Tên đề tài: “Báo cáo hiện trạng và kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong quảnlý và kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Minh Đức” 1.. 1.3 Ngành nghề, lĩnh vực kinh doa
Trang 1Tên đề tài: “Báo cáo hiện trạng và kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong quản
lý và kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Minh Đức”
1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Minh Đức
1.1 Giới thiệu sơ bộ
Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Minh Đức Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: Minh Đức Comercial and Transport Company Limited
Tên công ty viết tắt: MINHDUC C & T CO., LTD
Trụ sở công ty: Số 10A2, Vườn Chay, Phường Bắc Sơn, Kiến An, Hải Phòng Điện thoại: 0313.676.019
Email: Minhducco2003@gmail.com
1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Minh Đức là Công ty TNHH tổ chức và hoạt động theo luật doanh nghiệp Các thành viên trong công ty cùng góp vốn, cùng chia nhau lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu tránh nhiệm trong phạm vi vốn góp của mình Công ty có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập và tự chủ kinh tế về mặt tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật
Khi thành lập công ty có trụ sở tại 282, Lạch Tray, Hải Phòng Khi đó công ty có
17 nhân viên Trong đó, ông Bùi Minh Đức là giám đốc – là người chịu trách nhiệm trước
Trang 2cho việc giao lưu buôn bán Công ty đã chuyển đến trụ sở số 10A2, Vườn Chay, Phường Bắc Sơn, Kiến An, Hải Phòng
1.3 Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh
Công ty được thành lập nhằm mục tiêu tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm cho người lao động, đáp ứng nhu cầu thị trường trong các lĩnh vực sau:
Kinh doanh vật tư, thiết bị, phụ tùng kim khí, hóa chất thông thường, phương tiện vận tải - thủy bộ, máy xây dựng công trình
Dịch vụ xuất nhập khẩu và ủy thác xuất nhập khẩu
Vận tải và dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách thủy bộ
Sẳ chữa cơ khí, kinh doanh sản xuất chế tạo sửa chữa thùng thành rơ - mooc, kéo container, phương tiện vận tải chuyên dùng
2 Phân tích thực trạng ứng dụng CNTT trong Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Minh Đức.
2.1 Thực trạng
Việc nhanh chóng đưa ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình tự động hoá trong sản xuất kinh doanh là vấn đề đang luôn được quan tâm bởi lẽ công nghệ thông tin
có vai trò rất lớn trong các hoạt động kinh tế, sản xuất kinh doanh, bán hàng, xúc tiến thương mại, quản trị doanh nghiệp Tuy nhiên, vẫn còn rất nhiều câu hỏi cần đặt ra xung quanh việc ứng dụng trên
Hiện các Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Minh Đức mới chỉ đầu tư khoản chi phí rất nhỏ bé là 0,05- 0,08% doanh thu cho công nghệ thông tin, trong khi ở Mỹ con
số trung bình là 1,5% Chính sách đầu tư cho công nghệ thông tin của doanh nghiệp còn nhiều bất cập Đa phần doanh nghiệp chỉ đầu tư một lần cho hệ thống thông tin và nâng cấp các ứng dụng, do đó đầu tư đã thấp và hiệu quả của nó còn thấp hơn
Cuộc khảo sát còn cho thấy đến thời điểm này, doanh nghiệp tuy đã có nhận thức bước đầu về tầm quan trọng của công nghệ thông tin nhưng doanh nghiệp có thể khai thác
Trang 3được sâu khả năng của công nghệ thông tin mới chỉ dừng lại ở con số ít ỏi Không có gì đáng ngạc nhiên khi chương trình quan trọng nhất, được sử dụng rộng rãi nhất trong doanh nghiệp là quản lý tài chính, kế toán Nhưng, sự ứng dụng công nghệ thông tin chỉ đáp ứng được 80% yêu cầu của họ trong công việc liên quan đến lĩnh vực này
2.2 Nguyên nhân
2.2.1 Nguyên nhân chủ quan
Thực tế qua khảo sát cho thấy, do chưa thực sự thấy được lợi ích lớn lao của công nghệ thông tin, chưa làm quen được với hình thức kinh doanh trong môi trường thương mại điện tử, chưa có am hiểu về công nghệ thông tin với một tầm nhìn chiến lược nên chưa có sự quan tâm cần thiết Các vấn đề khác có liên quan đến doanh nghiệp là họ thiếu kiến thức và thời gian để tiếp thu kiến thức, thiếu kỹ năng quản lý, sợ tăng trưởng và ưa những triển vọng ngắn hạn, ít hướng ra bên ngoài mà điều đó có nghĩa là họ không nhận thấy những tín hiệu của môi trường, cho đến khi nhận ra thì đã quá muộn; khả năng tài chính yếu nên đầu tư thấp và không có phương tiện đào tạo công nhân ở tại công ty
2.2.2 Nguyên nhân khách quan
Môi trường công nghệ thông tin chưa thuận lợi để các doanh nghiệp có thể áp dụng, hạ tầng kỹ thuật cho phát triển công nghệ thông tin còn hạn chế Hệ thống pháp luật của chúng ta vẫn chưa đảm bảo được những yêu cầu của thương mại điện tử Vì vậy Internet Việt Nam còn tồn tại các vấn đề về bảo hộ quyền sở hữu, tính bảo mật của thông tin giao dịch trên Internet, chế tài đối với các hành vi gian lận, vi phạm hợp đồng, và phương thức tính thuế đối với các giao dịch thương mại điện tử chưa được cụ thể hoá trong các văn bản pháp luật liên quan
3 Phân tích SWOFT của Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Minh Đức
Trang 43.1 Phân tích điểm mạnh
o Công ty có doanh thu về lĩnh vực vận tải lớn nhất so với các đối thủ cùng ngành
o Vị trí địa lý của Công ty nằm ở trung tâm thành phố, thuận lợi cho việc giao dịch, cung cấp các dịch vụ, thuận tiện đi lại
o Thương hiệu và uy tín đã được khẳng định qua gần 10 năm hoạt động
o Bộ phận quản lý doanh nghiệp hoạt động sáng tạo, hiệu quả, khoa học
o Mạng lưới phân phối rộng khắp thành phố Hải Phòng
o Danh mục sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ đa dạng, mạnh
o Đội ngũ tiếp thị, tư vấn nhiệt tình giàu kinh nghiệm
3.2 Phân tích điểm yếu
Chủ yếu hoạt động và tập trung sản phẩm vào thị trường trong nước
Hệ thống phương tiện vận tải chưa được đổi mới, đầu tư mua sắm Nhiều phương tiện vận tải đã cũ, hoạt động không hiệu quả nhưng chưa được thanh lý
Do hoạt động kinh doanh gặp nhiều khó khăn nên công ty buộc phải thu hẹp quy
mô kinh doanh của mình ở lĩnh vực sửa chữa phương tiện vận tải
Tiến bộ khoa học kỹ thuật tại Công ty chưa được cập nhật, cải tiến
3.3 Phân tích cơ hội
Các chính sách ưu đãi của Nhà Nước về ngành thương mại, vận tải
Trang 5 Khi gia nhập WTO: mở rộng thị trường, kinh doanh, học hỏi kinh nghiệm, nâng cao khả năng cạnh tranh
Hệ thống giao thông đang được đầu tư, sửa đổi để phục vụ nhu cầu cuộc sống thuận lợi cho dịch vụ vận chuyển, cung cấp phương tiện vận tải
Nhu cầu về dịch vụ vận tải ngày càng tăng
3.4 Phân tích thách thức
Giá nhập của phương tiện vận tải tăng cao khiến cho tốc độ tiêu thụ trên thị trường giảm mạnh, hàng nhái, hàng giả xuất hiện nhiều
Nền kinh tế không ổn định: khủng hoảng kinh tế, lạm phát đang ở mức cao,…
Khi gia nhập WTO: xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh
Tình hình chính trị trên thế giới còn nhiều bất ổn
Trang 64 So sánh với đổi thủ cạnh tranh trong ngành thương mại vận tải
Đối thủ cạnh tranh
Tiêu thức
so sánh
Công ty TNHH Thương mại
và Vận tải Minh Đức
Công ty Cổ phần vận tải đa phương
thức Duyên Hải
Công ty TNHH Thương mại Vận tải Hải Phòng
1 Mức độ biết đến
sản phẩm, hàng hóa
và dịch vụ của khách
hàng
Khoảng 65% khách hàng tại Hải Phòng biết đến các sản phẩm, dịch vụ mà Công ty cung cấp
Hầu hết khách hàng trên thị trường Hải Phòng đều biết đến sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của Công ty (80%)
Khoảng 70% khách hàng tại thị trường Hải Phòng biết đến các sản phẩm, dịch
vụ của Công ty
2 Chất lượng sản
phẩm, dịch vụ
Chất lượng sản phẩm, dịch
vụ tốt, thỏa mãn mức độ hài lòng của khách hàng
Chất lượng sản phẩm, dịch vụ tốt, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng
Chất lượng sản phẩm, dịch
vụ cung cấp tốt, khách hàng hài lòng khi về sản phẩm, dịch vụ
3 Hệ thống phân
phối, đại lý, cơ sở
sản xuất kinh doanh,
chi nhánh
Hệ thống phân phối, cơ sở
và chi nhánh của Công ty chủ yếu tập trung ở khu vực nội thành Hải Phòng
Hệ thống phân phối sản phẩm, các chi nhánh của Công ty chủ yếu hoạt động rộng khắp Hải Phòng, quy mô của công ty lớn
Hệ thống phân phối, cung cấp dịch vụ của Công ty này chủ yếu ở các cảng thuộc Hải Phòng, khu vực Đồ Sơn, Kiến An
4 Đội ngũ nhân viên Nhiệt tình, năng động Chuyên môn vững, nhiệt tình Nhiệt tình,có trách nhiệm
Trang 75 Cơ sở vật chất Đáp ứng được công việc Hiện đại, luôn được đầu tư, đổi mới Đáp ứng yêu cầu công việc
Trang 85 Phân tích kinh nghiệm, bài học ứng dụng công nghệ thông tin của các doanh nghiệp khác trong và ngoài nước.
5.1 Đối với doanh nghiệp trong nước.
Theo bà Trần Thị Thái – Phó chủ tịch UBND tỉnh Đồng Tháp, đã chia sẻ những kinh nghiệm quý báu như sau: “để ứng dụng CNTT hiệu quả phải biết mình cung cấp cái
gì, đối tượng sử dụng là ai, hay nói cách khác phải dựa trên nhu cầu của người tiêu dùng
để cung cấp các dịch vụ Sau đó, cần chuẩn bị một hạ tầng viễn thông kết nối các mạng máy tính với nhau, và phổ cập các kiến thức CNTT cho người dân để họ có thể sử dụng các dịch vụ mà nhà nước, tỉnh cung cấp cho họ” Cũng theo bà Thái, yếu tố quan trọng góp phần tạo nên cho thành công cho một tỉnh vùng sâu, vùng xa như Đồng Tháp, còn do tỉnh tiến hành đầu tư theo cách từng bước và từng cái một Tức là, cái gì tỉnh có thể đầu tư đem lại hiệu quả ngay hay khả năng nguồn lực, cán bộ của tỉnh có thể sẵn sàng cung cấp cái gì thì sẽ làm trước, còn cái gì phải đầu tư một cách dàn trải mà hiệu quả không cao thì
sẽ đầu tư sau
Theo Giám đốc bệnh viện Y học cổ truyền TW Trần Quốc Bình, điều quan trọng nhất của việc ứng dụng CNTT là quyết tâm của người lãnh đạo Bởi khi người đứng đầu
cơ quan quyết tâm thì sẽ quan tâm đến vấn đề đầu tư, đào tạo nhân lực, cũng như quan tâm đến vấn đề đẩy mạnh các ứng dụng, phát triển CNTT để sẵn sàng tạo ra một môi trường tài chính cũng như làm việc minh bạch hơn “Sắp tới bệnh viện sẽ tiến hành dự án đào tạo nghiệp vụ từ xa cho các bệnh viện tuyến tỉnh từ Lạng Sơn đến Cà Mau Nếu dự án kết nối CNTT này triển khai tốt, chúng tôi còn muốn kết nối 10 nước ASEAN về y học cổ truyền, với mục đích trao đổi kinh nghiệm giữa các nước với nhau”, ông Bình chia sẻ
5.2 Đối với doanh nghiệp nước ngoài
Ông Hek Oktavian Erison, CIO của PT Sierad Produce Tbk (Indonesia) lại cho rằng, chiến lược quan trọng nhất đối với ứng dụng CNTT đó là chiến lược con người Với nhân sự hay nguồn nhân lực có chất lượng tốt thì mới có khả năng triển khai CNTT hiệu quả Ông nói: Ở đơn vị chúng tôi, chúng tôi không ngần ngại sử dụng nhân sự dù ở lứa tuổi nào, tức là ở bất cứ lứa tuổi nào cũng có thể đề bạt vào vị trí quản lý miễn sao họ là những người hiểu CNTT và có năng lực CNTT
Trang 96 Tìm hiểu các giải pháp ứng dụng CNTT trong ngành vận tải.
6.1 Đầu tư cơ sở về công nghệ thông tin
Giải pháp này muốn nói đến sự đầu tư ban đầu của doanh nghiệp vào CNTT bao gồm các trang bị cơ bản về phần cứng, phần mềm và nhân lực Mức độ trang bị “cơ bản”
có thể không đồng nhất, tuy nhiên, cần đạt được một số yêu cầu chính về cơ sở hạ tầng công nghệ (phần cứng & phần mềm) được trang bị đủ để triển khai một số ứng dụng thường xuyên của doanh nghiệp như: trang bị máy tính, thiết lập mạng LAN, WAN, thiết lập kết nối Internet, môi trường truyền thông giữa các văn phòng trong nội bộ hoặc giữa các đối tác;
6.2 Tăng cường ứng dụng điều hành, tác nghiệp.
Mục tiêu của giải pháp này là đầu tư CNTT để nâng cao hiệu suất hoạt động, hỗ trợ cho các bộ phận chức năng trong doanh nghiệp, cụ thể cho hoạt động của các phòng
Trang 10Về cơ sở hạ tầng CNTT cần có mạng diện rộng phủ khắp doanh nghiệp, đảm bảo cho các luồng thông tin lưu chuyển thông suốt giữa các bộ phận; các phần mềm tích hợp
và các CSDL cấp toàn công ty là những công cụ chủ đạo hỗ trợ cho hoạt động quản lý và tác nghiệp; triển khai các giải pháp đồng bộ giúp DN thay đổi chất lượng quản lý nội tại, nâng cao năng lực điều hành, tăng hiệu quả và tăng năng lực cạnh tranh
6.4 Đầu tư CNTT để biến đổi doanh nghiệp, cạnh tranh với quốc tế
Đầu tư CNTT vào các sản phẩm và dịch vụ để tạo nên ưu thế về giá, tạo nên sự khác biệt, và các sản phẩm khác, phù hợp với chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp Hiện nay, các vấn đề kinh doanh trong thời đại Internet, cụ thể hơn là sử dụng công nghệ
và các dịch vụ của Internet trong kinh doanh, có vai trò quyết định: xây dựng Intranet để chia sẻ thông tin trong doanh nghiệp, extranet để kết nối và chia sẻ có lựa chọn các nguồn thông tin với các đối tác, nhà cung cấp, khách hàng,…Sử dụng Internet để hình thành các quan hệ TMĐT như B2B, B2C và B2G
7 Chiến lược ứng dụng CNTT và TMĐT của Công ty giai đoạn từ nay đến 2020
Nhìn chung, việc ứng dụng CNTT trong Công ty thời gian qua chỉ mang tính tự phát, hoàn toàn dựa trên cảm tính, không có hệ thống và thiếu chiến lược dài hạn Để phát huy hiệu quả cao của việc ứng dụng CNTT trong hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần giúp doanh nghiệp phát triển toàn diện hơn trong thời gian tới, nhà quản trị cần xây dựng cho mình một chiến lược dài hơi về việc ứng dụng CNTT tại đơn vị Bên cạnh đó, cần có tỷ lệ đầu tư hợp lý giữa hạ tầng phần cứng, hạ tầng phần mềm, hạ tầng mạng và nguồn nhân lực CNTT; tăng cường sử dụng phần mềm để khai thác tối đa hạ tầng phần cứng và hệ thống mạng máy tính được doanh nghiệp đầu tư
8 Kế hoạch hành động và chỉ tiêu cụ thể
Bước 1: Khai thác sự thay đổi lớn lao Tức là người phụ trách việc ứng dụng CNTT phải dẹp bỏ tự ái cá nhân, phải chia sẻ lợi ích từ CNTT cho các phòng ban khác trong Công ty Tốc độ phát triển của CNTT rất nhanh chóng phải biết cách nắm bắt, khai thác
Trang 11Bước 2: Chuyển từ chỗ tự lực sang liên kết kinh tế Điều này có nghĩa là doanh nghiệp cần tìm kiếm các đối tác có sự phát triển về CNTT nhằm bổ xung, số lượng
và chất lượng cho đội ngũ kỹ sư Thiết lập liên minh quốc tế để xây dựng tiêu chuẩn cho sản phẩm, dịch vụ
Bước 3: Từ tiếp cận đơn lẻ sang tiếp cận toàn diện Nền kinh tế xuyên quốc gia tạo ra sự cạnh tranh gay gắt hơn Trước đây, sự cạnh tranh phần lớn đều dựa vào yếu tố giá cả, vì các đối thủ cạnh tranh về cơ bản đều là nội địa và chất lượng sản phẩm của họ cũng chỉ tương đương Sự cạnh tranh ngày nay, ngoài yếu tố giá cả
ra, còn cần đến tốc độ, chất lượng và chức năng
Trang 12MỤC LỤC
1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Minh Đức 1
1.1 Giới thiệu sơ bộ 1
1.2 Quá trình hình thành và phát triển 1
1.3 Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh 2
2 Phân tích thực trạng ứng dụng CNTT trong Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Minh Đức 2
2.1 Thực trạng 2
2.2 Nguyên nhân 3
2.2.1 Nguyên nhân chủ quan 3
2.2.2 Nguyên nhân khách quan 3
3 Phân tích SWOFT của Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Minh Đức 3
3.1 Phân tích điểm mạnh 4
3.2 Phân tích điểm yếu 4
3.3 Phân tích cơ hội 4
3.4 Phân tích thách thức 4
4 So sánh với đổi thủ cạnh tranh trong ngành thương mại vận tải 6
5 Phân tích kinh nghiệm, bài học ứng dụng công nghệ thông tin của các doanh nghiệp khác trong và ngoài nước 7
5.1 Đối với doanh nghiệp trong nước 7
5.2 Đối với doanh nghiệp nước ngoài 7
6 Tìm hiểu các giải pháp ứng dụng CNTT trong ngành vận tải 8
6.1 Đầu tư cơ sở về công nghệ thông tin 8
Trang 136.2 Tăng cường ứng dụng điều hành, tác nghiệp 8
6.3 Ứng dụng toàn diện để nâng cao năng lực sản xuất 8
6.4 Đầu tư CNTT để biến đổi doanh nghiệp, cạnh tranh với quốc tế 9
7 Chiến lược ứng dụng CNTT và TMĐT của Công ty giai đoạn từ nay đến 2020 9
8 Kế hoạch hành động và chỉ tiêu cụ thể 9
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Bài giảng của Tiến sĩ Nguyễn Văn Thoan
[2] Lợi ích của ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp – Nxb Thanh Niên – Tác giả Huỳnh Bích Ngọc 2011
[3] Bí quyết thành công trong doanh nghiệp – Nxb Thống kê – Tác giả Trịnh Đức Bình, Nguyễn Xuân Khoa 2010
[4] Giáo trình Thương mại điện tử - Nxb Quốc Gia năm 2011
[5] www.tinhoctre.com.vn
[6] www.tailieu.vn
[7] Các tài liệu tham khảo khác có liên quan