1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng môn Chính tả lớp 1 cho học sinh dân tộc Bru Vân Kiều tại trường PTDTBT TH THCS Ba Rền bằng phương pháp dạy học tích cực

45 223 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 76,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC A. PHẦN MỞ ĐẦU. 6 1. Lí do chọn đề tài. 6 2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề. 9 3. Mục đích nghiên cứu. 11 4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu. 11 4.1. Đối tượng nghiên cứu. 11 4.2. Khách thể nghiên cứu. 11 5. Nhiệm vụ nghiên cứu. 11 6. Giả thuyết khoa học. 12 7. Phương pháp nghiên cứu. 12 7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận. 12 7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn. 12 7.3. Phương pháp thống kê, so sánh đối chiếu. 12 7.4. Phương pháp phân tích tổng hợp. 13 8. Đóng góp của đề tài. 13 9. Cấu trúc của đề tài. 13 B. PHẦN NỘI DUNG 14 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC. 14 1.1. Cơ sở lí luận chung. 14 1.1.1. Một số khái niệm. 14 1.1.1.1. Khái niệm chính tả. 14 1.1.1.2. Khái niệm chuẩn chính tả. 15 1.1.1.3. Khái niệm kỹ năng viết chính tả. 15 1.1.2. Tầm quan trọng của phân môn Chính tả ở Tiểu học. 16 1.1.2.1. Mục tiêu, nhiệm vụ của phân môn chính tả ở Tiểu học. 16 1.1.2.2. Vị trí, tính chất của dạy học chính tả ở trường Tiểu học. 17 1.1.3. Cơ sở tâm sinh lý. 18 1.1.4. Cơ sở ngôn ngữ học. 21 1.1.5. Một số nguyên tắc cơ bản trong dạy học Chính tả. 22 1.1.5.1.Nguyên tắc chính âm chính tả ngữ nghĩa. 22 1.1.5.2. Sự kết hợp 4 kĩ năng: nghe nói đọc viết. 24 1.1.5.3. Nguyên tắc dạy chính tả theo khu vực. 24 1.1.5.4. Nguyên tắc kết hợp chính tả có ý thức và chính tả không có ý thức. 25 1.1.5.5. Nguyên tắc phối hợp giữa phương pháp tích cực với phương pháp tiêu cực. 26 1.1.5.6. Những bất hợp lý của chữ quốc ngữ. 26 1.2. Cơ sở thực tiễn. 28 1.2.1. Thực trạng việc học tập môn chính tả lớp 1 hiện nay của học sinh trường PTDTBT TH THCS Ba Rền. 28 1.2.1.1. Trình độ và kinh nghệm của giáo viên. 28 1.2.1.2. Thực tiễn phương pháp dạy học Chính tả. 28 1.2.2. Những thuận lợi của giáo viên và học sinh. 29 1.2.3. Những khó khăn của giáo viên và học sinh. 30 1.2.4. Một số lỗi học sinh thường mắc phải. 30 1.2.4.1. Lỗi về dấu thanh. 30 1.2.4.2. Lỗi về luật chính tả. 30 1.2.4.3. Lỗi âm cuối, vần. 30 1.2.4. Nguyên nhân khiến học sinh mắc lỗi chính tả. 30 1.2.5.1. Nguyên nhân về phía học sinh. 30 1.2.5.2. Nguyên nhân về phía giáo viên 31 1.2.5.3. Một số nguyên nhân khác. 33 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP MÔN CHÍNH TẢ LỚP 1 TRƯỜNG PTDTBT TH THCS BA RỀN. 34 2.1. Khái niệm chung. 34 2.1.1. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học. 34 2.1.2. Khái niệm tính tích cực học tập. 34 2.1.3. Phương pháp dạy học tích cực. 35 2.2. Đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực. 37 2.2.1. Dạy và học không qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh. 37 2.2.2. Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học. 38 2.2.3. Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác. 38 2.2.4. Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò. 39 2.3. Một số phương pháp dạy học tích cực cần phát triển ở trường Tiểu học. 40 2.3.1. Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề. 40 2.3.2. Phương pháp hoạt động nhóm. 42 2.3.3. Phương pháp vấn đáp. 43 2.3.4. Phương pháp đóng vai. 44 2.3.5. Phương pháp động não. 45 CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM. 46 3.1. Mục đích thực nghiệm. 46 3.2. Đối tượng, thời gian và địa bàn thực nghiệm. 46 3.3. Tiến trình thực nghiệm. 46 3.3.1. Nội dung thực nghiệm. 46 3.3.2. Thiết kế giáo án thực nghiệm và phiếu điều tra. 47 3.3.3. Đánh giá kết quả thực nghiệm. 47 C. PHẦN KẾT LUẬN. 47 D. TÀI LIỆU THAM KHẢO 49 A. PHẦN MỞ ĐẦU. 1. Lí do chọn đề tài. Tiếng Việt là ngôn ngữ thống nhất trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam. Trong cuộc sống hàng ngày, để giao tiếp ngoài ngôn ngữ nói còn có ngôn ngữ viết. Ngôn ngữ viết đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong giao tiếp của các quốc gia nói chung cũng như Việt Nam nói riêng. Yêu cầu đầu tiên, đặc biệt quan trọng của ngôn ngữ viết là phải viết đúng chính tả. Chính tả có thống nhất thì việc giao tiếp bằng ngôn ngữ viết mới không bị cản trở giữa các địa phương trong cả nước, cũng như giữa các thế hệ đời trước và đời sau. Chữ viết có vai trò rất quan trọng đối với con người, cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng đã nói “Chữ viết là một sự biểu hiện của nết người, dạy cho học sinh viết đúng, viết cẩn thận, viết đẹp là góp phần rèn luyện các tính cẩn thận, tính kỉ luật và lòng tự trọng. Vì vậy chữ viết cần phải đúng, đẹp, chữ viết sai chính tả hiệu quả giáo dục sẽ giảm xuống, hậu quả khó lường trước được. Chữ viết là kí hiệu bằng hình ảnh, thị giác ghi lại bằng tiếng nói, mỗi đường nét tương ứng với một âm thanh có ý nghĩa của tiếng nói. Một tổ hợp gồm chuỗi các hình nét được liên kết theo những cách thức nhất định để ghi lại lời nói âm thanh và trở thành phương tiện truyền đạt nội dung. Trường tiểu học là nơi đào tạo thế hệ trẻ trở thành những con người mới có trình độ văn hoá và cũng là nơi có trách nhiệm rèn luyện cho các em việc giữ gìn và sử dụng đúng ngôn ngữ Tiếng Việt. Chính từ nơi đây nhà trường đã đào tạo nền móng đầu tiên cho học sinh biết giữ gìn, biết bảo vệ và phát triển ngôn ngữ của dân tộc. Vì vậy dạy cho học sinh về tiếng Việt một cách cơ bản có hệ thống là một điều hết sức quan trọng. Trong quá trình giảng dạy môn Tiếng Việt điều cơ bản nhất là làm thế nào cho học sinh, đọc đúng biết dùng từ chính xác, đặt câu đúng ngữ pháp. Biết sử dụng đúng nội dung để diển đạt những điều mình muốn nói bằng các ngôn ngữ thích hợp, chính xác làm cho người đọc, người nghe hiểu được dể dàng. Vì vậy trang bị cho học sinh một hệ thống tri thức ngôn ngữ của Tiếng Việt qua các kĩ năng nghe, đọc, nói, viết để làm công cụ cho các môn khoa học khác, làm công cụ giao tiếp trong xã hội; Tình trạng học sinh phát âm chưa được chuẩn,việc rèn cho học sinh viết đúng chính tả để diển đạt nội dung đúng là một điều hết sức quan trọng. Tình trạng viết sai lỗi chính tả của học sinh còn nhiều nguyên nhân là do các em phát âm không chuẩn, không đúng, nghe không chính xác dẫn đến viết sai lỗi chính tả. Làm thế nào để các em biết phát âm đúng, viết đúng chính tả, viết đúng ngữ pháp Tiếng Việt. Biết phân biệt nghĩa được các từ đó là điều băn khoăn, lo lắng đối với người làm công tác giáo dục. Vậy việc rèn luyện chính tả cho học sinh là vấn đề cần thiết nhất tạo cho học sinh viết đúng chữ viết. Hiện nay trình độ học sinh nắm và viết Tiếng Việt còn thấp. Bên cạnh những học sinh viết đúng nói rõ ràng mạch lạc, còn có học sinh chưa biết dùng và viết đúng Tiếng Việt một cách thành thạo để diễn đạt ý nghỉ của mình, nhiều em phát âm sai, viết sai chính tả, dùng từ không đúng, không biết đặt câu, chấm câu do không nắm vững Tiếng Việt, nên lời nói, lời văn của các em còn rời rạc vì vậy rèn cho học sinh kĩ năng viết đúng chính tả là một việc làm cấp thiết và hết sức cần thiết. Lớp 1 là lớp đầu cấp nên việc dạy đọc, viết cho học sinh vô cùng quan trọng trong việc tạo nền tảng, tiền đề để các em tìm tòi, phát hiện kiến thức trước mắt cũng như trong tương lai. Ở lớp 1, các em học tốt thì khi chuyển sang học các lớp tiếp theo các em mới nắm bắt được những yêu cầu cao hơn của môn Tiếng Việt, thuận lợi cho việc học tập các môn khác. Để học sinh lớp 1 đạt được điều đó thì người giáo viên cần phải có cách tổ chức, hướng dẫn học sinh học tập theo một quy trình khoa học, tích cực hóa được các hoạt động của các em nhằm khơi dậy sự tò mò, sáng tạo, chủ động của các em. Từ đó giúp các em từng bước tự điều chỉnh chính mình trong việc tự tìm tòi khám phá tri thức chứ không ai có thể làm thay được. Các em học sinh lớp 1 từ Mầm non lên, trong việc học tập cũng như các hoạt động thì các em còn rụt rè và việc thích ứng với môi trường học mới còn chậm, trong việc học tập của các em còn lúng túng, khó hiểu và chưa phát huy hết được năng lực học tập của học sinh. Hiện nay, chất lượng dạy học môn tiếng Việt nói chung và phân môn Chính tả nói riêng ở trường PTDTBT TH THCS Ba Rền trong những năm qua vẫn còn là điều trăn trở. Điều đó cũng ảnh hưởng nhiều đến việc học tập các môn học khác. Nếu không có những biện pháp khắc phục kịp thời thì sẽ làm mất đi sự thống nhất của tiếng Việt. Cụ thể là trên địa bàn trường PTDTBT TH THCS Ba Rền, hiện tượng học sinh nói, viết không đúng câu, chữ và đặc biệt là hiện tượng học sinh viết sai chính tả chiếm một tỷ lệ không nhỏ. Vấn đề này có nhiều nguyên nhân, nhưng một trong những nguyên nhân cơ bản và quan trọng nhất là do tiếng Việt không phải tiếng mẹ đẻ nên khiến các em gặp nhiều khó khăn trong việc học tập môn chính tả. Bên cạnh đó, về phương pháp, một số giáo viên chưa chú ý áp dụng phương pháp hợp lý khi dạy chính tả. Trường PTDTBT TH THCS Ba Rền nằm trên địa bàn của bản Khe Ngát, một bản làng vùng cao của huyện Bố Trạch nên học sinh và người dân chịu ảnh hưởng nhiều của phương ngữ. Tâm lí học sinh dân tộc rụt rè, hay xấu hổ, các em chưa có thói quen nói tiếng Việt nên thường ngại nói, khi có cơ hội các em thường quay về với tiếng mẹ đẻ quen thuộc của mình, kể cả trong lớp học. Học sinh dân tộc vì chưa làm chủ được tiếng Việt nên thiếu chủ động, thường thụ động trả lời câu hỏi, không mấy khi dám đặt câu hỏi. Đối tượng của phân môn Chính tả là cấu trúc ngữ âm, quy trình dạy, phần vần, công đoạn dùng mẫu và lập mẫu. Học sinh nắm chắc ngữ âm, luật chính tả, phân biệt rõ đâu là nguyên âm, phụ âm, âm đầu, âm đệm, âm chính, âm cuối. Phát huy được tính tích cực, chủ động trong học tập. Được sinh ra và lớn lên trên mảnh đất Bố Trạch, được sống gần với địa bàn sinh sống của người dân tộc Bru – Vân Kiều nên tôi đã có điều kiện để tiếp xúc và giao tiếp với các em học sinh người dân tộc Bru Vân Kiều. Qua đó, tôi nhận thấy rằng, các em trong quá trình học tập và sử dụng ngôn ngữ hàng ngày còn mắc nhiều lỗi chính tả. Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng môn chính tả lớp 1 cho học sinh dân tộc Bru Vân Kiều tại trường PTDTBT TH THCS Ba Rền bằng phương pháp dạy học tích cực” để nghiên cứu, cũng là nêu lên thực tế và biện pháp nâng cao chất lượng dạy và học, với mong muốn là đưa các em học sinh người dân tộc Bru Vân Kiều thu hẹp khoảng cách về nhận thức đối với học sinh là người dân tộc Kinh. 2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề. Qua thực tế tìm hiểu, bản thân tôi nhận thấy đã có một số đề tài nghiên cứu về vấn đề này và tất cả các đề tài đều không nằm ngoài mục đích nâng cao chất lượng dạy học. Từ thực tế, tôi thiết nghĩ những sáng kiến phải đáp ứng được yêu cầu cơ bản, đó là: Tìm ra được biện pháp sửa sai trong quá trình viết đúng chính tả tiếng Việt cho học sinh lớp 1 dân tộc thiểu số, chủ yếu là nắm được quy tắc chính âm, chính tả kết hợp với sử dụng khẩu hình để uốn nắn học sinh. Tính sáng tạo khắc phục được những lỗi mà học sinh thường mắc phải để mỗi giáo viên có hướng rèn luyện, bồi dưỡng hiệu quả việc viết sai tiếng Việt của học sinh dân tộc Bru Vân Kiều khi bắt đầu bước vào lớp đầu cấp… Các tác giả với các bài viết đã đề cập tới nhiều khía cạnh, phương diện khác nhau. Giáo trình “Phương pháp dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc cấp Tiểu học’’ của Bộ Giáo dục – Đào tạo, dự án phát triển giáo viên tiểu học, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội (2006), tác giả đã đề cập tới những mục tiêu cơ bản của dạy môn Chính tả cho học sinh dân tộc thiểu số, chỉ ra một hạn chế trong việc thực hiện các yêu cầu phân môn Chính tả ở vùng dân tộc. Tài liệu còn đề cập đến những nguyên nhân cơ bản nhất của việc mắc lỗi chính tả của học sinh dân tộc thiểu số. Trong cuốn “Ngữ âm học hiện đại”, Cù Đình Tùng, Hoàng Văn Thung, Nguyễn Nguyên Trứ, nhà xuất bản Giáo Dục (1978), các tác giả đã đề cập đến vấn đề chính âm và chính tả tiếng Việt, từ đó đề ra các phương pháp dạy học chính tả. Đặc biệt là các tác giả đã tiến hành phân loại các lỗi chính tả để tìm ra biện pháp khắc phục cụ thể, thích hợp với mỗi loại. Công trình “Vui học tiếng Việt” Trần Mạnh Hưởng, tập 1 (2002), nhà xuất bản Giáo dục, tác giả nhấn mạnh những kiến thức tiếng Việt cơ bản giúp học sinh luyện tập thành thạo các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết, các em sẽ suy nghĩ mạch lạc, diễn đạt trong sáng, có khả năng làm chủ được tiếng nói và chữ viết của dân tộc. Giáo trình “Dạy học chính tả ở tiểu học” , Hoàng Văn Thung, Đỗ Xuân Thảo (2002), nhà xuất bản Giáo dục, tác giả đã đề cập đến khái niệm chính tả, vị trí của phân môn Chính tả, những nhiệm vụ và mục tiêu của phân môn Chính tả ở Tiểu học. Giáo trình “Chữ viết và dạy chữ viết ở tiểu học” Lê A (1982), nhà xuất bản Đại học sư phạm, tác giả đã đề cập tới vị trí, tính chất, nhiệm vụ của phân môn chính tả ở tiểu học, cơ sở khoa học của việc dạy học chính tả, chương trình sách giáo khoa dạy chính tả. Trong cuốn “Tiếng Việt thực hành”, Nguyễn Minh Tuyết, Nguyễn Văn Hiệp, nhà xuất bản Giáo dục (1997). Tác giả đã đưa ra những vấn đề thiết thực nhất đối với việc tiếp nhận và tạo lập văn bản viết trong nhà trường, việc rèn luyện kĩ năng dùng từ và kĩ năng chính tả, các lỗi dùng từ, các mẹo chữa lỗi về chính tả. Giáo trình giúp sinh viên phát triển các lĩ năng sử dụng tiếng Việt. Công trình nghiên cứu “Đổi mới phương pháp dạy học tiểu học” của Bộ giáo dục đào tạo, dự án phát triển giáo viên tiểu học, nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, (2005), tác giả đã chỉ ra những đổi mới trong nội dung và phương pháp bài dạy phân môn chính tả theo chương trình sách giáo khoa mới. Nắm được bản chất và phương pháp dạy học chính tả theo hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh. Các công trình nghiên cứu trên là những tiền đề lí luận quý báu để tôi thực hiện đề tài Nâng cao chất lượng môn chính tả lớp 1 cho học sinh dân tộc Bru Vân Kiều tại trường PTDTBT TH THCS Ba Rền bằng phương pháp dạy học tích cực”. 3. Mục đích nghiên cứu. Phân môn chính tả là một phân môn đặc biệt quan trọng trong chương trình tiểu học nói chung. Song chất lượng dạy học chính tả ở những trường miền núi nói chung và trường PTDTBT TH THCS Ba Rền nói riêng còn ở mức thấp, tình trạng học sinh viết sai lỗi chính tả còn khá phổ biến. Do đó, tôi hi vọng có thể đề xuất biện pháp thích hợp nhằm nâng cao chất lượng học tập môn chính tả cho học sinh lớp 1 trường Tiểu học nói chung và Trường PTDTBT TH THCS Ba Rền nói riêng. 4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu. 4.1. Đối tượng nghiên cứu. Đề tài tập trung nghiên cứu về phương pháp dạy học tích cực đối với việc học tập môn Chính tả của học sinh lớp 1 Trường PTDTBT TH THCS Ba Rền – Bố Trạch – Quảng Bình. 4.2. Khách thể nghiên cứu. Đề tài áp dụng cho học sinh lớp 1 là đối tượng học sinh dân tộc Bru Vân Kiều tại trường PTDTBT TH THCS Ba Rền. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu. Tiến hành đề tài tác giả thực hiện nhiệm vụ: Tìm hiểu cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của việc dạy học chính tả ở trường Tiểu học nói chung. Khảo sát, thống kê phân loại lỗi chính tả, chỉ ra thực trạng mắc lỗi của học sinh lớp 1 trường PTDTBT TH THCS Ba Rền. Đề xuất một số biện pháp sửa lỗi chính tả cơ bản cho học sinh dân tộc Bru Vân Kiều. Tiến hành thiết kế giáo án và thực nghiệm dạy học. Tổng hợp, so sánh, đối chiếu kết quả bước đầu thể nghiệm và rút ra tính khả thi của vấn đề nghiên cứu. 6. Giả thuyết khoa học. Phương pháp dạy học tích cực góp phần nâng cao hiệu quả dạy học chính tả cho học sinh dân tộc Bru Vân Kiều lớp 1 nói riêng và trong nhà trường Tiểu học nói chung. 7. Phương pháp nghiên cứu. Trong quá trình nghiên cứu đề tài “ Nâng cao chất lượng môn chính tả lớp 1 cho học sinh dân tộc Bru Vân Kiều tại trường PTDTBT TH THCS Ba Rền bằng phương pháp dạy học tích cực”. Tôi sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu hỗ trợ nhau. Song một số phương pháp đặc trưng được sử dụng nhiều nhất trong suốt quá trình nghiên cứu là: 7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận. Đọc tài liệu, sách tham khảo, sách giáo khoa có liên quan đến việc dạy học chính tả. 7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn. Phương pháp quan sát: Quan sát các giờ dạy và học chính tả của học sinh để phát hiện những biến đổi trong bài viết của học sinh về số lượng và chất lượng do tác động của phương pháp giảng dạy. Qua đó rút kinh nghiệm và đánh giá thực trạng chất lượng của học sinh. Phương pháp trò chuyện: Trao đổi với giáo viên và học sinh để timg hiểu thực trạng dạy và học trong nhà trường. Phương pháp điều tra: Khảo sát nội dung sách giáo khoa, năng lực viết chính tả của học sinh. 7.3. Phương pháp thống kê, so sánh đối chiếu. Phương pháp này nhằm thống kế các lỗi chính tả của học sinh thường mắc phải, so sánh cách dạy thông thường và cách dạy đang nghiên cứu và đối chiếu. 7.4. Phương pháp phân tích tổng hợp. Phân tích thực tiễn chương trình, sách giáo khoa, tìm ra những điểm tích cực và hạn chế của chương trình sách giáo khoa. 8. Đóng góp của đề tài. Đề xuất phương pháp dạy học tích cực cho học sinh lớp 1 trường PTDTBT TH THCS Ba Rền. Đề tài sẽ là tài liệu tham khảo bổ ích cho giáo viên, cán bộ quản lý của trường PTDTBT TH THCS Ba Rền. 9. Cấu trúc của đề tài. Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, cấu trúc đề tài gồm có 3 chương. Chương 1: Cơ sở lí luận chung. Chương 2: Thực trạng việc học tập môn Chính tả lớp 1 hiện nay của học sinh trường PTDTBT TH THCS Ba Rền. Chương 3: Phương pháp dạy học tích cực đối với hoạt động học tập môn Chính tả lớp 1 trường PTDTBT TH THCS Ba Rền.   B. PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC. 1.1. Cơ sở lí luận chung. 1.1.1. Một số khái niệm. 1.1.1.1. Khái niệm chính tả.

Trang 1

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

A PHẦN MỞ ĐẦU 6

1 Lí do chọn đề tài 6

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 9

3 Mục đích nghiên cứu 11

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 11

4.1 Đối tượng nghiên cứu 11

4.2 Khách thể nghiên cứu 11

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 11

6 Giả thuyết khoa học 12

7 Phương pháp nghiên cứu 12

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận 12

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 12

7.3 Phương pháp thống kê, so sánh đối chiếu 12

7.4 Phương pháp phân tích tổng hợp 13

8 Đóng góp của đề tài 13

9 Cấu trúc của đề tài 13

B PHẦN NỘI DUNG 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC 14

1.1 Cơ sở lí luận chung 14

1.1.1 Một số khái niệm 14

1.1.1.1 Khái niệm chính tả 14

1.1.1.2 Khái niệm chuẩn chính tả 15

1.1.1.3 Khái niệm kỹ năng viết chính tả 15

1.1.2 Tầm quan trọng của phân môn Chính tả ở Tiểu học 16

1.1.2.1 Mục tiêu, nhiệm vụ của phân môn chính tả ở Tiểu học 16

1.1.2.2 Vị trí, tính chất của dạy học chính tả ở trường Tiểu học 17

1.1.3 Cơ sở tâm sinh lý 18

Trang 2

1.1.4 Cơ sở ngôn ngữ học 21

1.1.5 Một số nguyên tắc cơ bản trong dạy học Chính tả 22

1.1.5.1.Nguyên tắc chính âm - chính tả - ngữ nghĩa 22

1.1.5.2 Sự kết hợp 4 kĩ năng: nghe - nói - đọc - viết 24

1.1.5.3 Nguyên tắc dạy chính tả theo khu vực 24

1.1.5.4 Nguyên tắc kết hợp chính tả có ý thức và chính tả không có ý thức 25

1.1.5.5 Nguyên tắc phối hợp giữa phương pháp tích cực với phương pháp tiêu cực 26

1.1.5.6 Những bất hợp lý của chữ quốc ngữ 26

1.2 Cơ sở thực tiễn 28

1.2.1 Thực trạng việc học tập môn chính tả lớp 1 hiện nay của học sinh trường PTDTBT TH & THCS Ba Rền 28

1.2.1.1 Trình độ và kinh nghệm của giáo viên 28

1.2.1.2 Thực tiễn phương pháp dạy học Chính tả 28

1.2.2 Những thuận lợi của giáo viên và học sinh 29

1.2.3 Những khó khăn của giáo viên và học sinh 30

1.2.4 Một số lỗi học sinh thường mắc phải 30

1.2.4.1 Lỗi về dấu thanh 30

1.2.4.2 Lỗi về luật chính tả 30

1.2.4.3 Lỗi âm cuối, vần 30

1.2.4 Nguyên nhân khiến học sinh mắc lỗi chính tả 30

1.2.5.1 Nguyên nhân về phía học sinh 30

1.2.5.2 Nguyên nhân về phía giáo viên 31

1.2.5.3 Một số nguyên nhân khác 33

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP MÔN CHÍNH TẢ LỚP 1 TRƯỜNG PTDTBT TH & THCS BA RỀN.34 2.1 Khái niệm chung 34

2.1.1 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học 34

2.1.2 Khái niệm tính tích cực học tập 34

2.1.3 Phương pháp dạy học tích cực 35

2.2 Đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực 37

Trang 3

2.2.1 Dạy và học không qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh 37

2.2.2 Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học 38

2.2.3 Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác 38

2.2.4 Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò 39

2.3 Một số phương pháp dạy học tích cực cần phát triển ở trường Tiểu học.40 2.3.1 Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề 40

2.3.2 Phương pháp hoạt động nhóm 42

2.3.3 Phương pháp vấn đáp 43

2.3.4 Phương pháp đóng vai 44

2.3.5 Phương pháp động não 45

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 46

3.1 Mục đích thực nghiệm 46

3.2 Đối tượng, thời gian và địa bàn thực nghiệm 46

3.3 Tiến trình thực nghiệm 46

3.3.1 Nội dung thực nghiệm 46

3.3.2 Thiết kế giáo án thực nghiệm và phiếu điều tra 47

3.3.3 Đánh giá kết quả thực nghiệm 47

C PHẦN KẾT LUẬN 47

D TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Trang 4

A PHẦN MỞ ĐẦU.

1 Lí do chọn đề tài.

Tiếng Việt là ngôn ngữ thống nhất trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam Trong cuộcsống hàng ngày, để giao tiếp ngoài ngôn ngữ nói còn có ngôn ngữ viết Ngôn ngữ viếtđóng vai trò đặc biệt quan trọng trong giao tiếp của các quốc gia nói chung cũng nhưViệt Nam nói riêng Yêu cầu đầu tiên, đặc biệt quan trọng của ngôn ngữ viết là phảiviết đúng chính tả Chính tả có thống nhất thì việc giao tiếp bằng ngôn ngữ viết mớikhông bị cản trở giữa các địa phương trong cả nước, cũng như giữa các thế hệ đờitrước và đời sau

Chữ viết có vai trò rất quan trọng đối với con người, cố Thủ tướng Phạm VănĐồng đã nói “Chữ viết là một sự biểu hiện của nết người, dạy cho học sinh viết đúng,viết cẩn thận, viết đẹp là góp phần rèn luyện các tính cẩn thận, tính kỉ luật và lòng tựtrọng" Vì vậy chữ viết cần phải đúng, đẹp, chữ viết sai chính tả hiệu quả giáo dục sẽgiảm xuống, hậu quả khó lường trước được Chữ viết là kí hiệu bằng hình ảnh, thị giácghi lại bằng tiếng nói, mỗi đường nét tương ứng với một âm thanh có ý nghĩa của tiếngnói Một tổ hợp gồm chuỗi các hình nét được liên kết theo những cách thức nhất định

để ghi lại lời nói âm thanh và trở thành phương tiện truyền đạt nội dung

Trường tiểu học là nơi đào tạo thế hệ trẻ trở thành những con người mới có trình

độ văn hoá và cũng là nơi có trách nhiệm rèn luyện cho các em việc giữ gìn và sử dụngđúng ngôn ngữ Tiếng Việt Chính từ nơi đây nhà trường đã đào tạo nền móng đầu tiêncho học sinh biết giữ gìn, biết bảo vệ và phát triển ngôn ngữ của dân tộc Vì vậy dạycho học sinh về tiếng Việt một cách cơ bản có hệ thống là một điều hết sức quan trọng.Trong quá trình giảng dạy môn Tiếng Việt điều cơ bản nhất là làm thế nào cho họcsinh, đọc đúng biết dùng từ chính xác, đặt câu đúng ngữ pháp Biết sử dụng đúng nộidung để diển đạt những điều mình muốn nói bằng các ngôn ngữ thích hợp, chính xáclàm cho người đọc, người nghe hiểu được dể dàng

Vì vậy trang bị cho học sinh một hệ thống tri thức ngôn ngữ của Tiếng Việt quacác kĩ năng nghe, đọc, nói, viết để làm công cụ cho các môn khoa học khác, làm công

cụ giao tiếp trong xã hội; Tình trạng học sinh phát âm chưa được chuẩn,việc rèn cho

Trang 5

học sinh viết đúng chính tả để diển đạt nội dung đúng là một điều hết sức quan trọng.Tình trạng viết sai lỗi chính tả của học sinh còn nhiều nguyên nhân là do các em phát

âm không chuẩn, không đúng, nghe không chính xác dẫn đến viết sai lỗi chính tả Làm thế nào để các em biết phát âm đúng, viết đúng chính tả, viết đúng ngữ phápTiếng Việt Biết phân biệt nghĩa được các từ đó là điều băn khoăn, lo lắng đối vớingười làm công tác giáo dục Vậy việc rèn luyện chính tả cho học sinh là vấn đề cầnthiết nhất tạo cho học sinh viết đúng chữ viết Hiện nay trình độ học sinh nắm và viếtTiếng Việt còn thấp Bên cạnh những học sinh viết đúng nói rõ ràng mạch lạc, còn cóhọc sinh chưa biết dùng và viết đúng Tiếng Việt một cách thành thạo để diễn đạt ýnghỉ của mình, nhiều em phát âm sai, viết sai chính tả, dùng từ không đúng, không biếtđặt câu, chấm câu do không nắm vững Tiếng Việt, nên lời nói, lời văn của các em cònrời rạc vì vậy rèn cho học sinh kĩ năng viết đúng chính tả là một việc làm cấp thiết vàhết sức cần thiết

Lớp 1 là lớp đầu cấp nên việc dạy đọc, viết cho học sinh vô cùng quan trọng trongviệc tạo nền tảng, tiền đề để các em tìm tòi, phát hiện kiến thức trước mắt cũng nhưtrong tương lai Ở lớp 1, các em học tốt thì khi chuyển sang học các lớp tiếp theo các

em mới nắm bắt được những yêu cầu cao hơn của môn Tiếng Việt, thuận lợi cho việchọc tập các môn khác Để học sinh lớp 1 đạt được điều đó thì người giáo viên cần phải

có cách tổ chức, hướng dẫn học sinh học tập theo một quy trình khoa học, tích cực hóađược các hoạt động của các em nhằm khơi dậy sự tò mò, sáng tạo, chủ động của các

em Từ đó giúp các em từng bước tự điều chỉnh chính mình trong việc tự tìm tòi khámphá tri thức chứ không ai có thể làm thay được

Các em học sinh lớp 1 từ Mầm non lên, trong việc học tập cũng như các hoạt độngthì các em còn rụt rè và việc thích ứng với môi trường học mới còn chậm, trong việchọc tập của các em còn lúng túng, khó hiểu và chưa phát huy hết được năng lực họctập của học sinh

Hiện nay, chất lượng dạy học môn tiếng Việt nói chung và phân môn Chính tả nóiriêng ở trường PTDTBT TH & THCS Ba Rền trong những năm qua vẫn còn là điềutrăn trở Điều đó cũng ảnh hưởng nhiều đến việc học tập các môn học khác Nếu

Trang 6

không có những biện pháp khắc phục kịp thời thì sẽ làm mất đi sự thống nhất của tiếngViệt Cụ thể là trên địa bàn trường PTDTBT TH & THCS Ba Rền, hiện tượng học sinhnói, viết không đúng câu, chữ và đặc biệt là hiện tượng học sinh viết sai chính tả chiếmmột tỷ lệ không nhỏ Vấn đề này có nhiều nguyên nhân, nhưng một trong nhữngnguyên nhân cơ bản và quan trọng nhất là do tiếng Việt không phải tiếng mẹ đẻ nênkhiến các em gặp nhiều khó khăn trong việc học tập môn chính tả Bên cạnh đó, vềphương pháp, một số giáo viên chưa chú ý áp dụng phương pháp hợp lý khi dạy chínhtả.

Trường PTDTBT TH & THCS Ba Rền nằm trên địa bàn của bản Khe Ngát, mộtbản làng vùng cao của huyện Bố Trạch nên học sinh và người dân chịu ảnh hưởngnhiều của phương ngữ Tâm lí học sinh dân tộc rụt rè, hay xấu hổ, các em chưa có thóiquen nói tiếng Việt nên thường ngại nói, khi có cơ hội các em thường quay về vớitiếng mẹ đẻ quen thuộc của mình, kể cả trong lớp học Học sinh dân tộc vì chưa làmchủ được tiếng Việt nên thiếu chủ động, thường thụ động trả lời câu hỏi, không mấykhi dám đặt câu hỏi

Đối tượng của phân môn Chính tả là cấu trúc ngữ âm, quy trình dạy, phần vần,công đoạn dùng mẫu và lập mẫu Học sinh nắm chắc ngữ âm, luật chính tả, phân biệt

rõ đâu là nguyên âm, phụ âm, âm đầu, âm đệm, âm chính, âm cuối Phát huy được tínhtích cực, chủ động trong học tập

Được sinh ra và lớn lên trên mảnh đất Bố Trạch, được sống gần với địa bàn sinhsống của người dân tộc Bru – Vân Kiều nên tôi đã có điều kiện để tiếp xúc và giao tiếpvới các em học sinh người dân tộc Bru - Vân Kiều Qua đó, tôi nhận thấy rằng, các emtrong quá trình học tập và sử dụng ngôn ngữ hàng ngày còn mắc nhiều lỗi chính tả

Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng môn chính tả lớp

1 cho học sinh dân tộc Bru - Vân Kiều tại trường PTDTBT TH & THCS Ba Rền bằng phương pháp dạy học tích cực” để nghiên cứu, cũng là nêu lên thực tế và biện pháp

nâng cao chất lượng dạy và học, với mong muốn là đưa các em học sinh người dân tộcBru - Vân Kiều thu hẹp khoảng cách về nhận thức đối với học sinh là người dân tộcKinh

Trang 7

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề.

Qua thực tế tìm hiểu, bản thân tôi nhận thấy đã có một số đề tài nghiên cứu về vấn

đề này và tất cả các đề tài đều không nằm ngoài mục đích nâng cao chất lượng dạyhọc Từ thực tế, tôi thiết nghĩ những sáng kiến phải đáp ứng được yêu cầu cơ bản, đólà: Tìm ra được biện pháp sửa sai trong quá trình viết đúng chính tả tiếng Việt cho họcsinh lớp 1 dân tộc thiểu số, chủ yếu là nắm được quy tắc chính âm, chính tả kết hợpvới sử dụng khẩu hình để uốn nắn học sinh Tính sáng tạo khắc phục được những lỗi

mà học sinh thường mắc phải để mỗi giáo viên có hướng rèn luyện, bồi dưỡng hiệuquả việc viết sai tiếng Việt của học sinh dân tộc Bru Vân Kiều khi bắt đầu bước vàolớp đầu cấp… Các tác giả với các bài viết đã đề cập tới nhiều khía cạnh, phương diệnkhác nhau

Giáo trình “Phương pháp dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc cấp Tiểu học’’

của Bộ Giáo dục – Đào tạo, dự án phát triển giáo viên tiểu học, Nhà xuất bản Giáodục, Hà Nội (2006), tác giả đã đề cập tới những mục tiêu cơ bản của dạy môn Chính tảcho học sinh dân tộc thiểu số, chỉ ra một hạn chế trong việc thực hiện các yêu cầu phânmôn Chính tả ở vùng dân tộc Tài liệu còn đề cập đến những nguyên nhân cơ bản nhấtcủa việc mắc lỗi chính tả của học sinh dân tộc thiểu số

Trong cuốn “Ngữ âm học hiện đại”, Cù Đình Tùng, Hoàng Văn Thung, Nguyễn

Nguyên Trứ, nhà xuất bản Giáo Dục (1978), các tác giả đã đề cập đến vấn đề chính âm

và chính tả tiếng Việt, từ đó đề ra các phương pháp dạy học chính tả Đặc biệt là cáctác giả đã tiến hành phân loại các lỗi chính tả để tìm ra biện pháp khắc phục cụ thể,thích hợp với mỗi loại

Công trình “Vui học tiếng Việt”- Trần Mạnh Hưởng, tập 1 (2002), nhà xuất bản

Giáo dục, tác giả nhấn mạnh những kiến thức tiếng Việt cơ bản giúp học sinh luyệntập thành thạo các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết, các em sẽ suy nghĩ mạch lạc, diễn đạttrong sáng, có khả năng làm chủ được tiếng nói và chữ viết của dân tộc

Giáo trình “Dạy học chính tả ở tiểu học” , Hoàng Văn Thung, Đỗ Xuân Thảo

(2002), nhà xuất bản Giáo dục, tác giả đã đề cập đến khái niệm chính tả, vị trí củaphân môn Chính tả, những nhiệm vụ và mục tiêu của phân môn Chính tả ở Tiểu học

Trang 8

Giáo trình “Chữ viết và dạy chữ viết ở tiểu học” Lê A (1982), nhà xuất bản Đại

học sư phạm, tác giả đã đề cập tới vị trí, tính chất, nhiệm vụ của phân môn chính tả ởtiểu học, cơ sở khoa học của việc dạy học chính tả, chương trình sách giáo khoa dạychính tả

Trong cuốn “Tiếng Việt thực hành”, Nguyễn Minh Tuyết, Nguyễn Văn Hiệp, nhàxuất bản Giáo dục (1997) Tác giả đã đưa ra những vấn đề thiết thực nhất đối với việctiếp nhận và tạo lập văn bản viết trong nhà trường, việc rèn luyện kĩ năng dùng từ và kĩnăng chính tả, các lỗi dùng từ, các mẹo chữa lỗi về chính tả Giáo trình giúp sinh viênphát triển các lĩ năng sử dụng tiếng Việt

Công trình nghiên cứu “Đổi mới phương pháp dạy học tiểu học” của Bộ giáo dục

đào tạo, dự án phát triển giáo viên tiểu học, nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, (2005), tácgiả đã chỉ ra những đổi mới trong nội dung và phương pháp bài dạy phân môn chính tảtheo chương trình sách giáo khoa mới Nắm được bản chất và phương pháp dạy họcchính tả theo hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh

Các công trình nghiên cứu trên là những tiền đề lí luận quý báu để tôi thực hiện đề

tài "Nâng cao chất lượng môn chính tả lớp 1 cho học sinh dân tộc Bru Vân Kiều tại trường PTDTBT TH & THCS Ba Rền bằng phương pháp dạy học tích cực”.

Trang 9

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu.

4.1 Đối tượng nghiên cứu.

Đề tài tập trung nghiên cứu về phương pháp dạy học tích cực đối với việc học tậpmôn Chính tả của học sinh lớp 1 Trường PTDTBT TH & THCS Ba Rền – Bố Trạch –Quảng Bình

4.2 Khách thể nghiên cứu.

Đề tài áp dụng cho học sinh lớp 1 là đối tượng học sinh dân tộc Bru Vân Kiều tạitrường PTDTBT TH & THCS Ba Rền

5 Nhiệm vụ nghiên cứu.

Tiến hành đề tài tác giả thực hiện nhiệm vụ:

- Tìm hiểu cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của việc dạy học chính tả ở trường Tiểuhọc nói chung

- Khảo sát, thống kê phân loại lỗi chính tả, chỉ ra thực trạng mắc lỗi của học sinhlớp 1 trường PTDTBT TH & THCS Ba Rền

- Đề xuất một số biện pháp sửa lỗi chính tả cơ bản cho học sinh dân tộc Bru VânKiều

- Tiến hành thiết kế giáo án và thực nghiệm dạy học

- Tổng hợp, so sánh, đối chiếu kết quả bước đầu thể nghiệm và rút ra tính khả thicủa vấn đề nghiên cứu

6 Giả thuyết khoa học.

Phương pháp dạy học tích cực góp phần nâng cao hiệu quả dạy học chính tả chohọc sinh dân tộc Bru Vân Kiều lớp 1 nói riêng và trong nhà trường Tiểu học nóichung

7 Phương pháp nghiên cứu.

Trong quá trình nghiên cứu đề tài “ Nâng cao chất lượng môn chính tả lớp 1 cho học sinh dân tộc Bru Vân Kiều tại trường PTDTBT TH - THCS Ba Rền bằng phương pháp dạy học tích cực” Tôi sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu hỗ trợ nhau Song

Trang 10

một số phương pháp đặc trưng được sử dụng nhiều nhất trong suốt quá trình nghiêncứu là:

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Đọc tài liệu, sách tham khảo, sách giáo khoa có liên quan đến việc dạy học chính

tả

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.

- Phương pháp quan sát: Quan sát các giờ dạy và học chính tả của học sinh để pháthiện những biến đổi trong bài viết của học sinh về số lượng và chất lượng do tác độngcủa phương pháp giảng dạy Qua đó rút kinh nghiệm và đánh giá thực trạng chất lượngcủa học sinh

- Phương pháp trò chuyện: Trao đổi với giáo viên và học sinh để timg hiểu thựctrạng dạy và học trong nhà trường

- Phương pháp điều tra: Khảo sát nội dung sách giáo khoa, năng lực viết chính tảcủa học sinh

7.3 Phương pháp thống kê, so sánh đối chiếu

Phương pháp này nhằm thống kế các lỗi chính tả của học sinh thường mắc phải, sosánh cách dạy thông thường và cách dạy đang nghiên cứu và đối chiếu

Trang 11

9 Cấu trúc của đề tài.

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, cấu trúc đề tài gồm

có 3 chương

Chương 1: Cơ sở lí luận chung

Chương 2: Thực trạng việc học tập môn Chính tả lớp 1 hiện nay của học sinhtrường PTDTBT TH & THCS Ba Rền

Chương 3: Phương pháp dạy học tích cực đối với hoạt động học tập môn Chính tảlớp 1 trường PTDTBT TH & THCS Ba Rền

Trang 12

B PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC

1.1 Cơ sở lí luận chung.

1.1.1 Một số khái niệm.

1.1.1.1 Khái niệm chính tả.

Chính tả là hệ thống các quy tắc về cách viết thống nhất cho các từ của một ngônngữ Nói cách khác chính tả là những chuẩn mực của ngôn ngữ viết được thừa nhậntrong ngôn ngữ toàn dân Nó là phương tiện thuận lợi cho việc lưu truyền thông tin,đảm bảo cho người viết, người đọc thống nhất những điều đã viết

Chính tả là sự quy định có tính chất xã hội bắt buộc gần như tuyệt đối, nó khôngcho phép con người vận dụng quy tắc một cách linh hoạt có tính chất sáng tạo

Một ngôn ngữ văn hóa không thể không có chính tả thống nhất, chính tả thốngnhất thì việc giao tiếp bằng ngôn ngữ không bị trở ngại giữa các địa phương trong cảnước, cũng như giữa các thế hệ đời trước với đời sau Chính tả thống nhất là một trongnhững biểu hiện của trình độ văn hóa phát triển của một dân tộc

Nôi dung chính tả tiếng Viêt bao gồm một số vấn đề cơ bản sau:

- Cách viết tên tác phẩm, văn bản

- Cách viết tên riêng nước ngoài và thuật ngữ khoa học

- Cách dùng số và chữ biểu thị số

- Cách viết một số từ có nhiều dạng phát âm khác nhau

- Cách viết tắt

- Cách viết tên riêng Việt Nam

- Cách viết tên cơ quan, tổ chức kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội

1.1.1.2 Khái niệm chuẩn chính tả.

Chuẩn chính tả là việc chuẩn hóa hình thức chữ viết của ngôn ngữ Chuẩn chính tảphải được quy định rõ ràng, chi tiết tới từng từ của tiếng Việt và phải được mọi ngườituân theo Vấn đề đặt ra là chuẩn chính tả phải được xây dựng sao cho hợp lí, có độ tin

Trang 13

cậy và sức thuyết phục cao Chuẩn chính tả có tính chất bắt buộc gần như tuyệt đối,chẳng hạn không thể viết là “viên cẹo” mà phải viết là “viên kẹo”…

Chuẩn chính tả có tính chất ổn định cao, rất ít thay đổi, thường giữ nguyên trongthời gian dài nên thường tạo thành thói quen, tạo nên tâm lí trong lối viết của ngườibản ngữ Đặc điểm đầu tiên của chuẩn chính tả là tình chất bắt buộc gần như tuyệt đốicủa nó Chữ viết có thể chưa hợp lí nhưng khi đã được thừa nhận là chuẩn chính tả thìngười cầm bút không được tự ý viết khác đi Ai cũng biết rằng viết “nghe”, “nghiêng”không hợp lý và tiết kiệm bằng “nge”, “ngiêng” nhưng chỉ có cách viết thứ nhất mớiđược coi là đúng chính tả Vì vậy nói đến chuẩn chính tả là nói đến tính chất pháplệnh Trong chính tả không có sự phân biệt hợp lý hay không hợp lý, hay hay dở, màchỉ có sự phân biết đúng – sai, lỗi – không lỗi Đối với chính tả, yêu cầu cao nhất làcách viết thống nhất trong mọi văn bản, mọi người, mọi địa phương

Mặc dù vậy, chuẩn chính tả không phải là bất biến, khi chuẩn chính tả đã lỗi thời

sẽ dần dần được thay thế bằng nhưng chuẩn chính tả mới

Ví dụ: Chuẩn chính tả cũ: Đày tớ, trằm trồ,

Chuẩn chính tả mới: Đầy tớ, trầm trồ …

Cũng như chuẩn ngôn ngữ khác chuẩn ngôn ngữ chính tả là kết quả của sự lựachọn giữa nhiều hình thức chính tả đang cùng tồn tại

1.1.1.3 Khái niệm kỹ năng viết chính tả.

Sự vận dụng những tri thức về chữ viết cùng với sự sáng tạo trong nhận thức đểviết chữ và viết văn bản thực hiện nhiệm vụ của phân môn Chính tả đề ra gọi là kỹnăng viết chính tả

Kỹ năng viết chính tả đối với học sinh Tiểu học ở mức độ thấp là chép lại, ghi cácvăn bản đã có theo lời người khác đọc hoặc dựa vào trí nhớ một cách chính xác, khoahọc Đó là loại bài chính tả Kỹ năng viết chính tả được rèn luyện suốt đời

Các kỹ năng chính tả được hình thành và thuần thục từ văn bản viết Muốn có lỹnăng viết chính tả, học sinh không chỉ biết lý thuyết mà chủ yếu phải thông qua hoạtđộng viết, viết nhiều và viết đúng chính tả Kĩ năng viết chính tả đó là sự thể hiện chữ

Trang 14

viết một cách chính xác, thành thục, đúng với âm chuẩn, phân biệt được các âm vần đễlẫn lộn, nắm vững cách viết hoa, nắm được các quy tắc chính tả tiếng Việt Khi kĩ năngviết chính tả đạt đến mức thành thạo, thuần thục thì gọi là kĩ xảo chính tả Hình thànhcho học sinh kĩ xảo chính tả nghĩa là giúp học sinh viết đúng chính tả một cách tựđộng hóa, không phải trực tiếp nhớ tới các quy tắc chính tả, không cần đền sự tham giacủa ý chí

1.1.2 Tầm quan trọng của phân môn Chính tả ở Tiểu học.

1.1.2.1 Mục tiêu, nhiệm vụ của phân môn chính tả ở Tiểu học.

Mục tiêu của phân môn Chính tả là sự cụ thể hóa mục tiêu của phân môn TiếngViệt ở Tiểu học, hình thành và phát triển học sinh năng lực sử dụng tiếng Việt ( đặcbiệt là kĩ năng viết) góp phần rèn luyện cho học sinh những thao tác tư duy cơ bản,cung cấp cho học sinh những hiểu biết sơ giản về tự nhiên, xã hội để góp phần giáodục và hình thành nhân cách cho học sinh

Cùng với phân môn Tập viết, phân môn Chính tả có nhiệm vụ là giúp học sinhnắm vững quy tắc chính tả, hình thành kĩ năng chính tả, nói cách khác là giúp học sinhhình thành năng lực và thói quen viết đúng chính tả, củng cố và hoàn thiện các tri thức

cơ bản về hệ thống ngữ âm và chữ viết tiếng Việt, trang bị cho học sinh công cụ để họctập và giao tiếp xã hội Ngoài ra phân môn còn rèn cho học sinh một số kĩ năng, phẩmchất tốt như: tính cẩn thận, chính xác, bồi dưỡng cho học sinh lòng yêu quý tiếng Việt

và chữ viết của tiếng Việt

1.1.2.2 Vị trí, tính chất của dạy học chính tả ở trường Tiểu học.

Bốn hoạt động vô cùng quan trọng trong hoạt động ngôn ngữ của con người lànghe, nói, đọc và viết Xét dưới góc độ chức năng giao tiếp thì nói và viết là hoạt độngtạo lập lời nói, còn nghe và đọc là hoạt động tiếp nhận lời nói Còn xét dưới góc độphương diện giao tiếp thì nghe và nói là hoạt động âm thanh, đọc và viết là hoạt độngbằng chữ viết Cả bốn hoạt động này luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, thực hiệnhoạt động này là tiền đề thực hiện những hoạt động kia và ngược lại

Trang 15

Tuy nhiên, ở trong mỗi hoạt động lại có những đặc điểm riêng, giữ vị trí riêngtrong hoạt động chung của mỗi con người cũng như trong dạy học ở nhà trường, trong

đó là một kĩ năng vô cùng quan trọng là rèn luyện cho học sinh

Trong thực tiễn dạy học Chính tả cùng với tập viết, tập đọc, tập nói giúp cho ngườiđọc chiếm lĩnh được tiếng Việt văn hóa, công cụ để giao tiếp, tư duy và học tập Từ đóhình thành và phát triển ở học sinh năng lực sử dụng tiếng Việt (đặc biệt là kĩ năngviết) góp phần rèn luyện cho học sinh thao tác tư duy cơ bản, cung cấp cho học sinhnhững hiểu biết sơ giản về tự nhiên xã hội để góp phần giáo dục và hình thành nhâncách cho học sinh

Tính thực hành là đặc trưng nổi bật của dạy học Chính tả, thông qua việc thực hànhluyện tập học sinh được hình thành các kĩ năng, kĩ xảo chính tả Trong phân mônChính tả, các đơn vị kiến thức lí thuyết, quy tắc chính tả không được dạy riêng mà dạytổng trong hệ thống bài tập chính tả Nội dung, cấu trúc của bài chính tả trong sáchgiáo khoa Tiếng Việt tiểu học mới thể hiện rõ tính chất thực hành, điều này cũng thểhiện rõ khuynh hướng giao tiếp của sách giáo khoa trong chương trình mới; Tính thựchành của việc dạy Tiếng Việt ở trường Tiểu học quy định chi phối toàn bộ việc lựachọn nội dung và yêu cầu về kĩ năng chính tả khi tổ chức dạy Chính tả cho học sinh Chính tả còn có vị trí hết sức quan trọng là rèn cho học sinh biết quy tắc chính tả

và có thói quen viết chữ, ghi tiếng Việt đúng và chuẩn Đồng thời khi học sinh hìnhthành được kỹ năng đọc thông viết thạo là một tiền đề quan trọng trong việc lĩnh hộikho tàng tri thức và văn hóa của nhân loại được lưu trữ và ghi lại trong sách vở Đốivới học sinh tiểu học, biết viết là điều kiện để các em học tập các môn học khác trongchương trình

Đối với người sử dụng tiếng Việt, viết đúng chính tả là chứng tỏ người đó có trình

độ văn hóa về mặt ngôn ngữ Viết đúng chính tả giúp học sinh có điều kiện sử dụngtiếng Việt đạt hiệu quả cao trong việc học tập các môn văn hóa, trong việc viết các vănbản, thư từ …

Như vậy, rõ ràng bộ môn chính tả có vị trí đặc biệt quan trọng trong hoạt động làmgiàu tri thức của các em Việc viết đúng chính tả không chỉ đơn giản là viết để viết,

Trang 16

viết xong để đấy mà sâu hơn nữa còn phải giúp các em hiểu được nội dung văn bản,biết được mình đang viết gì và cần viết cái gì để nắm được cái hay, cái đẹp trong câuchữ, trong ngôn ngữ tiếng Việt và hiểu được ý nghĩa của chúng

Chính tả mang tính chất thực hành Thông qua luyện tập liên tục kết hợp với việc

ôn tập các quy tắc chính tả học sinh sẽ có kĩ năng viết đúng các chữ ghi tiếng Việt Do

đó không có tiết học quy tắc chính tả riêng, các quy tắc đều được học thông qua cáchoạt động thực tiễn để hình thành kỹ năng, kĩ xảo chính tả cho học sinh

1.1.3 Cơ sở tâm sinh lý.

Mục đích của việc nghiên cứu cơ sở tâm lý học là hình thành năng lực viết thànhthạo, thành thục chữ viết tiếng Việt theo các chuẩn chính tả đến giúp hình thành các kĩxảo chính tả, "kĩ xảo là những yếu tố tự động hóa của hoạt động có ý thức được tạo ratrong quá trình thực hiện hoạt động đó", việc hình thành kĩ xảo chính tả là giúp viếtđúng chính tả một cách tự động hóa không cần trực tiếp nhờ tới các quy tắc chính tả,không cần đến sự tham gia của ý chí Được chia thành hai con đường có ý thức vàkhông có ý thức trong dạy chính tả

Cách không có ý thức (máy móc, cơ giới) dạy chính tả không cần đến sự tồn tạiquy tắc chính tả Không cần hiểu mối quan hệ giữa các ngữ âm và chữ viết, những cơ

sở từ và ngữ pháp của chính tả, mà chỉ đơn thuần là việc viết đúng từng trường hợp,từng từ cụ thể Nhưng cách này thông thường chỉ áp dụng cho những lớp đầu cấp.Chính vì vậy việc giảng dạy chính tả không có ý thức có tồn tại một số hạn chế như:tốn nhiều thời gian, công sức, không phát triển được tư duy, chỉ củng cố trí nhớ máymóc ở một mức độ nhất định

Bên cạnh đó, việc dạy chính tả còn bằng con đường có ý thức hay còn gọi là ý thức

tự giác Bắt đầu từ việc nhận thức các quy tắc, các mẹo chính tả từ đó tiến hành luyệntập và từng bước đạt kĩ xảo chính tả Chính vì vậy con đường có ý thức này được ápdụng ở những lớp cuối cấp và việc dạy chính tả một cách có ý thức vừa tiết kiệm đượcthời gian, công sức và là con đường ngắn nhất, có hiệu quả nhất

Các nhà khoa học đã chỉ rõ rằng về mặt sinh lý, ở trẻ Tiểu học, khối lượng bộ não

đã đạt tới 90% Sự chín muồi về mặt sinh lý cùng với sự phát triển của những quá trình

Trang 17

tâm lý (như tri giác, trí nhớ, tư duy, chú ý, ) đã tạo điều kiện để các em thực hiệnđược hoạt động học tập Tuy vậy, ở giai đoạn học sinh Tiểu học, các cơ quan của cơthể chưa phát triển đầy đủ khả năng mã hóa các đơn vị ngôn ngữ âm thanh thành chúviết còn chậm, viết thiếu từ hay mắc một số lỗi như lỗi không nắm vững chính tự (viếtnhầm các phụ âm đầu), lỗi không nắm vững cấu trúc âm tiết của tiếng Việt, không hiểucấu trúc nội bộ của âm tiết tiếng Việt Thêm nữa, do hệ thần kinh phát triển chưa ổnđịnh nên các em dễ bị phân tán bởi các điều kiện ngoại cảnh.

Để viết được chữ và viết đúng chính tả con người phải vận dụng hai yếu tố chính

đó là vận dụng cơ bắp và thao tác trí óc của người viết Kĩ năng chính tả là phối hợpthuần thục: ngón tay, bàn tay, cổ tay, cánh tay để sử dụng bút thể hiện đúng các chữđảm bảo sự khu biệt và tốc độ chữ viết nhanh Hình thành kĩ năng chính tả là khẳngđịnh vai trò của ý thức, sự thuần thục của chính tả không phải là sự suy tính cần phảiđặt những chữ cái phù hợp những vị trí nào Đành rằng đó cũng là kết quả dạy họccuối cùng đạt được Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là con đường hình thành kĩ xảo

là con đường vô thức

Kĩ năng chính tả là hoạt động có ý thức đạt tới mức tự động hóa một cách tự giácmức độ thông thạo viết đúng các chữ cái ở mọi vị trí cần thiết của chúng, nó phụ thuộcvào hoạt động cơ bắp và thần kinh của các bộ phận cơ thể trực tiếp tham gia vào cáchoạt động

Chính tả tiếng Việt là chính tả ngữ âm, viết chính tả tiếng Việt chủ yếu là ghi âmtiết thể hiện các thành phần âm vị đoạn tính hay siêu đoạn tính trong cấu trúc âm tiếtthành chữ các biểu tượng về âm tiết và cách viết các âm tiết Viết chính tả là sự tái tạomẫu chữ, là kĩ năng hoạt động ghi nhớ các biểu tượng về âm tiết và cách viết âm tiết Học sinh Tiểu học thường hiếu động, chóng nhớ, chóng quên, do đó giáo viên cầnhình thành cho các em kĩ xảo chính tả một cách tự động hóa, không cần phải nhờ đếnnhững quy tắc chính tả, không cần sự tham gia của ý chí Để đạt điều này có thể tiếnhành theo hai cách: Có ý thức và không có ý thức, với cách không có ý thức thườngtốn thời gian, công sức, giáo viên phải luyện cho học sinh thường xuyên qua đó củng

cố trí nhớ máy móc ở mức độ nhất định Với cách có ý thức, giáo viên cần cho học

Trang 18

sinh bắt đầu từ việc nhận thức các quy tắc, các “mẹo” luật chính tả Nội dung kiến thứcphải bắt đầu từ dễ đến khó, tránh nhàm chán mà phải học mà chơi chơi mà học Thôngqua luyện tập dần dần hình thành những kỹ xảo chính tả bằng con đường có ý thức, đó

là con đường ngắn nhất, có hiệu quả cao Cần vận dụng cả hai phương pháp để rènluyện chính tả cho học sinh tiểu học Trong đó cách không có ý thức thường được sửdụng đối với các lớp đầu cấp, cách có ý thức thường sử dụng ở các lớp cuối cấp

Học sinh Tiểu học không phải lúc nào cũng viết đúng, đọc đúng Do những yếu tốảnh hưởng đến khả năng viết đúng chính tả (yếu tố sinh lí, yếu tố xã hội) nên hầu nhưcác em đều viết chính tả theo cảm tính, mặt khác do kĩ năng viết chính tả còn ít, hạnchế nên việc viết đúng, chính xác còn khó khăn Đây là cơ sở để tôi đề xuất phươngpháp dạy học tích cực trong hoạt đông giảng dạy môn Chính tả lớp 1 trường PTDTBT

TH & THCS Ba Rền

1.1.4 Cơ sở ngôn ngữ học.

Các lĩnh vực ngôn ngữ như ngữ nghĩa học, ngữ pháp học, phong cách học đều cónhững đóng góp về mặt lý luận để các nhà khoa học giáo dục biên soạn chương trìnhhọc tiếng việt cho từng cấp học Nói riêng về phân môn chính tả ở bậc tiểu học, có thểnói các lĩnh vực của ngôn ngữ học đều có sự đóng góp hình thành cơ sở khoa học củaphân môn chính tả Chẳng hạn như ngữ pháp văn bản giúp cho việc xác định rõ nghĩacủa từ trong văn bản, giúp cho học sinh xác định rõ các âm tiết của từ đó mà viết đúngchính tả Riêng lĩnh vực ngữ âm học cơ sở lý luận gắn bó mật thiết với vấn đề chính tả

Từ cơ sở sinh lí học đã nêu trên, để hạn chế được lỗi chính tả cho học sinh, ngườigiáo viên cần nắm chắc, hiểu, vận dụng và giảng dạy cho học sinh một số nguyên tắcchính tả tiếng Việt sau đây:

Về cơ bản, chính tả Tiếng Việt là chính tả ngữ âm, nghĩa là mỗi âm vị được ghibằng một con chữ Theo nguyên tắc này chính tả phải biểu hiện đúng âm hưởng của từ,phát âm thế nào thì viết thế ấy Giữa cách đọc và cách viết phải thống nhất với nhau,được nghe đọc đúng thì học sinh sẽ viết đúng, nếu đọc sai sẽ dẫn đến viết chữ sai.Trong giờ học chính tả, học sinh sẽ xác định được cách viết đúng bằng việc tiếp nhậnchính xác âm thanh của lời nói Bởi vậy tiếng Việt là chữ ghi âm vị nên nguyên tắc

Trang 19

này là nguyên tắc cơ bản nhất Nó thể hiện ở chỗ cách viết của mỗi từ thể hiện đúng

âm cần đọc của từ Quan hệ giữa âm và chữ là quan hệ 1-1 nguyên tắc này đòi hỏi giáoviên phải phát âm chuẩn thì học sinh mới viết đúng Nếu với nguyên tắc này ở một sốđịa phương phát âm lệch chuẩn, học sinh không thể dựa hoàn toàn vào cách phát âmthực tế của địa phương nhất định nào đó vì phát âm sai lệch so với chính âm giáo viênphải sửa chữa, vạch rõ cách phát âm sai lệch phương ngữ để các em hiểu rõ và tự sửachữa

Cơ chế của cách viết đúng là xác lập được mối liên hệ giữa âm thanh và chữ viết.Giữa đọc và viết, giữa tập đọc và viết chính có mối quan hệ mật thiết với nhau, nhưnglại có quy trình hoạt động trái ngược nhau Nếu tập đọc là sự chuyển hoá văn bản viếtthành âm thanh thì chính tả lại là sự chuyển hoá văn bản dưới dạng âm thanh thànhvăn bản viết Tập đọc có cơ sở chuẩn mực là chính âm, còn tập viết (viết chính tả) có

cơ sở là chính tự (chính tự là biểu hiện của quy tắc chính tả ở một đơn vị “từ, ” một từxét về mặt chính tả được gọi là một chính tự) Ta thường nói rằng chính tả Tiếng Việt

là chính tả ngữ âm học, giữa cách đọc và cách viết thống nhất với nhau là nói vềnguyên tắc chung, còn trong thực tế, sự biểu hiện của mối quan hệ giữa đọc (phát âm)

và viết (viết chính tả) khá phong phú và đa dạng, mà chính tả Tiếng Việt không dựahoàn toàn vào cách phát âm thực tế của các phương ngữ đều có những sai lệch so vớichính âm, nên không thể thực hiện phương châm “Nghe như thế nào, viết như thế ấy”được

Mặc dù chính tả Tiếng Việt là chính tả ngữ âm học nhưng trong thực tế muốn viếtđúng chính tả thì việc nắm nghĩa của từ rất quan trọng Hiểu nghĩa của từ là một trongnhững cơ sở giúp người học viết đúng chính tả: Ví dụ: Nếu giáo viên đọc một từ cóhình thức ngữ âm là “Za” thì học sinh có thể lúng túng trong việc xác định hình thứcchữ viết của từ này Nhưng nếu đọc là “gia đình” hoặc “da thịt” (đọc trọn vẹn từ, mỗi

từ gắn với một nghĩa xác định) thì học sinh dễ dàng viết đúng chính tả Vì vậy, có thểhiểu rằng chính tả Tiếng Việt còn là loại chính tả ngữ nghĩa Đây là một đặc trưngquan trọng về phương tiện ngôn ngữ của chính tả Tiếng Việt

Trang 20

1.1.5 Một số nguyên tắc cơ bản trong dạy học Chính tả.

1.1.5.1.Nguyên tắc chính âm - chính tả - ngữ nghĩa

Chữ viết của Tiếng Việt là chữ viết ghi âm nên nguyên tắc chính tả chủ yếu củatiếng Việt là nguyên tắc ngữ âm học, nghĩa là mỗi âm vị được thể hiện bằng một tổhợp chữ cái, mỗi âm tiết, mỗi từ có một cách viết nhất định Do đó việc viết đúng phảidựa trên đọc đúng, đọc đúng là cơ sử viết đúng Để phát huy một cách có ý thức Đặcbiệt là những vùng phương ngữ, việc dạy chính tả phải theo sát nguyên tắc này Nghĩa

là phải tôn trọng việc phát âm, lấy phát âm để điều chỉnh chữ viết

Ngữ âm học thực hành chủ yếu tập trung vào rèn luyện phát âm đúng Phát âmđúng gắn liền với viết đúng (chính âm gắn liền với chính tả) Do đó cơ chế của việcviết đúng phải dựa trên đọc đúng, đọc đúng là cơ sở viết đúng Để phát huy một cách

có ý thức, đặc biệt là vùng phương ngữ việc dạy chính tả cần phải theo sát nguyên tắcnày Nghĩa là phải tôn trọng việc phát âm, lấy phát âm để điều chỉnh chữ viết

- Mạch kiến thức về quy tắc chính tả

Hệ thống hoá những hiểu biết về cách viết đúng các âm đầu, vần, thanh điệu củacác từ thuộc vốn từ đã học theo chủ điểm Hệ thống hoá về quy tắc viết tên người, tênđịa lý Việt Nam và nước ngoài

- Mạch kỹ năng viết chính tả: nghe - viết, nhớ - viết một đoạn văn hoặc đoạn thơ,trình bày bài viết theo quy định

+ Viết đúng các từ ngữ dễ sai lẫn trong các bài chính tả nghe - viết, nhớ viết, cụ thểlà:

- Các từ có âm đầu hoặc âm chính có nhiều cách viết

- Các từ có vần khó xuất hiện trong các bài chính tả

- Các từ mà phát âm của tiếng địa phương lệch so với chuẩn

+ Các tên người, tên địa lý Việt Nam và nước ngoài

Việc một học sinh hoàn thành một bài chính tả trọn vẹn (không mắc bất kì một lỗichính tả nào) được hoàn thiện dần từ lớp1 đến lớp 3 Nhưng thực tiễn dạy học cho thấytrong day học chúng ta không nên biến những kiến thức đơn giản thành những kiến

Trang 21

thức phức tạp mà nên đơn giản hoá những kiến thức phức tạp để học sinh dễ tiếp cận

và tiếp thu hơn Đối với học sinh lớp 1 cũng vậy, dù yều cầu của một tiết Chính tả còn

ở mức đơn giản nhưng người dạy không nên chỉ chờ đợi vào những điều tốt đẹp ngàymai, mà ngay từ hôm nay, ngay từ lúc này cần phải biết sửa chữa những sai sót, phảibiết giúp học sinh ghi nhớ những quy tắc chính tả đơn giản đầu tiên ấy để làm tiền đềvững chắc cho sự hoàn thiện ở các lớp học tiếp theo

1.1.5.2 Sự kết hợp 4 kĩ năng: nghe - nói - đọc - viết.

Như chúng ta đã biết, ở Tiểu học có nhiệm vụ hết sức quan trọng đó là việc hìnhthành bốn kĩ năng: nghe - nói - đọc - viết cho học sinh Từ vị trí và nhiệm vụ của phânmôn ở tiểu học; chính tả được dạy, được chú ý trên tất cả các phân môn Tiếng Việtnhư Tập đọc, Tập làm văn, Từ ngữ, Ngữ pháp, và còn dạy với tính cách là một phânmôn độc lập Chính vì vậy, để giúp các em học tốt phân môn Chính tả hay nói cáchkhác là để giúp học sinh nói, viết hiểu đúng Tiếng Việt thì GV phải giải quyết hai phầnviệc liên quan chặt chẽ với nhau đó là dạy lý thuyết và dạy cả thực hành cho các em,

để từ đó tạo cho các em năng lực thực hành đồng thời rèn luyện kỹ năng nghe - đọc - viết đúng tiếng Việt

nói-Ngoài ra, việc dạy học phân môn chính tả phải đảm bảo hầu hết các nguyên tắc củagiáo dục học một cách khoa học Nếu dựa vào tâm lý của trẻ việc dạy học phải phùhợp theo từng lứa tuổi, theo từng đối tượng một cách chặt chẽ

Bên cạnh đó GV phải chú ý vận dụng các kết quả của tâm lý học như các quy luậttiếp thu tri thức, hình thành kĩ năng, kĩ xảo để từ đó khi dạy học chính tả có thể biếtđược sản phẩm của lời nói được sản sinh ra như thế nào, vai trò của ngôn ngữ trong sựphát triển tư duy để hình thành kĩ năng nói, viết ra sao

1.1.5.3 Nguyên tắc dạy chính tả theo khu vực.

Dạy chính tả theo khu vực nghĩa là nội dung giảng dạy về chính tả phải sát hợp vớiđịa phương Nói cách khác xuất phát từ tình hình thực tế mắc lỗi chính tả của học sinh

ở từng khu vực, từng vùng để hình thành nội dung giảng dạy, phải xác định được cáctrọng điểm chính tả cần dạy cho học sinh ở từng khu vực, từng địa phương Từ đó tậptrung vào các lỗi phát âm ở từng địa phương mà lưu ý để viết cho đúng Bởi như ta đó

Trang 22

biết cách phát âm địa phương có ảnh hưởng trực tiếp đến việc viết chính tả Đối chiếuvới âm, ta thấy cách phát âm của ba vùng phương ngữ đều còn có những chỗ chưachuẩn xác, còn sai lệch

Với nguyên tắc này yêu cầu giáo viên trước khi dạy cần tiến hành điều tra cơ bản

để năm lỗi chính tả phổ biến của học sinh, từ đó lựa chọn nội dung giảng dạy phù hợp.(Nhất là đối với chính tả so sánh) Nguyên tắc này cũng lưu ý giáo viên cần tăngcường sự linh hoạt, sáng tạo trong giảng dạy, cụ thể trong việc xây dựng nội dung bàisao cho phù hợp với học sinh lớp mình dạy, có thể lược bớt những nội dung trong sáchgiáo khoa xét thấy không phù hợp với đối tượng học sinh, đồng thời bổ sung nhữngnội dung dạy cần thiết mà sách giáo khoa chưa đề cập đến

1.1.5.4 Nguyên tắc kết hợp chính tả có ý thức và chính tả không có ý thức.

Trong quá trình dạy chính tả cho học sinh, giáo viên không chỉ sử dụng mộtphương pháp mà phải sử dụng phối hợp hai phương pháp; có ý thức và không có ýthức một cách hợp lý nhằm đạt tới hiệu quả dạy học cao Trong nhà trường, việc sửdụng phương pháp có ý thức vẫn được coi là chủ yếu, nhưng cũng không phủ nhậnphương pháp không có ý thức Phương pháp này được khai thác, sử dụng hợp lý ở cáclớp đầu cấp, gắn liền với các kiểu bài như tập viết, tập chép Các kiểu bài này nhằmgiúp học sinh nhanh chóng làm quen với hình thức của các con chữ, hình thức chữ viếtcủa các từ Đây là những tiền đề, những xuất phát cần thiết đối với học sinh mới làmquen với hệ thống chữ viết Tiếng Việt

Phương pháp không có ý thức còn phát huy tác dụng khi giáo viên hướng dẫn họcsinh ghi nhớ các hiện tượng chính tả có tính chất võ đoán, hoặc không gắn với một quyluật, một quy tắc nào như: Viết phân biệt (r/d/gi, ch/tr, l/n )

Đối với phương pháp có ý thức giáo viên cần sử dụng, khai thác tối đa phươngpháp này Muốn vậy chúng ta phải biết vận dụng những kiến thức về ngữ âm họcTiếng Việt vào việc phân loại lỗi chính tả, phát hiện đặc điểm của từng loại lỗi nhất làviệc xây dựng các quy tắc chính tả, các “mẹo” chính tả, giúp học sinh ghi nhớ cáchviết một cách khái quát và có hệ thống

Ví dụ: Xây dựng các quy tắc chính tả

Ngày đăng: 26/12/2018, 20:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Đỗ Hữu Châu (2000) - Tìm hiểu văn hoá ngôn ngữ - Tạp chí Ngôn ngữ, số 10, tr.1-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu văn hoá ngôn ngữ
5. Hoàng Tuệ (2001) - Tuyển tập ngôn ngữ học – Nhà xuất bản Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập ngôn ngữ học
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc giathành phố Hồ Chí Minh
6. Lê A (1982) - Chữ viết và dạy chữ viết ở tiểu học - Nhà xuất bản Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chữ viết và dạy chữ viết ở tiểu học
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học sưphạm
7. Nguyễn Minh Tuyết, Nguyễn Văn Hiệp (1997) - Tiếng Việt thực hành - Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Việt thực hành
Nhà XB: Nhàxuất bản Giáo dục
9. Phan Ngọc (1982) - Chữa lỗi chính tả cho học sinh – Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chữa lỗi chính tả cho học sinh
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục HàNội
4. Hoàng Văn Thung, Đỗ Xuân Thảo (2002) - Dạy học chính tả ở tiểu học - Nhà xuất bản Giáo dục Khác
8. Nguyễn Văn Khang (1999 - Ngôn ngữ học xã hội, những vấn đề cơ bản – Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội Khác
10. Trần Mạnh Hưởng (2002) - Vui học tiếng Việt - Nhà xuất bản Giáo dục Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w