Để tổ chức Đoàn trong trường học thực sự phát huy được vaitrò là tổ chức giáo dục thanh thiếu niên, góp phần thực hiện tốt mục tiêu giáodục của nhà trường thì người cán bộ Đoàn phải có p
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
DƯƠNG MINH NGUYỆT
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG KỸ
NĂNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐOÀN CHO CÁN BỘ ĐOÀN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
DƯƠNG MINH NGUYỆT
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG KỸ
NĂNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐOÀN CHO CÁN BỘ ĐOÀN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN THỊ MINH HUẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực, chưa được sử dụng và công bố ở bất kỳ một công trình nào khác.Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2015
Tác giả
Dương Minh Nguyệt
Trang 4v n
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Hội đồng đào tạo cao họcchuyên ngành Quản lý giáo dục, phòng Đào tạo, Khoa Tâm lý Giáo dục, cácthầy cô giáo của Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tận tìnhgiảng dạy và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập và nghiêncứu tại trường
Đặc biệt, xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sỹ Trần Thị Minh Huế,người hướng dẫn khoa học đã chỉ bảo tận tình, chu đáo, giúp đỡ tôi hoàn thànhluận văn này
Xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của lãnh đạo tỉnhĐoàn thanh niên, lãnh đạo huyện, thành Đoàn, cán bộ quản lý các trườngTHPT, cán bộ Đoàn trường THPT tỉnh Tuyên Quang đã giúp đỡ tôi trong quátrình nghiên cứu luận văn
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã khích lệ, động viên, chia sẻvới tôi trong thời gian qua
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện, song luận văn khó tránhkhỏi những thiếu sót Tác giả kính mong nhận được ý kiến chỉ dẫn, đóng gópcủa các thầy cô giáo và bạn bè, đồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Dương Minh Nguyệt
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC .iii
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
v MỞ ĐẦU
1 1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐOÀN CHO CÁN BỘ ĐOÀN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 5
1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.2 Khái niệm công cụ 8
1.2.1 Quản lý 8
1.2.2 Bồi dưỡng 12
1.2.3 Quản lý hoạt động bồi dưỡng 14
1.2.4 Cán bộ Đoàn Trường THPT 16
1.2.5 Kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn
17 1.2.6 Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn 21
1.3 Những vấn đề cơ bản về công tác giáo dục học sinh của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ở trường THPT 21
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – n
1.3.1 Đặc trưng nhân cách học sinh và mục tiêu giáo dục cấp THPT 21
Trang 81.3.2 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí
Minh trong công tác giáo dục học sinh ở trường THPT
23 1.3.3 Nguyên tắc, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh ở trường THPT 24
1.3.4 Yêu cầu về phẩm chất và năng lực của người cán bộ Đoàn trường THPT 28
1.4 Hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT 29
1.4.1 Mục tiêu bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT 29
1.4.2 Nội dung bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT 30
1.4.3 Phương pháp bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT 32
1.4.4 Hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng 33
1.4.5 Giảng viên và học viên trong hoạt động bồi dưỡng 34
1.4.6 Tài liệu bồi dưỡng 34
1.5 Quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT 35
1.5.1 Người bí thư tỉnh Đoàn trong vai trò quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT 35
1.5.2 Nội dung quản lý 35
1.5.3 Phương pháp quản lý 40
1.5.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT 41
1.6 Kết luận chương 1 43
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐOÀN CHO CÁN BỘ ĐOÀN TRƯỜNG THPT TỈNH TUYÊN QUANG 45
Trang 9HTNiv2.1 Khái quát về khảo sát thực trạng 452.1.1 Mục tiêu khảo sát 45
Trang 102.1.2 Nội dung, khách thể và phạm vi khảo sát 45
2.1.3 Phương pháp khảo sát và cách xử lý số liệu 45
2.2 Thực trạng đội ngũ cán bộ Đoàn trường THPT tỉnh Tuyên Quang
46 2.3 Thực trạng nhận thức về quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT 46
2.3.1 Nhận thức về khái niệm 46
2.3.2 Nhận thức về nội dung tổ chức hoạt động Đoàn ở trường THPT 48
2.3.3 Nhận thức về vai trò của cán bộ Đoàn trong tổ chức hoạt động Đoàn cho học sinh ở trường THPT 50
2.3.4 Đánh giá về mức độ cần thiết của việc bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT 52
2.3.5 Nhận thức về nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT 53
2.4 Thực trạng bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT 55
2.4.1 Thực trạng nội dung bồi dưỡng 55
2.4.2 Thực trạng phương pháp tổ chức hoạt động bồi dưỡng 57
2.4.3 Thực trạng hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng 59
2.5 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT tỉnh Tuyên Quang và những yếu tố ảnh hưởng 62
2.5.1 Thực trạng nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng 62
2.5.2 Thực trạng phương pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng 64
2.5.3 Đánh giá thực trạng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn của cán bộ Đoàn trường THPT tỉnh Tuyên Quang 65
2.5.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng 67
2.6 Đánh giá chung về khảo sát thực trạng 69
2.6.1 Ưu điểm 69
2.6.2 Nguyên nhân của ưu điểm 70
2.6.3 Hạn chế 71
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đ HTNvi
2.6.4 Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế 72
2.7 Kết luận chương 2 72
Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐOÀN CHO CÁN BỘ ĐOÀN TRƯỜNG THPT TỈNH TUYÊN QUANG 74
3.1 Nguyên tắc chỉ đạo đề xuất biện pháp 74
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích 74
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 75
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 76
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 76
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả, tính toàn diện 77
3.1.6 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 78
3.2 Các biện pháp đề xuất 78
3.2.1 Bồi dưỡng kiến thức về công tác Đoàn ở trường THPT và kiến thức về kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT 78
3.2.2 Chuẩn hoá công tác lập kế hoạch tổ chức hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT theo từng giai đoạn 81
3.2.3 Xây dựng và hoàn thiện nội dung bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn gắn với thực tiễn đơn vị 83
3.2.4 Đổi mới phương pháp bồi dưỡng và công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn theo hướng tăng cường năng lực tự bồi dưỡng 84
3.2.5 Tăng cường điều kiện cho các hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT 87
3.2.6 Hoàn thiện cơ chế phối hợp trong tổ chức hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT
89 3.2.7 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác bồi dưỡng 89
Trang 123.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 91
Trang 133.4 Khảo nghiệm sư phạm 91
3.4.1 Mục tiêu 91
3.4.2 Cách thức khảo nghiệm 92
3.5 Kết luận chương 3 94
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 95
1 Kết luận 95
2 Kiến nghị 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100 PHỤ LỤC
Trang 14DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN5 n
Bảng:
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Trang 16Bảng 2.1 Thống kê tình hình đội ngũ cán bộ Đoàn trường THPT tỉnh
Tuyên Quang 46
Bảng 2.2 Thống kê trình độ chuyên môn và lý luận chính trị của đội ngũ cán bộ Đoàn trường THPT tỉnh Tuyên Quang 46
Bảng 2.3 Thống kê tình hình cán bộ Đoàn trường THPT tỉnh Tuyên Quang đã tham gia các khóa bồi dưỡng về nghiệp vụ Đoàn trường học
46 Bảng 2.4 Nhận thức về các khái niệm 48
Bảng 2.5 Nhận thức về nội dung tổ chức hoạt động Đoàn ở trường THPT
49 Bảng 2.6 Nhận thức về vai trò của cán bộ Đoàn trong tổ chức hoạt động Đoàn cho học sinh ở trường THPT 51
Bảng 2.7 Đánh giá về mức độ cần thiết của việc bồi dưỡng các kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT 52
Bảng 2.8 Nhận thức về nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT 54
Bảng 2.9 Thực trạng nội dung bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT 56
Bảng 2.10 Thực trạng phương pháp tổ chức hoạt động bồi dưỡng 57
Bảng 2.11 Thực trạng hiệu quả sử dụng các phương pháp bồi dưỡng 58
Bảng 2.12 Thực trạng hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng 60
Bảng 2.13 Thực trạng nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng 63
Bảng 2.14 Thực trạng phương pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng 64
Bảng 2.15 Đánh giá mức độ thuần thục các kỹ năng tổ chức hoạt động của cán bộ Đoàn trường THPT 66
Bảng 2.16 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng
68 Bảng 3.1 Kết quả kiểm chứng về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 92
Biểu đồ: Biểu đồ 3.1 Tính cấp thiết của 8 biện pháp 93
Biểu đồ 3.2 Tính khả thi của 8 biện pháp 94
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN1 n
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục có một vị trí và vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển
và tồn tại của mỗi quốc gia Nhận thức được vấn đề này, Nghị quyết Hội nghịTrung ương 8, khóa XI của BCH Trung ương Đảng nêu rõ “Giáo dục và đàotạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân.Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong cácchương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội”
Cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học, kĩ thuật, giáo dục luônphải tiên phong đi trước, đón đầu để đáp ứng yêu cầu của xã hội Mục tiêu củagiáo dục chính là việc hình thành và phát triển nhân cách con người phù hợpvới yêu cầu của xã hội Để đạt được mục tiêu giáo dục, công tác giáo dục cần
sự chung tay, góp sức của tất cả các tổ chức trong và ngoài cơ sở giáo dục (nhàtrường) gồm có: đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường, các tổchức xã hội, cha mẹ học sinh Bên cạnh đó còn có sự đóng góp không nhỏ của
tổ chức Đoàn trong trường học - là đội dự bị tin cậy của Đảng Cộng sản ViệtNam, là đội quân xung kích cách mạng, là trường học xã hội chủ nghĩa củathanh niên - là nơi thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội do Chi bộ,Đảng bộ cơ sở đề ra, mà dẫn đầu là các đồng chí cán bộ Đoàn trường
Tổ chức Đoàn mạnh hay yếu phụ thuộc rất lớn vào trình độ và năng lựccủa cán bộ Đoàn Để tổ chức Đoàn trong trường học thực sự phát huy được vaitrò là tổ chức giáo dục thanh thiếu niên, góp phần thực hiện tốt mục tiêu giáodục của nhà trường thì người cán bộ Đoàn phải có phẩm chất chính trị tốt, cókiến thức, có năng lực tổ chức các hoạt động Đoàn Trong thực tiễn, đội ngũcán bộ Đoàn ở trường THPT phần lớn đều là giáo viên giảng dạy các môn học,được đào tạo từ các trường sư phạm, nhiều đồng chí cán bộ Đoàn đã có nănglực tổ chức hoạt động giáo dục đoàn viên song bên cạnh đó, cũng có nhiều giáo
Trang 18viên còn hạn chế về kiến thức và kỹ năng lãnh đạo, tổ chức các hoạt động dẫnđến hiệu quả công tác giáo dục đoàn viên trong các nhà trường chưa cao.
Là một cán bộ Đoàn chuyên trách cấp tỉnh, nhận thấy sự cấp thiết củavấn đề bồi dưỡng nâng cao phẩm chất và năng lực cho đội ngũ cán bộ Đoàn
trường THPT trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang hiện nay, tôi chọn vấn đề: “Quản
lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường Trung học phổ thông tỉnh Tuyên Quang” để nghiên cứu.
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán
bộ Đoàn trường THPT tỉnh Tuyên Quang
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổchức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT tỉnh Tuyên Quang
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý khoa học, phù hợp với đặc điểmnhân cách cán bộ đoàn trường THPT, phù hợp với thực tiễn tổ chức hoạt độngĐoàn và công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng sẽ góp phần nâng cao chấtlượng quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán
bộ Đoàn trường THPT; góp phần thúc đẩy sự hình thành và phát triển nhâncách của học sinh
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN3 n
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 205.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức
hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT
5.2 Đánh giá thực trạng chất lượng cán bộ Đoàn và công tác quản lý hoạt động
bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT tỉnhTuyên Quang
5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức
hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT tỉnh Tuyên Quang
- Khách thể điều tra:
+ Lãnh đạo tỉnh Đoàn (04 người)
+ Lãnh đạo các huyện, thành Đoàn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (14 người)
+ Cán bộ quản lý trường THPT tỉnh Tuyên Quang (60 người)
+ Cán bộ Đoàn trường THPT tỉnh Tuyên Quang (60 người)
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Sử dụng phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu lý luận về Đoàn Thanhniên và tổ chức cơ sở Đoàn, các văn kiện, Nghị quyết của Đảng và các tài liệukhoa học về quản lý giáo dục để nghiên cứu, phân tích, xây dựng cơ sở lý luận
về quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộĐoàn trường THPT
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi; phương pháp quan sát;phương pháp tổng kết kinh nghiệm; phương pháp chuyên gia; phương pháp
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN4 n
nghiên cứu sản phẩm hoạt động sư phạm để phân tích thực trạng công tác quản
lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàntrường THPT tỉnh Tuyên Quang
7.3 Nhóm phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp toán học để xử lý các thông tin có tính chất địnhlượng và định tính trong nghiên cứu
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Khuyến nghị; Danh mục tài liệu thamkhảo và Phụ lục, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ
chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT
Chương 2: Thực trạng chất lượng cán bộ Đoàn trường và công tác quản
lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàntrường THPT tỉnh Tuyên Quang
Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức
hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT tỉnh Tuyên Quang
Trang 22Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐOÀN
CHO CÁN BỘ ĐOÀN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh hết sức quan tâm và cũng đặc biệt thànhcông trong lĩnh vực xây dựng đội ngũ cán bộ Đặt sự hiểu biết của người dân
trong đó có cán bộ ở tầm chiến lược của dân tộc khi Người nói: “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu” [17, tr.8].
Trong thư gửi thanh niên (17/8/1947), Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng
định: "Người ta thường nói: Thanh niên là người chủ tương lai của đất nước Thật vậy, nước nhà thịnh hay suy, yếu hay mạnh một phần lớn là do các thanh niên" [16, tr.166] Người đã nêu một luận điểm nổi tiếng: "Muốn hồi sinh một dân tộc trước hết hãy hồi sinh thanh niên" "Thanh niên là người xung phong trong công cuộc phát triển kinh tế, văn hoá" [16, tr.61].
Khi nghiên cứu vai trò của giáo dục, Người đã khái quát nêu lên luận
điểm nổi tiếng: “Vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người” [17, tr.200] Tiềm năng của thế hệ trẻ Việt Nam là vô cùng to lớn,
nhưng để hiện thực hoá tiềm năng đó, trước hết cần phải tập hợp họ vào một tổ
chức cách mạng Người nói: "Thanh niên ta rất hăng hái Ta biết tập hợp lòng hăng hái đó lại và dìu dắt đúng đắn thì thanh niên sẽ thành một lực lượng rất mạnh mẽ" [19, tr.122].
Người cũng đã chỉ rõ hạt nhân để đoàn kết và tập hợp thanh niên, đồngthời cũng là người trực tiếp tổ chức, giáo dục động viên thanh niên phải là
Đoàn TNCS Người viết: "Đoàn Thanh niên lao động phải là cánh tay đắc lực của Đảng trong việc tổ chức giáo dục thế hệ thanh niên và nhi đồng thành những chiến sỹ tuyệt đối trung thành với sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội
và Cộng sản chủ nghĩa" [18, tr.295] Do ý thức một cách đầy đủ, đánh giá một
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN6 n
cách chính xác vai trò, vị trí của thanh niên, của thế hệ trẻ đối với sự nghiệpcách mạng và đối với tương lai dân tộc nên Hồ Chí Minh đòi hỏi ở tổ chứcĐoàn những cố gắng đặc biệt nhằm đoàn kết tập hợp thanh niên để góp phầngiáo dục thanh niên - những chủ nhân tương lai của đất nước Theo Người,
muốn tập hợp rộng rãi, thu hút đông đảo thanh niên thì: "Đoàn phải nghiên cứu tìm ra nhiều hình thức và phương pháp thích hợp để đoàn kết, tổ chức thanh niên một cách rộng rãi và vững chắc" [19, tr.263].
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là tổ chức chính trị - xã hội của thanh niênViệt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, lãnhđạo và rèn luyện; là đội dự bị tin cậy của Đảng Cộng sản Việt Nam, là đội quânxung kích cách mạng, là trường học xã hội chủ nghĩa của thanh niên, đại diệnchăm lo và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của tuổi trẻ; là lực lượng nòng cốt chínhtrị trong phong trào thanh niên và trong các tổ chức thanh niên Việt Nam
Là thành viên của hệ thống chính trị, hoạt động trong khuôn khổ Hiếnpháp và Pháp luật của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, Đoàn phốihợp với các cơ quan nhà nước, các đoàn thể và các tổ chức chính trị - xã hội,các tập thể lao động và gia đình chăm lo giáo dục, đào tạo và bảo vệ thanhthiếu nhi; tổ chức cho đoàn viên, thanh niên tích cực tham gia vào việc quản lýnhà nước và xã hội
Chủ tịch Hồ Chí Minh thường nói: “Cán bộ là gốc của mọi công việc’’
“Muôn việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém” Để thu hút,
tập hợp thanh niên tham gia vào tổ chức Đoàn, cán bộ Đoàn - người đứng đầu
tổ chức Đoàn phải là người vừa có tài, vừa có đức, phải được đào tạo, bồidưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng công tác Đoàn Do
đó, Người yêu cầu ''phải biết rõ cán bộ” để có kế hoạch bồi dưỡng, huấn luyện,
sử dụng phù hợp, ''Huấn luyện cán bộ là công việc gốc của Đảng'' Vì vậy, phảibiết cách lựa chọn, sử dụng và không ngừng bồi dưỡng cán bộ để cái vốn quý
đó ngày càng to lớn lên theo yêu cầu, nhiệm vụ của cách mạng
Trang 24Tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ, công tác cán bộ nói chung, công tácđào tạo, bồi dưỡng cán bộ nói riêng đã trở thành tài sản tinh thần, tư tưởng vôgiá, những bài học, những nguyên tắc trong công tác cán bộ của Đảng Trongthời kỳ đổi mới, Đảng ta đã ra nhiều nghị quyết về đổi mới và nâng cao chấtlượng, hiệu quả công tác tổ chức và cán bộ, đã xây dựng và tổ chức chỉ đạothực hiện Chiến lược cán bộ đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới, thời kỳ đẩymạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Văn kiện Đại hội XI của Đảng, đặc biệt là Cương lĩnh và Chiến lược đềunhấn mạnh tầm quan trọng của tổ chức và chất lượng cán bộ, đặt công tác này ở
vị trí chiến lược trên quan điểm coi con người là chủ thể, là trung tâm của pháttriển, là mục tiêu và động lực của đổi mới
Nếu phát triển nhanh và bền vững là điểm xuyên suốt trong hệ quan điểmphát triển kinh tế - xã hội (2011-2020), hướng tầm nhìn tới giữa thế kỷ XXI, thìthực chất của phát triển bền vững là phát triển bền vững con người Trong quátrình lãnh đạo cách mạng, Đảng ta đã nhiều lần khẳng định: cán bộ là nhân tốquyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng, củađất nước và chế độ, là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng
Trong những năm qua, Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Học việnThanh, thiếu niên Việt Nam thường xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn
kỹ năng, nghiệp vụ công tác Đoàn, Hội cho đội ngũ cán bộ Đoàn, Hội, Độichuyên trách cấp tỉnh, cấp huyện và cơ sở Nhà xuất bản Thanh niên, nhà xuấtbản Tuổi trẻ đã biên soạn các cuốn tài liệu về bồi dưỡng nghiệp vụ công tácĐoàn, Hội, Đội như: Tài liệu Bồi dưỡng Bí thư Tỉnh, thành Đoàn (năm 2013);Tài liệu bồi dưỡng cán bộ Đoàn cấp cơ sở, cán bộ Đoàn trường đại học, caođẳng, trung học chuyên nghiệp (năm 2013); Sổ tay cán bộ Đoàn trường học(năm 2012, năm 2014) Ngoài ra, Ban Trường học Trung ương Đoàn cũng banhành một số hướng dẫn về nghiệp vụ công tác Đoàn trường học năm 2013.Tỉnh đoàn Tuyên Quang cũng ban hành cuốn tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ công
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN8 n
tác Đoàn, Hội cho đội ngũ cán bộ Đoàn cơ sở; hướng dẫn một số kỹ năng tổ chức hoạt động Đội cho Tổng phụ trách Đội
Bên cạnh các tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ công tác Đoàn cho cán bộĐoàn, trong thực tiễn đã có một số công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề bồidưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn, một số hình thức bồi dưỡng, kỹ năngcần thiết cho cán bộ Đoàn cơ sở hay cán bộ Đoàn trường học Điển hình là
công trình “Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Đoàn chuyên trách tỉnh nam Định” của tác giả Dương Thị Thanh Huệ [dẫn theo 30];
đề tài “Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Đoàn tại Trường Đoàn Lý Tự Trọng - Thành phố Hồ Chí Minh” [dẫn theo 30] Tuy nhiên, chưa có tài liệu hay đề tài nào nghiên cứu về “Quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộ Đoàn trường THPT tỉnh Tuyên Quang” Do vậy, tôi chọn nội dung này làm đề tài nghiên cứu với mong
muốn sẽ góp phần tham mưu, đề xuất những biện pháp thiết thực nhằm nângcao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn chocán bộ Đoàn trường THPT tỉnh Tuyên Quang, góp phần nâng cao chất lượngcán bộ Đoàn cấp cơ sở, xây dựng tổ chức Đoàn vững mạnh
1.2 Khái niệm công cụ
1.2.1 Quản lý
Quản lý là một hoạt động rất chung và rộng Khái niệm quản lý khôngdùng riêng cho một chuyên ngành nào mà dùng cho cả quá trình quản lý xã hộinhư trường học, đoàn thể ; quản lý giới sinh vật; quản lý giới vô sinh Trongquản lý xã hội, có 3 lĩnh vực quản lý cơ bản đó là: quản lý xã hội - chính trị vàđời sống tinh thần; quản lý kinh tế và quản lý sản xuất Trong phạm vi của luậnvăn này, tác giả chỉ nói đến quản lý xã hội - chính trị và quản lý đời sống tinhthần Cụ thể là chỉ giới hạn trong phạm vi quản lý giáo dục
Quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật, đó là sự điều khiểnmột hệ thống xã hội ở tầm vĩ mô cũng như vi mô Theo quan điểm chung
Trang 26“Quản lý là một nghệ thuật đạt được mục tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển, phối hợp, hướng dẫn, chỉ huy hoạt động của người khác ” hoặc “Quản
lý là hoạt động cần thiết phải được thực hiện khi con người kết hợp với nhau trong các nhóm, tổ chức nhằm đạt được những mục tiêu chung” [1, tr.20].
Bên cạnh đó, khi nói về quản lý, có nhiều nhà nghiên cứu lại đưa ra cáchhiểu khác nhau, đó là:
Quản lý là sự tác động liên tục, có định hướng của chủ thể quản lý(người quản lý hay tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng) quản lý về cácmặt chính trị - văn hóa - xã hội - kinh tế bằng một hệ thống luật lệ, chínhsách, nguyên tắc các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo môi trường vàđiều kiện cho sự phát triển của đối tượng
"Quản lý là sự tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định" [1, tr.21].
Horold Koontz cho rằng: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó bảo đảm phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm Mục tiêu của nhà quản lý là hình thành một môi trường mà con người có thể đạt được mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn ít nhất Với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn với kiến thức thì quản
lý là một khoa học” [7, tr.69].
Trong cuốn “Khoa học quản lý”, tác giả Trần Quốc Thành cho rằng:
“Quản lý là hoạt động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều chỉnh, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quay luật khách quan”
[25, tr.9]
Trong giáo trình của Học viện Hành chính quốc gia cũng nêu khái niệm
quản lý như sau: “Quản lý là sự tác động, chỉ huy, điều khiển các quá trình xã
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – h t t p : / / w ww.lrc.t n u e d u v
hội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật đạt tới mục đích đã đề ra và đúng ý chí của nhà quản lý” [6, tr.9].
"Quản lý một hệ thống xã hội, là tác động có mục đích đến tập thể người
- thành viên của hệ - nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt được đến mục đích dự kiến" [6, tr.9].
Theo Nguyễn Bá Sơn: "Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động" [24, tr.56].
Theo tác giả Bùi Minh Hiền, “Quản lý là hoạt động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý để đạt mục tiêu đề ra" [8].
Khái niệm quản lý mặc dù được diễn đạt khác nhau nhưng có thể hiểumột cách chung nhất: Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm phốihợp hoạt động của một nhóm người, một tổ chức, hay nói rộng hơn là một nhànước để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất
Hoạt động quản lý gồm các thành phần chủ yếu sau:
Chủ thể quản lý: có thể là một cá nhân, một nhóm người hay một tổ
chức Đối tượng quản lý: đó có thể là người, tổ chức, vật chất hay sự việc
Chủ thể quản lý và đối tượng quản lý có tác động qua lại thông qua công
cụ quản lý và phương pháp quản lý (trong đó công cụ quản lý là các phươngtiện mà chủ thể quản lý dùng để tác động đến đối tượng quản lý, ví dụ như cácluật, các kế hoạch)
Phương pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể quản lý đến đốitượng quản lý Phương pháp quản lý tương đối phong phú như phương phápthuyết phục, phương pháp kinh tế, phương pháp hành chính - tổ chức, phươngpháp tâm lý - giáo dục Có thể sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp các phương pháp
Trang 28trong các tình huống khác nhau sao cho đạt hiệu quả quản lý và như vậy, mốiquan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý được hiểu như sau: Chủ thể
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – n
quản lý làm nảy sinh các hoạt động quản lý; đối tượng quản lý thì làm nảy sinh
ra các giá trị vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng nhu cầucủa con người, thỏa mãn mục đích của chủ thể quản lý
Trong hoạt động quản lý, chủ thể quản lý phải có những tác động phùhợp và sắp xếp các tác động đó một cách hợp lý làm cho đối tượng quản lý thayđổi trạng thái theo ý chí và mục tiêu của nhà quản lý bằng các phương phápquản lý nhất định
* Bản chất và chức năng của quản lý
Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của chủ thểquản lý đến tập thể người nhằm thực hiện mục tiêu quản lý
Quản lý là một hoạt động đặc biệt, có tính sáng tạo, có tính nghệ thuật.Hoạt động quản lý phát triển không ngừng từ thấp đến cao, gắn liền với quátrình phát triển, đó là sự phân công chuyên môn hóa lao động quản lý Sự phậncông, chuyên môn hóa lao động quản lý là cơ sở hình thành các chức năngquản lý Chức năng quản lý biểu hiện bản chất quản lý và là những phạm trù cơbản, chiếm vị trí then chốt của quá trình quản lý Các chức năng quản lý lànhững hình thái biểu hiện sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý tác độngđến khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu xác định
Quản lý phải thực hiện nhiều chức năng khác nhau, trong các chức năng
có tính độc lập tương đối nhưng chúng được liên kết hữu cơ trong một thểthống nhất Quản lý có 4 chức năng cơ bản là: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo,kiểm tra
Kế hoạch là chức năng đầu tiên và quan trọng nhất, là sự quyết định lựachọn đường lối hành động của nhà quản lý Nhà quản lý phải xác định các mụctiêu chiến lược và các thời kỳ xây dựng các phương án tổ chức, triển khai thựchiện, tính toán, cân đối các yếu tố vật chất; chọn giải pháp hợp lý; xác địnhbước đi cụ thể, hình dung tường tận quá trình diễn biến từ mục tiêu chính sách,đường lối thành hiện thực Lập kế hoạch là nền tảng của quản lý
Trang 30Tổ chức là quá trình sắp xếp, liên kết giữa các yếu tố công việc - conngười - bộ máy sao cho phù hợp, ăn khớp với nhau Cả trong nội bộ từng yếu
tố, nhằm lựa chọn quyết định phương án cụ thể, hợp lý các phương tiện vật chất(vật tư, vốn, lao động ) Tổ chức là hoạt động cần thiết để đạt được mục tiêu,
tổ chức vừa là chức năng, vừa là một công cụ của quản lý
Chỉ đạo là việc định hướng và tác động, huy động, điều hành, điều khiểncủa nhà quản lý đến cán bộ dưới quyền thực hiện những nhiệm vụ được giao.Hoạt động lãnh đạo là làm việc với con người, cá nhân, tập thể, là xây dựngmối quan hệ trong tổ chức, là khích lệ, động viên, tạo dựng bầu không khí tâm
lý tích cực trong tổ chức nhằm thực hiện nhiệm vụ, công việc
Kiểm tra là việc thu thập và xử lý thông tin trong quản lý, là đo lường,đánh giá kết quả của việc thực hiện các nhiệm vụ, công việc Thông qua kiểmtra, nhà quản lý nắm bắt được những vấn đề tồn tại, thiếu sót, hạn chế, khuyếtđiểm để có những biện pháp điều chỉnh kịp thời, đồng thời phát hiện những ưuđiểm để phát huy, động viên, khích lệ hoàn thành kế hoạch đề ra Không kiểmtra là buông lỏng công tác quản lý, kiểm tra đi liền với đánh giá
- Theo quan niệm của Tổ chức UNESCO: “Bồi dưỡng với ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp” [9, tr.20].
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – n
- Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: “Bồi dưỡng là một quá trình cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thường xuyên được xác định bằng một chứng chỉ” [5, tr.31].
Từ những khái niệm trên có thể nói: chủ thể hoạt động tự bồi dưỡng(khách thể hoạt động bồi dưỡng) là người lao động đã được đào tạo và có trình
độ chuyên môn nghề nghiệp nhất định
Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, theo nghĩa rộng: Bồi dưỡng đượchiểu là một dạng đào tạo không chính quy Về bản chất thì bồi dưỡng là mộtcon đường của đào tạo và người được bồi dưỡng của chương trình bồi dưỡngđược hiểu là người đang đương nhiệm trong các cơ quan giáo dục hay trongnhà trường
Về quá trình bồi dưỡng, Michael Amstrong khi nghiên cứu về quá trìnhđào tạo đã nêu: Nghiên cứu quá trình đào tạo bồi dưỡng như là quá trình đàotạo có kế hoạch xác định, nó là những tác động có xem xét cất nhắc nhằm đảmbảo có được sự học tập để nâng cao khả năng làm việc thực tế Quá trình đàotạo, bồi dưỡng có kế hoạch là quá trình bao gồm các công đoạn sau:
- Xây dựng kế hoạch, chương trình bồi dưỡng
+ Xác định chủ đề bồi dưỡng chuyên môn và đối tượng được bồi dưỡngchuyên môn
+ Xác định nội dung cụ thể bồi dưỡng chuyên môn
+ Xác định phương pháp, phương tiện bồi dưỡng chuyên môn
- Tổ chức, chỉ đạo triển khai thực hiện kế hoạch bồi dưỡng
- Đánh giá và hiệu chỉnh kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn [15, tr.69]
Qua các quan điểm trên có thể rút ra khái niệm bồi dưỡng như sau: Bồi dưỡng là bổ sung kiến thức, kỹ năng để nâng cao trình độ trong lĩnh vực chuyên môn nào đó, giúp con người mở mang hoặc nâng cấp hệ thống tri thức,
kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nghiệp vụ có sẵn nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả của công việc đang làm.
Trang 32Mục đích của bồi dưỡng là nhằm nâng cao phẩm chất và trình độ chuyênmôn nghiệp vụ để người lao động có cơ hội củng cố và mở mang hoặc nângcao trình độ tri thức, kỹ năng kỹ xảo, chuyên môn nghiệp vụ có sẵn nhằm nângcao chất lượng và hiệu quả công việc đang làm (không nhằm mục đích đổinghề) Như vậy, quá trình bồi dưỡng chính là quá trình đào tạo nối tiếp, đào tạoliên tục trong quá trình làm việc Trong đó chủ thể bồi dưỡng chuyên môn đóngvai trò chủ đạo, nhằm làm cho đối tượng bồi dưỡng chuyên môn hoạt động tíchcực Qua đó nâng cao năng lực và phẩm chất, đáp ứng yêu cầu của xã hội Quátrình bồi dưỡng thể hiện quan điểm giáo dục hiện đại đó là “Đào tạo liên tục vàhọc tập suốt đời” Tuy nhiên, khác với “đào tạo”, “bồi dưỡng” là công việcthường được tiến hành sau đào tạo nhằm bổ sung thêm kiến thức, chuyên môn,nghiệp vụ trong quá trình làm việc trên nền tảng của tri thức đã được đào tạo.
Có nơi, có lúc người ta còn dùng thuật ngữ bồi dưỡng dưới cái tên “tái đào tạo”hoặc “đào tạo lại” Do đó, thời gian thường ngắn, thường từ một tuần đến batháng Kết thúc “bồi dưỡng”, người học đủ điều kiện để được nhận chứng chỉcông nhận kết quả đã cập nhật kiến thức mới
Như vậy, mặc dù hai quá trình khác nhau nhưng hoạt động đào tạo và bồidưỡng đều có chung mục đích là nhằm cung cấp kiến thức cho người cán bộcông chức để tăng cường năng lực, hiệu quả công tác
1.2.3 Quản lý hoạt động bồi dưỡng
* Hoạt động bồi dưỡng
Hoạt động bồi dưỡng là một quá trình toàn vẹn có sự thống nhất giữa haimặt của các chức năng hoạt động dạy và hoạt động học Đó là quá trình vậnđộng và phát triển của các thành tố tạo nên hoạt động bồi dưỡng Hiệu quả củahoạt động bồi dưỡng phụ thuộc vào mối quan hệ tương tác, sự hỗ trợ của hoạtđộng dạy và hoạt động học Hoạt động bồi dưỡng là một quá trình bộ phận, làmột phương tiện trao đổi học vấn, phát triển năng lực và giáo dục phẩm chấtnhân cách thông qua sự tác động qua lại giữa người dạy và người học nhằm
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – n
truyền thụ và lĩnh hội có hệ thống những tri thức khoa học, những kỹ năngnhận thức và thực hành Nói cách khác, hoạt động bồi dưỡng là quá trình vậnđộng kết hợp giữa hai tiểu hoạt động dạy và học nhằm đạt được nhiệm vụ củabồi dưỡng
Hoạt động bồi dưỡng là một hệ thống toàn vẹn bao gồm các thành tố cơbản: mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức, ngườidạy, người học Các thành tố này tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau đểthực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả bồi dưỡng
Hoạt động bồi dưỡng là một quá trình mà trong đó dưới sự tổ chức, điềukhiển, lãnh đạo của người dạy làm cho người học tự giác, tích cực, chủ động tự
tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức - học tập của mình nhằm thục hiệnnhững nhiệm vụ bồi dưỡng Với tư cách là một hệ thống, các thành tố tronghoạt động bồi dưỡng tương tác với nhau theo quy định riêng, thâm nhập vàonhau, quy định lẫn nhau để tạo nên sự thống nhất biện chứng giữa dạy và học,giữa truyền đạt và lĩnh hội, giữa điều khiển và tự điều khiển Hoạt động bồidưỡng gắn liền với hoạt động giáo dục Cả hai hoạt động này đều hướng tớimột mục tiêu chung là phát triển toàn diện nhân cách người học
* Quản lý hoạt động bồi dưỡng
Quản lý hoạt động bồi dưỡng là một hệ thống tác động có mục đích, có
kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý trong quá trìnhbồi dưỡng nhằm đạt được mục tiêu đề ra; Là quá trình người quản lý hoạchđịnh, tổ chức, điều khiển hoạt động bồi dưỡng nhằm đạt mục tiêu đề ra
Quản lý hoạt động bồi dưỡng có nhiều cấp độ khác nhau nhưng đều dễnhận thấy nhất ở hai cấp độ: vi mô và vĩ mô Cấp quản lý vĩ mô tương ứng vớiviệc quản lý một đối tượng có quy mô lớn, bao quát toàn bộ hệ thống Trong hệthống này có nhiều hệ thống nhỏ, tương ứng với hệ thống nhỏ này là các hoạtđộng quản lý vi mô Tuy nhiên, sự phân chia quản lý vi mô và quản lý vĩ môchỉ là tương đối
Trang 34Nội dung của quản lý hoạt động bồi dưỡng được xác định bao gồm: quản
lý việc lập kế hoạch, nội dung chương trình, phương pháp bồi dưỡng; quản lýngười dạy, người học; quản lý công tác tổ chức bồi dưỡng; quản lý chất lượng
và hiệu quả bồi dưỡng; quản lý các hoạt động đảm bảo điều kiện nhân lực (conngười), vật lực (cơ sở vật chất, trang thiết bị), tài lực (tài chính, ngân sách);quản lý các hoạt động bổ trợ cho công tác bồi dưỡng
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mỗi cơ sở bồi dưỡng sẽ có nhữngđối tượng riêng, phù hợp Không thể áp dụng một các máy móc các biện phápquản lý quá trình bồi dưỡng đối với tất cả các cơ sở bồi dưỡng mà phải phụthuộc vào từng yếu tố cụ thể của cơ sở bồi dưỡng đó
Như vậy, quản lý hoạt động bồi dưỡng thực chất là quá trình quản lýhoạt động truyền thụ tri thức, kỹ năng, kĩ xảo của đội ngũ giáo viên và quátrình lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của người học; quản lý các điều kiện cơ
sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động bồi dưỡng của ngườiquản lý
1.2.4 Cán bộ Đoàn Trường THPT
Cán bộ Đoàn trường THPT gồm bí thư, phó bí thư Đoàn trường (sau đâygọi tắt là cán bộ Đoàn trường) là cán bộ của Đảng, của Đoàn TNCS Hồ ChíMinh hoạt động trong môi trường trường học với đối tượng là đoàn viên, thanhniên là học sinh và cán bộ, giáo viên trẻ trong một môi trường sư phạm, môitrường văn hóa tiên tiến và đồng thời cũng là một môi trường mở; Là ngườitiêu biểu về phẩm chất đạo đức và năng lực công tác Đoàn, được đoàn viên tínnhiệm lựa chọn và bầu cử qua Đại hội Đoàn; Là người đại diện cho tập thểđoàn viên, học sinh, biết đoàn kết tập hợp và giáo dục thanh niên; biết tổ chứcphong trào hành động cách mạng và xây dựng, củng cố tổ chức Đoàn thanhniên trong trường học vững mạnh [23, tr 21]
Cán bộ Đoàn là hạt nhân của tập thể lãnh đạo, vừa chịu trách nhiệmtrước cấp ủy nhà trường và Đoàn cấp trên, vừa chịu trách nhiệm trước tập thể
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – n
Đoàn trường; là người nắm vững chủ trương công tác của Đoàn cấp trên, mụctiêu, nội dung giáo dục của nhà trường và đặc điểm tình hình nhà trường; vậndụng khéo léo, chuyển tải mọi chủ trương, công tác của Đoàn cấp trên, của cấp
ủy nhà trường, của tập thể thành hiện thực Là người chủ động sáng tạo đề ranhững kế hoạch, biện pháp công tác của Đoàn và tổ chức thực hiện thắng lợinhững công tác đó; là trung tâm đoàn kết trong BCH Đoàn trường và tập thểđoàn viên, học sinh; là người giải quyết tốt các mối quan hệ công tác của cấp
bộ Đoàn (đối nội cũng như đối ngoại)
Công việc thường xuyên phải làm của cán bộ Đoàn trường là cùng tậpthể BTV, BCH Đoàn trường tổ chức các hoạt động sao cho vừa thu hút nhiềuđoàn viên, học sinh tham gia để đạt mục tiêu giáo dục của tổ chức Đoàn vừađạt được mục tiêu giáo dục trong chương trình giáo dục của nhà trường đề ra
1.2.5 Kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn
1.2.5.1 Kỹ năng
Trong các nghiên cứu của các nhà Tâm lý học và Giáo dục học, kháiniệm kỹ năng được tiếp cận ở nhiều góc độ, tồn tại nhiều quan điểm khác nhau,
có thể chia thành các khuynh hướng sau:
Thứ nhất, nghiên cứu kỹ năng như là trình độ thực hiện hành động, thiên
về mặt kỹ thuật của thao tác hành động Đại biểu của nhóm này là
A.G.Côvaliôv, V.A.Kruchetxki Tác giả V.A.Kruchetxki cho kỹ năng là "các phương thức thực hiện một loại hoạt động, những cái mà con người đã lĩnh hội được từ trước" [12]; tác giả A.G.Côvaliôv nhận định "kỹ năng là phương thức thực hiện hành động thích hợp với mục đích và những điều kiện hành động Khuynh hướng này xem xét kỹ năng nghiêng về mặt kỹ thuật của hành động Theo các tác giả, chỉ cần nắm vững các cách thức của hành động là hình thành
kỹ năng; người có kỹ năng là người nắm được kỹ thuật hành động, hành động đúng theo yêu cầu kỹ thuật sẽ đạt được kết quả Tuy nhiên, mức độ đạt được của kết quả hành động phụ thuộc vào nhiều yếu tố, quan trọng hơn cả là năng
Trang 36lực của con người không đơn giản là nắm vững cách thức hành động thì sẽ có kết quả tương ứng" [3, tr.17] Ở đây, mức độ phát triển kĩ năng biểu hiện ở mức
độ hiểu và biết vận dụng đúng tri thức của hành động hay mức độ hiểu, vậndụng đúng đắn các tri thức quy định mức độ phát triển các kĩ năng
Thứ hai, nghiên cứu kỹ năng trên cơ sở nhấn mạnh mặt hiệu quả hànhđộng, coi kỹ năng là khả năng con người tiến hành công việc một cách có kếtquả với một chất lượng cần thiết trong những điều kiện mới, trong khoảng thời
gian tương ứng Tác giả Platônôv K K.cho rằng: "kỹ năng là khả năng của con người thực hiện được một hoạt động bất kì nào đó hay các hành động trên cơ
sở của kinh nghiệm cũ" [dẫn theo 13] Theo tác giả Lêvilov N D "kỹ năng là
sự thực hiện có kết quả một động tác nào đó hay một hoạt động phức tạp hơn bằng cách áp dụng hay lựa chọn những cách thức đúng đắn, có tính đến những điều kiện nhất định" [13, tr.20] Như vậy, kỹ năng không chỉ đơn thuần là sự
hình thành về mặt kỹ thuật của hành động mà còn chú trọng đến mặt kết quảcủa nó trong mối quan hệ với mục đích, phương tiện, điều kiện và cách thứctiến hành hành động Khuynh hướng này nhấn mạnh đến kỹ năng với tư cách làmột thành tố quan trọng để thực hiện một công việc có kết quả với chất lượngcần thiết trong một thời gian nhất định, trong điều kiện cụ thể, kĩ năng vừa cótính mềm dẻo, vừa có tính linh hoạt, tính mục đích Kỹ năng không chỉ là mặt
kỹ thuật của hành động mà là biểu hiện của năng lực
Ngoài ra, các nhà tâm lý học tiếp cận dưới góc độ sự phát triển của các
kỹ năng đưa ra quan điểm có kỹ năng nguyên sinh và kỹ năng thứ sinh Tác giảX.I.Kixegof (1977) cho rằng có kỹ năng bậc thấp (kỹ năng nguyên sinh) và kỹnăng bậc cao (kỹ năng thứ sinh) Kỹ năng nguyên sinh được hình thành qua cáchành động đơn giản, nó là cơ sở để hình thành kĩ xảo; kỹ năng thứ sinh là kỹnăng nảy sinh lần 2 sau khi đã có kiến thức và các kĩ xảo
Cùng quan điểm về có kỹ năng có tính chất thứ sinh còn có các tác giả
A.V.Petrovxki, V.V.Davưdov Các tác giả cho rằng: "kỹ năng là cách thức hành động dựa trên cơ sở tổ hợp tri thức và kĩ xảo" [dẫn theo 15].
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – h t t p : / / w ww.lrc.t n u e d u v
Về vấn đề này, tác giả Meirieu nhận định: “Kỹ năng là một hoạt động trí tuệ ổn định và có thể tái hiện trong những trường kiến thức khác nhau Không
có một kỹ năng nào tồn tại ở dạng thuần khiết và mọi kỹ năng đều biểu hiện qua những nội dung” [dẫn theo 10, tr.79].
Tác giả Lưu Xuân Mới cho rằng: "Kỹ năng là khả năng thực hiện có kết quả hành động trên cơ sở tri thức có được đối với việc giải quyết nhiệm vụ đặt ra cho phù hợp với điều kiện cho phép Nói khác đi, kỹ năng là tri thức trong hành động" [dẫn theo 1, tr.21] Theo từ điển Tiếng Việt: “Kỹ năng là khả năng vận dụng những kiến thức thu được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế”[29] Theo tác giả Nguyễn Văn Khôi: “Kỹ năng là khả năng của con người thực hiện công việc một cách có hiệu quả và chất lượng trong một thời gian thích hợp, trong những điều kiện nhất định dựa vào tri thức và kỹ xảo đã có”
[dẫn theo 10, tr.12]
Như vậy, các tác giả nói trên hoặc nhấn mạnh đến cách thức hành độnghoặc nhấn mạnh đến kết quả hành động Vấn đề kỹ năng, cho tới nay vẫn đang
là vấn đề nghiên cứu của các nhà tâm lý học, giáo dục học
Qua việc phân tích các quan điểm trên, tác giả nhận thấy, con người luônluôn biểu hiện năng lực nhất định trong quá trình thực hiện hoạt động nào đó.Khi thực hiện những hoạt động ấy, con người cần phải có tri thức, kinh nghiệmcần thiết, phải có trình độ thành thục các thao tác, động tác tương ứng với hoạtđộng, phải có khả năng tập trung chú ý, tư duy, tưởng tượng, trí nhớ,… Có nhưvậy, con người mới thực hiện được hoạt động theo mục đích Tất cả các yếu tốtrên biểu hiện khả năng thực hiện hoạt động, kỹ năng của con người ở hoạtđộng ấy
Một cách chung nhất, có thể hiểu kỹ năng là khả năng thực hiện mộthành động hay một hoạt động nào đó bằng cách lựa chọn và vận dụng những trithức, cách thức hành động đúng đắn để đạt được mục đích đề ra hay kỹ năng là
Trang 38khả năng thực hiện những hành động có hiệu quả trên cơ sở vận dụng tri thức,kinh nghiệm đã có một cách đúng đắn, linh hoạt, mềm dẻo trong những tình
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – n
huống thực tiễn nhằm đạt được mục đích xác định của hoạt động Việc hình thành kỹ năng có quan hệ chặt chẽ với hệ thống tri thức đã hình thành được:
- Tri thức là cơ sở, là nền tảng để hình thành kỹ năng Ở đây, tri thức baogồm tri thức về cách thức hành động và tri thức về đối tượng hành động
- Kỹ năng là sự chuyển hóa tri thức thành năng lực hành động của cá nhân
- Kỹ năng luôn gắn với một hành động hoặc một hoạt động nhất địnhnhằm đạt được mục đích đã đặt ra
Kỹ năng được hình thành và phát triển trong quá trình sống, trong quátrình hoạt động của con người Kỹ năng hoạt động biểu hiện bằng các phẩmchất sau đây:
+ Tính đúng đắn và chính xác trong thực hiện hành động và thao tác.+ Tốc độ thực hiện hoạt động
+ Khả năng độc lập để thực hiện hoạt động
+ Tính linh hoạt, mềm dẻo thể hiện ở khả năng hành động hợp lý trongcác hoàn cảnh khác nhau
+ Sự bố trí thời gian, sắp xếp các phần, các yếu tố của hành động
+ Sự lựa chọn các phương tiện, phương pháp khác nhau để thực hiệnhành động
Trong thực tế, các phẩm chất trên có mối tương tác chặt chẽ, ảnh hưởng
và tác động lẫn nhau Ở các kỹ năng khác nhau, các phẩm chất trên biểu hiệnkhông giống nhau Vì vậy, khi hình thành, phát triển một kỹ năng nào đó, việcđồng thời hình thành những phẩm chất trên thực sự là cần thiết và căn cứ vàodạng thức của hành động hay hoạt động, dạng kỹ năng cần hình thành, phát triển
để định hướng hình thành, phát triển chính xác các phẩm chất của kỹ năng
1.2.5.2 Kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn
Tổ chức hoạt động là quá trình chủ thể hoạt động lựa chọn, sắp xếp, vậndụng những tri thức, hệ thống biện pháp, phương pháp và điều kiện hoạt động
để đảm bảo sự thực hiện hoạt động đạt mục đích đề ra
Trang 40Kỹ năng tổ chức hoạt động là khả năng chủ thể hoạt động lựa chọn, sắpxếp và vận dụng những tri thức, thực hiện nội dung, hệ thống biện pháp,phương pháp và điều kiện hoạt động để đảm bảo sự thực hiện hoạt động đạtmục đích đề ra.
Kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn là khả năng tổ chức thực hiện hoạtđộng Đoàn của người cán bộ Đoàn bằng cách lựa chọn và vận dụng những trithức, cách thức hành động đúng đắn để đạt được mục đích hoạt động Đoàntrong nhà trường phổ thông
1.2.6 Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn
Biện pháp là cách thức giải quyết những vấn đề cụ thể nào đó của chủ thểquản lý Trong quá trình quản lý, biện pháp quản lý là tổ hợp nhiều cách thứctiến hành của chủ thể quản lý nhằm tác động đến đối tượng quản lý để giải quyếtnhững vấn đề trong công tác quản lý, làm cho hệ thống quản lý vận hành đạtđược mục tiêu mà chủ thể quản lý đề ra và phù hợp với quy luật khách quan
Do đó có thể hiểu, biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổchức hoạt động Đoàn là tổng thể các cách thức, con đường, phương tiện của
tổ chức Đoàn cấp trên tác động đến cá nhân cán bộ Đoàn và tổ chức Đoàn cấpdưới giúp cán bộ Đoàn phát triển kỹ năng tổ chức và quản lý các hoạt độngĐoàn, góp phần nâng cao chất lượng các hoạt động Đoàn
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả tập trung nghiên cứu biệnpháp quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho cán bộĐoàn trường THPT trong đó chủ thể thực hiện biện pháp là bí thư tỉnh Đoàn
1.3 Những vấn đề cơ bản về công tác giáo dục học sinh của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ở trường THPT
1.3.1 Đặc trưng nhân cách học sinh và mục tiêu giáo dục cấp THPT
1.3.1.1 Đặc trưng nhân cách học sinh THPT
Học sinh lứa tuổi THPT là những người đang học tập, rèn luyện tại các
cơ sở giáo dục cấp THPT; là những người đang trưởng thành về mặt thể chất,đến cuối độ tuổi có sự phát triển tương đối hoàn thiện về mặt sinh lý