1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận KTCT: Quan hệ sản xuất nông nghiệp trong nền kinh tế chuyển đổi. Ý nghĩa và định hướng vận dụng cho Việt Nam

18 224 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 124,5 KB
File đính kèm TieuluanKTCT_QHSXNN.rar (25 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tầm quan trọng của việc nghiên cứu về quan hệ sản xuất nông nghiệp trong nền kinh tế chuyển đổi, Đề tài tập trung nghiên cứu nội dung Quan hệ sản xuất nông nghiệp trong nền kinh tế chuyển đổi. Ý nghĩa và định hướng vận dụng cho Việt Nam làm tiểu luận môn Kinh tế chính trị của các nền kinh tế chuyển đổi.

Trang 1

MỞ ĐẦU

Chính sách đổi mới kinh tế sau Đại hội VI của Đảng, đã mở ra sự thay đổi cấu trúc kinh tế, thể chế và tổ chức nông nghiệp rất sâu sắc, với sự thừa nhận kinh tế hộ nông dân là đơn vị sản xuất cơ bản của nông nghiệp và phát triển quan hệ thị trường ở nông thôn Chiến lược phát triển sản xuất lương thực, thực phẩm trên cơ sở khai thác tối đa tiềm năng sản xuất để phục vụ tiêu dùng trong nước và mở rộng xuất khẩu đã thúc đẩy nông nghiệp tăng trưởng liên tục và ổn định trong nhiều thập niên, giải quyết tốt an ninh lương thực, góp phần quan trọng trong xóa đói, giảm nghèo, đưa Việt Nam trở thành nước xuất khẩu nông sản lớn trên thế giới Sản xuất nông nghiệp liên tục tăng trưởng và phát triển trong hơn 30 năm qua

Tuy nhiên, đà tăng trưởng đang chậm lại, còn nhiều hạn chế để trở thành một ngành có quản trị và công nghệ hiện đại, phát triển bền vững, có khả năng cạnh tranh cao và giá trị gia tăng cao Về tổ chức sản xuất, chưa hình thành được các vùng sản xuất lớn có quản trị hiện đại, gắn bó hữu cơ giữa quy hoạch nông nghiệp với quy hoạch công nghiệp chế biến, quy hoạch dịch vụ và chính sách hỗ trợ Liên kết vùng trong sản xuất nông nghiệp giữa các tỉnh và trong từng tỉnh còn kém Các tổ chức kinh tế hợp tác, các mô hình liên kết trong tổ chức sản xuất nông nghiệp chưa phát triển so với yêu cầu và còn kém hiệu quả Liên kết nông dân và doanh nghiệp còn yếu, kém bền vững Liên kết giữa nông nghiệp và công nghiệp, dịch vụ còn rất hạn chế cả về tổ chức không gian và chuỗi ngành hàng Tổ chức kinh tế hợp tác của nông dân còn yếu, chưa đủ sức làm cầu nối liên kết giữa nông dân với doanh nghiệp, do vậy tính chủ thể của nông dân trong sản xuất còn hạn chế

Nhận thức được tầm quan trọng của việc nghiên cứu về quan hệ sản xuất nông nghiệp trong nền kinh tế chuyển đổi, em tập trung nghiên cứu nội dung

"

Quan hệ sản xuất nông nghiệp trong nền kinh tế chuyển đổi Ý nghĩa và

định hướng vận dụng cho Việt Nam" làm Đề tài tiểu luận môn Kinh tế chính

trị của các nền kinh tế chuyển đổi

Trang 2

NỘI DUNG

I CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 Khái niệm về quan hệ sản xuất và quan hệ sản xuất nông nghiệp

1.1 Quan hệ sản xuất

Để tiến hành quá trình sản xuất nhất định con người phải có mối quan hệ với nhau Tổng thể những mối quan hệ này gọi là quan hệ sản xuất Nói cách khác quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong sản xuất Trong sự sản xuất ra đời sống xã hội của mình con người dù muốn hay không cũng buộc phải duy trì những quan hệ nhất định với nhau để trao đổi hoạt động sản xuất cũng như kết quả lao động những quan hệ sản xuất này mang tính tất yếu Như vậy quan hệ sản xuất do con người tạo ra song nó được hình thành một cách khách quan không phụ thuộc vào ý muốn của bất kỳ ai Việc phải thiết lập các mối quan hệ trong sản xuất tự nó đã là vấn đề có tính quy luật tất yếu, khách quan của sự vận động xã hội Với tính chất là những quan hệ kinh tế khách quan không phụ thuộc vào ý muốn của con người, quan hệ sản xuất là những quan hệ mang tính vật chất của đời sống xã hội

Quan hệ sản xuất là hình thức xã hội của lực lượng sản xuất và là cơ sở của đời sống xã hội Quan hệ sản xuất gồm 3 phương diện:

+ Quan hệ sở hữu về tư liêu sản xuất tức là quan hệ giữa người với tư liệu sản xuất Tính chất của quan hệ sản xuất trước hết được quy định bởi quan hệ

sở hữu đối với tư liệu sản xuất – Biểu hiện thành chế độ sở hữu Trong hệ thống các quan hệ sản xuất thì quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất có vai trò quyết định đối với các quan hệ xã hội khác Trong các hình thái kinh tế xã hội mà loài người đã từng trải qua, lịch sử đã được chứng kiến sự tồn tại của 2 loại hình sở hữu cơ bản đối với tư liệu sản xuất: sở hữu tư nhân và sở hữu công cộng Sở hữu công cộng là loại hình mà trong đó tư liệu sản xuất thuộc về mọi thành viên của cộng đồng Do tư liệu sản xuất là tài sản chung của cả cộng đồng nên các quan hệ xã hội trong sản xuất và trong đời sống xã hội nói chung trở thành quan

hệ hợp tác giúp đỡ nhau Ngược lại trong các chế độ tư hữu do tư liệu sản xuất chỉ nằm trong tay một số người nên của cải xã hội không thuộc về số đông mà thuộc về một số ít người các quan hệ xã hội do vậy bất bình đẳng

+ Quan hệ tổ chức và quản lý kinh doanh sản xuất: Tức là quan hệ giữa người với người trong sản xuất và trong trao đổi vật chất của cải Trong hệ thống các quan hệ sản xuất các quan hệ về mặt tổ chức quản lý sản xuất là các quan hệ có khả năng quyết định một cách quy mô tốc độ hiệu quả và xu hướng

Trang 3

mỗi nền sản xuất cụ thể đi ngược lại các quan hệ quản lý và tổ chức có thể làm biến dạng quan hệ sở hữu ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế xã hội

+ Quan hệ phân phối sản xuất sản phẩm tức là quan hệ chặt trẽ với nhau cùng mục tiêu chung là sử dụng hợp lý và có hiệu quả tư liệu sản xuất để làm cho chúng không ngừng được tăng trưởng, thúc đẩy tái sản xuất mở rộng nâng cao phúc lợi cho người lao động Bên cạnh các quan hệ về mặt tổ chức quản lý, trong hệ thống quan hệ sản xuất, các quan hệ về mặt phân phối sản phẩm lao động cũng là những nhân tố có ý nghĩa hết sức to lớn đối với sự vận động của toàn bộ nền kinh tế Quan hệ phân phối có thể thúc đẩy tốc độ và nhịp điệu của sản xuất nhưng ngược lại nó có khả năng kìm hãm sản xuất kìm hãm sự phát triển của xã hội Nêu xét riêng trong phạm vi một quan hệ sản xuất nhất định thì tính chất sở hữu quyết định tính chất của quản lý và phân phối Mặt khác trong mỗi hình thái kinh tế xã hội nhất định quan hệ sản xuất thống trị bao giờ cũng giữ vai trò chi phối các quan hệ sản xuất khác, ít nhiều cải biến chúng để chẳng những chúng không đối lập mà phục vụ đắc lực cho sự tồn tại và phát triển của kinh tế xã hội mới

1.2 Quan hệ sản xuất nông nghiệp

Trong sản xuất nông nghiệp, quan hệ sản xuất chính là hệ thống các quan

hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất nông nghiệp, bao gồm từ khâu sản xuất trực tiếp đến khâu phân phối, trao đổi, tiêu dùng, trong đó sản xuất trực tiếp là khâu cơ bản nhất

Trong nền kinh tế kế hoạch hóa xã hội chủ nghĩa trước đây, quan hệ sản xuất trong nông nghiệp coi đất đai và những tư liệu sản xuất chủ yếu khác thuộc

sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý và giao quyền sử dụng cho các nông, lâm trường quốc doanh và các hợp tác xã Quan hệ quản lý kinh tế trong nông nghiệp mang tính tập thể, ban quản lý hợp tác xã là chủ thể chịu trách nhiệm toàn bộ quá trình tổ chức, điều hành sản xuất và phân phối sản phẩm Tổ chức lao động theo kiểu tập thể, cho nên chế độ quản lý lỏng lẻo, lao động theo kinh nghiệm truyền thống là chủ yếu Chế độ phân phối, thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động, nhưng không triệt để, lao động được đánh giá theo công điểm, không gắn với kết quả của quá trình sản xuất Thu nhập thực tế của người lao động thường rất thấp, điều đó không động viên, khuyến khích được người lao động

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hiện nay, sản xuất nông nghiệp phát triển, dựa trên cơ sở phát triển kinh tế hộ nông dân và kinh tế hợp tác xã Nhà nước quản lý sản xuất nông nghiệp thông qua các chính

Trang 4

sách, đã tạo động lực kích thích người lao động yên tâm sản xuất Người lao động thực sự được làm chủ trên đồng ruộng của họ

Thực tiễn đổi mới nông nghiệp ở nước ta thời gian qua, nhất là vấn đề quan hệ đối với đất đai, thay đổi quyền sở hữu từ một hình thức sang nhiều hình thức hoặc thừa nhận các quyền: quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền thu lợi, quyền định đoạt, đã tạo nên sự phát triển nhanh chóng của lực lượng sản xuất trong nông nghiệp Đây là một rong những thay đổi có tính chất bước ngoặt trong quan hệ sản xuất nông nghiệp ở nước ta

2 Bản chất, vai trò, đặc điểm của nền kinh tế chuyển đổi

2.1 Bản chất của nền kinh tế chuyển đổi

Xét theo phương diện kinh tế: Bản chất của của nền kinh tế chuyển đổi là

sự chuyển đổi nền kinh tế kế hoạch hóa xã hội chủ nghĩa thành nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa

2.2 Vị trí, vai trò của nền kinh tế chuyển đổi trong lịch sử phát triển kinh tế

Nền kinh tế chuyển đổi, xét về bản chất, là trạng thái đặc biệt và hình thức đặc thù của sự tiến hoá của hệ thống kinh tế quốc dân, tồn tại trong thời kỳ quá

độ của xã hội quá độ đang từ nấc thang này chuyển sang nấc thang khác

Nền kinh tế có tính quá độ đặc trưng như tình trạng "trung gian", "giao thời", "đêm trước của các biến cố" xã hội Đây là thời kỳ của những chuyển đổi mang tính cách mạng, những cải tạo căn bản đời sống kinh tế, xã hội, tư tưởng

Nó chịu sự tác động của các nhân tố bên ngoài hệ thống và vận động theo các quy luật nằm ngoài hệ thống, để có thể chuyển sang hệ thống mới, ví dụ, vai trò

"bà đỡ" của nhân tố tư tưởng, chính trị và bạo lực

2.3 Đặc điểm chung của nền kinh tế chuyển đổi

- Quá trình chuyển đổi là một thời kỳ lịch sử lâu dài với những cải cách phức tạp và nhiều mặt, đa dạng;

- Có hai dòng phát triển: sự hình thành, phát triển của hệ thống kinh tế mới và sự suy tàn của hệ thống kinh tế cũ;

- Thời gian chuyển tiếp được đặc trưng bởi sự bất ổn định của phát triển

do mức độ nghiêm trọng của những mâu thuẫn giữa những quan hệ kinh tế cũ

và mới gắn với những xung đột xã hội gay gắt thậm chí nội chiến;

- Tính không xác định về số phận của các quan hệ kinh tế cũ;

Trang 5

- Có những điểm chung và tính đặc thù về phương pháp, trình tự, tốc độ chuyển đổi các quan hệ kinh tế giữa các nước khác nhau

2.4 Đặc thù quan hệ sản xuất nông nghiệp trước chuyển đổi

- Trong quá trình xây dựng CNXH đã hình thành tổ hợp kinh tế nông – công nghiệp với 3 lĩnh vực cơ bản:

+ Chế tạo máy cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp thực phẩm; công nghiệp hóa chất, sản xuất thức ăn chăn nuôi; hệ thống dịch vụ nông nghiệp, tưới tiêu

+ Trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản

+ Công nghiệp chế biến, vận chuyển, bảo quản, tiêu thụ nông sản

- Hình thành hệ thống đào tạo nhân lực cho tổ hợp này với xu hướng giảm

về tỷ trọng

- Trong thời kỳ chuyển đổi cần cải cách quan hệ sở hữu, trước hết về đất nông nghiệp

- Trước chuyển đổi quan hệ sản xuất nông nghiệp dựa trên sở hữu nhà nước về đất và tập thể về những tư liệu sản xuất khác, phá hủy quan hệ thị trường, các chủ thể kinh doanh chủ yếu là nông trường và hợp tác xã, nông trang

- Sở hữu tập thể thể hiện phi hiệu quả, trong khi kinh tế trang trại ở các nước phát triển lại có hiệu quả

- Tại các nước phát triển hợp tác hóa chỉ thực hiện ở các khâu đầu vào và đầu ra của sản xuất, còn ở các nước XHCN từ khâu đầu đến khâu cuối dưới sự chỉ đạo của nhà nước thông qua công cụ kế hoạch mệnh lệnh về sản lượng, chủng loại, giá thu mua, tiền công

- Nguyên nhân hiệu quả thấp:

+ Chưa tìm ra sự kết hợp hài hòa giữa sở hữu nhà nước về đất, kỹ thuật và

sở hữu tập thể

+ Nhà nước thực thi các chính sách buộc nông nghiệp, nông dân phục vụ

sự nghiệp công nghiệp hóa, quân sự hóa nền kinh tế

+ Biểu hiện: tính thiếu hụt kinh niên sản phẩm tiêu dùng

- Tác động của sự đổi mới chính sách đối với nông nghiệp:

+ Cơ chế hành chính mệnh lệnh không cho phép phân bổ sử dụng vốn đầu

tư hợp lý; việc cấp hộ chiếu cho nông dân gây ra xu thể chảy máu nhân lực từ

Trang 6

nông thôn ra thành thị, làm cho nông nghiệp khủng hoảng nghiêm trọng: gia tăng mâu thuẫn giữa sở hữu nhà nước và sở hữu tập thể;

+ Trình độ sản xuất nông nghiệp thấp, giá thu mua nông sản thấp, năng suất, tiền công thấp, quản trị yếu kém, xuất hiện xu thế bỏ hoang đất nông nghiệp; nhận thức về công bằng gây cản trở sáng kiến cá nhân;

+ Nông nghiệp còn có đặc thù về tính mùa vụ, dễ tổn thương khi thời tiết khí hậu thay đổi, tự do hóa giá cả làm giảm cầu về nông sản, hạ tầng nông nghiệp thấp kém, thể chế chưa hoàn thiện, không hấp dẫn đầu tư;

+ Xu hướng đầu cơ đất, mở cửa thị trường nông sản trong điều kiện sức cạnh tranh của Doanh nghiệp nông nghiệp thấp;

+ Nhiều Doanh nghiệp thua lỗ, tài chính Doanh nghiệp bất ổn

II Ý NGHĨA VÀ ĐỊNH HƯỚNG VẬN DỤNG CHO VIỆT NAM

1 Ý nghĩa

1.1 Ý nghĩa lý luận

Qua hơn 30 năm đổi mới là một giai đoạn lịch sử phát triển quan trọng của đất nước ta Bằng những nỗ lực đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; thực hiện sự chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp sang kinh tế trị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; chủ động và tích cực hội nhập quốc tế, chúng ta đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử

Tổng kết thực tiễn đổi mới kinh tế, từ Đại hội IX Đảng ta khẳng định: kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình kinh tế tổng quát của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta Đến Đại hội XI, Đảng ta khẳng định: Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là nền kinh

tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đến Đại hội XII, Đảng ta khẳng định: Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nền kinh tế vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, đồng thời bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước Đó là nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế; có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, nhằm mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh" Đây là một bước tiến trong tư duy lý luận của Đảng

Trong quá trình đổi mới, Đảng ta đã từng bước nhận thức rõ hơn về chế độ

sở hữu và các thành phần kinh tế Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, hình thức

Trang 7

tổ chức kinh doanh, trong đó, hình thức công ty cổ phần có sở hữu hỗn hợp ngày càng phát triển Khẳng định kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo; kinh tế tập thể không ngừng được củng cố và phát triển; kinh tế nhà nước cùng với kinh

tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân; kinh tế tư nhân là một trong những động lực của nền kinh tế; kinh tế có vốn đầu

tư nước ngoài được khuyến khích phát triển Các thành phần kinh tế hoạt động theo pháp luật đều là bộ phận hợp thành quan trọng của nền kinh tế, bình đẳng trước pháp luật, cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh

Chế độ sở hữu đất đai là cơ sở của mọi quan hệ về đất đai, quyền sở hữu đất đai là do người sở hữu đất đai nắm giữ, đây là quyền lợi đặc biệt không có người thứ hai và được pháp luật nhà nước bảo hộ Chế độ sở hữu đất đai có thể chia thành hai loại lớn là chế độ công hữu đất đai và chế độ tư hữu đất đai Có một số nước, chế độ công hữu và chế độ tư hữu cùng tồn tại Quyền sở hữu đất đai có thể chia nhỏ ra thành các quyền năng: quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền thu lợi, quyền định đoạt Những quyền năng này thường là thống nhất, quy về một chủ thể, nhưng trong tình huống đặc biệt cũng có thể bị phân ly Quyền sở hữu đất đai được nhà nước xác nhận bảo hộ, đều phải thông qua một văn kiện pháp luật nhất định để thực hiện, đó là chứng thư về quyền sở hữu đất đai

Về quan hệ phân phối, Đảng ta chủ trương áp dụng nhiều hình thức, trong

đó phân phối theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế là chủ yếu; đồng thời theo mức đóng góp vốn cùng các nguồn lực khác và phân phối thông qua hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xã hội; tiền lương, tiền công phải được coi là giá

cả sức lao động, được hình thành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước; từ chỗ coi Nhà nước là chủ thể quyết định phân phối chuyển dần sang xác định thị trường quyết định phân phối lần đầu và Nhà nước thực hiện phân phối lại Quan hệ phân phối cơ bản phù hợp, tương đối công bằng và tạo động lực cho phát triển

1.2 Ý nghĩa thực tiễn

Phát triển nông nghiệp, nông thôn được coi là vấn đề then chốt, ảnh hưởng đến sự thành công của quá trình phát triển kinh tế - xã hội và công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa của nhiều quốc gia Đặc biệt với Việt Nam, một nước

có nền sản xuất nông nghiệp làm nền tảng

Sau hơn 30 năm đổi mới, đã đạt được những thành tựu đáng phấn khởi Nông nghiệp Việt Nam được ghi nhận có sự tiến bộ vượt bậc Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩu hàng đầu các mặt hàng nông sản, lương thực và nằm

Trang 8

trong nhóm 5 nước xuất khẩu lớn nhất Những thành tựu cơ bản nhất của ngành nông nghiệp Việt Nam, đó là:

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng nông nghiệp liên tục tăng Trong 30 năm đổi

mới (1986 - 2016), nông nghiệp Việt Nam đạt được mức tăng trưởng nhanh và

ổn định trong một thời gian dài, cơ cấu nông nghiệp chuyển dịch theo hướng tích cực Giá trị sản xuất nông nghiệp của Việt Nam tăng trưởng trung bình với tốc độ 4,06%/ năm giai đoạn (1986 - 2015) Sau khủng hoảng tài chính toàn cầu, mặc dù kinh tế vĩ mô gặp nhiều khó khăn nhưng nông nghiệp, nông thôn vẫn là ngành giữ được tốc độ tăng trưởng tương đối ổn định, bảo đảm cân bằng cho nền kinh tế Việt Nam đã có 10 mặt hàng đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD, bao gồm: gạo, cà phê, cao su, điều, tiêu, sắn, rau quả, tôm, cá tra, lâm sản Trong khi các ngành kinh tế khác còn đang chịu ảnh hưởng lớn của suy thoái kinh tế, ngành nông nghiệp đã vượt qua nhiều khó khăn, đạt kết quả khá toàn diện, tăng trưởng ngành đạt tốc độ khá cao

Thứ hai, chương trình xây dựng nông thôn mới được đẩy mạnh Xây dựng nông thôn mới đã trở thành phong trào rộng khắp trong cả nước, nhờ đó nhiều vùng nông thôn đã đổi mới, đời sống vật chất và tinh thần của người dân đã tăng Năm 2015 đã có khoảng 1.500 xã và 9 huyện đạt chuẩn nông thôn mới Chính sách phát triển nông nghiệp đã làm thay đổi rõ rệt nhiều vùng nông thôn, góp phần tích cực xóa đói giảm nghèo, nâng cao thu nhập và đời sống dân cư nông thôn Việt Nam là một trong những quốc gia có tỷ lệ xóa đói, giảm nghèo với tốc độ khá nhanh trên thế giới Trung bình mỗi năm khoảng 2% dân số thoát khỏi đói nghèo Tính đến tháng 12-2015 có gần 15% xã và 11 huyện được công nhận nông thôn mới Mục tiêu đến năm 2020 có 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới

Thứ ba, tái cơ cấu nông nghiệp đã đạt được thành công bước đầu Chương trình tái cơ cấu nông ngiệp được triển khai trên cơ sở phát huy lợi thế của cả nước và mỗi địa phương gắn với thị trường trong nước và xuất khẩu Giữ ổn định 3,8 triệu ha đất trồng lúa nhằm hỗ trợ và nâng cao đời sống người trồng lúa Sau 3 năm thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp duy trì tốc độ tăng trưởng khá Ngành trồng trọt giá trị tăng 3% (2013) và 3,2% (2014) Năng suất, chất lượng và giá cả nhiều loại sản phẩm đã được nâng cao Thu nhập bình quân/ha đất trồng trọt đạt 78,7 triệu đồng (2014) và 82,5 triệu đồng (2015) Ngành chăn nuôi đã chuyển từ hình thức nhỏ, lẻ, phân tán sang hình thức trang trại, gia trại Tỷ trọng giá trị ngành chăn nuôi trong tổng giá trị nông nghiệp tăng Giá các sản phẩm chăn nuôi ổn định, bảo đảm thu nhập cho người

Trang 9

chăn nuôi Ngành thủy sản đã chuyển dịch cơ cấu giữa khai thác với nuôi trồng Năm 2015, tổng sản lượng thủy sản đạt 6,55 triệu tấn (tăng 3,4%)(3)

Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, phát triển nông nghiệp Việt Nam vẫn còn một số những hạn chế, đó là:

Một là, hạn chế trong cải cách đất đai và quyền sử dụng đất: Luật Đất đai năm 2013 ban hành nhằm tăng cường sự phát triển của thị trường đất đai, duy trì thời hạn quyền sử dụng đất, diện tích đất cho mỗi hộ gia đình, sự lựa chọn các loại cây trồng, chuyển giao và trao đổi đất Những quy định này nhằm bảo đảm bình đẳng về tiếp cận đất đai giữa những người dân nông thôn, nhưng dẫn đến hạn chế khả năng tích tụ đất đai và gây trở ngại cho đầu tư dài hạn

Khả năng tích tụ và tập trung ruộng đất của nông dân thấp dẫn đến mức lợi nhuận thu được từ những mảnh ruộng nhỏ không đủ để bảo đảm chi tiêu trong cuộc sống của người nông dân Nhiều nông dân vì làm nông nghiệp không hiệu quả, đã phải kiếm thêm thu nhập bằng các hoạt động phi nông nghiệp phi chính thức Nhưng nghịch lý là họ vẫn muốn giữ đất như một sự bảo hiểm rủi ro vì ở nông thôn thiếu hệ thống an sinh xã hội Trong khi đó, với nguồn tích lũy hạn chế và thiếu hỗ trợ tín dụng nên sẽ khó khăn cho các nông dân giỏi, có nhiều tâm huyết, có đủ khả năng mua hoặc thuê lại đất của các nông dân khác Kết quả là, nhiều đất nông nghiệp, đặc biệt tại khu vực ven đô hoặc đất rừng được các nhà đầu tư thành thị mua hoặc thuê để đầu cơ, sử dụng kém hiệu quả hoặc hoạt động theo hình thức phát canh thu tô Chính sách giao đất bình quân khiến đất nông nghiệp trở nên manh mún Diện tích quy mô trang trại của hộ gia đình nông nghiệp Việt Nam vào loại nhỏ nhất ở Đông Nam Á và trên thế giới, khó có thể cơ giới hóa, hiện đại hóa và tiến hành thực hiện nền sản xuất lớn Thêm nữa, do số lao động rút khỏi ngành nông nghiệp không đủ lớn

để làm giảm số lượng lao động nông nghiệp trên diện tích đất đai cùng với việc chuyển diện tích lớn đất nông nghiệp sang sử dụng với mục đích khác dẫn đến quy mô đất nông nghiệp bình quân đầu người tiếp tục giảm Trong khi, sức ép

về việc làm cho lao động nông thôn ngày một tăng Do dân số tăng, hằng năm Việt Nam có thêm ít nhất 1,4 - 1,6 triệu người đến tuổi lao động được bổ sung vào lực lượng lao động, trong đó 0,9 triệu lao động tăng thêm ở khu vực nông nghiệp và nông thôn Điều này tạo ra sức ép lớn về việc làm và dòng người di

cư từ nông thôn vào thành thị

Vì vậy, cần phải xây dựng chính sách để người dân coi đất đai là tài sản của mình, phải cải cách đất đai để nông dân tích tụ được đất đai với quy mô lớn

Có như vậy, nông nghiệp mới có thể sử dụng có hiệu quả khoa học công nghệ vào thúc đẩy nông nghiệp phát triển

Trang 10

Thứ hai, khoa học công nghệ trong nông nghiệp vừa thiếu lại vừa lạc hậu Mức độ đầu tư toàn xã hội cho nông nghiệp thấp mặc dù một số doanh nghiệp lớn đã bắt đầu chuyển sang đầu tư vào nông nghiệp, nhưng nhìn chung vẫn còn rất ít, chỉ khoảng vài phần trăm; đầu tư nước ngoài vào nông nghiệp không đáng

kể Việc xây dựng nền nông nghiệp công nghệ cao chậm chuyển biến, chưa tạo đột phá để nâng cao giá trị gia tăng, tạo cơ sở vững chắc cho chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng hiệu quả bền vững, gắn theo chuỗi giá trị Thiết bị và công nghệ chế biến sau thu hoạch còn lạc hậu, kết cấu hạ tầng phục

vụ bảo quản chế biến còn chưa phát triển, quy mô nhỏ, tỷ lệ hao hụt, thất thoát cao Phần lớn vật tư, thiết bị nông nghiệp dựa vào nguồn nhập khẩu từ nước ngoài

Đội ngũ khoa học nông nghiệp tuy đông nhưng không mạnh Cán bộ có đủ năng lực chủ trì đề tài nghiên cứu đưa lại kết quả cao chiếm tỷ lệ thấp, còn thiếu cán bộ đầu ngành giỏi; nhiều lĩnh vực khoa học và công nghệ như công nghệ sinh học thiếu nhân lực trình độ cao nên chậm được triển khai; điều kiện vật chất kỹ thuật của các cơ sở nghiên cứu, đào tạo còn lạc hậu, không đồng bộ, dẫn đến tình trạng đào tạo nhân lực cho khoa học và công nghệ phục vụ nông nghiệp, nông thôn chưa gắn lý thuyết với thực hành, thiếu các nghiên cứu chuyên sâu trên một đơn vị sản phẩm

Thứ ba, thiếu kết cấu hạ tầng ở các khu vực nông thôn Mặc dù Việt Nam

đã có những tiến bộ ấn tượng trong phát triển kết cấu hạ tầng, hiện có hơn 90% dân số nông thôn được tiếp cận với điện và hơn 98,5% tiếp cận các tuyến đường Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế nhanh đã dẫn đến tắc nghẽn nghiêm trọng về kết cấu hạ tầng Kết cấu hạ tầng nông thôn ở Việt Nam nhìn chung vẫn lạc hậu Hệ thống đường trục chính, đường vận tải còn thiếu Hầu như không có đường sắt, đường cao tốc để phục vụ vận chuyển hàng nông sản xuất khẩu Kết cấu hạ tầng mới thường nằm trong các khu vực đô thị để kết nối các thành phố lớn, sân bay, cảng biển, khu công nghiệp, trong khi kết cấu hạ tầng nông thôn thường là trong điều kiện nghèo nàn và không được bảo dưỡng đúng mức Việc thực hiện các dự án kết cấu hạ tầng của chính quyền địa phương triển khai chậm, dẫn đến cạnh tranh giữa các địa phương, cản trở sự phát triển toàn diện

về kết cấu hạ tầng và kết quả là các dự án kết cấu hạ tầng bị phân tán, không được sử dụng tối ưu với tỷ lệ sử dụng thấp

2 Định hướng vận dụng cho Việt Nam

Ngày 05 tháng 8 năm 2008 Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X đã ra Nghị quyết số 26-NQ/TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; trong đó, xác định rõ quan điểm, mục tiêu; đề ra các nhiệm vụ, giải pháp

Ngày đăng: 27/12/2018, 09:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w