TRỰC GIAO VÀ TRỰC CHUẨN 2.1.Hai véc tơ trực giao Hai véctơ a,b thuộc không gian VU hoặc VE được gọi là trực giao với nhau, hay còn gọi là vuông góc với nhau nếu tích vô hướng cuả chún
Trang 1Chương I KHÔNG GIAN UNITA VÀ KHÔNG GIAN VECTƠ EUCLIDE
§1 ĐỊNH NGHĨA 1.1 Định nghĩa
Cho không gian véctơ V trên trường số phức C
Một ánh xạ: V x V C
(x , y) x,y đgl một tích vô hướng trên V, nếu nó
thỏa mãn các tiên đề sau:
U 1: x,y = y,x , x,y V
U2: x1x2,y x1,y x2,y , y,x1 ,x2 V
U 3: x,y k x,y , x,y V, k C
U4: x,x 0 x V, Dấu “ =” xảy ra x = 0
Không gian véctơ V trên đó đã trang bị một tích vô hướng gọi là
không gian Unita Ký hiệu: VU , hoặc VU
n
Nếu V là không gian véctơ trên trường số thực R thì không gian
Unita được gọi là không gian véctơ Euclide Ký hiệu: VE , hoặc VE
n nếu
dim V = n Khi đó tích vô hướng trong không gian véctơ Euclide thường
ký hiệu là x y . và các tiên đề của tích vô hướng này ký hiệu là : E1 ; E2 ;
E3 ; E4
1.2 Một số tính chất suy ra từ tiên đề
i) x,y1 y2 x,y1 x,y2 x,y1 ,y2 VU
ii) x,l y l x,y x,y V U , l C
iii) x, 0 = 0 ,x = 0 x VU
iv) x1 x2,y x1,y x2,y x1,x2,y VU
v) x,y1 y2 x,y1 x,y2 x,y1,y1 VU
Trang 21.3 Ví dụ
i) Cn là một không gian Unita n chiều với tích vô hướng x,y =
n
i i
i y x
1
Rn là một không gian véctơ Euclide n chiều, với x.y =
n
i i i
y x
1 ii) Không gian véctơ phức các hàm số liên tục, có giá trị phức, xác định trên [a,b], với ff t g( );g t( )thì tích vô hướng: , ( ) ( )
b
a
f g f t g t dt là một không gian Unita
Đặc biệt C[a,b] - tập hợp các hàm số thực xác định, liên tục trên [a,b] là một không gian véctơ Euclide, với tích vô hướng thông thường của hai véctơ :
x = x(t), y = y(t) là x.y
= b
a
dt t y t
x( ) ( )
1.4 Modul của véctơ
1.4.1.Định nghĩa
Với mỗi véctơ x thuộc VU ( hoặc VE), giá trị x,x (hoặc x2 ) được gọi là modul của x Ký hiệu: |x|
Nếu |x| = 1 thì x được gọi là véctơ đơn vị
1.4.2.Tính chất
i) |x| 0 Dấu “ = “ xảy x = 0
ii) |kx| = |k||x|, k C
ii) Bất đẳng thức Cauchy –Bunhiacopsky: | x,y | |x|.|y|
Dấu bằng xảy ra {x,y} phụ thuộc tuyến tính
iii) Bất đẳng thức tam giác: |x + y| |x| + |y| x,y
Dấu bằng xảy ra x = k y với y 0, k 0
Chứng minh
Trang 31.5 Góc giữa hai véctơ trong không gian véctơ Euclide
1.5.1.Định nghĩa
Số đo góc giữa hai véctơ a, b 0 trong không gian véctơ Euclide
là một số thực, ký hiệu (a,b) hoặc (a,b) được xác định bởi:
|
|
|
|
)
,
(
cos
b a
b a b
với 0 (a,b)
1.5.2 Tính chất.
i) (a,b) = (b,a)
ii ii)
0 kl ) b , a ( π
0 kl )
b , a ( ) b , a
iii) (a,b) 0 ak.b với k 0
(a,b) ak.b với k 0
iv) (a,b) = 2 a b = 0
§2 TRỰC GIAO VÀ TRỰC CHUẨN
2.1.Hai véc tơ trực giao
Hai véctơ a,b thuộc không gian VU ( hoặc VE) được gọi là trực giao với nhau, hay còn gọi là vuông góc với nhau nếu tích vô hướng cuả chúng bằng không và ký hiệu ab
2.2.Hệ véc tơ trực giao, hệ véc tơ trực chuẩn
2.2.1.Định nghĩa
Hệ véctơ ai 1,m gồm các véctơ ai 0 thuộc không gian VU ( hoặc VE) được gọi là hệ trực giao nếu như chúng từng đôi một trực giao với nhau nghĩa là : a ,i aj 0 với mọi i j và a ,i ai 0 với i, j = 1 ,m (a i aj 0 với mọi
i j và a i ai0 với i, j = 1 ,m)
Hệ trực giao gồm các vectơ đơn vị được gọi là hệ trực chuẩn, tức là
ai 1,m là hệ trực chuẩn a ,i aj ij ( hoặc a i aj ij) , với mọi i, j
= 1, ,m
Trang 42.2.2 Định lý
Mọi hệ trực giao đều là hệ độc lập tuyến tính
Chứng minh
2.3 Cơ sở trực chuẩn
2.3.1.Định nghĩa
Một cơ sở của VU
n (hoặcVnE ) được gọi là cơ sở trực chuẩn nếu như
hệ véctơ đó là hệ trực chuẩn
Vậy hệ ei 1,n là cơ sở trực chuẩn e ,i ej j (hoặc e i ej j); với mọi i, j = 1, ,n
Như vậy, một hệ n véctơ trực chuẩn của không gian Unita (hoặc không gian véctơ Euclide) n chiều là một cơ sở trực chuẩn
2.3.2 Định lý
Mọi không gian Unita V U
n (hoặc không gian véctơ Euclide V n E ) (n1) luôn tồn tại một cơ sở trực chuẩn.
Chứng minh
2.4 Tọa độ trực chuẩn
2.4.1.Định nghĩa
Tọa độ của vectơ x VU
n (hoặc VnE ) đối với một cơ sở trực chuẩn
được gọi là tọa độ trực chuẩn trong VU
n (hoặc VnE )
2.4.1 Biểu thức tọa độ của tích vô hướng
Giả sử : x ( , , ),x1 x n y ( , , )y1 y n đối với cơ sở trực chuẩn ei 1,n Khi đó:
+Trong VU
n
i i i
y x y
x
1
,
= [x]x[y] ; |x |=
n
i i
x
1
2
|
|
+Trong VnE : x y x y x x y
i n
i i
1
.
n
i i
x x
1 2
1
os( , )
n
i i i
x y
c x y
Trang 52.4.3.Ý nghĩa hình học của tọa độ trực chuẩn
( , , ) /n i n
x x x e trong VU
n(hoặc VE
n) x i x,ei (hoặc x i x.ei); i=1 ,n
§3 SỰ TRỰC GIAO CỦA CÁC KHÔNG GIAN CON
3.1 Không gian Unita con, không gian véctơ Euclide con
Giả sử P là không gian véctơ con của V U
n Ta lấy tích vô hướng đã
định nghĩa trong VU
n trang bị cho P, khi đó trên P xác định được một tích vô hướng nên P là một không gian Unita.
Ta gọi P là không gian con của VU
n ( hoặc VnE )
3.2 Định nghĩa
P và Q trực giao với nhau nếu như mọi véctơ của P trực giao với
mọi véctơ của Q Ký hiệu: P Q.
P và Q trực giao với nhau và V = P + Q thì P và Q đgl bù trực
giao với nhau Khi đó P được gọi là phần bù trực giao của Q và ngược
lại Ký hiệu: P = Q và Q = P
3.3 Tính chất
i) 0 trực giao với mọi không gian con.
ii) P và Q là các kgc trực giao với nhau thì PQ 0
Do đó, P bù trực giao với Q thì V = P Q.
iii) Nếu P Q thì dimP + dim Q dimV
iv) Nếu P bù trực giao với Q thì dim P + dim Q = dimV.
v) Đk cần và đủ để hai kg P và Q của VU
n trực giao với nhau là
trong P tìm được cstc ei 1,pvà trong Q tìm được cstc e'j 1,p sao cho
i p
q
j
j
i e
e , ' 11,,
là hệ trực chuẩn của VU
n Chứng minh
Trang 6Hệ quả Đk cần và đủ để hai kg P và Q của VU
n bù trực giao với
nhau là trong P tìm được cstc ei 1,pvà trong Q tìm được cstc '
1,
{ }ej q sao cho i p
q j j
i e
e 1,
, 1
'
,
là cstc của VU
n
vi) Giả sử P, Q, R là các không gian con của VU
n Khi đó nếu P trực giao với Q, và P là phần bù trực giao của R thì Q là không gian con của
R Chứng minh
§4 PHÉP BIẾN ĐỔI TUYẾN TÍNH LIÊN HỢP 4.1 Dạng song tuyến tính liên hợp
4.1.1.Định nghĩa
Cho không gian vectơ V trên trường số phức C, khi đó ánh xạ
S : V x V C
( x y , ) S (x y , )
được gọi là song tuyến tính liên hợp, nếu như
) ( , ) ( , ) ( , ) ) ( , ) ( , ) ( , )
, C; x1, x2 ,y1 ,y2 ,x, yV
4.1.2.Biểu thức tọa độ
Trong Vn cho cơ sở ei 1,n và S là một dạng song tuyến tính liên hợp Giả sử S(ei,ej) a ij i, j =1 ,n và x ( , , ),x1 x n y ( , , )y1 y n / ei 1,n
( , ) ( n i i, n j j) n i j ( , )i j n i j (1)
S x y S x e y e x y S e e x y a
Ký hiệu: A = [ aij ] = S(ei,ej)
Và ( 1 ) S(x,y) x x A y ( 2 )
4.2 Sự liên hệ giữa dạng song tuyến tính liên hợp và phép biến đổi tuyến tính trong không gian Unita
4.2.1.Cho phép biến đổi tuyến tính: : VU
n V U
n
Xét ánh xạ S: V U
n x V U
n C
Trang 7x,y <(x ,) y>
Dễ dàng nhận thấy S là một dạng song tuyến tính liên hợp
n k
k ki
e
1
)
Ta có b ij S e e( , )i j ( ),e e i j
ki , ki , ji
Nên B = AX với A = [aki], B = [bij]
Như vậy, với một phép biến đổi tuyến tính của VU
n thì xác định duy nhất một dạng song tuyến tính liên hợp S( x y , )= ( ),x y có ma trận là ma trận chuyển vị của đối với một cơ sở trực chuẩn đã
Định lý: Công thức Sx, y = < (x ,) y> (1) thiết lập trong V U
n một
sự tương ứng 1- 1 giữa các dạng song tuyến tính liên hợp và các phép biến đổi tuyến tính
4.2.2.Mặt khác, ta có thể xác định sự liên hệ giữa dạng song tuyến tính
liên hợp với phép biến đổi tuyến tính trong VU
n như sau:
Cho dạng song tuyến tính liên hợp Sx, y, ta xác định phép biến đổi
tuyến tính * bởi điều kiện: Sx,y = < x, * (y)> (2)
Đặt *
ij 1
( )i n j
i
mà các số cji là các số cần xác định
Ta có:
*
1
( , )i j i, ( )j i, n k
k
Nên c ij = bij = aji
Nên ma trận của * là A x
Như vậy, nếu * là phép biến đổi tuyến tính của V U
n thõa mãn điều kiện (2) thì ma trận của * là ma trận liên hợp của Sx,y đối với cơ sở
trực chuẩn đã chọn (là ma trận liên hợp chuyển vị của đối với cơ sở trực chuẩn đã chọn)
Trang 8Kết luận: Cho một phép biến đổi tuyến tính : V U
n V U
n thì tồn tại duy nhất một phép biến đổi tuyến tính *: V U
n V U
n thõa mãn:
(x), y x, * (y) và ngược lại
Nếu A là ma trận của phép biến đổi tuyến tính thì ma trận của dạng song tuyến tính liên hợp với phép biến đổi tuyến tính liên hợp là gì?
4.3 Định nghĩa
Cho phép biến đổi tuyến tính : V U
n V U
n khi đó phép biến đổi tuyến tính *: V U
n V U
n thõa mãn: (x), y x, * (y) được gọi là
phép biến đổi tuyến tính liên hợp của
4.4 Tính chất.
i) (*)* = ii).(id)* = id
iii).( ) * * * iv) ( o ) * *o *
v) (k ) * k * k C
§5 PHÉP BIẾN ĐỔI UNITA -PHÉP BIẾN ĐỔI TRỰC GIAO
5.1 Đẳng cấu Unita, đẳng cấu trực giao
5.1.1 Định nghĩa
Đẳng cấu tuyến tính : V U
V’U được gọi là một đẳng cấu Unita
nếu với mọi x, y thuộc V U ta có: ( ), ( )x y x y ,
Đẳng cấu trực giao ?
Khi đó ta nói rằng V u đẳng cấu với V’u Ký hiệu: V UV’U
5.1.2 Tính chất
i)Quan hệ đẳng cấu giữa các không gian Unita là quan hệ tương đương
ii)Hai không gian Unita đẳng cấu với nhau khi và chỉ khi chúng có cùng
số chiều
5.2 Định nghĩa
Đẳng cấu Unita : V U V U được gọi là phép biến đổi Unita
Vậy phép biến đổi Unita ?
Và
phép biển đổi trực giao?
Trang 9Nhận xét:
Cho : V U
V U là phép biến đổi Unita Khi đó ta có:
x,y (x), (y) x, * [ (y)] Suy * = idV
Tương tự thì * idV
Vì vậy: * *= idV, nên * 1
Ngược lại, nếu * 1
x,y x,(1 )y x,( *)(y) (x),(y) Nên bảo tồn tích vô hướng, tức là phép biến đổi Unita
Vậy phép biến đổi tuyến tính là phép biến đổi Unita khi và chỉ khi * 1
5.3 Ma trận Unita, ma trận trực giao
5.3.1.Định nghĩa.
5.3.2.Tính chất
i) A là ma trận Unita A x A = AA x = E
A là ma trận trực giao Ax A = A Ax = E
ii) Công thức đổi tọa độ trực chuẩn trong V U
n (hoặc V E
n) là [x’] = B[x], trong đó B là ma trận Unita (hoặc ma trận trực giao) cấp n
5.4 Các tính chất của phép biến đổi Unita (hoặc phép biển đổi trực giao)
i) Phép đồng nhất id V của V U ( hoặc V E) là phép biến đổi Unita (hoặc phép biển đổi trực giao)
ii) Tích của hai phép biến đổi Unita (hoặc phép biển đổi trực giao)
là một phép biến đổi Unita (hoặc phép biển đổi trực giao)
iii) Nghịch đảo của phép biến đổi Unita (hoặc phép biển đổi trực
giao) là phép biến đổi Unita (hoặc phép biển đổi trực giao)
iv) Các giá trị riêng của phép biến đổi Unita (hoặc phép biển đổi
trực giao) đều có modul bằng 1
Chứng minh
Trang 10v) Cho là phép biến đổi Unita (hoặc phép biển đổi trực giao), P
là một không gian con bất biến đối với , Q bù trực giao với P thì Q bất
biến đối với
n có x là véctơ riêng
ứng với giá trị riêng , khi đó tập hợp tất cả các véctơ của V U
n trực giao với x là một không gian con bất biến của , và có số chiều bằng n - 1
n thì V E
n là tổng trực tiếp của các không gian con một chiều, hoặc hai chiều bất biến đối với và đôi một trực giao với nhau
vi) Cho là phép biến đổi Unita (hoặc phép biển đổi trực giao) thì
các không gian con bất biến của ứng với những giá trị riêng phân biệt trực giao với nhau
vii) Ánh xạ tuyến tính : VU VU (hoặc : VE VE) là một phép biến đổi Unita (hoặc phép biển đổi trực giao) bảo tồn module của véctơ
Chứng minh
VU (hoặc : VE
VE) là một phép biến đổi Unita (hoặc phép biển đổi trực giao) bảo tồn tích vô hướng
viii) Nếu là phép biến đổi Unita của V U
n thì tồn tại một cơ sở trực chuẩn mà đối với cơ sở đó ma trận của có dạng chéo và các phần tử trên đường chéo đó có modul bằng 1
Hệ quả 4 Cho A là ma trận Unita cấp n, tồn tại ma trận Unita U cấp
n sao cho UAU-1 là ma trận chéo với các phần tử chéo đều có modul bằng
1
ix) Cho là phép biến đổi trực giao của V E
n , khi đó ta tìm được một cơ sở trực chuẩn sao cho đối với cơ sở đó ma trận của có dạng:
1
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
2 1
k
A
A A
i i
i i
cos sin
sin cos
Trang 11§6 PHÉP BIẾN ĐỔI TỰ LIÊN HỢP
6.1.Định nghĩa
Phép biến đổi tuyến tính của không gian Unita (hay không gian véctơ Euclide) được gọi là phép biến đổi tự liên hợp, nếu * Như
vậy, phép biến đổi tuyến tính là phép biến đổi tự liên hợp, nếu
( ),x y x, ( )y
Phép biến đổi tự liên hợp của V U còn gọi là phép biến đổi Ecmit,
phép biến đổi tự liên hợp V E còn gọi là phép biến đổi đối xứng
6.2.Định lý.
Nếu ei 1,n là một cơ sở tùy ý của VU
n (hay VE
n) thì phép biến đổi tuyến tính là tự liên hợp khi và chỉ khi: <(ei),ej> = <ei, (ej)>, với i =
n
,
1
6.3 Ma trận của phép biến đổi tự liên hợp.
Nếu trong V U
n (hoặc V E
n) cho một cơ sở trực chuẩn ei 1,n và là một phép biến đổi tự liên hợp Gọi A là ma trận của đối với cơ sở trực chuẩn đã chọn
Do: * , nên đối với phép biến đổi Ecmit ta có A = A x và ma trận này còn được gọi là ma trận Ecmit
Do: * , nên đối với các phép biến đổi đối xứng ta có A = Ax, và
ma trận này được gọi là ma trận đối xứng
Phép biến đổi tuyến tính của V U
n (hoặc của V E
n) là phép biến đổi
tự liên hợp khi và chỉ khi ma trận A của đối với cơ sở trực chuẩn là ma
trận Ecmit (hoặc ma trận đối xứng)
6.4.Tính chất của phép biến đổi tự liên hợp.
i) Cho phép biến đổi tự liên hợp của V U
n (hoặc V E
n) và W là một
không gian con bất biến đối với thì |W : W W cũng tự liên hợp và phần bù trực giao của W cũng bất biến đối với
Trang 12ii) Mọi phép biến đổi tự liên hợp của VU
n (hoặc V E
n) đều có véctơ riêng
iii) Cho là phép biến đổi tự liên hợp thì các véctơ riêng ứng với các giá trị riêng khác nhau luôn trực giao với nhau:
iv) Nếu là phép biến đổi tự liên hợp của V U
n (hoặc V E
n) thì trong chúng tồn tại cơ sở trực chuẩn gồm những véctơ riêng của
v)Mọi giá trị riêng của phép biến đổi Ecmit đều là số thực
Định lý: Phép biến đổi tuyến tính : V U
n V U
n là phép biến đổi
Ecmit khi và chỉ khi tồn tại một cơ sở trực chuẩn của V U
n mà ma trận của
là ma trận thực, chéo
vi)Nếu A là ma trận Ecmit cấp n thì có một ma trận Unita U cấp n
để UAU-1 có dạng thực, chéo
Nếu A là ma trận đối xứng cấp n thì có một ma trận trực giao C cấp
n để CAC-1 có dạng chéo