1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu phát triển kinh tế hộ đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện sa pa, tỉnh lào cai

165 700 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Phát Triển Kinh Tế Hộ Đồng Bào Dân Tộc Thiểu Số Trên Địa Bàn Huyện Sapa, Tỉnh Lào Cai
Tác giả Đoàn Trung Kiến
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Mậu Dũng
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 165
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, luận văn, khóa luận

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

ðOÀN TRUNG KIÊN

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ ðỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN SAPA,

TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số : 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN MẬU DŨNG

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

ðoàn Trung Kiên

Trang 3

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ii

LỜI CẢM

ðể hoàn thành luận văn này tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn rất nhiệt tình của thầy giáo TS Nguyễn Mậu Dũng cùng với ñóng với những ý kiến ñóng góp quý báu của các thầy cô trong bộ môn Kinh tế tài nguyên môi trường, khoa kinh tế và phát triển nông thôn, Viện ñào tạo Sau ðại học trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội Tôi xin bầy tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới những sự giúp ñỡ quý báu ñó

Tôi xin chân thành cảm ơn Tỉnh Uỷ, UBND tỉnh Lào Cai, Uỷ ban nhân dân huyện Sapa, phòng Thống kê, tài nguyên MT, phòng dân tộc huyện Sapa,

Uỷ ban nhân dân các xâ San Sả Hồ, Lao Chải, Tả Van, Bản Hồ, Sử Pán, Tả Phìn huyện Sapa, và các cán thôn bản thuộc các xã ñã giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn./

Hà Nội, Ngày 11 tháng 10 năm 2010

Tác giả luận văn

ðoàn Trung Kiên

Trang 4

4.1 Khái quát tình hình phát triển kinh tế hộ dân tộc thiểu số trên ñịa

4.1.1 Khái quát các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển kinh tế hộ dân

Trang 5

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp iv

4.2 Thực trạng phát triển kinh tế hộ ñồng bào dân tộc thiểu số của

4.2.2 Các nguồn lực chủ yếu ñể phát triển kinh tế hộ ñồng bào dân tộc

4.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến kết quả sản xuất, kinh doanh của nông hộ 111

4.4.3 Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ ñồng bào

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

4.11 Doanh thu năm năm 2009 của ñồng bào dân tộc thiểu số H.Mông

Trang 7

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp vi

4.12 Sự biến ñộng về diện tích cây trồng hàng năm của ñồng bào dân

4.13 Sự thay ñổi các loại ñất nông nghiệp trong các hộ ñồng bào dân

4.14 Sự biến ñộng về năng suất và sản lượng các loại cây trồng hàng

4.16 Xu hướng biến ñộng các loại vật nuôi trong hộ các dân tộc từ

4.18 Thu nhập BQ/hộ ở các nhóm hộ từ sản xuất lâm nghiệp năm

4.19 Thực trạng số hộ có người tham gia hoạt ñộng kinh doanh dịch

4.20 Chi phí sản xuất của các nhóm hộ ñồng bào dân tộc thiểu số ñiều tra 101

4.24 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến thu nhập của hộ ñồng bào dân tộc

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ðỒ

4.5 Mức ñộ ảnh hưởng của thủy lợi ñến hoạt ñộng sản xuất kinh

Trang 9

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp 1

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc với 54 dân tộc anh em cùng sinh sống trên khắp lãnh thổ quốc gia, trong đĩ đại bộ phận các dân tộc thiểu số

cư trú chủ yếu ở miền núi, nơi chiếm 3/4 diện tích cả nước Ðây là khu vực cĩ

vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về kinh tế, chinh trị, an ninh quốc phịng

và mơi trường sinh thái; cĩ tiềm năng phát triển kinh tế to lớn mà trước hết là tiềm lực về tài nguyên rừng và đất rừng

Nhận thức được vai trị quan trọng đồng bào dân tộc thiểu số ðảng và Nhà nước ta đã ra nhiều chủ chương, chính sách khuyến khích sự phát triển kinh tế, văn hĩa, xã hội của đồng bào dân tộc thiểu số trong cả nước Trong

đĩ đặc biệt quan tâm đến phát triển kinh tế ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số,

mà trước hết là phát triển kinh tế hộ

Phát triển kinh tế hộ đồng bào dân tộc thiểu số cĩ ý nghĩa quan trọng trong việc làm giảm sự phân hĩa giàu nghèo với các dân tộc đa số Gĩp phần

ổn định kinh tế, chính trị, an ninh quốc phịng, từng bước đưa đồng bào dân tộc vùng cao sớm thốt khỏi cảnh nghèo nàn lạc hậu, cĩ cuộc sống văn hố lành mạnh, xây dựng quan hệ dân tộc bình đẳng, đồn kết tương trợ lẫn nhau trong quá trình phát triển Bên cạnh đĩ phát triển kinh tế hộ đồng bào dân tộc thiểu số cịn là yêu cầu tất yếu trong cơng cuộc cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa đất nước

Căn cứ vào những kết quả nghiên cứu về đồng bào dân tộc thiểu số, ðảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều chủ chương, chính sách đặc biệt dành cho đồng bào dân tộc thiểu số, như Nghị quyết 22 - NQ- TW ngày 27/11/1989 của Bộ Chính trị ” về một số chủ trương, chính sách lớn phát triển kinh tế xã hội miền núi”, Quyết định 72/HðBT ngày 13/3/1990 của Hội đồng Bộ trưởng

Trang 10

“về một số chủ trương, chính sách cụ thể phát triển kinh tế - xã hội miền núi”

và một số chính sách của Chính phủ như Chương trình 135, 134, 186, 120,

327, hỗ trợ dân tộc thiểu số ñặc biệt khó khăn, Chương trình quốc gia về văn hoá - xã hội… Những chính sách ñó ñã góp phần làm phát triển mạnh mẽ kinh tế hộ ñồng bào dân tộc thiểu số trong những năm vừa qua

Tuy nhiên, các dân tộc vùng cao có trình ñộ phát triển kinh tế - xã hội không ñều nhau, ña dạng về ngôn ngữ, tâm lý xã hội, phong tục tập quán, tôn giáo, tín ngưỡng, văn hoá, nghệ thuật Cùng với thay ñổi nhanh chóng của các ñiều kiện hoàn cảnh khác nhau, các chính sách cũng cần có sự thay ñổi và ñiều chỉnh cho phù hợp nhằm tạo ra ñộng lực mới cho phát triển kinh tế hộ ñồng bào các dân tộc thiểu số Bởi vậy nghiên cứu về phát triển kinh tế hộ ñồng bào dân tộc thiểu số càng trở nên cần thiết hơn trong việc góp phần giúp các cơ quan công tác dân tộc tham khảo, ñể vận dụng vào ñiều kiện của từng vùng, của từng dân tộc, ñể có những chính sách, phương pháp ñúng ñắn ñúng ñắn và phù hợp hơn trong việc phát triển bền vững kinh tế xã hội vùng ñồng bào dân tộc trong giai ñoạn công nghiệp hoá hiện ñại hoá ñất nước như hiện nay

Sapa là một huyện miền núi với nhiều dân tộc khác nhau cùng sinh sống Trong những năm qua, phát triển kinh tế hộ nói chung và kinh tế hộ ñồng bào dân tộc thiểu số ở Sapa nói riêng ñã ñạt ñược những kết quả ñáng chú ý, tỷ lệ hộ ñồng bào dân tộc thiểu sổ nghèo giảm ñáng kể, thu nhập tăng tăng lên nhanh chóng, ñời sống các dân tộc thiểu số trong huyện ngày càng ñảm bảo và phát triển Tuy nhiên, với ñiều kiện tự nhiên và tiềm năng du lịch hiện có, hộ ñồng bào các dân tộc thiểu số ở Sapa vẫn chưa phát huy ñược những lợi thế của mình, kinh tế hộ ñồng bào dân tộc thiểu số tuy có thay ñổi nhưng còn chậm Bên cạnh ñó các nguồn lực khác cho phát triển kinh tế hộ còn thiếu và yếu, như trình ñộ lao ñộng thấp, thiếu vốn và các ñiều kiện hỗ trợ cho phát triển kinh tế hộ còn còn nhiều bất cập…

Trang 11

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 3

Với những vấn ựề nêu trên, vấn ựề phát triển kinh tế hộ ựồng bào dân tộc thiểu sổ ở Sapa càng trở nên cấp thiết hơn, vừa thể hiện sự quan tâm của các cấp chắnh quyền, của đảng và Nhà nước với ựồng bào dân tộc thiểu số nói chung và ựồng bào dân tộc thiểu số ở Sapa nói riêng Xuất phát từ ý tưởng nêu trên, tôi

ựã chọn ựề tài "Nghiên cứu phát triển kinh tế hộ ựồng bào dân tộc thiểu số

Trong chừng mực nhất ựịnh ựề tài còn là tài liệu tham khảo có ắch cho các nhà hoạch ựịnh chắnh sách ựối với ựồng bào dân tộc thiểu số

1.2 Mục tiêu nghiên của ựề tài nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng phát triển kinh tế hộ ựồng bào dân tộc thiểu số từ

ựó ựề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ ựồng bào dân tộc thiểu số trên ựịa bàn huyện Sapa

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế

hộ ựồng bào dân tộc thiểu số

- đánh giá thực trạng phát triển kinh tế hộ ựồng bào dân tộc thiểu số trên ựịa bàn huyện Sapa, tỉnh Lào Cai

- đề xuất ựịnh hướng các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ ựồng bào dân tộc thiểu số trên dịa bàn huyện Sapa, tỉnh Lào Cai

1.3 đối tượng nghiên cứu

Các hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của hộ dân tộc thiểu số, trong ựó tập trung nghiên cứu chủ yếu ở 2 dân tộc H.Mông và Dao trên ựịa bàn huyện Sapa với chủ thể là các hộ nông dân dân tộc H.Mông và Dao

1.4 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung: Tập trung chủ yếu vào việc phân tắch thực trạng và ựề xuất một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế hộ ựồng bào dân tộc H.Mông và Dao

Trang 12

ñang sinh sống trên ñịa bàn huyện Sapa, tỉnh Lào Cai

- Về thời gian:

+ Số liệu thứ cấp lấy từ các tài liệu từ năm 2007 -2009

+ Số liệu ñiều tra các hộ nông dân cho năm 2010

- Về không gian: ðề tài nghiên cứu trên ñịa bàn các xã có 2 dân tộc H.Mông và Dao ñang sinh sống thuộc huyện Sapa, tỉnh Lào Cai

Trang 13

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 5

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH

TẾ HỘ đỒNG BÀO DÂN TỘC THIỀU SỐ

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Lý luận về hộ và kinh tế hộ ựồng bào dân tộc thiểu số

2.1.1.1 Khái niệm về hộ và hộ ựồng bào dân tộc thiểu số

a Khái niệm về hộ

Hộ nông dân là những thuật ngữ ựược tồn tại và phát triển hàng trăm năm nay Nó ựược nhiều nhà khoa học nghiên cứu do ựó cho ựến nay có nhiều quan ựiểm khác nhau về hộ cũng như hộ nông dân

Trong từ ựiển ngôn ngữ Mỹ (Oxford Press Ờ 1987) ựịnh nghĩa ỘHộ là tất cả những người sống chung trong một mái nhà Nhóm người ựó bao gồm những người cùng chung huyêt tộc và những người làm ăn chungỢ

để làm sáng tỏ hơn thì năm 1987 tạp chắ Khoa Học Quốc Tế, năm 1988 Gee Me khi viết về những thay ựổi ựặc ựiểm kinh tế các hộ vùng đông Nam Á

và sau ựó một vài nhà kinh tế Việt Nam ựã ựưa ra một số khái niệm tương ựối

hoàn chỉnh về hộ Ộ Hộ là một nhóm người có cùng huyết tộc hay không cùng huyết tộc, cùng sống chung trong một mái nhà, cùng ăn chung một mâm cơm, cùng tiến hành sản xuất chung và có cùng chung một ngân quỹỢ

Theo Martin năm 1998 thì ỘHộ là ựơn vị cơ bản liên quan ựến sản xuất, tái sản xuất, ựến tiêu dùng và các hoạt ựộng khácỢ

Theo kinh tế hộ nông dân của đào Thế Tuấn xuất bản năm 1995 thì

ỘHộ là một nhóm người có cùng chung huyết tộc, sống chung hay không sống chung với những người khác huyết tộc trong cùng một mái nhà, ăn chung và

có cùng chung một ngân quỹ và có phân phối chung nguồn thu nhập mà các thành viên sáng tạo raỢ

Trang 14

Trên ñây là những khái niệm tiêu biểu và có thể kết luận:

+ Hộ là một tập hợp chủ yếu và phổ biến của những thành viên có chung huyết thống (cá biệt cũng có những thành viên của hộ không phải chung huyết thống như con nuôi, người tình nguyện và ñược sự ñồng ý của các thành viên trong hộ công nhận cùng chung hoạt ñộng lâu dài)

+ Hộ nhất thiết phải là một ñơn vị kinh tế (chủ thể kinh tế) có nguồn lao ñộng và phân công lao ñộng chung, có vốn và chương trình sản xuất kinh doanh chung Là ñơn vị vừa sản xuất vừa tiêu dùng và có ngân quỹ chung và ñược phân phối theo lợi ích thoả thuận có tính gia ñình Hộ không phải là một thành phần kinh tế ñồng nhất mà hộ có thể thuộc các thành phần kinh tế cá thể, tư nhân, tập thể, nhà nước [3]

+ Hộ không ñồng nhất với gia ñình mặc dù cùng chung huyết thống bởi

vị hộ là một ñơn vị kinh tế riêng còn gia ñình thì có thể không chung một ñơn vị kinh tế ngân quỹ với nhau (ví dụ: gia ñình nhiều thế hệ cùng chung huyết thống, cùng chung một mái nhà nhưng nguồn ngân sách lại ñộc lập với nhau )

+ Hộ là một ñơn vị kinh tế cơ bản cuả xã hội hay như chúng ta thường nói gia ñình là tế bào của xã hội Vậy vẫn phải ñồng thời khẳng ñịnh vai trò của

hộ ñối với xã hội và như vậy hộ sẽ không chỉ là một ñơn vị kinh tế ñơn thuần

b Hộ ñồng bào dân tộc thiểu số

 Dân tộc thiểu số

Khái niệm dân tộc thiểu số chính thức phát sinh ở phương tây vào thế

kỷ XIX, khi chủ nghĩa thực dân bành trướng thế lực sang các nước chậm phát triển ñể mở rộng thuộc ñịa, khiến cho một số dân tộc nhỏ ở nhiều nơi rơi vào tình trạng bị thống trị hay lệ thuộc Họ ñược chủ nghĩa thực dân ñịnh nghĩa như những con người lạc hậu, chậm tiến, có ñịa vị xã hội thấp, khác biệt nhau

về nòi giống, nhân chủng, ngôn ngữ, văn hoá, tôn giáo

Dựa vào quan ñiểm ñó, vào năm 1945 Lous With, Giáo sư trường ðại học Chicago (Mỹ) cho rằng: Dân tộc thiểu số là nhóm người do có một số nét

Trang 15

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 7

ñặc thù về ngoại hình, thể chất hay văn hoá, bị ñối xử khác biệt bất bình ñẳng với các thành viên khác trong xã hội và do ñó tự coi mình là ñối tượng của một sự kỳ thị tập thể

Từ ðiển Bách Khoa Anh (1959) ñịnh nghĩa: Dân tộc thiểu số là nhóm người kết hợp với nhau bởi sợi dây liên lạc về nguồn gốc, ngôn ngữ hay tôn giáo, tự cảm thấy khác biệt với ña số dân cư của một quốc gia

Theo từ ðiển Bách Khoa Mỹ (1962): Dân tộc thiểu số là nhóm người

có những ñặc ñiểm riêng về nhân chủng, tôn giáo, xã hội và kinh tế khác biệt với nhóm chủ yếu khác trong xã hội

Tiểu ban ñặc biệt về chống nạn phân biệt chủng tộc và bảo vệ các dân tộc của Liên hợp quốc ñịnh nghĩa: Dân tộc thiểu số là những người có lịch sử

và diện mạo văn hoá riêng, tồn tại và phát triển trên phần lãnh thổ thường là cách biệt với các vùng trung tâm cho ñến khi bị xâm nhập bởi các xã hội bên ngoài Họ tồn tại như những bộ phận xã hội dễ bị tổn thương và dễ nằm ngoài

lề của sự phát triển

Ngân hàng thế giới: Dân tộc thiểu số là các cộng ñồng người có ñặc ñiểm riêng biệt có liên quan ñến tính gắn bó với ñất ñai của tổ tiên, với các thiết chế xã hội truyền thống, sản xuất tự cung tự cấp, có ngôn ngữ, nhận dạng bản sắc văn hoá và xã hội khác hẳn với những người ña số

Viện ngôn ngữ Việt Nam: Hiểu một cách ngắn gọn và ñơn giản, Dân tộc thiểu số là dân tộc chiếm số dân ít so với dân tộc chiếm số ñông nhất nước nhiều dân tộc

Dân tộc thiểu số là dân tộc có số dân ít, cư trú trong một quốc gia thống nhất ña dân tộc Trong ñó, có một dân tộc chiếm số ñông Các dân tộc thiểu số

có thể cư trú tập trung hoặc rải rác, xen kẽ nhau, thường ở những vùng ngoại

vi, vùng hẻo lánh, vùng ñiều kiện phát triển kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn Vì vậy, Nhà nước tiến bộ thường thực hiện chính sách bình ñẳng dân

Trang 16

tộc nhằm xoá bỏ những chênh lệch trong sự phát triển kinh tế xã hội giữa các dân tộc ñông người với và các dân tộc thiểu số

Dân tộc thiểu số là các dân tộc chiếm số dân ít hơn so với dân tộc chiếm số ñông nhất trong 1 nước có nhiều dân tộc

Dân tộc thiểu số là dân tộc có nhân khẩu ít trong nhà nước có nhiều dân tộc Việt Nam là một quốc gia thống nhất có nhiều dân tộc, ngoài dân tộc Kinh (Việt) chiếm tuyệt ñại ña số nhân khẩu ra, theo thống kế ñiều tra dân số năm 1999, 53 dân tộc thiểu số trong cả nước có gần 84 triệu người, chiếm gàn 14% tổng số nhân khẩu trong cả nước Cho nên cái tên “dân tộc thiểu số”, là khái niệm số lượng ñối ứng tương ñối với dân tộc Kinh về nhân khẩu nhiều hay ít, không mang bất cứ hàm ý kì thị hoặc bất bình ñẳng nào, nó là tên gọi chung của các dân tộc ngoài dân tộc Kinh của Việt Nam, bắt ñầu sử dụng năm

1992 theo Hiến pháp 1992, ñến nay ñược cán bộ, nhân dân các dân tộc trong

cả nước thống nhất sử dụng trong tất cả các văn bản, giao dịch Tuy nhiên, theo thói quen một số người vẫn còn sử dụng thuật ngữ “dân tộc ít người”

 Hộ ñồng bào dân tộc thiểu số

Từ những khái niệm về hộ trên ñây ta có thể có một số cách nhìn nhận

về hộ ñồng vào dân tộc thiểu số:

- Hộ ñồng bào dân tộc thiểu số là là tất cả những người dân tộc thiểu số sống chung trong một mái nhà Nhóm người ñó bao gồm những người cùng

chung huyêt tộc và những người làm ăn chung

- Hộ ñồng bào dân tộc thiểu số là một thuật ngữ dùng ñể chỉ một nhóm người dân tộc thiểu số có cùng huyết tộc hay không cùng huyết tộc, cùng sống chung trong một mái nhà, cùng ăn chung một mâm cơm, cùng tiến hành sản xuất chung và có cùng chung một ngân quỹ

- Hộ ñồng bào dân tộc thiểu số là hộ trong ñó người dân tộc thiểu số là chủ hộ và chiếm ña phần trong hộ

Trang 17

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 9

2.1.1.2 Kinh tế hộ và kinh tế hộ ựồng bào dân tộc thiểu số

Hộ và phát triển kinh tế hộ là vấn ựề ựược ựưa ra nghiên cứu từ hàng trăm năm nay, nhiều công trình nghiên cứu của C.Mác, Angghen, Lê Nin và các nhà khoa học nổi tiếng khác trên thế giới ựã ựưa ra những quan niệm ựúng ựắn về hộ và kinh tế hộ

Hộ nông dân là những hộ hoạt ựộng nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và những hoạt ựộng phi nông nghiệp ở nông thôn

Hội thảo quốc tế lần thứ VI về quản lý nông trại tại HÀ LAN(1980) cho

rằng:Ợ Hộ là ựơn vị cơ bản của xã hội có liên quan ựến sản xuất, tái sản xuất, ựến tiêu dùng và các hoạt ựộng khácỢ

Các ựại biểu theo trường phái Hệ thống thế giới gồm Walleiter (1984),

Wad (1981), Smith (1985), Mactin, Beittell (1987) ựã thống nhất quan ựiểm

:ỢHộ là ựơn vị ựảm bảo quá trình tái sản xuất nguồn lao ựộng thông qua việc

tổ chức nguồn thu nhập chungỢ

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về kinh tế hộ ở Việt Nam đào Thế Tuấn (1997)cho rằng hộ có những ựặc ựiểm sau:

+ Hộ nông dân là ựơn vị kinh tế cơ sở, vừa là ựơn vị sản xuất, vừa là ựơn vị tiêu dùng

+ Các hộ lâm nghiệp ngoài hoạt ựộng lâm nghiệp còn tham gia nhiều hoạt ựộng khác như nông nghiệp, phi nông nghiệp với các mục ựắch khác nhau, khiến cho khó giới hạn thế nào là hộ lâm nghiệp

Cũng như quan niệm của Frank Ellis (1988): ỘKinh tế hộ nông dân là

kinh tế của những hộ gia ựình có quyền sinh sống trên các mảnh ựất ựai, sử dụng chủ yếu sức lao ựộng gia ựình, sản xuất của hộ thường nằm trong hệ thống sản xuất lớn hơn và tham gia ở mức ựộ không hoàn hảo vào hoạt ựộng

của thị trườngỢ.

Trang 18

Nói tóm lại kinh tế hộ: là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền sản xuất xã hội, trong ñó các nguồn lực như ñất ñai, lao ñộng, tiền vốn và tư liệu sản xuất ñược coi là của chung ñể tiến hành sản xuất Có chung ngân quỹ, ngủ chung một nhà, ăn chung và mọi quyết ñịnh trong sản xuất kinh doanh và dời sống là tùy thuộc vào chủ hộ, ñược nhà nước thừa nhận, hỗ trợ và tạo ñiều kiện ñể phát triển

Trên cơ sở ñó ta có thể hiểu kinh tế hộ ñồng bào dân tộc thiểu số như sau:

- Trước hết kinh tế hộ ñồng bào dân tộc thiểu số là một loại hình kinh tế

hộ Nó ñặc chưng bởi những ñặc ñiểm, tính chất của hộ ñồng bào dân tộc thiểu

số như phong tục tập quán, phương thức hoạt ñộng sản xuất kinh doanh phù hợp với ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng ñặc thù cụ thể

- Kinh tế hộ ñồng bào dân tộc thiểu số cũng là một trong những hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của xã hộ, trong ñó các nguồn lực như ñất ñai, lao ñọng, tiền vốn và tư liệu sản xuất ñược coi là của chung trong hộ ñồng bào dân tộc thiểu số ñể họ tiến hành sản xuất Cũng có chung nguồn ngân quỹ, ngủ chung một nhà, ăn chung và mọi quyền quyết ñịnh trong sản xuất, kinh doanh

và ñời sống là tùy thuộc vào chủ hộ, ñược nhà nước thừa nhận, ñặc biệt hỗ trợ

và tạo ñiều kiện ñể phát triển

2.1.1.3 Ý nghĩa của việc phát triển kinh tế hộ ñồng bào dân tộc thiểu số

Phát triển kinh tế hộ ñồng bào dân tộc thiểu số có ý nghĩa rất lớn trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, anh ninh quốc phòng

* Vai trò của phát triển kinh tế hộ ñồng bào dân tộc thiểu số ñối với kinh tế nói chung

Kinh tế hộ ñồng bào dân tộc thiểu số là bộ phận không thể tách rời với nền kinh tế quốc dân Là nhân tố quan trọng thúc ñẩy sự phát triển kinh tế ñất nước ở nhiều vùng miền khác nhau Phát triển kinh tế hộ không những phát

Trang 19

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 11

huy ñược vai trò chủ ñạo của hộ ñồng bào dân tộc thiểu số trong việc tạo ra của cải vật chất xã hội, ñồng thời quá trình phát triển kinh tế hộ này còn giúp cho quá trình khai thác tài nguyên thiên nhiên ñược hiệu quả và tối ưu

Phát triển kinh tế hộ ñồng bào dân tộc thiểu số là ñộng lực quan trọng góp phần thúc ñẩy kinh tế vùng khó khăn, miền núi, vùng xa từ ñó ñảm bảo cho cơ cấu kinh tế quốc dân ở mức hài hòa, không chênh lệch giữa các vùng miền Từ ñó tạo tính bền vững trong phát triển kinh tế ñất nước.[6]

Phát triển kinh tế hộ ñồng bào dân tộc thiểu số còn tạo ra tính ña dạng trong phát triển kinh tế hộ nói riêng và kinh tế ñất nước nói chung Các ngành nghề truyền thống của ñồng bào dân tộc thiểu số sẽ phát huy tối ưu những lợi thế sẵn có

* Vai trò của phát triển kinh tế hộ ñồng bào dân tộc thiểu số với các vấn

ñề chính trị, văn hóa

Sự phát triển hài hòa giữa các dân tộc trên lãnh thổ quốc gia là nhân tố ñảm bảo cho các vấn ñề chính trị Sự ổn ñịnh về chính trị phụ thuộc rất lớn vào các dân tộc Nhiều quốc gia ña dân tộc trên thế giới ñã phải gánh chịu hậu quả nặng nề về chính trị do xung khắc về lợi ích kinh tế giữa các dân tộc Mà nguyên nhân sâu xa của vấn ñề là sự phát triển không hài hòa về kinh tế các dân tộc, kinh tế hộ các dân tộc thiểu số không ñược trú trọng thì tất yếu dẫn ñến xung ñột nảy sinh trong quá trình phát triển Bởi vậy có thể thấy, phát triển kinh tế hộ có vai trò quan trọng trong việc giữa vững tình hình ổn ñịnh chính trị quốc gia

Phát triển kinh tế hộ ñồng bào các dân tộc thiểu số là nhân tố quan trọng nhằm giữ gìn những văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số Quá trình phát triển kinh tế gắn liền với việc phát huy và giữa gìn những giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc ðiều kiện kinh tế tốt hơn, sẽ giúp hộ ñồng bào dân tộc thiểu số có ñiều kiện phát huy những giá trị tốt ñẹp từ xa xưa của dân

Trang 20

tộc mình Bên cạnh ñó, nó còn là nhân tố thúc ñẩy cho sự hình thành và phát triển những nền văn hóa mới ở những khu vực ñặc thù

* Vai trò ñối với an ninh quốc phòng

Các dân tộc thiểu số thường sinh sống ở những vùng núi, vùng giáp danh biên giới Có thể coi ñây là bức tường vững chắc cho quốc phòng và an ninh biên giới của quốc gia Phát triển kinh tế hộ ñồng bào dân tộc thiểu số sẽ tạo ra sức mạnh về kinh tế, giúp ñồng bào dân tộc ổn ñịnh cuộc sống, ñồng thời tạo ra bức tường vững mạnh hơn trong việc gìn giữ biên cương của tổ quốc

Phát triển kinh tế hộ ñồng bào dân tộc thiểu số hợp lý sẽ tạo ra lượng của cải vật chất lớn cho quốc phòng an ninh ngay tại ñịa phương Giúp tiềm lực của lực lượng vũ trang nhân dân, quốc phòng ñịa phương vững mạnh hơn trong công tác bảo vệ tổ quốc

21.1.4 ðặc ñiểm phát triển kinh tế hộ ñồng bào dân tộc thiểu số

- Với tập quán canh tác một vụ trong năm nên tâm lý sản xuất của ñồng bào là làm cho ñủ lương thực cần thiết cho ñến vụ sau ðây là tâm lý sản xuất nhỏ của nền kinh tế tự túc tự cấp Ngoài kinh tế truyền thống thì kinh tế phụ

và kinh tế tự nhiên chỉ ñể khai thác thực phẩm và các nhu cầu thiết yếu hàng ngày, vì vậy không có các mặt hàng ñể bán thành tiền Nền sản xuất còn gắn chặt với tài nguyên, ñặc biệt là tài nguyên ñất và ñộ phì của ñất, có thể có nương thâm canh, nhưng lối canh tác này thường dẫn ñến sự suy giảm chất lượng ñất, ñất dần mất chất màu, giảm ñộ phì và trở nên ñất thoái hoá

Ở các cộng ñồng vùng cao, mỗi người, mỗi gia ñình thường tự sản xuất

ra những sản phẩm thiết yếu cho bản thân và cho gia ñình, chủ yếu ñảm bảo cái ăn, cái mặc và những ñồ gia dụng, chỉ trừ những mặt hàng không thể tự sản xuất ñược như mắm muối và những hàng công nghệ khác họ mới phải ñi mua Việc chăn nuôi gia súc, săn bắn, hái lượm ñều chỉ nhằm phục vụ nhu cầu ñời sống, không thành hàng hoá trao ñổi Sản phẩm ñều mang tính chất

Trang 21

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 13

theo mùa vụ, mọi người ñều có thể tham gia [9]

Tâp quán mưu sinh xưa và nay của cộng ñồng dân tộc thiểu số ñều trực tiếp phản ánh những ứng xử mang tính cộng ñồng ñối với các hoàn cảnh tự nhiên và xã hội nhất ñịnh, mà họ trực tiếp sinh sống và chịu ảnh hưởng ở các giai ñoạn lịch sử khác nhau Những chuyển biến, thay ñổi trong tập quán mưu sinh ñó ñều là kết quả của cả một quá trình giao lưu, tiếp xúc, ảnh hưởng, thích ứng và cải biến các ñièu kiện tự nhiên, xã hội của họ Nếu xem xét từ góc ñộ lịch sử, tất cả những chứng tích có thể cho thấy trong quá trình phát triển của một cộng ñồng dân tộc sinh sống ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới Việt - Trung này[9]

Kinh tế truyền thống của ñồng bào dân tộc thiểu số (H.Mông, Dao) vùng cao

Canh tác nông nghiệp

* ðối với dân tộc H.Mông: Trải qua nhiều ñời canh tác mà ñồng bào có kinh nghiệm làm nương trên các triền núi, có ñộ dốc lớn Trước ñây ñồng bào thường phá rừng làm rẫy gieo lúa nương, trồng ngô, sau ba năm canh tác lại

bỏ hoang ñi làm nơi khác rồi vài ba năm sau lại quay lại nương cũ Ngày nay việc giao ñất giao rừng và chuyển giao kỹ thuật ñã giúp ñồng bào thâm canh giống mới, hiện tượng phá rừng làm nương không còn phổ biến nữa

ðồng bào H.Mông chỉ làm ngô một vụ, gieo trồng vào tháng 2 âm lịch

và thu hoạch vào cuối tháng 5, ngày nay một số nơi ñã trồng thêm vụ ngô hè

ñể bảo ñảm nhu cầu lương thực Do năng suất không cao nên bình quân ñầu người phải trồng khoảng 6 - 7 ống ngô (mỗi ống tương ñương 0,8 - 1,0 kg ngô

hạt mới ñảm bảo ñược nhu cầu lương thực [2]

Cây sắn cũng ñược ñồng bào vùng cao trồng nhiều ñể làm thức ăn cho lợn Ngoài ra họ còn trồng một số cây khác như trồng ñỗ tương và trồng bông

Trang 22

Rẫy trồng bông và ñỗ tương ñược chọn rất kỹ và phải là mảnh ñất tốt nhiều màu mỡ, có nhiều ánh nắng Nhiều nơi, ñỗ tương ñã trở thành cây trồng kinh

tế, tăng thu nhập cho các hộ gia ñình

Sản phẩm nông nghiệp của người dân tộc H.Mông phong phú hơn, gồm: lúa tẻ, lúa nếp, ngô, khoai, mạch ba góc, ý dĩ, lạc, ñâu, vừng, ñỗ, các loại rau ðặc biệt việc trồng cây lanh, tước sợi, dệt vải là một ñặc sản của người H.Mông Trên nương của ñồng bào H.Mông bao giờ cũng ñược gieo thêm rau cải, rau bao, quanh nương ñược trồng gừng, ñu ñủ, dưa Khi gieo ngô, người họ thường trồng bí ñỏ, mướp, chuối, khoai, dứa, vừng, ñỗ, mỗi thứ một tí ñể lấy rau ăn hoặc trồng thêm một số cây thuốc như mào gà chữa rắn cắn, chữa gan, thận [14]

Những mảnh ñất bên cạnh khe suối hoặc quanh nhà có thể ñược trồng thêm khoai lang, khoai sọ, hay ñể gieo cải, trồng gia vị như hành, kiệu, hẹ, gừng, nghệ ðặc biệt là hẹ và kiệu là hai loại ñồng bào Dao ưa dùng

* ðối với dân tộc Dao: Ở vùng cao, người Dao ñịnh canh ñịnh cư luân canh hoặc du canh du cư nương rẫy trên thửa ruộng nương hẹp có nhiều tảng

ñá rải rác gọi là nương thổ canh hốc ñá, canh tác bằng cách: chọc lỗ, tra hạt ngô, kê, lúa, mạch ba góc như ở Nguyên Bình Loại nương này thường có ñộ dốc cao, ñất bị xói mòn nhanh, năng suất không cao

Nương trong tiếng Dao gọi là ðảy, thường ñược làm ở các sườn núi ñất dốc, lối canh tác này gọi là ñao canh hoả chủng (phát bằng dao, ñốt bằng lửa rồi trồng) không cần bón phân, những ñám rẫy dùng ñể trồng lúa của người Dao ñược chọn lọc khá kỹ càng, thông thường, ñám ñất ñược chọn phải là ñất tốt và ñón nhận ñược nhiều lượng nắng của mặt trời ðất ñược chọn phải là loại ñất có màu nâu ñen, tơi xốp, cách thử là chọn một ñoạn cây nhọn xuống ñất, nếu ñất dính nhiều vào ñoạn cây thì tốt, khi ñó chỉ chờ ngày (tránh các ngày 3, 7, 9, 14 vì theo quan niệm của người Dao ñây là những ngày xấu làm

Trang 23

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 15

nương sẽ không cho thu hoạch) ñể ngả cây, phát rẫy trồng lúa vụ mới [20]

Lợn là vật nuôi phổ biến trong các cộng ñồng ñồng bào vùng cao, thông thường mỗi gia ñình ñều nuôi 1- 4 con lợn hoặc nhiều hơn ñể chuẩn bị cho công việc như lễ mùa, lễ cưới, làm nhà Lợn thường nuôi thả rông, chỉ nhốt lợn nái, lợn bột và lợn vỗ béo, vì vậy năng suất rất thấp [14] Tuy gần ñây, ñồng bào bắt ñầu áp dụng tiến bộ khoa học nên ở một số nơi ñã không thả rông và năng suất lợn nuôi cũng tăng lên, song lợn nuôi chưa thành hàng hoá vì chưa có nhu cầu tiêu thụ nên chưa kích thích ñược sự phát triển ñàn lợn vùng cao Gà cũng ñược nuôi rất nhiều, gà H.Mông là một giống gà quý, sau

ñó ñến vịt, ngan, ngỗng, ong cũng ñược nuôi nhiều, một số nơi có ñiều kiện

ñã nuôi cá

Kinh tế phụ

Nghề dệt vải là nghề khá phát triển vì liên quan trực tiếp ñến ñời sống hàng ngày, song ñến hiện nay chỉ còn nhóm Dao Tiền là lưu giữ khá hoàn chỉnh nghề dệt Phụ nữ Dao Tiền dệt vải, dệt hoa văn cả trên các dây thắt lưng của mình, còn phụ nữ các nhóm Dao ðỏ từ lâu ñã không dệt vải mà mua vải ở chợ về dùng, do vậy việc trồng bông, se sợ cũng mai một dần Nghề thêu

Trang 24

ñược phát huy cao và người phụ nữ Dao nào cũng biết thêu Phụ nữ Dao thêu hoa văn theo trí tưởng tượng nên ñã tạo ra những sản phẩm ñộc ñáo có giá trị

Một số người trong các cộng ñồng người Dao, người H.Mông biết rèn nông cụ và súng kíp Súng hoả mai của người H.Mông, Dao là mặt hàng ñược

ưa dùng, còn nghề rèn của ñồng bào H.Mông nổi tiếng với kỹ thuật tôi, khoan ñạt ñỉnh cao Dân tộc H.Mông ñã sáng tạo ra chiếc cày, chiếc cuốc mang nét ñặc trưng riêng, ở khắp vùng cao các dân tộc ñều dùng loại nông cụ này mang tên chiếc cày Mông, chiếc cuốc bướm [1]

Nghề làm giấy của người Dao ðỏ và Dao Tiền từ giang, nứa, vầu, trúc non, rơm, rạ, rất bền và tốt, ñã dùng ñể chép các gia phả, sách cúng, sách truyện bằng chữ nôm Dao, nôm Tày lưu giữ ñược hàng thế kỷ, ngoài ra còn ñược dùng ñể viết sớ, làm tiền âm, gói ñồ vật và ñồ lễ khi cúng bái

Nghề mộc ñể sản xuất các ñồ bằng gỗ trong gia ñình như thùng, chậu, bát, thìa gỗ Nghề làm cối giã bằng gỗ và bằng ñá cũng phát triển vì ñây là những công cụ không thể thiếu ñược trong mỗi gia ñình người H.Mông

ðan lát là nghề truyền thống của các dân tộc vùng cao ñể phục vụ nhu cầu sinh hoạt trong gia ñình, một số sản phẩm ñan lát ñem bán, trao ñổi lấy hàng hoá khác

Ngoài những nghề trên, trong mỗi khu vực cư trú ñều có một số người làm các nghề khác phục vụ nhu cầu của bà con như chạm bạc, ép dầu, làm ñường mật, làm cối ñá, nhưng những nghề này không thành truyền thống, nhất

là sau khi bà con ñã ñịnh canh, ñịnh cư gần ñường giao thông, giao lưu hàng hoá phát triển, ñã làm cho các nghề truyền thống dần mất ñi, một số nghệ nhân không còn hành nghề nữa, dụng cụ chế tác cũng bị mất hoặc ñã bị hỏng

Kinh tế tự nhiên

Một trong những hoạt ñộng kinh tế tự nhiên phát triển trong các cộng ñồng ñồng bào vùng cao là săn bắt thú rừng Việc săn bắn, hái lượm tuy

Trang 25

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 17

không còn ñóng vai trò quyết ñịnh trong cuộc sống ñồng bào vùng cao, nhưng sản phẩm rừng vẫn ñóng vai trò quan trọng trong ñời sống Những thúc ép về nhu cầu thực phẩm trong cuộc sống hàng ngày làm cho cuộc sống vẫn còn lệ thuộc rất nhiều vào nguồn tài nguyên rừng ðồng bào thu hái các loại hoa quả rừng như chuối rừng, quả bứa, quả vả, măng, mộc nhĩ, rau rừng v.v ñể dùng hàng ngày và ñem bán

Chợ và giao lưu hàng hoá vùng cao

ðồng bào H.Mông thường là ñi chơi chợ, họ ñến chợ mang theo ñỗ tương, ñỗ nho nhe, ngô, hạt bí ñỏ, mật ong, gà, ñôi khi cả thịt lợn, lợn giống ñể bán, họ mua về chủ yếu là muối, dầu hoả, vôi bột ñể tẩy trắng vải Cho ñến nay rất ít hộ người H.Mông nào mở hàng quán, tham gia thực

sự vào kinh tế thị trường

Người Dao cũng thường tham gia các phiên chợ huyện, họ mua các thức cần thiết cho cuộc sống và sản xuất hàng ngày như muối, diêm, cuốc, lưỡi cày, trao ñổi lợn, gà, cây thuốc quý, ngoài ra họ ñem bán chủ yếu là những sản phẩm mà họ tự sản xuất và chế biền rồi ñem ra chợ bán như gạo nếp nương, xôi, dưa gang, quả vải tu hú ngoài ra họ còn vào rừng hái măng ñem bán

Tại chợ huyện Sapa rất ñông ñồng bào H.Mông và Dao, hai cộng ñồng này có trang phục nổi bật không lẫn lộn với trang phục của các dân tộc khác, tạo nên sắc màu ña dạng của phiên chợ vùng cao

Yếu tố nhân văn ñó của chợ vùng cao ñã tạo nên ñặc ñiểm văn hoá của chợ vùng cao, vì vậy chợ vùng cao không có những sạp hàng lớn, không có những hàng hoá cao cấp, mà thường là những hàng hoá nhỏ lẻ mang tính chất trao ñổi, phục vụ sinh hoạt hàng ngày, phần nhiều là bánh trái, ñồ ăn, thức uống ñặc sản của các dân tộc Bà con ñến ñể giao lưu văn hoá là chính, không phải là trao ñổi hàng hoá, hoàn toàn không có khái niệm thị trường, không có nhu cầu thông tin thị trường, vì vậy chợ không phải là nơi có thể nhận biết

Trang 26

những nhu cầu về sản xuất, về tiêu dùng Người vùng thấp lên cũng không thể

có ñược những thông tin về nguồn hàng của vùng cao [27]

- Nghi lễ, phong tục và tri thức dân gian của các dân tộc thiểu số

Dân tộc H.Mông cũng như nhiều dân tộc khác quan niệm rằng người ta khi chết ñi linh hồn sẽ sang thế giới bên kia, ñồng bào còn quan niệm con người có ba linh hồn Linh hồn gốc ñi sang thế giới của tổ tiên, linh hồn thứ hai

sẽ bay lên trời, linh hồn thứ 3 sẽ ñi ñầu thai ñể sống ở trần gian

Người trong một dòng họ có tập quán tương trợ lẫn nhau khi có việc cưới xin, tang ma Chỉ những người trong dòng họ mới ñược khiêng quan tài Tục cúng tổ tiên, làm ma, chôn cất và kiêng cữ ñều theo tập quán của từng

dòng họ, thường người trưởng họ trong jiào là người ñứng ñầu jiào ñược

“cầm quyền ma”

Nghi lễ quan trọng là nghi lễ ñám cưới, trong nghi lễ này phải trải qua các bước: chạm ngõ, xin số mệnh, ăn hỏi và lễ cưới Lễ ăn hỏi chính thức, người Dao ðỏ dẫn sang nhà gái hai gà trống thiến, mươi chai rượu, mươi cân gạo; người Dao Tiền thì dẫn 20 - 30kg thịt lợn, mươi lít rượu, mươi cân gạo, trầu cau Trước ñây lễ cưới rất phức tạp và thách cưới cũng rất nặng; người Dao Tiền nhà trai dẫn lễ vật sang nhà gái gồm 40 - 50kg thịt lợn, 20 gà trống thiến, 10 - 50 ñồng bạc trắng, 20 vòng bạc trắng, trang phục của cô dâu (nếu không có bạc trắng thì dùng tiền giấy), và khoản rượu, gạo cho ñủ ăn số thịt; người Dao ðỏ dẫn khoảng 20kg thịt lợn, 15 kg muối, 20 lít rượu, 40 - 50 ñồng bạc trắng và số gạo ñủ ăn số thịt [1] Ăn uống tiệc tùng linh ñình Hôn nhân có tính chất mua bán, thể hiện ở ñồ dẫn cưới rất nặng nề, vì tính chất này

mà ở người Dao ðỏ co dâu phải ở hẳn bên nhà chồng; ít khi ñược trở về nhà

bố mẹ ñẻ, nếu không may chồng chết trẻ người vợ goá cũng không ñược về nhà bố mẹ ñẻ mà cứ ở vậy cho ñến khi cô tái giá Trong hôn lễ của người Dao

ðỏ, nhà trai không phải cử người sang ñón cô dâu mà cô dâu ñược cha mẹ, chú bác, anh chị em thân thích ñưa về nhà chồng [28] Ngày nay việc ăn uống

Trang 27

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 19

trong ñám cưới ñã giản tiện hơn nhiều, có nơi cô dâu không còn mặc truyền thống mà ăn vận như người Kinh Có một ñiểm không bỏ qua là khi ñưa ñón dâu không bao giờ ñi qua máng nước vì người Dao tin rằng nếu bước qua máng nước ñôi vợ chồng trẻ sẽ gặp nhiều ñiều xúi quẩy trong việc sinh con ñẻ cái và làm ăn sau này

- Tín ngưỡng tôn giáo của các dân tộc thiểu số

Bản người H.Mông thường thờ thổ công - người cai quản bản, nhà ở, núi, sông suối khe nơi họ cư trú Nơi thờ là một gốc cây to hoặc chân một khối ñá lớn, nhưng không làm miếu thờ mà chỉ cắm hương vào gốc cây hay chân khối ñá vào ngày mồng 3 hoặc mồng 4 tết, hoặc khi có ñám ma, ñám cưới trong làng [7] ðây là khu vực cấm phải ñược giữ yên tĩnh, không ñược chặt phá, ñàn bà lúc sinh ñẻ không ñược ñi qua chỗ này

Người H.Mông tin rằng thầy cúng cao tay có thể yểm bùa yêu, ghét, có

ma thuật ñể chữa bệnh hay có thể yểm bùa làm chết người Những năm gần ñây mạng lưới y tế cơ sở xuống tận thôn bản ñã góp phần chăm sóc tốt hơn sức khoẻ cộng ñồng, chữa bệnh cho nhân dân, do vậy việc cúng ma ñã giảm nhiều

Người H.Mông trong lịch sử tồn tại ñã từng có một Nhà nước Tam Miêu, song dần họ bị ñẩy từ ñồng bằng lên vùng núi cao ở phía Tây Trung Hoa, rồi lại di xuống phía Nam ðịa bàn cư trú thay ñổi, luôn phải chống trả với thiên nhiên, với các bộ tộc khác nên họ thường hoài niệm về quá khứ, xót

xa cho thân phận dân tộc, co mình trong cộng ñồng, ñồng thời ao ước một thủ lĩnh tài giỏi, một sức mạnh thần bí che chở cho cả dân tộc, mong ước ñó thể hiện rõ trong hoài niệm về những vị vua “Vàng Chứ” của dân tộc

Văn hoá, tín ngưỡng của người H.Mông tiêu biệt cho hình thái nông nghiệp dùng sức kéo trên ñất khô ở vùng cao, quanh năm có mây mù che phủ

Sự cố kết văn hoá H.Mông là cái lý và những tiềm ẩn của tâm linh

Người H.Mông có cách tính lịch riêng, một tháng có 30 ngày một năm

Trang 28

có 12 tháng, ngoài ra ñồng bào còn dựa vào thời tiết, khí hậu, qua cây cối nẩy lộc nở hoa ñể ấn ñịnh ngày tết Một năm ñồng bào H.Mông có một số ngày lễ ñiển hình, tết năm mới, tết tháng 5, tết tháng 7 [1]

Người Dao cũng quan niệm thế giới có ba tầng: tầng trên là nơi sinh sống của các vị thần và người khổng lồ có uy quyền mãnh liệt, tầng giữa là nơi của người ñang sống, tầng dưới cùng là thế giới của người lùn

Người Dao có tín ngưỡng ña thần và mọi lĩnh vực của ñời sống cộng ñồng chịu sự chi phối của những tín ngưỡng ñó Người Dao quan niệm rằng nơi cư trú (làng) bao giờ cũng có một vị thần cai quản mà cả làng phải có trách nhiệm thực hiện những nghi thức cầu cúng và kiêng kỵ nhất ñịnh, có làm như vậy thì cuộc sống của dân làng mới bình yên tốt ñẹp, rủi ro sẽ không xảy ra [8] Thổ thần ñược thờ cúng trong miếu cạnh làng Hàng năm ñược tổ chức lễ cúng tế với sự tham gia của cả làng

Người Dao cũng cúng rất nhiều và có rất nhiều ñiều kiêng kỵ trong chăn nuôi, trong mỗi khâu sản xuất ñều có những kiêng kỵ riêng Các nghi lễ trong mỗi gia ñình cũng không tách khỏi mối quan hệ với cộng ñồng như lễ cúng hương, lễ cúng hồn lúa, lễ cúng vào dịp lập thu là lễ cúng cầu mưa thuận gió hoa, mùa màng bội thu, tiễu trừ sâu bệnh những nghi lễ này nó thể hiện sự khát vọng chính ñáng của cộng ñồng dân tộc muốn vươn lên có cuộc sống bình yên, ấm no, hạnh phúc

Một số họ người Dao kiêng một số thức ăn nhất ñịnh như họ bao kiêng ăn bắp cải; họ Bạch không ăn nõn chuối; họ ðường không ăn mía… Lễ vật cúng tổ tiên cũng khác nhau: họ Phùng cúng dê; họ Triệu cúng trâu; họ Bàn cúng bò

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến kinh tế hộ ñồng bào dân tộc thiểu số

2.1.4.1 Nhóm yếu tố về ñiều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng

Cư trú trên vùng cao nên cơ sở hạ tầng của ñồng bào còn rất kém phát triển, ñiều này không kích thích ñược hoạt ñộng sản xuất, không hình thành

Trang 29

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 21

các vùng chuyên canh tập trung, do ñó không tạo nên những sản phẩm hàng hoá Trong các gia ñình ñều trồng các loại cây ăn quả, nhưng rất phân tán, không có người ñến thu mua nên không trồng ñại trà thành các trang trại, các vùng ðây là ñiểm yếu trong việc thúc ñẩy sản xuất mặc dù có nhiều dự án ñã ñược triển khai [17]

Việc phát triển cơ sở hạ tầng, trong ñó quan trọng nhất là hệ thống giao thông, hệ thống chợ cho vùng cao có nhiều ý nghĩa trong việc kích thích nhu cầu sản xuất, ñáp ứng giao lưu hàng hoá, thay ñổi cả tâm lý sản xuất và tâm lý tiêu dùng cho ñồng bào vùng cao, từ ñây ñưa bà con tiếp cận với thâm canh tăng năng suất cây trồng, chuyển ñổi sản xuất ðiều quan trọng là thay vì tích luỹ bằng sản phẩm cây trồng (ngô, lúa) thì có thể tích luỹ bằng tiền ñể có thể mua lương thực vào bất kỳ thời ñiểm nào mà không phụ thuộc vào chất lượng cây trồng phải bảo quản ðây là một phần của việc nâng cao nhận thức hàng hoá cho ñồng bào và thay ñổi tư duy nông nghiệp truyền thống sang tư duy công nghiệp, tiếp cận với kinh tế thị trường trong tư duy “hàng - tiền và tiền - hàng”, góp phần nâng cao “tầm văn hoá” cũng như dân trí của vùng cao

2.1.4.2 Nhóm yếu tố ñiều kiện và phương thức tổ chức sản xuất

Sản xuất lương thực mà chủ yếu là trồng ngô, lúa chỉ nhằm giải pháp

an ninh lương thực, bảo ñảm lương thực cho ñến vụ thu hoạch sau, do vậy không có dự trữ lương thực trong tâm lý sản xuất của ñồng bào vùng cao Nhu cầu lương thực bao nhiêu thì mở rộng diện tích canh tác ra bấy nhiêu Do vậy dân tộc canh tác ngày càng nới rộng ra theo tỷ lệ của sự gia tăng của dân cư vùng cao, nhất là trong các cộng ñồng ñồng bào H.Mông Cùng với ñó, nếu năm nào gặp thiên tai mất mùa, sâu bọ phá hoại thì cân bằng lương thực lập tức bị phá vỡ, ñẩy bà con vào cảnh ñói nghèo

Hoạt ñộng kinh tế truyền thống, kinh tế phụ và kinh tế thiên nhiên của các cộng ñồng ñồng bào dân tộc vùng cao nhìn chung còn mang tính chất của

Trang 30

nền kinh tế tài nguyên, phụ thuộc vào thiên nhiên, trong đĩ các sản phẩm nơng - lâm nghiệp dựa vào việc khai thác tài nguyên đất, tài nguyên rừng và phụ thuộc nhiều vào các điều kiện khí hậu, thời tiết, sâu bệnh [5] đặc trưng của một nền kinh tế tự túc, tự cấp, hầu như khơng cĩ tích luỹ hoặc tích luỹ rất

ít ở một số hộ đồng bào Dao ở gần các thị trấn, thị tư

2.1.4.3 Nhĩm yếu tố về khoa học kỹ thuât, tập quán sản xuất

Vấn đề triển khai khoa học, cơng nghệ vào sản xuất ở vùng cao cịn chưa được thoả đáng, trong đĩ đáng kể nhất là việc triển khai chương trình ngơ dinh dưỡng ở một số địa bàn vùng cao khơng đạt kết quả như mong muốn

do khơng cĩ cơng nghệ bảo quản sau thu hoạch Trong những năm qua tại một số nơi, dự án trồng ngơ lai dinh dưỡng cao đã triển khai xuống đến các bản người Mơng, tham gia vào tập đồn cây thay thế cây thuốc phiện, nâng cao đời sống và thể lực cho đồng bào, nhưng khơng được bà con người H.Mơng hưởng ứng chỉ vì khơng bảo quản được, rất nhanh bị mọt và thu hút rất nhanh cơn trùng, chuột bọ đến ăn mất

Bên cạnh đĩ, vấn đề du canh vốn là phương thức canh tác quảng canh trên nương rẫy của đồng bào H'mơng, Dao để trồng các cây lương thực ngắn ngày Do đặc điểm phương thức canh tác này là canh tác trên đất dốc và dựa vào

độ phì tự nhiên của đất rừng sau chặt và đốt, phương thức này đã được duy trì và trở thành một tập quán canh tác lâu đời của đồng bào Trong điều kiện hiện nay dân số tăng, khơng đủ đất nương rẫy để cĩ thể cânh tác theo phương thức du canh, người dân phải di chuyển đến những nơi khác để sản xuất và sinh sống ðây là vấn đề cần được quan tâm từ nhiều năm nay, nhưng từ cuối thế kỷ trước,

do nhiều nguyên nhân khác nhau mà quá trình nâng cao dân trí vùng cao chưa đạt được kết quả ổn định cuộc sống, thiết đất sản xuất, thiếu nước sinh hoạt, cơ

sở hạ tầng kinh tế và xã hội yếu kém, ngồi ra cịn cĩ những nguyên nhân cần quan tâm giải quyết như tập quán, tơn giáo trái phép

Trang 31

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 23

Ở tỉnh Lào Cai, từ năm 2005 ñến tháng 6/2010, số dân di cư tự do ñi ngoại tỉnh ñược thống kê là:

- Dân tộc H.Mông di cư 423 hộ với 2.563 khẩu

- Dân tộc Dao di cư 470 hộ với 2.611 khẩu

ðặc biệt là hiện tượng này có xu thế tăng lên trong giai ñoạn gần ñây, nếu ở giai ñoạn 2000 - 2005 ñồng bào vùng cao di cư chiếm có 8,7% thì giai ñoạn 2005 - 2010 là 53%, mỗi năm có ñến 1.491 người, gấp 4,1 lần thời kỳ

2000 - 2005 Hiện tượng di dân tự do ñã trở thành vấn ñề xã hội bức xúc ở vùng cao Lào Cai [25]

2.1.4.4 Nhóm yếu tố thuộc nhu cầu và tâm lý ñồng bào dân tộc

Nhu cầu ñời sống tinh thần ñược nâng cao thì sẽ có tác ñộng ñến tâm lý tiêu dùng, hình thành các nhu cầu mua sắm, từ ñó thúc ép ñến sản xuất hàng hoá Một hai năm gần ñây với sự xuất hiện của các chảo bắt tín hiệu vệ tinh, ñồng bào vùng sâu không cần trạm tiếp sóng vẫn có thể bắt ñược sóng truyền hình ñã nâng cao nhu cầu xem truyền hình, kích thích bà con mua ti vi ðể có

ti vi xem trong nhà ñòi hỏi phải có tích luỹ một lượng tiền ñáng kể, phải có một máy phát ñiện chạy nước mini, những nhu cầu ñó kéo theo các nhu cầu tinh thần khác như mua sắm ñầu băng, ñầu ñĩa xem ca nhạc, xem phim, từ ñó nâng cao dân trí và nhận thức của ñồng bào ðây là dấu hiệu của phát triển tâm lý tiêu dùng trong các cộng ñồng dân cư vùng cao

ðặc trưng của nền kinh tế tài nguyên ñã tác ñộng mạnh ñến tâm lý sản xuất và tâm lý tiêu dùng của ñồng bào, họ chỉ có thể và chỉ khai phá diện tích gieo trồng ñủ ñể ăn cho ñến vụ sau, vì quỹ ñất cũng chỉ ñủ ñáp ứng theo lối sản xuất truyền thống ñó

Tâm lý sống dựa vào thiên nhiên trong nền kinh tế tài nguyên làm cho ñồng bào thụ ñộng trong việc ñối phó với những khó khăn của ñời sống,

Trang 32

không có tích luỹ dư thừa bằng thóc gạo hay bằng tiền, tức là sản xuất không

có thặng dư là gánh nặng cho xã hội, luôn phải trợ cấp cứu tế [13], chính là những khó khăn ñó là nguyên nhân ñể ñồng bào tin vào những giải thoát từ các lực lượng siêu nhiên hay vào theo các tín ngưỡng mới lạ như Thìn Hùng, Vàng Chứ, ðạo Tin Lành

Gần ñây một số hộ gia ñình người Dao, người H.Mông ñã nắm bắt nhu cầu thị trường nên nhiều hộ ñã phát triển vườn ñồi của mình thành các trang trại chăn nuôi, trồng cây lấy gỗ, cây dược liệu và cũng nhiều hộ chăn nuôi trâu

bò ñể bán Các cộng ñồng dân cư vùng cao ñều có khả năng may vá, nhiều hộ

có máy khâu, ñây là tiền ñể ñể có thể thu hút chị em vào hoạt ñộng tập trung làm ra sản phẩm hàng hoá, làm ñồ may thêu hàng truyền thống cho bà con vùng cao ñã trở thành tiền ñề của tích luỹ và sản xuất hàng hoá

Vì vậy vấn ñề ñặt ra là kích thích tâm lý sản xuất và tâm lý tiêu dùng ñối với các cộng ñồng dân cư vùng cao, từ ñó ñưa các dự án sản xuất ñể nâng cao năng suất cây trồng, nhất là giao thông nông thôn miền núi và hệ thống chợ là các ñiều kiện tiên quyết cho sự phát triển sản xuất, phát triển xã hội vùng cao

2.1.4.5 Nhóm yếu tố thuộc về quẩn lý vĩ mô của Nhà nước

Nhóm yếu tố này bao gồm chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước như: Thuế, chính sách ruộng ñất, chính sách trợ giá cho nông dân… ðối với ñồng bào dân tộc thiểu số các chủ chương chính sách thường mang tính ñặc biệt hơn và có sự ưu ñãi nhiều hơn so với ñồng bào ña số ðây là công cụ ñắc lực ñể Nhà nước ñiều tiết sản xuất nông nghiệp, ñảm bảo công bằng xã hội, tạo ñiều kiện cho hộ ñồng bào thiểu số phát triển sản xuất, giảm khoảng cách chênh lệch giữa vùng ñồng bào dân tộc thiểu số và ña số [16]

2.1.5 Các biện pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ ở các vùng dân tộc

thiểu số

Phát triển kinh tế xã hội vùng ñồng bào dân tộc thiểu số là một bộ phận hữu

Trang 33

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 25

cơ của chiến lược phát triển nền kinh tế của ñịa phương, việc cụ thể hoá và tổ chức thực hiện những chủ trương, chính sách chung miền núi và dân tộc thiểu số phải tính ñầy ñủ ñến những ñặc ñiểm về tự nhiên, lịch sử, kinh tế, xã hội, văn hoá, phong tục, tập quán của miền núi nói chung và riêng của từng vùng, từng dân tộc, trong ñó cần ñặc biệt nhấn mạnh vai trò năng ñộng, sáng tạo của ñịa phương và cơ sở

Cần ñiều chỉnh lại quan hệ sản xuất ở vùng cao cho phù hợp với tính chất

và trình ñộ của lực lượng sản xuất, thật sự tôn trọng quyền tự quyết ñịnh của nhân dân trong việc lựa chọn các hình thức kinh tế và cơ chế quản lý thích hợp, lấy hiệu quả làm tiêu chuẩn hàng ñầu, ñặc biệt coi trọng kinh tế hộ gia ñình ðối với các nhóm dân tộc các vùng cao ñặc biệt khó khăn cần kết hợp các giải pháp một cách ñồng bộ, hỗ trợ trực tiếp ñi liền với cụ thể hoá hơn những chính sách phù hợp ðặc biệt là phát triển năng lực ñể bảo ñảm cho họ tham gia vào quá trình phát triển ñầy ñủ hơn, nhưng không tách biệt khỏi môi trường sống

Kinh tế hộ gia ñình và văn hoá cộng ñồng dân cư vùng cao ñược coi

là xuất phát ñiểm cho việc ñề ra những giải pháp có tính toàn diện cho mỗi ñịa phương, mỗi dân tộc, mỗi vùng Thực hiện tốt phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, bảo ñảm quyền làm chủ thật sự về kinh tế của người dân [22]

Trên cơ sở ñó, cần xây dựng và thực hiện ñược các chính sách thích hợp với phát triển kinh tế xã hội ở vùng ñồng bào các dân tộc thiểu số, các chính sách ñó là:

Thứ nhất, tiếp tục tiến hành nghiên cứu cơ bản ñể nhận dạng cụ thể

rõ hệ thống kinh tế, xã hội, văn hoá và môi trường sinh thái của các dân tộc vùng cao trong quá trình ñối mới, từ ñố tổng kết, xem xét phân tích thực trạng về kinh tê, xã hội, văn hoá, ñó như thế nào, nghĩa là phải xác ñịnh ñược rõ ràng, cụ thể mặt nào ñã ñạt ñược và mặt nào chưa ñạt ñược

Trang 34

của từng vấn ựề cụ thể

Phải xây dựng các chắnh sách trên cơ sở hiểu biết rõ ựiểm mạnh, ựiểm yếu của từng lĩnh vực trong hệ thống kinh tế, xã hội văn hoá và môi trường của các dân tộc [19] nói chung và dân tộc H.Mông, Dao nói riêng Trên cơ sở này, ưu tiên phát triển những cái gì trước, cái gì sau, vấn ựề gì giải quyết ựồng

bộ, vấn ựề gì phải giải quyết cục bộ

Thứ hai rà soát lại và phân tắch tổng hợp hệ thống các chủ trương mang tắnh chiến lược cũng như những chắnh sách, biện pháp cụ thể về các khắa cạnh liên quan ựến các vấn ựề dân tộc thiểu số, nhất là những chắnh sách về phát triển các dân tộc thiểu số vùng cao Từ ựó sàng lọc lại xem chủ trương, chắnh sách nào thắch hợp với tình hình phát triển ở vùng cao hiện nay Nghĩa là các chắnh sách có thể thực hiện ựược, mang tắnh khả thi ở vùng cao trong công cuộc CNH, HđH chứ không phải là các chủ trương chắnh sách chung chung liên quan ựến các vấn ựề dân tộc và miền núi

Trong quá trình này, nên xem xét chủ trương, chắnh sách thắch hợp với tình hình mới Vì chắnh sách là tìm ra biện pháp thắch hợp, hiệu quả, khả thi nên chắnh sách phải luôn ở thế ựộng, mềm dẻo chứ không phải là khuôn khổ mẫu buộc phải tuân theo một cách gò ép Có như vậy, chắnh sách mới mang lại hiệu quả cao trong thực tiễn

Ba là ựẩy mạnh phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần nhằm khai thác tiền năng thế mạnh của ựiều kiện tự nhiên ở vùng cao đó cũng là con ựường duy nhất ựể ựồng bào vươn lên xoá bỏ nghèo nàn, lạc hậu, thực hiện quyền bình ựẳng giữa các dân tộc để cho kinh tế hàng hoá ở vùng cao phát triển cần:

- Lựa chọn những hình thức kinh tế phù hợp

- Giải quyết tốt vấn ựề sở hữu ựất, rừng trên cơ sở tôn trọng quyền sở hữu truyền thống về ựất rừng của ựồng bào dân tộc Tiến hành giao ựất, giao

Trang 35

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 27

rừng cho ñồng bào chăm sóc, bảo vệ và khai thác

- ðầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển giao thông ñến vùng xa xôi hẻo lánh, tạo ñiều kiện cho giao lưu hàng hoá thuận lợi trong cả 4 mùa

- Tạo ñiêu kiện cho ñồng bào vay vốn với lãi suất thấp ñể ñáp ứng yêu cầu vốn cho sản xuất, trong ñó tập trung trồng cỏ voi, nuôi bò

- Phát huy vai trò của thương nghiệp quốc doanh, thương nghiệp HTX trong việc phục vụ nhu cầu cho sản xuất và ñời sống, thu mua nông, lâm sản cho ñồng bào, tránh tình trạng tư thương ép giá

- Hướng dẫn chu ñáo, tỷ mỉ cho ñồng bào kỹ thuật sản xuất thâm canh,

bố trí mùa vụ cây trồng thích hợp

- Tích cực ñào tạo ñội ngũ cán bộ là dân tộc thiểu số tại chỗ, ñặc biệt

là dân tộc H.Mông, Daom, ñảm bảo ñủ mạnh, am hiểu phong tục tập quán ñồng bào mới thực hiện tốt nhiệm vụ phát triển kinh - xã hội vùng cao

Bốn là, cần ñẩy mạnh cuộc cách mạng trên lĩnh vực văn hoá tinh thần

ñể mở ñường cho sự phát triển toàn diện của ñồng bào các dân tộc theo hướng tiến bộ, văn minh Do ñó, cần phải tiến hành công tác tuyên truyền sâu rộng,

tỷ mỉ cho ñồng bào về con ñường xoá bỏ nghèo nàn lạc hậu ñể tiến tới phồn vinh hạnh phúc; chú ý giữ gìn và phát huy những giá trị văn hoá dân tộc, tiếp tục xây dựng ñời sống văn hoá mới tạo ra thiết chế văn hoá làng bản, xoá bỏ tập quán lạc hậu cũ kỹ, kìm hãm sự phát triển trí tuệ con người, sự phát triển của xã hội; phát triển giáo dục trong ñồng bào dân tộc một cách kiên trì, tích cực xoá nạn mù chữ; chăm lo ñời sống, ăn mặc, ñi lại của ñồng bào, chú trọng hướng dẫn bà con làm quen với sinh hoạt tiến bộ văn minh

Năm là, cần có chính sách bảo vệ môi trường sinh thái ở vùng cao Có thể nói tài nguyên thiên nhiên nơi ñây vừa là thế mạnh, vừa là nguồn sống của các dân tộc vùng cao, là một ñại diện phong phú về môi trường sinh thái,

Trang 36

nhân văn và văn hố truyền thống, mang đậm bản sắc dân tộc của Việt Nam Bảo vệ mơi trường dân tộc vùng cao luơn là vấn đề trọng tâm trong sự nghiệp phát triển bền vững, điều này địi hỏi chúng cần cĩ các biện pháp đồng bộ, lâu dài, phù hợp với tính chất đặc thù của khu vực này, biết vận dụng tiềm năng thế mạnh sẵn cĩ để giải quyết các vấn đề đặt ra

Sáu là, thường xuyên tuyên truyền, giáo dục chính trị và truyền thống cách mạng của đồng bào DTTS ít người, tuyên truyền, vận động đồng bào thực hiện tốt đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật của ðảng và Nhà nước, tích cực tham gia phong trào bảo vệ ANTQ xĩm, bản, bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia Thực hiện tốt chính sách dân tộc, chính sách tơn giáo; thực hiện chính sách dân tộc phải gắn với thực hiện nhất quán chính sách tơn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, theo hoặc khơng theo tơn giáo của đồng bào, quyền sinh hoạt tơn giáo bình thường theo pháp luật Trên thực tế vấn đề dân tộc, tơn giáo và nhân quyền luơn là vấn đề nhạy cảm Các thế lực thù địch của cách mạng luơn lợi dụng vấn đề dân tộc, tơn giáo để kích động chia rẽ các dân tộc, làm phương hại đến khối đại đồn kết các dân tộc Bởi vậy thực hiện tốt chính sách dân tộc, tơn giáo là gĩp pohần khắc phục sự kỳ thị, chia rẽ các dân tộc, khắc phục tư tưởng tự ti, mặc cảm dân tộc, xây dựng khối đại đồn kết tồn dân tộc, hướng tới thực hiện thắng lợi mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội cơng bằng, dân chủ, văn minh Bảo đảm quốc phịng, ngăn chặn và đạp tan mọi âm mưu “diễn biến hồ bình” của những thế lực phản động, thù địch

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm phát triển kinh tế của dân tộc thiểu số ở một số nước

- Thái Lan: Thái Lan là một trong những quốc gia cĩ nền nơng nghiệp

phát triển ổn định, là một nước đứng hàng đầu về xuất khẩu gạo trên thế giới Chính phủ Thái Lan đã chọn hướng đi cho nền kinh tế là cùng phát triển cơng

Trang 37

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 29

nghiệp và nông nghiệp Nền nông nghiệp với thành phần sản xuất chủ yếu là nông hộ, vì vậy Chắnh phủ Thái Lan ựã thực hiện ựồng loạt các chắnh sách ựể phát triển kinh tế khu vực nông thôn ựặc biệt là nông thôn miền núi, nơi có nhiều tiềm năng nhưng chưa khai thác có hiệu quả đó là các chắnh sách sau:

Chắnh sách ựầu tư cho nông nghiệp nông nghiệp: Chắnh phủ Thái Lan ựã dùng phần lớn ngân sách ựể ựầu tư cho sản xuất nông nghiệp, cụ thể là ựầu tư vào một số lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, ựầu tư cho việc xây dựng

hệ thống thuỷ lợi, mở rộng thị trường Ngoài ra còn ựầu tư vào việc trợ giá ựầu vào cho nông dân như là giống, phân bón, thuốc trừ sâu tạo ựiều kiện thuận lợi cho nông dân phát triển sản xuất

Chắnh sách tắn dụng nông nghiệp: Thái Lan là một nước thành công trong lĩnh vực hoạt ựộng tắn dụng nông nghệp, thông qua các tổ chức ngân hàng quốc gia, ngân hàg thương mại, ngân hàng nông nghiệp và hợp tác xã nông nghiệp [16] Ngoài ra còn nhiều tổ chức khác ựể cung cấp tắn dụng cho nông dân Các tổ chức này ựều có phương thức cho vay rất linh ựộng như tắn chấp bằng mọi tài sản cố ựịnh, thậm trắ bằng thóc Vì vậy, ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho nông dân tiến hành sản xuất có hiệu quả

Chắnh sách thị trường: Thái Lan ựã mở rộng thị trường cả trong nước và quốc tế, tạo ựiều kiện cho người nông dân ựược tiếp cận với thị trường bằng cách phát tiển hệ thống ựại lý, tạo ra các kênh phân phối sản phẩm, hàng hoá liên tục từ nông thôn ựến thành phố, tăng cường thông tin thị trường, quảng cáo và tổ chức các khoá ựào tạo ựể không ngừng nâng cao kiến thức về thị trường cho người sản xuất giúp họ ựưa ra những quyết ựịnh kinh doanhcó hiệu quả hơn Ngoài ra còn có chắnh sách bình ổn giá cả thị trường, bảo vệ người nông dân sản xuất, thu mua nông sản ựiều ttiết dự trữ và xuất khẩu

Trang 38

- Trung Quốc: Trung Quốc là một quốc gia có dân số ựông nhất trên thế

giới có tới trên 70% dân số là nông dân Chắnh vì vậy vấn ựề phát triển kinh tế nông hộ ựược quan tâm phát triển hàng ựầu

Từ năm 1982, Nhà nước ựã thực hiện chế ựộ khoán ựến từng hộ gia ựình

và ựến năm 1984, Nhà nước ựã giao quyền sử dụng ruộng ựất lâu dài cho hộ gia ựình nông dân cùng với công tác khoán Tung Quốc tiến hành nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật, ựầu tư nhiều mặt cho sản xuất nông nghiệp, ựảm bảo cho nông nghiệp phát triển ổn ựịnh đồng thời, Chắnh phủ ựưa ra nhiều chắnh sách khuyến khắch phát triển ngành nghề và dịch vụ, khuyến khắch sản xuất hàng hoá và cácc thành phần kinh tế trong nông thôn cùng phát triển Cải cách giá cả thu mua nông sản ựể bảo trợ sản xuất và thu nhập cho nông dân đẩy mạnh phát triển các

xắ nghiệp hươngg trấn với ngành nghề chắnh như gia công nông phẩm Phát triển công nghiệp, dịch vụ trên cơ sở " ly nông bất ly hương", " lấy công bù nông" ựã tạo ựiều kiện cho phát triển sản xuất nông nghiệp, hiện ựại hoá nông nghiệp và thu hút lao ựộng dư thừa trong nông nghiệp Chỉ sau 10 năm thực hiện chắnh sách cải cách bộ mặt của nông nghiệp nông thôn Trung Quốc ựã thay ựổi nhanh chóng, bình quân hàng năm giá tị sản lượng trrồng trọt tăng 4,6%, chăn nuôi tăng 9%, thu nhập bình quân một người tăng 10,7%, quy mô các xắ nghiệp hương trấn ngày càng ựược mở rộng Năm 1987 có 1,524 triệu xắ nghiệp năm

1991 có 19,08 triệu xắ nghiệpvới tổng giá trị sản phẩm là 846,1 tỷ nnhân dân tệ, giải quyết việc làm cho hơn 20% lao ựộng ở nông thôn [16]

- đài Loan: đây là một nước rất coi trọng nông nghiệp, ựã mở sách lược là:

Lấy nông nghiệp nuôi công nghiệp, lấy công nghiệp nuôi nông nghiệp và ngoài ra còn có rất nhiều chắnh sách cải cách ruộng ựất, chắnh sách thuế và ruộng ựất của chắnh quyền phân biệt giữa hai ựối tượng " nông dân bán ựất cho nông dân khác" (nông mại nông) thì miễn thuế và ựối tượng bán ựất cho ựối tượng phi nông nghiệp " (nông mại phi nông) thì phải ựóng thuế gấp nhiều lần tiền mua

Từ năm 1985, đài Loan ựã tiến hành thông qua "kế hoạch nâng cấp nông

Trang 39

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 31

nghiệp" và phương án " cải cách cơ cấu nông nghiệp", nâng cao thu nhập của nông dân với mục tiêu: phát triển một nền nông nghịêp tinh xảo, áp dụng khoa học kỹ thuật hiện ựại vào sản xuất, nâng cao giá trị của sản phẩm nông nghiệp Năm 1991, đài Loan tiếp tục ựề ra phương án "ựiều chỉnh tổng hợp nông nghiệp", nhấn mạnh tầm quan trọng của "nông nghiệp tam sinh" Phương án này

ựã thúc ựẩy sự phát triển hoàn chỉnh của các chắnh sách về nhân lực, ruộng ựất, thị trường, kỹ thuật, tổ chức, ngư nghiệp, phúc lợi và sinh sản con người Năm

1996, ban bố "sách trắng chắnh sách nông nghiệp", tập trung nêu rõ các mục tiêu đài Loan cần ựạt tới là: nâng cao hiệu suất kinh doanh nông nghiệp, tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường của sản phẩm nông nghiệp; ựẩy mạnh phát triển cơ sở hạ tầng ở các làng xã nông thôn, tăng phúc lợi của nông dân, Năm

1998, tiếp tục ựưa ra và thực thi "phương án xây dựng nông thôn xuyên thế kỷ " ựồng thời tiếp tục thực hiện "phương án ựiều chỉnh tổng hợp nông nghiệp" giai ựoạn hai kéo dài trong bốn năm Năm 1995 tổng giá trị sản phẩm quốc dân bình quân ựầu người đài Loan ựột phá ở mức 12,686 USD, năm 1997 ựạt 13,592 USD, năm 2000 ựạt 14,188 USD [11]

- Nhật Bản: Năm 1946-1949, Nàh nước ựã mua 1,95 triệu ha ựất của các

chủ ruộng ựể bán cho các nông dân thiếu ruộng hoặc không có ruộng, quy mô ruộng ựất bình quân của một trang trại ở Nhật Bản năm 1990 là 1,2 ha tăng 1,5 lần trong vòng 40 năm Số trang trại chuyên làm nông nghiệp trong giai ựoạn 1960-1998 giảm trên 3 lần, từ 2 triệu xuống chỉ còn 620 triệu trang trại [16]

Từ thực tiễn phát triển nông nghiệp và nông thôn của các nước trên thế giới, ta có thể tham khảo và rút ra kinh nghiệm các vấn ựề sau ựây:

Thứ nhất, hộ nông dân vẫn giữ vị trắ quan trọng trong sản xuất nông nghiệp nói riêng cũng như trong nền kinh tế nói chung

Thứ hai, sản xuất nông nghiệp ở các quốc gia ựều phát triển theo xu hướng giảm số lượng ựơn vị sản xuất nhưng tăng về quy mô với trình ựộ thânm canh ngày càng cao, theo hướng công nghiệp hoá, hiện ựại hoá Quy mô và trình

Trang 40

ñộ sản xuất của nông dân phụ thuộc ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của ttừng quốc gia, từng vùng miền

Thứ ba, kinh tê nông hộ phát triển từ thấp ñến cao từ tự cấp sang sản xuất hỗn hợp và nay là sản xuất hàng hoá Quá tình này có thể diễn ra tuần tự hoặc nhảy vọt phụ thuộc vào ñiều kiện cụ thể của từng quốc gia, từng vùng miền Thứ tư, phát triển kinh tế nông hộ cần có sự can thiệp rất lớn của Nhà nước Từng quốc gia có chính sách can thiệp riêng nhưng ñều tập trung vào một vấn ñề chủ yếu như: ñất ñai, ñầu tư cơ sở hạ tầng, khoa học kỹ thuật, tín dung

2.2.2 Kinh nghiệm phát triển kinh tế của dân tộc thiểu số ở Việt Nam

ðảng và Nhà nước ñã ñầu tư lớn cho ñồng bào các dân tộc thiểu số miền núi ðiều ñáng quan tâm là chúng ta chỉ ñầu tư về cơ sở hạ tầng và nâng cao dân trí, chứ chưa trang bị cho họ một nghề [10] Vì vậy tuy ñã có ñường

to, nhà rộng, nhưng cuộc sống của bà con vẫn chưa thoát ñói nghèo

Nghèo vì chỉ dựa vào nương rẫy

Ngày xưa, khi rừng núi còn ñầy hoa thơm, mật ngọt, muông thú còn nhiều; suối còn ñầy cá tôm; cư dân các dân tộc thiểu số còn rất thưa ít, cuộc sống của bà con còn khấm khá Một năm, họ phát dăm ba ñám rẫy cũng ñủ lương thực ñể ăn, còn nguồn thực phẩm chủ yếu do rừng cung cấp

Nhưng rồi rừng phát mãi cũng hết, chim thú săn bắt mãi cũng hết; sông suối cũng cạn kiệt cá tôm Cuộc sống gần như theo thể thức tự nhiên "rau rừng cá suối" hoặc sơ khai ban ñầu của kinh tế tự túc tự cấp, làm từng nào ăn từng ấy, ñã làm cho tỷ lệ ñói nghèo ở miền núi cao Sản xuất nương rẫy, với kinh nghiệm sản xuất chưa nhiều, ñất ñai lại cằn cỗi Hệ thống tưới tiêu hoàn toàn phụ thuộc vào thiên nhiên, sự ñầu tư cả về vật tư, phân bón gần như không có, công lao ñộng chăm bón, xới xáo cũng hạn chế [4]

Vì vậy năng suất không cao, làm ra hạt lúa, bông ngô, củ sắn, thì mọi chi tiêu, sinh hoạt trong nhà ñều lấy lúa ngô ra bán ñể mua sắm, ñóng góp,

Ngày đăng: 18/08/2013, 20:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Bình, Khổng Diễn, đặng Thị Hoa, đào Duy Khuê, Dân tộc H.Mông và Dao ở Việt Nam, NXB Thông Tấn, Hà Nội, năm 2007 Khác
2. Trần Bình, Tập quán mưu sinh của các DTTS ở miền Bắc Việt Nam, NXB Phương đông, thành phố HCM, năm 2005 Khác
3. Mai Thanh Cúc, Quyền đình Hà , Giáo trình phát triển nông thôn, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, năm 2006 Khác
4. Nguyễn Sinh Cúc và Nguyễn Văn Tiêm, Nửa thế kỷ phát triển nông nghiệp nông thôn Việt Nam 1945 - 1995, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, năm 1996 Khác
5. Hoàng Văn Cường, Xu hướng phát triển kinh tế - xã hội các vùng dân tộc miền núi, NXB nông nghiệp Hà Nội năm 2005 Khác
6. Bựi Minh ðạo, Một số vấn ủề giảm nghốo ở cỏc DTTS Việt Nam, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, năm 2003 Khác
7. Phan Hữu Dật, Ngô ðức Thịnh, Lê Ngọc Thắng, Nguyễn Xuân ðộ, Sắc thỏi văn hoỏ ủịa phương và tộc người trong chiến lược phỏt triển ủất nước, NXB KHXH, Hà Nội, 1998 Khác
8. Nguyễn Văn Diệu, Ngô Văn Lệ, Nguyễn Văn Tiệp, Văn hoá các dân tộc thiểu số ở Việt Nam, NXB GD, 1997 Khác
9. Nguyễn ðăng Huy, Từ dõn tộc học ủến bảo tàng dõn tộc - con ủường học tập và nghiên cứu, NXB khoa học xã hội, Hà Nội, năm 2005 Khác
10. Hà Quế Lõm, Xúa ủúi, giảm nghốo ở vựng DTTS nước ta hiện nay - Thực trạng và giải pháp, NXB Chính trrị quốc gia, Hà Nội, năm 2002 Khác
11. Nguyễn đình Liêm, Công nghiệp hoá, hiện ựại hoá nông nghiệp và nông thôn ở đài Loan, NXB nông nghiệp, Hà Nội, năm 2006 Khác
12. Nguyễn Anh Ngọc, Trồng trọt ruộng màu và thổ canh hốc ủỏ ở người DTTS Hà Giang, Tạp trí Dân tộc học, số 3/1975, tr74-80 Khác
14. Nguyễn Ngọc Tấn, Hụn nhõn gia ủỡnh cỏc dõn tộc H.Mụng, Dao ở 2 tỉnh Lai Châu và Cao Bằng, NXBV dân tộc, Hà Nội, năm 2004 Khác
15. Vũ đình Thắng, Ngô đức Cát, Giáo trình phân tắch chắnh sách nông nghiệp, nông thôn, nhà xuất bản thống kê, Hà Nội-2001 Khác
16. Nguyễn Thị Minh Thọ, Thực trạng và giải pháp củu yếu nhằm phát triển kinh tế HND vùng cao Bắc Thái, luận văn tiến sĩ kinh tế, ðại học Nông nghiệp I, Hà Nội, năm 2000 Khác
17. Trần ðăng Tiến, Cẩm nang chớnh sỏch Nhà nước ủối với người DTTS và miền núi , NXB Văn hoá dân tộc, Hà Nội, năm 2006 Khác
18. Vương Xuõn Tỡnh, Hướng sử dụng ủất với XðGN của cỏc DTTS ở miền núi Việt Nam, tạp chí Dân tộc học số2-2007,tr5-19 Khác
19. ðặng Nghiờm Vạn, Quan hệ giữa cỏc dõn tộc trong m ột quốc gia ủa dõn tộc, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội , năm 1993 Khác
20. Phạm Văn Vang, Một số vấn ủề về phương thức sản xuất kết hợp nụng - lõm nghiệp trờn ủồi nỳi Việt Nam, NXB Nụng nghiệp , Hà Nội, năm 1984 Khác
21. Huyện uỷ, UBND huyện Sapa, phòng Thống kê, kinh tế huyện Sapa Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Tỡnh hỡnh phõn bổ và sử dụngủất ủai của huyện qua 3 năm (2007-2009) ðVT: DT: ha; CC: % Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 So sỏnh(%)  Chỉ tiờu DTCCDTCCDTCC2008/2007 2009/2008 BQ Tổng diện tớchủất tự nhiờn68.329,110068.329,110068.329,1100100100100 I.ðất  - Nghiên cứu phát triển kinh tế hộ đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện sa pa, tỉnh lào cai
Bảng 3.1. Tỡnh hỡnh phõn bổ và sử dụngủất ủai của huyện qua 3 năm (2007-2009) ðVT: DT: ha; CC: % Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 So sỏnh(%) Chỉ tiờu DTCCDTCCDTCC2008/2007 2009/2008 BQ Tổng diện tớchủất tự nhiờn68.329,110068.329,110068.329,1100100100100 I.ðất (Trang 45)
Bảng 3.2   Nhiệt ủộ và lượng mưa trung bỡnh tại Sapa  Tháng  Nhiệt ủộ trung - Nghiên cứu phát triển kinh tế hộ đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện sa pa, tỉnh lào cai
Bảng 3.2 Nhiệt ủộ và lượng mưa trung bỡnh tại Sapa Tháng Nhiệt ủộ trung (Trang 48)
Bảng 3.3. Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng của huyện qua 3 năm (2007-2009) ðVT: CC : % Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 So sỏnh (%)  Chỉ tiờuðVT SLCCSLCCSLCC2008/2007 2009/2008 BQ I - Nghiên cứu phát triển kinh tế hộ đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện sa pa, tỉnh lào cai
Bảng 3.3. Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng của huyện qua 3 năm (2007-2009) ðVT: CC : % Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 So sỏnh (%) Chỉ tiờuðVT SLCCSLCCSLCC2008/2007 2009/2008 BQ I (Trang 50)
Bảng 3.4. Một số chỉ tiờu Kinh tế - Xó hội của huyện qua 3 năm (2007-2009) ðVT: Số lượng: triệu ủồng; cơ cấu: % Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 So sỏnh (%)  Chỉ tiờu SLCCSLCCSLCC2008/2007 2009/2008 BQ I - Nghiên cứu phát triển kinh tế hộ đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện sa pa, tỉnh lào cai
Bảng 3.4. Một số chỉ tiờu Kinh tế - Xó hội của huyện qua 3 năm (2007-2009) ðVT: Số lượng: triệu ủồng; cơ cấu: % Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 So sỏnh (%) Chỉ tiờu SLCCSLCCSLCC2008/2007 2009/2008 BQ I (Trang 53)
Bảng 3.5. Số hộ ủiều tra - Nghiên cứu phát triển kinh tế hộ đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện sa pa, tỉnh lào cai
Bảng 3.5. Số hộ ủiều tra (Trang 57)
Bảng 4.1. Tổng hợp tình hình thực hiện các chương trình dự án ở nông  thôn huyện Sapa - Nghiên cứu phát triển kinh tế hộ đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện sa pa, tỉnh lào cai
Bảng 4.1. Tổng hợp tình hình thực hiện các chương trình dự án ở nông thôn huyện Sapa (Trang 66)
Bảng 4.2. Sự thay ủổi loại hỡnh kinh tế hộ ở huyện Sapa   trong thời gian qua - Nghiên cứu phát triển kinh tế hộ đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện sa pa, tỉnh lào cai
Bảng 4.2. Sự thay ủổi loại hỡnh kinh tế hộ ở huyện Sapa trong thời gian qua (Trang 69)
Bảng 4.3. Giỏ trị sản xuất cỏc ngành nghề của ủồng bào dõn tộc thiểu sốở Sapa qua cỏc năm Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 so sỏnh (%)  Chỉ tiờu SL (1000ủ) - Nghiên cứu phát triển kinh tế hộ đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện sa pa, tỉnh lào cai
Bảng 4.3. Giỏ trị sản xuất cỏc ngành nghề của ủồng bào dõn tộc thiểu sốở Sapa qua cỏc năm Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 so sỏnh (%) Chỉ tiờu SL (1000ủ) (Trang 71)
Bảng 4.4. Một số thụng tin cơ bản về hộ và chủ hộủược khảo sỏt  Dõn tộc H.Mụng Dõn tộc Dao Nghốo, ủúiTrung bỡnh Khỏ trở lờn Nghốo, ủúiTrung bỡnh Khỏ trở lờn  Diễn giải  SL (Người) - Nghiên cứu phát triển kinh tế hộ đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện sa pa, tỉnh lào cai
Bảng 4.4. Một số thụng tin cơ bản về hộ và chủ hộủược khảo sỏt Dõn tộc H.Mụng Dõn tộc Dao Nghốo, ủúiTrung bỡnh Khỏ trở lờn Nghốo, ủúiTrung bỡnh Khỏ trở lờn Diễn giải SL (Người) (Trang 76)
Bảng 4.5. Nhõn khẩu và lao ủộng trong cỏc hộ ủồng bào  dân tộc H.Mông và Dao - Nghiên cứu phát triển kinh tế hộ đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện sa pa, tỉnh lào cai
Bảng 4.5. Nhõn khẩu và lao ủộng trong cỏc hộ ủồng bào dân tộc H.Mông và Dao (Trang 80)
Bảng 4.6. Trỡnhủộ lao ủộng trong cỏc hộủồng bào dõn tộc H.Mụng và dõn tộc Dao ðVT: Người  H.Mụng Dao Nghốo, ủúiTrung bỡnh KhỏNghốo, ủúiTrung bỡnh KhỏTớnh chung  Diễn giải  Số Lð - Nghiên cứu phát triển kinh tế hộ đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện sa pa, tỉnh lào cai
Bảng 4.6. Trỡnhủộ lao ủộng trong cỏc hộủồng bào dõn tộc H.Mụng và dõn tộc Dao ðVT: Người H.Mụng Dao Nghốo, ủúiTrung bỡnh KhỏNghốo, ủúiTrung bỡnh KhỏTớnh chung Diễn giải Số Lð (Trang 83)
Bảng 4.8. Tỷ lệ hộựã từng vay vốn và lượng vay bình quân năm 2009  Dân tộc H.Mông Dân tộc DaoTắnh chung  đã từng vayđã từng vayđã từng vay Diễn giải  Số hộ (Hộ) - Nghiên cứu phát triển kinh tế hộ đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện sa pa, tỉnh lào cai
Bảng 4.8. Tỷ lệ hộựã từng vay vốn và lượng vay bình quân năm 2009 Dân tộc H.Mông Dân tộc DaoTắnh chung đã từng vayđã từng vayđã từng vay Diễn giải Số hộ (Hộ) (Trang 86)
Bảng 4.9. Mục ủớch vay vốn của nhúm hộ dõn tộc H.Mụng và Dao - Nghiên cứu phát triển kinh tế hộ đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện sa pa, tỉnh lào cai
Bảng 4.9. Mục ủớch vay vốn của nhúm hộ dõn tộc H.Mụng và Dao (Trang 87)
Bảng 4.10. Cụng cụ phục vụ sản xuất của hộ tớnh ủến năm 2009 - Nghiên cứu phát triển kinh tế hộ đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện sa pa, tỉnh lào cai
Bảng 4.10. Cụng cụ phục vụ sản xuất của hộ tớnh ủến năm 2009 (Trang 88)
Bảng 4.11. Doanh thu năm năm 2009 của ủồng bào dõn tộc thiểu số H.Mụng và Dao (Tớnh bỡnh quõn một hộủiều tra) Nhúm hộ nghốoNhúm hộ trung bỡnhNhúm hộ khỏBỡnh quõn chung Chỉ tiờu SL (1000ủ) CC(%) SL(1000ủ) CC(%) SL(1000ủ) CC(%) SL(1000ủ) CC(%)  Tổng doanh t - Nghiên cứu phát triển kinh tế hộ đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện sa pa, tỉnh lào cai
Bảng 4.11. Doanh thu năm năm 2009 của ủồng bào dõn tộc thiểu số H.Mụng và Dao (Tớnh bỡnh quõn một hộủiều tra) Nhúm hộ nghốoNhúm hộ trung bỡnhNhúm hộ khỏBỡnh quõn chung Chỉ tiờu SL (1000ủ) CC(%) SL(1000ủ) CC(%) SL(1000ủ) CC(%) SL(1000ủ) CC(%) Tổng doanh t (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w