viết cho máy chủ,

mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổngquát

HTML Hyper Text Markup

Language

Là ngôn ngữ được thiết kế ra để tạo nêncác trang web

MVC Model View Controller Là một kiến trúc phần mềm, được tạo ra

với mục đích quản lý và xây dựng dự ánphần mềm

Language

Là hệ quản trị cơ sở dữ liệu tự do nguồn

mở phổ biến nhất thế giới

JS Javascript Là ngôn ngữ lập trình kịch bản dựa trên

đối tượng được phát triển từ các ý niêmnguyên mẫu

HTTP Hyper Text Transfer

Protoco

Là một trong năm giao thức chuẩn củamạng Internet

CSDL Cơ sở dữ liệu Là một tập hợp thông tin có cấu trúc Dữ

liệu này được duy trì dưới dạng 1 tập hợp các tập tin trong hệ điều hành hay được lưu trữ trong các hệ quản trị cớ sở dữ liệu

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: hình ảnh minh họa HTML 12Hình 2.1: Biểu đồ use case tổng quát 22

Trang 7

Hình 2.2: Biểu đồ use case nhân viên (member) 23

Hình 2.3: Biểu đồ use case tìm kiếm (search) 25

Hình 2.5 Biểu đồ usecase quản lý quản lý sản phẩm (manage product) 27

Hình 2.6: Biểu đồ usecase quản lý quản lý bài (viết manage posts) 29

Hình 2.7: Biểu đồ use case quản lý quản lý đơn hàng (manage bill) 31

Hình 2.8: Biểu đồ use case người dùng (user) 33

Hình 2.9: Biểu đồ use tìm kiếm sản phẩm (seach product) 34

Hình 2.10: Biểu đồ tuần tự đăng ký 36

Hình 3.10: Biểu đồ tuần tự tìm kiếm 37

Hình 2.12: Biểu đồ tuần tự đăng nhập 38

Hình 2.13: Biểu đồ tuần tự thêm sản phẩm 39

Hình 2.14: Biểu đồ tuần tự sửa sản phẩm 40

Hình 2.15: Biểu đồ tuần tự tìm kiếm sản phẩm 41

Hình 2.16: Biểu đồ tuần tự xóa sản phẩm 42

Hình 2.17: Biểu đồ tuần tự xem đơn hàng 43

Hình 2.18: Biểu đồ tuần tự tìm kiếm đơn hàng 44

Hình 2.19: Biểu đồ tuần tự thêm bài viết 45

Hình 2.20: Biểu đồ tuần tự sửa bài viết 46

Hình 2.21: Biểu đồ tuần tự xóa bài viết 47

Hình 2.22: Biểu đồ tuần tự sửa thông tin 48

Hình 2.23: Biểu đồ tuần tự thay đổi mật khẩu 49

Hình 2 24:Biểu đồ tuần tự đánh giá 50

Hình 2.25: Biểu đồ hoạt động đăng ký 51

Hình 2.26: Biểu đồ hoạt động tìm kiếm 51

Hình 2.27: Biểu đồ hoạt động đăng nhập 52

Hình 2.28: Biểu đồ hoạt động thêm sản phẩm 52

Hình 2 29: Biểu đồ hoạt động sửa thông tin sản phẩm 53

Hình 2.30: Biểu đồ hoạt động tìm kiếm sản phẩm 53

Hình 2.31.:Biểu đồ hoạt động xóa sản phẩm 54

Hình 2 32: Biểu đồ hoạt động xem đơn hàng 54

Hình 2 33: Biểu đồ hoạt động tìm kiếm đơn hàng 55

Hình 2 34: Biểu đồ hoạt động thêm bài giới thiệu 55

Hình 2.35: Biểu đồ hoạt động sửa bài giới thiệu 56

Hình 2 36: Biểu đồ hoạt động xóa bài giới thiệu 56

Trang 8

Hình 2.37: Biểu đồ hoạt động thay đổi thông tin 57

Hình 2 38: Biểu đồ hoạt động đổi mật khẩu 57

Hình 2.39: Biểu đồ hoạt động tìm kiếm 58

Hình 2.40: Biểu đồ hoạt động đánh giá 58

Hình 2.41: Biểu đồ hoạt động đặt hàng 59

Hình 2.42: Biểu đồ Class 60

Hình 2.43 Mô hình quan hệ 66

Hình 3.1: Giao diện trang chủ 67

Hình 3 1: Giao diện trang Đăng nhập 67

Hình 3 2: Giao diện trang Sản phẩm 68

Hình 3.4: Giao diện trang Tin tức 68

Hình 3 5: Giao diện quản lý Admin 69

Hình 3 6: Giao diện quản lý Người dùng 69

Hình 3 7: Giao diện Thêm người dùng 70

Hình 3.8: Giao diện Sửa người dùng 70

Hình 3.9: Giao diện quản lý sản phẩm 71

Hình 3 10: Giao diện quản lý bài viết 71

Hình 3 11 Giao diện tài khoản Người dùng 72

Hình 3 12 Giao diện Giỏ hàng 72

Trang 9

MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài

Trong thời buổi kinh tế thị trường hiện nay sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp

về mặt tiếp thị sản phẩm và tiếp cận khách hàng diễn ra rất khốc liệt và hầu hết cácdoanh nghiệp đều mong muốn sản phẩm của mình được nhiều khách hàng biết đến và

sử dụng nó

Hiện nay hầu hết các doanh nghiệp phát triển hệ thống bán hàng theo loại hìnhthương mại điện tử So với kinh doanh truyền thống thì thương mại điện tử chi phíthấp hơn, hiệu quả đạt cao hơn Hơn thế nữa, với lợi thế của công nghệ Internet hiệnnay, thì việc truyền tải về thông tin sản phẩm thuận tiện hơn rất nhiều Kết hợp với bộphận giao hàng tận nơi, là thông qua bưu điện, thanh toán thẻ ngân hàng càng thêmthuận lợi để loại hình này phát triển

Nhằm tới sự chuyên nghiệp trong kinh doanh, tạo ra sự tiện lợi tối đa cho kháchhàng và doanh nghiệp, cải thiện chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp, trong luận văntốt nghiệp nhằm áp dụng kiến thức đã học vào thực tế, em xin thực hiện đề tài Xây

dựng Website giới thiệu, bán hàng trực truyến cụ thể là “Xây dựng Website giới

thiệu và bán thiết bị an ninh trực tuyến”.

1.2.Mục tiêu và nhiệm vụ.

1.2.1.Mục tiêu.

- Nắm bắt được phương pháp làm việc của kinh doanh, thương mại điện tử

- Xây dựng thành công website giới thiệu và bán thiết bị an ninh trực tuyến,

có đầy đủ các chức năng cần thiết và hoạt động hiệu quả, áp dụng công nghệthông tin vào kinh doanh, hướng tới phong cách kinh doanh chuyên nghiệp, hiệu quả

- Xây dựng giao diện đẹp mắt, dễ sử dụng

- Giúp nhà quản lý :

+Quản lý sản phẩm một cách dễ dàng

+Thêm,xóa,sửa thông tin sản phẩm vào cơ sở dữ liệu

+Kiểm tra và xử lý đơn đặt hàng

+Báo cáo doanh thu

- Giúp cho khach hàng :

+Tìm kiếm và lựa chọn từ xa sản phẩm mình cần mua+Đặt mua hàng dễ dàng

Trang 10

+Theo dõi đơn hàng của mình +Gửi ý kiến đóng góp

1.2.2.Nhiệm vụ.

- Khảo sát, phân tích thiết kế hệ thống

- Tìm hiểu, thu thập thông tin liên quan

- Tìm hiểu quy trình hoạt động mua bán quản lý sản phẩm

1.3.Giới hạn và phạm vi của đề tài

- Nội dung trang web chủ yếu đề cập đến các mẫu mã thiết bị mới, thời trang tiện lợi

và thông dụng nhằm phục vụ cho cho khách hàng

- Tiến hành mua bán hàng hóa cụ thể là xe đạp điện trên môi trường online

- Sử dụng ngôn ngữ php và hệ quản trị sql server để xây dựng trang web động

1.4.Kết quả dự kiến đạt được

- Hiểu được phương thức làm việc, vận hành cơ bản của hình thức kinh doanhthương mại điện tử

- Xây dựng thành công website bán sản phẩm nội thất thông minh, có đầy đủ cácchức năng cần thiết và hoạt động hiệu quả

- Giao diện trực quan, thân thiện với khách hàng

- Áp dụng những công nghệ, tính năng mới cho website

- Về phía quản trị hệ thống (admin): Đăng nhập được vào hệ thông; thêm, sửa,xóa sản phẩm; quản lý đơn hàng; quản lý tin tức; quản lý phản hồi; quản lýtrang chủ; báo cáo thống kê đơn hàng

- Về phía khách hàng: xem được thông tin sản phẩm, đọc tin tức được cập nhậtliên tục, gửi phản hồi về phí quản trị, lựa chọn mặt hàng đã chọn vào giỏ hàng,tìm kiếm sản phẩm, thanh toán hóa đơn đã mua, tương tác với hệ thống quamạng xã hội (facebook), bảo mật trong khâu thanh toán

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG CỤ SỬ DỤNG

Trang 11

1.1.Ngôn ngữ lập trình

1.1.1 Giới thiệu về HTML

HTML là là chữ viết tắt của HyperText Markup Language, có nghĩa là ngôn ngữđánh dấu siêu văn bản Nó dùng để định dạng bố cục, các thuộc tính liên quan đếncách hiển thị của một đoạn text và được hiển thị trên một chương trình đặc biệc ta gọi

là Browser

Hiện nay có khá nhiều Browser như Firefox, Chrome, Cốc Cốc Tất cả Browserđều có điểm chung là giúp người dùng thao tác với website và nó đều có khả năng biêndịch những đoạn mã HTML, CSS và Javascript

nhập ngay trước ngoặc đóng “>” của thẻ mở Có thể có nhiều thuộc tính trong một thẻ,các thuộc tính phân cách nhau khoảng trắng Các giá trị thuộc tính có thể đặt trong “”,

‘’ hoặc không có Nếu giá trị là chuỗi ký tự có khoảng trắng bên trong, bắt buộc phảidùng “” hay ‘’ để bao chuỗi lại

Ngôn ngữ đánh đấu siêu văn bản (html) chỉ rõ một trang Web sẽ được hiển thị như thếnào trong một trình duyệt Sử dụng các thẻ và các phần tử html,bạn có thể :

Điều khiển hình thức cà nội dung của trang

bằng cách sử dụng các liên kết được chèn vào tài liệu html

quản lý các giao dich…

Flash và các Java Applet vào tài liệu htmlTài liệu html tạo thành mã nguồn của trang Web Khi được xem trên trình soạn thảo,tài liệu này là một chuỗi các thẻ và các phần tử, mà chúng xác định trang web hiển thịnhư thế nào Trình duyệt đọc các file có đuôi html và hiển thị trang web đó theo cáclệnh có trong đó HTML là kiến thức cơ bản mà bất cứ ai muốn học lập trình web hoặc

Trang 12

học thiết kế web đều phải biết Tất cả các trang web dù xử lý phức tạp đến đâu đềuphải trả về dưới dạng mã nguồn HTML để trình duyệt có thể hiểu và hiển thị lên được.

Ví dụ, theo cú pháp html dưới đây sẽ hiển thị thông điệp “My first html document”

Trang 13

CSS là chữ viết tắt của Cascading Style Sheets, được hiểu là một ngôn ngữ được

sử dụng để tìm và định dạng lại các phần tử được tạo ra bởi các ngôn ngữ đánh dấu (ví

Trang 14

1.1.3.Giới thiệu ngôn ngữ lập trình PHP

PHP (được viết tắt của chữ Personal Home Page) là ngôn ngữ lập trình kịch bảnhay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủgiống như các server script khác như: ASP, JSP… nó cho phép dễ dàng xây dựng cáctrang web động mà có thể tương tác với mọi cơ sở dữ liệu như MySQL, SQL server,Oracle…

PHP còn là phần mềm mở, dùng cho mục đích tổng quát nó rất thích hợp với web và

có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML Do được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc độnhanh, nhỏ gọn, dễ học và thời gian xây dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với cácngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trở thành một ngôn ngữ lập trình phổ biến nhấtthế giới Mã PHP có thể thực thi trên webserver để tạo ra mã HTML và xuất ra trình duyệtweb theo yêu cầu của người dùng Sau đây là những đặc điểm của PHP:

PHP có thể chạy trên các môi trường (platforms) khác nhau như Windowns,Linux, Unix nó còn có khả năng tương thích với hầu hết các server đang được sửdụng hiện nay như Apache, IIS…

Ngoài ra các file PHP trả về kết quả cho trình duyệt là những trang thuần HTML,các file PHP có thể chứa văn bản (text), các thẻ HTML (HTML tags) và các đoạn mãkịch bản (Script)

Trang 15

Đơn giản trong việc kết nối với nhiều nguồn Hệ quản trị cơ sở dữ liệu ví dụ như:MySQL, Microsoft SQL Server 2000, Oracle, Sybase, mSql, dBase…và nhiều hệthống cơ sở dữ liệu thuộc hệ điều hành Unix (Unix dbm) cùng bất cứ Hệ quản trị cơ sở

dữ liệu nào có sự hỗ trợ cơ chế ODBC (Open Database Connectivity) ví dụ DB2 củaIBM

PHP kết nối cơ sở dữ liệu

1.1.4 Trình bày về UML

UML là viết tắt của “Unifiled Modeling Language” – là ngôn ngữ mô hình hóathống nhất, dùng để đặc tả, trực quan hóa và tư liệu hóa phần mềm hướng đối tượng.UML là một ngôn ngữ mô hình hoá thống nhất có phần chính bao gồm những kýhiệu hình học, được các phương pháp hướng đối tượng sử dụng để thể hiện và miêu tảcác thiết kế của một hệ thống Nó là một ngôn ngữ để đặc tả, trực quan hoá, xây dựng

Trang 16

và làm sưu liệu cho nhiều khía cạnh khác nhau của một hệ thống có nồng độ phầnmềm cao.

UML có thể được sử dụng làm công cụ giao tiếp giữa người dùng, nhà phân tích,nhà thiết kế và nhà phát triển phần mềm

* Component View (Quan sát thành phần): Xác định các mô đun vật lý hay tệp

mã chương trình và sự liên hệ giữa chúng để tổ chức thành hệ thống phần mềm

* Deployment View (Quan sát triển khai): Mô tả sự phân bổ tài nguyên và nhiệm

vụ trong hệ thống Nó liên quan đến các tầng kiến trúc của phần mềm

* Diagram (Biểu đồ): Đồ thị biểu diễn đồ họa về tập các phần tử trong mô hình

và mối quan hệ của chúng Biểu đồ chứa đựng các nội dung của các quan sát dưới cácgóc độ khác nhau, một thành phần của hệ thống có thể xuất hiện trong một hay nhiềubiểu đồ, có 9 loại biểu đồ khác nhau và được sử dụng kết hợp với nhau trong cáctrường hợp để cung cấp tất cả các hướng nhìn của một hệ thống

Trang 17

* Sequence diagram (Biểu đồ trình tự): Thể hiện sự tương tác của các đối tượngvới nhau.

* Collaboration Diagram (Biểu đồ cộng tác): Tương tự như biểu đồ trình tựnhưng nhấn mạnh vào sự tương tác của các đối tượng trên cơ sở cộng tác với nhaubằng cách trao đổi các thông điệp để thực hiện các yêu cầu theo ngữ cảnh công việc

* State Diagram (Biểu đồ trạng thái): Thể hiện chu kỳ hoạt động của các đốitượng, của các hệ thống con và của cả hệ thống

* Activity Diagram (Biểu đồ hành động): Chỉ ra dòng hoạt động của hệ thống

* Component diagram (Biểu đồ thành phần): Chỉ ra cấu trúc vật lý của các thànhphần trong hệ thống

* Deployment Diagram (Biểu đồ triển khai): Chỉ ra cách bố trí vật lý các thànhphần theo kiến trúc được thiết kế của hệ thống

* Relationship (Quan hệ)

* Realization (Hiện thực hoá): Là quan hệ ngữ nghĩa giữa giao diện và lớp;

* Dependency (Phụ thuộc): Là quan hệ ngữ nghĩa giữa hai phần tử, trong đó sựthay đổi của một tử sẽ tác động đến ngữ nghĩa của phần tử phụ thuộc;

* Generalization (Kế thừa): Là quan hệ mô tả sự khái quát hoá mà trong đó một

số đối tượng cụ thể (của lớp con) sẽ được kế thừa các thuộc tính, các phương thức củacác đối tượng tổng quát (lớp cơ sở);

* Association (Kết hợp): Là quan hệ cấu trúc xác định mối liên kết giữa các lớpđối tượng

* Model element (Các phần tử mô hình): Các khái niệm được sử dụng trong cácbiểu đồ được gọi là các phần tử mô hình, thể hiện các khái niệm hướng đối tượng quenthuộc Một phần tử mô hình thường được sử dụng trong nhiều biểu đồ khác nhau,nhưng nó luôn luôn có chỉ một ý nghĩa và một kí hiệu

1.2.Công cụ và môi trường phát triển

1.2.1 Công cụ hỗ trợ lập trình Sublime text

Sublime text là một editor khá mới, nhưng theo đánh giá của mình thì nó khámạnh với nhiều plugin hữu ích, có thể cài đặt 1 cách dễ dàng trực tiếp Cung cấp mộthiệu suất làm việc với các tính năng rất tuyệt vời

Trang 18

Ưu điểm:

- Chạy quá nhẹ nhàng so với một full IDE mà vẫn thường được dùng trước kianhư Eclipse, IntelljIDEA, VS, Dreamweaver; do đang ở bản Beta, nên nó miễn phí,tuy nhiên bạn cứ yên tâm là chạy rất ổn định, hầu như không thấy bị crashed bao giờ

cả và đa nền tảng: Mac OSX, Linux, Windows đều có, nên không cần thiết phải đổimôi trường lập trình ưa thích của mình

- Các extensions nhiều, phong phú, tiện lợi, cài đặt dễ dàng, và cũng hầu hếtmiễn phí; mở file nhanh bằng gợi ý theo text mình gõ; chế độ tìm kiếm, thay thế, nổibật rất dễ sử dụng; chế độ Intelligent Suggestion hoạt động smooth, phù hợp nhu cầu

sử dụng; có nhiều themes cả về text và giao diện tools; sử dụng thêm phím Ctrl, bạn cóthể sửa cùng lúc nhiều chỗ khác nhau; tích hợp sẵn Terminal (là một chương trìnhphần mềm phép người dùng có thể giao tiếp với máy tính thông qua việc chạy các câulệnh); có nhiều extensions giúp bạn phát triển nhanh các PHP project dựa trên cácOpenSource framework như Laravel, CakePHP …

1.2.2.Môi trường phát triểm Xampp

Phần mềm Xampp là một loại ứng dụng phần mềm khá phổ biến và thường hayđược các lập trình viên sử dụng để xây dựng và phát triển các dựa án website theongôn ngữ PHP

Xampp thường được dùng để tạo máy chủ web (web server)được tích hợp sẵnApache, PHP, MySQL, FTP Server, Mail Server và các công cụ như phpMyAdmin.Đặc biệt, Xampp có giao diện quản lý khá tiện lợi, cho phép người dùng chủđộng bật tắt hoặc khởi động lại các dịch vụ máy chủ bất kỳ lúc nào

1.2.3 Công cụ IBM Rational Rose

Phần mềm hỗ trợ phân tích thiết kế IBM Rational Rose

Rational Rose là một phần mềm công cụ hỗ trợ phân tích, thiết kế mô hình hệthống phần mềm theo đối tượng Nó giúp chúng ta mô hình hóa hệ thống trước khi viết

mã chương trình được sử dụng rộng rãi bởi các công ty trong nước và liên doanh vớinước ngoài

Rational Rose là bức tranh của hệ thống từ những phối cảnh khác nhau, nó baogồm tất cả các mô hình UML, Actor, UseCases, Object trong hệ thống Người lập trình

có thể dùng mô hình như một bản thiết kế cho công việc xây dựng hệ thống

Trang 19

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN

2.1.Khảo sát hệ thống

2.1.1.Khảo sát hiện trạng thực tế của các hệ thống mua bán trực tuyến

a Đơn vị khảo sát:

- Trang web khảo sát: e-s.vn

Hồ Chí Minh

Cơ sở 2: 305 Lê Thị Riêng, Phường Thới An, Quận 12, Thành Phố HồChí Minh

Hotline: 1900 9070 - 0906668716Email: e.smarthome86@gmail.com

Hà Nội

Cơ sở 1: Tầng 6, Khu đô thị Văn Khê, La Khê, Hà Đông, Hà NộiĐiện Thoại : 0899 979697 - 0981 979697

Hotline : 1900 9070 - 024 2225 3338Email: e.smarthome86@gmail.com

b Nội dung khảo sát

- Đối tượng khảo sát: Người quản lý web

Trang 20

STT Câu hỏi

trực tuyến Mong admin có thể bớt chút thời gian cho em tìm hiểu một vàithông tin được không ạ?

trang web ạ?

thông tin gì?

c Hiện trạng khảo sát

Đối tượng tham gia:

- Người quản lý (Admin): quản lý hoạt động trên Website, quản lý sản phẩm, bàiviết, tin tức, liên hệ, đơn hàng

- Quản trị viên: bảo trì website, thiết kế giao diện

- Người sử dụng: khách hàng

Về hệ thống cũ:

- Ưu điểm:

+ Có đủ chức năng cần thiết của 1 trang mua hàng trực tuyến

+ Có đủ các thông tin về sản phẩm giúp người dùng có thể dễ dàng lựachọn

- Nhược điểm:

+ Trang web giao diện đã lỗi thời, không bắt mắt, quá nhiều thông tin trên

1 trang+ Chưa có 1 số chức năng như tài khoản cho người dùng, chức năng giỏhàng, đánh giá,

2.1.2.Lập mục tiêu cho hệ thống

- Nâng cấp hệ thống cũ, thêm nhiều chức năng mới, thuận tiện và hấp dẫn hơn

- Xây dựng giao diện bắt mắt, dễ sử dụng hơn

2.1.3.Lên kế hoạch cho dự án

Về hệ thống mới:

- Thiết kế giao diện bắt mắt, dễ nhìn

- Xây dựng các chức năng mới, dễ sử dụng

Trang 21

- Quản lý người sử dụng: sửa, xóa, tìm kiếm thông tin

- Quản lý sản phẩm: Thêm, sửa, xóa, tìm kiếm thông tin

- Quản lý bài viết: Thêm, sửa, xóa, tìm kiếm thông tin

- Quản lý tính năng: Thêm, sửa, xóa, tìm kiếm thông tin

- Quản lý đơn hàng: Sửa trạng thái, xem chi tiết, tìm kiếm thông tin

- Thay đổi mật khẩu,thông tin cá nhân-xem lịch sử giao dịch

- Tìm kiếm, xem,thêm, sửa, xóa sảnphẩm

- Quản lý đơn hàng, xem, sửa,xóa đơn hàng

- báo cáo thống kê

- thêm, sửa , xóa bài giới thiệu

-xem thông tin giao dịch

Trang 22

chức năng cho người sử dụng.

động, chức năng thêm,sửa, xóa, tìm kiếm

- Thay đổi mật khẩu,thông tin cá nhân

b Biểu đồ UseCase

b.1 Biều đồ Use case tổng quát.

Hình 2.1: Biểu đồ use case tổng quát

Trang 23

2.2.2.Biểu đồ use case chi tiết.

- Biểu đồ use case member

Hình 2.2: Biểu đồ use case nhân viên (member)

- Use case đăng nhập cho nhân viên

Người sử dụng chọn chức năng “Đăng nhập”

Hệ thống hiển thị form “Đăng nhập”

Người sử dụng nhập “Email” và “Password”, gửi thông tinđến hệ thống

Hệ thống kiểm tra Nếu đúng thì cho phép truy cập, và sửdụng các chức năng theo đúng quyền hạn Nếu sai hệ thốngthông báo lỗi và yêu cầu người dùng nhập lại thông tin

Nhập thiếu thông tin

- Use case đăng nhập cho nhân viên

Trang 24

Mục đích Đăng nhập hệ thống

“Password”

Luồng sự kiện chính

Người sử dụng chọn chức năng “Đăng nhập”

Hệ thống hiển thị form “Đăng nhập”

Người sử dụng nhập “Email” và “Password”, gửi thông tinđến hệ thống

Hệ thống kiểm tra Nếu đúng thì cho phép truy cập, và sửdụng các chức năng theo đúng quyền hạn Nếu sai hệ thốngthông báo lỗi và yêu cầu người dùng nhập lại thông tin

Nhập thiếu thông tin

Use case đăng xuất cho nhân viên

Hệ thống chuyển về “Trang chủ”

- Biểu đồ use case search

Hình 2.3: Biểu đồ use case tìm kiếm (search)

Trang 25

sản phẩm

3 Người sử dụng chọn hãng sản phẩm

- Biểu đồ use case manage accounts

Hình 2.4: Biểu đồ use case quản lý đăng nhập (manage accounts)

+ Đặc tả UC update profile (cập nhật tài khoản)

Luồng sự kiện chính

1 Người sử dụng chọn chức năng “cập nhật thông tin”

2 Hệ thống hiển thị form “cập nhật thông tin”

3 Người sử dụng nhập thông tin

4 Hệ thống lưu vào CSDL

2 Hệ thống hiển thị form “Đổi mật khẩu”

3 Người sử dụng nhập thông tin

Trang 26

khẩu và lưu vào CSDL Nếu sai hệ thống thông báo lỗi

và yêu cầu người dùng nhập lại thông tin

2 Nhập thiếu thông tin

- Biểu đồ usecase chức năng manage product

Hình 2.5 Biểu đồ usecase quản lý quản lý sản phẩm (manage product)

+ Đặc tả UC Add Product (Thêm sản phẩm)

1 Admin chọn chức năng “Thêm”

2 Hệ thống hiển thị form thêm sản phẩm

3 Admin nhập thông tin sản phẩm mới

4 Hệ thống kiểm tra thông tin, nếu đúng thì lưu vào CDSL

và thông báo thêm thành công, sai thì yêu cầu nhập lại thông tin

Trang 27

+ Đặc tả UC Edit Product (Sửa sản phẩm)

trong hệ thống

kiện chính

1 Admin chọn chức năng “Sửa”

2 Hệ thống hiển thị form sửa thông tin sản phẩm

3 Admin nhập thông tin cần thay đổi sau đó chọn chứcnăng lưu

4 Hệ thống lưu vào CDSL, thông báo sửa thành công

kiện phụ

1 Nhập sai định dạng

2 Nhập thiếu thông tin

1 Admin chọn chức năng “Xóa”

Trang 28

Hình 2.6: Biểu đồ usecase quản lý quản lý bài viết (manage posts)

+ Đặc tả UC search post (tìm kiếm bài viết)

Luồng sự kiện chính

1 Người sử dụng nhập key word

2 Hệ thống kiểm tra CSDL và danh sách các bài đăng

3 Người sử dụng chọn bài đăng

+ Đặc tả UC add post (thêm bài viết)

Luồng sự kiện chính

1 Người sử dụng chọn chức năng “Thêm bài đăng”

2 Hệ thống hiển thị form “Thêm bài đăng”

3 Người sử dụng điền đầy đủ các thông tin

công và lưu vào CSDL Ngược lại, yêu cầu nhập lạithông tin

2 Nhập sai dữ liệu

Trang 29

+ Đặc tả UC edit post (sửa bài viết)

Luồng sự kiện chính

1 Người sử dụng chọn chức năng “Sửa bài đăng"

2 Hệ thống hiển thị form “Sửa bài đăng"

3 Người sử dụng điền đầy đủ các thông tin

công và lưu vào CSDL Ngược lại, yêu cầu nhập lạithông tin

2 Nhập sai dữ liệu

+ Đặc tả UC delete post (xóa bài viết)

Luồng sự kiện chính

1 Người sử dụng chọn chức năng xóa bài đăng

2 Hệ thống hiển thị thông báo “Có xóa bài đăng haykhông?”

3 Người sử dụng chọn “Yes”

4 Hệ thống kiểm tra dữ liệu Nếu đúng thông báo xóathành công và xóa dữ liệu trong CSDL Ngược lại,thông báo thất bại

Trang 30

- Biểu đồ usecase chức năng manage bill.

Hình 2.7: Biểu đồ use case quản lý quản lý đơn hàng (manage bill)

+ Đặc tả UC delete oder(xóa đơn hàng)

Luồng sự kiện chính

1 Người sử dụng chọn chức năng xóa đơn hàng

2 Hệ thống hiển thị thông báo “Có xóa đơn hàng haykhông?”

3 Người sử dụng chọn “Yes”

4 Hệ thống kiểm tra dữ liệu Nếu đúng thông báo xóathành công và xóa dữ liệu trong CSDL Ngược lại,thông báo thất bại

+ Đặc tả UC search oder (tìm kiếm đơn hàng)

Trang 31

Tên UC Tìm kiếm đơn hàng

Luồng sự kiện chính

1 Người sử dụng nhập key word

2 Hệ thống kiểm tra CSDL và danh sách các đơn hàng

3 Người sử dụng chọn đơn hàng

Tên UC Tạo hóa đơn

Luồng sự kiện chính

1 Nhân viên tìm kiếm đơn hàng

2 Hệ thống kiểm tra CSDL và danh sách các đơn hàng

3 Nhân viên chọn đơn hàng

4 Nhân viên tạo hóa đơn

5 Xem hóa đơn xem có lỗi hay không

6 In hóa đơn

Trang 32

- Biểu đồ use case User

Hình 2.8: Biểu đồ use case người dùng (user)

+ Use case đăng ký cho khách hàng

1 Người sử dụng chọn chức năng “Đăng ký”

2 Hệ thống hiển thị form “Đăng ký”

3 Người sử dụng nhập thông tin

4 Hệ thống lưu thông tin người dùng vào CSDL vàchuyển sang form “Đăng nhập”

2 Nhập thiếu thông tin

+ Use case đăng nhập cho khách hàng

Trang 33

Mục đích Đăng nhập hệ thống

“Password”

Luồng sự kiện chính

1 Người sử dụng chọn chức năng “Đăng nhập”

2 Hệ thống hiển thị form “Đăng nhập”

3 Người sử dụng nhập “Email” và “Password”, gửi thôngtin đến hệ thống

4 Hệ thống kiểm tra Nếu đúng thì cho phép truy cập, và

sử dụng các chức năng theo đúng quyền hạn Nếu sai

hệ thống thông báo lỗi và yêu cầu người dùng nhập lạithông tin

2 Nhập thiếu thông tin

+ Use case đăng xuất cho khách hàng

2 Hệ thống chuyển về “Trang chủ”

- Biểu đồ Use case seach product

Hình 2.9: Biểu đồ use case tìm kiếm sản phẩm (seach product)

+ Đặc tả UC update profile (cập nhật tài khoản)

Trang 34

6 Hệ thống hiển thị form “cập nhật thông tin”

7 Người sử dụng nhập thông tin

8 Hệ thống lưu vào CSDL

+ Đặc tả UC change password (thay đổi mật khẩu)

Luồng sự kiện chính

5 Người sử dụng chọn chức năng “Đổi mật khẩu”

6 Hệ thống hiển thị form “Đổi mật khẩu”

7 Người sử dụng nhập thông tin

khẩu và lưu vào CSDL Nếu sai hệ thống thông báo lỗi

và yêu cầu người dùng nhập lại thông tin

4 Nhập thiếu thông tin

+ Đặc tả UC purchase history (xem lịch sử mua hàng)

Trang 35

Biểu đồ tuần tự đăng ký

Hình 2.10: Biểu đồ tuần tự đăng ký

cáo đăng kí thành công

Biểu đồ tuần tự tìm kiếm

Trang 36

Hình 3.10: Biểu đồ tuần tự tìm kiếm

Mô tả:

1- Người dùng nhấp vào thanh tìm kiếm và điền từ khóa cần tùm kiếm vào thanh tìm kiếm

cần trong cơ sở dữ liệu

3- Hệ thống tìm được thông tin và gửi trở về cho người dùng

Biểu đồ tuần tự đăng nhập

Trang 37

Hình 2.12: Biểu đồ tuần tự đăng nhập

Mô tả:

nhập cho người dùng

2- Người dùng nhập thông tin tài khoản người dùng vào form và bấm đăng nhập

thông sẽ hiện ra thông báo đăng nhập thành công sai sẽ hiển thị thông báo yêu cầu nhập lại thông tin

Ngày đăng: 28/12/2018, 09:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Diễn Đàn : https://laracasts.com/ Link
[2] Website : https://laravel.com/ Link
[3] Website : Nguồn: http://voer.edu.vn/m/tong-quan-ve-uml/8b006fd6 Link
[4]Website:Nguồn:http://hoclaptrinhweb.org/lap-trinh/hoc-php/227-bai-1-gioi-thieu-ve-ngon-ngu-lap-trinh-php-va-huong-dan-cai-dat.html Link
[5] Bài giảng Phân tích thiết kế hướng đối tượng, PGS.TS. Đặng Văn Đức Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w