Câu 1: Tình hình phương hướng phát triển các đô thị, thành phố lớn ở Việt Nam?Câu 2: Nêu đặc điểm nguyên tắc bố trí ga đường sắt trong giao thông2.1. Đặc điểm2.1.1 ưu nhược điểm: Ưu điểm: + năng lực vân tải lớn+ Cự li vận chuyển dài+ Giá thành vận tải thấp2.1.2 Cấp hạng đường sắtKhổ 1435mm chia theo 3 cấp theo tc: TCXDVn – 4117 – 1985 Cấp I : Ứng với 1 trong các điều kiện sau:+ Đường trục chính+ Từ năm thứ 5 khai thác >= 5M tấn.KMKM hàng năm+ Năm thứ 10 khai thác >= 10M tấn.KMKM hàng năm+ Năm thứ 5 từ 7 đội tàu khách 1 ngđ trở lên (tàu dài + tàu khu đoạn) Cấp II : không thuộc cấp I và cấp III Cấp III: sử dụng ở địa phương+ Khai thác < 3M tấn KMKM hàng năm+ Năm thứ 10 có tương lai vượt quá 3M tấn KMKM hàng năm2.2 Đặc điểm ga đường sắt2.2.1. Phân loại ga Ga hành khách Ga hàng hóa Ga trung gian: Cho tàu tránh nhau, vc khách, sửa chữa Ga khu đoạn: Gần giống trung gian nhưng để đổi tàu, đổi phục vụ… Ga lập tàu: Giải tán, tổ chức các đoàn tàu mới Ga công nghiệp: Phục vụ cho công nghiệp: vc cho công nghiệp nặng Ga cảng: Phục vụ cho cảng
Trang 1Đề cương Giao thông và chuẩn bị hạ tầng kĩ thuật
Câu 1: Tình hình phương hướng phát triển các đô thị, thành phố lớn ở Việt Nam?
Câu 2: Nêu đặc điểm nguyên tắc bố trí ga đường sắt trong giao thông
2.1 Đặc điểm
2.1.1 ưu nhược điểm:
- Ưu điểm: + năng lực vân tải lớn
+ Cự li vận chuyển dài+ Giá thành vận tải thấp2.1.2 Cấp hạng đường sắt
Khổ 1435mm chia theo 3 cấp theo tc: TCXDVn – 4117 – 1985
- Cấp I : Ứng với 1 trong các điều kiện sau:
+ Đường trục chính+ Từ năm thứ 5 khai thác >= 5M tấn.KM/KM hàng năm+ Năm thứ 10 khai thác >= 10M tấn.KM/KM hàng năm+ Năm thứ 5 từ 7 đội tàu khách/ 1 ngđ trở lên (tàu dài + tàu khu đoạn)
- Cấp II : không thuộc cấp I và cấp III
- Cấp III: sử dụng ở địa phương
+ Khai thác < 3M tấn KM/KM hàng năm+ Năm thứ 10 có tương lai vượt quá 3M tấn KM/KM hàng năm
2.2 Đặc điểm ga đường sắt
2.2.1 Phân loại ga
- Ga hành khách
- Ga hàng hóa
- Ga trung gian: Cho tàu tránh nhau, v/c khách, sửa chữa
- Ga khu đoạn: Gần giống trung gian nhưng để đổi tàu, đổi phục vụ…
- Ga lập tàu: Giải tán, tổ chức các đoàn tàu mới
- Ga công nghiệp: Phục vụ cho công nghiệp: v/c cho công nghiệp nặng
- Ga hình thang ngược: khắc phục được nhược điểm của sân ga hình thang, chiều dài các tuyến đường tương đối bằng nhau, như trên chiều dài hữu hiệu của đường có đường cong bằng
Trang 22.2.4 Hình thức thông qua ga: Thông qua, cụt, hỗn hợp (có thể đi tiếp hoặc ga cụt)
+ Sân ga thiết kế nơi bằng phẳng: I <= 0,8%
2.3.2 Vị trí ga trong quy hoạch đô thị
Bố trí ga trong quy hoạch đô thị có ảnh hưởng lớn đến quy hoạch đô thị
- Căn cứ lựa chọn vị trí: tính chất ga, loại ga, bố cục sân ga
- Ga cần gắn kết với đầu mối giao thông đối ngoại khác, kết nối với đầu mối giao thông nội thị
2.4 Tuyến đường sắt trong quy hoạch đô thị
- Hạn chế giao cắt cùng mức giữa đường sắt và đường bộ
- Đưa ga ra ngoài đô thị hoặc đường sắt chạy lên cao hoặc chạy ngầm
- Các vấn đề kĩ thuật khác:
+ Khu vực bảo vệ công trình đường sắt
+ Khổ đường sắt 1435mm hoặc 1000mm+ Chiều rộng dải đất dành cho đường sắt: 12m đường đơn, 16m đường đôi+ Dải cách ly >= 20m
+ Idọc đường sắt : <= 1,2% (đường sắt cấp I,II)
<= 2% đường sắt cấp III
+ Bán kính cong nằm : R : 200 – 400m
Câu 3 Trình bày phân cấp phân loại đường bộ Việt Nam, ý nghĩa đường bộ
A, Phân cấp phân loại
Đường bộ được thiết kế theo tiêu chuẩnthiết kế đường ô tô TCVN 4054: 1998 và tiêu chuẩn thay thế TCVN 4054 : 2005 Đường cao tốc thì có tiêu chuẩn thiết kế riêng TCVN 5729 :
1997 Ngoài ra hệ thống còn có: nút GT, bến xe đối ngoại, bến đỗ xe tải, xe quá cảnh, công trình phục vụ
3.1 Đường ô tô
3.1.1 Phân cấp đường ô tô Đã có tiêu chuẩn mới TCVN 4054:2005 thay cho 4054:1998
Trang 33.1.2 Phân cấp kỹ thuật
Phụ thuộc vào chức năng của mỗi con đường và vào địa hình của vùng đặt tuyến, vào lưu lượng xe thiết kế để tuyến đường có hiệu quả cao về kinh tế và tính phục vụ
3.2 Đường cao tốc
3.2.1 Phân loại đường cao tốc:
- Đường cao tốc loại A Bố trí nút giao khác mức ở tất cả các chỗ ra, vào đường cao tốc Mọi chỗ đường cao tốc gặp với đường sắt, đường ống và các loai đường khác (kể cả đường dân sinh)
- Đường cao tốc loại B: Cho phép bố trí nút giao thông bằng ở một số chỗ nói trên (trù đường sắt đường ống nếu trọng lượng giao thông cắt qua đường ống nhỏ và vốn đầu tư bị hạn chế) Tuy nhiên thiết kế các biện pháp đảm bảo ưu tiên cho giao thông trên đường cao tốc và đảm bảo an toàn giao thông tại chỗ giao nhau
3.2.2 Phân cấp đường cao tốc
Ứng với tốc độ tính toán chia là 4 loại: 60; 80; 100; 120
Loại A: 80 vùng núi, 100 vùng đồi, 120 vùng đồng bằng
B Ý nghĩa
Đường bộ đối ngoại : truc đường giao thông chính, quốc lộ, cao tốc… gọi tắt là đường bộ:
- Là hệ thống giao thông chính, phổ biến trong giao thông đối ngoại
- Nối liền đô thị với các đô thị khác và với các vùng phụ cận, tạo nên sự liên hoàn của hệ thống giao thông
- Nhờ đường bộ hệ thống đô thị được hình thành, các đô thị có thể phát huy là những trung tâm vùng lãnh thổ
- Là động lực phát triển kinh tế văn hóa xã hôi ở các vùng sâu vùng xa, đẩy mạnh tốc độ
đô thị hóa
- Đường bộ chính là yếu tố làm tỏa sáng văn minh đô thị tới các vùng lãnh thổ khác
Câu 4: Phân loại đường, các mạng lưới đường Nguyên tắc chung quy hoạch đường đô thị
4.1 Phân loại đường
Theo:- QCXDVN 01 – 2008
Trang 4- Tiêu chuẩn thiết kế đường đô thị TCXD 104 – 2007
Trang 5- Quy chuẩn QCVN 07 – 2010
Trang 64.2 Các mạng lưới đường trong đô thị
4.2.1 ML đường bàn cờ: đơn giản, cơ bản nhất
+ Bố trí đơn giản | + Khối lượng đào đắp tăng ở địa hình phức tạp+ Dễ sắp xếp công trình | + Tăng quãng đường do đường gãy khúc
+ Giải quyết được tắc nghẽn |
4.2.2 ML đường bàn cờ có đường chéo
+Khắc phục toàn bộ nhược điểm ML bàn cờ | + Tạo nhiều góc nhọn-> khó bố trí công trình+Giảm bớt quãng đường đi | + Phát sinh ngã 5,6 khó tổ chức GT, thiết kế nút4.2.3 ML đường xuyên tâm, tia sao
Hình thành khi nhiều đường xuất phát từ điểm trung tâm
+ Liên hệ nhanh giữa tt và ngoại thành | + Lưu lượng giao thông vào trung tâm lớn4.2.4 Xuyên tâm có vành đai: Áp dụng cho thành phố lớn, các đường vành đài là đường cao tốc
+ Khắc phục nhược điểm đường xuyên tâm | +
+ Liên hệ thuận tiện giữa các khu vực | +
+ Hệ số không thẳng nhỏ
4.2.5 ML đường hình tam giác hay nan quạt (ít áp dụng)
Nhược điểm: nhiều góc nhọn => Khó xây dựng công trình, tổ chức giao thông
Trang 74.3 Nguyên tắc chung trong quy hoạch mạng lưới đường đô thị
- Mạng lưới đường hợp lý, phù hợp với đô thị
- Liên kết tốt giữa giao thông đối ngoại và đối nội
- Được phân cấp rõ ràng và đơn giản
- Đảm bảo quy hoạch chung phát triển của đô thị trong tương lại
- Phù hợp với địa hình (khối lượng đào đắp nhỏ nhất)
- gắn liền với QH sử dụng đất
Câu 5 Nêu yêu cầu cơ bản trong quy hoạch mạng lưới đường đô thị, Chỉ tiêu
cơ bản đánh giá chất lượng mạng lưới đường đô thị
A, Yêu cầu
5.1 Yêu cầu về QH giữa GT và QH đô thị
- Các tuyến đường liên kết được tất cả các khu vực, các điểm tập chung chủ ý của đô thị
- Các tuyến đường chính có lưu lượng lớn cần thiết kế theo đường ngắn nhất
- Các trục giao thông nối liền khu dân cư với khu công nghiệp có tầm quan trọng quyết định
- Mạng lưới giao thông khi thiết kế cần đáp ứng số phương tiện giao thông trong tương lai
- Mật độ mạng lưới đường giao thông của các trục đường chính cũng cần đảm bảo, phù hợp với loại hình giao thông công cộng chính của đô thị
5.2 Phù hợp với điều kiện đia hình
- vấn đề quan trọng với các đô thị miền núi địa hình phức tạp
5.3 Mạng lưới đường là nơi thoát nước mặt cho đô thị
- Cao độ đường phải kết hợp chặt với cao độ nền khu đất 2 bên đường
- Hướng dốc của đường phải phù hợp hướng dốc địa hình
5.4 Mạng lưới đường phố có nhiệm vụ điều, hòa thông thoáng cho đô thị
- Đường giới hạn khi thiết kế công trình 2 bên đường phải đảm bảo độ thông thoáng , chiếu sáng tự nhiên
5.5 Đường phố thể hiện bộ mặt kiến trúc đô thị
5.6 Ảnh hường của các công trình nhân tọ đến mạng lưới đường kênh rạch, đường sắt, cầu lớn gây chia cắt cho ml đường
B, Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lượng mạng lưới đường
1 Mật độ mạng lưới đường: δ(delta) (km/km2)
Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất đánh giá chất lượng mạng lưới đường giao thông
δ = Σ L / F trong đó: + L: Σ chiều dài đường
+ F: Diện tích đất thành phố không tính đến diện tích mặt nước hoặc cây xanh có diện tích lớn
- δ càng lớn chất lượng GT càng tốt nhưng δ quá lớn chất lượng GT giảm vì:
+ Không kinh tế+ Nhiều nút giao thông -> giảm tốc độc xe chạyVd: ML đường ô vuông δ = 2 km/km2
Phù hợp nhất δ đường chính = 2 – 3 km/km2
2 Mật độ diện tích đường: γ(gamma) (%)
γ = F đường/ F đô thị ( Bỏ qua mặt nước cây xanh lớn)QCVN : γ = 15 – 20%
TG : γ = 20 – 25%
3 Mật độ diện tích đường trên 1 người dân λ (lamda) (m2/ng)
λ = F đường / H (trong đó H là dân số)Thể hiệ mức độ tiện nghi của mạng lưới đường
Trang 84 Hệ số không thẳng: ρ(ξ)
ξ = Ltk/Lcb (chiều dài đường thiết kế/ chim bay)
Câu 6 Nêu quy định chung về mặt cắt đường, ví dụ cụ thể
- Các làn có thể bố trí chung hoặc tách riêng tùy thuộc tổ chức giao thông
- Trong đô thị chiều rộng 1 làn xe biến đổi tương đối rộng b = 2,5 – 3,75m ( TC 104 - 2007)
6.1.1.2 Hè đường
- Là bộ phận tính từ mép ngoài bó vỉa tới chỉ giới đường đỏ
- Chức năng: bố trí đường đi bộ, bố trí cây xanh, cột điện, biển báo
- Bộ phận quan trọng nhất: Phần hè đi bộ và bó vỉa
- Bề rộng hè được xây dựng theo chức năng được đặt ra khi quy hoạch và thiết kế
- Căn cứ vào loại đường phố yêu cầu quy hoạch kiến trúc không gian 2 bên đường để cân đối mở rộng đường và hè đường
- Chiều rộng tối thiểu hè đường tc 104 – 2007
6.1.1.3 Phần phân cách
- Ngoài chức năng phân luồng còn có chức năng khác: Dự trữ đất, bố trí làn xe phụ, xe bus, xe điện
- Chống chói cho 2 làn xe ngược chiều
- Bố trí công trình chiếu sáng, trang trí, biển báo, công trình ngầm
- Phần phân cách gồm 2 loại:
+ Phân cách giữa: Phân cách giao thông ngược chiều+ Phân cách ngoài: phân cách giao thông chạy suốt tốc độ cao và gt địa phương, tách xe cơ giới, thô sơ, xe chuyên dụng và các loại xe khác
- Phần phân cách có hình thức cấu tạo khác nhau
=> Phần phân cách gồm 2 bộ phận: Dải phân cách và dải mép (dải an toàn)
Dải mép cấu tạo Vtk ≥ 50km/h phụ thuộc chức năng đường dải PC không có dải mép
6.1.1.4 Dải an toàn
- Phần bề rộng giữa dải phân cách và phần xe chạy
- Dải mép là vạch sơn dẫn hướng, chỉ phương vị phần xe chạy cho người lái, an toàn giao thông
- Kết cấu dải mép thiết kế như phần xe chạy, bề rộng mép tùy thuộc Vtk của đường phố
- Dải mép bố trí theo điều lệ, báo hiệu đường bộ 22TCN – 273
6.1.1.5 Lề đường
- Tiếp giáp phần xe chạy, có tác dụng bảo vệ kết cấu mặt đường, cải thiện tầm nhìn, phát triển kĩ năng thông hành, tăng cường khả năng thông hành, tăng cường an toàn chạy xe, để vật liệu khi duy tu sửa chữa
- Tính từ mép ngoài xe chạy -> mép ngoài bó vỉa
- Bề rộng tối thiểu lề đường theo tc 104 - 2007
6.1.2 Việc lựa chọn hình khối và quy mô mặt cắt ngang đường điển hình phải xét đến
- Loại đường phố và chức năng
Trang 9- Điều kiện xây dựng và điều kiện tự nhiên
- Kiến trúc cảnh quan đô thị
- Giải pháp xây dựng theo giai đoạn
- An toàn và nguyên tắc nối mạng lưới đường
6.1.3 Yêu cầu trong bản vẽ mặt cắt ngang đường
Câu 7 Nêu các loại đường phố trong đô thị
Câu 8 Nêu hiểu biết về vấn đề xe đạp đi lại trong đô thị, yêu cầu thiết kế quy hoạch mạng lưới đường xe đạp
8.1 Ý nghĩa của việc tổ chức mạng lưới đường xe đạp
Tăng cường sử dụng xe đạp trong GT là xu hướng của các đô thị trên thế giới
Mục đích sử dụng:
+ Phương tiện giao thông, phương tiện công cộng
+ Phục vụ thể thao, giải trí, nâng cao sức khỏe
8.2 Yêu cầu trong thiết kế mạng lưới đường xe đạp
- Tạo nên 1 mạng lưới xe đạp hoàn chỉnh - > Liên hệ giữa các khu vực
- Cần tách riêng đường xe đạp thành làn riêng
+ Dùng chung phần xe chạy hoặc làn ngoài cùng bên phải với xe cơ giới+ Sử dụng vạch sơn để phân làn
+ Tách phần đường xe đạp khỏi phần xe chạy và lề đường có các dải phân cách, dải cây bảo hộ
Trang 10B min = 3m để ô tô có thể di chuyển trong những trường hợp cần thiết và khi cải tạo sẽ kinh tếhơn
Câu 9 Nêu vấn đề tổ chức đi bộ trong giao thông đô thị, yêu cầu thiết kế quy hoạch
9.1 Ý nghĩa của việc tổ chức mạng lưới đường đi bộ
+ Sự xuất hiện và phát triển nhanh của các phương tiện giao thông cá nhân làm nảy sinhnhiều vấn đề về an toàn GT
+ Xuất hiện yêu cầu QH không gian đi bộ để điều chỉnh mỹ quan đô thị,
+ Giảm ùn tắc giao thông
+ Giảm ô nhiễm môi trường
+ Tạo điều kiện cho người dân rèn luyện sức khỏe
9.2 Quy hoạch mạng lưới đường đô thị
- Tổ chức tại khu vực trung tâm đô thị, trung tâm thương mại
- Các tuyến đường tổ chức thành 2 dạng
+ Dọc 2 bên đường phố
+ Tổ chức thành mạng riêng (ĐT du lịch, biển)
9.3 1 số yêu cầu trong thiết kế
- Sự tiện lợi và an toàn
+ Tạo các rào chắn ngăn cách trục đi bộ với trục cho xe lưu thông
+ Tách vỉa hè đi bộ và phần đường xe chạy = rào chắn, dải cây xanh
+ Lắp đặt nhiều thiết bị biển báo, tín hiệu tại những nơi nối qua đường sắt, nút giao thông
+ Nơi lưu lượng đông tổ chức cầu, hầm đi bộ
+ VLXD đường cầu, hầm an toàn cho người đi bộ
+ Quan tâm đến người khuyết tật
- Tính thẩm mỹ và cơ sở vật chất
- Yêu cầu kĩ thuật
+ Bề rộng đường đi bộ B = n.b = (N/P).b
(trong đó: N : lưu lượng trong 1 làn đi bộ: 1000ng/làn.h
B: bề rộng 1 làn đi bộ = 0,75 – 8m (1 vali) hoặc 1 – 1,2m (2 vali)
- Độ dốc dọc : idọc ≤ 40%
- Chiều dài đổi dốc ≤ 200m
- Kích thước bậc thang: Cao h ≤ 15cm; Rộng b ≥ 40cm
Câu 10 Nêu vấn đề quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống tuyến xe đối ngoại trong đô thị
Không có trong chương trình học nên thay bằng vấn đề về đỗ xe, quy hoạch các công trình công cộng, giao thông công cộng
10.1 Thiết kế quảng trường
10.1.1 Khái niệm
- Nơi tập trung đầu mối giao thông quan trọng của đô thị
- Nơi sinh hoạt văn hóa, xã hội… chính của đô thị
10.1.2 Phân loại
- Quảng trường chính, quảng trường giao thông…
10.2 Thiết kế bãi đỗ xe trong đô thị
Trang 1110.2.1 Khái niệm
- Hệ thống bãi đỗ xe nằm trong hệ thống giao thống tĩnh của đô thị Là các điểm đỗ xe quy mô lớn phục vụ nhu cầu của phương tiện giao thông đường bộ (ô tô, xe máy…)
- Hệ thống giao thông tĩnh là các bến bãi và các công trình phụ trợ khác
- Bãi đỗ xe bố trí ở KCN, trung tâm TDTT, trung tâm thương mại lớn… địa điểm đó được quyền cho phép, chịu sự quản lí của chính quyền Quy hoạch với diện tích tương đối lớn,được đánh dấu trên bản đồ
- Điểm đỗ xe là nơi phục vụ nhu cầu đỗ xe quy mô nhỏ, quy mô được tính trên cơ sở hợp lí về khả năng phục vụ giao thông
10.2.2 Vị trí bãi, điểm đỗ xe
A, Trong khu trung tâm
- Được bố trí bên ga, cảng… dọc tuyến đường ngang, phụ
B, Khu công viên, thường kết hợp trong các dải cây xanh
C, Trong khu ở
- Các điểm đổ xe được bố trí: khu nhà cao tầng, kết hợp BĐX và cây xanh…
- Xây gara ngầm dưới sân chơi, vườn đi dạo…
- Nếu mật độ dân số cao, xây gara cao tầng
10.2.3 Quy mô dân số, điểm đỗ xe trong đô thị
- Chỉ tiêu cơ giới hóa: Là chỉ số phản ánh số lượng phương tiện GT cơ giới trong đô thị,được quy đổi từ các loại phương tiện khác sang xe tính toán (thường là xe con) tính/ 1000 dân
- Diện tích bãi đỗ xe trong đô thị
F1 = (25 -> 27)10.2.4 Hình thức đỗ xe
10.2.4.1, Đỗ song song với đường
- Đặc điểm: chiếm Chiều rộng đường thấp nhất (<3m) nhưng độ dài dọc đường
- PV áp dụng: Nơi xe đến và xe đi không được ấn định trước
10.2.4.2 Hình thức đỗ vuông góc
- Đặc điểm: Số lượng chỗ đỗ xe được nhiều xe nhất nhưng chiếm chiều rộng nhiều: 10m
- Xe đến, đi không ảnh hưởng lẫn nhau
10.2.4.3 Đỗ chéo góc 300, 450, 600
- Đặc điểm: Thuận tiện xe ra, vào chiếm bề rộng mặt đường vừa phải
- Bãi đỗ xe: kết hợp, nhiều tầng, nhà cao tầng
Trang 12A, Yêu cầu quy hoạch
- Nơi tập trung lượng hành khác lớn
- Hành khách đi bộ đến trạm với thời gian ngắn nhất
- Đảm bảo an toàn cho hành khách
- Thời gian hành khách lên, xuống xe nhanh chóng
- Trạm đỗ không gây ách tắc cho giao thông
B, Khoảng cách giữa các điểm dừng Lo
- Nếu Lo< thì quãng đường đi bộ của hành khác tới trạm đỗ xe công cộng giảm - > time giảm
C, Bố trí các điểm dừng xe công cộng
- Dọc đường, ngoài phần xe chạy
- Thu hẹp dải phân cách, thu hẹp đường
- Kích thước trạm đỗ: dài 35, rộng 3m
3 Trạm trung chuyển GTCC
A, Yêu cầu quy hoạch
- Nhiều tuyến GTCC đi qua
- Thuận tiện cho hành khách chuyển từ phương tiện này sang phương tiện khác
B, Các hình thức trạm trung chuyển
- Kết hợp đầu mối giao thông
- Kết hợp phương tiện giao thông công cộng
- Kết hợp phương tiện GTCC với GT cá nhân
4 Trạm trung chuyển GTCC tại Hà Nội
Câu 11 Vấn đề nút giao thông
11.1 Nút giao thông
11.1.1 Phân loại nút giao thông theo tổ chức giao thông
- Nút Giao thông không có điều khiển
+ Giao thông đơn giản, lưu lượng xe thấp, xe ra vào nút tự do
+ Các luồng xe ra vào nút phải thực hiện nhiều động tác, giao, cắt, nhập, không an toàn,khả năng thông xe caod
+ Phải đảm bảo tầm nhìn tốt cho các hướng
Bán kính quay không ≤ 7,5m
Áp dụng cho lưu lượng xe < 100 xe/h.1 hướng
- Nút GT có điều kiển cưỡng bức
+ Điều khiển = tín hiệu hoặc người
.Nút này có đèn điều khiển xe chạy an toàn, khả năng thông xe đáng kể.Áp dụng với nút giao nhau giữa đường phố chính và đường khu vực với lưu lượng xe chạy > 250 xe/h/1 hướng
.Lượng xe ra vào theo vòng, ngược chiều lư.Có vòng xuyến tròn, dẹt, hình số 8
Áp dụng khi nhiều đường phố giao nhau, đủ diện tích mặt bằng, bề rộng đường phố chính phải lớn, dải phân cách ≥ 16m để đảm bảo bán kính quay xe R ≥ 8m
- Loại vòng xuyến số 8 áp dụng khi địa hình khó khăn:
+ Trường hợp nút giao thông điều kiện cưỡng bức đẩy xe rẽ trái ra khỏi nút: áp dụng trong đường phố chính với bề rộng đủ rộng ≥ 25m
+ Trường hợp nút giao thông cưỡng bức luồng xe rẽ trái thành rẽ phải