Chuẩn bị của giáo viên, học sinh 1.. Giới thiệu bài: Tiết kể chuyện hôm nay, các em cùng nghe kể lại câu chuyện về Trần Hưng Đạo.. - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe v
Trang 1- Đọc lưu loỏt, diễn cảm toàn bài với thỏi độ tự hào, ca ngợi.
- Hiểu ý chớnh: Ca ngợi vẻ đẹp trỏng lệ của đền Hựng và vựng đất Tổ, đồng thờibày tỏ niềm thành kớnh thiờng liờng của mỗi con người đối với tổ tiờn.(Trả lờiđược cỏc cõu hỏi trong SGK)
* GDANQP: Ca ngợi cụng lao to lớn của cỏc Vua Hựng đó cú cụng dựng nước
và trỏch nhiệm của tuổi trẻ để bảo vệ đất nước
B Chuẩn bị của giỏo viờn, học sinh
1 chuẩn bị của GV: Tranh
2 Chuẩn bị của HS: Sỏch giỏo khoa
C Các hoạt động dạy học
5'
30'
I Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lờn bảng đọc bài theo
đoạn và trả lời cõu hỏi
- Qua những vật cú hỡnh chữ v, người
liờn lạc muốn nhắn gửi chỳ Hai Long
điều gỡ?
- GV nhận xột, tuyờn dương
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS luyện đọc
- Mời một HS khỏ đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 3 đoạn ( mỗi lần
xuống dũng là một đoạn )
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- GV đưa ra từ khú
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- GV đưa ra cõu khú: "Trước mặt là
- Hai học sinh lờn bảng đọc bài
và trả lời cõu hỏi
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- HS nờu cỏch ngắt hơi và luyệnđọc cõu
Trang 2thiên nhiên với đền thượng?
- Gọi học sinh nêu ý 1.
- GV y/c HS đọc thầm đoạn 2 và trả
lời câu hỏi sau:
- Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh thiên
nhiên nơi lăng các vua Hùng ?
- Gọi học sinh nêu ý 2.
- GV y/c HS đọc thầm đoạn 3 và trả
lời câu hỏi sau:
-Tìm những từ ngư miêu tả cảnh thiên
nhiên nơi đền Trung?-Giảng từ: hoa
đại cổ thụ
- Gọi học sinh nêu ý 3
- Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?
" Dù ai đi ngược về xuôi…tháng 3"
+ Y/C HS nªu néi dung bµi
Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ
của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng
thời bày tỏ niềm thành kính thiêng
liêng của mỗi con người đối với tổ
tiên
* Các Vua Hùng đã có công dựng
nước và giữ nước Là một HS đang
ngồi trên ghế nhà trường các em cần
Ý 1: Phong cảnh thiên nhiên nơi đền thượng
-Đỉnh Ba Vì cao vòi vọi, dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sửng…
Ý 2: Cảnh thiên nhiên nơi lăng các vua Hùng
- HS cả lớp đọc và trả lời câu hỏi
- Những cành hoa đại cổ thụ toả hương thơm…
Ý 3: Phong cảnh thiên nhiên nơi đền Trung
- Ngày 10/3 hằng năm là ngày giổ tổ Hùng Vương Câu ca dao nhắn nhủ người đời đừng quên ngày lễ thiêng liêng đó
Trang 3- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS kể lại được từng đoạn và toàn
bộ câu chuyện Vì muôn dân
- Biết trao đổi để làm rõ ý nghĩa : Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách
cư xử vì đại nghĩa
B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh
1 chuẩn bị của GV: Tranh
2 Chuẩn bị của HS: Sách giáo khoa
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Tiết kể chuyện hôm
nay, các em cùng nghe kể lại câu
chuyện về Trần Hưng Đạo Đây là
một câu chuyện có thật trong lịch sử
nước ta Trần Hưng Đạo là anh hùng
dân tộc có công giúp các vua nhà
Trần ba lần đánh tan ba cuộc xâm
lược của giặc Nguyên - Mông
Không chỉ vậy Trần Hưng đạo còn có
một tính cách đẹp, đáng học tập và
trân trọng Tính cách đó là gì? Các
em cùng nghe cô kể chuyện
2 GV kể chuyện
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh
hoạ, đọc thầm các yêu cầu trong
Trang 4- GV kể lần 1 : Giọng kể thong thả,
chậm rãi
- HS nghe, GV kể xong, giải nghĩa
một số từ khó đã ghi trên bảng lớp :
Dán tờ giấy vẽ lược đồ quan hệ gia
tộc giữa các nhân vật trong truyện,
chỉ lược đồ, giới thiệu tên 3 nhân vật:
Trần Quốc Tuấn và Trần Quang Khải
là anh em họ: Trần Quốc Tuấn là con
ông bác, Trần Quang Khải là con ông
chú Trần Nhân Tông là cháu gọi
Trần Quang Khải là chú
- GV kể lần 2: GV vừa kể vừa chỉ
vào tranh minh họa phóng to treo trên
bảng lớp HS vừa nghe GV kể vừa
quan sát tranh
- GV kể lần 3:
2.1 Hướng dẫn HS kể chuyện, trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện:
Kể chuyện trong nhóm
- Yêu cầu HS dựa vào lời kể của GV
và tranh minh hoạ, nêu nội dung của
Sát Thát
- Lắng nghe
+ Tranh 1: Cha của Trần Quốc
Tuấn trước khi qua đời dặn con
phải dành lại ngôi vua Trần QuốcTuấn không cho điều đó là phải,nhưng thương cha nên gật đầu.+ Tranh 2: Năm 1284, giặcNguyên sang xâm lược nước ta.+ Tranh 3: Trần Quốc Tuấn mờiông Trần Quang Khải xuốngthuyền của mình ở bến Đông đểcùng nhau bàn kế đánh giặc.+ Tranh 4: Trần Quốc Tuấn tự taydội nước tắm cho Trần QuangKhải, khéo léo cởi bỏ mâu thuẩngia tộc
+ Tranh 5: Theo lời Trần QuốcTuấn, vua mở hội nghị DiênHồng triệu tập các vị bô lão từmọi miền đất nước
+ Tranh 6: Cả nước đoàn kết một lòng nên giặc Nguyên mới bị đánh tan
- Kể chuyện theo nhóm 4
Trang 5kể các HS khác chú ý lắng nghe,
nhận xét, sửa lỗi cho bạn
- HS trao đổi với nhau về ý nghĩa câu
chuyện
Thi kể chuyện trước lớp:
- GV cho HS các nhóm thi kể chuyện
trước lớp theo hình thức nối tiếp
- GV nhận xét, tuyên dương
- Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu
chuyện
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện
Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
- GV nêu câu hỏi, HS nối tiếp nhau
trả lời theo ý kiến của mình Sau đó
GV chốt lại:
+ Câu chuyện kể về ai?
+ Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
+ Em biết những câu ca dao, tục ngữ,
thãnh ngữ nào nói về truyền thống
của dân tộc?
- GV nhận xét, tuyên dương
III Củng cố dặn dò
- GV hỏi : + Vì sao câu chuyện có
tên là “Vì muôn dân”?
- Giáo dục hs noi gương các anh
hùng, luôn có lòng yêu nước
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe và chuẩn bị câu
chuyện nói về truyền thống hiếu học
hoặc truyền thống đoàn kết của dân
- HS trao đổi với nhau về ý ngfhĩacâu chuyện
- HS các nhóm thi kể chuyện trước lớp theo hình thức nối tiếp
- HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện
- HS nhận xét
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
HS nối tiếp nhau trả lời theo ý kiến của mình
+ Câu chuyện kể về Trần Hưng Đạo
+ Câu chuyện giúp em hiểu về truyền thống đoàn kết, hoà thuận của dân tộc ta
Ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợiTrần Hưng Đạo đã vì đại nghĩa
mà xoá bỏ hiềm khích cá nhânvới Trần Quang Khải để tạo nênkhối đoàn kết chống giặc
- HS thi đua phát biểu Ví dụ :+ Gà cùng một mẹ chớ hoài đánhau
+ Máu chảy ruột mềm+ Môi hở răng lạnh
+ Anh em như thể tay chân Rách lành đùm bọc, khó khăn
Trang 6- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào
- Đổi đơn vị đo thời gian
B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh
I Kiểm tra bài cũ
- Trả bài kiểm tra định kì, nhận xét.
II Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Các đơn vị đo thời gian
+ Một năm nhuận có 366 ngày
+ Một năm thường có 365 ngày
- Một năm có bao nhiêu tháng?
- Một thế kỉ có bao nhiêu năm?
Giáo viên: cứ 4 năm liền lại có 1 năm
nhuận
- Một ngày có mấy giờ ? Một giờ có
mấy phút, một phút có mấy giây?
Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian:
Năm 1671 - thế kỉ 17Năm 1804 - thế kỉ 19
Trang 7- VN học bài.Xem trước bài cộng số
đo thời gian
Năm 1794 - thế kỉ 18Năm 1869 - thế kỉ 19Năm 1886 - thế kỉ 19Năm 1946 - thế kỉ 20Năm 1903 - thế kỉ 20Năm 1957 - thế kỉ 20
3 ngày rưỡi = 84 giờb) 3 giờ = 180 phú
1,5 giờ = 90 phút 4
3
giờ = 45 phút
6 phút = 360 giây 2
a) 72 phút = 1,2 giờ
270 phú t = 4,5 giờb)30 giây = 0,5 phút
Trang 8LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH
LẶP TỪ NGỮ
A Mục tiêu
- Hiểu và nhận biết được những từ ngữ dùng để liên kết câu (ND ghi nhớ); hiểu
tác dụng của việc lặp từ ngữ
- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được các bài tập ở mục III
B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh
I Kiểm tra bài cũ:
-Tìm danh từ có thể kết hợp được với
từ an ninh?
-Tìm động từ có thể kết hợp với an
ninh?
- GV nhận xét, tuyên dương
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Phần nhận xét
Bài tập 1: (Gi¶m t¶i)
Bài tập 2: Nếu thay từ đền lặp lại bằng
một trong các từ nhà, chùa, trường, lớp
thì 2 câu trên có gì gắn bó với nhau
không?
+ GV hướng dẫn: Sau khi thay thế, các
em hãy đọc lại cả 2 câu và thử xem hai
câu trên có còn ăn nhập với nhau
không So sánh nó với 2 câu vốn có để
tìm nguyên nhân
+ GV mời một HS đọc 2 câu văn sau
khi đã thay từ đền ở câu 2 bằng các từ
nhà, chùa, trường, lớp
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Nếu thay thế từ đền ở câu thứ hai bằng
một trong các từ nhà, chùa, trường, lớp
thì nội dung hai câu không còn ăn nhập
gì với nhau vì mỗi câu nói đến một sự
vật khác nhau: câu 1 nói về đền
Thượng còn câu 2 nói về ngôi nhà hoặc
- HS đọc các câu được thaythử
- Học sinh nêu, lớp nhận xét.
- HS đọc yêu cầu của bài tập,
Trang 9- Mời 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu
của BT1- mỗi em đọc một đoạn
- GV dán 2 tờ phiếu, mời 2 HS lên
- Liên kết chặt chẽ với nội dung, tạo thành đoạn văn, bài văn
- 2 học sinh đọc ghi nhớ.
- 2 HS nối tiếp nhau đọc yêucầu của BT1-mỗi em đọc mộtcâu
- HS gạch dưới các từ ngữ đượclặp lại để liên kết câu
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớpchốt lại lời giải đúng
+ Đoạn a) Từ trống đồng và Đông Sơn được dùng lặp lại để
liên kết câu
+ Đoạn b) Cụm từ anh chiến sĩ
và nét hoa văn được dùng lặp
lại để liên kết câu
- HS nhận xét, bổ sung
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS làm bài trong vở bài tập
- HS chữa bài dưới hình thứctrò chơi tiếp sức Nhóm nàođiền đúng, nhanh và có nhiềuphương án hơn là nhóm đóthắng
- Thứ tự các từ cần điền :thuyền, thuyền, thuyền, thuyền,thuyền, chợ, cá song, cá chim,tôm
- HS nêu
Trang 10Tiết 5: Chính tả (Nghe - viết)
AI LÀ THUỶ TỔ LOÀI NGƯỜI ?
A Mục tiêu
- Nghe - viết đúng bài CT
- Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng (BT2)
B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh
I Kiểm tra bài cũ
- GV đọc: Hoàng Liên Sơn, Phan-
xi-păng, Sa Pa, A- ma- dôn, Dơ - hao
- GV nhận xét, tuyên dương
II Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn học sinh nghe - viết
- Giáo viên đọc bài chính tả
- Bài chính tả nói điều gì ?
- Giáo viên đọc bài cho HS viết chính
- GV giải thích "cửa phủ": Tên một
loại tiền ở Trung Quốc
- 1 HS lên bảng viết HS dưới lớp viết vào nháp
- Học sinh viết vào vở.
- Học sinh soát lại bài
Trang 11- Thực hiện phép cộng số đo thời gian.
- Vận dụng giải một số bài toán đơn giản
B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh
I Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài Dưới
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Tiết Toán hôm nay
chúng ta học cách thực hiện phép
cộng số đo thời gian, vận dụng giải
các bài toán đơn giản
2 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
Thực hiện phép cộng số đo thời gian
Trang 12vị đo thời gian.
Vậy 3 giờ 15phút + 2 giờ 35 phút
Muốn cộng số đo thời gian ta
cộng các số đo theo từng loại đơnvị
Trong trường hợp số đo theo đơn
vị phút, giây lớn hơn hoặc bằng
60 thì cần đổi sang đơn vị hànglớn hơn liền kề
- HS đọc y/c BT và lên bảng làm bài
a) 7 năm 9 tháng + 5 năm 6 tháng
7 năm 9 tháng
5 năm 6 tháng
12 năm 15 tháng(15 tháng = 1 năm 3 tháng)Vậy 7 năm 9 tháng + 5 năm 6 tháng = 13 năm 3 tháng)
3 giờ 5 phút + 6 giờ 32 phút
3 giờ 5phút
6 giờ 32 phút
9 giờ 37 phútVậy 3 giờ 5 phút + 6 giờ 32 phút
= 9 giờ 37 phút
12 giờ 18 phút + 8 giờ 12 phút 12g iờ 18phút
8 giờ 12 phút
20 giờ 30 phútVậy 12 giờ 18 phút + 8 giờ 12phút
Trang 13- Nhận xét, tuyên dương
Bài 2: - GV cho HS đọc bài rồi
thống nhất phép tính tương ứng để
giải bài toán Sau đó HS tự tính và
viết lời giải - Gọi một HS trình bày
số đo thời gian và làm lại bài tập
chuẩn bị bài mới
= 13giờ 17phút
- HS đọc y/c BT
- Cả lớp làm vào vở và nhận xétbài bạn làm trên bảng:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó
- Hiểu ý nghĩa : Qua hình ảnh cửa sông tác giả ca ngợi nghĩa tình thuỷ chung,biết nhớ cội nguồn (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3; thuộc 3,4 khổ thơ)
*GDBVMT: GV giúp HS cảm nhận được "tấm lòng" của cửa sông qua các câuthơ : "Dù giáp mặt cùng biển rộng Bỗng nhớ một vùng núi non " Từ đógiáo dục HS ý thức biết quý trọng và bảo vệ môi trường thiên nhiên
B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh
1 chuẩn bị của GV: Tranh
2 Chuẩn bị của HS: Sách giáo khoa
C Các hoạt động dạy học
TG Hoạt động GV Hoạt động HS
5' I Kiểm tra bài cũ:
- Mời 2 HS đọc lại bài “Phong cảnh
Đền Hùng”, trả lời câu hỏi về nội
- Mỗi học sinh đọc 1 đoạn
- Có những khóm hải đường đâm
Trang 14II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV: Bài thơ “Cửa
sông” – sáng tác của nhà thơ Quang
Huy là một bài thơ có nhiều hình ảnh
đẹp, lời thơ giản dị nhưng giàu ý
nghĩa Qua bài thơ này nhà thơ
Quang Huy muốn nói với các em một
điều rất quan trọng Chúng ta cùng
học bài thơ để biết điều đó là gì
2 Hướng dẫn HS luyện đọc:
- Mời một HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: ( 6 ®o¹n , mçi
khæ th¬ lµ 1 ®o¹n)
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- GV đưa ra từ khó
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- GV đưa ra câu khó: " Lµ cöa/
2.1 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
- GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm cùng trao đổi, thảo luận, trả lời
câu hỏi tìm hiểu bài trong SGK
- GV theo dõi, bổ sung, kết luận
+ Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng
những từ ngữ nào để nói về nơi sông
chảy ra biển?
bông đỏ rực, những cánh bướmdập dờn bay lượn; bên trái là đỉnh
Ba Vì vòi vọi, bên phải là dãyTam Đảo như bước tường xanhsừng sững, xa xa là núi Sóc Sơn,trước mặt là Ngã Ba Hạc
- Những cây đại, cây thông già,giếng Ngọc trong xanh
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- HS nêu cách ngắt hơi và luyệnđọc câu
Trang 15+ Theo em, cách giới thiệu ấy có gì
hay?
- GV: đó là cách chơi chữ, dùng
nghĩa chuyển
+ Theo bài thơ, cửa sông là một địa
điểm đặc biệt như thế nào?
+ Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp
tác giả nói lên điều gì về “tấm lòng”
của cửa sông đối với cội nguồn?
+ Qua hình ảnh cửa sông, tác giả
muốn nói lên điều gì?
Nội dung: Qua hình ảnh cửa sông,
tác giả muốn ca ngợi tình cảm thuỷ
chung, uống nước nhớ nguồn của dân
+ GV treo bảng phụ có viết sẵn hai
khổ thơ Sau đó, GV đọc mẫu và HS
theo dõi GV đọc để phát hiện cách
ngắt giọng, nhấn giọng khi đọc bài
+ Y/C HS luyện đọc theo nhóm và
thi đọc
quen thuộc
- Cách nói đó rất hay, làm cho tanhư thấy cửa sông cũng như làmột cái cửa nhưng khác với mọicái cửa bình thường, không cóthen cũng không có khoá
- Cửa sông là nơi những dòngsông gửi phù sa lại để bồi đắp bãi
bờ, nơi nước ngọt chảy vào biểnrộng, nơi biển cả tìm về với đấtliền, nơi nước ngọt của nhữngcon sông và nước mặn của biển
cả hoà lẫn vào nhau tạo thànhvùng nước lợ, nơi cá tôm hội tụ,những chiếc thuyền câu lấp loáđêm trăng, nơi những con tàu kéocòi giã từ mặt đất, nơi tiễn đưangười ra khơi
- Những hình ảnh nhân hoá được
sử dụng trong khổ thơ: Dù giápmặt cùng biển rộng, Cửa sôngchẳng dứt cội nguồn / Lá xanhmỗi lần trôi xuống / Bỗng nhớmột vùng núi non… Phép nhânhoá giúp tác giả nói được “tấmlòng’’của cửa sông là không quêncội nguồn
Trang 16- GV nhận xét, tuyên dương
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ
HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng từng
khổ thơ Cuối cùng, mời 3 HS thi đọc
thuộc lòng cả bài thơ
III Củng cố dặn dò
Chúng ta cần có ý thức như thế nào
đối với môi trường thiên nhiên ?
+ Qua hình ảnh cửa sông, tác giả
muốn nói lên điều gì?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài
thơ, chuẩn bị bài sau: Nghĩa thầy trò
- HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Quý trọng và bảo vệ môi trườngthiên nhiên
- HS phát biểu
- HS lắng nghe
Tiết 3: Tập làm văn
TẢ ĐỒ VẬT ( Kiểm tra viết )
A Mục tiêu
- Viết được một bài văn đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài),rõ ý, dùng từ, đặtcâu đúng, lời văn tự nhiên
B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh
1 chuẩn bị của GV: Tranh, ảnh
2 Chuẩn bị của HS: Sách giáo khoa
I Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra giấy, bút của HS
II Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Thực hành viết
- Gọi HS đọc 5 đề kiểm tra trên bảng
- GV nhắc HS: Các em đã quan sát kĩ
hình dáng của đồ vật, biết công dụng
của đồ vật qua việc lập dàn ý chi tiết,
viết đoạn mở bài, kết bài, đoạn văn tả
hình dáng hoặc công dụng của đồ vật
gần gũi với em Từ các kĩ năng đó,
em hãy viết thành bài văn tả đồ vật
hoàn chỉnh
- Cho HS viết bài
- GV theo dõi hs làm bài
4 Tả một đồ vật hoặc món quà có
ý nghĩa sâu sắc với em
5 Tả một đồ vật trong viện bảotàng hoặc trong nhà truyền thống
mà em đã có dịp quan sát
- HS dựa vào dàn ý của tiết trước viết thành một bài văn miêu tả đồ
Trang 17- Biết ngắt nhịp, ngắt nghỉ hơi hợp lí cho cả hai đoạn văn.
- Đọc diễn cảm được hai đoạn văn trong bài.
B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS khá giỏi đọc đoạn văn
bị chú ý, chỉ anh, nhận thấy, TQ việt
Nam, lời chào, đáp lại
Bài 2: Đọc toàn bài Hộp thư mật và cho
biết: Chú Hai Long gửi thư trả lời bằng
cách nào? Khoanh tròn chữ cái trước ý
Trang 18nhấn giọng trong đoạn văn, sau dó luyện
đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS khá giỏi đọc
- Gọi HS nhận xét theo yc bài tập
- Tổ chức cho HS luyện đọc cá nhân,
cặp đôi
- Tổ chức cho HS đọc trước lớp
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
Gợi ý: nhấn giọng các từ ngữ : năm
gang, ba tấc, ngọc phả, dời đô, dựng
mốc đá, thề, giang sơn, lần theo lối cũ,
lưng chừng núi, thờ 18 chi, cổ thụ, gốc
thông già, đất Tổ, công chúa, rửa mặt,
soi gương
Bài tập 2: Các chi tiết “Khóm hoa hải
đường đâm bông rực đỏ”, “Cánh bướm
nhiều màu sắc bay dập dờn như đang
múa quạt xòe hoa” tả cảnh đẹp ở đâu?
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
- Gọi HS đọc yêu cầu, nội dung bài tập
- Tổ chức cho HS làm bài trong vở bài
- Cá nhân tiếp nối
- Cá nhân nối tiếp
- Thực hiện phép trừ hai số đo thời gian
- Vận dụng giải các bài toán có liên quan
Trang 19B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh
I Kiểm tra bài cũ
- GV mời 2 HS lên bảng làm bài
tập 2b trong sgk
- GV chữa bài, nhận xét
II Bài mới
1 Giới thiệu bài: Trong tiết học
toán trước, các em đã thực hiện
phép cộng hai số đo thời gian,
trong tiết học toán này chúng ta sẽ
thực hiện phép tính ngược lại, đó
là phép trừ số đo thời gian
2 Hướng dẫn thực hiện phép trừ
các số đo thời gian
Ví dụ 1:
- GV dán băng giấy có đề bài toán
của ví dụ 1 và yêu cầu HS đọc đề
bài
- GV hỏi HS:
+ Ô tô khởi hành từ Huế vào lúc
nào?
+ Ô tô đến Đà Nẵng vào lúc nào?
+ Muốn biết ô tô đi từ Huế đến Đà
Nẵng mất bao nhiêu thời gian ta
của HS trên bảng lớp, sau đó giảng
lại cách thực hiện phép trừ hai số
đo thời gian
- GV hỏi:
+ Qua ví dụ trên, em thấy khi trừ
các số đo thời gian có nhiều loại
đơn vị ta phải thực hiện như thế
- Chúng ta phải thực hiện phép trừ:
15 giờ 55 phút – 13 giờ 10 phút
- 1 HS lên bảng thực hiện 15giờ 55phút
- HS đọc ví dụ 2 Tóm tắt:
Hoà chạy hết : 3phút 20giây
Bình chạy hết : 2phút 45giây
-+ +
Trang 20Ví dụ 2:
- GV dán băng giấy có đề bài toán
2 lên bảng và yêu cầu HS đọc
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- GV hỏi:
+ Để biết được Bình chạy hết ít
hơn Hoà bao nhiêu giây ta phải
+ Khi thực hiện phép trừ các số đo
thời gian mà số đo theo đơn vị nào
đó ở số bị trừ bé hơn số đo tương
Bài 2: Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài Gọi 2 em
lên bảng làm
Bình chạy ít hơn Hoà : … giây ?
- HS nêu
- Ta lấy 3phút 20giây - 2phút45giây
- HS đặt tính vào giấy nháp
- Chưa thực hiện được phép trừ vì
20 giây “không trừ được” 45 giây
- HS làm việc theo cặp cùng tìmcách thực hiện phép trừ, sau đó một
số em nêu cách làm của mình trướclớp
3phút 20giây 2phút 80giây 2phút 45giây 2phút 45giây 0phút 35giây
Bài giảiBình chạy ít hơn Hòa số giây là:3phút 20giây - 2phút 45giây
15phút 12giây 8phút 13giâyc)22giờ 15 phút -12 giờ 35 phút 22giờ 15phút 21giờ 75phút 12giờ 35phút 12giờ 35phút