1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại cục thuế tỉnh bắc ninh

144 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC VIẾT TẮT Chữ viết tắt Diễn giải DN NQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh DN Doanh nghiệp NQD Ngoài quốc doanh DNTN Doanh nghiệp tư nhân TNDN Thu nhập doanh nghiệp HTX Hơp tác xã T

Trang 2

TỈNH BẮC NINHChuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hoàng Thị Thu

THÁI NGUYÊN - 2015

I I

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN h t t p : / / www l r c t n u e du v n

Trang 3

LƠI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng: số liêu và kết qua nghiên cứu trong luận vănnày là hoan toàn trung thưc và chưa đươc sư dung đê bao vệ một hoc vi naotại Việt Nam

Tôi xin cam đoan rằng: mọi sư giup đơ cho viêc thực hiên luân văn nay

đa được cam ơn và moi thông tin trong luân văn đa được chi ro nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày 15 tháng 5 năm 2015

Tác giả luận văn

Đỗ Thị Hiển

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học kinh tế & QTKD – ĐH Thái Nguyên, Phòng Đào tạo, cùng các thầy, cô giáo trong Trường Đại học kinh tế & QTKD đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.

Đặc biệt xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Hoàng Thị Thu với cương vị

hướng dẫn khoa học đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới lãnh đạo Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh, các phòng ban liên quan tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh, Cục thống kê tỉnh Bắc Ninh, các ban, ngành cùng với các doanh nghiệp đã giúp tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn này.

Mặc dù bản thân đã rất cố gắng, nhưng Luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy, cô giáo và tất cả bạn bè.

Xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, ngày 15 tháng 5 năm 2015

Tác giả luận văn

Đỗ Thị Hiển

Trang 5

MỤC LỤC

LƠI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tương và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu 3

5 Kết cấu của luận văn 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 4

1.1 Cơ sở lý luận về quan lý thuế TNDN đối với DN NQD 4

1.1.1 Vài trò và đặc điểm của DN NQD 4

1.1.2 Một số vấn đề về thuế TNDN 9

1.1.3 Quản lý thuế TNDN đối với DN NQD 17

1.2 Cơ sở thực tiễn về quan lý thuế TNDN đối với DN NQD 27

1.2.1 Kinh nghiệm quan lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD tại một số địa phương 27

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 33

2.2 Phương pháp nghiên cứu 33

2.2.1 Khung phân tích 33

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 34

Trang 6

2.2.3 Phương pháp tổng hơp và xư lý thông tin 35

2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 35

2.2.5 Phương pháp phỏng vấn sâu 36

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 36

2.3.1 Chỉ tiêu phản ánh kết qua thu thuế TNDN 36

2.3.2 Chỉ tiêu phản ánh kết qua quản lý thuế TNDN 36

2.3.3 Chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý nơ đọng thuế TNDN của DN NQD 38

Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ TNDN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CỤC THUẾ TỈNH BẮC NINH 40

3.1 Đặc điểm tư nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh 40

3.1.1 Điều kiên tư nhiên 40

3.1.2 Đặc điểm dân số, nguồn nhân lưc 41

3.1.3 Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội 42

3.2 Đặc điểm của Cục thuế tỉnh Bắc Ninh 44

3.2.1 Khái quát về Cục thuế tỉnh Bắc Ninh 44

3.2.2 Cơ cấu tổ chưc, bô máy hoạt động của Cục thuế tỉnh Bắc Ninh 45

3.2.3 Đặc điểm nhân sư của văn phòng Cục thuế tỉnh Bắc Ninh 49

3.2.4 Cơ chế quản lý thuế tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh 50

3.2.5 Kết qua thực hiện thu Ngân sách Nhà nước giai đoạn 2012 - 2014 51

3.3 Đặc điểm hoạt động của các DN NQD tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh 3.3.1 Khai quát về DN NQD tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh 53

3.3.2 Đặc điểm tình hình hoạt động của DN NQD tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh 59

3.4 Công tác quản lý thuế TNDN đối với DN NQD tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh 61

3.4.1.Tình hình quản lý thuế TNDN thông qua hô sơ khai thuế 61

3.4.2 Tình hình quan lý thuế thông qua kết qua thu thuế TNDN 68

Trang 7

3.4.3 Tình hình quan lý thuế thông qua sư tuân thủ của các DN NQD 70

Trang 8

3.4.4 Tình hình quản lý thuế TNDN thông qua nơ đọng thuế TNDN của

DN NQD 74

3.5 Các nhân tố anh hưởng đến công tác quản lý thuế TNDN đối với DN NQD tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh 77

3.5.1 Trình đô nhận thức và ý thức chấp hành luật thuế của người nộp thuế

78 3.5.2 Hệ thống chính sách thuế, pháp luật thuế 82

3.5.3 Công tác tuyên truyền chính sách thuế 83

3.6 Đánh giá chung về công tác quản lý thuế TNDN đối với DN NQD tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh 84

3.6.1 Kết qua đạt đươc 84

3.6.2 Hạn chế 85

3.6.3 Nguyên nhân của những hạn chế 86

Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ TNDN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NQD TẠI CỤC THUẾ TỈNH BẮC NINH

88 4.1 Quan điểm, phương hướng, mục tiêu tăng cường quản lý thuế TNDN đối với DN NQD tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh 88

4.1.1 Quan điểm 88

4.1.2 Phương hướng 89

4.1.3 Nhiệm vụ 90

4.2 Giải pháp tăng cường quan lý thuế TNDN đối với DN NQD tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh 92

4.2.1 Tăng cường công tác quan lý người nộp thuế 92

4.2.2 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xư lý các vi phạm về thuế 95

4.2.3 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,giáo dục và cung cấp dịch vụ hỗ trơ người nộp thuế 99

Trang 9

4.2.4 Đẩy mạnh khai ứng dụng công nghệ thông tin và̀o công tác quản lý thuế 102

Trang 10

4.2.5 Công tác khác 103

4.3 Một số kiến nghị 105

4.3.1 Một số kiến nghị với Nhà nước về chế đô chính sách 105

4.3.2 Kiến nghị với Bô Tài chính – Tổng Cục thuế 107

4.3.3 Kiến nghị với UBND tỉnh Bắc Ninh và Cục thuế tỉnh Bắc Ninh 108

KẾT LUẬN 110

TÀI LIỆU THAM KHẢO 111

PHỤ LỤC 113

Trang 11

DANH MỤC VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Diễn giải

DN NQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

DN Doanh nghiệp NQD

Ngoài quốc doanh DNTN

Doanh nghiệp tư nhân TNDN

Thu nhập doanh nghiệp HTX

Hơp tác xã

TNCT Thu nhập chịu thuế

CQT Cơ quan thuế

CBCC Cán bô công chức

NNT Người nộp thuế

NSNN Ngân sách nhà nước

KD Kinh doanh

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

HSKT Hô sơ khai thuế

UBND Ủy ban nhân dân

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bang 2.1 Số lương mẫu theo ngành nghề kinh doanh 35Bang 3.1 Chức năng của các phòng thuộc Cục thuế tỉnh Bắc Ninh 47Bang 3.2 Cơ cấu tổ chức cán bô văn phòng Cục thuế tỉnh Bắc Ninh năm

2012 - 2014 49Bang 3.3 Số thu Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2012-2014 52Bang 3.4 Số lương Doanh nghiệp đang hoạt động giai đoạn 2012-2014 55Bang 3.5 Số lượng và cơ cấu doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục

thuế tỉnh Bắc Ninh giai đoạn từ Năm 2012-2014 57Bang 3.6 Số lượng các DN NQD trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh theo lĩnh

vực kinh doanh qua 3 năm 2012 - 2014 60Bang 3.7 Hô sơ khai thuế TNDN đã nộp cho cơ quan thuế giai đoạn

2012-2014 61Bang 3.8 Kết qua thu NSNN của các DN NQD theo từng sắc thuế 69Bang 3.9 Kết qua thu NSNN về thuế TNDN của các DN NQD theo

ngành nghề 69Bảng 3.10 Tình hình tuân thủ luật thuế TNDN của các doanh nghiệp NQD 72

Bang 3.11 Tình hình vi phạm luật thuế, nơ đọng thuế TNDN của các

doanh nghiệp NQD 75Bang 3.12 Số thu về thuế TNDN qua các năm 2012-2014 76Bang 3.13 Kết qua điều tra về sai sót trong kê khai, nộp thuế TNDN 78Bang 3.14 Bảng kết qua điều tra doanh nghiệp về việc coi trọng công tác

kế toán của doanh nghiệp 79Bang 3.15 Kết qua điều tra doanh nghiệp về hoạt động kiểm tra thuế của

cơ quan thuế tác động đến các doanh nghiệp 80Bang 3.16 Kết qua điều tra về thực hiện chính sách thuế TNDN 82Bang 3.17 Kết qua điều tra về dịch vụ hỗ trơ người nộp thuế 83

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước và là công cụ điềutiết vĩ mô nền kinh tế quốc dân Chính vì vậy mà các nhà kinh tế, các nhàquan lý luôn quan tâm nghiên cứu về chính sách thuế của quốc gia nói chung

và của từng địa phương nói riêng Trọng tâm của các nghiên cứu là: làm thếnào để chính sách thuế đạt đươc mục đích tạo nguồn thu vững chắc, đam baocân đối thu chi Ngân sách Nhà nước; đồng thời góp phần phát huy tác dụngđiều tiết vĩ mô nền kinh tế, thực hiện công bằng xã hội

Hệ thống chính sách thuế ở nước ta hiện nay gồm các sắc thuế chủyếu: Thuế Giá trị gia tăng; Thuế TNDN; Thuế Thu nhập cá nhân; Thuế Tiêuthụ đặc biệt; Thuế xuất, nhập khẩu; Thuế sư dụng đất phi nông nghiệp; Thuếnhà, đất; Thuế sư dụng đất nông nghiệp Từ năm 1990 đến nay, Nhà nước đãtừng bước thực hiện cai cách hệ thống chính sách thuế và bô máy ngành Thuếđươc tổ chức lại thống nhất theo ngành dọc từ Trung ương đến địa phương.Nhờ vậy, công tác quan lý thuế đã đươc đổi mới căn bản, từng bước hiện đạihóa và phát huy đươc vài trò tích cực trong việc thực hiện các Luật thuế mới

và tăng thu cho NSNN Trong công tác quan lý thuế thì công tác quan lý thuếTNDN đối với các doanh nghiệp NQD là khó khăn nhất, phức tạp nhất, luônđươc quan tâm, chú ý nhiều nhất vì đây là khu vực có tiềm năng đóng góp sốthu lớn và̀o NSNN và cũng là khu vực thất thu thuế nhiều nhất

Tỉnh Bắc Ninh là tỉnh mới đươc tái thiết lập lại từ năm 1997, đã nhanhchóng hoà cùng với ca nước tạo thế, tạo đà vững bước đi lên; xây dựng kinh

tế - xã hội của Bắc Ninh ngày càng vững mạnh Trong quá trình phát triểnkinh tế, tỉnh đã luôn quan tâm xây dựng ngành thuế lớn mạnh để đam baocông tác thu cho ngân sách, đáp ứng được nhiệm vụ chi tiêu ngày càng caocủa tỉnh nhà

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –

2

Bắc Ninh là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng Sông Hồng, nằm trong tamgiác kinh tế trọng điểm Hà Nội - Hai Phòng - Quang Ninh và là cửa ngõ phíaĐông Bắc của thủ đô Hà Nội Với nhiều chủ trưởng chính sách thu hút cácnguồn lực cho đầu tư phát triển, tổ chức khai thác có hiệu qua tiềm năng thếmạnh của mình, những năm qua tỉnh Bắc Ninh đã tạo ra nhiều điều kiện thuậnlơi cho các doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp NQD phát triển Nằmtrong môi trường kinh doanh thuận lơi như vậy các doanh nghiệp NQD đãnhanh chóng chuyển biến nắm bắt đươc những thay đổi của nền kinh tế trong

cơ chế mới Song trong những năm vừa qua, do nhiều nguyên nhân khác nhau

mà việc động viên thuế và̀o NSNN từ các doanh nghiệp NQD còn gặp nhiềukhó khăn, gây thất thoát khá nhiều so với kha năng có thể động viên đươcnhất là nguồn thu từ thuế TNDN Thực tế đó đã đặt ra một đòi hỏi cấp thiết làphai có những nghiên cứu cơ ban từ lý luận đến thực tiễn để tìm ra nguyênnhân và đề xuất giải pháp khắc phục để hoàn thiện tăng cường quan lý thuếTNDN đối với DN NQD trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới Chính vì vậy

chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài "Tăng cường quản lý thuế TNDN đối

với doanh nghiệp NQD tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh"

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Thông qua nghiên cứu, phân tích làm rõ thực trạng quản lý thuế TNDNđối với doanh nghiệp NQD tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh, luận văn đề xuất cácgiải pháp tăng cường quản lý thuế TNDN đối với loại hình doanh nghiệp nàytại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh

- Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quan lýthuế TNDN đối với DN NQD tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –

3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản lý thuế TNDN đối với DN NQD tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: Quan lý thuế TNDN đối với DN NQD tại CụcThuế tỉnh Bắc Ninh

- Phạm vi thời gian: Nghiên cưu công tác quản lý thuế TNDN đối với

DN NQD trong giai đoạn từ năm 2012 đến 2014

- Phạm vi không gian: Cục thuế và các DN NQD đang hoạt động tạitỉnh Bắc Ninh

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu

Luận văn góp phần làm sáng tỏ thêm lý luận về quan lý thuế TNDN đốivới các doanh nghiệp NQD

Thông qua nghiên cứu làm rõ những lý luận cơ bản về công tác quan lýthuế TNDN và đánh giá đúng thực trạng công tác quan lý thuế TNDN đối vớidoanh nghiệp NQD tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh (những kết qua đã đạt được,hạn chế trong công tác quản lý thuế TNDN, nhất là đối với DN NQD); đề tàicung cấp cơ sở khoa học, thực tiễn để tìm ra giải pháp tăng cường công tácquản lý thuế TNDN đối với DN NQD, góp phần chống thất thu ngân sách, xâydựng môi trường đầu tư, kinh doanh lành mạnh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn đươc kếtcấu thành 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quan lý thuế TNDN

đối với DN NQD

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.

Chương 3: Thực trạng công tác quan lý thuế TNDN đối với doanh

nghiệp NQD tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh

Chương 4: Giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường quan lý thuế

TNDN đối với doanh nghiệp NQD tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thuế TNDN đối với DN NQD

1.1.1 Vài trò và đặc điểm của DN NQD

1.1.1.1 Khái niệm DN NQD

Đại hội Đảng lần thư IV đã nhận định: Trong xã hội ta còn nhiều người

có sức lao động, chưa có việc làm, chưa sư dụng hết thời gian lao động, khanăng thu hút sức kao động của khu vực Nhà nước là có hạn trong khi nguồnvốn của Nhà nước eo hẹp thì nguồn dư trữ vốn trong nhân dân hầu như chỉ đểđưa vào tiêu dùng, cất giữ Phai có chính sách mở đường cho người lao động

tư tạo việc làm, kích thích mọi người đưa vốn vào san xuất kinh doanh, mởrộng tái sản xuất trên quy mô toàn xã hội Xuất phát từ sư đánh giá nhữngtiềm năng tuy phân tán, nhưng rất quan trọng trong nhân dân, ca về sức laođộng, kỹ thuật, tiền vốn, kha năng tạo việc làm, từ đó khu vực kinh tế ngoài

quốc doanh được chính thức thừa nhận (Phan Bích Hà,2014).

Theo Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 có quy định

"Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh".

Các loại hình doanh nghiệp ở Việt nam hiện nay bao gồm: Doanhnghiệp Nhà nước; Doanh nghiệp tư nhân; Công ty TNHH (Công ty TNHH 2thành viên trở lên; Công ty TNHH 1 thành viên); Công ty cổ phần; Công tyhợp danh; Công ty liên doanh; Công ty 100% vốn nước ngoài Theo hình thức

sở hữu tài sản ở Việt Nam doanh nghiệp được chia thành 2 loại hình là:Doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp NQD Số lương doanh nghiệp tăngnhanh qua các năm, tỷ trọng doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm trên 90%trong tổng số doanh nghiệp đang hoạt động Tính đến ngày 31/12/2012, theo

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –

5

số liệu của Tổng cục Thống kê, ca nước có 340.441 doanh nghiệp ngoài nhànước đang hoạt động, chiếm gần 97% số lương doanh nghiệp và tạo ra hơn60% việc làm Các doanh nghiệp ngoài nhà nước ngày càng khẳng định vị trícủa mình, nhiều thương hiệu đã có chỗ đứng vững chắc ở thị trường trong và

ngoài nước (Hạ Thu Thủy, 2014).

Trước đây, nền kinh tế nước ta gồm hai thành phần kinh tế là kinh tếquốc doanh và kinh tế tập thể Khi hội nhập, mở cửa nền kinh tế nước ta gồmnhiều thành phần kinh tế Trong đó theo hình thức sở hữu vốn có doanhnghiệp nhà nước và doanh nghiệp NQD

Hiện nay, tồn tại nhiều quan niệm khác nhau về doanh nghiệp NQD (cótác gia cho rằng doanh nghiệp NQD là loại hình doanh nghiệp không thuộc sởhữu Nhà nước, chủ doanh nghiệp là người quyết định mọi vấn đề liên quan tớidoanh nghiệp; cũng có tác gia cho rằng doanh nghiệp NQD là doanh nghệpkhông chịu bất cư sư chi phối nào của Nhà nước, doanh nghệp tư chủ tronghoạt động tài chính của mình ) nhưng một trong những quan niệm về doanhnghiệp NQD đươc thừa nhận chung là:

Doanh nghiệp NQD là hình thức doanh nghiệp không thuộc sở hữu của Nhà nước, trừ Hợp tác xã; toàn bộ vốn, lợi nhuận đều thuộc sở hữu tư nhân hay tập thể người lao động; chủ sở hữu hay chủ cơ sở sản xuất kinh doanh chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động sản xuất kinh doanh và toàn quyền quyết định phương thức phân phối lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước mà không chịu sự chi phối nào từ các quyết định của Nhà nước hay cơ quan quản lý.

Như vậy DN NQD là loại hình doanh nghiệp không thuộc sở hữu nhànước, không có vốn của nhà nước và không có vốn đầu tư nước ngoài Nhànước không tham gia và̀o hoạt động của doanh nghiệp

Các hình thức cụ thể của doanh nghiệp NQD bao gồm:

- Công ty cổ phần;

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –

6

- Công ty TNHH (Công ty TNHH 1 thành viên, công ty TNHH 2 thànhviên trở lên);

- Công ty hợp danh;

- Doanh nghiệp tư nhân;

- Hơp tác xã

Doanh nghiệp NQD là một loại hình doanh nghiệp nên nó mang đầy đủđặc điểm của một doanh nghiệp như: có con dấu, trụ sở giao dịch ổn định, cótài san, đươc đăng ký kinh doanh Bên cạnh đó các doanh nghiệp NQD còn

có những đặc điểm riêng Đó là:

- Doanh nghiệp NQD là loại hình doanh nghiệp có tư liệu san xuất,phương thức sản xuất thuôc sở hữu cá nhân hay tập thể người sáng lập

- Số lượng các doanh nghiệp NQD nhiều hay ít phụ thuộc vào cung cầuthị trường hàng hoá, sư chuyển dịch cơ cấu kinh tế, quan điểm của Đang vàNhà nước trong việc khuyến khích hay kiềm chế các hoạt động kinh tế vĩ mô

- Quy mô san xuất kinh doanh của các doanh nghiệp NQD thường nhỏ,vốn ít, sư dụng lao động ít, sư dụng công nghệ máy móc thường lạc hậu thậmchí lỗi thời

- Các doanh nghiệp NQD có tính năng động cao; dễ thích nghi với hoàncanh, sư thay đổi của nền kinh tế, thể hiện: ngành nghề kinh doanh rất phongphú, đa dạng như sản xuất tiểu thủ công nghiệp, khai thác khoáng sản, kinhdoanh thương mại, cung cấp các dịch vụ, chế tác và̀ng, san xuất chế biến thức

ăn, san xuất chế biến xi măng nhưng chủ yếu tập trung vào kinh doanhthương mại, dịch vụ, san xuất tiểu thủ công nghiệp Tuy nhiên đây lại là loạihình doanh nghiệp có ý thức chấp hành pháp luật không cao, thường xuyêngian lận thuế gây thất thu thuế nhất là thuế TNDN

- Tổ chức bô máy quản lý của các doanh nghiệp NQD thường gọngàng, linh hoạt, phù hơp với chức năng, hoạt động của mình

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –

7

1.1.1.2 Đặc điểm của DN NQD

Kinh tế tư nhân tuy rộng lớn nhưng về cơ bản là kinh tế hô quy mô nhỏ

và đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức

Trình đô công nghệ, kỹ thuật lạc hậu so với mức trung bình của thếgiới, hơn nữa tốc đô đổi mới lại quá chậm Hạn chế về năng lực cán bô vàcông tác nghiên cứu trong doanh nghiệp, nghiên cứu để ứng dụng trong sảnxuất – kinh doanh

Trình đô quan lý và tay nghề của người lao động còn hạn chế: tuy ViệtNam có lực lượng lao động dồi dào, trình đô học vấn tương đối cao so với cácnước có cùng trình đô phát triển, nhưng chủ yếu là lao động làm việc giảnđơn, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo nghề thấp, sức khỏe hạn chế, năng suất laođộng không cao

Sức cạnh tranh của doanh nghiệp và san phẩm, dịch vụ thấp:

- Sức cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ: yếu tố tư bản cấu thành trongsản phẩm thấp, hàm lượng tri thức và công nghệ trong sản phẩm không cao,tính độc đáo không cao, giá trị gia tăng trong tổng giá trị sản phẩm nói chungthấp;

- Kha năng hạn chế về vốn, kha năng tiếp cận nguồn thông tin của các

DN NQD, sư bao hô của Nhà nước đối với khu vực doanh nghiệp nhà nước

đã hạn chế năng lực cạnh tranh của các DN NQD

1.1.1.3 Vài trò của DN NQD

Hiện nay các doanh nghiệp NQD đang giữ vị trí chủ chốt trong nềnkinh tế; luôn nhận đươc sư quan tâm sâu sắc của Đảng và Nhà nước; hàngloạt các chích sách, chế đô đưa ra nhằm tạo khuôn khổ cho các doanh nghiệpNQD phát triển điển hình là Luật doanh nghiệp 2005, Luật doanh nghiệp

2014 Vậy chúng ta thư đặt câu hỏi xem vì sao các doanh nghiệp NQD lạiđươc quan tâm như vậy? Để tra lời cho câu hỏi này chúng ta cùng tìm hiểu vàitrò của các doanh nghiệp NQD đối với nền kinh tế - xã hội

Vài trò của các doanh nghiệp NQD đối với nền kinh tế - xã hội bao gồm:

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –

8

- Tạo nguồn thu cho NSNN chủ yếu là thuế: doanh nghiệp NQD thamgia và̀o mọi lĩnh vực, mọi ngành nghề của nền kinh tế, hàng năm các doanhnghiệp NQD đã mang lại nguồn thu đáng kể cho NSNN (năm 2010 số thuế

mà các doanh nghiệp NQD đóng góp và̀o NSNN là 65.785 tỷ đồng, chiếm12,5% tổng thu NSNN) Nếu như cơ chế quản lý tốt thì mức động viên từ cácdoanh nghiệp NQD sẽ ổn định và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấuthu của NSNN

- Các doanh nghiệp NQD với số lương đông đao lại năng động nhạybén luôn tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội, góp phần tăng GDP của quốc gia,thúc đẩy nền kinh tế phát triển mạnh mẽ hơn (GDP của các doanh nghiệpNQD thường chiếm khoang 40% GDP của ca nước)

- Các doanh nghiệp NQD là các đơn vị trung gian; đại lý bán, tiêu thụhoặc tham gia sản xuất gia công một phần, một khâu, một giai đoạn trong quátrình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Quốc doanh: khi tiến hànhhoạt động san xuất kinh doanh các doanh nghiệp Quốc Doanh luôn cần đủmọi đầu và̀o mà những đầu vào này chủ yếu do các doanh nghiệp NQD cungcấp hoặc làm trung gian Qua đây chúng ta lại càng thấy rõ hơn mối quan hệgắn bó khăng khít giữa các doanh nghiệp NQD và các doanh nghiệp QuốcDoanh: doanh nghiệp NQD đươc coi là nhân tố xúc tác quan trọng cho sưphát triển kinh tế nói chung và sư phát triển, tồn tại của các doanh nghiệpQuốc Doanh nói riêng Trong điều kiện nền kinh tế thị trường như hiện naycác doanh nghiệp NQD vàc các doanh nghiệp Quốc Doanh thực sư là đối thủcủa nhau, cạnh tranh gay gắt với nhau để cùng tồn tại dẫu biết rằng giữachúng có mối quan hệ mật thiết với nhau

- Các doanh nghiệp NQD còn có vài trò ổn định nền kinh tế, tạo thêmcông ăn việc làm cho người lao động, góp phần thúc đẩy sư nghiệp Côngnghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước, thực hiện mục tiêu: "dân giàu, nướcmạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh"

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –

9

Tóm lại: các doanh nghiệp NQD có vài trò vô cùng quan trọng trong

nền kinh tế, điều này đã tra lời cho câu hỏi vì sao Nhà nước lại ưu đãi cácdoanh nghiệp này như vậy Tuy nhiên các doanh nghiệp NQD là những doanhnghiệp nhỏ lẻ, hoạt động trên địa bàn rộng, ý thức chấp hành pháp luật rấtthấp nên việc quản lý các doanh nghiệp NQD sẽ rất khó, nếu không quản lýtốt rất dễ dẫn tới thất thu thuế

Thu nhập của một tổ chức hoặc cá nhân thường được nhận biết qua cácđặc điểm sau:

- Thu nhập luôn luôn gắn liền với một chủ thể nhất định trong nền kinh

tế, xã hội - thể hiện tính sở hữu của thu nhập

- Việc xác định thu nhập của chủ thể khác nhau trong một thời giannhất định được biểu hiện dưới hình thức giá trị - là hình thức thông qua đó cóthể biết được tổng số thu nhập từ các nguồn khác nhau của một cá nhân haymột pháp nhân

- Thu nhập đươc hình thành thông qua quá trình phân phối lần đầu vàphân phối lại thu nhập quốc dân

Căn cư và̀o tiêu thức khác nhau người ta chia ra các loại thu nhập nhằmđáp ứng các yêu cầu quản lý khác nhau như thu nhập công ty, thu nhập cánhân, thu nhập thường xuyên, thu nhập không thường xuyên, thu nhập từ laođộng và các thu nhập khác… Do đó thuế thu nhập cũng có nhiều loại: thuế

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –

ĐHTN h t t p : / / www n l r c t n u e du v

10

TNDN, thuế thu nhập cá nhân, Thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyểnnhượng chứng khoán, Thuế thu nhập từ chuyển nhương bất động san… Trongphạm vi của luận văn này tôi sẽ trình bày về thuế TNDN

Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế đánh vào thu nhập phát sinh của cơ sở sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định thường là một kỳ kinh doanh.

Tuy nhiên, không phai toàn bô thu nhập của cơ sở san xuất kinh doanhđều là đối tương điều chỉnh của thuế TNDN Thuế TNDN chỉ điều chỉnh phầnTNCT Vì việc đánh thuế vào loại thu nhập nào, đánh thuế nặng hay nhẹ và̀otừng loại thu nhập là tùy thuộc và̀o quan điểm của mỗi Nhà nước về điều tiếtthu nhập qua thuế thu nhập, phụ thuộc vào kha năng quản lý thuế, chi phíquan lý thuế cũng như mục tiêu của thuế thu nhập phai đạt được để góp phầnthực hiện các chính sách kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi quốc gia trong từngthời kỳ nhất định

1.1.2.1.2 Đặc điểm thuế TNDN

- Thuế TNDN là một loại thuế trực thu Tính chất trực thu của loại thuếnày được biểu hiện ở sư đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế và đối tượng chịuthuế

- Thuế TNDN đánh và̀o TNCT của doanh nghiệp, do vậy mức độngviên và̀o NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn và̀o hiệu qua kinhdoanh của doanh nghiệp

1.1.2.1.3 Vài trò của thuế TNDN

* Thuế TNDN là khoản thu quan trọng của NSNN.

Thuế TNDN và thuế thu nhập cá nhân chiếm một tỷ trọng lớn trong cơcấu thu NSNN Ở các nước phát triển, hai loại thuế chủ yếu này đã làm chothuế trực thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu NSNN (Mỹ: thuế trực thuchiếm khoảng 75%, Nhật Bản khoảng 74%)

Ở nước ta thuế TNDN là một sắc thuế chính, chiếm một tỷ trọng lớntrong tổng số thu NSNN hàng năm (tỷ trọng thuế TNDN trong tổng số thu

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –

11

NSNN (trừ dầu thô) năm 2011 là 30%; năm 2012 là 24,3%: năm 2013 là27,2%)

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –

12

Cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế, quy mô của các hoạt động kinh

tế ngày càng đươc mở rộng, hiệu qua kinh doanh ngày càng cao sẽ tạo ranguồn thu về thuế TNDN ngày càng lớn cho NSNN

* Thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết

vĩ mô nền kinh tế.

Nhà nước ban hành một hệ thống chính sách pháp luật về thuế TNDN

áp dụng chung cho các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh

tế, tạo ra sư bình đẳng trong cạnh tranh, góp phần thúc đẩy san xuất pháttriển Thông qua việc xác định phạm vi thu thuế và không thu thuế, Nhà nướcthể hiện sư ưu đãi của mình đối với một số đối tượng trong xã hội không phảinộp thuế hoặc thể hiện sư khuyến khích của Nhà nước đối với việc phát triểnmột lĩnh vực nào đó Nhà nước sư dụng thuế TNDN là một biện pháp khuyếnkhích bỏ vốn đầu tư và̀o các ngành nghề, mặt hàng, các vùng mà Nhà nướccần tập trung khuyến khích đẩy mạnh sản xuất, khai thác tiềm năng về vốntrong dân cư và các nhà đầu tư nước ngoài, hỗ trơ các doanh nghiệp khắcphục khó khăn, rủi ro để phát triển san xuất bằng việc sư dụng biện phápmiễn, giam, giãn thuế TNDN theo mức đô khác nhau

* Thuế TNDN là một công cụ để Nhà nước thực hiện chính sách công bằng xã hội.

Một trong những mục tiêu của thuế TNDN là điều tiết thu nhập, đambảo sư công bằng trong phân phối thu nhập Thuế TNDN đươc áp dụng chocác loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, điều này khôngnhững đam bao đươc công bằng theo chiều ngang mà còn ca công bằng theochiều dọc Về chiều ngang, bất kể một doanh nghiệp nào kinh doanh bất cưhình thức nào nếu có TNCT thì phai nộp thuế TNDN Về chiều dọc, với mứcthuế suất thống nhất, doanh nghiệp nào có thu nhập cao hơn thì phai nộp thuếnhiều hơn (theo số tuyệt đối) doanh nghiệp có thu nhập thấp

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –

13

1.1.2.2 Quy định hiện hành về thuế TNDN

Hiện nay ở nước ta đang áp dụng Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12ngày 03/6/2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNDN số32/2013/QH13 ngày 19/6/2013 Các văn bản hướng dẫn thi hành: Nghị định122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật thuế TNDN; Thông tư 123/2012/TT-BTC ngày27/7/2012 của Bô Tài chính; Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013của Chính Phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN; Thông tư78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bô tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ và các văn ban khác có liên quan

Nội dung cơ ban của Luật thuế TNDN hiện hành bao gồm:

1.1.2.2.1 Người nộp thuế TNDN

Người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hànghóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp)

1.1.2.2.2 Phương pháp và căn cứ tính thuế TNDN

Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định: Số thuếthu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuếnhân với thuế suất

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau:

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –

Phần trích lậpquỹ KH&CN x(nếu có)

Thuế suất thuế TNDN

Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc loạithuế tương tư thuế thu nhập doanh nghiệp ở ngoài Việt Nam thì doanh nghiệpđươc trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp nhưng tối đa không quá sốthuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ theo quy định của Luật Thuếthu nhập doanh nghiệp

Trang 28

* Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế đươc xác định bằng thu nhậpchịu thuế trừ thu nhập đươc miễn thuế và các khoản lỗ đươc kết chuyển từ cácnăm trước theo quy định.

Thu nhập tính thuế đươc xác định theo công thức sau:

Trang 29

Thu nhập

=tính thuế

Trong đó:

Thu nhậpchịu thuế

Thu nhập đươc

-miễn thuế

Các khoan lỗđươc kếtchuyển theoquy định

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt độngsan xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:

Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằngdoanh thu của hoạt động san xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ chi phíđươc trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó Doanhnghiệp có nhiều hoạt động san xuất kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suấtkhác nhau thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhânvới thuế suất tương ứng

Doanh thu để tính thuế TNCT là toàn bô tiền bán hàng hóa, tiền giacông, tiền cung ứng dịch vụ bao gồm ca khoản trơ giá, phụ thu, phụ trội màdoanh nghiệp đươc hưởng không phân biệt đã thu đươc tiền hay chưa

Chi phí đươc trừ là các khoan chi phí thực tế phát sinh liên quan đếnhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là khoan chi có đủ hóa đơn,chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật

Trang 30

Các khoan thu nhập khác là các khoan TNCT trong kỳ phát sinh thuế

mà các khoản thu nhập này không thuộc các ngành, nghề lĩnh vực kinh doanh

có trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp

+ Thu nhập đươc miễn thuế bao gồm 7 khoan thu nhập: thu nhập từtrồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy san của tổ chức đươc thành lập theoLuật Hợp tác xã; Thu nhập từ việc thực hiện các dịch vụ kỹ thuật trực tiếpphục vụ nông nghiệp; Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoahọc và phát triển công nghệ, thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm trong thời

kỳ san xuất thư nghiệm và thu nhập từ doanh thu bán san phẩm làm ra từ côngnghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Viêt Nam; Thu nhập từ hoạt động san xuấtkinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có số lao động là ngườikhuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm HIV bình quân trongnăm chiếm từ 51% trở lên trong tổng số lao động bình quân trong năm củadoanh nghiệp; Thu nhập từ hoạt động dậy nghề dành riêng cho người dân tộcthiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn canh đặc biệt khó khăn, đối tượng

tệ nạn xã hội; Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liêndoanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước; Khoản tài trơ nhận đươc để sưdụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từthiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt nam

+ Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về TNCT Doanhnghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì đươc chuyển toàn bô và liên tục số

lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) của nhữngnăm tiếp theo Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ nămtiếp sau năm phát sinh lỗ Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phátsinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không đươc chuyển vào thunhập của các năm tiếp sau

* Thuế suất thuế TNDN là 25% Riêng đối với hoạt động tìm kiếm,thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm tại Việt Nam thì thuế suấtTNDN là từ 32% đến 50%

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –

Theo quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của BôTài Chính thì từ ngày 01/1/2014 thuế suất thuế TNDN là 22% Doanh nghiệpđươc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam (kể ca hơp tác xã, đơn

vị sư nghiệp) hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tổng doanhthu năm không quá 20 tỷ đông đươc áp dụng thuế suất 20%

1.1.2.2.3 Nơi nộp thuế

Doanh nghiệp nộp thuế tại nơi có trụ sở chính Trường hợp doanhnghiệp có cơ sở sản xuất (bao gồm ca cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụthuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trưc thuộc trung ương khác với địabàn nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính thì số thuế đươc tính nộp ở nơi có trụ

sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất

Việc phân bổ số thuế phai nộp quy định tại khoản này không áp dụngđối với trường hợp doanh nghiệp có các công trình, hạng mục công trình hay

cơ sở xây dưng hạch toán phụ thuộc

1.1.2.2.4 Ưu đãi thuế TNDN

- Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN: Các ưu đãi về thuế TNDN chỉ

áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế đô kế toán, hóa đơn, chứng từtheo quy định và đăng ký, nộp thuế TNDN theo kê khai

- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN:

+ Trong thời gian đang đươc hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệpnếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanhnghiệp phai hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động san xuất, kinh doanh đượchưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi,mức miễn thuế, giam thuế) và thu nhập từ hoạt động kinh doanh không đượchưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng

+Trường hơp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không hạch toán riêngthu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh đươc hưởng ưu đãi thuế và thunhập từ hoạt động san xuất kinh doanh không đươc hưởng ưu đãi thuế thìphần thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế xác định bằng

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –

(=) tổng thu nhập tính thuế (không bao gồm thu nhập khác) nhân (x) với tỷ lệphần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí đươc trừ của hoạt động san xuất kinhdoanh ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí đươc trừ của doanhnghiệp trong kỳ tính thuế

- Hình thức ưu đãi:

+ Ưu đãi về thuế suất: có 2 mức thuế ưu đãi là 10% và 20% Thời gian

áp dụng thuế suất ưu đãi đươc tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp códoanh thu từ hoạt động đươc hưởng ưu đãi thuế

+ Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giam thuế có các mức giam sau: Miễnthuế 4 năm, giam 50% số thuế phải nộp trong 9 năm liên tiếp theo; Miễn thuế

4 năm, giam 50% số thuế phải nộp trong 5 năm tiếp theo; Miễn thuế 2 nămgiam 50% số thuế phai nộp trong 4 năm tiếp theo Thời gian miễn thuế đươctính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có TNCT từ dư án đầu tư đượchưởng ưu đãi thuế Trường hợp doanh nghiệp không có TNCT trong ba nămđầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dư án đầu tư thì thời gian miễn thuế,giam thuế đươc tính từ năm thư tư

Năm miễn thuế, giảm thuế xác định phù hơp với kỳ tính thuế Thờiđiểm bắt đầu tính thời gian miễn thuế, giảm thuế tính liên tục kể từ kỳ tínhthuế đầu tiên doanh nghiệp bắt đầu có thu nhập chịu thuế (chưa trừ số lỗ các

kỳ tính thuế trước chuyển sang)

+ Các trường hợp miễn, giam thuế khác như:

Miễn thuế đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hànghóa, dịch vụ của doanh nghiệp có số lao động là người khuyết tật, người saucai nghiện ma túy, người nhiễm HIV bình quân trong năm chiếm từ 30% trởlên trong tổng số lao động bình quân trong năm của doanh nghiệp; Thu nhập

từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyếttật, trẻ em có hoàn canh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, ngườiđang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS; Thu nhập từ

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –

- Thủ tục thực hiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:

Doanh nghiệp tư xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưuđãi, thời gian miễn thuế, giam thuế, số lỗ đươc trừ (-) vào thu nhập tính thuế

để tư kê khai và tư quyết toán thuế với cơ quan thuế

Cơ quan thuế khi kiểm tra, thanh tra đối với doanh nghiệp phải kiểm tracác điều kiện đươc hưởng ưu đãi thuế, số thuế thu nhập doanh nghiệp đươcmiễn thuế, giam thuế, số lỗ đươc trừ và̀o thu nhập chịu thuế theo đúng điềukiện thực tế mà doanh nghiệp đáp ứng đươc Trường hơp doanh nghiệp khôngđam bao các điều kiện để áp dụng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn thuế,giam thuế thì cơ quan thuế xư lý truy thu thuế và xư phạt vi phạm hành chính

về thuế theo quy định

1.1.3 Quản lý thuế TNDN đối với DN NQD

1.1.3.1 Khái niệm quản lý thuế TNDN đối với DN NQD

Quan lý thuế là việc chủ thể quản lý thuế áp dụng các quy trình quản lýthuế tác động vào chủ thể quan lý thuế nhằm đạt được kết qua mong muốnhoặc mục tiêu đặt ra

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –

Quy trình quan lý thuế được xây dựng dựa trên quy định của pháp luật

về thuế hiện hành và các quy định khác có liên quan trong đó nêu rõ nội dung,trình tư xư lý công việc trong từng nội dung của quản lý thuế.

Quan lý thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những chức năng,nhiệm vụ của cơ quan thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế; đó là kiểmtra, xác định tính đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu trong hô sơ thuếnhằm đánh giá sư tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế Kiểm trathuế đươc thực hiện tại trụ sở cơ quan thuế và tại trụ sở của người nộp thuế

Quan lý thuế TNDN giúp cơ quan thuế kiểm soát các căn cư tính thuế;phát hiện, xư lý kịp thời những hành vi vi phạm, các hình thức gian lận thuếTNDN; để đánh thuế công bằng, hợp lý nghĩa vụ thuế giữa các thành phầnkinh tế, các doanh nghiệp

1.1.3.2 Mục tiêu quản lý thuế TNDN đối với DN NQD

- Quản lý thuế TNDN giúp cơ quan thuế quản lý được nguồn thu thuếnói chung, thuế TNDN nói riêng đảm bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời và̀oNSNN

- Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế; tạo điều kiện thuận lợi đểcác doanh nghiệp chấp hành tốt nghĩa vụ thuế

- Phòng ngừa, ngăn chặn, phát hiện, xư lý kịp thời những hành vi viphạm, các hình thức gian lận thuế TNDN

- Giúp cơ quan thuế phát hiện những kẽ hở, những quy định về thuếTNDN không phù hợp thực tiễn, từ đó kiến nghị sửa đổi luật thuế TNDN, chế

đô kế toán và các quy định có liên quan

1.1.3.3 Nguyên tắc quản lý thuế TNDN đối với DN NQD

Mỗi cấp cơ quan quản lý Nhà nước có nhiệm vụ khác nhau trong quan

lý thuế Tuy nhiên, hoạt động quản lý thuế của các cơ quan Nhà nước có thẩmquyền đều phải tuân thủ theo những nguyên tắc nhất định Quan lý thuếTNDN đối với DN NQD cũng không nằm ngoài những nguyên tắc này Đó làcác nguyên tắc:

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –

- Tuân thủ pháp luật: Nguyên tắc này chi phối hoạt động của các bêntrong quan hệ quản lý thuế bao gồm ca cơ quan Nhà nước và người nộp thuế.Nội dung của nguyên tắc này là quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan quản lý;quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế đều do pháp luật quy định

- Đảm bao tính hiệu quả: Giống như mọi hoạt động quản lý khác, hoạtđộng quan lý thuế phai tuân thủ nguyên tắc hiệu qua Các hoạt động quan lýthuế đươc thực hiện, các phương pháp quản lý đươc lưa chọn phai đam bao sốthu và̀o NSNN là lớn nhất theo đúng Luật thuế Đồng thời chi phí quản lýthuế là tiết kiệm nhất

- Thúc đẩy ý thức tư tuân thủ của người nộp thuế: Để đam bảo hoạtđộng thu nộp thuế đúng pháp luật, Nhà nước nào cũng tăng cường các hoạtđộng quan lý đối với người nộp thuế Trong điều kiện quan lý thuế hiện đại sưtăng cường vài trò của Nhà nước theo hướng tập trung vào kiểm tra, kiểm soátkết qua thực hiện nghĩa vụ thuế phù hợp với quy định của pháp luật (kiểm trasau), đồng thời tạo điều kiện cho người nộp thuế chủ động lựa chọn cách thứckhai thuế và nộp thuế phù hợp với hoạt động KD của mình, tôn trọng tính tưgiác của NNT Để đảm bao nguyên tắc này cần có hệ thống các văn bản phápluật thuế đầy đủ, rõ ràng, phù hợp; có các chế tài đủ mạnh để trừng phạt cáchành vi vi phạm pháp luật thuế và có tác dụng răn đe

- Công khai, minh bạch: Là một trong những nguyên tắc quan trọng củaquan lý thuế Nguyên tắc công khai đòi hỏi mọi quy định về quản lý thuế, baogồm pháp luật thuế và các quy trình, thủ tục thu nộp thuế phai công bố côngkhai cho NNT và tất ca những tổ chức, cá nhân có liên quan được biết.Nguyên tắc minh bạch đòi hỏi các quy định về quản lý thuế rõ dàng, đơn gian,

dễ hiểu và diễn đạt sao cho chỉ có thể hiểu theo một cách nhất quán, khônghiểu theo nhiều cách khác nhau

1.1.3.4 Nội dung đánh giá hoạt động quản lý thuế TNDN DN NQD

- Chỉ tiêu phan ánh kết qua thu thuế TNDN

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –

Mục đích, ý nghĩa: Đánh giá mức đô đóng góp của ngành thuế trong

việc thực hiện nhiệm vụ thu NSNN về thuế TNDN, chỉ tiêu này đươc tính vàphân tích nguyên nhân biến động theo từng năm

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –

Tỷ lệ tổng thu thuế TNDN do

ngành

Tổng thu thuếTNDN do ngànhthuế quản lýthuế quản lý trên tổng thu NSNN = x 100%

Tổng thu NSNN

- Chỉ tiêu đánh giá tính tuân thủ nghĩa vụ khai thuế TNDN:

+ Tỷ lệ hô sơ khai thuế TNDN đã nộp(%): Là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ

hô sơ khai thuế TNDN đã đươc doanh nghiệp nộp trong một năm so với tổng

số hô sơ khai thuế TNDN phai nộp Chỉ tiêu càng tiến đến 100 thì tính tuânthủ Pháp luật càng tốt

Tỷ lệ hô sơ khai thuế

- Tỷ lệ doanh nghiệp nộp tờ khai thuế TNDN đúng hạn(%): là chỉ tiêu

phan ánh tổng số hô sơ khai thuế đã nhận đươc trong một năm Ý nghĩa: Chỉtiêu cho thấy ý thức chấp hành của người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ khaithuế Mục đích: đánh giá mức đô tuân thủ về thời gian nộp tờ khai thuếTNDN của NNT trong năm

Tỷ lệ DN nộp tờ khai thuế

TNDN đúng hạn (%) =

Tổng số DN nôp tờ khai thuế

TNDN đúng hạnTổng số DN đã nộp tờ khai TNDN x 100

- Tỷ lệ doanh nghiệp tuân thủ nộp thuế TNDN đúng hạn(%): là chỉ tiêu

số tương đối phan ánh tổng số doanh nghiệp nộp thuế đúng hạn trên tổng sốdoanh nghiệp phải nộp thuế trong một năm Ý nghĩa: Chỉ tiêu cho thấy ý thứcchấp hành người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN

Trang 39

Tỷ lệ DN nộp thuế

TNDN đúng hạn (%) =

Tổng số DN nôp thuế TNDN

đúng hạnTổng số DN phải nộp thuế

TNDN

x 100

- Tỷ lệ doanh nghiệp chấp hành Luật thuế TNDN(%): là chỉ tiêu số

tương đối phản ánh tỷ lệ doanh nghiệp chấp hành tốt chính sách thuế TNDNtrong một năm so với tổng số doanh nghiệp phải kê khai thuế Chỉ tiêu càngtiến đến 100 thì tính tuân thủ pháp luật càng tốt

Tổng số DN chấp hành luật

Tỷ lệ DN chấp hành

Luật thuế TNDN (%) = t hu ế TNDN Tổng số DN phải kê khai x 100

thuế TNDN

*Chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý nợ thuế TNDN

- Tỷ lệ doanh nghiệp nợ đọng thuế TNDN(%): là chỉ tiêu số tương đối

so sánh, phản ánh tỷ lệ doanh nghiệp nơ đọng thuế hàng năm với tổng sốdoanh nghiệp phải nộp thuế TNDN Chỉ tiêu càng tiến đến 0 thì tính tuân thủPháp luật càng tốt Mục đích: Đánh giá mức đô tuân thủ pháp luật của NNT

Tỷ lệ DN nơ đong thuế

TNDN (%) =

Tổng số DN nơ đọng thuế TNDNTổng số DN phải nộp thuế TNDN x 100

- Tỷ lệ doanh nghiệp vi phạm Luật thuế TNDN(%): là chỉ tiêu số

tương đối so sánh, phản ánh tỷ lệ doanh nghiệp vi phạm Luật thuế TNDNvới tổng số doanh nghiệp phải nộp thuế TNDN Chỉ tiêu càng tiến đến 0 thìtính tuân thủ Pháp luật càng tốt Mục đích đánh giá mức đô tuân thủ phápluật thuế của NNT

Tỷ lệ DN vi phạm Luật

thuế TNDN (%) =

Tổng số DN vi phạm luật thuế TNDNTổng số DN phải nộp thuế TNDN x 100

- Tỷ lệ tiền nợ thuế TNDN so với số thực hiện thu thuế TNDN của

ngành thuế:

Trang 40

Mục đích, ý nghĩa: Đánh giá hiệu qua công tác quản lý thu nơ thuế

(theo dõi, đôn đốc, cương chế thu nơ thuế…), ý thức tuân thủ của NNT trongviệc thực hiện nghĩa vụ thuế và việc thực hiện mục tiêu chiến lươc công tácquan lý nơ và cưỡng chế nơ thuế

Ngày đăng: 28/12/2018, 03:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Tác gia Phan Bích Hà (2014), “giáo trình tài chính doanh nghiệp”Website,địachỉ: h tt p : / / v o er.e d u . v n / c / k h a i - n i e m - và - t h a n h - p h a n - c u a- k h u - vuc-kinh-te-ngoai-quoc-doanh/ff80210b/7f945f39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Tác gia Phan Bích Hà
Năm: 2014
2. Bô Tài chính (2014), Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính Phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Hà Nội Khác
3. Bô Tài chính (2013), Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Hà Nội Khác
4. Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh (2012), Tổng kết công tác thuế năm 2012, phương hướng và các giải pháp thu NSNN năm 2013, Bắc Ninh Khác
5. Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh (2013), Tổng kết công tác thuế năm 2013, phương hướng và các giải pháp thu NSNN năm 2014, Bắc Ninh Khác
6. Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh (2014), Tổng kết công tác thuế năm 2014, phương hướng và các giải pháp thu NSNN năm 2015, Bắc Ninh Khác
7. Cục thuế Hà Nội (2012), Báo cáo tổng kết nhiệm vụ công tác thuế năm 2012, Hà Nội Khác
8. Cục thuế tỉnh Thanh Hóa (2013), Báo cáo tổng kết nhiệm vụ công tác thuế năm 2013, Thanh Hóa Khác
9. Chi cục thuế TP Thái Nguyên (2013), Báo cáo tổng kết nhiệm vụ công tác thuế năm 2013, Thành phố Thái Nguyên Khác
12. Quốc Hội (2008), Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008, Hà Nội Khác
13. Quốc Hội (2014), Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014, Hà Nội Khác
15. Tổng cục Thuế (2010). Quyết định số 108/QĐ-TCT ngày 14/1/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế v/v quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chưc của Cục thuế trưc thuộc Tổng cục thuế, Hà Nội Khác
16. Tổng cục Thuế (2010). Quyết định số 502/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế v/v quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng trực thuộc Cục thuế, Hà Nội Khác
17. Tổng cục thuế (2013). Quyết định số 688/QĐ-TCT ngày 22/4/2013 của Tổng Cục thuế về việc ban hành hệ thống chỉ số đánh giá hoạt động Quản lý thuế Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w