1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế cầu dầm chữ I file word

129 435 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 5,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế cầu dầm chữ I file wordThuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế cầu dầm chữ I file wordThuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế cầu dầm chữ I file wordThuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế cầu dầm chữ I file wordThuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế cầu dầm chữ I file wordThuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế cầu dầm chữ I file wordThuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế cầu dầm chữ I file wordThuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế cầu dầm chữ I file wordThuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế cầu dầm chữ I file wordThuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế cầu dầm chữ I file wordThuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế cầu dầm chữ I file wordThuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế cầu dầm chữ I file wordThuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế cầu dầm chữ I file wordThuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế cầu dầm chữ I file wordThuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế cầu dầm chữ I file wordThuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế cầu dầm chữ I file wordThuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế cầu dầm chữ I file wordThuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế cầu dầm chữ I file wordThuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế cầu dầm chữ I file wordThuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế cầu dầm chữ I file wordThuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế cầu dầm chữ I file wordThuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế cầu dầm chữ I file wordThuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế cầu dầm chữ I file wordThuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế cầu dầm chữ I file wordThuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế cầu dầm chữ I file wordThuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế cầu dầm chữ I file wordThuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế cầu dầm chữ I file wordThuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế cầu dầm chữ I file wordThuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế cầu dầm chữ I file wordThuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế cầu dầm chữ I file wordThuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế cầu dầm chữ I file wordThuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế cầu dầm chữ I file wordThuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu thiết kế cầu dầm chữ I file word

Trang 1

PHẦN I LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG1.1 Sự cần thiết đầu tư xây dựng công trình.

- Căn cứ Quyết định số: 1144/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 4 năm 2005 của BộTrưởng Bộ Giao thông vận tải Về việc đầu tư xây dựng

- Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP của Chính về Quản lý dự án đầu tư xây dựngcông trình

- Cầu Bắc Mục bắc qua suối Bắc Mục thuộc địa phận thị trấn Hàm Yên – tỉnh TuyênQuang

1.1.1 Tầm quan trọng của các ngành công nghiệp:

- Cầu Bắc Mục bắc qua suối Bắc Mục thuộc địa phận thị trấn Hàm Yên – tỉnh TuyênQuang đảm bao giao thông đi lai và phát triển kinh tế khu vực

1.1.2 Mục tiêu về kinh tế

- Để khai thác tiềm năng, thế mạnh của khu vực các huyện phía tây tỉnh Tuyên Quang

và rộng hơn là khu vực miền núi phía bắc

1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực xây dựng cầu.

1.2.1 Điều kiện địa chất thủy văn, khu vực xây dựng tuyến.

a.Điều kiện địa chất và Đặc điểm địa hình, địa mạo

Khu vực xây dựng cầu mang đậm nét kiểu địa hình cao nguyên, địa hình biến đổi tương đối phức tạp, xen kẽ giữa đồi và núi, độ dốc sườn lớn, cây cối rậm rạp, địa hình có dốc ngang lớn 25-30%, sườn núi nhiều đá tảng lăn

Trang 2

Lưu vực sông Tranh thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm miền Tây Trung Bộ, được bao bọc bởi sườn đông dãy Trường Sơn ở phía Tây.

Khí hậu có nét đặc trưng sau :

* Nhiệt độ :

Nhiệt độ trung bình hàng năm vào khoảng 24.5o C

- Nhiệt độ tối cao tuyệt đối năm : 38.1o

C

- Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối năm : 10.4o C

- Biên độ ngày có giá trị trung bình năm là khoảng 7 8÷ o C

* Mưa :

Lượng mưa trung bình năm 827,50mm

Số ngày mưa trung bình toàn năm vào khoảng ( 130- 150) ngày Thời gian mùa mưa thường tập trung từ tháng 9 đến tháng 12 Mùa khô thường kéo dài từ tháng 1đến tháng 8.Trong mùa mưa lượng mưa phân phối tương đối đều ở các tháng và cực đại vào tháng 10

- 11 , chiếm 70-80% lượng mưa cả năm Lượng mưa trung bình trong mùa khô là 60mm , chiếm 20-30% lượng dòng chảy cả năm

50-* Gió :

Hàng năm có hai hướng gió chủ đạo: Về mùa đông, hướng gió thịnh hành là hướngBắc với tần suất 20 - 30%, mùa hạ hướng gió thịnh hành là Đông, tần suất khoảng 40 - 50% Tốc độ gió trung bình khoảng 3,2-3,4m/s Trong năm thường có 2-3 cơn bão, đặc biệt lên đến 5-6 cơn bão trong 1năm Gió bão thường gây thiệt hại nặng về người và của

* Độ ẩm :

Độ ẩm trung bình năm của không khí khoảng 88% Mùa ẩm trùng với mùa mưa, kéo dài từ tháng 9 đến tháng 12, độ ẩm thấp nhất trong năm ở các tháng 5, 8, cao nhất trong năm nằm vào các tháng 9-12, tháng 1,2 trung bình vượt quá 80% Tháng khô nhất

là tháng 4 & tháng 5, độ ẩm trung bình khoảng 83%

c.Đặc điểm thủy văn

Cầu bắc qua một suối bắt nguồn từ vùng núi cao, suối có độ dốc lớn chảy quanh couốn khúc Vào mùa khô có dòng chảy nhỏ , tắc nghẽn, vào mùa lũ sau các cơn mưa lớn mực nước lên rất nhanh và có lưu tốc lớn

Bờ sông hai bên ổn định, không thấy hiện tượng xói lở

Các số liệu thuỷ văn để thiết kế cầu:

- Mực nước lũ thiết kế : H2% = 708.00m

Trang 3

- Lưu lượng lũ thiết kế : Q2% = 150.7 m3/s

- Vận tốc dòng chảy lũ : V2% = 2.6 m/s

1.2.2 Nền kinh tế của khu vực xây dựng

* Hiện trạng phát triển kinh tế trên địa bàn:

Hầu hết dân cư sống trong vùng là người dân tộc Tái, sống bằng nghề làm rẫy, làm ruộng, săn bắt và trồng cây nông sản

1.2.3 Yêu cầu thiết kế.

- Thiết kế cầu một nhịp móng nông và hai phương án kết cấu nhịp

- Tải trọng thiết kế HL-93, tần suất lũ thiết kế P=2% Động đất cấp 8

* Tiêu chuẩn thiết kế:

- Quy trình khảo sát đường ô tô 22TCN 263-2000

- Quy trình khảo sát địa hình 96TCN 43-90

- Quy trình khoan thăm dò địa chất 22TCN 259-2000

- Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05

- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-2005

- Tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ TCVN 9845-2013

Trang 4

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ CƠ SỞ PHƯƠNG ÁN 1 CẦU DẦM CHỮ I BTCT DƯL CĂNG 2.1 Nguyên tắc thiết kế.

- Công trình thiết kế vĩnh cửu, phù hợp với quy mô tuyến đường và thiết kế cơ sởđược duyệt

- Đảm bảo an toàn, bền vững trong quá trình khai thác, đáp ứng được các yêu cầuthực tế về lưu lượng, tải trọng xe và tuân thủ theo các quy trình hiện tại

- Thời gian thi công ngắn, tính cơ giới hóa cao;

- Hạn chế tối đa ảnh hưởng tới giao thông hiện tại;

- Đảm bảo điều kiện làm việc bình thường của các công trình lân cận;

- Có các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật hợp lý

Ngoài các nguyên tắc nêu trên, từng loại kết cấu phải thoả mãn những yêu cầu riêng: + Đảm bảo tĩnh không đứng, tĩnh ngang cho tuyến đường thủy hiện tại và tươnglai;

+ Kết cấu dầm, trụ phù hợp với cầu hiện tại

+ Hạn chế ảnh hưởng tới các công trình đã xây dựng gần phạm vi cầu;

+ Đảm bảo tính êm thuận cao nhất cho các phương tiện lưu thông trên cầu

2.3 Thiết kế mặt cắt ngang cầu

Xây dựng cầu mới hoàn toàn Quy mô cầu như sau:

+ Sơ đồ cầu: 1x33m

+ Khổ cầu: 0.5+7.5+.5=8.5m

+ Chiều dài cầu Lc=46.45m

Trang 5

2.4 Giải phỏp kết cấu cầu Phương Án I

5500

Chiều dài cầu Lc=46450

6675 33000/2

Mố M0

đi quốc l ộ 2c

6 cọc khoan nhồi D=1000mm; Ldk=11m

+29.310 +31.310

+29.310 +31.310

+28.322 +29.822

+28.322 +29.822

Cọc cuối cầu Cọc đầu cầu

Đất san đắp màu xám vàng, độ chặt ch a tốt

Đất sét màu nâu đỏ, xám vàng lẫn ít dăm sạn

Đất cát, sét màu xám nâu, xám ghi lẫn ít dăm sạn

Đá vôi biến chất, trong đá có chứa nhiều thạch anh

Trạng thái cứng vừa đến cứng

Trạng thái dẻ o mềm

Đá rất cứng chắc

Đất san đắp màu xám vàng, độ chặt ch a tốt

Đất sét màu nâu đỏ, xám vàng lẫn ít dăm sạn

Đá vôi biến chất, trong đá có chứa nhiều thạch anh Trạng thái cứng vừa đến cứng

+22.270

Cao độ đ ờng hiện tại Cao độ đ ờng hiện tại

Hỡnh 2.1: Bố trớ chung cầu

Trang 6

13162

500 500

12639

3750 8500 3750

3250 3250

+18.310

6 cọc khoan nhồi D=1000mm; Ldk=11m

Đắp tứ nón

Bê tông nhựa hạt mịn dày 7cm Phòng n ớ c dạng phun dày 4mm

Bê tông 30Mpa tạo dốc dày (50~120)mm

1:1.5

Đắp tứ nón

Mặt đất thiên nhiên

ốp mái taluy đá hộc xây VXM M100 dày 25cm

Trang 7

+ Bản mặt cầu có chiều dày 200mm bằng BTCT đổ tại chỗ Bản liên tục nhiệt đổ bê tông tại chỗ.

Bản mặt cầu, dầm ngang của dầm I lắp ghép;

Tường đỉnh, tường thân, tường cánh, bệ mố; thân trụ,

bệ trụ, xà mũ trụC25 25 Tấm ván khuôn đúc sẵn, gờ lan can, bản quá độ

C10 10 Bê tông tạo phẳng đáy móng cho các cấu kiện đổ bê

tông tiếp xúc trực tiếp với nền đất

Trang 8

Cấp chống thấm của các cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép tuân thủ theo Tiêuchuẩn TCVN 9346:2012 “Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Yêu cầu bảo vệ chống ănmòn trong môi trường biển”.

*)Cốt thép

Cốt thép thường theo tiêu chuẩn TCVN 1651-2008 “Thép cốt bê tông” hoặc tươngđương:

Loại thép Mác thép Giới hạn chảy nhỏ

nhất (MPa) Giới hạn bền nhỏ nhất (Mpa)

+ Giới hạn bền : fpu= 1860 MPa

+ Giới hạn chảy : fpy= 1670 MPa

+ Môđun đàn hồi : E = 197000 MPa

2.6 Các chi tiết khác

a.Gối cầu:

Sử dụng gối cao su bản thép Vật liệu cao su chế tạo gối được làm từ 100% cao su

tự nhiên, độ cứng 55±5 (Shore A) theo Tiêu chuẩn ASTM D2240 Tính toán thiết kế gốiphải phù hợp với Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05

Trang 9

Mặt cầu được phòng nước bằng vật liệu phòng nước dạng màng mỏng dày 4mm.Thi công lớp phòng nước tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

Kết quả thiết kế cầu

STT Tên cầu Sơ đồ nhịp Kết cấu nhịp Kết cấu mố trụ Loại móng

1 Cầu Bắc Mục 1x33m Dầm I BTCT

DƯL căng sau

Mố cầu bằng bêtông cốt thép

Móng cọc khoannhồi D=1,00m

2.7 Tổ chức thi công xây dựng cầu.

2.7.1 Thi công móng nông trên nền đá.

nền đá granit, đóng cọc ván thép phần cạnh hố móng tiếp giáp với mố cầu hiện tại và phíasông,

hóa nhẹ bằng cơ giới kết hợp thủ công

từ đỉnh bệ trở lên (lần lượt từ thân mố, tường cánh, bệ kê gối v.v ),

bản dẫn đầu cầu

Trang 10

2.7.3 Thi công kết cấu nhịp:

trường (phía bờ Tam Kỳ)

gối cao su

(hướng Tam Kỳ) bằng xe chuyên dụng

thống đường goòng (tà vẹt gỗ, ray…) trên nền đường đầu cầu

tự cho các dầm I3, I4 và I1

- Thi công dầm ngang: lắp đặt cốt thép, vánkhuôn, đổ bê tông dầm ngang

- Lắp đăt khe co giãn, ống thoát nước, chiếusáng

Trang 11

các vị trí qui định,

2.8 Những điểm cần lưu ý khi thi công.

Công tác thi công gói thầu phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:

qui phạm hiện hành và qui định thi công - nghiệm thu của Dự án;

nước và địa phương nơi xây dựng công trình;

toàn giao thông;

bảo vệ an toàn cho các công trình liên quan

mục công trình, tránh gây cản trở lẫn nhau

xuyên kiểm tra các mốc toạ độ, cao độ khống chế

trường để kiểm soát chất lượng và sự phát triển cường độ bê tông dầm và bê tông cọckhoan nhồi

nhồi bằng siêu âm kết hợp với khoan lấy lõi bê tông phần chân cọc và nền Nếu phát hiệnkhuyết tật phải xử lý trước khi thi công bệ mố, trụ

2.9 Dự toán.

Bảng 2.1: Tổng chi phí xây lắp phương án 1

STT Nội dung công việc Đơn vị

tính

Khối lượng

Đơn giá trước thuế (đồng)

Thành tiền (đồng)

Trang 12

11 Ống thép tay vịn lan can kg 3.394,2 26.000 88.249.200

Trang 13

GIÁ TRỊ DỰ TOÁN XÂY LẮP SAU

Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện

II CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU

III CHI PHÍ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY

5 Chi phí giám sát thi công xây dựng

1 Dự phòng phí cho khối

2 Dự phòng phí cho yếu tố trượt giá GDP1 (XL+QLDA+TV+PK)x5%

Trang 14

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CƠ SỞ PHƯƠNG ÁN 2 CẦU DẦM CHỮ T BTCT DƯL CĂNG SAU 3.1 Nguyên tắc thiết kế.

- Công trình thiết kế vĩnh cửu, phù hợp với quy mô tuyến đường và thiết kế cơ sởđược duyệt

- Đảm bảo an toàn, bền vững trong quá trình khai thác, đáp ứng được các yêu cầuthực tế về lưu lượng, tải trọng xe và tuân thủ theo các quy trình hiện tại

- Thời gian thi công ngắn, tính cơ giới hóa cao;

- Hạn chế tối đa ảnh hưởng tới giao thông hiện tại;

- Đảm bảo điều kiện làm việc bình thường của các công trình lân cận;

- Có các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật hợp lý

Ngoài các nguyên tắc nêu trên, từng loại kết cấu phải thoả mãn những yêu cầu riêng: + Đảm bảo tĩnh không đứng, tĩnh ngang cho tuyến đường thủy hiện tại và tươnglai;

+ Kết cấu dầm, trụ phù hợp với cầu hiện tại

+ Hạn chế ảnh hưởng tới các công trình đã xây dựng gần phạm vi cầu;

+ Đảm bảo tính êm thuận cao nhất cho các phương tiện lưu thông trên cầu

3.3 Thiết kế mặt cắt ngang cầu

Xây dựng cầu mới hoàn toàn Quy mô cầu như sau:

+ Sơ đồ cầu: 1x33m

+ Khổ cầu: 0.5+7+.5=8m

+ Chiều dài cầu Lc=45.6m

Trang 15

3.4 Giải phỏp kết cấu cầu Phương Án II

5500

Chiều dài cầu Lc=46450

6675 33000/2

Mố M0

đi quốc l ộ 2c

6 cọc khoan nhồi D=1000mm; Ldk=11m

+29.310 +31.310

+29.310 +31.310

+28.322 +29.822

+28.322 +29.822

Cọc cuối cầu Cọc đầu cầu

Đất san đắp màu xám vàng, độ chặt ch a tốt

Đất sét màu nâu đỏ, xám vàng lẫn ít dăm sạn

Đất cát, sét màu xám nâu, xám ghi lẫn ít dăm sạn

Đá vôi biến chất, trong đá có chứa nhiều thạch anh

Trạng thái cứng vừa đến cứng

Trạng thái dẻ o mềm

Đá rất cứng chắc

Đất san đắp màu xám vàng, độ chặt ch a tốt

Đất sét màu nâu đỏ, xám vàng lẫn ít dăm sạn

Đá vôi biến chất, trong đá có chứa nhiều thạch anh Trạng thái cứng vừa đến cứng

+22.270

Cao độ đ ờng hiện tại Cao độ đ ờng hiện tại

Hỡnh 3.1: Bố trớ chung cầu.

Trang 16

500 +31.310

+29.310 +38.494

+18.310

6 cọc khoan nhồi D=1000mm; Ldk=11m

Đắp tứ nón

Bê tông nhựa hạt mịn dày 7cm Phòng n ớ c dạng phun dày 4mm

Bê tông 30Mpa tạo dốc dày (50~120)mm

3750 8500 3750

950

300 300

Mặt đất thiên nhiên

ốp mái taluy đá hộc xây VXM M100 dày 25cm

Hỡnh 2.3: Mặt cắt ngang dầm

+ Bản mặt cầu cú chiều dày 180mm bằng BTCT đổ tại chỗ Bản liờn tục nhiệt đổ bờ tụng tại chỗ

- Kết cấu phần dưới:

Trang 17

Bản mặt cầu, dầm ngang của dầm I lắp ghép;

Tường đỉnh, tường thân, tường cánh, bệ mố; thân trụ,

bệ trụ, xà mũ trụC25 25 Tấm ván khuôn đúc sẵn, gờ lan can, bản quá độ

C10 10 Bê tông tạo phẳng đáy móng cho các cấu kiện đổ bê

tông tiếp xúc trực tiếp với nền đất

Cấp chống thấm của các cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép tuân thủ theo Tiêuchuẩn TCVN 9346:2012 “Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Yêu cầu bảo vệ chống ănmòn trong môi trường biển”

*)Cốt thép

Trang 18

Cốt thép thường theo tiêu chuẩn TCVN 1651-2008 “Thép cốt bê tông” hoặc tươngđương:

Loại thép Mác thép Giới hạn chảy nhỏ

nhất (MPa) Giới hạn bền nhỏ nhất (Mpa)

+ Giới hạn bền : fpu= 1860 MPa

+ Giới hạn chảy : fpy= 1670 MPa

+ Môđun đàn hồi : E = 197000 MPa

3.6 Các chi tiết khác

a.Gối cầu:

Sử dụng gối cao su bản thép Vật liệu cao su chế tạo gối được làm từ 100% cao su

tự nhiên, độ cứng 55±5 (Shore A) theo Tiêu chuẩn ASTM D2240 Tính toán thiết kế gốiphải phù hợp với Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05

Trang 19

STT Tên cầu Sơ đồ nhịp Kết cấu nhịp Kết cấu mố trụ Loại móng

1 Cầu Bắc Mục 1x33m Dầm T BTCT

DƯL căng sau

Mố cầu bằng bêtông cốt thép

Móng cọc khoannhồi D=1,00m

3.7 Tổ chức thi công xây dựng cầu.

3.7.1 Thi công móng nông trên nền đá.

nền đá granit, đóng cọc ván thép phần cạnh hố móng tiếp giáp với mố cầu hiện tại và phíasông,

- Đào trần vào tầng đá granit phong hóa nhẹbằng máy kết hợp thủ công,

từ đỉnh bệ trở lên (lần lượt từ thân mố, tường cánh, bệ kê gối v.v ),

bản dẫn đầu cầu

3.7.3 Thi công kết cấu nhịp:

(phía bờ Tam Kỳ)

Trang 20

gối cao su.

(hướng Tam Kỳ) bằng xe chuyên dụng

thống đường goòng (tà vẹt gỗ, ray…) trên nền đường đầu cầu

tự cho các dầm T3, T4 và T1

- Thi công dầm ngang: lắp đặt cốt thép, vánkhuôn, đổ bê tông dầm ngang

- Lắp đăt khe co giãn, ống thoát nước, chiếusáng

các vị trí qui định,

3.8 Những điểm lưu ý khi thi công.

Công tác thi công gói thầu phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:

Trang 21

- Công tác thi công phải tuân thủ các qui trình,qui phạm hiện hành và qui định thi công - nghiệm thu của Dự án;

nước và địa phương nơi xây dựng công trình;

toàn giao thông;

bảo vệ an toàn cho các công trình liên quan

mục công trình, tránh gây cản trở lẫn nhau

xuyên kiểm tra các mốc toạ độ, cao độ khống chế

trường để kiểm soát chất lượng và sự phát triển cường độ bê tông dầm và bê tông cọckhoan nhồi

nhồi bằng siêu âm kết hợp với khoan lấy lõi bê tông phần chân cọc và nền Nếu phát hiệnkhuyết tật phải xử lý trước khi thi công bệ mố, trụ

3.9 Dự Toán.

Bảng 3.1 : Tổng chi phí xây lắp phương án II.

tính

Khối lượng

Đơn giá trước thuế (đồng)

Thành tiền (đồng)

Trang 22

10 Đào hố móng m3 505.1 124.000 62.632.400

11 Ống thép tay vịn lan can kg 3.394,2 26.000 88.249.200

Trang 23

Bảng 3.2: Tổng dự tooán phương án II

Giá trị dự toán xây lắp trước thuế G 1.037.897.850

Thuế giá trị gia tăng đầu ra VAT 10%*G 103.789.785

GIÁ TRỊ DỰ TOÁN XÂY LẮP

Chi phí xây dựng nhà tạ+m tại hiện

trờng để ở và điều hành thi công GLT 1%*GXL 11.416.876

I CHI PHÍ XÂY DỰNG GXD GXL+GLT 1.153.104.511

II CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU

TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 2,232%*GXD 25.737.293III CHI PHÍ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY

1 Chi phí khảo sát thiết kế Có dự toán riêng

2 Chi phí lập báo cáo kinh tế kỹ thuật 2,006%*GXD 23.131.276

3 Chi phí thẩm tra thiết kế 0,135%*GXD 1.556.691

4 Chi phí thẩm tra dự toán 0,132%*GXD 1.522.098

5 Chi phí giám sát thi công xây dựng

IV Chi phí khác

1 Lệ phí thẩm định dự án 0,019%*GXD 219.090

2 Chi phí kiểm toán dự ỏn hoàn thành 0,4148%*TMDT 4.783.078

3 Chi phí thẩm tra phê duyệt quyết

Trang 24

CHƯƠNG 4: SO SÁNH LỰA CHỌN CÁC PHƯƠNG ÁN

4.1 Cơ sở lựa chọn phương án.

- Cơ sở để lựa chọn các phương án công trình cầu, được đánh giá sơ bộ qua các yêucầu sau đây Căn cứ kinh tế kỹ thuật

- Các căn cứ về nhu cầu thị trường:

- Căn cứ vào kết quả điều tra kinh tế – kỹ thuật và dự báo về khả năng cung cấp vànhu cầu tiêu thụ sản phẩm mà dự án đầu tư dự kiến sản xuất ra trong giai đoạn hiện tại vàtương lai.Các số liệu điều tra, dự báo cần xác định được: Khả năng sản xuất hoặc cungcấp sản phẩm cho thị trường, nhu cầu tiêu thụ sản phẩm trên thị trường từ đó cân đối giữakhả năng sản xuất hoặc cung cấp với nhu cầu tiêu thụ ta xác định được nhu cầu thị trườngcần cung cấp loại sản phẩm mà dự án dự kiến sản xuất ra.- Căn cứ về khả năng phát triểnkinh tế, khả năng phát triển sản xuất trong tương lai

Lựa chọn hình thức đầu tư, quy mô đầu tư.

- Xác định quy mô đầu tư, công suất hoặc khối lượng sản phẩm hàng năm mà dự án

dự kiến sản xuất ra

- Hình thức đầu tư ở đây chính là hình thức đầu tư xây dựng mới, đầu tư cải tạonâng cấp công trình hiện có.Cần đưa ra tất cả các phương án về quy mô đầu tư và hìnhthức đầu tư rồi từ đó so sánh lựa chọn phương án hợp lý

- Đảm bảo nhu cầu giao thông, trong thời gian thiết kế, và trong tương lai

- Đảm bảo giá thành kinh tế

- Phù hợp với mức sống của địa phương, mục đích sử dụng

- Phù hợp với địa hình khí hậu địa chất

- Đảm bảo tính thẩm mỹ, và phù hợp với năng lực thi công, vốn đầu tư xây dựng

- Các phương án vị trí, địa điểm xây dựng công trình

- Nghiên cứu chi tiết để đưa ra các phương án có thể về địa điểm xây dựng côngtrình, không được bỏ sót phương án nào Tùy thuộc vào mục đích phục vụ của dự án,điều kiện tự nhiên và điều kiện xã hội của khu vực nghiên cứu để phương án địa điểmđáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật, về mặt kinh tế và yêu cầu xã hội của dự án

- Khi nghiên cứu lựa chọn phương án địa điểm xây dựng công trình, cần đặc biệtquan tâm đến quy hoạch phát triển hệ thống giao thông, quy hoạch xây dựng, quy hoạch

sử dụng đất đai trong khu vực

Trang 25

- Đối với các công trình đầu tư nếu đã có bước nghiên cứu tiền khả thi thì chỉ cầnchọn địa điểm cụ thể Cần đưa ra ít nhất hai phương án về địa điểm để so sánh và lựachọn Nhưng các phương án này phải thu nhập các số liệu điều tra cơ bản, tài liệu khảosát đủ độ tin cậy Mỗi phương án cần phân tích các điều kiện cơ bản như: Điều kiện tựnhiên, điều kiện xã hội và kỹ thuật, phân tích kinh tế và địa điểm, phân tích các lợi ích vàảnh hưởng tới xã hội.

- Kết quả của bước này là so sánh lựa chọn được phương án vị trí, địa điểm xâydựng công trình hợp lý nhất về mặt kinh tế và kỹ thuật Trường hợp có nhiều phương áncạnh tranh cần phải sử dụng chúng để phân tích ở các bước tiếp theo

4.2.So sánh về kinh tế (giá thành).

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các khoản chi phí về nguyên liệu, vật liệu,

nhiên liệu sử dụng trực tiếp tạo ra sản phẩm dịch vụ.đảm bảo về mặt kinh tế cho khu vực

+ Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm các khoản chi vềtiền lương, tiền công, các khoản trích nộp của công nhân trực tiếp tạo ra sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp phải nộp theo quy định

+ Chi phí sản xuất chung: chi phí sử dụng chung cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ví dụ như: Chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí nguyên vật liệu, công cụ lao động nhỏ, chi phí dịch vụ mua ngoài …

4.3.So sánh về kỹ thuật: Khả năng khai thác, khả năng thi công.

- Với hai phương án thiết kế cầu bên trên ta đưa ra 1 số điểm để lựa chọn phương

án khả thi và phù hợp với các đặc điểm về khả năng thi công hợp lý

- Hai phương án cầu:

Phương án 1: cầu dầm BTCT chữ I DƯL căng sau

- Rộng cầu = 8.50m

- Mố chữ U , móng nông đặt trực tiếp lên nền đá

Phương án 2: cầu dầm BTCT chữ T DƯL căng sau

- Rộng cầu = 8.50m

- Mố chữ U , móng nông đặt trực tiếp lên nền đá

* So sánh phương án nhịp dầm I và T.

Trang 26

a, Phương án 1 (cầu dầm I)

+Ưu điểm

- Rất thuận tiện với các loại nhịp từ 20~33(m)

-Ván khuôn đơn giản dễ chế tạo và lắp ráp, có thể sử dụng ván khuôn cho nhiều loạidầm

-Mặt cắt I có trọng tâm mặt cắt gần với trọng tâm cốt thép CĐC, do vậy hiệu quảkhi phân phối lực, cả trong khi căng kéo và giai đoạn sử dụng

-Độ cứng ngang lớn nên hoạt tải phân bố tương đối đều cho các dầm, ít rung trongquá trình khai thác

-Bản mật cầu đồ bê tông tại chỗ cùng với dầm ngang, liên hợp với dầm chủ qua cốtthép chờ, do vậy khắc phục triệt để vết nứt dọc so với mối nối dầm T

+Nhược điểm

-Khi độ lệch tâm giữa trọng tâm bó cáp và mặt cắt lớn, xuất hiện vết nứt tại thớ trêndầm

-Tĩnh tải dầm lớn, khối lượng bê tông và thép nhiều

-Bản ván khuôn dày 8cm gây thêm phần tĩnh tải và tốn kém

b, Phương án 2 (cầu dầm T)

+Ưu điểm:

-Rất tiện lợi cho các loại nhịp với kích thước từ 18 đến 33m (phổ biến)

-Ván khuôn đơn giản, dễ chế tạo và lắp ráp

-Có thể đúc ngoài công trường

-Với những dầm có độ lệch tâm giữa trọng tâm dầm và trọng tâm các bó cáp lớn,mặt cắt T rất kinh tế khi bố trí cốt thép

+Nhược điểm:

-Khi độ lệch tâm giữa trọng tâm dầm và trọng tâm các bó cáp nhỏ, mặt cắt T sẽkhông hiệu quả và kinh tế khi bố trí cốt thép, trọng tâm của cốt thép khi căng kéo sẽ nằmphía dưới, nó gây lên ứng suất kéo lớn tại bản cánh

-Cầu rung mạnh khi chịu hoạt tải

-Có thể xuất hiện vết nứt dọc tại mối nối dọc của bản mặt cầu

4.4.So sánh yếu tố mỹ quan an ninh quốc phòng.

- Các công trình xây dựng cũng được lựa chọn về hình dáng của công trình, với vịtrí tầm quan trọng, gần với trung tâm kinh tế nên sự lựa chọn của 2 phương án này cũng

đã đạt với yêu cầu về thẩm mỹ

- Khi công trình được xây dựng ,phải đảm bảo kết cấu vững chắc, đảm bảo chonhững tải trọng thất thường xảy ra, đảm bảo an toàn góp phần giao thông thuận tiện, để

Trang 27

cho việc di chuyển và hỗ trợ nhanh chóng kịp thời những tình huống bất lợi về quân sự,giao thông thuận lợi sẽ là nguồn tiếp viện chủ yếu đối với nước ta hiện này

4.5.So sánh lựa chọn phương án hợp lý cho công trình

a) Căn cứ vào kỹ thuật

- Các phương án phải đảm bảo vững chắc cho công trình, các hạng mục bên trên b) Căn cứ vào điều kiện thi công

- Không gây chấn động lớn, tới các công trình lân cận, có biện pháp hợp lý, và khắcphục các khó khăn

- Các phương án móng được đảm bảo điều kiện thi công, vì vậy lựa chọn cọc khoannhồi vẫn vượt trội hơn so với phương án cọc đóng

c) Căn cứ vào điều kiện kinh tế

- Với giá thành vật liệu,quy trình công nghệ thi công, đây là 1 công trình quy môthuộc hạng vừa và nhỏ

- Tầm quan trọng của công trình được đánh giá cao, nên điều kiện kinh tế của khuvực nơi này đảm bảo

Căn cứ giá thành thi công

Số điểm của mỗi tiêu chí Phương án 1 Phương án 2

- Từ các phương án trên sự lựa chọn để đảm bảo cho công trình được vững chắc,

thẩm mỹ, giá thành ,hiệu quả kinh tế, và đảm bảo các mục tiêu khác

Chúng ta lựa chọn phương án 2

Trang 28

PHẦN 2 THIẾT KẾ KỸ THUẬT CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ TỔNG THỂ 5.1 Giới thiệu chung.

- Cầu gồm 1 nhịp dầm bê tông cốt thép dự ứng lực T 33m

+ Chiều dài mỗi nhịp: Ltt = 32,2m, Ldầm = 33m

Trang 29

+ Khoảng cách giữa các dầm ngang: l = 5,5 m.

- Chiều dài tính toán : Ltt = 32,2 m

- Khoảng cách từ đầu dầm dến tim gối: a = 400 mm

Hình 5.1.Kích thước mặt cắt ngang dầm chính

5.3 Dầm ngang.

- Khoảng cách giữa các dầm ngang : d = 5500 mm

- Chiều dài dầm ngang : Ln = 5.96 m

- Chiều cao dầm ngang : Hn = 1320 mm

Trang 30

Bảng 6.1 Kích thước mố M1 theo phương dọc cầu:

4 Khoảng cách từ tường thân đến mép ngoài bệ a4 1250 mm

7 Khoảng cách từ tường đầu đến mép ngoài bệ a7 1000 mm

10 Khoảng cách từ tim gối đến mép ngoài tường thân a10 650 mm

11 Kích thước đá kê gối theo phương dọc cầu a11 750 mm

Trang 31

14 Kích thước tường cánh (phương đứng) b2 5650 mm

17 Chiều cao mố (từ đáy bệ đến đỉnh tường đầu) b5 11080 mm

20 Tổng chiều cao tường thân và tường đầu b8 9580 mm

22 Chiều cao từ đỉnh mấu bản quá độ tới gờ lan can b10 1110 mm

Bảng 6.2 Kích thước theo phương ngang cầu:

6.1.2 Các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu mố

- Bê tông:

+ Cường độ chịu nén quy định ở tuổi 28 ngày: f’c = 30 Mpa

+ Trọng lượng riêng của bê tông:γbt = 24 kN/m3

+ Mô đun đàn hồi: Ec=0,043.γbt1,5 = 29440.09 Mpa

- Cốt thép:

+ Giới hạn chảy fy = 420 Mpa

+ Mô đun đàn hồi quy ước Es = 200 000Mpa

- Đất đắp:

+ Trọng lượng riêng của đất đắp: γs= 18 kN/m3

+ Góc ma sát trong của đất đắp: φ =35o

+ Góc ma sát giữa đất và tường: φ=22o

6.1.3 Yêu cầu tính toán

- Chọn và tính duyệt 4 mặt cắt đặc trưng của mố:

+ Mặt cắt chân đáy móng (I-I)

+ Mặt cắt chân tường thân (II-II)

+ Mặt cắt chân tường đỉnh (III-III)

+ Mặt cắt tường cánh (IV-IV)

+ Mặt cắt dọc bệ móng (V-V)

Trang 32

- Cầu thiết kế qua suối nhỏ, mùa khô cạn đáy nên không tính tải trọng va xô tàu bè

và áp lực đẩy nổi của nước Đất đắp sau mố sử dụng loại đất tốt, đầm chặt có

γs =18 kN/m3, góc ma sát trong φ=350

- Các loại tải trọng tác dụng lên mố cầu:

+ Trọng lượng bản thân của KCN (DC)+ Trọng lượng tĩnh tải phần II (DW)+ Trọng lượng bản thân mố và bệ móng (DC)+ Hoạt tải HL93 (LL)

+ Áp lực đất (EV và LS)+ Áp lực ngang do hoạt tải chất thêm+ Tải trọng gió thẳng đứng tác dụng lên kết cấu(WS, WL, WV)+ Lực hãm xe (BR)

+ Lực ma sát gối cầu (FR)

6.2.2 Tĩnh tải kết cấu nhịp và các bộ phận

+ Tải trọng kết cấu nhịp do các dầm dọc truyền xuống xác định theo công thức:

Trang 33

Công thức xác định tĩnh tải bộ phận kết cấu như sau: Pi = Vi.γi

Trong đó :

+ Vi: Thể tích các bộ phận+ γi: Trọng lương riêng bộ phận đó

Trọng lượng riêng của bê tông: 24Mpa

Chiều dày bản mặt cầu BTCT hc=0,18 m

Với: Blp=7m – bề rộng lớp phủ trên phần xe chạy mặt cầu;

hlp=0,06 m – chiều cao trung bình của lớp phủ;

Trang 34

+ γ c: Trọng lượng riêng của bê tông γ= 24 kN/m3

- Các lực tác dụng lên mố bởi trọng lượng bản thân sẽ sinh ra mômen, lực dọc, lựccắt tại tiết diện tính toán

M = P.e

Trong đó:

+ P: Các lực gây ra mômen tại tiết diện tính toán

+ e: Độ lệch tâm của điểm đặt lực so với TTH của mặt cắt cần tính toán

4 Mấu đỡ bản quá độ Vm® =(b11+a9/2)*a9*(c3-2*c1) 0,945

5 Tường cánh ( phần đuôi) Vtcd=(2b4+b3)*a5*c1 8.5

6 Tường cánh ( phần thân) Vtct=2*(b2+ b3 + b4)*a2*c1 29,24

- Xác định tĩnh tải đối với từng mặt cắt mố :

Bảng 6.4 Bảng tính nội lực cho mặt cắt I-I

Trang 35

6.2.4 Tính toán hiệu ứng lực do hoạt tải

- Nguyên tắc tính toán: Xếp tải trọng xe lên đường ảnh hưởng phản lực gối để xácđịnh hiệu ứng tải lớn nhất Để dây neo làm việc bất lợi nhất thì ta xếp hoạt tải kín nhịpgiữa

Trang 36

- Tổ hợp tải trọng: Lấy giá trị lớn nhất trong hai giá trị sau:

+ Xe tải thiết kế + Tải trọng làn

Trang 37

- Lực ma sát chung của gối cầu phải được xác định trên cơ sở của giá trị cực đại của

hệ số ma sát giữa các mặt trượt FR được xác định như sau:

FR = fmax N (kN)

Trong đó:

+ fmax: Hệ số ma sát giữa bê tông và gối cầu (di dộng), fmax = 0.3

+ N: Phản lực gối do tĩnh tải và hoạt tải (không kể xung kích) gây ra

N = DC1+DC2 + DW + LL + PL, trong đó LL không xét đến hệ số xung kích

=> FR = 1183.14 (kN)

6.2.7 Nội lực do trọng lượng đất đắp

- Chiều rộng mố chịu tác dụng của các lớp (c5=c3-2c1) c5 = 9.5 m

- Diện tích tác dụng của các lớp Std=c5.(a1-a3-a4 Std = 19 m2

- Trọng lượng riêng của lớp đất sau mố γđ = 18 kN/m3

Bảng 6.8 Bảng tính nội lực cho Mặt cắt I-I

1.Đất sau mố Ps=b8.Stđ.γđ 2313.630 1.45 3354.7642.Đất trước mố Ptr=0.5xb12.a12.c3.γđ 212.625 -1.5 -318.938

Trang 38

K r

Trang 39

+Góc giữa mặt đất và phương ngang: φ= 00

+Góc giữa lưng tường với phương ngang: φ= 900

+Góc nội ma sát của đất đắp φ= 35 (độ)

+ γs: Trọng lượng riêng của đất (kN/m3)

+ H: Chiều cao áp lực đất (m)

Bảng 6.9 Áp lực ngang của đất đắp lên tường

Tiết diện Áp lực ngang của đất đắp lên tường

+ γs: Trọng lượng riêng của đất (kN/m3)

+ H: Chiều cao tường chắn chịu áp lực đất (m)

+ heq: Chiều cao lớp đất tương đương, phụ thuộc vào chiều cao tường chắn (m)

- Vị trí đặt hợp lực tại 0.5H

Chiều cao tường chắn

(H) Chiều cao lớp đất tương đương (heq)

- Kết quả tính toán áp lực do hoạt tải sau mố LS:

Bảng 6.10 Áp lực ngang của hoạt tải sau mố

Trang 40

Tiết diện Áp lực ngang của hoạt tải sau mố (LS)

Ngày đăng: 27/12/2018, 23:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w