1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHỈ TIÊULỢI NHUẬN của CÔNG TY XĂNG dầu

73 86 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 839,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Lợi nhuận có vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Nâng cao lợi nhuận là mục tiêu kinh tế hàng đầu của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Bởi trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường, lợi nhuận là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp.

Trang 1

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Học phần PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH A

Chuyên đề PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHỈ TIÊU LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY XĂNG

DẦU VĨNH LONG

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

Trang 2

KẾT QUẢ

7 Nguyễn Thị Kim Ngân 1611042029 QTDL

Trang 3

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

3.2.1 Phạm vi không gian 2

3.2.2 Phạm vi thời gian 2

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

4.1 Phương pháp thu thập số liệu, xử lý thông tin, phân tích tổng hợp tài liệu 3

4.2 Phương pháp phân tích số liệu 3

4.2.1 Sử dụng phương pháp so sánh 3

4.2.2 Sử dụng PP thay thế liên hoàn 3

5 KẾT CẤU ĐỀ TÀI 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG 5

2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM 5

2.1.1 Doanh thu 5

2.1.1.1 Khái niệm, nội dung và vai trò của doanh thu 5

2.1.1.2 Ý nghĩa của phân tích doanh thu 7

2.1.2 Chi phí 7

2.1.2.1 Khái niệm chi phí 7

2.1.2.2 Phân loại chi phí 7

2.1.3 Lợi nhuận 8

2.1.3.1 Khái niệm 8

2.1.3.2 Nội dung lợi nhuận 8

2.1.3.3 Vai trò lợi nhuận 9

2.1.3.4 Ý nghĩa lợi nhuận 10

Trang 4

2.1.4.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) 11

2.1.4.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 11

2.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 12

2.2.1 Phương pháp so sánh 12

2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn 13

Chương 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY XĂNG DẦU VĨNH LONG 14

3.1.GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY XĂNG DẦU VĨNH LONG 14

3.1.1 Lịch sử hình thành của công ty 14

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 16

3.1.3 Lĩnh vực hoạt động của công ty 18

3.1.4 Tầm nhìn sứ mệnh 19

3.1.4.1 Sứ mệnh 19

3.1.4.2 Tầm nhìn 19

3.2.TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY 19

3.2.1 Cơ cấu tổ chức 19

3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban và mối quan hệ giữa các phòng ban 21

3.2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ giữa các phòng ban 21

3.2.2.2 Mối quan hệ giữa các phòng ban 22

3.2.3 Hệ thống phân phối 23

Chương 4: PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU VĨNH LONG 15

4.1.PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU VĨNH LONG 15

4.1.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty 16

4.1.2 Phân tích kết quả kinh doanh của công ty 19

4.1.2.1 Phân tích tình hình biến động doanh thu theo cơ cấu mặt hàng 19

4.1.2.2 Biến động doanh thu mặt hàng xăng 22

Trang 5

4.1.2.5 Phân tích tình hình biến động doanh thu theo phương thức bán 25

4.1.2.6 Bán buôn trức tiếp 26

4.1.2.7 Bán cho đại lý 27

4.1.2.8 Bán lẻ 27

4.1.2.9 Bán nội bộ 28

4.1.2.10 Phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố đến doanh thu 28

4.1.3 Phân tích tình hình lợi nhuận của công ty 30

4.1.3.1 Phân tích tình hình lợi nhuận chung của công ty 30

4.1.3.2 Phân tích các hệ số thanh toán 31

4.1.3.3 Các tỷ số đòn bẫy 32

4.2 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU LỢI NHUẬN 34

4.2.1 Lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) 34

4.2.2 Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 35

4.2.3 Lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 35

4.3 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN 36

4.3.1 Xác định đối tượng phân tích 36

4.3.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng 37

Chương 5: GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO LỢI NHUẬN 39

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42

6.1 KIẾN NGHỊ 42

6.1.1 Đối với Công ty 42

6.1.2 Đối với nhà nước 43

6.2 PHẦN KẾT LUẬN 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

năm 2015- 2017 15

Bảng 4.2: Bảng các tỷ số hiệu quả hoạt động của Công ty 2015 – 2017 16

Bảng 4.3: Doanh thu theo mặt hàng 2015-2017 21

Bảng 4.4: Bảng tỷ trọng doanh thu theo mặt hàng 2015-2017 21

Bảng 4.5: Sản lượng tiêu thụ theo mặt hàng qua 3 năm (2015-2017) 21

Bảng 4.6: Doanh thu theo phương thức bán hàng 2015-2017 26

Bảng 4.7: Tình hình sản lượng tiêu thụ của Công ty 2015-2017 29

Bảng 4.8: Bảng giá bán các mặt hàng 2015-2017 29

Bảng 4.9: Phân tích các hệ số thanh toán 2015-2017 31

Bảng 4.10: Bảng tỷ số các đòn bẫy qua các năm 2015-2017 32

Bảng 4.11: Các chỉ tiêu lợi nhuận năm 2015-2017 34

Bảng 4.12: Tình hình chi phí của Công ty 2015-2017 36

Bảng 4.13: Lợi nhuận của Công ty qua các năm 2015 – 2017 37

Trang 8

Chương 1 GIỚI THIỆU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Lợi nhuận có vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá chấtlượng hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Nângcao lợi nhuận là mục tiêu kinh tế hàng đầu của các doanh nghiệptrong nền kinh tế thị trường Bởi trong điều kiện hạch toán kinhdoanh theo cơ chế thị trường, lợi nhuận là yếu tố quyết định sự tồntại và phát triển của một doanh nghiệp

Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi mặt của doanh nghiệp nhưđảm bảo tình hình tài chính vững chắc, tạo điều kiện nâng cao đờisống cho cán bộ công nhân viên, tăng tích luỹ đầu tư vào sản xuấtkinh doanh, nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thịtrường Ngoài vai trò đối với doanh nghiệp lợi nhuận còn là nguồntích luỹ cơ bản, là nguồn để mở rộng tái sản xuất xã hội Sau mỗichu kỳ sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải hạch toán lợinhuận (hoặc lỗ) rồi từ đó nộp một khoản tiền vào ngân sách nhànước Sự tham gia đóng góp này của các doanh nghiệp được phảnánh ở số thuế thu nhập mà doanh nghiệp đã nộp

Thuế thu nhập doanh nghiệp là một sự điều tiết của nhà nướcđối với lợi nhuận thu được của các đơn vị sản xuất kinh doanh, đểgóp phần thúc đẩy sản xuất phát triển và động viên một phần lợinhuận của cơ sở kinh doanh cho ngân sách nhà nước, bảo đảm sựđóng góp công bằng, hợp lý giữa các thành phần kinh tế, kết hợphài hoà giữa lợi ích của nhà nước và lợi ích của người lao động.Công Ty Xăng Dầu Vĩnh Long hơn 30 năm hình thành và phát triểncông ty đã liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, gópphần phát triển kinh tế-xã hội tại địa phương, với lĩnh vực xuấtnhập khẩu và kinh doanh xăng dầu, lọc – hóa dầu Qua nhiều

Trang 9

năm hoạt động đạt công ty đã xây dựng hệ thống bán lẻ đượcphân bố khắp tỉnh Vĩnh Long với 65 cửa hàng xăng dầu và đượcđầu tư trang thiết bị hiện đại Vì đối với doanh nghiệp mục tiêu lợinhuận luôn quan trọng, mức lợi nhuận cao là cần thiết cho việcđảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đảm bảo đờisống cho người lao động cũng như khuyến khích họ tận tụy vớicông việc

Qua đó cũng tạo được uy tín và lấy được lòng tin với kháchhàng Nhưng trong điều kiện nền kinh tế của nước ta hiện nay, bêncạnh những cơ hội và thuận lợi mới được mở ra thì cũng tồn tạisong song đó là những thách thức và khó khăn đang phải đối diện

Chính vì vậy, nhóm chúng em chọn đề tài “Phân tích tình hình

lợi nhuận của công ty Xăng Dầu Vĩnh Long” Từ đó đề ra

những giải pháp thích hợp nhằm gia tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trình bày tổng quan về Công ty Xăng dầu Vĩnh Long

Phân tích tình hình lợi nhuận của Công ty Xăng dầu Vĩnh Long

Đề xuất các giải pháp và kiến nghị trên cơ sở phân tích tìnhhình lợi nhuận của Công ty Xăng dầu Vĩnh Long

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là tình hình lợi nhuận của Công ty Xăngdầu Vĩnh Long

Trang 10

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1 Phương pháp thu thập số liệu, xử lý thông tin, phân tích tổng hợp tài liệu

Số liệu được sử dụng là số liệu thứ cấp thu thập từ Báo cáo tàichính, Báo cáo thường niên qua các năm 2015 năm 2016 và 2017.Sau đó sắp xếp , phân tích, tổng hợp và trình bày phù hợp với mụctiêu nghiên cứu là “Phân tích tình hình lợi nhuận của Công ty Xăngdầu Vĩnh Long

4.2 Phương pháp phân tích số liệu

4.2.1 Sử dụng phương pháp so sánh

Lợi nhuận thực hiện năm 2017 so với LN năm 2016 và 2015

để xem xét tốc độ tăng trưởng tình hình lợi nhuận của Công tyXăng dầu Vĩnh Long

4.2.2 Sử dụng PP thay thế liên hoàn

Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình lợi nhuậncủa Công ty Xăng dầu Vĩnh Long Đồng thời đề xuất các biện pháp

cụ thể giúp Công ty nâng cao lợi nhuận

Quá trình thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn gồm cácbước sau:

* Bước 1: Xác định đối tượng phân tích

Gọi Q là chỉ tiêu phân tích

Trang 11

Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phântích.

* Bước 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng

Thực hiện phương pháp thay thể liên hoàn:

Thay thể bước l (cho nhân tố a):

Trang 12

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của công tytheo phương pháp gián tiếp Phương pháp này căn cứ trên bảngbáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của công ty.

5 KẾT CẤU ĐỀ TÀI

Đề tài nghiên cứu gồm 6 chương:

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty Xăng dầu VĩnhLong

Chương 2: Phân tích tình hình lợi nhuận của Công ty Xăng dầuVĩnh Long

Chương 3: Kết luận và kiến nghị

Trang 13

Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thuđược hoặc sẽ thu được trong kỳ (tức được khách hàng chấp nhận, thanh toán).

Các khoản thu hộ bên thứ 3 không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốnchủ sở hữu của doanh nghiệp không được coi là doanh thu

Chẳng hạn đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng không được coi

là doanh thu mà doanh thu chỉ tính là tiền hoa hồng.được hưởng

Các khoản vốn góp của cổ đông, của chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữunhưng không tính doanh thu

Vai trò

Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng của doanh nghiệp, chỉ tiêu này khôngnhững có ý nghĩa với bản thân doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng đối vớinền kinh tế quốc dân

Doanh thu bán hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ doanh thu củadoanh nghiệp Nó phản ánh quy mô của quá trình tái sản xuất, phản ánh trình độ tổchức chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi lẽ có được doanh thu bánhàng chứng tỏ doanh nghiệp sản xuất sản phẩm được người tiêu dùng chấp nhận:rằng sản phẩm đó về mặt khối lượng, giá trị sử dụng, chất lượng và giá cả đã phùhợp với nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng

Doanh thu bán hàng còn là nguồn vốn quan trọng để doanh nghiệp trang trảicác khoản chi phí về tư liệu lao động, đối tượng lao động đã hao phí trong quá trình

Trang 14

sản xuất kinh doanh, để trả lương, thưởng cho người lao động, trích Bảo hiểm xãhội, nộp thuế theo luật định…

Thực hiện doanh thu bán hàng là kết thúc giai đoạn cuối cùng của quá trìnhchu chuyển vốn, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất sau Vì vậy việc thựchiện doanh thu bán hàng có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình tài chính và quá trìnhtái sản xuất của doanh nghiệp Nếu vì lý do nào đó mà doanh nghiệp sản xuất khôngthực hiện được chỉ tiêu doanh thu bán hàng hoặc thực hiện chậm đều làm cho tìnhhình tài chính của doanh nghiệp gặp khó khăn và ảnh hưởng đến quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

Nội dung

Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm:

Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được xác định theo giá trị hợp lýcủa các khoản đã thu hoặc sẽ thu được từ bán sản phẩm hàng hóa sau khi trừ đi cáckhoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, giá trị hàng bán bị trả lại

Doanh thu bán hàng còn bao gồm:

- Các khoản phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có), trợ giá phụ thu theo quyđịnh của Nhà nước mà doanh nghiệp được hưởng

- Giá trị hàng hoá biếu tặng, trao đổi tiêu dùng nội bộ như điện sản xuất radùng trong sản xuất điện, xi măng thành phẩm để sửa chữa trong doanh nghiệp sảnxuất xi măng, quạt sản xuất ra sử dụng trong kỳ

Doanh thu cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từcác giao dịch cung cấp dịch vụ cho khách hàng, trường hợp cho thuê tài sản, nhậntrước tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu là tổng số tiền thu được chia đềucho số năm cho thuê tài sản

Doanh thu hoạt động tài chính gồm tổng số tiền thu từ tiền lãi, tiền bản quyền,

cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanhnghiệp Thu nhập khác là các khoản thu từ các hoạt động sảy ra không thườngxuyên của doanh nghiệp như thu về bán vật tư thừa ứ đọng, bán công cụ dụng cụphân bổ hết giá trị đã hư hỏng, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng thanh toán, thu từthanh lý nhượng bán tài sản cố định, nợ khó đòi đã xử lý

Trang 15

2.1.1.2 Ý nghĩa của phân tích doanh thu

Doanh thu lớn hay nhỏ phản ánh quy mô của quá trình tái sản xuất trongdoanh nghiệp

- Doanh thu là cơ sở để bù đắp chi phí sản xuất đã tiêu hao trong sản xuất và thựchiện nộp các khoản thuế cho Nhà nước

- Doanh thu được thực hiện là kết thúc giao đoạn cuối cùng của quá trình luânchuyển vốn tạo điều kiện để thực hiện quá trình tái sản xuất tiếp theo

2.1.2 Chi phí

2.1.2.1 Khái niệm chi phí

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao độngsống và lao động thuật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt độngSXKD hoặc 1 chu kỳ nhất định (tháng, quý, năm) thực chất chi phí bằng sự chuyểndịch vốn ,giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá như ( sản phẩm,lao vụ, dịch vụ)

2.1.2.2 Phân loại chi phí

Chi phí có rất nhiều loại vì vậy cần phải phân loại nhằm phục vụ cho côngtác quản lý và hạch toán Phân loại là việc sắp xếp các loại chi phí khác nhau vàotừng nhóm theo đặc trưng nhất định Tuy nhiên lựa chọn tiêu thức phân loại nào làphải dựa vào yêu cầu của công tác quản lý hạch toán

a) Phân theo yếu tố chi phí

 Yếu tố nguyên liệu, vật liệu bao gồm: Nguyên vật liệu chính ( 60% ) nguyênvật liệu phụ ( 20%) và các phụ tình thay thế -> Căn cứ vào định mức

 Tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương phản ánh tổng số tiền lương vàcác khoản phụ cấp mang tính chất lượng phải trả cho người lao động

 Bảo hiểm các loại theo quy định được tính trên tổng số tiền lương và cáckhoản đóng bảo hiểm

 Yếu tố chi phí bên ngoài, phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài đểphục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh : điện, nước, điện thoại, thuê nhà,tiếp khách, quảng cáo, khuyến mại, chiếm từ 10 -> 12%

Trang 16

 Yếu tố chi phí bằng tiền khác phản ánh toàn bộ bằng tiền mà thực chất doanhnghiệp phải bỏ ra.: Công tác phí, thuế GTGT không được khấu trừ, hội nghị,thuế môn bài,

 Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định phân bổ công cụ dụng cụ là khoảnchi phí phản ánh tổng số trích khấu hao và phân bổ công cụ dụng cụ phục vụcho sản xuất kinh doanh trong kỳ

b) Phân theo khoản mục chi phí

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 Chi phí nhân công trực tiếp

 Chi phí sản xuất chung

 Chi phí bán hàng

 Chi phí quản lý

2.1.3 Lợi nhuận

2.1.3.1 Khái niệm

Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí

mà doanh nghiệp bỏ ra đạt được doanh thu đó từ các hoạt động của doanh nghiệpđưa lại

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất, kinhdoanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác đưa lại, là chỉ tiêu chất lượng để đánhgiá hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh nghiệp

2.1.3.2 Nội dung lợi nhuận

- Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh:Là khoản chênh lệch giữa doanh thu

của hoạt động kinh doanh trừ đi chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm giá thànhtoàn bộ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu hoạtđộng tài chính và chi phí của hoạt động tài chính và thuế gián thu phải nộp theo quiđịnh của pháp luật trong kỳ

Trang 17

- Lợi nhuận của các hoạt động khác: Là khoản tiền chênh lệch giữa thu nhập của

hoạt động kinh tế khác và chi phí của hoạt động kinh tế khác và thuế gián thu phảinộp theo qui định của pháp luật trong kỳ

Do có sự chênh lệch giữa giá trị hàng hoá và chi phí sản xuất tư bản chủnghĩa, nên sau khi bán hàng hoá theo đúng giá trị, nhà tư bản không chỉ bù lại đủ sốtiền đã ứng ra, mà còn thu được một số tiền lời ngang bằng m Số tiền lời này gọi làlợi nhuận, ký hiệu là p

Lợi nhuận là giá trị thặng dư khi được quan niệm là con đẻ của toàn bộ tưbản ứng ra, là kết quả hoạt động của toàn bộ tư bản đầu tư vào sản xuất kinh doanh Công thức tính lợi nhuận: p = W - k

Công thức W = k + m chuyển thành W = k + p, có nghĩa là giá trị hàng hóa

tư bản chủ nghĩa bằng chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa cộng với lợi nhuận Lợi nhuận là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư, nó phản ánh sai lệch bảnchất bóc lột của chủ nghĩa tư bản Cái khác nhau giữa bỏ m và p ở chỗ, khi nói m làhàm ý so sánh nó với v, còn khi nói p lại hàm ý so sánh với (c + v); p và m thườngkhông bằng nhau, p có thể cao hơn hoặc thấp hơn m, phụ thuộc vào giá cả bán hànghóa do quan hệ cung - cầu quy định Nhưng xét trên phạm vi toàn xã hội, tổng số lợinhuận luôn ngang bằng tổng số giá trị thặng dư

2.1.3.3 Vai trò lợi nhuận

Lợi nhuận có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, vừa là mục têu, vừa là động lực, vừa là điều kiện tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp

- Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế cơ bản đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

- Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp,có tác động đến mọi mặt quá trình sản xuất kinhdoanh,là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí

- Khi hiệu số giữa 2 chỉ tiêu kinh tế này càng lớn thì có nghĩa là doanh nghiệphoạt động có hiệu quả,có lãi Ngược lại chỉ tiêu lợi nhuận càng nhỏ và có khuynh

Trang 18

hướng âm thì chứng tỏ doanh nghiệp đang trong tình trạng hoạt động không có hiệuquả và có nguy cơ phá sản

- Tạo ra khả năng để tiếp tục kinh doanh có chất lượng và hiệu quả cao hơn

- Đảm bảo tái sản xuất mở rộng

- Việc không ngừng nâng cao lợi nhuận là đảm bảo hiệu quả kinh doanh thểhiện năng lực, trình độ quản lý sản xuất của đội ngũ cán bộ quản lý sản xuất kinhdoanh trong doanh nghiệp Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường mộtdoanh nghiệp tạo được lợi nhuận chứng tỏ là đã thích nghi với cơ chế thị trường

- Lợi nhuận càng cao thể hiện sức mạnh về tài chính của doanh nghiệp càngvững chắc, tạo điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh, thực hiện đổi mới công nghệnâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ, tăng khả năng cạnh tranh, sảnxuất ra nhiều sản phẩm mới đây là tạo đà nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp

- Sản xuất kinh doanh có hiệu quả đạt lợi nhuận cao có điều kiện nâng cao thunhập, cải thiện đời sống người lao động

- Lợi nhuận là điều kiện tài chính để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ tráchnhiệm với Nhà nước và xã hội Thông qua việc nộp ngân sách đầy đủ tạo điều kiệncho đất nước phát triển, tăng trưởng kinh tế

Vai trò của lợi nhuận đối với chủ thể đầu tư và người lao động

Đối với các chủ thể đàu tư tham gia vào hoạt động kinh doanh trên thị trườngthì lợi nhuận đối với họ là niếm mơ ước,khát vọng và ước muốn đạt được còn đốivới người lao động làm việc trong các doanh nghiệp thì lợi nhuận ảnh hưởng trựctiếp đến lợi ích của họ,vơi họ lợi nhuận làm tăng thu nhập và cải thiện đời sống,tănglợi ích kinh tế của họ

Vai trò của lợi nhuận đối với Nhà nước

Lợi nhuận góp phần tăng nguồn thu ngân sách cho Nhà nước, nâng cao phúclợi xã hội

Lợi nhuận là động lực phát triển của nền kinh tế quốc dân

Lợi nhuận là một trong những thước đo phản ánh tính hiệu quả của các chínhsách quản lí vĩ mô của nhà nước đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Trang 19

2.1.3.4 Ý nghĩa lợi nhuận

Lợi nhuận có vai trò quan trọng tới sự tăng trưởng và phát triển của doanhnghiệp nói riêng và của toàn xã hội nói chung Đây chính là động lực thôi thúcdoanh nghiệp năng động hơn nữa để khẳng định mình trong môi trường cạnh tranhgay gắt

2.1.4 Các chỉ số lợi nhuận

2.1.4.1 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Hệ số sinh lợi trên doanh thu (ROS)

Chỉ tiêu này cho biết, một đồng doanh thu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ ra mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận Đây là 2 yếu tố có quan hệ rất mật thiết với nhau: Doanh thu chỉ ra vai trò, vị thế trên thị trường, còn lợi nhuận chỉ ra chất lượng và hiệu quả cuối cùng của DN 2 yếu tố này thể hiện vai trò và vị thế của

DN Doanh thu thuần, lợi nhuận sau thuế, tỷ suất sinh lợi trên doanh thu càng lớn thì DN lại càng có vai trò và vị thế cao trên thị trường

Hệ số ROS = Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần

2.1.4.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA)

Hệ số suất sinh lời của tài sản (ROA)

Hệ số này cho biết một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Hệ

số này càng cao thể hiện sự sắp xếp, phân bổ và quản lý tài sản càng hợp lý và hiệu quả Cụ thể là:

Hệ số ROA = Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản

2.1.4.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Hệ số sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE)

Phân tích khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu cho thấy rõ, một đồng vốn chủ

sở hữu sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp(DN) Chỉ tiêu này càng cao, các nhà quản trị càng có lợi thế trong việc đi huy độngvốn trên thị trường tài chính để hỗ trợ đầu tư vào các kế hoạch sản xuất kinhdoanh của DN

Ngược lại, nếu chỉ tiêu này nhỏ và vốn chủ sở hữu dưới mức vốn điều lệ thìhiệu quả kinh doanh thấp, DN sẽ gặp khó khăn trong việc thu hút vốn Tuy nhiên,

Trang 20

sức sinh lời của vốn chủ sở hữu cao không phải lúc nào cũng thuận lợi, vì có thể là

do ảnh hưởng của vốn chủ sở hữu nhỏ, mà vốn chủ sở hữu càng nhỏ thì mức độmạo hiểm càng lớn

Hệ số ROE = Lợi nhuận sau thuế/Tổng nguồn vốn

2.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

2.2.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh: Là phương pháp cơ bản nhất và thường xuyên được

sử dụng trong phân tích báo cáo tài chính

Lí do của việc cần so sánh đó là từng con số đơn lẻ hầu như không có ý nghĩatrong việc kết luận về mức độ tốt, xấu trong tình hình tài chính của DN

Gốc so sánh:

Không gian (đơn vị này với đơn vị khác, khu vực này với khu vực khác)

Thời gian (hiện tại với quá khứ)

Các dạng so sánh

So sánh bằng số tuyệt đối : ∆A = A1 – A0

So sánh bằng số tương đối :

Các báo cáo so sánh dựa vào các tiêu chí:

Bên cạnh đánh giá xu hướng biến động của các chi tiêu tài chính , việc so sánhcác chỉ tiêu tài chính giữa các DN trong cùng ngành với nhau sẽ giúp nhà phân tíchđánh giá về điểm mạnh , điểm yếu của DN so với các đối thủ cạnh tranh Nhà phân

Trang 21

tích có thể so sánh các chỉ tiêu tài chính của DN phân tích với số liệu trung bìnhngành , từ đó nhận diện vị trí của DN trong ngành.

2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp thay thế liên hoàn (còn gọi là phương pháp thay thế kiểu mắtxích) được sử dụng để xác định (tính) mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kếtqủa kinh tế khi các nhân tố ảnh hưởng này có quan hệ tích số, thương số hoặc kếthợp cả tích và thương với kết quả kinh tế Nội dung và trình tự của phương phápnày như sau:

- Trước hết, phải biết được số lượng các nhân tốt ảnh hưởng, mối quan hệ củachung với chỉ tiêu phân tích, từ đó xác định được công thức tính của chỉ tiêu

- Thứ hai, cần sắp xếp thứ tự các nhân tố theo một trình tự nhất định: Nhân tố

số lượng xếp trước, nhân tố chất lượng xếp sau; trường hợp có nhiều nhân tố sốlượng cùng ảnh hưởng thì nhân tố chủ yếu xếp trước nhân tố thứ yếu xếp sau vàkhông đảo lộn trình tự này

Thứ ba, tiến hành lần lượt thay thế từng nhân tố một theo trình tự nói trên Nhân tố nào được thay thế, nó sẽ lấy giá trị thực tế từ đó, còn các nhân tố chưa đượcthay thế phải giữ nguyên giá trị ở kỳ gốc hoặc kỳ kế hoạch - Thay thế xong mộtnhân tố, phải tính ra kết quả cụ thể của lần thay thế đó, lấy kết quả này so với (trừđi) kết quả của bước trước nó thì chênh lệch tính được chính là kết quả do ảnhhưởng của nhân tố vừa được thay thế

Cuối cùng, có bao nhiêu nhân tố phải thay thế bấy nhiêu lần và tổng hợp ảnhhưởng của các nhân tố phải bằng với đối tượng cụ thể của phân tích (chính là chênhlệch giữa thực tế với kế hoạch hoặc kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích

Trang 22

Chương 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY XĂNG DẦU VĨNH LONG

3.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY XĂNG DẦU VĨNH LONG

3.1.1 Lịch sử hình thành của công ty

Công ty Xăng dầu Vĩnh Long tiền thân là công ty Vật tư Tổnghợp Vĩnh Long, được thành lập theo Quyết định số 360/VT QĐngày 26/03/1976 của Bộ Vật tư Ngày 01/7/2010 công ty chuyểnđổi thành công ty TNHH MTV Xăng dầu Vĩnh Long, có tên giao dịch

là công ty Xăng dầu Vĩnh Long (tên viết tắt là Petrolimex VĩnhLong) 2 trực thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam Có chức năngtiếp nhận và cung ứng vật tư tổng hợp cho các đơn vị trong Tỉnh

Hình 3.1: Công ty Xăng dầu Vĩnh Long

Nguồn

www.vinhlong.petrolimex.com.vn

Ngày 25/04/1994 chính thức thành lập Doanh nghiệp Nhànước có tên giao dịch: Công ty Vật tư Tổng hợp Vĩnh Long, trựcthuộc Bộ Thương mại (Theo Thông báo số 52/TB ngày 12/03/1993của Văn phòng Chính phủ “Về việc Thủ tướng cho phép thành lậpDoanh nghiệp Nhà nước)

Trụ sở đặt tại : 114A Lê Thái Tổ, phường 2, TP Vĩnh Long, tỉnh VĩnhLong

Trang 23

ĐT : (070).3824096 – (070)3.829539 – Fax : 070.3824.334

Email :vinhlong@petrolimex.com.vn

Ngày 31/12/1994 Công ty được chuyển về Tổng Công ty Xăngdầu Việt Nam trực thuộc Bộ Thương mại và tháng 02 năm 2002được đổi tên thành Công ty Xăng dầu Vĩnh Long trực thuộc TổngCông ty Xăng dầu Việt Nam - Bộ Thương mại

Ngày 01/07/2010 Công ty chuyển đổi thành tên Công tyTNHH MTV-Công ty Xăng dầu Vĩnh Long, có tên giao dịch là Công

ty Xăng dầu Vĩnh Long viết tắt là : Petrolimex Vĩnh Long

Vốn đăng kí thành lập: 4.30.5.500.000 đồng Việt Nam

Trong đó: Vốn cố định: 1.608.000.000 đồng Việt Nam

Vốn lưu động: 2.679.500.000 đồng Việt NamNgày 31 tháng 12 năm 1994, Bộ trưởng Bộ Thương Mại theo

đề nghị của Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam tại công văn số1329/XD- TC ngày 21 tháng 11 năm 1994 đã ra quyết định số1447/TM/TCCB chuyển Công Ty Vật Tư Tổng Hợp Vĩnh Long vềTổng Công ty Xăng dầu Việt Nam quản lý Từ đó đến nay Công tyVật Tư Tổng Hợp Vĩnh Long trực thuộc Công Ty Xăng Dầu ViệtNam Đến tháng 12 năm 2002 Công ty Vật Tư Tổng Hợp Vĩnh Longđổi tên là Công ty Xăng dầu Vĩnh Long

Hơn 30 năm hình thành và phát triển, Công ty đã liên tụchoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, góp phần phát triển kinh

Công ty đã vinh dự được Chủ tịch nước tặng Huân chương Laođộng hạng Nhì theo Quyết định số 73/QĐ-CTN ngày 17/01/2011 vàBằng khen của Thủ tướng Chính phủ tặng đơn vị hoàn thành xuấtsắc nhiệm vụ giai đoạn 2005-2007 theo Quyết định số 885 QĐ/TTgngày 10/07/2008 đã góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa

xã hội và bảo vệ tổ quốc

Trang 24

Với đà phát triển và lớn mạnh không ngừng, ngày nay Công

ty đã có được hệ thống cơ sở vật chất với quy mô rộng khắp tỉnhVĩnh Long, bao gồm :

- 01 Kho chứa xăng dầu, dung tích 1.610m3

- 52 Cửa hàng bán lẻ xăng dầu

- 04 Tổng Đại lý và 43 đại lý tiêu thụ xăng dầu

- 06 Cửa hàng gas

- 01 Cửa hàng kinh doanh dầu mỡ nhờn

- 01 Cửa hàng kinh doanh thiết bị xăng dầu

- 01 Đại lý Bảo hiểm Pjico

Ngành kinh doanh chính là: xăng dầu, gas, bếp gas và phụkiện gas

Công ty đã được tổ chức QUACERT chứng nhận phù hợp tiêuchuẩn ISO 9001 : 2008 và đang xây dựng tiêu chuẩn ISO 14000 vềbảo vệ môi trường

Mục đích kinh doanh của Công ty là phụ vụ nhu cầu và tiêudùng trong tỉnh Xác định kinh doanh là phải có hiệu quả phấn đấutăng doanh thu từ đó tăng lợi nhuận Góp phần đóng góp nghĩa vụvới ngân sách Nhà nước Đảm đảo và từng bước nấng cao đời sốngcủa nhân viên, công nhân, tích lũy kinh nghiệm và phát triển kinhdoanh

Phương châm hoạt động của Công ty là :

- Sản phẩm tiêu chuẩn

- Dịch vụ tốt nhất, đáp ứng nhu cầu khách hàng

- Không ngừng cải tiến, nâng cao nguồn nhân lực

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Gas hóa lỏng (LPG) đã tồn tại và phát triển tại khu vực phíaNam từ cuối thập niên 50 của thế kỷ 20 Nhu cầu trong thời giannày khoảng 400 tấn/năm Sau đó tăng lên 1900 tấn/năm (1965) và

Trang 25

mức tiêu thụ đã đạt 15000 tấn/năm thời kì trước giải phóng ( tươngđương 1kg/đầu người/năm) với mức tiêu thụ này Việt Nam được coi

là quốc gia tiêu thụ nhiều LPG trong khu vực

Khi đất nước thống nhất, do nhiều ngoại tệ và mặt hàng LPGđược xem là mặt hàng xa xỉ nên không được khuyến khích sửdụng, việc nhập khẩu và kinh doanh LPG đã chính thức biến đổi khithị trường Việt Nam vào những năm 1984

Năm 1991 chỉ sau vài năm nước ta thực hiện chính sách đổimới do Đảng và Nhà nước khởi xướng, đời sống nhân dân được cảithiện rõ rệt, sản phẩm LPG đã quay lại thị trường Việt Nam thôngqua các kênh phân phối chính thức Thời điểm tuy giá rất cao(14.000 đồng/kg) nhưng sau khi giới thiệu LPG đã được người tiêudùng phía Nam chấp nhận lượng tiêu thụ ngày càng gia tăng.Nhận thức được nhu cầu của thị trường Việt Nam đối với sản phẩmLPG một số hãng như: Elf của Pháp đã tiến hành nghiên cứu thịtrường

Tháng 2/1993 liên doanh giữa Elf và công ty vật liệu xâydựng thành phố Hồ Chí Minh đã được thành lập, sau đó là Sài GònPetro trực thuộc ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 11/1993 tổng Công ty xăng dầu Việt Nam đã chínhthức tham gia vào thị trường LPG sau khi hoàn thành công tácnâng cấp hệ thống bồn bể tại kho xăng dầu Nhà Bè – Thành phố

Hồ Chí Minh với sự giúp đỡ của công ty Australian WesttamersKleenheat Gas

Nhận thấy tiềm năng và sự phát triển của ngành LPG tổngCông ty xăng dầu Việt Nam đã thành lập các xí nghiệp gas hóalỏng tại thị trường trọng điểm: Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố

Hà Nội, Tp Hải Phòng, Tp Đà Nẵng Tại tổng Công ty mặt hành

Trang 26

này được giao cho một phòng gọi phòng kinh doanh gas hóa lỏngphụ trách.

Đến năm 1998 sau khi thị trường gas hóa lỏng có sự cạnhtranh rõ rệt và ngày càng trở nên rõ nét Để nâng cao tính tự chủ

và độc lập của ngành ngày 25.11.1998 trên cơ sở từ trình củaCông ty xăng dầu Việt Nam Bộ thương mại đã qua quyết định số1653/ QĐ- BTM cho phép thành lập công ty gas Petrolimex(12/12/1998) trên cơ sở tiếp nhận ngành hàng LPG của tổng công

ty xăng dầu Việt Nam

Công ty được thành lập với nhiệm vụ kinh doanh xuất nhậpkhẩu LPG, thiết bị, phụ kiện, bồn bể và bao gồm việc đáp ứng cánhu cầu về dịch vụ kĩ thuật ngành hàng với vốn kinh doanh banđầu là 200 tỷ

Công ty có trụ sở tại Hà Nội (số 775 đường Giải phóng- Hai BàTrưng Hà Nội) và các chi nhánh tại Tp Hồ Chí Minh, Hải Phòng và

Tp Cần Thơ ngoài ra sản phẩm của công ty gas petrolimex cònđược cung cấp ra thị trường thông qua trên 50 công ty thuộc tổngcông ty xăng dầu Việt Nam và hệ thống đại lí tư nhân trên khắptoàn quốc Nhờ hệ thống phân phối rộng khắp các khu vực thịtrường Việt Nam

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, bên cạnh hệthống phân phối công ty đã không ngừng đầu tư vào các cơ sở vậtchất của các ngành hàng tại các khu vực then chốt

Công ty gas Petrolimex là một trong ba công ty dẫn đầutrong thị trường LPG của Việt Nam cùng với Sài Gòn Petro vàMobilunique

3.1.3 Lĩnh vực hoạt động của công ty

Loại hình kinh doanh: Trách nhiệm hữu hạn

Trang 27

Lĩnh vực kinh doanh chính của Petrolimex là xuất nhập khẩu vàkinh doanh xăng dầu, lọc - hóa dầu, đầu tư vốn vào các DN khác

để kinh doanh các ngành nghề mà Petrolimex đang kinh doanh vàcác ngành nghề kinh doanh khác theo quy định của pháp luật Bêncạnh các ngành nghề kinh doanh Petrolimex, còn đầu tư kinhdoanh vào các ngành nghề:

Kinh doanh xăng dầu, sản phẩm hóa dầu, các vật tư khác vàtổng đại lý bảo - hiểm Petrolimex:

- Sửa chữa máy móc, thiết bị

- Đại lý, môi giới, đấu giá

- Buôn bán máy móc, thiết bị phụ tùng

- Buôn bán nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan

- Buôn bán vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

- Hoạt động trung gian tiền tệ khác

- Hoạt động của đại lý và môi giới bảo hiểm

- Bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanh

- Bán lẻ đồ ngủ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt trong xâydựng,trong các cửa hàng chuyên doanh

- Bán lẻ hàng hóa khác mới trong cửa hàng chuyên doanh

Cấp chương: (176) ĐV có vốn nhà nước = 100% vốn điều lệ( không thuộc các CQ chủ quản, các chương tập đoàn, tổng côngty)

Lĩnh vực kinh tế: Kinh tế nhà nước (100% vốn nhà nước)

Loại hình tổ chức: tổ chức kinh tế SXKD dịch vụ, hàng hóa

Loại khoản: (194) bán buôn ( trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe cóđộng cơ khác)

Trang 28

3.1.4 Tầm nhìn sứ mệnh

3.1.4.1 Sứ mệnh

Công Ty đã kết hợp hài hòa các lợi ích doanh nghiệp với lợiích khách hàng và lợi ích xã hội, cung cấp cho khách hàng vàngười tiêu dùng những sản phẩm hóa dầu và dịch vụ đáng tin cậyvới cách thức chuyên nghiệp nhất

3.1.4.2 Tầm nhìn

Công Ty Xăng Dầu Vĩnh Long là đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vựckinh doanh xăng dầu trên địa bàn Vĩnh Long và một số tỉnh lâncận; là trung tâm dự trữ, quản lý và phân phối xăng dầu lớn nhấtkhu vực, có vai trò điều tiết và dẫn dắt thị trường xăng dầu Công

ty lấy kinh doanh xăng dầu làm nền tảng phát triển bền vững,đồng thời đa dạng hóa có chọn lọc các hình thức sở hữu và lĩnhvực kinh doanh để khai thác hiệu quả nhất các nguồn lực của Côngty

3.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY

3.2.1 Cơ cấu tổ chức

Công ty hoạt động theo chế độ một thủ trưởng, cấu trúc hoạtđộng theo mô hình trực tuyến

Nhân sự của công ty gồm có 136 người, trong đó :

- Có 37 người lao động gián tiếp

- Có 99 người lao động trực tiếp Bao gồm (tài xế vận chuyển,công nhân xăng dầu, xà lang vận chuyển xăng dầu, )

Cơ cấu quản lý cao nhất là Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêmGiám Đốc

Ban giám đốc gồm: 1 giám đốc, 2 phó giám đốc

Đứng đầu Ban giám đốc lá Giám Đốc Giám Đốc do tổng công

ty xăng dầu Việt Nam bổ nhiệm và miễn nhiệm, là người tổ chứcđiều hành mọi hoạt động của công ty, là người đại diện cho quyền

Trang 29

lợi và nghĩa vụ của công ty trước pháp luật cũng như các cơ quanquản lý của Nhà nước.

Dưới Giám Đốc là 2 Phó giám đốc, là người giúp cho Giámđốc Các Phó giám đốc được giám đốc phân công phụ trách một sốcông việc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Phó giám đốc thaymặt giám đốc điều hành công ty khi giám đốc đi vắng:

- Phó giám đốc thứ nhất: Là người chịu trách nhiệm về tìnhhình bán lẻ tại các cửa hàng

- Phó giám đốc thứ hai: Là người phụ trách kinh doanh bánbuôn tại công ty

Kiểm soát viên: Là người do Chủ tịch kim Giám Đốc công tytrực tiếp bổ nhiệm có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp pháp, trung thực,trong việc quản lý điều hành công việc kinh doanh của công ty.Thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh, báocáo đánh giá công tác quản lý và báo cáo khác trước khi trình tậpđoàn hoặc cơ quan nhà nước có liên quan

Dưới quyền Ban giám đốc là các phòng ban làm việc theochức năng, nhiệm vụ được giao và cũng chịu trách nhiệm trướcGiám đốc

Ban Giám đốc điều hành

Phòng Kinh doanh Tổng hợp

Phòng Kinh doanh Xăng dầu

Phòng Kế toán Tài chính

Phòng Tổ chức Hành chính

Phòng Kỹ thuật

Đội Vận tải

Trang 30

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Xăng dầu Vĩnh Long

Nguồn

www.vinhlong.petrolimex.com.vn

Cửa hàng xăng dầu số 1 và 17

CH chuyên doanh

Cửa hàng thiết bị

Trang 31

3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban và mối quan hệ giữa các phòng ban

3.2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ giữa các phòng ban

- Ban Giám đốc điều hành

Ban giám đốc điều hành và quyết định tất cả các hoạt động củacông ty

Giám đốc có quyền tổ chức bộ máy kinh doanh, quản lí việc bố trí

cơ cấu nhân sự, trực tiếp điều hành kinh doanh, quản lí và kiểm trahoạt động ở các phòng ban khác trong công ty Đồng thời BanGiám đốc có trách nhiệm về về kết quả kinh doanh trong kỳ vàphải báo cáo về Tổng Công ty Xăng Dầu Việt Nam thường niên.Phó giám đốc có trách nhiệm trợ giúp Giám đốc thực hiện các hoạtđộng trong phạm vi được phân công phụ trách, có nhiệm vụ quản

lí điều hành các bộ phận trực thuộc, thực hiện các chỉ tiêu kếhoạch được giao

- Phòng kinh doanh

Phòng kinh doanh có nhiệm vụ tổ chức quản lí công tác tiêu thụxăng dầu, các sản phẩm phụ, quản lí hàng tồn kho, quản lí giaodịch với khách hàng; phải thường xuyên quan hệ với cơ quan chủquản và tiếp nhận kế hoạch hướng dẫn của Tổng Công ty XăngDầu Việt Nam, thường xuyên phản ánh và xin ý kiến chỉ đạo củaUBND Tỉnh, Tổng Công ty Xăng Dầu Việt Nam, đồng thời báo cáonhững khó khăn trong công tác kinh doanh và định hướng kinhdoanh định kỳ lên cho Ban Giám đốc

- Phòng kỹ thuật

Phòng quản lí kỹ thuật có trách nhiệm thực hiện việc trang bị, sửachữa, nâng cấp cơ sở vật chất, các trang thiết bị kinh doanh, cácphương tiện vận tải thuỷ bộ, thực hiện định mức kỹ thuật trongvận chuyển, dự trữ khấu hao, bảo quản hàng hoá

Trang 32

- Phòng kế toán tài chính

Phòng kế toán tài chính có nhiệm vụ tổ chức bộ máy quản lí tàichính, kế toán của công ty như: tổ chức vận dụng hệ thống chứng

từ kế toán, vận dụng hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống sổ sách

kế toán, hệ thống báo cáo kế toán tổ chức hạch toán các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh trong kỳ của toàn công ty, báo cáo quyết toánmỗi quý cho Giám đốc và phân tích kết quả hoạt động kinh doanhđạt được trong kỳ

- Phòng tổ chức hành chính

Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ bố trí cơ cấu nhân sự chotoàn công ty, tuyển dụng lao động, tổ chức đào tạo nghiệp vụnâng cao trình độ, tay nghề cho công nhân viên của công ty Thựchiện chế độ bảo hộ lao động, an toàn lao động, chế độ độc hại vàcác chế độ khác theo Luật lao động, thực hiện chế độ tiền lương,tiền thưởng cho công nhân viên theo quy định của pháp luật, cuốimỗi tháng phải báo cáo lên Ban Giám đốc về cơ cấu nhân sự hiệntại của công ty và tình hình thanh toán lương, bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế cho nhân viên

- Các đại lí, các cửa hàng bán lẻ

Các đại lí, các cửa hàng bán lẻ thực hiện chỉ tiêu doanh số bán ra,phục vụ tốt các yêu cầu của khách hàng, bảo đảm an toàn laođộng, quản lí hàng hoá, tài sản ở đơn vị mình, định kỳ báo cáo với

Trang 33

Giám đốc về kết quả kinh doanh, tình hình sử dụng tài sản củacông ty tại cửa hàng.

Trong nội bộ công ty thực hiện điều hành theo mô hình trực tuyếnchức năng, Giám đốc chỉ đạo thực hiện cho tất cả các phòng ban,trực tiếp giao nhiệm vụ cho các phòng ban, các phòng ban căn cứnhiệm vụ được giao và các quy định, quy chế mà có cơ sở tổ chứcthực hiện Giữa các phòng ban có mối quan hệ đối chiếu, bổ sungcho nhau tạo ra một bộ máy hoạt động trật tự và có kiểm soát nội

bộ chặt chẽ

3.2.2.2 Mối quan hệ giữa các phòng ban

- Phòng kinh doanh

Làm thủ tục xuất nhập hàng hóa, tiếp thị các mặt hàng và các dịch

vụ mà công ty cung cấp cho các cửa hàng, đại lý trực thuộc công

ty Tiến hành hợp đồng với các đối tác, giao dịch với các tổ chứckinh tế, cung cấp thông tin về thị trường, tham mưu cho giám đốctrong việc lập kế hoạch kinh doanh

- Phòng tài chính kế toán

Lập báo cáo kế toán đúng quy định, cung cấp các thông tin choviệc điều hành kinh doanh, giúp Ban giám đốc thực hiện các chủtrương chính sách và quy định về tài chính của Nhà nước, giúp cácphòng ban trong việc ghi chép ban đầu thật chính xác Cung cấpcác số liệu, thông tin cần thiết cho phòng kinh doanh để phục vụcông tác lập kế hoạch chung cho toàn công ty, góp ý kiến để cóhướng kinh doanh tốt Đóng vai trò như một nhà trợ lý trong việcphân tích tài chính cho phòng kinh doanh

- Phòng tổ chức hành chính

Trang 34

Giúp Ban giám đốc trong công tác quản lý, nắm vững tình hình cán

bộ công nhân viên; lựa chọn, bố trí, đào tạo bảo đảm về năng lực,phẩm chất

3.2.3 Hệ thống phân phối

TP Vĩnh Long có 4 cơ sở phân phối

Huyện Long Hồ có 2 cơ sở phân phối

Huyện Bình Minh có 4 cở sở phân phối

Huyện Trà Ôn có 4 cơ sở phân phối

CH Mỹ Thạnh Trung, Xã Mỹ Thạnh Trung, Huyện Thanh Bình, VĩnhLong

CH Hiếu Nhân, Huyện Vũng Liêm, Vĩnh Long,

- Tổng đại lý: Bán xăng dầu theo các hộ công nghiệp tiêu thụ trực

tíêp cho hợp đồng cung ứng xăng dầu cho các cửa hàng trực thuộc

để bán lẻ hoặc các đại lý bán lẻ trong hệ thống của mình theo hợpđồng đại lý.Thiết lập và đăng ký hệ thống phân phối của mình vớicác doanh nghiệp xăng dầu đầu mối, đảm bảo tổ chức cung ứngxăng dầu thường xuyên ổn định đến các đại lý bán lẻ trong hệthống phân phối của mình, không được tiếp nhận nguồn hàng trôinổi kông rõ xuất xứ, thực hiện an toàn cháy nổ, vệ sinh môi trườngtheo quy định của pháp luật về kinh doanh xăng dầu

- Các đại lý bán lẻ: bán lẻ xăng dầu cho một doanh nghiệp đầu mối

và chỉ được làm đại lý cho một doanh nghiệp xăng dầu đầu mốitheo hợp đồng đại lý, chấp nhận các quy định về đo lường chấtlượng xăng dầu và sự hướng dẫn kiểm tra của doanh nghiệp xăngdầu đầu mối hoặc tổng đại lý

Trang 35

Chương 4 PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU VĨNH LONG4.1 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU VĨNH LONG

Bảng 4.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Xăng dầu Vĩnh Long trong năm 2015- 2017

ĐVT: Đồng

2017/2016 Chênh lệch

Ngày đăng: 25/12/2018, 13:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w