Đọc hiểu - Học sinh đọc bài Hội đua voi ở Tây Nguyên Trường đua voi là một đường rộng phẳng lì, dài hơn năm cây số.. Những chú voi chạy đến đích trước tiên đều ghìm đà, huơ vòi chào như
Trang 1PHÒNG GD&ĐT SA PA
TRƯỜNG TH BẢN KHOANG
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2017-2018
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
1 Ma trận nội dung kiểm tra.
Mạch kiến thức, kĩ năng Số câu,
số điểm
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Mức
4 Tổng Kiến thức Tiếng Việt
- Phân biệt được vần
- Giải nghĩa được các từ
- Đặt được câu hỏi vì sao?
Số điểm 1,5 0,5 1,5 3,5
Đọc hiểu văn bản:
- Biết được hội đua voi ỏ Tây Nguyên
Số điểm 1,5 1,5
Số điểm 1.5 1,5 0,5 1,5 5
2 Ma trận câu hỏi.
TT Chủ đề TNMức 1TL TNMức 2TL TNMức 3TL TNMức 4TL Tổng
1 Tiếng việtKiến thức Câu sốSố câu 4,62 15 17 4
2 Đọc hiểu văn bản Số câu 3 3
Câu số 1,2,3
Tổng số điểm 1,5 1,5 0,5 1,5 5
Trang 2PHÒNG GD&ĐT SA PA ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TRƯỜNG TH BẢN KHOANG Môn Tiếng Viêt lớp 3
Năm học: 2017 – 2018.
(Thời gian: 60 phút không kể thời gian giao đề)
Hä vµ tªn: Lớp …
Điểm Nhận xét của thầy, cô giáo
I.Đọc thành tiếng
-Học sinh bốc thăm bài từ tuần 19 đến tuần 26
II Đọc hiểu
- Học sinh đọc bài
Hội đua voi ở Tây Nguyên Trường đua voi là một đường rộng phẳng lì, dài hơn năm cây số Chiêng khua trống
đánh vang lừng Voi đua từng tốp mười con dàn hàng ngang ở nơi xuất phát Trên mỗi con voi, ngồi hai chàng man-gát Người ngồi phía cổ có vuông vải đỏ thắm ở ngực Người ngồi trên lưng mặc áo xanh da trời Trông họ rất bình tĩnh vì họ thường
là những người phi ngựa giỏi nhất
Đến giờ xuất phát,chiêng trống nổi lên thì cả mười con voi lao đầu chạy Cái dáng lầm lì, chậm chạp thường ngày bỗng dưng biến mất Cả bầy hăng máu phóng như bay Bụi cuốn mù mịt Các chàng man-gát phải rất gan dạ và khéo léo điều khiển cho voi về chúng đích Những chú voi chạy đến đích trước tiên đều ghìm đà, huơ vòi chào nhưng khán giả đã nhiệt liệt cổ vũ, khen ngợi chúng
(Theo Lê Tấn)
* Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Câu chuyện kể về điều gì?
A Hội đua voi ở Tây Nguyên
B Hội đua ngựa
C Đua voi tiếp sức
Câu 2: Trường đua voi như thế nào?
A Trường đua voi là một đường hẹp phẳng lì
B Trường đua voi là một đường rộng
C Trường đua voi là một đường rộng phẳng lì, dài hơn năm cây số
Câu 3: Những chú voi đến đích có những hành động gì?
A Những chú voi đứng yên
B Những chú voi ghìm đà, huơ vòi chào những khán giả
C Những chú voi chạy quanh sân
Câu 4: Cuộc đua voi diễn ra như thế nào?
A Rất nhanh, rất khéo,sôi nổi và quyết liệt
Trang 3B Rất đẹp và rất vui.
C Rất chậm chạp
Câu 5: Điền vần uốt và uốc
A Cả gió thì tắt đ
B Cơm tẻ là mẹ r
Câu 6: Nối cột A và cột B sao cho phù hợp:
1 Trường đua A Người điều khiển voi(cách gọi của
đồng bào Tây Nguyên)
2 Chiêng B Nhạc cụ bằng đồng, hình tròn đánh
bằng dùi, âm thanh vang dội
3 Man-gát C Khuyến khích, động viên cho hăng hái
hơn
4 Cổ vũ D Nơi diễn ra cuộc đua
Câu 7: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu sau:
A Trẻ em không được tắm ở sông hồ một mình vì rất nguy hiểm.
………
B Nhiều người thích đi xem hội vì hội rất đông vui.
………
III Kiểm tra viết
Câu 8: Chính tả: Nghe - viết
Bài Ê-đi-xơn (TLHDTV Tập 2A trang 53)
Câu 9: Viết một đoạn văn khoảng 5,6 câu kể về một số hoạt động trong ngày Tết.
PHÒNG GD&ĐT SA PA
TRƯỜNG TH BẢN KHOANG
Trang 4HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIŨA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2017-2018 Môn: Tiếng Việt – Lớp 3
I Kiểm tra đọc
1 Đọc thành tiếng (5đ)
- Đọc to rõ ràng tốc độ đạt yêu cầu 1đ
- Đọc đúng tiếng đúng từ không sai quá 5 tiếng 2đ
- Ngắt nghỉ hơi đúng 1đ
-Trả lời câu hỏi đúng 1đ
2 Đọc hiểu ( 5đ)
Mỗi ý đúng được 0,5 điểm.
Câu 1 A (0,5 điểm)
Câu 2 C (0,5 điểm)
Câu 3 B (0,5 điểm)
Câu 4 A (0,5 điểm)
3 Kiến thức tiếng việt
Câu 5 0,5 điểm
Mỗi ý đúng được 0,25 điểm
A uốc B uôt
Câu 6: 1 điểm
Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
1 - D
2 - B
3 - A
4 - C
Câu 7 1,5 điểm
Mỗi ý đúng được 0,75 điểm.
A Vì sao trẻ em không được tắm ở sông hồ một mình
B Vì sao nhiều người thích đi xem hội
II Kiểm tra viết
Câu 1: Chính tả nghe viết (5 điểm).
- Nghe viết đúng, đủ nội dung bài 5đ
Câu 2: (5 điểm).
Học sinh viết được đoạn văn đúng, đủ 5 câu trở lên, trình bày sạch sẽ, đúng chính tả
5 điểm
- Tùy theo bài viết của học sinh GV cho điểm (4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5; 0,25)