1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

luan van tot nghiep thiet ke xay dung chung cu nam trung

133 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với xu thế phát triển của Việt Nam như hiện nay, Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những thành phố có tốc độ phát triển rất nhanh về mọi mặt: kinh tế, văn hóa, khoa họckỹ thuật,…Tại đây tập chung khá nhiều nhà máy, xí nghiệp, đặt biệt gần đây là sự phát triển của các công ty liên doanh với nước ngoài đã mở ra nhiều khu chế xuất, khu công nghiệp từ đó thu hút lao động rất lớn về đây làm việc và học tập. Đây cũng là nguyên nhân chính khiến cho dân số Thành phố tăng nhanh trong những năm gần đây và cũng chính là một vấn đề mà ban lãnh đạo Thành phố cần giải quyết thật cấp bách để ổn định chổ ở cho người dân. Đứng trước tình hình thực tế kể trên thì việc xây dựng các chung cư cao tầng nhằm giải quyết vấn đề chổ ở thật sự cần thiết, ưu điểm của loại hình nhà cao tầng này là không tốn quá nhiều diện tích mặt bằng. Đây là một ưu điểm rất phù hợp cho một đô thị phát triển như Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay, đông thời tạo ra một môi trường sống văn minh, sạch đẹp phù hợp với xu thế phát triển, xúng đáng là một Thành phố phát triển bật nhất của cả nước và khu vực trong tương lai. Công trình “Chung cư cao tầng NAM TRUNG” là một trong những công trình xây dựng lên nhằm giải quyết vấn đề kể trên, góp phần vào công cuộc ổn Với xu thế phát triển của Việt Nam như hiện nay, Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những thành phố có tốc độ phát triển rất nhanh về mọi mặt: kinh tế, văn hóa, khoa họckỹ thuật,…Tại đây tập chung khá nhiều nhà máy, xí nghiệp, đặt biệt gần đây là sự phát triển của các công ty liên doanh với nước ngoài đã mở ra nhiều khu chế xuất, khu công nghiệp từ đó thu hút lao động rất lớn về đây làm việc và học tập. Đây cũng là nguyên nhân chính khiến cho dân số Thành phố tăng nhanh trong những năm gần đây và cũng chính là một vấn đề mà ban lãnh đạo Thành phố cần giải quyết thật cấp bách để ổn định chổ ở cho người dân. Đứng trước tình hình thực tế kể trên thì việc xây dựng các chung cư cao tầng nhằm giải quyết vấn đề chổ ở thật sự cần thiết, ưu điểm của loại hình nhà cao tầng này là không tốn quá nhiều diện tích mặt bằng. Đây là một ưu điểm rất phù hợp cho một đô thị phát triển như Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay, đông thời tạo ra một môi trường sống văn minh, sạch đẹp phù hợp với xu thế phát triển, xúng đáng là một Thành phố phát triển bật nhất của cả nước và khu vực trong tương lai. Công trình “Chung cư cao tầng NAM TRUNG” là một trong những công trình xây dựng lên nhằm giải quyết vấn đề kể trên, góp phần vào công cuộc ổn Với xu thế phát triển của Việt Nam như hiện nay, Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những thành phố có tốc độ phát triển rất nhanh về mọi mặt: kinh tế, văn hóa, khoa họckỹ thuật,…Tại đây tập chung khá nhiều nhà máy, xí nghiệp, đặt biệt gần đây là sự phát triển của các công ty liên doanh với nước ngoài đã mở ra nhiều khu chế xuất, khu công nghiệp từ đó thu hút lao động rất lớn về đây làm việc và học tập. Đây cũng là nguyên nhân chính khiến cho dân số Thành phố tăng nhanh trong những năm gần đây và cũng chính là một vấn đề mà ban lãnh đạo Thành phố cần giải quyết thật cấp bách để ổn định chổ ở cho người dân. Đứng trước tình hình thực tế kể trên thì việc xây dựng các chung cư cao tầng nhằm giải quyết vấn đề chổ ở thật sự cần thiết, ưu điểm của loại hình nhà cao tầng này là không tốn quá nhiều diện tích mặt bằng. Đây là một ưu điểm rất phù hợp cho một đô thị phát triển như Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay, đông thời tạo ra một môi trường sống văn minh, sạch đẹp phù hợp với xu thế phát triển, xúng đáng là một Thành phố phát triển bật nhất của cả nước và khu vực trong tương lai. Công trình “Chung cư cao tầng NAM TRUNG” là một trong những công trình xây dựng lên nhằm giải quyết vấn đề kể trên, góp phần vào công cuộc ổn

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

PHẦN I PHẦN KIẾN TRÚC

CHƯƠNG 1 KIẾN TRÚC

Trang 3

1.1 Sự cần thiết của công trình

- Với xu thế phát triển của Việt Nam như hiện nay, Thành phố Hồ Chí Minh là một

trong những thành phố có tốc độ phát triển rất nhanh về mọi mặt: kinh tế, văn hóa,khoa học-kỹ thuật,…Tại đây tập chung khá nhiều nhà máy, xí nghiệp, đặt biệt gần đây

là sự phát triển của các công ty liên doanh với nước ngoài đã mở ra nhiều khu chếxuất, khu công nghiệp từ đó thu hút lao động rất lớn về đây làm việc và học tập Đâycũng là nguyên nhân chính khiến cho dân số Thành phố tăng nhanh trong những nămgần đây và cũng chính là một vấn đề mà ban lãnh đạo Thành phố cần giải quyết thậtcấp bách để ổn định chổ ở cho người dân

- Đứng trước tình hình thực tế kể trên thì việc xây dựng các chung cư cao tầngnhằm giải quyết vấn đề chổ ở thật sự cần thiết, ưu điểm của loại hình nhà cao tầng này

là không tốn quá nhiều diện tích mặt bằng Đây là một ưu điểm rất phù hợp cho một

đô thị phát triển như Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay, đông thời tạo ra một môitrường sống văn minh, sạch đẹp phù hợp với xu thế phát triển, xúng đáng là mộtThành phố phát triển bật nhất của cả nước và khu vực trong tương lai

- Công trình “Chung cư cao tầng NAM TRUNG” là một trong những công trình xâydựng lên nhằm giải quyết vấn đề kể trên, góp phần vào công cuộc ổn định và phát triểncủa Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và cả nước nói chung

1.2 Tổng quan về kiến trúc công trình

1.2.1 Tên công trình

Chung cư NAM TRUNG

1.2.2 Địa điểm xây dụng

- Công trình “Chung cư NAM TRUNG” được xây dựng trên địa bàn Phường Bình

Hưng Hòa, Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

Hình 1.1 – Mặt đứng công trình

1.2.3 Quy mô công trình

- Diện tích khu đất: 8500m2;

- Diện tích xây dựng: 1120m2;

- Chiều cao công trình: 37.9m;

- Công trình “Chung cư NAM TRUNG” gồm có:

+ Tầng 1: chiều cao tầng 3.6m;

Trang 4

- Giao thông trên mặt bằng được thồn qua các dãy hành lang và hệ thống sảnh.

- Công trình có 02 thang máy và 03 thang bộ phục vụ cho việc đi lại theo phươngđứng, ngoài ra tại các căn hộ liên kế ở tầng trệt còn có hệ thống thang bộ cho từng cănhộ

1.3.2 Giải pháp theo phương hướng

- Mặt đứng được tổ chức theo kiểu khối chữ nhật, kiến trúc đơn giảng phát triểntheo chiều cao mang tính bề thế, hoành tráng cho công trình

- Cả 4 mặt đều có bố trí cửa kính khung thép và các ban công phối hợp các chi tiếtcấu tạo thành mảng trang trí độc đáo cho công trình

1.3.3 Giải pháp thông gió và chiếu sang

- Hệ thống chiếu sang của các căn hộ được lấy từ ánh sáng tự nhiên thông qua hệthống của sổ và hệ thống chiếu sáng nhân tạo

- Mỗi căn hộ được thiết kế hệ thống thông gió bằng máy điều hòa, hệ thống quạttrần, quạt treo tường và hệ thống gió tự nhiên được lấy từ của sổ

1.4 Giải pháp kết cấu của công trình

- Công trình sử dụng hệ thống kết cấu chính là khung BTCT và sàn BTCT toànkhối

- Tường bao che sử dụng gạch ống dày 200mm có tác dụng cách âm, cách nhiệt tốtgiữa các phòng cũng như giữa công trình với môi trường bên ngoài Tường ngăn dày100mm nhằm tạo riêng tư cho các phòng

- Sàn mái, sàn trong khu vệ sinh được sử lý chống thấm thật kỹ tránh thấm nướcxuống các phòng dưới

- Móng, cột, dầm là hệ khung chịu lực chính của công trình

1.5 Các giải pháp kỹ thuật khác trong công trình

1.5.1 Yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy

- Các bình cứu hỏa được đặt ở gần cầu thang

- Nước cứu hỏa được lấu từ hồ nước mái

1.5.2 Yêu cầu về hệ thống cấp thoát nước

- Nguồn nước lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố đưa vào bể chưa ở dưới tầnghầm sau đó được bơm lên bể chưa ở tầng mái Từ đó nước được dẫn đến mọi nơi trongcông trình phục vụ cho sinh hoạt và chữa cháy

Trang 5

1.5.3 Yêu cầu về rát thải

- Hệ thống thu rát được đặt suốt ở các tầng

+ Độ ẩm tương đối trung bình: 85.5%;

+ Độ ẩm tương đối thấp nhất vào mùa khô: 70-80%;

+ Độ ẩm tương đối cao nhất vào mùa mưa:80-90%;

+ Số giời nắng trung bình khá cao, ngày trong mùa mưa cũng có trên 4giờ/ngày vàomùa khô là trên 8giờ/ngày

20-+ Thịnh hành trong mùa mưa là gió Tây Nam chiếm 66%;

+ Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong khu vực ít chịu ảnh hưởng của gió bão, chịuảnh hưởng của gió mùa và áp thấp nhiệt đới;

- Hướng gió chính thay đổi theo mùa:

+ Vào mùa khô, gió chủ đạo từ hướng Bắc chuyển dần sang Đông, Đông Nam;+ Vào mùa mưa, gió chủ đạo theo hướng Tây và Tây Nam;

+ Tầng suất lặng gió trung bình hằng năm là 26%, lớn nhất là tháng 8 (34%), nhỏnhất là tháng 4 (14%) Tốc độ gió trung bình 1.4-1.6m/s Hầu như không có gió bão,gió giật và gió xoáy thường xãy ra vào đầu và cuối mùa mưa (tháng 9)

- Thủy chiều tương đối ổn định ít xẩy ra hiện tượng đột biến về dòng nước Hầu nhưkhông có lục chỉ ở những vùng ven thỉnh thoảng có ảnh hưởng

Trang 6

PHẦN II PHẦN KẾT CẤU

Trang 7

CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

2.1 Những khái niệm chung về sàn bê tông cốt thép

- Sàn là kết cấu chịu lực, đồng thời lại là vách cứng làm cho ngôi nhà có đủ độcứng và độ ổn định cần thiết theo phương ngang Sàn và mái phải đảm bảo đầy đủnhững yêu cầu về độ cứng, cường độ của nhà phải thoả mãn những đòi hỏi kiến trúc vàcông năng

- Cường độ và độ cứng được kiểm tra bằng tính toán khả năng chịu tải và biến dạngcủa các cấu kiện sàn khi chịu uốn

- Việc lựa chọn kiểu sàn bê tông cốt thép phụ thuộc công năng của các phòng vàkích thước mặt bằng của nó, phụ thuộc hình thức kiến trúc của trần, các chỉ tiêu kinh tế

Trang 9

- Tải trọng ngang truyền vào khung thông qua sàn.

- Sàn không bị rung động, dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang ảnh hưởng đến côngnăng của công trình

- Trên sàn, hệ tường ngăn không có hệ dầm đỡ có thể được bố trí bất kỳ vị trí nàotrên sàn mà không làm tăng đáng kể của sàn

- Chiều dày sàn được chọn theo công thức:

với:

- D = (0.8 ÷,2): hệ số kinh nghiệm phụ thuộc vào hoạt tải sử dụng;

- m = (40÷45): đối với sàn bản kê bốn cạnh;

2.2.2 Xác định tải trọng

- Tĩnh tải sàn gồm trọng lượng bản thân và các lớp cấu tạo sàn

- Hoạt tải tiêu chuẩn (TCVN2737-1995)

Trọng lượng riêng ( kN/m 3 )

Hệ số vượt tải

Tải trọng tính toán ( kN/m 2 )

Trang 10

STT Các lớp cấu tạo

sàn

Chiều dày (m)

Trọng lượng riêng ( kN/m 3 )

Hệ số vượt tải

Tải trọng tính toán ( kN/m 2 )

2.2.2.2 Tải trọng tường qui đổi

- Nguyên tắc tính tổng trọng lượng tất cả các tường trong ô sàn sau đó nhân với hệ

số ô cửa Nhưng trong đồ án này ta không nhận với hệ số thiên về an toàn.được tínhtheo công thức sau:

Trong đó:

- lt: chiều dài tường;

- ht: chiều cao tường;

Trang 11

- Căn cứ vào tỷ số L2/L1 ta chia bản sàn thành hai loại, bản dầm và bản kê

Loại ô bản

dầm)

Trang 12

bố trên dãy có bề rộng 1m này là:

2.5.2.2 bản hai phương (bản kê)

- Các ô bản kê 4 cạnh gồm các ô bản từ S2,S3,S4

Trang 13

- Nội lực M1, M2, MI, MIIđược tính theo sơ đồ đàn hồi liên kết ngàm 4 cạnh và tảitrọng phân bố đề qs.

Hình 2.6 - Ô bản kê 4 cạnh

MII

I M

Mômen lớn nhất tại gối:

Với:

+ m91, m92, k91, k92 : phụ thuộc vào tỷ số L2/L1 (phụ lục 15_BTCT Tập 2_Võ BáTầm)

Trang 15

CHƯƠNG 3 TÍNH CẦU THANG TRỤC 3-4

Trang 16

Hình 3.1 - Mặt bằng cầu thang Bản thang vế 1 và vế 2 làm việc 1 phương (cắt dãy bản có bề rộng 1(m) theophương liên kết để tính).

Hình 3.2 - Sơ đồ tímh cầu thang

Trang 17

3.2 Kiến trúc cầu thang tầng điển hình:

- Cầu thang thiết kế là cầu thang dạng bản

- Chọn chiều dày bản thang, bản chiếu nghỉ và bản chiếu tới là 11(cm)

- Sơ bộ xác định chiều cao bậc hb và chiều di bậc lb theo cơng thức sau:

- Ta chọn hb = 15(cm), suy ra lb = 30(cm)

Ta có:

3.3 Tải trọng

3.3.1 Tĩnh Tải

a.Chiếu nghỉ, chiếu tới

- Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo được xác định theo công thức:

γi - khối lượng của lớp thứ i;

δtdi – chiều dày lớp thứ i;

ni - hệ số độ tin cậy của lớp thứ i

- Đối với các lớp gạch (đá hoa cương, đá mài…) và lớp vữa có chiều dày δi chiềudày

Trang 18

α - Góc nghiêng của bản thang

bậc thang xây gạch có kích thước lb, hb

3.3.2 Hoạt tải

Trong đó:

ptc – tải trọng tiêu chuẩn lấy theo bảng 3 TCVN 2737:1995, đối với cầu thang chung

cư lấy ptc = 300 (daN/m2);

n – hệ số độ tin cậy;

- Như vậy:

Tải trọng toàn phần tác dụng lên bảng thang:

Tải trọng toàn phần tác dụng lên chiếu nghỉ, chiếu tới:

3.4 Tính nội lực

3.4.1 Tính nội lực bản thang

3.4.1.1 Sơ đồ truyền tải

Hình 3.3 - Sơ đồ truyền tải lên bản thang

3.4.1.2 Tính nội lực

-Sử dụng phần mêm SAP2000 để giải nội lực

-Giá trị nội lực của vế 1 và vế 2 như nhau

Trang 22

-Bố trí cốt thép bản thang trong bản vẽ đi cùng

(Cốt thép vế 1 và vế 2 như nhau, thép bố trí trên bản vẽ)

3.4.2 Tính thép cho dầm thang

3.4.2.1 Dầm DT1 -Tính thép nhịp

a (mm)

M (daNm)

h 0

Trang 23

⇒ điều kiện tính cốt đai thõa mãn.

Giả thiết dùng cốt đai φ6 (Asw = 0.283(cm2)), n = 2

Trang 24

Trọng lượng riêng (kN/m 3 )

Hệ số vượt tải

Tải trọng tính toán (kN/m 2 )

Trang 25

-Do bản thang chuyền vào:

+Do bản thang truyền vào là phản lực của gối của vế 1 và vế 2 được quy về dạngphân bố đều

⇒ bê tông đủ khả năng chịu lực cắt

Cốt đai bố trí theo cấu tạo φ6a200(mm).

Cốt thép bố trí trên bản vẽ

Trang 26

CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI

4.1 Tổng quan

- Nước là một nhu cầu không thể thiếu cho nhu cầu sinh hoạt của con người Do đóđáp ứng đầy đủ lượng nước phục vụ cho sinh hoạt và phòng cháy là điều kiện cơ bảncho bất cứ một công trình kiến trúc nào,đặt biệt là nhà cao tầng thì càng được chútrọng hơn

- Công trình sử dụng nước máy kết hợp với nước ngầm nhằm đáp ứng tốt nhất nhucầu của người sử dụng Do đó trong công trình có thiết kế bể nước ngầm và bể nướcmái nhằm tích trữ được một lượng nước nhằm phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt khi xảy

ra mất nước

-Nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố dẫn vào bể nước ngầm, sau đódùng máy bơm đưa nước lên bể nước mái để cung cấp cho toàn bộ nhu cầu Đồng thờicòn xây dựng bể nước ngầm nhằm chứa nước thải để xử lí trước khi thải ra hệ thốngcống của thành phố

-Do thời gian hạn chế nên không thể tính cả bể nước ngầm và bể nước mái nên chỉchọn bể nước mái để tính toán

- Bể nước mái là kết cấu bê tông đổ toàn khối gồm có: thành bể , đáy bể, nắp bể, các

hệ dầm đáy bể

Toàn bộ hệ dầm đáy đặt lên hệ cột cách sàn mái 1.2(m) kích thước cột chọn sơ bộ0.3x0.3(m)

Trang 27

Hình 4.1 – Mặt bằng bản nắp và bản đáy

4.2 Lựa chọn tiết diện các cấu kiện

4.2.1 Bản nắp

4.2.2 Bản thành:

Chiều cao bản thành là 1.5(m)

Chọn chiều dày bản thành theo điều kiện

4.2.3 Bản đáy:

Cách sàn sân thượng 120(cm)

Do bản đáy vừa phải chịu tải trọng bản thân, vừa phải chịu cột nước cao 1.5m và

Trang 28

Hoạt tải: do nắp bể không có mục đích sử dụng khác nên chọn hoạt tải là hoạt tải

Trang 30

4.3.2.1 Tĩnh tải của bản thành Thành phần Chiều dày (m) Tải tiêu chuẩn (kN/m 3 ) an toàn Hệ số Tải tính toán g tt (kN/m 2 )

+ C: hệ số khí động, xác định bằng cách tra bảng 6

Phía đón gió: c = +0.8

Phía khuất gió: c = -0.6

+ K: hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao (phụ lục 13-BTCT 2-Võ

Trang 31

Hình 4.3 – Tải trọng bản thành-Dùng phương pháp cơ học kết cấu giải nội lực cho từng trường hợp tải ta có kếtquả sau:

4.3.3.1 Tĩnh tải của bản đáy

Tải tiêu chuẩn (kN/m 2 )

Trang 32

18202518Bảng 4.7 - Các lớp cấu tạo bản đáy

4.3.3.2 Hoạt tải nước

Áp lực thủy tĩnh được tính như sau:

4.3.3.3 Sơ đồ tính bản đáy

Hình 4.4 – Sơ đồ tính bản đáy

4.3.3.4 Xác định nội lực bản đáy

Ô bản đáy thuộc ô bản số 9 Tính toán theo ô bản đơn, dùng sơ đồ đàn hồi Cắt 1 dảibản có bề rộng là 1m theo phương cạnh ngắn và cạnh dài để tính toán

Nhịp tính toán là khoảng cách giữa hai trục dầm

Tổng tải trọng tác động lên đáy bể là:

Mômen lớn nhất tại nhịp:

Mômen lớn nhất tại gối:

Với:

Trang 33

m91, m92, k91, k92: tra phụ lục 15_BTCT Tập 2 - Võ Bá Tầm, phụ thuộc vào tỷ số

(mm) a

M 1

10.4

0.125

0.058

0.135

0.135

0.14

Bảng 4.9 - Tính toán thép bản đáy bể nước

4.4 Tính toán dầm

Trang 34

Hình 4.5 – Sơ đồ truyền tải vào các dầm

4.4.1 Tải trọng

Dầm nắp: DN

Tải trọng tác dụng lên dầm:

-Trong lượng bản thân dầm 20x30cm

-Do nắp truyền vào có q = 4,481(kN/m2)

Trang 35

-Trong lượng bản thân dầm 20x45cm

-Do đáy truyền vào có q = 23.26(kN/m2)

-Do trọng lượng thành hồ tác dụng vào: chọn sơ bộ thành hồ dày 0.12m, thành hồcao 1.5m:

Trang 36

Chọn thép cấu tạo : 4φ12 (Aschon = 452.4(mm2))

Kiểm tra hàm lượng cốt thép:

Tính toán cốt đai

- Kiểm tra khả năng chịu cắt của bê tông: Q = 20.3(kN)

- Vùng gần gối tựa:

⇒ Chọn s = 150mm bố trí trong đoạn L/4 đoạn đầu dầm

- Đoạn dầm giữa nhịp, bước đai chọn theo cấu tạo:

⇒ Chọn s = 200mm bố trí trong đoạn còn lại của dầm

4.4.3 Tính toán cốt thép dầm đáy (20x45cm)

Chọn a = 5cm

Trang 37

Chọn thép cấu tạo : 2φ25 + 2φ 20 (Aschon = 1610.1(mm2))

Kiểm tra hàm lượng cốt thép:

Tính toán cốt đai

- Kiểm tra khả năng chịu cắt của bê tông: Q= 107.5(kN)

- Vùng gần gối tựa:

⇒ Chọn s = 150mm bố trí trong đoạn L/4 đoạn đầu dầm

- Đoạn dầm giữa nhịp, bước đai chọn theo cấu tạo:

⇒ Chọn s = 300mm bố trí trong đoạn còn lại của dầm

4.5 Tính toán cột hồ nước

Trang 38

Hình 4.8 – Tính toán cột hồ nước

- Phản lực gối tựa dầm nắp: DN

- Phản lực gối tựa dầm đáy: DD

- Do trọng lượng bản thân của cột:

- Tống lực nén

-Đề đơn giản trong tính toán và xem kết quả gần đúng ta xem cột như một cấu kiệnchịu nén đúng tâm và bỏ qua mômen do tải trọng gió Chọn tiết diện ngang của cột là300x300, bố trí 4φ16( A’s = 8.04(cm2))

- Kiểm tra khả năng chịu lực của cột:

⇒ N = 134(kN) << [N] nên cột hồ nước đã đủ khả năng chịu lực

⇒ Cốt đai cột: sử dụng đai φ6a200

4.6 Tính toán hàm lượng thép lỗ thăm

Lỗ thăm bố trí (600x600)(mm), lượng thép mất đi 4Ø8 (2.012cm2) ở gối và ở nhịp

Vì thép ở nhịp không tham gia chịu lực nên ta chỉ bù lại lượng thép ở gối là dùng2Ø12 (2.26cm2)

* Kết luận: bể nước mái với các tiết diện đã chọn như trên thì đảm bảo điều kiệnchịu lực,hiệu quả và hợp lý

CHƯƠNG 5 TÍNH KHUNG TRỤC 5

Trang 39

Chọn sơ bộ tiết diện

Tổng tải đứng = Tĩnh tải +hoạt tải

* Tĩnh tải truyền vào khung gồm:

- Tĩnh tải sàn;

- Trọng lượng dầm;

- Trọng lượng vách ngăn vách trang trí;

* Hoạt tải truyền vào khung gồm: Hoạt tải sàn

* công thức chọn tiếc diện sơ bộ theo tải đứng:

±0.000 +3.600 +6.400

Trang 40

Hình 5.2 – Mặt bằng truyền tải

Cột 5A,5F

* Tầng 7-8

-Tải của mái tác dụng lên diện truyền tải:

-Tải của sàn tầng điển hình tác dụng lên diện truyền tải:

- Trọng lượng bản thân dầm:

- Trọng lượng tường xây trên dầm:

Trang 41

Tổng lực dọc truyền vào cột 5A-F tầng 7-8:

* Tầng 5-6

-Tải của sàn tầng điển hình tác dụng lên diện truyền tải:

- Trọng lượng bản thân dầm:

- Trọng lượng tường xây trên dầm:

Tổng lực dọc truyền vào cột 5A-F tầng 5-6:

* Tầng 2-3-4

-Tải của sàn tầng điển hình tác dụng lên diện truyền tải:

- Trọng lượng bản thân dầm:

- Trọng lượng tường xây trên dầm:

Tổng lực dọc truyền vào cột 5A-F tầng 2-3-4:

* Tầng trệt-lững-1

-Tải của sàn tầng điển hình tác dụng lên diện truyền tải:

Trang 42

- Trọng lượng bản thân dầm:

- Trọng lượng tường xây trên dầm:

Tổng lực dọc truyền vào cột 5A-F tầng Trệt –lững -1

Cột 5B-E

* Tầng 7-8

-Tải của mái tác dụng lên diện truyền tải:

-Tải của sàn tầng điển hình tác dụng lên diện truyền tải:

- Trọng lượng bản thân dầm:

- Trọng lượng tường xây trên dầm:

Tổng lực dọc truyền vào cột 5B-E tầng 7-8:

* Tầng 5-6

-Tải của sàn tầng điển hình tác dụng lên diện truyền tải:

Trang 43

- Trọng lượng bản thân dầm:

- Trọng lượng tường xây trên dầm:

Tổng lực dọc truyền vào cột 5B-E tầng 5-6:

* Tầng 2-3-4

-Tải của sàn tầng điển hình tác dụng lên diện truyền tải:

- Trọng lượng bản thân dầm:

- Trọng lượng tường xây trên dầm:

Tổng lực dọc truyền vào cột 5B-E tầng 2-3-4:

* Tầng Trệt –lững -1

-Tải của sàn tầng điển hình tác dụng lên diện truyền tải:

- Trọng lượng bản thân dầm:

- Trọng lượng tường xây trên dầm:

Tổng lực dọc truyền vào cột 5B-E tầng Trệt –lửng -1:

Cột 5C-D

* Tầng 7-8

Ngày đăng: 25/12/2018, 14:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w