Mục tiêu nghiên cứu Ứng dụng xử lý ảnh vào thiết kế, chế tạo mô hình hệ thống giữ xe thông minh.. Tổng quan về hệ thống giữ xe thông minh và các thành phần liên quan Cổng kiểm soát là
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA CƠ KHÍ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ỨNG DỤNG XỬ LÝ ẢNH VÀO THIẾT KẾ, CHẾ TẠO MÔ HÌNH
HỆ THỐNG GIỮ XE THÔNG MINH
Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thiên Chương
Sinh viên thực hiện: Trình Đình Thi
Mã số sinh viên: 56136412
Khánh Hòa - 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA CƠ KHÍ
BỘ MÔN CƠ ĐIỆN TỬ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ỨNG DỤNG XỬ LÝ ẢNH VÀO THIẾT KẾ, CHẾ TẠO MÔ HÌNH
HỆ THỐNG GIỮ XE THÔNG MINH
GVHD: TS Nguyễn Thiên Chương SVTH: Trình Đình Thi
MSSV: 56136412
Khánh Hòa, Tháng 7/ 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên cho em gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô giảng viên tại Khoa Cơ Khí
đã hướng dẫn, dạy dỗ tôi trong suốt quá trình học tại trường Đại học Nha Trang Trong suốt thời gian học tập tại trường em xin cảm ơn những thầy cô đã tạo điều kiện thuận lợi cho em học tập, tìm hiểu, khai thác nguồn tri thức về Cơ Điện Tử
Em cảm ơn thầy TS.Nguyễn Thiên Chương đã chấp nhận hướng dẫn em thực hiện
đề tài này - đây là một đề tài mang tính thực tiễn cao Trong suốt quá trình thực hiện thầy luôn tạo điều kiện tốt nhất và thời gian thuận tiện nhất, đồng thời cũng tạo điều kiện để em làm việc với máy móc thiết bị của trường
Em cũng cảm ơn gia đình đã tạo mọi điều kiện để em ăn học nên người Cảm ơn bạn bè đã tạo một môi trường thoải mái, vui vẻ, gần gũi để có tâm lý tốt nhất tiếp thu kiến thức
Do kiến thức còn hạn hẹp, kinh nghiệm chưa nhiều nên chắc chắn bài báo cáo này
sẽ không tránh khỏi thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp của quý thầy cô cũng như đọc giả để cho luận văn được hoàn chỉnh hơn
Xin chân thành cảm ơn
Trang 4MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN III MỤC LỤC……… IV DANH MỤC CÁC HÌNH VII DANH MỤC CÁC BẢNG XI DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT XII
MỞ ĐẦU… 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG GIỮ XE THÔNG MINH VÀ XỬ LÝ ẢNH 2
1.1 T ỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG GIỮ XE THÔNG MINH VÀ CÁC THÀNH PHẦN LIÊN QUAN 2
1.1.1 Tổng quan về hệ thống giữ xe thông minh 2
1.1.2 Tổng quan về các thành phần trong hệ thống 3
1.1.2.1 Barrier tự động 3
1.1.2.2 Camera 6
1.2 C ÁC HỆ THỐNG GIỮ XE TRONG NƯỚC 9
1.2.1 Hệ thống giữ xe truyền thống 9
1.2.1.1 Quy trình hoạt động của hệ thống giữ xe thủ công nói chung 9 1.2.1.2 Những hạn chế của hệ thống giữ xe truyền thống 10
1.2.2 Hệ thống giữ xe thông minh 11
1.2.2.1 Hệ thống kiểm soát bãi đỗ xe tự động tại Hầm đậu xe tòa nhà The Manor HCM 11
1.2.2.2 Ưu điểm bãi giữ xe thông minh 12
1.2.3 Các công trình nghiên cứu xử lý ảnh 14
1.3 K ẾT LUẬN 17
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 18
2.1 P HƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1.1 Cơ sở lý thuyết về xử lý ảnh 20
2.1.1.1 Tiền xử lý 21
2.1.1.2 Sử dụng các ràng buộc về hình học 22
2.1.1.3 Sử dụng máy học 27
2.1.2 Các công cụ hỗ trợ 38
2.1.2.1 OpenCV 38
Trang 52.1.2.2 Ứng dụng Cascade-Trainer-GUI 39
2.1.2.3 Thư viện TESSRACT ORC 39
2.1.2.4 Microsoft SQL Server 2012 40
2.1.3 Xây dựng giải thuật nhận dạng biển số xe 42
2.1.3.1 Quy trình tổng thể 42
2.1.3.2 Tiền xử lý 43
2.1.3.3 Định vị biển số xe 44
2.1.3.4 Định vị ký tự 46
2.1.3.5 Nhận dạng ký tự 48
2.2 Y ÊU CẦU VỀ HỆ THỐNG 49
2.2.1 Yêu cầu phần cứng 49
2.2.1.1 Yêu cầu về cơ khí 49
2.2.1.2 Yêu cầu về camera 50
2.2.2 Yêu cầu về phần mềm 50
2.2.2.1 Yêu cầu về thiết kế 50
2.2.2.2 Yêu cầu về xử lý ảnh 50
2.2.2.3 Yêu cầu về cơ sở dữ liệu 50
2.3 P HƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 50
2.3.1 Về mô hình cơ khí 50
2.3.1.1 Phương án 1 51
2.3.1.2 Phương án 2 52
2.3.2 Về cách đọc thông tin người gửi xe 54
2.3.2.1 Phương án 1: Sử dụng công nghệ RFID 54
2.3.2.2 Phương án 2: Sử dụng công nghệ mã vạch Barcode 55
2.3.3 Về phần nhận diện biển số xe 56
2.3.3.1 Phương án 1: Sử dụng ràng buộc hình học 56
2.3.3.2 Phương án 2: Sử dụng máy học 56
2.3.4 Kết luận 56
2.4 C HẾ TẠO PHẦN CƠ KHÍ 57
2.4.1 Các thiết bị sử dụng trong chế tạo mô hình 57
2.4.2 Giới thiệu một số loại vật liệu 59
2.4.2.1 Thép và nhôm 59
2.4.2.2 Một số vật liệu che phủ 60
2.4.3 Chế tạo 62
2.4.3.1 Chế tạo khung trụ Barrier 63
2.4.3.2 Chế tạo tường chắn 69
Trang 62.5 C HẾ TẠO PHẦN ĐIỀU KHIỂN 72
2.5.1 Tạo giao diện giám sát chính 72
2.5.2 Tạo giao diện đăng nhập 76
2.5.3 Tạo giao diện thống kê 77
2.5.4 Tạo giao diện phân quyền quản trị 78
2.5.5 Thiết kế bảng lưu trữ thông tin trên SQL server 78
2.5.5.1 Thiết lập các bảng lưu trữ thông tin 79
2.5.5.2 Kết quả các bảng 81
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THỬ NGHIỆM 83
3.1 N HẬN DẠNG BIỂN SỐ XE 83
3.1.1 Thử nghiệm thuật toán nhận dạng biển số xe 83
3.1.2 Thử nghiệm góc độ chụp ảnh biển số xe 83
3.2 Q UÉT THẺ RFID 84
3.2.1 Thử nghiệm mạch truyền nhận dữ liệu trung gian 85
3.2.2 Thử nghiệm mạch điều khiển động cơ và cấp nguồn 85
3.2.2.1.Thử nghiệm phần cấp nguồn(5V) 85
3.2.2.2.Thử nghiệm phần điều khiển động cơ 86
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 88
4.1 K ẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 88
4.2 N HỮNG VẤN ĐỀ CHƯA ĐẠT ĐƯỢC 88
4.3 Đ Ề XUẤT KIẾN NGHỊ 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
PHỤ LỤC… 90
1 G IAO DIỆN VÀ CÁC CHỨC NĂNG PHẦN MỀM 90
1.1 Tồng quan màn hình giám sát hệ thống 90
1.2 Hướng dẫn sử dụng 90
1.2.1 Thêm tài khoản đăng nhập vào hệ thống 91
1.2.2 Đăng ký thông tin thẻ xe cho người gửi xe dài hạn 92
1.2.3 Thống kê thông tin ra vào của khách và nhân viên bằng excel 94 1.2.4 Chế độ offline 96
1.2.5 Ứng dụng giám sát 98
1.2.6 Đăng nhập lại 98
2 C HƯƠNG TRÌNH XỬ LÝ ẢNH 99
3 C HƯƠNG TRÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU 112
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Quy trình tổng thể bãi giữ xe thông minh 2
Hình 1 2: Barrier cần thẳng 3
Hình 1.3: Barrier cần gấp 4
Hình 1.4: Barrier hàng rào 4
Hình 1.5: Cấu tạo bên trong tủ 5
Hình 1.6: Các loại thanh chắn 6
Hình 1.7: Sơ đồ hệ thống Camera IP 7
Hình 1.8: Camera IP 7
Hình 1.9: Đầu ghi hình Analog 8
Hình 1.10: Camera Analog 9
Hình 1.11: Soát vé xe ra vào cổng 9
Hình 1.12: Vé giữ xe 10
Hình 1.13: Soát vé thủ công tại bãi giữ xe truyền thống 11
Hình 1.14: Hệ thống kiểm soát bãi đỗ xe tự động tự động tại hầm đậu xe tòa nhà The Manor Hồ Chí Minh 11
Hình 1.15: Ứng dụng nhận dạng và đếm số lượng đối tượng 15
Hình 1.16: Phát hiện xe ô tô đang di chuyển 15
Hình 1.17: Ứng dụng phát hiện ký tự 16
Hình 1.18: Ứng dụng nhận dạng biển số xe ô tô ANPR 16
Hình 1.19: Ứng dụng nhận dạng biển số xe ô tô Auto_parking 17
Hình 2.1: Sơ đồ tổng quát của một hệ thống xử lý ảnh 20
Hình 2.2: Lược đồ kỹ thuật lọc trung vị 21
Hình 2.3: Lược đồ kỹ thuật lọc trung bình 22
Hình 2.4: Minh họa biến đổi Hough 22
Hình 2.5: Ảnh xám và lược đồ 23
Hình 2.6: Thể hiện sự tương quan lớn 24
Hình 2.7: Thể hiện sự tương quan thấp 25
Hình 2.8: Xác định một vùng ảnh trong một mẫu lớn 25
Hình 2.9: Đặc trưng cạnh 25
Hình 2.10: Đặc trưng đường 26
Hình 2.11: Đặc trưng xung quanh tâm và đặc trưng đường chéo 26
Hình 2.12: Cách tính Integral Image của ảnh 26
Hình 2.13: Ví dụ cách tính nhanh các giá trị mức xám của vùng D trên ảnh 27
Hình 2.14: Margin trong SVM 28
Trang 8Hình 2.15: Phân lớp các điểm trong mặt phẳng 28
Hình 2.16: Chữ K được tách từ biển số và chuyển thành nhị phân 29
Hình 2.17: Các siêu phẳng a, b, c tạo thánh các phân lớp yếu 29
Hình 2.18: Các siêu phẳng d, e, f, g, h tạo thành các phân lớp yếu 30
Hình 2.19: Tập hợp các phân lớp yếu trở thành phân lớp mạnh 31
Hình 2.20: phần mềm Cascade-Trainer-GUI 31
Hình 2.21: Giao diện của Cascade Trainer GUI 33
Hình 2.22: Nhận dạng ký tự quang học 34
Hình 2.23: Sơ đồ khối nhận dạng ký tự Tesseract 34
Hình 2.24: Biểu tượng ứng dụng Cascade-Trainer-GUI 39
Hình 2.25: Các thành phần chính SQL Server 40
Hình 2.26: Quy trình tổng thể nhận dạng biển số xe 42
Hình 2.27: Lược đồ kỹ thuật lọc trung vị 43
Hình 2.28: Phép lọc trung vị 43
Hình 2.29: Ảnh sau khi nhị phân 44
Hình 2.30: Giao diện Cascade-Trainer-GUI 44
Hình 2.31: Chọn thư mục 45
Hình 2.32: Cài đặt mặc định 45
Hình 2.33: Các file sau khi huấn luyện hoàn thành 45
Hình 2.34: Định vị biển số xe 46
Hình 2.35: Ảnh biển số sau khi nhị phân 47
Hình 2.36: Hàm tìm contours 47
Hình 2.37: Định vị ký tự 48
Hình 2.38: Khởi tạo biến nhận dạng ký tự 48
Hình 2.39: Khai báo địa chỉ chứa file thư viện 49
Hình 2.40: Nhận dạng biển số 49
Hình 2.41: Mô hình phương án 1 51
Hình 2.42: Mô hình phương án 2 53
Hình 2.43: Thép hộp 59
Hình 2.44: Nhôm định hình trụ góc ngoài 60
Hình 2.45: Tấm Formex hay còn gọi là tấm Format 60
Hình 2.46: Tấm nhựa Mica 61
Hình 2.47: Thép hộp vuông 62
Hình 2.48: Miếng nhựa Formex 62
Hình 2.49: Hàn tiếp xúc T1 với T2 63
Hình 2.50: Khung hộp barrier 64
Trang 9Hình 2.51: Ổ bi mã 16200 64
Hình 2.52: Hàn gá động cơ, gá trục thanh ren 65
Hình 2.53: Lắp đặt trụ thanh ren 65
Hình 2.54: Lắp đặt và kẹp chặt động cơ 66
Hình 2.55: Lắp đặt bánh răng và xích truyền tải 66
Hình 2.56: Lắp thanh chắn loại thẳng cho barrier 67
Hình 2.57: Lắp đặt cửa trụ barrier 67
Hình 2.58: Lắp ráp cảm biến vào trụ barrier 68
Hình 2.59: Trụ barrier hoàn tất 68
Hình 2.60: Khung tường chắn hoàn tất 69
Hình 2.61: Lắp ráp bên ngoài khung 69
Hình 2.62: Khung tường chắn hoàn chỉnh 70
Hình 2.63: Tạo project 72
Hình 2.64: Hộp thoại New Project 72
Hình 2.65: Tạo PictureBox 73
Hình 2.66: Kết quả sắp xếp 73
Hình 2.67: Tạo textbox 73
Hình 2.68: TextBox hiển thị thông tin xe vào 74
Hình 2.69: Tạo comboBox tùy chọn 74
Hình 2.70: Tạo tên nhãn 74
Hình 2.71: Tạo nút bấm 74
Hình 2.72: Giao diện thông tin kết nối Arduino 74
Hình 2.73: Tạo menu các chức năng 75
Hình 2.74: Các menu chức năng 75
Hình 2.75: Tạo các phím chức năng trong menu 75
Hình 2.76: Màn hình giám sát chính 75
Hình 2.77: Tạo cửa sổ mới 76
Hình 2.78: Cửa sổ Add New Item 76
Hình 2.79: Tạo checkBox 77
Hình 2.80: Màn hình đăng nhập 77
Hình 2.81: Tạo dataGirdView 77
Hình 2.82: Giao diện tìm kiếm, thống kê 78
Hình 2.83: Giao diện phân quyền quản trị 78
Hình 2.84: Giao diện kết nối đến Sever trong SQL 79
Hình 2.85: Tạo mới database 79
Hình 2.86: Đặt tên cho database 80
Trang 10Hình 2.87: Tạo bảng và thiết lập các biến 80
Hình 2.88: Các table đã được tạo 81
Hình 2.89: Các biến trong table thongtinravao 81
Hình 2.90: Các biến trong table Active 81
Hình 2.91: Các biến trong table dangkythe 82
Hình 2.92: Các biến trong table dangnhap 82
Hình 3.1: Thử nghiệm phần cấp nguồn 85
Hình 3.2: Kết quả đo phần cấp nguồn 86
Hình 3.3: Thử nghiệm phần điều khiển động cơ 86
Hình 3.4: Điều khiển động cơ quay nửa vòng dùng A4988 87
Hình P.1: Màn hình giám sát chính 90
Hình P.2: Màn hình đăng nhập 90
Hình P.3: Màn hình giám sát chính 91
Hình P.4: Chức năng quyền quản trị 91
Hình P.5: Bảng quyển đăng nhập 92
Hình P.6: Sửa thông tin 92
Hình P.7: Chức năng đăng ký thẻ 93
Hình P.8: Bảng đăng ký thẻ 93
Hình P.9: Yêu cầu mật khẩu 94
Hình P.10: Chức năng thống kê 94
Hình P.11: Bảng tìm kiếm-xuất file 94
Hình P.12: Chọn phương hướng tìm kiếm 95
Hình P.13: Tìm kiếm đối tượng 95
Hình P.14: Tìm tất cả 95
Hình P.15: Bảng yêu cầu mật khẩu 96
Hình P.16: Chức năng offline 96
Hình P.17: Bảng thêm thủ công 97
Hình P.18: Nhập thông tin xe vào 97
Hình P.19: Nhập thông tin xe ra 97
Hình P.20: Chức năng giám sát hoạt động 98
Hình P.21: Bảng giám sát hoạt động người thay đổi thông tin 98
Hình P.22: Bảng đăng nhập hiện ra 98
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: So sánh hệ thống giữ xe thông minh với truyền thống 12
Bảng 3.1: Bảng thử nghiệm nhận dạng biển số xe 83
Bảng 3.2: Bảng thử nghiệm khoảng cách và góc chụp của camera 84
Bảng 3.3: Bảng thử nghiệm RFID 84
Bảng 3.4: Đánh giá kết quả thực nghiệm truyền nhận dữ liệu hai đầu đọc thẻ vào mạch master lên máy tính 85
Trang 12DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ANPR Automatic Number Plate Recognition Tự động nhận dạng biển số
ảnh
IIS Microsoft Internet Information Server Máy chủ thông tin internet
của Microsoft
ODBC Open Database Connectivity Mở kết nối cơ sở dữ liệu
RFID Radio Frequency Identification Nhân dạng tần số vô tuyến RDBMS Relational Database Management
System
Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu
RDBMS Relational Database Management
System
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
trúc
Trang 13MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Hiện nay các trung tâm mua sắm lớn đều có hệ thống giữ xe cho khách hàng đến
tham quan mua sắm quản lý bằng phần mềm Ở TP Nha Trang hiện tại có nhiều nơi vẫn đang sử dụng giữ xe thủ công: người dùng sẽ nhận dạng biển số bằng mắt thường khi
Trong đề tài này em sẽ cố gắng trình bày chi tiết nhất và dễ hiểu nhất Nếu các quý thầy cô cũng như đọc giả muốn tìm hiểu sâu về các giải thuật có thể tìm các tài liệu liên quan, vì đây là những giải thuật phổ biến, được ứng dụng nhiều
Mục tiêu nghiên cứu
Ứng dụng xử lý ảnh vào thiết kế, chế tạo mô hình hệ thống giữ xe thông minh
Đối tượng nghiên cứu
Mô hình hệ thống giữ xe thông minh ứng dụng xử lý ảnh
Phạm vi đề tài
Ngôn ngữ lập trình C#
Cơ sở dữ liệu SQL Server
Nhận dạng trên biển số xe của Việt Nam
Biển số có chữ đen, nền trắng, có 2 hàng
Biển số phải còn nguyên vẹn, không bị tróc sơn hay rỉ sét, không bị che khuất
Góc nghiêng của biển số không quá 300 so với phương ngang
Hình chụp biển số không bị mờ, ký tự biển số còn phân biệt, nhận dạng được trực quan
Không bị nhiễu bởi ánh sáng làm ảnh chụp bị chói
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG GIỮ XE THÔNG MINH VÀ XỬ
LÝ ẢNH 1.1 Tổng quan về hệ thống giữ xe thông minh và các thành phần liên quan
Cổng kiểm soát là nơi quan trọng nhất của bãi xe phục vụ tính năng cơ bản nhất của bãi xe là kiểm soát phương tiện ra vào Đối với các phương pháp kiểm soát truyền thống thì chủ bãi xe sẽ sử dụng vé giấy, có số seri và ghi thông tin biển số xe lên trên vé này khi có xe máy vào, bấm một liên vào xe và đưa liên còn lại cho khách hàng Quy trình này mất 10s cho 1 xe vào và 2 xe ra, cùng với 2 nhân sự
Máy giữ xe thông minh cũng thực hiện quy trình tương tự thông qua áp dụng công nghệ quản lý, ghi nhận thông tin biển số xe, hình ảnh người sử dụng bằng hệ thống camera, sử dụng phần mềm ghi vào hệ thống hoặc vào thẻ xe khi xe vào và phát thẻ xe cho khách Khi xe ra, đọc thông tin từ thẻ hoặc gọi thông tin từ hệ thống thông qua chìa khóa là thẻ xe, đối chiếu hình ảnh lúc vào và hình ảnh thực thông qua hế thống camera
và phần mềm phân tích Quy trình này mất 3s cho 1 xe vào, 3s cho 1 xe ra (đối chiếu thông tin)
1.1.1 Tổng quan về hệ thống giữ xe thông minh
Hệ thống giữ xe thông minh hay còn gọi là bãi giữ xe thông minh dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin và điện tử tự động Tự động ghi nhận các thông tin xe vào ra, giúp cho việc kiểm soát xe vào ra một cách nhanh chóng, chính xác giảm thiểu nhân công trong công tác quản lý bãi giữ xe
Hình 1.1: Quy trình tổng thể bãi giữ xe thông minh
Trang 15 Nguyên lý hoạt động:
Lối vào: Xe vào đúng vị trí quy định, quẹt thẻ vào đầu đọc Khi đó camera sẽ chụp ảnh biển số và phần mềm sẽ nhận diện biên số Nhận diện hoàn tất thì mở thanh chắn vào (Barrier) cho xe vào Biển số xe được nhận diện, kết hợp với thông tin về thẻ, ngày giờ vào…sẽ tạo thành một tấm vé xe điện tử và lưu vào cơ sở dữ liệu trên máy tính Ngoài ra, phầm mềm còn có chức năng nhập bằng tay, để lưu các thông tin xe ra vào trong trường hợp bị mất điện hoặc sự cố lỗi đầu đọc thẻ
Lối ra: Xe vào đúng vị trí quy định, quẹt thẻ vào đầu đọc Khi đó camera sẽ chụp ảnh biển số và phần mềm sẽ nhận diện biển số và so sánh với biển số của xe lúc vào được lưu vào thông cơ sở dữ liệu Nếu trùng khớp thì mở thanh chắn (Barrier) cho xe
ra Nếu sai sẽ phát tín hiệu cảnh báo cho nhân viên biết để xử lý
Hình 1 2: Barrier cần thẳng
Trang 16Hình 1.3: Barrier cần gấp
Hình 1.4: Barrier hàng rào
Trang 17 Barrier tự động là gì?
Các loại thanh chắn đã được đưa vào sử dụng ở Việt Nam từ khá lâu Ban đầu nó chỉ được thiết kế đơn giản với cấu tạo là một cần trục dài và một vật nặng được cố định một đầu Sẽ cần một người nâng vật nặng để dóng mở thanh chắn cho phép phương tiện
ra vào Ngày nay, loại thanh chắn này đã được phát triển thành một loại thanh chắn tự động hoạt động với nguồn điện và điều khiển bằng thiết bị cầm tay gọi là barrier tự động (hay barie hoặc barier tự động) theo cách gọi của người Việt Nam
Cấu tạo của barrier tự động
Về cơ bản, cấu tạo của barrier tự động gồm:
Thân tủ: đây là bộ phận quan trọng nhất của thiết bị, được xem như “trung tâm
đầu não” điều khiển mọi hoạt động của barrier Do điều kiện sử dụng ngoài trời, bởi vậy
tủ barrier sẽ được làm từ hợp kim nhôm và sơn tĩnh điện ngoài cùng để chống trầy xước, chống gỉ sét, rung lắc hay va chạm không cần thiết Bên trong tủ là hệ thống các chi tiết bao gồm: lò xo, bộ động cơ và bảng main của thanh chắn tự động
Hình 1.5: Cấu tạo bên trong tủ
Thanh chắn: Có dạng thanh dài, bên trong rỗng bằng hợp kim nhôm sơn tĩnh điện
và phản quang Chiều dài của thanh chắn có thể điều chỉnh ( ở dạng cần thò thụt) hoặc
cố định Công suất của động cơ barrier quyết định đến chiều dài tối đa của thanh chắn,
Trang 18đảm bảo quá trình nâng và hạ an toàn Ngoài ra chúng ta có 3 loại thanh chắn phổ biến là: cần thẳng, cần gấp và cần dạng hàng rào
Hình 1.6: Các loại thanh chắn
Thiết bị khác: điều khiển từ xa, điều khiển bàn, cột đỡ đầu cần Để vận hành chính
xác, linh hoạt và độ tự động được tối ưu hóa thì người ta sẽ lắp đặt thêm vòng từ cảm biến đóng mở Bên cạnh đó một số thiết bị an toàn phụ trợ khác như: đèn led báo sáng
sử dụng vào ban đêm, đèn led báo giá với các bãi giữ xe hoặc trạm thu phí đường bộ, những decan phản quang có chữ stop cảnh báo dừng xe hoặc giảm tốc độ để người tham gia giao thông đảm bảo an toàn
1.1.2.2 Camera
Camera là một thiết bị ghi hình Với một chiếc Camera, chúng ta có thể ghi lại được những hình ảnh trong một khoảng thời gian nào đó, lưu trữ và sau đó bạn xem lại bất cứ khi nào bạn muốn Với chức năng cơ bản là ghi hình, Camera được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực giám sát Một hệ thống các Camera đặt tại những vị trí thích hợp
sẽ cho phép bạn quan sát, theo dõi hoặc kết hợp với một hệ thống để đáp ứng yêu cầu như xử lý ảnh nhận dạng, theo dõi đối tượng
Có ba cách phân loại camera:
Phân loại theo kĩ thuật hình ảnh
Phân loại theo đường truyền
Phân loại theo tính năng sử dụng
Ở đây chúng ta quan tâm đến camera IP và camera Analog
Trang 20IP có khả năng diễn đặt hình ảnh quan sát được qua máy tính, điện thoại, máy tính bảng mà không cần các thiết bị trung chuyển (đầu ghi hình camera IP)
Camera IP thông thường được tích hợp sẵn một giao diện web để có thể truy cập
và quản lý dựa trên 1 địa chỉ IP xác định thông qua mạng dữ liệu được thiết kế để kết
nối giữa các đô thị Wide area network (viết tắt WAN), Local Area Network (viết tắt
LAN) là một hệ thống mạng cục bộ dùng trong phạm vi nhỏ hoặc Internet Do vậy bạn
hoàn toàn có thể xem camera mà không cần đầu thu hình
Camera Analog
Camera Analog là một camera sử dụng cảm biến chuyển đổi hình ảnh quang học sang tín hiệu điện (viết tắt CCD) để thu nhận khung hình và sau đó hình ảnh được số hóa để xử lý
Nhưng trước khi có thể truyền tải hình ảnh nó phải chuyển đổi thành tín hiệu Analog, sau đó truyền tải về thiết bị thu tín hiệu Analog Ví dụ như : Tivi, đầu ghi hình Analog…
Hình 1.9: Đầu ghi hình Analog Không giống như camera IP, camera quan sát Analog không được tích hợp giao diện Website (wed), không thể truy cập kết nối trên internet một cách độc lập Mà cần phải có thiết bị trung chuyển là đầu ghi hình Analog hoặc card ghi hình Analog
Trang 211.2.1.1 Quy trình hoạt động của hệ thống giữ xe thủ công nói chung
Khách vào: Khi có xe vào nhân viên bảo vệ dùng mắt thường quan sát biển số xe ghi số xe lên vé giấy rồi đưa cho khách hoặc nhân viên bảo vệ dùng phấn ghi số đã in sẵn trên thẻ xe lên một trong các bộ phận dễ nhìn thấy của xe, sau đó đưa vé cho khách Khách ra: Nhân viên bảo vệ thu lại, đối chiếu số thẻ với số được ghi trên xe trước
đó và thu tiền của khách theo mệnh giá vé, sau đó cho xe ra
Hình 1.11: Soát vé xe ra vào cổng
Trang 22Hình 1.12: Vé giữ xe
1.2.1.2 Những hạn chế của hệ thống giữ xe truyền thống
Về tính hiệu quả: Vì sử dụng vé giấy nên giữ xe truyền thống tốn khá nhiều thời gian ghi vé, kiểm tra và thu tiền vé chính vì thế tình trạng ùn tắc liên tục xảy ra vào giờ cao điểm khi lượng xe ra/vào lớn Nhân viên coi giữ xe luôn phải căng thẳng khi ghi, nhận vé và xác nhận thông tin xe của khách ra/vào bãi giữ xe
Về sự an toàn: Vé giữ xe ở các bãi xe này có thể mua mẫu in sẵn, đặt in riêng, hoặc
sử dụng thẻ tự chế (thẻ bằng mica in hình riêng, hay những tờ vé giấy có hình thù riêng…) các loại vé này rất dễ để làm giả đối với đối tượng có ý định xấu, hoặc khi bị ướt thì các loại vé giấy rất dễ rách, khi khách hàng bảo quản rất dễ nhàu nát và thất lạc, khi bị mất vé giữ xe nếu đối tượng xấu nhặt được thì rất dễ biết được là vé của xe nào
và nguy cơ mất xe sẽ là rất cao
Về mặt thẩm mỹ: Bãi giữ xe thủ công hầu hết đều áp dụng việc ghi số thẻ lên xe khách bằng phấn, hoặc xé đôi vé xe một nửa bấm vào xe khách một nửa đưa khách giữ Điều này khiến thiếu thẩm mỹ và gây khó chịu đối với xe khách hàng khi xe bị ghi bẩn
Về mặt quản lý: Người quản lý bãi xe khó có thể kiểm soát được lượng xe đã vào/ra trong bãi, lượng xe còn tồn trong bãi thậm chí người quản lý cũng khó có thể kiểm soát doanh thu được chính xác…
Ngoài ra trong các bãi giữ xe truyền thống việc chuyển làn trong giờ cao điểm dễ dàng nhưng rất dễ gây tình trạng lộn xộn, mất trật tự, tính thẩm mỹ không cao(Nguồn: http://vietek.com.vn/post/su-khac-biet-giua-bai-giu-xe-thong-minh-va-bai-giu-xe-
truyen-thong/)
Trang 23Hình 1.13: Soát vé thủ công tại bãi giữ xe truyền thống
1.2.2 Hệ thống giữ xe thông minh
1.2.2.1 Hệ thống kiểm soát bãi đỗ xe tự động tại Hầm đậu xe tòa nhà The Manor HCM
Đây là hệ thống quản lý quản lý tự động bằng thẻ RFID do trung tâm công nghệ cao Việt Nam, thuộc Viện điện tử – tin học – tự động hóa, nghiên cứu thiết kế Hệ thống kiểm soát xe thông minh ứng dụng công nghệ RFID giúp kiểm soát việc vào ra của xe một cách thuận tiện, hệ thống cho phép kiểm soát 4 làn vào/ra tại cùng một cổng ( bao gồm 2 làn ô tô, 2 làn 2 bánh ), hệ thống kết hợp với camera
Hình 1.14: Hệ thống kiểm soát bãi đỗ xe tự động tự động tại hầm đậu xe tòa nhà The
Manor Hồ Chí Minh
Trang 241.2.2.2 Ưu điểm bãi giữ xe thông minh
Hệ thống quản lý bãi giữ xe thông minh giúp giảm ùn tắc tại các bãi giữ xe Sử dụng vé xe bằng thẻ từ – không cần ghi vé vì thế quá trình coi giữ xe diễn ra nhanh chóng thuận tiện giải quyết tình trạng ùn tắc tại các bãi giữ xe vào giờ cao điểm Sử dụng camera để chụp hình ảnh xe và ảnh người gửi xe
Tự động nhận dạng biển số và cảnh báo trong các trường hợp có sai khác Tự động lưu các thông tin về loại vé, loại xe, thời điểm vào, thời điểm ra,…
Tự động tính tiền theo các công thức đã thiết lập sẵn Giảm thiểu nhân lực và nâng cao quản lý hệ thống Nâng cao mức độ an ninh, hiện đại và tính tiện lợi cho người sử dụng Việc quản lý bãi xe trở nên đơn giản, tránh tình trạng gian lận Thẻ từ có gắn chip
ID tích hợp nhận diện với đầu đọc thẻ nâng cao tính bảo mật
Như nhiều thiết bị công nghệ hiện đại khác, hệ thống quản lý bãi giữ xe thông minh phục vụ đắc lực cho cuộc sống của con người, hệ thống đem đến hiệu quả cũng như đảm bảo yếu tố văn minh trong văn hóa ứng xử nơi công cộng của xã hội hiện đại (Nguồn:http://vietek.com.vn/post/su-khac-biet-giua-bai-giu-xe-thong-minh-va-bai-giu-xe-truyen-thong)
Bằng thực nghiệm và tìm hiểu sơ bộ về các hệ thống giữ xe thông minh và hệ thống giữ xe truyền thống ở việt nam, em đưa ra bảng so sánh với các tiêu chí căn bản được thể hiện ở bảng dưới đây
Bảng 1.1: So sánh hệ thống giữ xe thông minh với truyền thống
máy tính
→ Giảm tối đa thời gian kiểm tra thông tin xe và khách, xóa
bỏ tình trạng ùn tắc vào giờ cao điểm gửi/lấy xe
- Từ 10-15s cho quá trình nhân viên nhìn biển số xe của khách – ghi lại vào vé khi nhận xe và đối chiếu thông tin trên vé xe, thu tiền khi khách lấy xe
→ Hệ quả: Ùn tắc nghiêm trọng vào giờ cao điểm khách gửi xe/ lấy xe
- Cần ít nhất là 2 người cho việc kiểm soát vé ở lối ra-lối vào bãi đỗ Nhân viên trông xe luôn phải
Trang 25nhiệm vụ quẹt thẻ từ và nhận
tiền của khách
→ Tiết kiệm 70% chi phí nhân lực cho công việc trông coi xe Kiểm soát bằng hệ thống kỹ thuật tự động và phần mềm nên tránh được tình trạng nhầm lẫn…
căng thẳng vì cần tập trung ghi đúng biển số xe của khách để tránh tình trạng
nhầm lẫn
→ Không đủ nhân lực đáp ứng công việc vào giờ cao điểm và yếu tố rủi ro cao
3 Yếu tố an ninh
- Camera giám sát chụp ảnh biển số xe cũng như nhận diện mặt khách gửi xe; sử dụng thẻ từ nên yếu tố an ninh được đảm bảo
→ Thông tin của khách và xe được lưu trữ bằng phần mềm trên máy tính sẽ dễ giải quyết khi có sự cố; không thể làm
giả thẻ từ
- Ghi vé thủ công – chỉ có biển số xe, không có thông
tin người gửi
→ Dẫn đến tình trạng kẻ gian làm giả vé xe hoặc không đủ thông tin đối chứng với khách khi có sự
cố mất xe
4
Quản lý doanh
thu và báo cáo
công việc của
nhân viên
- Có biểu giá rõ ràng trên bảng LED → Nhân viên không thể gian lận; chủ đầu
tư dễ quản lý doanh thu Có thể xuất file mềm để báo cáo hiệu quả công việc
- Sẽ có tình trạng gian lận trong việc thu phí như nhân viên tự ý nâng giá gửi xe của khách
→ Chủ đầu tư không thể kiểm soát được doanh thu thực Báo cáo công việc phải viết tay
→ mất thời gian và thiếu
số làn kiểm soát xe ra-vào theo ý muốn với độ an toàn
tuyệt đối
- Việc thay đổi làn ra và làn vào bãi đỗ linh hoạt dễ dàng nhưng dễ gây tình trạng lộn xộn, mất trật tự
- Vé xe bằng giấy – không thể tái sử dụng → tình trạng xả rác bừa bãi ảnh hưởng đến môi trường
Trang 26đến sự yên tâm cho khách gửi
minh đô thị
- Tình trạng lộn xộn, mất trật tự vào giờ cao điểm khi khách gửi xe không có văn hóa xếp hàng
1.2.3 Các công trình nghiên cứu xử lý ảnh
Xử lý ảnh là một lĩnh vực mang tính khoa học và công nghệ Nó là một ngành khoa học mới mẻ so với nhiều ngành khoa học khác nhưng tốc độ phát triển của nó rất nhanh, kích thích các trung tâm nghiên cứu, ứng dụng, đặc biệt là máy tính chuyên dụng riêng cho nó Các phương pháp xử lý ảnh bắt đầu từ các ứng dụng chính: nâng cao chất lượng ảnh và phân tích ảnh Từ năm 1964 đến nay, các phương tiện xử lý, nâng cao chất lượng, nhận dạng ảnh phát triển không ngừng Các tri thức nhân tạo, các thuật toán xử lý hiện đại và cải tiến, các công cụ nén ảnh ngày càng được áp dụng rộng rãi và thu được nhiều kết quả khả quan
Xử lý ảnh là một trong những mảng quan trọng nhất trong kỹ thuật thị giác máy tính, là tiền đề cho nhiều nghiên cứu thuộc lĩnh vực này Việc kết hợp giữa thị giác máy tính với các kỹ thuật khác như công nghệ thông tin, truyền thông, điện tử, điều khiển tự động, cơ khí cho chúng ta rất nhiều ứng dụng trong đời sống hàng ngày cũng như trong khoa học, an ninh, quân sự Xử lý ảnh có nhiều ứng dụng thực tế trong các lĩnh vực khác nhau như: Khôi phục hình ảnh, nhận dạng đối tượng, phân loại đối tượng, theo dõi đối tượng… Ở đây tôi chỉ nói đến những nghiên cứu có liên quan đến việc nhận dạng biển
số xe
Các hệ thống đếm số lượng sản phẩm:
Được sử dụng để phát hiện các sản phẩm không đủ tiêu chuẩn hoặc hệ thống đếm sản phẩm thông qua hình ảnh nhận được từ camera quan sát
Trang 27Hình 1.15: Ứng dụng nhận dạng và đếm số lượng đối tượng
Phát hiện đối tượng
Việc quản lý giao thông trên đường cao tốc thì một yêu cầu quan trọng là phát hiện
và đếm số lượng xe ô tô lưu thông từ dữ liệu video thu được thông qua hệ thống camera quan sát để giải quyết bài toán quản lý, điều hành, phân luồng và điều khiển giao thông Đồng thời cũng cần kết hợp với hệ thống nhận dạng biển số xe để phát hiện các xe chạy quá tốc độ hoặc sai làn đường
Hình 1.16: Phát hiện xe ô tô đang di chuyển
Trang 28Hình 1.18: Ứng dụng nhận dạng biển số xe ô tô ANPR
Trang 29 Phần mềm nhận dạng Auto_parking phát triển trên ngôn ngữ C#, ứng dụng EmguCV để nhận dạng biển số xe ô tô
Hình 1.19: Ứng dụng nhận dạng biển số xe ô tô Auto_parking
1.3 Kết luận
Từ những tìm hiểu, đánh giá về điểm mạnh điểm yếu của các hệ thống giữ xe đã nêu ở trên, cũng như nhu cầu thiết yếu của người dân khi gửi xe ở các khu giữ xe truyền thông thường xuyên mắc phả tình trạng ùn tắc trong giờ cao điểm, dẫn tới chậm trễ về thời gian gây ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống của người dân Do đó tôi đã quyết định lựa chon đề tài “Ứng dụng xử lý ảnh vào thiết kế, chế tạo mô hình hệ thống giữ xe thông minh” để giải quyết vấn đề trên
Từ những tìm hiểu tổng quan về hệ thống giữ xe như trên, tối tiến hành đưa ra những nội dung cũng như phương pháp thực hiện đề tài này ở chương sau
Trang 30F
T
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp nghiên cứu
Từ những cơ sở lý thuyết và thực tiễn đã tìm hiểu đề tài sẽ được thực hiện với các bước cụ thể sau:
- Nghiên cứu các cơ sở lý thuyết và mô hình thực tế
- Thiết kế mô hình hệ thống giữ xe thông minh
- Chế tạo cơ khí và mạch điều khiển
- Từ những lý thuyết của xử lý ảnh, cơ sở dữ liệu, viết chương trình điều khiển
hệ thống
- Lắp ráp, thử nghiệm và phân tích kết quả
Lưu đồ giải thuật luồng xe vào
Chụp ảnh biển số từ camera
Đọc ID thẻ, thông tin trong thẻ và ngày giờ
Nhận dạng được biển số
Mở Barrier vào
Cảm biến có tín hiệu
Đóng Barrier vào
Kết
thúc
Cơ sở dữ
liệu Bắt
đầu
Trang 31F
T
Lưu đồ giải thuật luồng xe ra
Chụp ảnh biển số từ camera
Đọc ID thẻ, thông tin trong thẻ và ngày giờ
So sánh biển số
Mở Barrier ra
Cảm biến có tín hiệu
Đóng Barrier ra
Trang 32Từ những cơ sở trên đề tài được kết cấu từ 4 chương chính:
Chương 1: Tổng quan về hệ thống giữ xe thông minh
Tổng quan về hệ thống giữ xe thông minh và các thành phần liên quan đến hệ thống
Giới thiệu và đánh giá các kết quả nghiên cứu đã có trong nước
Chương 2: Phương pháp và nội dung nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Yêu cầu về hệ thống
Phương án thiết kế
Chế tạo phần cơ khí
Chế tạo phần điều khiển
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thử nghiệm
Kết quả quá trình thử nghiệm nhận dạng biển số xe
Kết quả thử nghiệm đọc thẻ RFID và các mạch
Chương 4: Kết luận và đề xuất
2.1.1 Cơ sở lý thuyết về xử lý ảnh
Xử lý hình ảnh là việc chọn lọc những thông tin mong muốn từ những bức ảnh chụp từ máy ảnh hay máy scan Để chọn lọc những thông tin mong muốn được chứa trong bức ảnh, phương pháp cơ bản được dùng trong xử lý hình ảnh là loại bỏ những phần thông tin ảnh không mong muốn Xử lý hình ảnh kĩ thuật số bắt đầu từ việc phân chia hình ảnh ra thành các phần tử ảnh đơn vị (gọi là Pixel = Picture Element)
Xử lý ảnh là bước cơ bản tiền đề cho nghiên cứu, thật chất là nâng cao chất lượng hình ảnh để cung cấp thông tin số liệu cho ứng dụng thị giác vào điều khiển Bắt đầu từ việc thu nhận hình ảnh từ các thiết bị chuyên dụng và gửi đến dữ liệu máy tính Dữ liệu sẽ được tác động thông qua các thuật toán tương ứng nhằm nâng cao chất lượng ảnh để làm cơ sở cho việc nhận dạng
Hình 2.1: Sơ đồ tổng quát của một hệ thống xử lý ảnh
Trang 332.1.1.1 Tiền xử lý
Nhiễu là một trong những vấn đề thường gặp đối với nhiếp ảnh nói riêng hay các loại hình thu nhận tín hiệu nói chung, không chỉ gây ra giảm chất lượng mà còn làm biến dạng thông tin ghi lại
Có 2 loại nhiễu cơ bản trong quá trình thu nhận ảnh:
Nhiễu hệ thống: là nhiễu có quy luật có thể khử bằng các phép biến đổi
Nhiễu ngẫu nhiên: vết bẩn không rõ nguyên nhân khắc phục bằng các phép lọc
Tăng số mức xám: Thực hiện nội suy ra các mức xám trung gian bằng
kỹ thuật nội suy Kỹ thuật này nhằm tăng cường độ mịn cho ảnh
Sử dụng các bộ lọc
Kỹ thuật lọc trung vị:
Ý tưởng: sử dụng một cửa sổ lọc (ma trận 3x3) quét qua lần lượt từng điểm ảnh của ảnh đầu vào input Tại vị trí mỗi điểm ảnh lấy giá trị của các điểm ảnh tương ứng trong vùng 3x3 của ảnh gốc lấp vào ma trận lọc sau đó sắp xếp các điểm ảnh trong cửa
sổ này theo thứ tự tăng dần, gán điểm ảnh nằm chính giữa (trung vị) của dãy giá trị điểm ảnh đã được sắp xếp ở trên cho giá trị điểm ảnh đang xét của ảnh đầu ra output Sơ lược
Trang 34bước: tính tổng các thành phần trong cửa sổ lọc và sau đó lấy tổng chia cho các phần tử của cửa sổ lọc Sơ lược ý tưởng trên:
Hình 2.3: Lược đồ kỹ thuật lọc trung bình
2.1.1.2 Sử dụng các ràng buộc về hình học
Phương pháp biến đổi Hough
Phương pháp biến đổi Hough sử dụng biến đổi Hough để phát hiện các đường thẳng song song được xem như các “ứng cử viên” của biển số Sau đó các ràng buộc hình học của biển số được áp dụng để kiểm tra xem các ứng viên này có phải biển số hay không
Những thuật toán dùng biến đổi Hough thường xác định một số điểm đen và dùng biến đổi Hough tác động lên các điểm đó Biến đổi Hough ánh xạ một đường thẳng trong mặt phẳng thành các cặp (r, θ) trong không gian Hough với r là khoảng cách từ gốc tọa
độ tới đường thẳng đó và θ là góc nghiêng của đường thẳng đó so với trục ngang
Hình 2.4: Minh họa biến đổi Hough Phương trình đường thẳng được biểu diễn lại:
Trang 35Gọi (rm, θm) là cặp giá trị của đường thẳng đi qua nhiều điểm trên ảnh nhất Từ phương trình trên ta có: cosθm/sinθm là hệ số góc của phương trình đường thẳng Gọi α
là góc cần tính, ta có: - cosθm/sinθm = tg(α) <=>-cotg(θm)=tg(α) mà tg(α)=-cotg(900+ α) Vậy góc cần tính: α = θm – 900 Với góc α tìm được, ta sẽ xoay đối tượng về phương ngang hoặc thẳng đứng
Phương pháp hình thái học
Phương pháp hình thái học dựa vào đặc trưng là biển số xe có độ sáng là tương đối khác so với các hình khác, cũng như sự phân bố mức xám là khá đồng đều Vì vậy khi được nhị phân hóa, vùng biển số có đặc thù hình thái, có thể phân biệt được với các vùng khác Như vậy các bước thực hiện ở đây là:
Hình 2.5: Ảnh xám và lược đồ Xác định ngưỡng xám Thực chất là không có phương pháp nào chọn cho đúng ngưỡng xám để thực hiện Thay vào đó, ngưỡng xám sẽ được quét trong một khoảng nào đó Thông qua lược đồ xám ta nhận thấy vùng biển số thường sẽ có độ sáng tương đối lớn (từ 130-200) vì vậy ta sẽ xác định lược đồ xám lớn nhất trong khoảng này và ngưỡng xám cần chọn sẽ thuộc vùng này nhờ đó ta sẽ giảm được thời gian lặp tìm ngưỡng xám
- Nhị phân hoá ảnh xám đầu vào với ngưỡng xám đã xác định
- Lọc các nhiễu (salt and pepper noise) gây ảnh hưởng xấu tới đối tượng biển số
- Gắn nhãn cho các đối tượng còn lại trong ảnh nhị phân thu được
- Trích ra các đối tượng ứng viên biển số theo tiêu chí cụ thể của biển số xe về chiều cao, chiều rộng, tỉ lệ các cạnh, diện tích, trọng tâm …Cụ thể nghiên cứu đã chọn: 7000 pixel ≤ diện tích ≤ 150000 pixel, 0,68 ≤ chiều cao/chiều rộng ≤ 0,8
Trang 36 Phương pháp so khớp mẫu
Phương pháp so khớp mẫu thì các mẫu của biển số xe được nhận dạng trước Từ một ảnh đưa vào, tính các giá trị tương quan so với mẫu chuẩn.Thông qua các giá trị tương quan này mà quyết định có hay không tồn tại biển số xe trong ảnh
Ảnh đưa vào sau khi đã qua các bước xử lý cơ bản, sẽ được đưa vào để tính tương quan với các mẫu theo công thức:
Trong đó: cor là tương quan giữa hai mẫu (-1< cor <1) xi là giá trị của ảnh đưa vào tại vị trí thứ i yi là giá trị của ảnh mẫu tại vị trí thứ i N là độ lớn của bức ảnh (chiều dài x chiều rộng)
- Corr(x,y) = 1 có nghĩa là x và y có tương quan mạnh mẽ với nhau và đồng biến.
- Corr(x,y) = -1 có nghĩa là x và y có tương quan mạnh mẽ với nhau nhưng nghịch biến
- Corr(x,y) = 0 nói lên rằng x và y hầu như không có tương quan
- Giá trị của correlation càng gần +1 thì x và y càng tương đồng nhiều Hai ảnh có correlation là 0.946900 => có nhiều điểm giống nhau
Hình 2.6: Thể hiện sự tương quan lớn Ngược lại hai ảnh có correlation là 0.476787
Trang 37Hình 2.7: Thể hiện sự tương quan thấp
Cơ sở của thuật toán là sự “giống nhau” của các điểm ảnh, cho phép chúng ta tìm một thấy một mẫu nhất định trong một ảnh lớn bằng cách quét tất cả các pixel của tấm ảnh lớn Vùng nào có sự tương quan lớn nhất sẽ được quyết định là vùng giống với mẫu ảnh được đưa vào
Hình 2.8: Xác định một vùng ảnh trong một mẫu lớn
Đặc trưng Haar-like
Các đặc trưng Haar-Like là những hình chữ nhật được phân thành các vùng khác nhau Mỗi đặc trưng Haar-like là sự kết hợp hai hay ba hình chữ nhật “trắng” hay “đen” như sau:
Hình 2.9: Đặc trưng cạnh
Trang 38Hình 2.10: Đặc trưng đường
Hình 2.11: Đặc trưng xung quanh tâm và đặc trưng đường chéo
Dùng các đặc trưng trên, ta có thể tính được giá trị của đặc trưng Haar-like là sự chênh lệch giữa tổng của các pixel của các vùng đen và các vùng trắng như trong công thức sau:
f(x) = Tổngvùng đen(các mức xám của pixel) - Tổngvùng trắng(các mức xám của pixel) Như vậy ta có thể thấy rằng, để tính các giá trị của đặc trưng Haar-like, ta phải tính tổng của các vùng pixel trên ảnh Nhưng để tính toán các giá trị của các đặc trưng Haar-like cho tất cả các vị trí trên ảnh đòi hỏi chi phí tính toán khá lớn, không đáp ứng được cho các ứng dụng đòi hỏi tính run-time Do đó Viola và Jones đưa ra một khái niệm gọi
là Integral Image, là một mảng 2 chiều với kích thước bằng với kích của ảnh cần tính các đặc trưng Haar-like, với mỗi phần tử của mảng này được tính bằng cách tính tổng của điểm ảnh phía trên (dòng-1) và bên trái (cột-1) của nó Bắt đầu từ vị trí trên, bên trái đến vị trí dưới, phải của ảnh, việc tính toán này đơn thuần chỉ đựa trên phép cộng số nguyên đơn giản, do đó tốc độ thực hiện rất nhanh
Hình 2.12: Cách tính Integral Image của ảnh Sau khi đã tính được Integral Image, việc tính tổng các giá trị mức xám của một vùng bất kỳ nào đó trên ảnh thực hiện rất đơn giản theo cách sau:
Trang 39Giả sử ta cần tính tổng các giá trị mức xám của vùng D như trong hình 4, ta có thể tính như sau:
D = A + B + C + D – (A+B) – (A+C) + A
Với A + B + C + D chính là giá trị tại điểm P4 trên Integral Image, tương tự như vậy A+B là giá trị tại điểm P2, A+C là giá trị tại điểm P3, và A là giá trị tại điểm P1 Vậy ta có thể viết lại biểu thức tính D ở trên như sau:
Hình 2.13: Ví dụ cách tính nhanh các giá trị mức xám của vùng D trên ảnh Các ảnh đều được chuyển sang ảnh mức xám nên thuật toán chỉ nhận diện vào các đặc trưng trên chứ không dựa vào màu sắc Có thể ứng dụng vào việc phát hiện bất kỳ vật thể nào, có thể là nắp chai, cây viết, chìa khoá, trái cây, miễn là "huấn luyện" đúng cách
Dựa vào các đặc trưng này mà EmguCV tìm ra các đặc trưng của đối tượng cần nhận dạng, dựa vào các đặc trưng đã rút ra đó để tìm xem trong ảnh có đối tượng cần nhận dạng hay không
2.1.1.3 Sử dụng máy học
Đây là hướng tiếp cận thông minh, sử dụng các giải thuật trong khai mỏ dữ liệu để học tập trên dữ liệu là biển số xe Gồm có các phương pháp sau:
Phương pháp sử dụng máy học SVM
Đây là phương pháp sử dụng máy học Support Vector Machine (SVM) lên trên
các “ứng viên” được xem như là các vùng có kết cấu rời rạc
Bản chất của phương pháp SVM là chuyển không gian dữ liệu ban đầu thành một không gian mới hữu hạn chiều mà ở đó cho khả năng phân lớp dễ dàng hơn Một quả bất kì nằm trên mặt bàn sẽ được gắn với một tọa độ cụ thể Ví dụ, quả táo nằm cách mép trái 2cm và cách mép dưới 5cm được thể hiện trên trục tọa độ (x, y) tương ứng là (2, 5)
x và y chính là tọa độ trong không gian hai chiều của quả táo Khi đưa lên chiều thứ 3
là z(x, y), ta có thể tính được tọa độ của z trong không gian 3 chiều dựa vào tọa độ x,y ban đầu Điểm làm SVM hiệu quả hơn các phương pháp khác chính là việc sử dụng Kernel Method giúp cho SVM không còn bị giới hạn bởi việc phân lớp một cách
Trang 40tuyến tính, hay nói cách khác các siêu phẳng có thể được hình thành từ các hàm phi tuyến
Hình 2.14: Margin trong SVM Margin là khoảng cách giữa siêu phẳng đến 2 điểm dữ liệu gần nhất tương ứng với các phân lớp Trong ví dụ quả táo quả lê đặt trên mặt bán, margin chính là khoảng cách giữa cây que và hai quả táo và lê gần nó nhất
Điều quan trọng ở đây đó là phương pháp SVM luôn cô gắng cực đại hóa margin này, từ đó thu được một siêu phẳng tạo khoảng cách xa nhất so với 2 quả táo và lê Nhờ vậy, SVM có thể giảm thiểu việc phân lớp sai (misclassification) đối với điểm dữ liệu mới đưa vào
Là thuật toán quan trọng trong khai khoáng dữ liệu dùng để phân lớp dựa vào cách biểu diễn các điểm trong không gian, thường là các không gian phẳng SVM đã được áp dụng thành công trong rất nhiều ứng dụng như nhận dạng vân tay, nhận dạng mặt người, chữ viết
Hình 2.15: Phân lớp các điểm trong mặt phẳng