1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến lợi NHUẬN CÔNG TY cổ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY sản

96 290 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 484,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Lợi nhuận có vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Nâng cao lợi nhuận là mục tiêu kinh tế hàng đầu của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Bởi trong điều kiện hoạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường, lợi nhuận là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp. Lợi nhuận tác động đến mọi mặt của doanh nghiệp như đảm bảo tình hình tài chính vững chắc, tạo điều kiện nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên, tăng tích lũy đầu tư vào sản xuất kinh doanh, nâng cao uy tính và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Trang 1

- -Học phần PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Chuyên đề PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CÔNG TY

CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY

SẢN

AN GIANG

Giảng viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện

Trang 3

1 1611045003 Nguyễn Thị Thu Trân Nhóm trưởng 100 100

DANH SÁCH NHÓM 4

Trang 4

GIỚI THIỆU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 3

1.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 3

1.4 Phạm vi nghiên cứu 4

1.4.1 Phạm vi không gian 4

1.4.2 Phạm vi thời gian 4

1.5 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 4

Chương 2 5

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG 5

2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM 5

2.1.1 Doanh thu 5

2.1.1.1 Khái niệm, nội dung và vai trò của doanh thu 5

2.1.1.2 Phương pháp lập kế hoạch doanh thu bán hàng 8

2.1.1.3 Ý nghĩa của việc phân tích doanh thu 10

2.1.2 Chi phí 11

2.1.2.1 Khái niệm chi phí 11

2.1.2.2 Phân loại chi phí 11

2.1.3 Lợi nhuận 15

2.1.3.1 Khái niệm 15

2.1.3.2 Nội dung của lợi nhuận 15

2.1.3.3 Vai trò của lợi nhuận 16

Trang 5

Chương 3 28

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN AGF 28

3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN AGF 28

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 28

3.1.2 Ngành nghề kinh doanh 30

3.1.3 Các nhóm sản phẩm chính 32

3.2 TẦM NHÌN VÀ SỨ MỆNH 32

3.2.1 Tầm nhìn 33

3.2.2 Sứ mệnh 33

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC 34

3.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 34

3.3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý 36

Chương 4 41

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN AN GIANG FISH 41

4.1 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2015 - 2016 41

4.1.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty 41

4.1.2 Phân tích kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần Angifish 42

4.1.3 Phân tích tình hình lợi nhuận của công ty Cổ phần Angifish 45

4.1.3.1 So sánh tình hình lợi nhuận so với cùng kỳ năm trước 45

4.1.3.2 So sánh lợi nhuận thực tế so với kế hoạch năm 2016 46

4.2 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU LỢI NHUẬN 46

4.2.1 Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS - Return on sale) 46

4.2.2 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA - Return on asset) 48

4.2.3 Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE - Return on equit) 49

4.2.4 Tỷ số sức sinh lợi căn bản 51

Trang 6

4.3.2.2 Ảnh hưởng bởi nhân tố kết cấu khối lượng sản phẩm 55

4.3.2.3 Ảnh hưởng bởi nhân tố giá bán đơn vị sản phẩm 56

4.3.2.4 Ảnh hưởng bởi nhân tố giá vốn đơn vị sản phẩm 56

4.3.2.5 Ảnh hưởng bởi nhân tố chi phí bán hàng 57

4.3.2.6 Ảnh hưởng bởi nhân tố chi phí quản lý 57

4.3.2.7 Ảnh hưởng bởi nhân tố thuế suất đơn vị sản phẩm 57

4.3.3 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng 58

4.3.3.1 Các nhân tố làm tăng lợi nhuận 58

4.3.3.2 Các nhân tố làm giảm lợi nhuận……… 58

Chương 5 61

GIẢI PHÁP 61

5.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 63

5.1.1 Thuận lợi 63

5.1.2 Khó khăn 61

5.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY 64

5.2.1 Chính sách đối với các nhân tố làm tăng lợi nhuận 64

5.2.2 Chính sách đối với các nhân tố làm giảm lợi nhuận 67

Chương 6 70

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76

6.1 KẾT LUẬN 76

6.2 KIẾN NGHỊ 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

An Giang 41

Bảng 4.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty An giang fish năm 2016 và năm 2017 42

Bảng 4.3 Tình hình lợi nhuận của công ty AGF (2016 -2017) 45

Bảng 4.4 Chỉ tiêu kết quả kinh doanh kế hoạch và thực hiện của công ty AGF năm 2017 46

Bảng 4.5 Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (2016 – 2017) 47

Bảng 4.6 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (2016 – 2017) 49

Bảng 4.7 Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (2016 – 2017) 50

Bảng 4.8 Tỷ số sức sinh lợi căn bản (2016 – 2017) 51

Bảng 4.9 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của CTCP XNK THỦY SẢN AN GIANG giá cá nguyên liệu 53

Trang 9

BHXH : Bảo hiểm xã hội

BHYT : Bảo hiểm y tế

BHTN : Bảo hiểm tai nạn

KPCĐ : Kinh phí công đoàn

ROE : Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữuROA : Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản

ROE : Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Trang 10

Chương 1 GIỚI THIỆU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Lợi nhuận có vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá chất lượnghoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Nâng cao lợinhuận là mục tiêu kinh tế hàng đầu của các doanh nghiệp trong nền kinh

tế thị trường Bởi trong điều kiện hoạch toán kinh doanh theo cơ chế thịtrường, lợi nhuận là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của mộtdoanh nghiệp Lợi nhuận tác động đến mọi mặt của doanh nghiệp nhưđảm bảo tình hình tài chính vững chắc, tạo điều kiện nâng cao đời sốngcho cán bộ công nhân viên, tăng tích lũy đầu tư vào sản xuất kinh doanh,nâng cao uy tính và khả năng cạnh tranh trên thị trường

Ngoài vai trò đối với doanh nghiệp lợi nhuận còn là nguồn tích lũy

cơ bản, là nguồn để mở rộng tái sản xuất xã hội Sau mỗi chu kì sản xuấtkinh doanh, các doanh nghiệp phải hoạch toán lợi nhuận (hoặc lỗ) rồi từ

đó nộp một khoản tiền vào ngân sách nhà nước Sự tham gia đóng gópcủa các doanh nghiệp được phản ánh ở số thuế thu nhập mà doanhnghiệp đã nộp Thuế thu nhập doanh nghiệp là một sự điều tiết của nhànước đối với lợi nhuận thu được của các đơn vị sản xuất kinh doanh, gópphần thúc đẩy sản xuất phát triển và động viên một phần lợi nhuận của

cơ sở kinh doanh cho ngân sách nhà nước, đảm bảo sự đóng góp côngbằng, hợp lý giữa các thành phần kinh tế, kết hợp hài hòa giữa lợi íchnhà nước và lợi của người lao động

Phân tích lợi nhuận giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp nắmđược toàn bộ thực trạng sản xuất kinh doanh, các mặt còn tồn tại cũng

Trang 11

doanh nghiệp đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Chính vì vậy,doanh nghiệp phải thường xuyên quan tâm đến hiệu quả kinh doanh nóichung và phân tích tình hình lợi nhuận nói riêng Đó là một nhu cầu thực

tế cấp thiết đối với bất kỳ doanh nghiệp nào trong thời kỳ này Phân tíchlợi nhuận giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp nắm được toàn bộ thựctrạng sản xuất kinh doanh, các mặt còn tồn tại cũng như nguyên nhâncủa nó, từ đó tìm ra hướng giải quyết khắc phục cho doanh nghiệp đạtđược mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Chính vì vậy, doanh nghiệp phảithường xuyên quan tâm đến hiệu quả kinh doanh nói chung và phân tíchtình hình lợi nhuận nói riêng Đó là một nhu cầu thực tế cấp thiết đối vớibất kỳ doanh nghiệp nào trong thời kỳ này

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An Giang –viết tắt làAGIFISH có quá trình hình thành và phát triển trên 30 năm, chuyên sảnxuất và kinh doanh các mặt hàng thủy sản đông lạnh tại Việt Nam, vớicác mặt hàng chính gồm cá basa, cá fillet Hiện nay thị trường thủy sảnđang có nhiều biến độngcũng phần nào làm ảnh hưởng đến hoạt độngkinh doanh của công ty Nhằm tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến lợinhuận từ đó đề xuất những giải pháp thích hợp góp phần gia tăng lợinhuận cho Công ty, nhóm đã chọn đề tài “Phân tích tình hình Lợi nhuậncủa Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An Giang” làm chuyên đềmôn Phân tích hoạt động kinh doanh

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích tình hình lợi nhuận của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩuthủy sản An Giang giai đoạn 2016 – 2017 và nhân tố tác động đến tình

Trang 12

hình lợi nhuận từ đó đề xuất các giải pháp góp phần làm gia tăng lợinhuận cho Công ty.

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu 1: Phân tích tình hình lợi nhuận của Cổng phần xuất

nhập khẩu thủy sản An Giang trong 2 năm 2016 - 2017

Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố tác động đến tình hình lợi nhuận

của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An Giang

Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp nâng cao lợi nhuận cho Công ty

trong tương lai

1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu được sử dụng là số liệu thứ cấp thu thập từ Báo cáo tàichính, Báo cáo thường niên qua các năm 2016 và 2017 Ngoài ra, còn

có các bài báo trên Website chính thức của Công tyhttp://agifish.com.vn

1.3.2 Phương pháp phân tích số liệu

Sử dụng phương pháp so sánh: so sánh lợi nhuận giữa 2 năm 2016

và 2017 để thấy được xu hướng phát triển của doanh nghiệp nhằm có cácbiện pháp hỗ trợ kịp thời Ngoài ra, nhóm còn so sánh giữa lợi nhuận kếhoạch và thực tế đạt được trong năm 2017 của Công ty Cổ phần xuấtnhập khẩu thủy sản An Giang để xem xét mức độ hoàn thành kế hoạch,những gì đạt được, những gì còn thiếu sót để Công ty có kế hoạch phùhợp và đề ra chiến lược thực hiện trong giai đoạn sắp tới

So sánh cũng là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phântích để xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích Vì

Trang 13

định số gốc để so sánh, xác định điều kiện so sánh và xác định mục tiêu

so sánh

a) Xác định số gốc để so sánh phụ thuộc các mục đích cụ thể của

phân tích Chỉ tiêu số gốc để so sánh bao gồm: số kế hoạch, định mức,

dự toán kỳ trước Tùy theo mục đích (tiêu chuẩn) so sánh mà lựa chọn sốgốc so sánh:

+ Nếu số gốc là số kỳ trước: tiêu chuẩn so sánh này có tác dụngđánh giá mức biến động, khuynh hướng hoạt động của chỉ tiêu phân tíchqua hai hay nhiều kỳ

+ Nếu số gốc là số kế hoạch: Tiêu chuẩn so sánh này có tác dụngđánh giá tình hình thực hiện mục tiêu đặt ra

+ Số gốc là số trung bình ngành: Tiêu chuẩn so sánh này thường

sử dụng khi đánh giá kết quả của doanh nghiệp so với mức trung bìnhtiên tiến của các doanh nghiệp có cùng quy mô trong cùng ngành

b) Xác định điều kiện so sánh: Các chỉ tiêu kinh tế phải đáp ứng

các yêu cầu sau:

+ Phải phản ánh cùng một nội dung kinh tế

+ Phải có cùng một phương pháp tính toán

+ Phải có cùng một đơn vị tính

c) Xác định kỷ thuật so sánh:

+ So sánh bằng số tuyệt đối: Là hiệu số giữa trị số kỳ phân tích và

trị số kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế Việc so sánh này cho thấy sự biến động

về khối lượng, quy mô của chỉ tiêu phân tích

+ So sánh bằng số tương đối: Là thương số giữa trị số kỳ phân

tích và trị số kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế Việc so sánh này biểu hiện kếtcấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển… của chỉ tiêu phân tích

Trang 14

+ So sánh bằng số bình quân: Số bình quân có thể biểu thị dưới

dạng số tuyệt đối(năng suất lao động bình quân, tiền lương bình quân….)hoặc dưới dạng số tương đối(tỷ suất lợi nhuận bình quân, tỷ suất chi phíbình quân…) So sánh bằng số bình quân nhằm phản ánh đặc điểmchung của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung có cùng mộttính chất

Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn: để xác định chính xác

mức độ ảnh hưởng của các nhân tố làm ảnh hưởng đến tình hình lợi nhuận của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An Giang, đồng thời đề xuất các biện pháp cụ thể giúp Công ty nâng cao lợi nhuận

Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp mà ở đó các nhân

tố lần lượt được thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chínhxác mức độ ảnh hưởng của chúng đến các chỉ tiêu cần phân tích (đốitượng phân tích) bằng cách xác định các nhân tố khác trong mỗi lần thaythế [3, 20]

Quá trình thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn gồm các bước sau:

* Bước 1: Xác định đối tượng phân tích

Gọi Q là chỉ tiêu phân tích

Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích.Thế hiện bằng phương trình: Q = a x b x c

Trang 15

- Thay thể bước l (cho nhân tố a):

1.4.2 Phạm vi thời gian

Đề tài sử dụng số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh của Công

Trang 16

Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ 25/8/2018 đến05/9/2018.

1.5 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu là tình hình lợi nhuận, các nhân tố ảnh hưởngđến tình hình lợi nhuận của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản AnGiang năm 2016 - 2017

Tổng kết chương 1: Nhóm chọn đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản

An Giang” Để thực hiện đề tài này, nhóm đã sử dụng số liệu thứ cấp về

kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản AnGiang năm 2016 - 2017 Đồng thời, nhóm dùng hai phương pháp phântích chính là phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn đểphân tích tình hình lợi nhuận nhằm tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến lợinhuận, từ đó đề xuất những giải pháp thích hợp góp phần gia tăng lợinhuận của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An Giang

Trang 17

và thiết bị cũ Các khoản đó sẽ được trình bày trong mục thu nhập khác.Doanh số cũng không bao gồm tiền lãi thu được trên các chứng khoánkhả mại, khoản tiền đó sẽ được thu nhập lãi

Mục đích cuối cùng trong HĐSXKD của doanh nghiệp là tiêu thụđược sản phẩm do mình sản xuất ra và có lãi Tiêu thụ sản phẩm là quátrình doanh nghiệp xuất giao hàng cho bên mua và nhận được tiền bánhàng theo hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên mua bán Kết thúc quá trìnhtiêu thụ doanh nghiệp có doanh thu bán hàng

Doanh thu hay còn gọi là thu nhập của doanh nghiệp, đó là toàn bộ

số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp lao vụ và dịch vụ củadoanh nghiệp.[3]

b Nội dung của doanh thu:

Nội dung của doanh thu bao gồm hai bộ phận sau:

- Doanh thu về bán hàng: Là doanh thu về bán sản phẩm hàng hoá

thuộc những hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu về cung

Trang 18

cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng theo chức năng hoạt động và sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Doanh thu từ tiêu thụ khác, bao gồm:

+ Doanh thu do liên doanh liên kết mang lại.

+ Thu nhập từ các hoạt động thuộc các nghiệp vụ tài chính như:thu về tiền lãi gửi ngân hàng, lãi về tiền vay các đơn vị và các tổ chứckhác, thu nhập từ đầu tư cổ phiếu, trái phiếu

+ Thu nhập bất thường như: thu từ tiền phạt, tiền bồi thường, nợkhó đòi đã chuyển vào thiệt hại

+ Thu nhập từ các hoạt động khác như: thu về nhượng bán, thanh

lý tài sản cố định; giá trị các vật tư, tài sản thừa trong sản xuất; thu từbản quyền phát minh, sáng chế; tiêu thụ những sản phẩm chế biến từ phếliệu, phế phẩm

Để tìm hiểu rõ hơn về doanh thu, chúng ta tiếp cận một số kháiniệm có liên quan:

- Doanh thu thuần về bán hàng, cung cấp dịch vụ: là doanh thu về

bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, các khoản thuế.Các khoản giảm trừ gồm giảm giá hàng bán, hàng bán bị gửi trả lại, chiếtkhấu thương mại

- Doanh thu thuần: là doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp

dịch vụ cộng cho các khoản hoàn nhập như dự phòng giảm giá hàng tồnkho, phải thu nợ khó đòi không phát sinh trong kỳ báo cáo

c) Vai trò của doanh thu:

Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng của doanh nghiệp, chỉ tiêunày không những có ý nghĩa với bản thân doanh nghiệp mà còn có ý

Trang 19

Doanh thu bán hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ doanhthu của doanh nghiệp Nó phản ánh quy mô của quá trình tái sản xuất,phản ánh trình độ tổ chức chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Bởi lẽ có được doanh thu bán hàng chứng tỏ doanh nghiệp sản xuất sảnphẩm được người tiêu dùng chấp nhận: rằng sản phẩm đó về mặt khốilượng, giá trị sử dụng, chất lượng và giá cả đã phù hợp với nhu cầu thịhiếu của người tiêu dùng.

Doanh thu bán hàng còn là nguồn vốn quan trọng để doanh nghiệptrang trải các khoản chi phí về tư liệu lao động, đối tượng lao động đãhao phí trong quá trình sản xuất kinh doanh (SXKD), để trả lương,thưởng cho người lao động, trích Bảo hiểm xã hội, nộp thuế theo Luậtđịnh…

Thực hiện doanh thu bán hàng là kết thúc giai đoạn cuối cùng củaquá trình chu chuyển vốn, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuấtsau Vì vậy việc thực hiện doanh thu bán hàng có ảnh hưởng rất lớn đếntình hình tài chính và quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp Nếu vì lý

do nào đó mà doanh nghiệp sản xuất không thực hiện được chỉ tiêudoanh thu bán hàng hoặc thực hiện chậm đều làm cho tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp gặp khó khăn và ảnh hưởng đến quá trình SXKD củadoanh nghiệp

d) Những nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu:

Doanh thu bán hàng hằng năm nhiều hay ít do nhiều nhân tố quyếtđịnh Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng là:

- Khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ: khối lượng sản phẩm

sản xuất hoặc lao vụ, dịch vụ cung ứng càng nhiều thì mức doanh thubán hàng càng lớn Tuy nhiên, khối lượng sản phẩm tiêu thụ không chỉ

Trang 20

phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm sản xuất mà còn phụ thuộc vào tìnhhình tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm như: việc ký kết hợp đồng tiêuthụ với các khách hàng, việc quảng cáo, tiếp thị, việc xuất giao hàng, vậnchuyển và thanh toán tiền hàng, giữ vững kỷ luật thanh toán…Tất cả cácviệc trên nếu làm tốt đều có tác động nâng cao doanh thu bán hàng Việchoàn thành kế hoạch tiêu thụ là nhân tố quan trọng quyết định doanh thubán hàng.

- Kết cấu mặt hàng: khi sản xuất, có thể có những mặt hàng sản

xuất tương đối giản đơn, chi phí tương đối thấp nhưng giá bán lại tươngđối cao nhưng cũng có những mặt hàng tuy sản xuất phức tạp, chi phísản xuất cao, giá bán lại thấp Do đó, việc thay đổi kết cấu mặt hàng sảnxuất cũng ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng Mỗi loại sản phẩm, dịch

vụ cung ứng đều có tác dụng nhất định nhằm thoả mãn nhu cầu sản xuất

và tiêu dùng xã hội Vì vậy khi phấn đấu tăng doanh thu, các doanhnghiệp phải đảm bảo thực hiện đầy đủ các hợp đồng đã ký với kháchhàng nếu không sẽ mất khách hàng, khó đứng vững trong cạnh tranh

- Chất lượng sản phẩm: chất lượng sản phẩm và chất lượng dịch

vụ được nâng cao không những có ảnh hưởng tới giá bán mà còn ảnhhưởng tới khối lượng tiêu thụ Sản phẩm có chất lượng cao, giá bán sẽcao Nâng cao chất lượng sản phẩm và chất lượng cung ứng dịch vụ sẽtăng thêm giá trị sản phẩm và giá trị dịch vụ, tạo điều kiện tiêu thụ dễdàng, nhanh chóng thu được tiền bán hàng và tăng doanh thu bán hàng

- Giá bán sản phẩm: trong trường hợp các nhân tố khác không đổi,

việc thay đổi giá bán có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng hay giảmdoanh thu bán hàng Thông thường chỉ những sản phẩm, những công

Trang 21

Doanh thu bán hàng Tổng GT sản lượng Giá trị HH sản xuất

Tổng GT sản luợng

Doanh thu bán hàng Giá trị HH sản xuất X

X

=

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

mới định giá, còn lại do quan hệ cung cầu trên thị trường quyết định.Doanh nghiệp khi định giá bán sản phẩm hoặc giá dịch vụ phải cân nhắcsao cho giá bán phải bù được phần tư liệu vật chất tiêu hao, đủ trả lươngcho người lao động và có lợi nhuận để thực hiện tái đầu tư

2.1.1.2 Phương pháp lập kế hoạch doanh thu bán hàng

Để lập doanh thu bán hàng có hai phương pháp:

a) Phương pháp lập doanh thu bán hàng theo đơn đặt hàng của khách hàng:

Phương pháp này căn cứ vào các hợp đồng đặt hàng của kháchhàng để lập kế hoạch doanh thu bán hàng hoặc cung ứng dịch vụ củadoanh nghiệp

Lợi thế của phương pháp này là đảm bảo sản phẩm của doanhnghiệp sản xuất ra sẽ tiêu thụ được hết Phương pháp này sẽ khó thựchiện nếu như không có đơn đặt hàng trước của khách hàng.[2]

b) Lập kế hoạch doanh thu bán hàng căn cứ vào kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp:

Theo phương pháp này, doanh thu bán hàng phụ thuộc vào sốlượng sản phẩm tiêu thụ hoặc dịch vụ cung ứng và giá bán của đơn vịsản phẩm hoặc cước phí của đơn vị

* Doanh thu được thể hiện qua công thức sau:

Trang 22

Hệ số sản xuất hàng hoá Hệ số tiêu thụ hàng hoá Tổng GT sản lượng

= Doanh thu bán hàng

- Giải thích ý nghĩa các thành phần trong công thức:

+ Doanh thu bán hàng: bao gồm toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất

và dịch vụ mà lao động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp làm ratrong kỳ phân tích;

+ Tổng giá trị sản lượng: là chỉ tiêu biểu hiện bằng tiền, phản ánhtoàn bộ kết quả trực tiếp, hữu ích của HĐSXKD của doanh nghiệp trongmột thời kỳ nhất định;

+ Giá trị hàng hóa sản xuất : là chỉ tiêu biểu hiện bằng tiền, baogồm toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất, sản phẩm dịch vụ mà doanhnghiệp đã sản xuất và hoàn thành trong kỳ phân tích, chuẩn bị đưa ratrao đổi trên thị trường hàng hóa;

- Hệ số sản xuất hàng hoá = Giá trị HH sản xuất /Tổng GT sản lượng

- Hệ số tiêu thụ hàng hoá = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ/ Giá trị sản phẩm sản xuất.

2.1.1.3 Ý nghĩa của việc phân tích doanh thu

Doanh thu phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác nhau, do đó để có thểkhai thác các tiềm năng nhằm tăng doanh thu, cần tiến hành phân tíchthường xuyên đều đặn Việc đánh giá đúng đắn tình hình doanh thu tiêuthụ về mặt số lượng, chất lượng và mặt hàng, đánh giá tính kịp thời của

Trang 23

trong quá trình thực hiện doanh thu để có thể đề ra những nhân tố làmtăng và những nhân tố làm giảm doanh thu Từ đó, hạn chế, loại bỏnhững nhân tố tiêu cực, đẩy nhanh hơn nữa những nhân tố tích cực, pháthuy thế mạnh của doanh nghiệp nhằm tăng doanh thu, nâng cao lợinhuận, vì doanh thu là nhân tố quyết định tạo ra lợi nhuận.

Doanh thu đóng vai trò quan trọng trong suốt quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Doanh thu càng lớn lợi nhuận càng cao,bởi vậy chỉ tiêu này là cơ sở để xác định lãi, lỗ sau một quá trình sảnxuất kinh doanh Do đó, đơn vị muốn tăng lợi nhuận thì vấn đề trước tiêncần phải quan tâm đến là doanh thu.[4]

2.1.2 Chi phí

2.1.2.1 Khái niệm chi phí

Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao độngsống, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp chi ra đểtiến hành hoạt động sản xuất trong một kỳ kế toán nhất định (tháng, quý,năm)

2.1.2.2 Phân loại chi phí

a Phân loại theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí

Theo cách phân loại này, phân loại căn cứ vào nội dung, tính chấtkinh tế của chi phí không phân biệt chúng phát sinh ở đâu, dùng vào mụcđích gì để chia thành các yếu tố chi phí, bao gồm 5 loại:

- Chi phí nguyên vật liệu: là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu, công

cụ dụng cụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế,… sử dụng cho kinh doanhtrong kỳ

Trang 24

- Chi phí nhân công: là tiền lương chính, tiền lương phụ các khoản

trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) và các khoản phải trảkhác cho công nhân viên chức trong kỳ

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là phần giá trị hao mòn của tài

sản cố định chuyển dịch vào chi phí SXKD trong kỳ

- Chi phí mua ngoài: là các khoản tiền điện, nước, thuê mặt bằng…

- Chi phí khác bằng tiền: là những chi phí sản xuất kinh doanh

khác chưa được phản ánh trong các chi phí nói trên nhưng đã chi bằngtiền như: chi phí tiếp khách, hội nghị,…[3, 11-12]

b Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động

Có 2 loại chi phí là chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất.

- Chi phí sản xuất: là toàn bộ chi phí liên quan đến việc chế tạo

sản phẩm hoặc dịch vụ trong một thời kỳ nhất định

Đối với doanh nghiệp sản xuất:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: khoản mục chi phí này baogồm các loại nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sảnphẩm Trong đó, nguyên vật liệu chính dùng để cấu tạo nên thực thểchính của sản phẩm và các loại vật liệu phụ khác có tác dụng kết hợp vớinguyên vật liệu chính để hoàn chỉnh sản phẩm về mặt chất lượng và hìnhdáng

+ Chi phí nhân công trực tiếp: tất cả các chi phí có liên quan đến

bộ phận lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm như tiền lương, tiền công,các khoản phụ cấp, các khoản trích về BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐvào chi phí theo quy định Chi phí nhân công trực tiếp được hạch toántrực tiếp vào các đối tượng chịu chi phí

Trang 25

+ Chi phí sản xuất chung: gồm toàn bộ chi phí tổ chức và phục vụ xây lắp phát sinh trong phạm vi phân xưởng như chi phí nhân viên phânxưởng, tất cả các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của các nhânviên, chi phí vật liệu (vật liệu, công cụ dụng cụ dùng để sữa chữa, bảodưỡng tài sản cố định (TSCĐ), dùng cho đội quản lý, chi phí lán trại tạmthời, ), chi phí dịch vụ mua ngoài.

- Chi phí ngoài sản xuất: là những chi phí phát sinh trong quá

trình tiêu thụ sản phẩm và quản lý chung toàn doanh nghiệp

+ Chi phí bán hàng: gồm các chi phí phát sinh phục vụ cho khâutiêu thụ sản phẩm như chi phí quản lý, vận chuyển, bốc dỡ thành phẩmgiao cho khách hàng, chi phí bao bì, tiền lương bán hàng, hoa hồng bánhàng, chi phí khấu hao TSCĐ và những chi phí có liên quan đến dự trữ,bảo quản sản phẩm,

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là gồm tất cả các chi phí phục vụcho công tác tổ chức và quản lý quá trình SXKD nói chung của toàndoanh nghiệp Có thể kể đến các chi phí như: chi phí hành chính, kếtoán, tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lýdoanh nghiệp, khấu hao, các chi phí dịch vụ mua ngoài khác.[7, 12-14]

c Phân loại theo mối quan hệ với thời kỳ xác định lợi nhuận

- Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với sản phẩm được

sản xuất ra hoặc được mua vào

Đối với sản phẩm sản xuất: chi phí sản xuất gổm chi phí nguyênvật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

Đối với hàng mua: chi phí sản phẩm gồm có giá mua, chi phí mua

- Chi phí thời kỳ: là những chi phí phát sinh và ảnh hưởng trực tiếp

đến lợi nhuận trong một kỳ kế toán Chi phí thời kỳ trong hoạt động

Trang 26

SXKD của doanh nghiệp tồn tại khá phổ biến như chi phí hoa hồng bánhàng, chi phí quảng cáo, chi phí thuê nhà, chi phí văn phòng,… Nhữngchi phí này được tính hết thành phí tổn trong kỳ để xác định kết quả kinhdoanh.[4]

d Phân loại theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí

- Chi phí trực tiếp: là chi phí có liên quan đến một đối tượng.

- Chi phí gián tiếp: là chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng.

e Phân loại theo cách quản trị chi phí

- Chi phí khả biến (biến phí): là những chi phí có sự thay đổi về

lượng tương đương tỉ lệ thuận với sự thay đổi khối lượng sản phẩm sảnxuất trong kỳ như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp

- Chi phí bất biến (định phí): là những chi phí không thay đổi về

tổng số khi có sự thay đổi khối lượng SP sản xuất trong mức độ nhấtđịnh như chi phí khấu hao TSCĐ theo phương pháp bình quân, chi phíđiện thắp sáng…

- Chi phí bán khả biến [7, 16-20]

Theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản

phẩm, chi phí sản xuất (CPSX) được chia thành 2 loại:

+ Chi phí cơ bản: là những chi phí thuộc các yếu tố cơ bản của quátrình kinh doanh như chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp, chi phí khấu hao TSCĐ dùng vào sản xuất và những chi phí trựctiếp khác;

+ Chi phí chung: là toàn bộ chi phí phát sinh trong phân xưởngbao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý

Trang 27

phân xưởng, chi phí khấu hao, chi phí cho điện thoại, điện nước, và cácchi phí bằng tiền khác.

Ý nghĩa: Cách phân loại này có tác dụng giúp cho các nhà quản lý

doanh nghiệp xác định đúng phương hướng và biện pháp sử dụng tiếtkiệm chi phí đối với từng loại, nhằm hạ giá thành sản phẩm, lao vụ dịch

Ý nghĩa: Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định

phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ CPSX cho các đối tượng mộtcách đúng đắn và hợp lý

2.1.3 Lợi nhuận

2.1.3.1 Khái niệm

Sau một thời gian hoạt động nhất định doanh nghiệp sẽ có thunhập bằng tiền Lợi nhuận của doanh nghiệp là số chênh lệch giữa doanhthu thuần với trị giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp Do đó, lợi nhuận phụ thuộc vào hoạt động SXKD và trình

độ quản lý của doanh nghiệp

Trang 28

Lãi gộp là phần còn lại của doanh thu sau khi trừ chi phí khả biến,

là phần đóng góp dùng đảm bảo trang trải cho chi phí bất biến.[4]

2.1.3.2 Nội dung của lợi nhuận

Trong quá trình SXKD, tuỳ theo các lĩnh vực đầu tư khác nhau, lợinhuận cũng được tạo ra từ nhiều hoạt động khác nhau:

- Lợi nhuận về nghiệp vụ sản xuất kinh doanh: Là lợi nhuận có

được từ hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng chức năng của doanhnghiệp

- Lợi nhuận từ hoạt động liên doanh liên kết.

- Lợi nhuận về hoạt động tài chính: Là các khoản thu về lãi tiền

gửi, thu lãi bán ngoại tệ, thu từ cho thuê tài sản cố định, thu nhập từ đầu

tư trái phiếu, cổ phiếu

- Lợi nhuận khác: Là lợi nhuận thu được từ những hoạt động bất

thường hay còn gọi là các khoản thu từ các hoạt động riêng biệt với hoạtđộng SXKD thông thường của đơn vị Những khoản này thường phátsinh không đều đặn như: Thu tiền phạt, tiền bồi thường do khách hàng viphạm hợp đồng, thu được các khoản nợ khó đòi mà trước đây đã chuyểnvào thiệt hại, thu các khoản nợ không xác định được chủ, các khoản lợinhuận bị sót những năm trước nay mới phát hiện.[4,3]

2.1.3.3 Vai trò của lợi nhuận

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trìnhSXKD Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lượng, chất lượng hoạt động củadoanh nghiệp, phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản sản xuấtnhư lao động, vật tư, tài sản cố định…

Trang 29

Lợi nhuận là một nguồn thu điều tiết quan trọng của Ngân sáchNhà nước, giúp Nhà nước thực hiện các chương trình kinh tế xã hội, pháttriển đất nước.

Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất và mở rộngtoàn bộ nền Kinh tế quốc dân và doanh nghiệp

Lợi nhuận được để lại doanh nghiệp thành lập các quỹ tạo điềukiện mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao đời sống cán bộ công nhânviên

Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khíchngười lao động và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở củachính sách phân phối đúng đắn

Mục đích cuối cùng của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng là sản xuấtkinh doanh thật nhiều sản phẩm, đảm bảo chất lượng tiêu chuẩn theo quyđịnh của Nhà nước với giá thành thấp nhất và mang lại lợi nhuận nhiềunhất cho doanh nghiệp, tăng tích luỹ mở rộng sản xuất, là điều kiện cảithiện đời sống vật chất của người lao động trong doanh nghiệp, góp phầnlàm giàu mạnh đất nước Ngược lại, doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ sẽdẫn đến tình hình tài chính của doanh nghiệp khó khăn, thiếu khả năngthanh toán, tình hình này kéo dài doanh nghiệp sẽ bị phá sản.[4]

Trang 30

2.1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận

Trong quá trình hoạt động có rất nhiều nhân tố khách quan và chủquan ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Các nhân tố chủ yếulà:

- Khối lượng sản phẩm tiêu thụ: sản phẩm, hàng hoá của doanh

nghiệp có tiêu thụ được mới xác định được lãi hay lỗ và lãi, lỗ ở mức độnào Sản phẩm, hàng hoá phải được tiêu thụ ở một số lượng nào đó sẽ cólợi nhuận, khối lượng tiêu thụ càng nhiều thì lợi nhuận đạt được càng lớn

- Giá thành sản xuất của sản phẩm: giá thành sản xuất có vai trò

to lớn trong chiến lược cạnh tranh về giá Giá thành sản xuất thấp chophép doanh nghiệp áp dụng giá bán thấp hơn đối thủ nhưng thu được lợinhuận cao hơn Giá thành sản xuất có tác động ngược chiều với lợinhuận, nếu giá thành thấp lợi nhuận sẽ cao hơn và ngược lại Đối vớinhững ngành có số lao động nhiều, chi phí nhân công có ảnh hưởngkhông nhỏ đến lợi nhuận của doanh nghiệp Hiện nay, giá nhân công rẻ

là một yếu tố thuận lợi của nước ta trong việc tăng khả năng cạnh tranhtrên thị trường quốc tế, vì có thể tiêu thụ sản phẩm với giá rẻ nhưng lợinhuận không giảm

- Giá bán sản phẩm: trong sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp

muốn tồn tại và phát triển thì giá bán phải tương ứng với giá trị, nghĩa làgiá cả sản phẩm phải đảm bảo bù đắp được chi phí sản xuất và phải cólợi nhuận thoả đáng để tái đầu tư Trong chính sách giá của doanhnghiệp, giữa giá bán và khối lượng bán có mối quan hệ chặt chẽ, khikhối lượng hàng hoá bán tăng thì giá bán có thể giảm và ngược lại

- Kết cấu mặt hàng tiêu thụ: mỗi loại sản phẩm hàng hoá của

Trang 31

Lợi nhuận = Tổng thu nhập - Tổng chi phí

=

Lợi nhuận từ SX

kinh doanh

Lợi nhuận từ KD

HH, dịch vụ + Lợi nhuận hoạt động tài chính

riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ cạnh tranh trên thị trường,giá bán, giá vốn, thuế,…rất khác nhau Bởi vậy, khi doanh nghiệp có cơcấu hàng hoá kinh doanh thay đổi sẽ làm ảnh hưởng đến lợi nhuận củadoanh nghiệp

- Thuế suất: thuế suất do Nhà nước quy định, những thay đổi trong

chính sách thuế sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, các doanh nghiệpcần nắm bắt kịp thời các sự thay đổi này để có những biện pháp canthiệp kịp thời đảm bảo được lợi nhuận, hạn chế tổn thất

* Công thức chung của lợi nhuận:

* Giải thích ý nghĩa của công thức :

+ Thu nhập: là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đãthu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt độngSXKD thông thường của doanh nghiệp;

+ Chi phí: của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vậthóa, và các chi phí bằng tiền khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiếnhành sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện cung cấp lao vụ, dịch vụtrong một kỳ nhất định

Dựa trên kết cấu lợi nhuận mà mỗi bộ phận kết cấu nên lợi nhuận

có phương pháp xác định khác nhau

- Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận được tính như

sau:

Trang 32

Chi phí kinh doanh hợp lý

Thuế phải nộp ở khâu tiêu thụ

Giải thích ý nghĩa của công thức:

+ Lợi nhuận từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ: đây là là lợi nhuậnthu được do thu được do tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, lao vụ từcác hoạt động SXKD của doanh nghiệp;

+ Lợi nhuận hoạt động tài chính (HĐTC): là lợi nhuận thu được từhoạt động đầu tư tài chính, đầu tư vốn bên ngoài doanh nghiệp;

+ Doanh thu hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ: là tổng sốtiền thu được hoặc sẽ thu được từ các hoạt động từ các giao dịch bán sảnphẩm, cung cấp dịch vụ;

+ Chi phí kinh doanh hợp lý: là chi phí thực chi và có các chứng

từ chứng minh việc chi đó phục vụ cho doanh nghiệp;

+ Thuế phải nộp ở khâu tiêu thụ: là tiền thuế mà doanh nghiệpphải nộp để thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước

* Ý nghĩa của Lợi nhuận:

Theo lý thuyết kinh tế, lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh quyếtđịnh quá trình tái sản xuất mở rộng xã hội Lợi nhuận được bổ sung vàokhối lượng tư bản cho chu trình sản xuất sau, cao hơn trước

Đối với doanh nghiệp: lợi nhuận quyết định sự tồn vong, khẳngđịnh khả năng cạnh tranh, bản lĩnh doanh nghiệp trong một nền kinh tế

mà vốn dĩ đầy bất trắc và khắc nghiệt Vì vậy, tạo ra lợi nhuận là chứcnăng duy nhất của doanh nghiệp

Lợi nhuận được xem là một trong những đòn bẩy kinh tế quan

Trang 33

doanh nghiệp vì thế mục tiêu lợi nhuận luôn là mục tiêu quan trọng, làđộng lực thúc đẩy doanh nghiệp vươn lên Mức lợi nhuận cao là sự cầnthiết cho việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đảmbảo cho đời sống của người lao động.

Việc phân tích tình hình lợi nhuận cũng nhằm giúp doanh nghiệpnhận thức và đánh giá sự biến động tổng lợi nhuận qua các kỳ và các bộphận khác cấu thành lợi nhuận

Lợi nhuận còn là nguồn tích lũy cơ bản để tái sản xuất mở rộngnền kinh tế, là nguồn vốn rất quan trọng để đầu tư phát triển doanhnghiệp, nâng cao khả năng chiếm lĩnh thị trường

Lợi nhuận là nguồn tài chính để doanh nghiệp nộp thuế cho Nhànước Lợi nhuận tăng góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước

Có thể nói, lợi nhuận là mục tiêu cao nhất đối với sự phát triển và tồn tạicủa mỗi doanh nghiệp

- Phân loại dựa vào bản chất: Lợi nhuận được phân thành 3 loại

+ Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh: đây là làlợi nhuận thu được do thu được do tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ,lao vụ từ các hoạt động SXKD của doanh nghiệp;

Lợi nhuận từ HĐSXKD = Doanh thu từ HĐSXKD - Chi phí

Trang 34

Doanh thu từ HĐSXKD: là tổng số tiền thu được hoặc sẽ thu được

từ các hoạt động từ các giao dịch bán sản phẩm, cung cấp dịch vụ

Chi phí HĐSXKD: là những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để tiếnhành HĐSXKD trong một thời kỳ nhất định, gồm: chi phí nguyên vậtliệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định…

+ Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: là lợi nhuận thu được từ hoạtđộng đầu tư tài chính, đầu tư vốn bên ngoài doanh nghiệp như: góp vốnliên doanh, liên kết kinh doanh, góp vốn cổ phần, kinh doanh bất độngsản, mua bán ngoại tệ, hoạt động mua bán tín phiếu, trái phiếu, cổ phiếu;

+ Lợi nhuận khác: là khoản lợi nhuận thu được từ các hoạt độngmang tính chất không thường xuyên, doanh nghiệp không dự kiến trướchoặc có dự kiến nhưng không có khả năng thực hiện

Trong đó:

+ Thu nhập khác như: chênh lệch nhượng bán thanh lý tài sản, thuđược từ việc bán vật tư, phế liệu tài sản thừa, tiền được bồi thường, cáckhoản thuế được ngân sach nhà nước hoàn lại;

+ Chi phí khác như: tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, cáckhoản chi phí do kế toán bị nhầm

Tổng lợi nhuận doanh nghiệp thu được sẽ bằng tổng lợi nhuận thuđược từ các hoạt động: kinh doanh, tài chính và hoạt động khác

Lợi nhuận từ HĐTC = Doanh thu từ HĐTC - Chi phí tài chính

Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác

Trang 35

- Trong kế toán, lợi nhuận được phân thành các loại sau:

+ Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấytổng doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu như: chiết khấuthương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và giá vốn hàngbán…Đây là phần lợi nhuận phản ánh khả năng sinh lãi từ hoạt độngkinh doanh, nó càng lớn thì khả năng sinh lãi từ hoạt động kinh doanhcàng lớn và ngược lại;

+ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Là lợi nhuận gộpcộng thêm lợi nhuận từ hoạt động tài chính, đồng thời trừ đi các khoảnchi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;

+ Lợi nhuận trước thuế: Là lợi nhuận đạt được trong quá trình hoạtđộng kinh doanh;

+ Lợi nhuận sau thuế: Là lợi nhuận còn lại của doanh nghiệp saukhi đã thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước

Chỉ tiêu này là cơ sở để phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động

và khả năng sinh lời của doanh nghiệp Đây cũng là phần lợi nhuậndoanh nghiệp dùng để trích lập các quỹ dự phòng và chia cổ tức cho cổđông

2.1.4 Các chỉ số lợi nhuận

2.1.4.1 Suất sinh lời của doanh thu (ROS)

Suất sinh lời của doanh thu (ROS – Return on sales) được xácđịnh bằng tỷ lệ của lợi nhuận trên doanh thu thuần trong kỳ kinh doanhcủa doanh nghiệp Công thức:

Doanh thu thuần

Trang 36

Tử số của công thức trên có thể là các khoản mục lợi nhuận khácnhau, được lấy ra từ Báo cáo kết quả kinh doanh trong kỳ, tùy theo mụcđích và đối tượng phân tích mà nhà nghiên cứu lựa chọn, chẳng hạn lợinhuận gộp, lợi nhuận trước lãi vay, thuế, khấu hao tài sản cố định hữuhình và vô hình (EBITDA), lợi nhuận trước lãi vay và thuế hay lợi nhuậnhoạt động (EBIT), lợi nhuận trước thuế (EBT), lợi nhuận sau thuế haylợi nhuận ròng (EAT) Thông thường các nhà phân tích lựa chọn lợinhuận sau thuế làm tử số, khi đó tỷ suất này trở thành tỷ suất lợi nhuậnsau thuế trên doanh thu – một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh khả năng sinhlời của toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp:

ROS =

Tỷ suất trên cho biết quy mô lợi nhuận được tạo ra từ mỗi đồngdoanh thu thuần

2.1.4.2 Suất sinh lời của tài sản (ROA)

Suất sinh lời của tài sản (ROA – Return on assets) được tính bằng

tỷ lệ của lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản bình quân trong kỳ kinhdoanh của doanh nghiệp Công thức:

ROA =

Tổng tài sản bình quân trong kỳ được tính bằng trung bình cộngcủa tổng tài sản đầu kỳ và cuối kỳ của doanh nghiệp Trong trường hợpkhông có đủ số liệu, nhà phân tích có thể sử dụng tổng tài sản tại một

Lợi nhuận sau thuếDoanh thu thuần

Lợi nhuận sau thuếTổng tài sản bình quân

Trang 37

quân) Tỷ suất này cho biết quy mô lợi nhuận sau thuế được tạo ra từmỗi đồng được đầu tư vào tổng tài sản của doanh nghiệp, qua đó phảnánh khả năng sinh lợi của các tài sản hoặc tần suất khai thác các tài sảncủa doanh nghiệp

2.1.4.3 Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)

Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE – Return on equity) đượcxác định bằng tỷ lệ của lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quântrong kỳ của doanh nghiệp Công thức:

ROE =

Vốn chủ sở hữu (VCSH) bình quân trong kỳ được tính bằng trungbình cộng của VCSH đầu kỳ và cuối kỳ của doanh nghiệp Trong trườnghợp không có đủ số liệu, nhà phân tích có thể sử dụng VCSH tại mộtthời điểm nào đó, ví dụ thời điểm cuối kỳ, thay cho VCSH bình quân Tỷsuất này cho biết quy mô lợi nhuận sau thuế được tạo ra từ mỗi đồng vốnđầu tư của các chủ sở hữu, từ đó phản ánh hiệu quả sử dụng VCSH củadoanh nghiệp và mức doanh lợi tương đối mà các cổ đông được hưởngkhi đầu tư vào doanh nghiệp Do đó, ROE là một chỉ tiêu được các nhàđầu tư đặc biệt quan tâm, thường xuyên được sử dụng làm cơ sở đánhgiá khả năng sinh lợi của doanh nghiệp, giúp các nhà đầu tư tiềm năng raquyết định trong hoạt động đầu tư vào cổ phiếu của doanh nghiệp

2.2 PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH

So sánh cũng là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phântích để xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích Vìvậy, để tiến hành so sánh, phải giải quyết những vấn đề cơ bản như xác

Lợi nhuận sau thuếVốn chủ sở hữu bình quân

Trang 38

định số gốc để so sánh, xác định điều kiện so sánh và xác định mục tiêu

so sánh

b) Xác định số gốc để so sánh phụ thuộc các mục đích cụ thể của

phân tích Chỉ tiêu số gốc để so sánh bao gồm: số kế hoạch, định mức,

dự toán kỳ trước Tùy theo mục đích (tiêu chuẩn) so sánh mà lựa chọn sốgốc so sánh:

+ Nếu số gốc là số kỳ trước: tiêu chuẩn so sánh này có tác dụngđánh giá mức biến động, khuynh hướng hoạt động của chỉ tiêu phân tíchqua hai hay nhiều kỳ

+ Nếu số gốc là số kế hoạch: Tiêu chuẩn so sánh này có tác dụngđánh giá tình hình thực hiện mục tiêu đặt ra

+ Số gốc là số trung bình ngành: Tiêu chuẩn so sánh này thường

sử dụng khi đánh giá kết quả của doanh nghiệp so với mức trung bìnhtiên tiến của các doanh nghiệp có cùng quy mô trong cùng ngành

b) Xác định điều kiện so sánh: Các chỉ tiêu kinh tế phải đáp ứng

các yêu cầu sau:

+ Phải phản ánh cùng một nội dung kinh tế

+ Phải có cùng một phương pháp tính toán

+ Phải có cùng một đơn vị tính

c) Xác định kỷ thuật so sánh:

+ So sánh bằng số tuyệt đối: Là hiệu số giữa trị số kỳ phân tích và

trị số kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế Việc so sánh này cho thấy sự biến động

về khối lượng, quy mô của chỉ tiêu phân tích

+ So sánh bằng số tương đối: Là thương số giữa trị số kỳ phân

tích và trị số kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế Việc so sánh này biểu hiện kếtcấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển… của chỉ tiêu phân tích

Trang 39

+ So sánh bằng số bình quân: Số bình quân có thể biểu thị dưới

dạng số tuyệt đối(năng suất lao động bình quân, tiền lương bình quân….)hoặc dưới dạng số tương đối(tỷ suất lợi nhuận bình quân, tỷ suất chi phíbình quân…) So sánh bằng số bình quân nhằm phản ánh đặc điểmchung của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung có cùng mộttính chất

Tổng kết chương 2: Có rất nhiều cách định nghĩa và phân loại lợi

nhuận khác nhau Tuy nhiên, xét về mặt kinh tế, lợi nhuận chính là giátrị ròng cuối cùng mà công ty nhận được Để đánh giá được toàn diệntình hình lợi nhuận, người ta dùng một số chỉ tiêu căn bản như: lợi nhuậnròng trên vốn chủ sở hữu, lợi nhuận ròng trên doanh thu, lợi nhuận ròngtrên tổng tài sản và tỷ số sức sinh lợi căn bản Ngoài ra, để xác địnhchính xác mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến tình hìnhlợi nhuận, người ta dùng phương pháp thay thế liên hoàn kết hợp vớiphương pháp so sánh để có thể thấy được xu hướng phát triển của Côngty.Để đánh giá chính xác hơn về tình hình kinh doanh của Công ty,chúng ta cần phải hiểu rõ lịch sử hình thành và phát triển của công ty,ngành nghề kinh doanh và những thông tin cần thiết khác sẽ được giớithiệu ở chương 3

Trang 40

Chương 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU

Tên viết tắt: AGIFISH Co

Mã số doanh nghiệp: 1600583588 đăng ký lần đầu vào ngày 10tháng 08 năm 2001, đăng ký và thay đổi lần thứ 20, ngày 09 tháng 07

Ngày đăng: 25/12/2018, 13:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tom Gorman (Trần Thị Thái Hà dịch), 2009 MBA cơ bản. Nhà xuất bản Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: MBA cơ bản
Nhà XB: Nhà xuấtbản Lao động – Xã hội
2. Lê Thị Phương Hiệp. 2006. Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp.Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
3. Lê Ngọc Đoan Trang, 2015. Quản Trị Chiến Lược, Giáo trình ĐHCL Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản Trị Chiến Lược
5. Nguyễn Quốc Hiệp, 2011. Phân tích báo cáo tài chính AGFish giai đoạn 2009 – 2011, Khoa KTTM Trường ĐH Hoa Sen Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích báo cáo tài chính AGFish giaiđoạn 2009 – 2011
6. Phạm Thị Minh Trang, 2011, Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh, Trường Đại Học Đông Á, Khoa Kế Toán – Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2011, Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh
4. Nguyễn Minh Lầu, 2015. Quản Trị Tài Chính, Giáo trình ĐHCL Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w