Tổng hợp đề thi HSG môn Ngữ văn lớp 8 năm 20162017 là sự tổng hợp chắt ọc của các thầy cô có kinh nghiệm ra đi học sinh giỏi giúp cho các em học sinh đang chuẩn bị cho kỳ kiểm tra, qua đó các em sẽ được làm quen với cấu trúc đề thi và củng cố lại kiến thức căn bản nhất.
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NĂM HỌC: 2014 -2015
Môn thi: Ngữ văn
Ngày thi: 17/3/2015
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề thi có 04 câu, gồm 01 trang
Câu 1: (2.0 điểm)
Hai câu thơ dưới đây, tác giả đều sử dụng biện pháp so sánh:
- Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã.
- Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng.
Em thấy hai cách so sánh trên có gì khác nhau? Mỗi cách có hiệu quả nghệ thuật riêng như thế nào?
Câu 2: (3.0 điểm)
Trình bày cảm nhận của em về khổ thơ sau (bằng một đoạn văn ngắn):
Ông đồ vẫn ngồi đấy Qua đường không ai hay,
Lá vàng rơi trên giấy;
Ngoài giời mưa bụi bay.”
(Ông đồ, Vũ Đình Liên- Sách giáo khoa Ngữ văn 8-Tập II)
Câu 3: (5.0 điểm)
Vào trong phòng triển lãm ở Vườn Quốc gia Cúc Phương (huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình), em sẽ thấy trên tường có một ô cửa bằng gỗ gắn tấm biển ghi dòng
chữ “Kẻ thù của rừng xanh”, mở cánh cửa ra là một tấm gương soi chính hình ảnh
của con người.
Từ thông điệp trên, em hãy viết một bài văn nghị luận ngắn bàn về việc bảo vệ rừng hiện nay.
-Họ tên thí sinh :……… Giám thị số 1 :………
Số báo danh : ……… Giám thị số 2: ……….
Giám thị không giải thích gì thêm.
Trang 2PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO HUYỆN HOẰNG HOÁ
HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HSG
NĂM HỌC 2014-2015 MÔN: NGỮ VĂN 8
Hướng dẫn chấm này gồm 03 trang
I Yêu cầu chung
II Yêu cầu cụ thể
điểm Câu 1
Hai câu thơ trên tác giả đều dùng biện pháp so sánh Tuy nhiên mỗi
câu lại có hiệu quả nghệ thuật riêng:
(2.0 đ)
- So sánh con thuyền ra khơi “ hăng như con tuấn mã” tức là
con thuyền chạy nhanh như con ngựa đẹp và khỏe ( tuấn mã) đang
phi, tác giả so sánh cái cụ thể, hữu hình này với cái cụ thể hữu hình
khác Sự so sánh này làm nổi bật vẻ đẹp, sự mạnh mẽ của con thuyền
ra khơi.
1.0đ
- So sánh “Cánh buồm với mảnh hồn làng” tức là so sánh một
vật cụ thể hữu hình, quen thuộc với một cái trừu tượng vô hình có ý
nghĩa thiêng liêng Cách so sánh này làm cho hình ảnh cánh buồm
chẳng những trở nên cụ thể sống động mà còn có vẻ đẹp lớn lao,
trang trọng, thiêng liêng Cánh buồm no gió ra khơi trở thành biểu
tượng rất phù hợp và đầy ý nghĩa của làng chài.
tâm trạng ông đồ thời suy tàn.
+ Bằng các biện pháp nghệ thuật đối lập, tả cảnh ngụ tình để thể hiện
niềm cảm thương trước hình ảnh ông đồ lạc lõng, trơ trọi “vẫn ngồi
đấy” như bất động, lẻ loi và cô đơn khi người qua đường thờ ơ vô
tình không ai nhận thấy hoặc đoái hoài tới sự tồn tại của ông.
+ Qua hai câu thơ tả cảnh ngụ tình tuyệt bút, hiểu được nỗi buồn của
con người thấm sâu vào cảnh vật Hình ảnh “lá vàng, mưa bụi” giàu
giá trị tạo hình vẽ nên một bức tranh xuân lặng lẽ, âm thầm, tàn tạ với
gam màu nhạt nhòa, xám xịt.
+ Khổ thơ cực tả cái cảnh thê lương của nghề viết và sự ám ảnh ngày
tàn của nền nho học đồng thời thể hiện sự đồng cảm xót thương của
0,5 đ
1.0 đ
0,75 đ
Trang 3nhà thơ trước số phận những nhà nho và một nền văn hóa bị lãng
Câu 3
5.0 đ
* Về kỹ năng: Đảm bảo một bài văn nghị luận xã hội ngắn.
Biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác, lập luận chặt chẽ, bố cục chặt
chẽ có dẫn chứng thuyết phục
0.5 đ
* Về kiến thức: Bài viết cần đảm bảo các ý sau
1- Từ lời giới thiệu hấp dẫn, người viết cần khẳng định “ Kẻ thù của rừng xanh” không ai khác chính là con người vì: con người
kém hiểu biết, vô trách nhiệm đối với rừng hoặc do con người hám
lợi, coi thường pháp luật mà chặt phá rừng Từ đó khẳng định dù trực
tiếp hay gián tiếp con người chính là kẻ thù trực tếp gây ra tội ác cho
- Môi trường bị tàn phá, lũ lụt thường xuyên bị đe dọa, khí hậu
bị biến đổi đang hủy hoại môi trường và sự sống của chúng ta.(có dẫn
chứng cụ thể).
3- Từ thực trạng trên đề ra được giải pháp để bảo vệ rừng - bảo
vệ lá phổi xanh của Trái đất.
* Về kỹ năng: Đảm bảo một bài văn nghị luận văn học, có bố
cục và lập luận chặt chẽ Hệ thống luận điểm rõ ràng, có dẫn chứng
linh hoạt, phù hợp Lời văn trong sáng, mạch lạc, ít lỗi chính tả.
* Về kiến thức : Cần đáp ứng được các ý sau
1-Mở bài: Dẫn dắt và nêu được vấn đề nghị luận: Chị Dậu và
Lão Hạc là những hình tượng tiêu biểu cho phẩm chất và số phận của
người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng Tám.
Trang 4trưng cho người phụ nữ nông thôn Việt nam thời kỳ trước cách mạng:
- Là một người phụ nữ giàu tình yêu thương chồng con (dẫn
chứng)
- Là người phụ nữ cứng cỏi, dũng cảm bảo vệ chồng.(dẫn
chứng).
* Lão Hạc là tiêu biểu cho phẩm chất của người nông dân:
- Là một lão nông chất phát, hiền lành, nhân hậu.(dẫn chứng)
- Là một lão nông nghèo khổ giàu lòng tự trọng có tình yêu
thương con sâu sắc.(dẫn chứng)
b.Họ là những hình tượng tiêu biểu cho số phận đau khổ, bi
thảm của người nông dân Việt nam trước cách mạng:
* Chị Dậu: Số phận điêu đứng, nghèo khổ, bị bóc lột đến tận
xương tủy, chồng ốm, có thể bị bắt, bị đánh
* Lão Hạc: Số phận đau khổ, bi thảm: nhà nghèo, vợ mất sớm,
con trai không cưới được vợ bỏ làng đi đồn điền cao su, lão sống thui
thủi một mình cô đơn làm bạn với cậu Vàng.
-> Tai họa dồn dập đổ xuống cuộc đời lão, phải bán cậu Vàng,
sống trong đau khổ, cuối cùng chọn bả chó để tự tử- một cái chết vô
cùng đau đớn và dữ dội.
c Bức chân dung của chị Dậu và Lão Hạc đã tô đậm giá trị
hiện thực và nhân đạo của hai tác phẩm:
Thể hiện cách nhìn về người nông dân của hai tác giả Cả hai
nhà văn đều có sự đồng cảm, xót thương đối với bi kịch của người
nông dân; đau đớn phê phán xã hội bất công, tàn nhẫn Chính xã hội
ấy đã đẩy người nông dân vào hoàn cảnh bần cùng, bi kịch Tuy vậy,
mỗi nhà văn cũng có cách nhìn riêng: Ngô Tất Tố có thiên hướng
nhìn người nông dân trên góc độ đấu tranh giai cấp còn Nam Cao chủ
yếu đi sâu vào phản ánh sự thức tỉnh trong nhận thức về nhân cách
một con người.
3- Kết bài: khẳng định lại vấn đề.
* Lưu ý : GK căn cứ vào thực tế bài làm của HS để cho điểm
phù hợp, tránh để mất điểm của HS; cẩn trọng và tinh tế khi đánh giá
bài làm của HS; phát hiện, trân trọng những bài viết có ý kiến riêng,
miễn hợp lý, thuyết phục Chú ý những bài viết có chiều sâu, thể hiện
sự sáng tạo.
3.0đ
1.0đ
0.5đ
Trang 5VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
PHÒNG GD&ĐT NAM TRỰC ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 8 CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2015-2016
MÔN: NGỮ VĂNThời gian: 120 phút
(Đề thi gồm 01 trang)
Câu 1 (4 điểm).
Hai câu thơ dưới đây, tác giả đều sử dụng nghệ thuật so sánh:
- Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã.
- Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng.
Em thấy hai cách so sánh trên có gì khác nhau? Mỗi cách có hiệu quả nghệ thuật riêngnhư thế nào?
Câu 2 (6 điểm): Đọc đoạn văn sau:
"Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi… toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn; không bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương; không bao giờ ta thương …"
(Nam Cao, Lão Hạc)
Từ tâm sự của nhân vật ông giáo thể hiện qua đoạn văn trên, em hãy trình bày nhữngsuy nghĩ của mình về vai trò của tình yêu thương đối với mỗi con người trong cuộc sống?
Câu 3 (10 điểm): Phân tích hình ảnh người chiến sĩ cách mạng qua hai bài thơ: “Ngắm
trăng” (Vọng nguyệt) của Hồ Chí Minh và “Khi con tu hú” của Tố Hữu?
Hết
-ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 6VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
PHÒNG GD&ĐT NAM TRỰC ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 8 CẤP HUYỆN HƯỚNG DẪN CHẤM
NĂM HỌC 2015-2016
Môn: Ngữ văn
điểm
Câu 1 Hai câu thơ trên tác giả đều dùng biện pháp so sánh Tuy nhiên mỗi câu lại
có hiệu quả nghệ thuật riêng:
4.0đ
- So sánh con thuyền ra khơi “hăng như con tuấn mã” tức là con thuyền
chạy nhanh như con ngựa đẹp và khỏe (tuấn mã) đang phi, tác giả so sánh
cái cụ thể, hữu hình này với cái cụ thể hữu hình khác
- So sánh “Cánh buồm với mảnh hồn làng” tức là so sánh một vật cụ thể
hữu hình, quen thuộc với một cái trừu tượng vô hình có ý nghĩa thiêng
liêng
2.0đ
- Cách so sánh trong câu thơ thứ nhất làm nổi bật vẻ đẹp, sự mạnh mẽ của
con thuyền ra khơi
- Cách so sánh trong câu thơ thứ hai làm cho hình ảnh cánh buồm chẳng
những trở nên cụ thể sống động mà còn có vẻ đẹp lớn lao, trang trọng,
thiêng liêng Cánh buồm no gió ra khơi trở thành biểu tượng rất phù hợp
và đầy ý nghĩa của làng chài
2.0đ
Câu 2 Về kĩ năng: Học sinh biết viết bài văn (đoạn văn) nghị luận đúng về hình
thức, biết vận dụng một số thao tác lập luận để bày tỏ suy nghĩ, quan niệm
của bản thân
Về kiến thức: Cần đảm bảo một số ý
6.0 đ
a MB: Học sinh đưa dẫn vấn đề từ câu nói của nhà văn Nam Cao trong truyện
Lão Hạc để khẳng định tình yêu thương rất cần trong cuộc sống
0.25 đ
b.TB: - Giải thích: Tình yêu thương là tình cảm tốt đẹp giữa con người với con
người Đó là sự sẻ chia, thông cảm, đồng cảm, yêu thương, giúp đỡ lẫn
nhau… trong cuộc sống
0.5 đ
2.5 đ
Trang 7VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
- Vai trò, ý nghĩa của tình yêu thương trong cuộc sống:
+ Tình yêu thương có ý nghĩa và sức mạnh lớn lao Tình yêu thương đem
đến cho con người niềm vui, hạnh phúc, cao hơn là mang lại sự sống, sự
cảm hoá kì diệu, tiếp thêm sức mạnh để con người vượt qua mọi thử
thách, khó khăn (Dẫn chứng)
+ Người cho đi tình yêu thương cũng cảm thấy thanh thản, hạnh phúc
trong lòng (Dẫn chứng)
+ Tình yêu thương làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn, là lực hấp dẫn kéo gần
con người lại với nhau Đáng sợ biết bao khi thế giới này chỉ có hận thù,
chiến tranh
- Bàn luận (Mở rộng):
+ Phê phán những kẻ sống ích kỉ, thơ ơ vô cảm trước nỗi đau đồng loại
+ Tuy nhiên tình yêu thương không phải là thứ có sẵn trong mỗi người,
chỉ có được khi con người có ý thức nuôi dưỡng, vun trồng
+ Tình yêu thương cho đi phải trong sáng, không vụ lợi có thể nó mới có ý
nghĩa
+ Hãy biến yêu thương thành hành động, yêu thương đúng cách, không
mù quáng
- Rút ra bài học nhận thức và hành động: Sống yêu thương, trân trọng tình
yêu thương của người khác dành cho mình và cũng cần biết san sẻ tình
yêu thương với mọi người
2.5 đ
c, KB Khẳng định lại vấn đề: tình yêu thương là thứ tình cảm không thể thiếu
trong cuộc sống của mỗi con người
Chú ý: Học sinh có thể trình bày dưới dạng một bài văn hoặc một đoạn
văn, miễn sao đầy đủ bố cục GK linh hoạt cho điểm hợp lí.
0.25 đ
Câu 3 Về kĩ năng : Hs biết viết bài nghị luận văn học đúng về hình thức, biết vận
dụng một số thao tác lập luận để bày tỏ suy nghĩ, quan niệm của bản thân
Về kiến thức: Cần đảm bảo một số ý
10.0 đ
Trang 8VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
a MB - Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm.
- Đưa dẫn nội dung phân tích: Hình ảnh người chiến sĩ cách mạng
0.5 đ
b TB * Luận điểm 1: Tâm hồn tinh tế, nhạy cảm, tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc
sống tha thiết
- Cảm nhận bức tranh thiên nhiên đặc sắc về mùa hè trong cảnh tù đày,
giam hãm: với tiếng chim tu hú, tiếng ve ngân, hình ảnh đồng lúa chín, sân
bắp vàng, nắng hồng, đôi con diều sáo tự do bay lượn -> Bức tranh mùa
hè được cảm nhận bằng nhiều giác quan, vừa có hình ảnh, màu sắc, lại có
cả hương vị, âm thanh -> tâm hồn tinh tế, hòa mình vào không gian tự do,
khoáng đạt (Khi con tu hú)
- Cảm nhận không gian đêm trăng sáng giữa chốn lao tù: vô vàn thiếu
thốn, gian khổ (không rượu, không hoa, không tự do) nhưng con người và
thiên nhiên vẫn có sự giao hòa (người ngắm trăng, trăng ngắm người) nên
thơ, thi vị -> tâm hồn nhạy cảm, tình yêu thiên nhiên tha thiết của Bác
(Ngắm trăng)
* Luận điểm 2: Lòng yêu nước, sự khao khát tự do mãnh liệt
- Tâm trạng ngột ngạt, u uất; lòng khao khát tự do, muốn phá tan căn
phòng giam chật hẹp, tù túng trở về với tự do, với cuộc sống, về với hoạt
động cách mạng còn đang dang dở (Khi con tu hú)
- Cuộc vượt ngục bằng tinh thần, thoát ra khỏi chốn nhà lao tối tăm, chật
chội để được thả hồn vào thiên nhiên thơ mộng, làm bạn với vầng trăng,
với thiên nhiên (Ngắm trăng)
* Luận điểm 3: Chất chiến sĩ hòa cùng chất thi sĩ
- Hồ Chí Minh cảm nhận tất cả vẻ đẹp thanh cao của trăng như các thi
nhân xưa -> Mở đầu bằng hình ảnh nhà tù với biết bao thiếu thốn, giữa bài
thơ là trăng sáng, cuối bài thơ là hình ảnh con người trong thân phận bị
giam cầm giữa song sắt đã trở thành nhà thơ đang say sưa mơ mộng ->
phong thái ung dung tự tại, ý chí tinh thần lạc quan cách mạng, khát vọng
tự do -> khúc hát tự do của người tù mang phong thái thi sĩ, chiến sĩ ->
chất cổ điển kết hợp với chất hiện đại -> chất thép ở con người Hồ Chí
3.0 đ
3.0 đ
2.0 đ
Trang 9VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Lưu ý: Đáp án câu 3 chỉ là một số định hướng, gợi ý có thể tham khảo Giáo viên căn cứ vào
thực tế bài làm học sinh để cho điểm hợp lý, không quá câu nệ đáp án.
- Trên đây là điểm tối đa cho mỗi ý Nếu thí sinh không có những hiểu biết và kiến giải thấu đáo, chưa đáp ứng được yêu cầu về kỹ năng và kiến thức khi làm bài thì không thể đạt
số điểm này.
Minh (Ngắm trăng)
- Hình ảnh một chàng trai trẻ sôi nổi, một thi nhân với tâm hồn nhạy cảm,
khát vọng tự do qua bức tranh mùa hè tưởng tượng sinh động, sống động,
rực rỡ sắc màu, hình ảnh -> nỗi khắc khoải, day dứt khôn nguôi cả thể xác
lẫn tâm hồn -> người chiến sĩ cộng sản tự đấu tranh với bản thân vượt lên
bản thân để làm chủ mình, vượt lên những nghệt ngã của lao tù, nuôi
dưỡng ý chí giữ vững khí tiết và tinh thần đấu tranh cách mạng -> tiếng
lòng của người chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi, tiếng thơ của một thi sĩ tràn
đầy sức sống, sức trẻ (Khi con tu hú)
* Đánh giá:
- Cả 2 bài thơ đều là những sáng tác của các chiến sĩ cách mạng, ra đời
trong hoàn cảnh tù đày khổ ải
- Hình ảnh thơ quen thuộc nhưng đặc sắc, tinh tế thể hiện qua tâm hồn
mẫn cảm Thể thơ dân tộc, nhịp thơ nhanh, nhiều động từ, tính từ mạnh
(Khi con tú hú), thể thơ Đường luật giản dị mà hàm súc, ngôn ngữ chắt
lọc, nghệ thuật đối (Ngắm trăng)
- Những bức tranh thiên nhiên nhiều màu sắc, những cung bậc cảm xúc
khác nhau được thể hiện qua những tâm hồn mẫn cảm, con mắt tinh tế,
óc tưởng tượng phong phú vượt lên trên tất cả lao tù, xiềng xích
- Chất chiến sĩ hòa với chất thi sĩ, chất thơ hòa với chất thép
- Liên hệ mở rộng
1.0 đ
c KB - Khẳng định lại nội dung phân tích.
- Bày tỏ suy nghĩ của bản thân sau khi học xong tác phẩm
0.5 đ
Trang 10VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
- Căn cứ vào bài làm thực tế của học sinh, khuyến khích những bài làm có cách đột phá, có ý tưởng mới, lạ.
- Nếu học sinh phân tích không theo luận điểm mà phân tích riêng rẽ từng bài thơ, tối
đa chỉ cho ½ số điểm Điểm toàn bài để lẻ đến 0,25đ không làm tròn.
Trang 11VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
PHÒNG GD&ĐT
THÁI THỤY
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI HUYỆNNĂM HỌC 2016 - 2017Môn: Ngữ văn 8Thời gian làm bài: 120 phút(Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (8,0 điểm)
HỎI
Tôi hỏi đất: Đất sống với đất như thế nào?
- Chúng tôi tôn cao nhau
Tôi hỏi nước: Nước sống với nước như thế nào?
- Chúng tôi làm đầy nhau
Tôi hỏi cỏ: Cỏ sống với cỏ như thế nào?
- Chúng tôi đan vào nhau
Làm nên những chân trời
Tôi hỏi người: Người sống với người như thế nào?
Tôi hỏi người: Người sống với người như thế nào?
Tôi hỏi người: Người sống với người như thế nào?
Trích trong tập thơ Thư mùa đông - Hữu ThỉnhTrình bày những bài học về lối sống đẹp cho mình, cho mọi người mà em học được từ bàithơ trên bằng một bài văn nghị luận ngắn
Trang 12VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Bằng việc phân tích bài thơ Đi đường, em hãy làm sáng tỏ ý nghĩa tư tưởng sâu sắc: Từviệc đi đường núi đã gợi ra chân lí đường đời, đường cách mạng của người chiến sĩ cộngsản kiên cường
Trang 13VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
- Giáo viên cần vận dụng đầy đủ các thang điểm Điểm toàn bài tính đến 0,25 điểm(không làm tròn)
II Đáp án và thang điểm
1
Trình bày những bài học về lối sống đẹp cho mình, cho mọi người
mà em học được từ bài thơ trên bằng một bài văn nghị luận ngắn
Đây là dạng đề mở, học sinh có thể có nhiều cách trình bày khác
nhau, dưới đây là một số gợi ý cần chỉ ra trong bài làm:
* Bài học về lối sống đẹp cho mình, cho mọi người:
- “Chúng tôi tôn cao nhau”: tinh thần vị tha, biết đặt lợi ích của mợi
người lên trên lợi ích của mình, thậm chí phải hi sinh thầm lặng
- “Chúng tôi làm đầy nhau”: tinh thần rộng lượng biết “cho đi”, biết
“làm đầy” và hoàn thiện đồng loại, hoàn thiện những gì mà người
khác còn thiếu về kiến thức, nhân cách…
- “Chúng tôi đan vào nhau làm nên những chân trời”: tinh thần đoàn
kết, tương thân tương ái giữa người với người
- Khẳng định: Đây những bài học về lối sống đẹp, vượt ra khỏi chủ
nghĩa cá nhân, ích kỉ, hẹp hòi, đố kị, bon chen, hướng tới sự khoan
4,01,0
1,01,0
1,0
Trang 14VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
dung độ lượng, biết ước mơ, vươn tới, biết hòa nhập cộng đồng,
cống hiến cho xã hội góp phần làm đẹp cuộc sống…
+ Ngợi ca, khẳng định, biểu dương lối sống đẹp cho cả cộng đồng,
đồng thời biết phê phán lối sống vị kỉ, thờ ơ, vô cảm, vô trách
nhiệm, thực dụng, cơ hội, cá nhân… trong một bộ phận giới trẻ hiện
nay
4,0
2
Bằng việc phân tích bài thơ Đi đường, em hãy làm sáng tỏ ý nghĩa
tư tưởng sâu sắc: từ việc đi đường núi đã gợi ra chân lí đường đời,
đường cách mạng của người chiến sĩ cộng sản kiên cường
Yêu cầu chung:
- Người xưa nói: "Đi một ngày đàng, học một sàng khôn" - theo
quan niệm triết lí Phương Đông, từ việc đi đường thường được liên
tưởng, chiêm nghiệm tới đường đời Trên bước đường gian lao
trong thời kì Bác bị giải tới giải lui qua các nhà lao của chế độ nhà
tù hà khắc Tưởng Giới Thạch, Bác luôn suy ngẫm để đúc rút cho
bản thân mình những bài học sâu sắc
- Phân tích bài thơ "Đi đường" (Trích Nhật kí trong tù - Hồ Chí
Minh) để làm sáng tỏ ý nghĩa tư tưởng của bài thơ: Từ việc đi đường
núi (nghĩa hiển ngôn) đã gợi ra chân lí đường đời, đường cách mạng
của người chiến sĩ cộng sản kiên cường (nghĩa hàm ngôn)
Mở bài:
+ Giới thiệu khái quát về hoàn cảnh ra đời của tập thơ
+ Giới thiệu bài thơ " Đi đường" (Tẩu lộ)
2,01,01,0Thân bài:
* Việc đi đường thật khó khăn, gian khổ - nhất là với người đi
đường núi Câu thơ đơn sơ nhưng chứa đựng sự suy ngẫm có ý
nghĩa khái quát sâu sắc, vượt ra ngoài sự đi đường thông thường:
8,04,0
Trang 15VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
- Vượt qua hết lớp núi này lại đến lớp núi khác cao hơn, khó khăn
hơn
- Mọi sự gian lao vất và như đã lùi lại phía sau khi người đi đường
lên tới đỉnh cao nhất…
- Lên tới đỉnh cao chót là lúc gian lao nhất nhưng đồng thời cũng là
lúc đã vượt qua mọi khó khăn Nỗi gian lao của người đi đường núi
dù có chồng chất nhưng không phải là vô tận Con người có quyết
tâm sẽ vượt qua, sẽ chiến thắng
- Người đi đường gian lao, vất vả bỗng trở thành người du khách
ung dung say đắm trước phong cảnh đẹp Con đường núi gian lao,
hiểm trở trong bài thơ gợi ra hình ảnh con đường cách mạng; hình
ảnh con người ung dung thu muôn dặm nước non vào tầm mắt là
hình ảnh người chiến sĩ đứng trên đỉnh cao chiến thắng
* Ý nghĩa tư tưởng sâu sắc được rút ra là: Trải qua chặng đường dài
gian lao thì sẽ tới đích, càng gần đích, càng gần thắng lợi thì càng
nhiều gian lao Con người có nghị lực, có quyết tâm vượt khó sẽ
giành được thắng lợi vẻ vang Đó cũng chính là bài học đường đời,
đường cách mạng mà bài thơ đã gợi ra
1,0
1,0
1,01,0
4,0
Kết bài:
- Khẳng định lại ý nghĩa tư tưởng sâu sắc của bài thơ: từ việc đi
đường núi đã gợi ra chân lí đường đời, đường cách mạng
- Khẳng định con đường cách mạng lâu dài, gian khổ nhưng nếu
kiên trì, bến chí thì nhất định thắng lợi hoàn toàn - đó cũng chính là
chân lí mà Bác Hồ đã chỉ ra cho chúng ta
2,01,0
1,0
VẬN DỤNG CHO ĐIỂM CÂU 2
11 - 12 điểm: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài, đáp ứng hầu hết các yêu cầu về nội dung vàphương pháp, có lập luận chặt chẽ, lựa chọn được dẫn chứng tiêu biểu, có sự kết hợpnhuần nhuyễn văn nghị luận với biểu cảm, bài viết có cảm xúc, diễn đạt tốt
Trang 16VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
9 - 10 điểm: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài, đáp ứng hầu hết các yêu cầu về nội dung vàphương pháp, có lập luận tương đối chặt chẽ, lựa chọn được dẫn chứng khá tiêu biểu, có
sự kết hợp văn nghị luận với biểu cảm, diễn đạt tương đối tốt
7 - 8 điểm: Hiểu yêu cầu của đề bài, đáp ứng được phần lớn các yêu cầu về nội dung vàphương pháp, có lập luận tương đối chặt chẽ, biết lựa chọn được dẫn chứng, có sự kết hợpvăn nghị luận với biểu cảm, có thể còn một số lỗi về diễn đạt
5 - 6 điểm: Hiểu yêu cầu của đề bài, đáp ứng được các yêu cầu cơ bản về nội dung vàphương pháp, biết cách lập luận, biết lựa chọn được dẫn chứng, tuy nhiên chưa có sựkết hợp văn nghị luận với biểu cảm, còn mắc lỗi về diễn đạt
3 - 4 điểm: Chưa hiểu rõ yêu cầu của đề bài, chưa đáp ứng được các yêu cơ bản về nộidung và phương pháp, có đoạn còn lạc sang phân tích hoặc kể lại truyện, còn mắc nhiềulỗi về diễn đạt
1 - 2 điểm: Chưa hiểu rõ yêu cầu của đề bài, chưa đáp ứng được các yêu cơ bản về nộidung và phương pháp, có đoạn còn lạc sang phân tích hoặc kể lể, diễn đạt trùng lặp, lủngcủng
0 điểm: Để giấy trắng
Trang 17VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN MAI SƠN
Trường THCS Chiềng Lương
ĐỀ KIỂM TRA HỌC SINH GIỎINăm học 2016 - 2017Môn: Ngữ văn 8Thời gian: 90 phút
Không kể thời gian chép đề
Câu 1 (5,0 điểm)
a Chép lại bản phiên âm bài thơ “Ngắm trăng” của Hồ Chí Minh
b Hoàn cảnh sáng tác?
c Nội dung chính của bài thơ?
d Em hãy kể tên một số bài thơ khác của Bác cũng nói về trăng
Câu 2 (3,0 điểm)
Tục ngữ phương Tây có câu: ”Im lặng là vàng” Nhưng nhà thơ Tố Hữu lại viết:
Khóc là nhục Rên, hèn Van, yếu đuối
Và dại khờ là những lũ người câm Trên đường đi như những bóng âm thầm Nhận đau khổ mà gởi vào im lặng.
(Liên Hiệp Lại)Theo em, mỗi nhận xét trên đúng trong những trường hợp nào?