TIẾT 41 THU THẬP SỐ LIỆU THỐNG KÊ, TẦN SỐA. Mục tiêu Kiến thức: Học sinh được làm quen với các bảng đơn giản về thu thập số liệu thống kê khi điều tra về cấu tạo, về nội dung; biết xác định và diễn tả được dấu hiệu điều tra, hiểu được ý nghĩa của các cụm từ “ số các giá trị của dấu hiệu ” và “ số các giá trị khác nhau của dấu hiệu ”; làm quen với khái niệm tần số của một giá trị. Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm giá trị và tần số của dấu hiệu. Rèn kỹ năng lập các bảng đơn giản để ghi lại các số liệu thu thập được qua điều tra. Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập. Những năng lực chủ yếu cần hình thành:+ Năng lực chung: Phát triển năng lực tự học tập, nghiên cứu, hợp tác+ Năng lực môn học: Phát triển năng lực diều tra, tổng hợp số liệuB. Chuẩn bị: GV: Giáo án, tài liệu tham khảo HS: Sách giáo khoa, dụng cụ học tậpC. Tiến trình lên lớpI. Ổn định lớp………………………………………………………………………………………….II. Kiểm tra bài cũIII. Bài mớiHoạt động 1: Tìm hiểu thu thập số liệu, bảng thống kê số liệu ban đầua) Mục tiêu: Học sinh nắm được thu thập số liệu thống kê, có hiểu biết ban đầu về bảng thống kê số liệu ban đầub) Nhiệm vụ: Nghiên cứu sách giáo khoa và trả lới các vấn đề mà giáo viên yêu cầu thực hiện
Trang 1HỌC KÌ II
Ngày soạn: 02/ 01/ 18 Ngày dạy: 08/ 01 - 7A
TIẾT 41 - THU THẬP SỐ LIỆU THỐNG KÊ, TẦN SỐ
A Mục tiêu
- Kiến thức: Học sinh được làm quen với các bảng đơn giản về thu thập số liệu
thống kê khi điều tra về cấu tạo, về nội dung; biết xác định và diễn tả được dấu hiệuđiều tra, hiểu được ý nghĩa của các cụm từ “ số các giá trị của dấu hiệu ” và “ số cácgiá trị khác nhau của dấu hiệu ”; làm quen với khái niệm tần số của một giá trị
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm giá trị và tần số của dấu hiệu Rèn kỹ năng lập
các bảng đơn giản để ghi lại các số liệu thu thập được qua điều tra
- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.
- Những năng lực chủ yếu cần hình thành:
+ Năng lực chung: Phát triển năng lực tự học tập, nghiên cứu, hợp tác
+ Năng lực môn học: Phát triển năng lực diều tra, tổng hợp số liệu
II Kiểm tra bài cũ
III Bài mới
Hoạt động 1:
Tìm hiểu thu thập số liệu, bảng thống kê số liệu ban đầu
a) Mục tiêu: Học sinh nắm được thu thập số liệu thống kê, có hiểu biết ban đầu vềbảng thống kê số liệu ban đầu
b) Nhiệm vụ: Nghiên cứu sách giáo khoa và trả lới các vấn đề mà giáo viên yêu cầuthực hiện
c) Phương thức thực hiện
Trang 2HS hoạt động cá nhân => Hoạt động nhóm => Trình bày phương án của nhómd) Phương án kiểm tra đánh giá
- GV đưa ra yêu cầu
Khi i u tra v s cây tr ng điều tra về số cây trồng được của mỗi lớp trong dịp ều tra về số cây trồng được của mỗi lớp trong dịp ều tra về số cây trồng được của mỗi lớp trong dịp ố cây trồng được của mỗi lớp trong dịp ồng được của mỗi lớp trong dịp điều tra về số cây trồng được của mỗi lớp trong dịpược của mỗi lớp trong dịp c c a m i l p trong d p ủa mỗi lớp trong dịp ỗi lớp trong dịp ớp trong dịp ịp
phát điều tra về số cây trồng được của mỗi lớp trong dịpộng phong trào tết trồng cây, người điều tra lập bảng ng phong tr o t t tr ng cây, ng ào tết trồng cây, người điều tra lập bảng ết trồng cây, người điều tra lập bảng ồng được của mỗi lớp trong dịp ười điều tra lập bảng điều tra về số cây trồng được của mỗi lớp trong dịp ều tra về số cây trồng được của mỗi lớp trong dịp i i u tra l p b ng ập bảng ảng
d ướp trong dịp điều tra về số cây trồng được của mỗi lớp trong dịp i ây:
Trang 3GV: Việc làm trên của người điều tra là thu thập số
liệu về vấn đề được quan tâm Các số liệu trên được
ghi lại trong một bảng, gọi là bảng số liệu thống kê
ban đầu
Yêu cầu HS làm ?1
Em hãy quan sát bảng trên để biết cách lập một bảng
số liệu thống kê số liệu ban đầu trong các trường hợp
tương tự
Yêu cầu về nhà HS lập một bảng số liệu thống kê
ban đầu về số HSG và HS tiên tiến của mỗi tổ ?
GV: Tuỳ theo yêu cầu của mỗi cuộc điều tra mà các
bảng số liệu thống kê ban đầu có thể khác nhau
VD: Bảng điều tra dân số nước ta tại thời điểm
1/4/1999 phân theo giới tính, phân theo thành thị,
nông thôn trong từng địa phương
thị
Nôngthôn
HS hoạt động nhómSản phẩm: Vấn đề mà ngườiđiều tra quan tâm là số câytrồng được của mỗi lớp
HS: Về nhà lập bảng số liệuthống kê ban đầu về số HSG
và HS tiên tiến trong mỗi tổ
Trang 4Hoạt động 2:
Tìm hiểu dấu hiệu
a) Mục tiêu: HS nắm được thế nào là dấu hiệu, đơn vị điều tra; giá trị của dấu hiệu,dãy giá trị của dấu hiệu
b) Nhiệm vụ: Nghiên cứu sách giáo khoa và trả lới các vấn đề mà giáo viên yêu cầuthực hiện
a) Dấu hiệu, đơn vị điều tra
Yêu cầu HS làm ?2 (SGK/T5)
GV: Nhận xét và chuẩn hoá
GV: Nội dung cần điều tra (vấn đề hay
hiện tượng) được gọi là dấu hiệu.
Thường được kí hiệu bởi các chữ cái in
HS: Hoạt động nhómSản phẩm:
Dấu hiệu X ở bảng 1 là: số cây trồngđược của mỗi lớp
Dấu hiệu Y ở bảng 2 là: số nam và nữ ởthành thị và nông thôn ở các địa phương
Trang 5GV: Chốt lại
Dấu hiệu X ở bảng 1 là: số cây trồng
được của mỗi lớp, còn mỗi lớp là một
đơn vị điều tra.
Trong bảng 1 có bao nhiêu đơn vị điều
tra ?
b) Giá trị của dấu hiệu, dãy giá trị của
dấu hiệu
GV: Giới thiệu về giá trị của dấu hiệu
Mỗi lớp (đơn vị) trồng được một số
cây; ví dụ lớp 7C trồng 30 cây, lớp 8D
trồng 50 cây Như vậy ứng với mỗi đơn
vị điều tra có một số liệu, số liệu đó gọi
là giá trị của dấu hiệu.
Vậy trong bảng 1 có bao nhiêu giá trị
của dấu hiệu ?
GV: Số các giá trị của dấu hiệu đúng
bằng số các đơn vị điều tra (thường được
kí hiệu là N)
GV: Tất cả các giá trị ở cột 3 của bảng 1
gọi là dãy các giá trị của dấu hiệu X
Yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời ?4
(SGK/T6)
HS: Trả lờiTrong bảng 1 có 20 đơn vị điều tra
HS: Nghe và quan sát GV giới thiệu vềgiá trị của dấu hiệu
HS: Trả lời có 20 giá trị của dấu hiệu
HS: Có 20 giá trị Các giá trị là:
35; 30; 28; 50HS: Có 4 giá trị khác nhau35; 30; 28; 50
Hoạt động 3 Tìm hiểu tần số của mỗi giá trị
a) Mục tiêu: HS nắm được thế nào là tần số của mỗi giá trị
b) Nhiệm vụ: Nghiên cứu sách giáo khoa và trả lới các vấn đề mà giáo viên yêu cầuthực hiện
Trang 6Yêu cầu HS quan sát bảng 1 và trả lời ?5
Yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời ?6
GV: Mỗi giá trị có thể xuất hiện 1 hoặc
nhiều lần trong dãy giá trị của dấu hiệu
? Tần số của mỗi giá trị là gì ?
Yêu cầu HS làm ?7
GV: Kết luận (SGK/T6)
HS: Trả lời câu hỏi
HS : Hoạt động nhómSản phẩm:
Số lần xuất hiện của một giá trị trong dãygiá trị của dấu hiệu được gọi là tần số củagiá trị đó
Giá trị của dấu hiệu được kí hiệu là x vàtần số của giá trị được kí hiệu là n
Trang 7Ngày soạn: 02/ 01/ 18 Ngày dạy: 10/ 01 - 7A
TIẾT 42 - LUYỆN TẬP
A Mục tiêu
- Kiến thức: Học sinh tiếp tục được làm quen với các bảng đơn giản về thu
thập số liệu thống kê khi điều tra về cấu tạo, về nội dung; Biết xác định và diễn tảđược dấu hiệu điều tra, hiểu rõ hơn ý nghĩa của các cụm từ “ số các giá trị của dấuhiệu ” và “ số các giá trị khác nhau của dấu hiệu ”; nhận biết được khái niệm tần sốcủa một giá trị
I - Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm giá trị và tần số của dấu hiệu Rèn kỹ năng lập
các bảng đơn giản để ghi lại các số liệu thu thập được qua điều tra
- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, tính kiên trì, lòng say
mê học tập
- Những năng lực chủ yếu cần hình thành:
+ Năng lực chung: Phát triển năng lực tự học tập, nghiên cứu, hợp tác
+ Năng lực môn học: Phát triển năng lực diều tra, tổng hợp số liệu
II Kiểm tra bài cũ
III Bài mới
Hoạt động Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố cho HS nắm vững các kiến thức về thu thập số liệu thống kê,tần số
b) Nhiệm vụ: Nghiên cứu sách giáo khoa và làm bài tập áp dụng
Trang 8Thời gian chạy 50 m của từng HS trong một
lớp 7 được GV TD ghi lại trong hai bảng 5
Bảng 5: Số các giá trị là 20
Số các giá trị khác nhau là 5Bảng 6: Số các giá trị là 20
Số các giá trị khác nhau là 4c) Bảng 5
Giá trị 8,3 8,4 8,5 8,7 8,8
Bảng 6
Trang 9Yêu cầu HS hoạt động nhóm sau đó gọi đại
diện lên bảng làm bài
GV: Chuẩn hoá và cho điểm
Trang 10Đã duyệt ngày 04 tháng 01 năm 2018
Ngày soạn: 09/ 01/ 18 Ngày dạy: 15/ 01 – 7A
TIẾT 43 - BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
A Mục tiêu
- Kiến thức: - Học sinh hiểu được bảng “tần sô” là một hình thức thu gọn có
mục đích của bảng số liệu thống kê ban đầu, nó giúp cho việc sơ bộ nhận xét về giátrị của dấu hiệu được dễ dàng hơn
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng lập bảng tần số từ bảng số liệu thống kê ban đầu và
biết cách nhận xét
- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.
- Những năng lực chủ yếu cần hình thành:
+ Năng lực chung: Phát triển năng lực tự học tập, nghiên cứu, hợp tác
+ Năng lực môn học: Phát triển năng lực tổng hợp số liệu dạng bảng
II Kiểm tra bài cũ
1 Em hãy cho biết thế nào là giá trị của dấu hiệu ? Tần số của mỗi giá trị ?
2 Yêu cầu HS đó làm bài tập 2 (SBT/T3)
III Bài mới
Hoạt động 1
Trang 11Tìm hiểu cách lập bảng tần số
a) Mục tiêu: HS nắm được bảng tần số gồm những yếu tố nào, lập được bảng tần sốb) Nhiệm vụ: Nghiên cứu sách giáo khoa và trả lới các vấn đề mà giáo viên yêu cầuthực hiện
Yêu cầu HS làm ?1(SGK/T9) theo nhóm
Quan sát bảng 7 SGK Hãy vẽ một khung
HCN gồm 2 dòng: ở dòng trên ghi lại các
giá trị khác nhau của dấu hiệu theo thứ tự
tăng dần Ở dòng dưới ghi lại các tần số
GV: B ng nh trên g i l b ng phân ph i th c ảng ư ọi là bảng phân phối thực ào tết trồng cây, người điều tra lập bảng ảng ố cây trồng được của mỗi lớp trong dịp ực
nghi m c a d u hi u Tuy nhiên ệm của dấu hiệu Tuy nhiên để cho tiện, ủa mỗi lớp trong dịp ấu hiệu Tuy nhiên để cho tiện, ệm của dấu hiệu Tuy nhiên để cho tiện, điều tra về số cây trồng được của mỗi lớp trong dịpể cho tiện, cho ti n, ệm của dấu hiệu Tuy nhiên để cho tiện,
t nay tr i ta s g i b ng ó l b ng “ t n ừ nay trở đi ta sẽ gọi bảng đó là bảng “ tần ở đi ta sẽ gọi bảng đó là bảng “ tần điều tra về số cây trồng được của mỗi lớp trong dịp ẽ gọi bảng đó là bảng “ tần ọi là bảng phân phối thực ảng điều tra về số cây trồng được của mỗi lớp trong dịp ào tết trồng cây, người điều tra lập bảng ảng ần
HS: Quan sát bảng 7 SGK và tìm các giátrị khác nhau
L p b ng t n s : ập bảng ảng ần ố cây trồng được của mỗi lớp trong dịp
Giá trị 98 99 100 101 102
Trang 12s ” Ví d t b ng 1 SGK ta có b ng t n s ố cây trồng được của mỗi lớp trong dịp ụ bảng 2) ừ nay trở đi ta sẽ gọi bảng đó là bảng “ tần ảng ảng ần ố cây trồng được của mỗi lớp trong dịp
sau:
Giá trị(x) 35 30 28 50
Hoạt động 2 Tìm hiểu các dạng bảng tần số
a) Mục tiêu: HS nắm được bảng tần số có những dạng cơ bản nào, lập được các dạngbảng đó
b) Nhiệm vụ: Nghiên cứu sách giáo khoa và trả lới các vấn đề mà giáo viên yêu cầuthực hiện
c) Phương thức thực hiện
HS hoạt động cá nhân => Trình bày phương án của HS
d) Phương án kiểm tra đánh giá
- GV đưa ra yêu cầu
nhận xét về giá trị của dấu hiệu một cách
dễ dàng hơn so với bảng số liệu thống kê
HS: Nghe GV giới thiệu chú ý và ghi lạibảng trên vào vở
Trang 13ban đầu, đồng thời sẽ có nhiều thuận lợi
trong việc tính toán sau này
Từ bảng trên em hãy cho biết số lớp
Đã duyệt ngày 11 tháng 01 năm 2018
Ngày soạn: 09/ 01/ 18 Ngày dạy: 17/ 01 – 7A
TIẾT 44 - LUYỆN TẬP
A Mục tiêu
Trang 14- Kiến thức: Học sinh tiếp tục được củng cố về khái niệm giá trị của dấu hiệu
+ Năng lực chung: Phát triển năng lực tự học tập, nghiên cứu, hợp tác
+ Năng lực môn học: Phát triển năng lực tổng hợp số liệu dạng bảng
II Kiểm tra bài cũ
Em hãy cho biết thế nào là bảng tần số ?
a) Mục tiêu: Củng cố cho HS nắm vững các kiến thức về lập bảng tần số
b) Nhiệm vụ: Nghiên cứu sách giáo khoa và làm bài tập áp dụng
c) Phương thức thực hiện
HS hoạt động cá nhân => Hoạt động nhóm => Trình bày phương án của nhóm
Trang 15d) Phương án kiểm tra đánh giá
- GV đưa ra yêu cầu
Yêu cầu HS hoạt động nhóm
Gọi HS đọc nội dung bài tập 7 SGK
Yêu cầu HS quan sát bảng 12 SGK và
trả lời câu hỏi:
a) Dấu hiệu ở bài toán này là gì ? Số các
giá trị là bao nhiêu ?
b) Lập bảng tần số và rút ra một số nhận
xét ?
HS: Đọc nội dung bài toán 7 SGKHS: Quan sát bảng 12 và hoạt động nhómtrả lời các câu hỏi
a) Dấu hiệu: Tuổi nghề của môic côngnhân Số các giá trị 25
HS: Đọc nội dung bài tập 8(SGK12)
Trang 16trả lời các câu hỏi sau:
a) Dấu hiệu của bài toán này là gì ? Xạ
thủ đã bắn bao nhiêu phát ?
b) Lập bảng tần số và rút ra một số nhận
xét
Gọi 1 HS lên bảng làm bài
Các HS còn lại hoạt động theo nhóm sau
Gọi HS đọc nội dung bài tập 9 SGK
Yêu cầu HS quan sát bảng 14 SGK và trả
lời
Em hãy cho biết:
a) Dấu hiệu của bài toán này là gì ? Số
các giá trị là bao nhiêu ? Có bao nhiêu
a) Dấu hiệu: Điểm số đạt được của mỗilần bắn Xạ thủ đã bắn 30 phát
Số điểm 8 và 9 chiếm tỉ lệ caoHS: Nhận xét
HS: Chữa bài theo sự chuẩn hoá của GV
HS: Đọc nội dung bài 9 SGK và quan sátbảng 14 và trả lời câu hỏi
Giải:
a) Dấu hiệu: Thời gian của một bài toáncủa mỗi học sinh (tính theo phút) Số cácgiá trị là 35 Số các giá trị khác nhau là 8.b) Bảng tần số:
Trang 17Đã duyệt ngày 11 tháng 01 năm 2018
Ngày soạn: 16/ 01/ 18 Ngày dạy: 22/ 01 – 7A
Trang 18- Kiến thức: Học sinh hiểu được ý nghĩa minh hoạ của biểu đồ về giá trị của
dấu hiệu và tần số tương ứng HS biết cách dựng biểu đồ đoạn thẳng từ bảng tần số
và bảng ghi dãy số biến thiên theo thời gian
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng vẽ biểu đồ và đọc các biểu đồ đơn giản.
- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.
- Những năng lực chủ yếu cần hình thành:
+ Năng lực chung: Phát triển năng lực tự học tập, nghiên cứu, hợp tác
+ Năng lực môn học: Phát triển năng lực biểu diễn số liệu bằng biểu đồ
II Kiểm tra bài cũ
Em hãy cho biết thế nào là bảng tần số ?
Lập bảng tần số từ bảng sau: Điều tra về số HS của mỗi lớp trong một trườngđược bảng sau
45 42 44 43 45 44
43 42 45 42 42 43
III Bài mới
Hoạt động 1 Tìm hiểu cách vẽ biểu đồ đoạn thẳng
a) Mục tiêu: HS nắm được biểu đồ đoạn thẳng có cấu tạo như thế nào, vẽ được biểu
Trang 19d) Phương án kiểm tra đánh giá
- GV đưa ra yêu cầu
- HS hoạt động
- HS trình bày đáp án
e) Tiến trình hoạt động
GV: Yêu cầu HS nêu các biểu đồ mà em
đã sưu tầm Từ đó GV giới thiệu biểu đồ
Biểu diễn các giá trị (x)trên trục hoành
Biểu diễn các tần số (n) trên trục tung ( độ
dài đơn vị ở hai trục nên để khác nhau)
Xác định các điểm có toạ độ là cặp số gồm
giá trị và tần số của nó: (28 ; 2) , (30 ; 8) ,
(35 ; 7) , (50 ; 3)
HS: Nộp các biểu đồ đã sưu tầm từSGK
HS: Vẽ hệ trục toạ độ và tìm các điểm
có hoành độ là các giá trị còn tung độ làcác tần số
Trang 20GV: Với cách làm như trên ta được biểu
a) Mục tiêu: HS nắm được biểu đồ hình cột có cấu tạo như thế nào, vẽ được biểu đồhình cột
b) Nhiệm vụ: Nghiên cứu sách giáo khoa và trả lới các vấn đề mà giáo viên yêu cầuthực hiện
c) Phương thức thực hiện
HS hoạt động cá nhân => Trình bày phương án của HS
d) Phương án kiểm tra đánh giá
- GV đưa ra yêu cầu
- HS hoạt động
- HS trình bày đáp án
e) Tiến trình hoạt động
GV: Nêu chú ý SGK trang 13 Bên cạnh các
biểu đồ đoạn thẳng thì trong các tài liệu
thống kê hoặc trong sách, báo, chúng ta còn
gặp loại biểu đồ hình chữ nhật sau: HS: Nghe chú ý và vẽ hình vào vở
Trang 21GV: Biểu đồ trên biểu diễn diện tích rừng
nước ta bị phá, được thống kê theo từng
năm, từ năm 1995 đến 1998 (đơn vị trục
- Về nhà ôn tập bài cũ Chuẩn bị bài tập giờ sau luyện tập
- Giải các bài tập 11, 12, 13 (SGK/T14, 15) Bài tập 8, 9, 10 (SBT/T5)
D Rút kinh nghiệm
Đã duyệt ngày 18 tháng 01 năm 2018
Ngày soạn: 16/ 01/ 18 Ngày dạy: 24/ 01 – 7A
TIẾT 46 - LUYỆN TẬP
A Mục tiêu
- Kiến thức: Học sinh tiếp tục được vẽ biểu đồ đoạn thẳng từ bảng tần số và
bảng ghi dãy số biến thiên theo thời gian
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng vẽ biểu đồ và đọc các biểu đồ đơn giản.
- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.
- Những năng lực chủ yếu cần hình thành:
+ Năng lực chung: Phát triển năng lực tự học tập, nghiên cứu, hợp tác
Trang 22+ Năng lực môn học: Phát triển năng lực biểu diễn số liệu bằng biểu đồ
II Kiểm tra bài cũ
Hãy lập bảng tần số từ bảng 11 SGK sau đó vẽ biểu đồ dạng đoạn thẳng
III Bài mới
Hoạt động Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố cho HS nắm vững các kiến thức về vẽ biểu đồ
b) Nhiệm vụ: Nghiên cứu sách giáo khoa và làm bài tập áp dụng
Gọi HS đọc nội dung đề bài
Yêu cầu HS quan sát bảng 16 SGK
và làm bài theo nhóm vào bảng nhóm
sau đó treo kết quả lên bảng
HS: Đọc nội dung bài tập 12
HS: Quan sát bảng 16 SGK và làm bài tập
- Lập bảng tần số:
Giátrị
17 18 20 25 28 30 31 32
Trang 23GV: Gọi các nhóm nhận xét chéo bài
của nhau sau đó chuẩn hoá
2 Bài 13/ 15/:
Gọi HS đọc nội dung bài tập 13 SGK
GV: Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 3
SGK(15)
Em hãy cho biết:
Năm 1921 số dân của nước ta là bao
nhiêu ?
Sau bao nhiêu năm (kể từ năm 1921)
thì dân số nước ta tăng thêm 60 triệu
người ?
Từ 1980 đến 1999 dân số nước ta
tăng thêm bao nhiêu ?
Gọi HS nhận xét sau đó GV chuẩn
Sau 78 năm (kể từ năm 1921) thì dân số nước
ta tăng thêm 60 triệu người ?
Từ 1980 đến 1999 dân số nước ta tăng thêm
Trang 24- Đọc và nghiên cứu trước bài “ Số trung bình cộng ”
D Rút kinh nghiệm
Đã duyệt ngày 18 tháng 01 năm 2018
Ngày soạn: 23/ 01/ 18 Ngày dạy: 29/ 01 – 7A
TIẾT 47 - SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
A Mục tiêu
- Kiến thức: Học sinh biết cách tính số trung bình cộng theo công thức từ bảng
đã lập, biết sử dụng số trung bình cộng để làm đại diện cho một dấu hiệu cho một sốtrường hợp và để so sánh khi tìm hiểu những đấ hiệu cùng loại
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm một dấu hiệu và thấy được ý nghĩa thực tế của
mốt
- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.
Trang 25- Những năng lực chủ yếu cần hình thành:
+ Năng lực chung: Phát triển năng lực tự học tập, nghiên cứu, hợp tác
+ Năng lực môn học: Phát triển năng lực cẩn thận, chính xác
a) Mục tiêu: Học sinh làm được bài toán liên quan đến thống kê đã học
b) Nhiệm vụ: Trả lới các vấn đề mà giáo viên yêu cầu thực hiện
c) Phương thức thực hiện
HS hoạt động cá nhân => Trình bày phương án của cá nhân
d) Phương án kiểm tra đánh giá
- GV đưa ra yêu cầu
Trang 26Có tất cả bao nhiêu bạn làm bài kiểm tra?
Tính điểm trung bình của cả lớp ?
Để tính điểm trung bình em làm như thế nào ?
Sản phẩm:
- Có tất cả 36 bạn làm bài kiểm tra
- Điểm trung bình cộng của cả lớp là: 6,1
- Để tính điểm trung bình cộng ta cộng tổng tất cả các điểm trên rồi chia cho 36
III Bài mới
Hoạt động 2:
Tìm hiểu số trung bình cộng của dấu hiệu
a) Mục tiêu: Học sinh nắm được cách tính trung bình cộng của dấu hiệu
b) Nhiệm vụ: Nghiên cứu sách giáo khoa và trả lới các vấn đề mà giáo viên yêu cầuthực hiện
GV: Nếu xem dấu hiệu là điểm của bài
kiểm tra của mỗi HS thì có thể lập bảng
1 Số trung bình cộng của dấu hiệu
HS: L p b ng t n s t b ng 19 SGK ập bảng ảng ần ố cây trồng được của mỗi lớp trong dịp ừ nay trở đi ta sẽ gọi bảng đó là bảng “ tần ảng
Trang 27Vậy cách tính điểm trung bình của cách
trên và cách này thì cách nào tiện hơn ?
GV: Nêu chú ý
Trong bảng trên, tổng số điểm của các
bài có điểm số bằng nhau được thay thế
bằng tích của điểm số ấy với số bài có
cùng điểm số như vậy (tức tích của giá trị
trung bình cộng của một dấu hiệu (gọi tắt
HS: Kẻ bảng trên vào vở và so sánh xemcách nào thuận tiện hơn
HS: Cách làm như bảng bên thuận tiệnhơn
HS: Nghe GV giới thiệu chú ý và ghivào vở
HS: Nêu nhận xét
Trang 28Gọi đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ
HS: Ghi công thức tính trung bình cộng
HS: Trả lờix1, x2, … , xk là k giá trị khác nhau củadấu hiệu X
Trang 29GV: Chuẩn hoá và chốt
Yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời ?4 HS: 6,25 < 6,675 Vậy điểm trung bình
của HS lớp 7A lớn hơn của HS lớp 7C
Hoạt động 3:
Tìm hiểu ý nghĩa của số trung bình cộng
a) Mục tiêu: Học sinh nắm được ý nghĩa của số trung bình cộng
b) Nhiệm vụ: Nghiên cứu sách giáo khoa và trả lới các vấn đề mà giáo viên yêu cầuthực hiện
c) Phương thức thực hiện
HS hoạt động cá nhân => Trình bày phương án của cá nhân
d) Phương án kiểm tra đánh giá
- GV đưa ra yêu cầu
Số TB cộng thường được làm “đại diện”
cho dấu hiệu, đặc biệt là khi muốn so sánh
các dấu hiệu cùng loại.
GV: Nêu chú ý SGK
Không nên lấy số TB cộng làm đại diện
cho các dấu hiệu có khoảng chênh lệch lớn
Số TB cộng có thể không thuộc dãy các giá
trị của dấu hiệu
2 ý nghĩa của số trung bình cộng
HS: Ghi ý nghĩa của dấu hiệu SGK
HS: Ghi các ví dụ chú ý SGK
Hoạt động 4:
Trang 30a) Mục tiêu: Học sinh nắm được thế nào là mốt của đáu hiệu và cách tìm mốt
b) Nhiệm vụ: Nghiên cứu sách giáo khoa và trả lới các vấn đề mà giáo viên yêu cầuthực hiện
c) Phương thức thực hiện
HS hoạt động cá nhân => Trình bày phương án của nhóm
d) Phương án kiểm tra đánh giá
- GV đưa ra yêu cầu
GV: Yêu cầu HS quan sát bảng 22 SGK và
cho biết có được số trung bình cộng của
các cỡ làm đại diện được hay không ?
GV: Trong trường hợp này, cỡ 39 bán
được nhiều nhất (184) vậy cỡ 39 làm đại
diện và giá trị 39 với tần số lớn nhất (184)
được gọi là mốt
Vậy mốt là gì ?
GV: Mốt của dấu hiệu kí hiệu là M 0
3 Mốt của dấu hiệu
HS: Đọc ví dụ SGK
HS: Điều mà cửa hàng quan tâm là cỡdép nào bán được nhiều nhất Do vậyngười ta sẽ lấy cỡ dép nào bán đượcnhiều nhất làm đại diện chứ không lấy
số trung bình cộng của các cỡ làm đạidiện
HS: Mốt của dấu hiệu là giá trị có tần
số lớn nhất trong bảng tần số.
IV Củng cố
? Hãy cho biết công thức tính trung bình cộng của dấu hiệu?
Trang 31? Mốt của dấu hiệu là gì?
V Dặn dò
- Về nhà ôn tập bài cũ Chuẩn bị bài tập giờ sau luyện tập
- Giải các bài tập 14 19 SGK trang 20, 21, 22
D Rút kinh nghiệm
Đã duyệt ngày 25 tháng 01năm 2018
Ngày soạn: 23/ 01/ 18 Ngày dạy: 31/ 01 – 7A
TIẾT 48 - LUYỆN TẬP
A Mục tiêu
- Kiến thức: Học sinh được hướng dẫn lại cách lập bảng và công thức tính số
trung bình cộng (các bước và ý nghĩa của các kí hiệu) Đưa ra một số bảng tần số(không nhất thiết phải nêu rõ dấu hiệu) để HS luyện tập tính số trung bình cộng vàtìm mốt của dấu hiệu
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm mốt dấu hiệu và thấy được ý nghĩa thực tế của
mốt
- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.
- Những năng lực chủ yếu cần hình thành:
+ Năng lực chung: Phát triển năng lực tự học tập, nghiên cứu, hợp tác
+ Năng lực môn học: Phát triển năng lực cẩn thận, chính xác
Trang 32Em hãy cho biết công thức tính trung bình cộng của dấu hiệu ? Mốt của dấuhiệu là gì?
Làm bài tập 14 (SGK/T20)
III Bài mới
Hoạt động Luyện tập
a) Mục tiêu: HS vận dụng tốt việc lập bảng tần số và cách tính trung bình cộng củadấu hiệu vào làm các bài tập liên quan
b) Nhiệm vụ: Nghiên cứu sách giáo khoa và làm bài tập áp dụng
Gọi HS đọc đề bài bài tập 15
Yêu cầu HS quan sát bảng 23 và trả
lời các câu hỏi
Gọi HS lên bảng làm bài tập, HS dưới
Số trung bình cộng là:
X =
50
7 1190 18
1180 12
1170 8
1160 5
.
=1172,8 (giờ)
Mốt của dấu hiệu: M0 = 1180
Trang 33Yêu cầu HS quan sát bảng 24 Em hãy
cho biết có nên dùng số trung bình
cộng làm đại diện hay không ?
b) Mốt của dấu hiệu ?
Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
Nhóm chẵn: a)
Nhóm lẻ: b)
Sau đó đại diện nhóm lên bảng trình
bày lời giải
Gọi đại diện các nhóm khác nhận xét,
bổ sung sau đó GV chuẩn hoá và cho
HS hoạt động nhómSản phẩm:
a)Thờigian(x)
Tần
số (n)
Các tích(x.n)
ĐTB
50 384
Trang 34Đã duyệt ngày 25 tháng 01năm 2018
Ngày soạn: 30/ 01/ 18 Ngày dạy: 06/ 02 – 7A
TIẾT 49 - ÔN TẬP CHƯƠNG III
A Mục tiêu
- Kiến thức: Học sinh được ôn tập toàn bộ kiến thức chương III – Thống kê.
HS làm được các dạng bài tập chương 3
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải một bài toán hoàn chỉnh.
- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.
- Những năng lực chủ yếu cần hình thành:
+ Năng lực chung: Phát triển năng lực tự học tập, nghiên cứu, hợp tác
+ Năng lực môn học: Phát triển khả năng phân tích bài toán
II Kiểm tra bài cũ
III Bài mới
Hoạt động 1:
Ôn tập hệ thống lí thuyết
a) Mục tiêu: HS trả lời tốt các câu hỏi ôn tập mà giáo viên đưa ra
Trang 35b) Nhiệm vụ: Thực hiện hoàn thiện đáp án các câu hỏi ôn tập
c) Phương thức thực hiện
HS hoạt động cá nhân => Trình bày phương án của cá nhân
d) Phương án kiểm tra đánh giá
- GV đưa ra yêu cầu
Muốn thu thập các số liệu về một vấn đề
mà mình quan tâm, chẳng hạn điểm kiểm
tra một tiết chương III của mỗi HS của lớp
Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi
Yêu cầu HS nhận xét sau đó GV chuẩn hoá
và cho điểm
Câu hỏi 3:
Bảng tần số có thuận lợi gì hơn so với
bảng số liệu thống kê ban đầu ?
Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi
HS: Trả lời câu hỏiXác định dấu hiệuLập bảng số liệu thống kê ban đầu
HS: Lên bảng trả lời câu hỏi
Tần số là số lần xuất hiện của một giátrị trong dãy các giá trị của dấu hiệuTổng các tần số là số các giá trị hay là
số các đơn vị điều traHS: Trả lời câu hỏiBảng tần số ngắn gọn hơn so với bảng
Trang 36Yêu cầu HS nhận xét sau đó GV chuẩn hoá
và cho điểm
Câu hỏi 4:
Làm thế nào để tính số trung bình cộng
của một dấu hiệu ? Ý nghĩa của số trung
bình công ? Khi nào thì số trung bình cộng
khó có thể làm đại diện cho dấu hiệu ?
số liệu thống kê ban đầu hơn nữa nógiúp người điều tra dễ có những nhậnxét chung về sự phân phối các giá trịcủa dấu hiệu và tiện lợi cho việc tínhtoán như số trung bình cộng
HS: Lên bảng trả lời câu hỏi
Số trung bình cộng được tính theo côngthức:
X =
N
n x n x n
Ý nghĩa của số trung bình cộng
Số trung bình cộng thường được làm
“đại diện” cho dấu hiệu, đặc biệt là khimuốn so sánh các dấu hiệu cùng loại
Số trung bình cộng có thể làm đại diệncho dấu hiệu khi các giá trị khôngchênh lệch quá lớn
Trang 37Gọi HS đọc nội dung bài tập 20 SGK
Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài tập
20
Gọi HS nhận xét sau đó chuẩn hoá và
cho điểm
HS: Hoạt động nhóm Sản phẩm:
Dấu hiệu: Năng suất lúa năm 1990 của 31tỉnh thành từ Nghệ An trở vào
Các giá trị khác nhau: 20, 25, 30, 35, 40,
45, 50Tần số tương ứng: 1, 3, 7, 9, 6, 4, 1Bảng tần số:
Giá trị 20 25 30 35 40 45 50
Hoạt động cá nhân
Trang 38thế nào ?
Dựng biểu đồ đoạn thẳng
Gọi HS nhận xét, sau đó GV chuẩn hoá
Gọi HS lên bảng lập bảng tần số dọc sau
Dựng biểu đồ HS: Lên bảng vẽ biểu đồ
HS: Lên bảng tính số trung bình cộng
Năngsuất
Em hãy cho biết công thức tính trung bình cộng của dấu hiệu ?
Mốt của dấu hiệu là gì ? Mốt của ?3 ở bảng 25 là bao nhiêu ?
Để vẽ biểu đồ đoạn thẳng, ta phải làm những gì ?
Trang 39Đã duyệt ngày 01 tháng 02 năm 2018
Ngày soạn: 30/ 01/ 18 Ngày dạy: 09/ 02 – 7A
TIẾT 50 - KIỂM TRA CHƯƠNG III
A Mục tiêu
- Kiến thức: Kiểm tra khả năng lĩnh hội kiến thức trong chương của học sinh
về thu thập và xử lý số liệu, đánh giá kết quả điều tra; Biết đọc bảng tần số, đọc biểu
đồ
- Kĩ năng: Biết lập bảng tần số, tính số trung bình cộng, vẽ biểu đồ và đánh giá
kết quả điều tra
-Thái độ: Nghiêm túc, biết liên hệ thực tiễn, làm bài cẩn thận chính xác, sáng
tạo
- Những năng lực chủ yếu cần hình thành:
+ Năng lực chung: Phát triển năng lực tự học tập, nghiên cứu, hợp tác
+ Năng lực môn học: Phát triển kỹ năng tổng hợp và khả năng phân tích bàitoán
B Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, đề bài - đáp án, biểu điểm
- HS: Ôn tập, giấy kiểm tra
C Tiến trình lên lớp
I Ổn định lớp
II Kiểm tra bài cũ
III Bài mới
MA TRẬN Cấp độ
Tên
Chủ đề
Trang 40vị điều tra
Xác định được dấu hiệu cần điều tra
1
1 10%
5
2 20%
Bảng “ tần
số”, mốt
Chỉ ra được tần
số của giá trị khác nhau và mốt trong dấu hiệu
Lập được bảng
“tần số” , dựa vào bảng “tần số” xác định được mốt của dấu hiệu và nêu một số nhận xét.
Tìm được các số còn thiếu trong cột tần số và cột các tích.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
4 1
10%
1 2,5
25%
1 1
10%
6
4,5 45%
Số trung bình
cộng, Biểu đồ
đoạn thẳng.
Vận dụng được công thức tính được kết quả số trung bình cộng một cách chính xác Vận dụng được cách vẽ biểu đồ, vẽ được biểu đồ đoạn thẳng
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
2 3,5
35%
2
3,5 35%
2
3,5 35%
2
3,5 35%
Điều tra số giấy vụn của các lớp ở trường THCS được ghi lại bảng sau (đơn vị tính làkilogam):
Dựa vào bảng trên hãy khoanh vào các chữ cái đứng trước câu trả lời đúng :
Câu 1: Bảng trên được gọi là:
C Bảng “phân phối thực nghiệm” D Bảng dấu hiệu
Câu 2: Dấu hiệu điều tra ở đây là:
A Số giấy vụn của các lớp trong trường THCS