MỞ ĐẦU 1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 1.1. Xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án đầu tư (Giữ nguyên như phần 1. XUẤT XỨ DỰ ÁN trong báo cáo ĐTM); 1.2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư (Bổ sung thêm mục này) Báo cáo Nghiên cứu khả thi Dự án Thoát nước, Thu gom và xử lý nước thải thành phố Đông Hà và các hồ sơ liên quan thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Trị. 1.3. Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển do các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền, thẩm định phê duyệt (Bổ sung thêm mục này) Việc thực hiện các nội dung đầu tư của Dự án Thoát nước, Thu gom và xử lý nước thải thành phố Đông Hà là nhằm từng bước triển khai hiện thực hóa mục tiêu các chương trình, chiến lược Quốc gia về thoát nước cũng như các quy hoạch phát triển có liên quan của địa phương tại khu vực nghiên cứu dự án. Cụ thể: a) Định hướng phát triển thoát nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050, đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 1930QĐTTg, ngày 20112009, bao gồm: • Mục tiêu và các chỉ tiêu cụ thể đến năm 2015: Ưu tiên giải quyết thoát nước mưa: + Mở rộng phạm vi phục vụ của các hệ thống thoát nước từ 5060% hiện nay lên 7080%. + Toàn bộ hệ thống thoát nước được quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng thường xuyên và theo định kỳ. Xây dựng và nâng cấp hệ thống thoát nước thải: + Xây dựng các tuyến cống thu gom và trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho các đô thị từ loại III trở lên để thu gom và xử lý từ 40 50% lượng nước thải sinh hoạt đô thị đạt quy chuẩn quy định. + Toàn bộ nước thải bệnh viện và nước thải các cơ sở công nghiệp được xử lý đạt quy chuẩn quy định trước khi xả vào cống chung của đô thị hoặc xả ra môi trường. • Mục tiêu và các chỉ tiêu cụ thể đến năm 2020: Thoát nước mưa: + Xoá bỏ tình trạng ngập úng tại các đô thị từ loại IV trở lên. + Mở rộng phạm vi phục vụ của các hệ thống thoát nước đạt trên 80%. Thoát nước thải: + Các đô thị loại III trở lên có hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung; nâng tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn quy định lên 60%. + Các công trình thu nước bề mặt, các tuyến cống, mương đi qua khu dân cư tập trung không được gây ô nhiễm môi trường. • Mục tiêu và các chỉ tiêu cụ thể đến năm 2025: Thoát nước mưa: + Xoá bỏ hoàn toàn tình trạng ngập úng thường xuyên tại các đô thị. + Mở rộng phạm vi phục vụ các hệ thống thoát nước đô thị lên 90 95%; đối với các đô thị từ loại IV trở lên đạt 100%. Thoát nước thải: + Các đô thị từ loại IV trở lên có hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung; tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt 70 80%, nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn quy định. + Tái sử dụng từ 20 30% nước thải cho nhu cầu nước tưới cây, rửa đường và các nhu cầu khác tại các đô thị, khu công nghiệp.
Trang 1Chương II: Điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế-xã hội 48
Chương IV: Biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố ô
nhiễm môi trường
57
Trang 2CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG TÀI LIỆU NÀY
ĐTM/EIA: Đánh giá tác động môi trường
THU DO WEICO: Công ty Cổ phần Nước, Môi trường và Hạ tầng kỹ thuật Thủ Đô
VUWSSP: Dự án thoát nước và cấp nước đô thị Việt Nam
Trang 3PHẦN I
MỞ ĐẦU
Trang 4PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1 GIỚI THIỆU
Là trung tâm chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế và thương mại của tỉnh Quảng Trị, ngày11/8/2009, Đông Hà đã trở thành thành phố theo Nghị quyết số 33/NQ-CP của Thủ tướngChính phủ Nằm trên ngã ba giữa trục Quốc lộ 9, là điểm khởi đầu phía Đông của Hành langkinh tế Đông - Tây (nối giữa Bắc Thái Lan, Myanma, Lào, miền Trung Việt Nam qua Cửakhẩu Quốc tế Lao Bảo và các nước trong khu vực biển Đông qua cảng Cửa Việt) và Quốc lộ1A, nối giữa Hà Nội – thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đông Hà có rất nhiều lợi thế về giaolưu đối ngoại để trở thành một trung tâm đầu mối về kinh tế, hội tụ để phát triển kinh tế, vănhoá, xã hội và trở thành trung tâm phát luồng các mối quan hệ kinh tế trong khu vực và quốctế
Tuy vậy, hiện nay hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, nhất là hệ thống thoát nước và xử lýnước thải của thành phố Đông Hà rất yếu kém, không đủ khả năng đáp ứng được yêu cầu hiệntại cũng như không đảm bảo được nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội tương lai Theo thống kê,
tỷ lệ tuyến cống thoát nước thải/tuyến đường hiện tại của Đông Hà mới đạt khoảng 36,4% Mặtkhác, mạng lưới mương, cống này lại được phát triển không đều, không đồng bộ, tập trung chủyếu trên địa bàn các phường trung tâm cũ, còn các khu vực đô thị mới mở rộng, các khu vựcđược đô thị hóa giai đoạn sau này lại rất thiếu và yếu Do đó, tình trạng úng ngập cục bộ khitrời mưa vẫn thường xuyên xảy ra trong khu vực nội thành làm ảnh hưởng đến sinh hoạt bìnhthường của người dân Đối với mạng lưới thoát nước thải đô thị, hiện phạm vi phục vụ cũng rấthạn chế, chỉ đáp ứng được một phần khu trung tâm thành phố Hơn nữa, toàn bộ lượng nướcthải sinh hoạt đô thị đã thu gom đều được xả thẳng trực tiếp không qua xử lý xuống cácmương, rạch, ao hồ, sông Trúc Kinh, sông Vĩnh Phước rồi chảy ra sông Hiếu…, một dòngchảy nước mặt quan trọng phục vụ sinh hoạt, sản xuất cho thành phố Đông Hà và khu vực lâncận Đây thực sự là một bất cập lớn về môi trường đối với toàn vùng, đe dọa gây ô nhiễm trựctiếp nguồn nước sinh hoạt khu vực, là một trong những nguyên nhân chính làm giảm chấtlượng sống của nhân dân
Vì vậy, việc thực hiện Dự án Thoát nước, Thu gom và xử lý nước thải thành phố Đông
Hà từ nguồn vốn vay ODA của Ngân hàng Thế giới và nguồn vốn đối ứng của Việt Nam với
mục tiêu lâu dài là đầu tư nâng cấp, xây dựng đồng bộ, hoàn thiện hệ thống thoát nước, xử lýnước thải đô thị cho thành phố Đông Hà nhằm giải quyết triệt để tình trạng ngập úng và ônhiễm môi trường các vực nước mặt khu vực là rất cần thiết và cấp bách, góp phần đảm bảocho Đông Hà phát triển ổn định, bền vững về kinh tế-xã hội hiện tại cũng như trong tương lai
Để thực hiện công tác bảo vệ môi trường và hoàn thành các thủ tục pháp lý cần thiết, trong quá
trình lập nghiên cứu khả thi (F/S) Dự án Thoát nước, Thu gom và xử lý nước thải thành phố Đông Hà, Cơ quan đại diện Chủ đầu tư là Ban Quản lý Dự án Thoát nước, Thu gom và Xử lý
nước thải thành phố Đông Hà đã chủ trì thực hiện Đánh giá Môi trường (EA) tuân theo các quyđịnh pháp luật của Việt Nam và Chính sách hoạt động (OP, BP, GP) của WB Báo cáo đánh giá
tác động môi trường (EIA) của Dự án Thoát nước, Thu gom và xử lý nước thải thành phố Đông Hà đã được đệ trình Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Trị (DONRE) thẩm định
và được Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Trị (PPC) ra Quyết định phê duyệt số 280/QĐ-UBND
ngày 21/02/2011 (Hiện một bản sao tiếng Anh của Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự
án Thoát nước, Thu gom và xử lý nước thải thành phố Đông Hà, sau phê duyệt cũng đã được
Trang 5trình nộp và lưu giữ bởi World Bank - WB) Đây là cơ sở pháp lý quan trọng phục vụ công tácquản lý, bảo vệ môi trường trong quá trình chuẩn bị, thi công xây dựng và vận hành dự án Tuynhiên, do sự chênh lệch giữa thời điểm lập, phê duyệt Báo cáo Nghiên cứu Khả thi (tháng10/2010), lập phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án và thời điểm thựchiện đầu tư xây dựng dự án (công tác thiết kế chi tiết và đấu thầu xây lắp dự kiến hoàn thànhvào cuối năm 2013) là khoảng 3 năm Vì vậy, công tác cập nhật Báo cáo đánh giá tác động môi
trường Dự án Thoát nước, Thu gom và xử lý nước thải thành phố Đông Hà là cần thiết và là một phần công việc của Gói thầu DHWW-03: Dịch vụ tư vấn chuẩn bị chiến lược vệ sinh, cập nhật nghiên cứu khả thi, khảo sát kỹ thuật, chuẩn bị thiết kế chi tiết và hồ sơ mời thầu xây dựng cho Tiểu Dự án thoát nước, thu gom và xử lý nước thải thành phố Đông Hà thuộc Dự án phát triển Cấp nước và Nước thải đô thị Việt Nam (P119077_Cr.4948-VN) theo Hợp đồng Dịch
vụ Tư vấn ký ngày 24/12/2012 giữa Ban Quản lý Dự án Thoát nước, thu gom và xử lý nướcthải thành phố Đông Hà với Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Đông Dương (nhà thầu chính)
và nhà thầu phụ, Công ty Cổ phần Nước, Môi trường và Hạ tầng kỹ thuật Thủ Đô
2 MỤC TIÊU
- Rà soát, cập nhật các cơ sở pháp lý và các tài liệu cơ sở của dự án;
- Rà soát, cập nhật các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn môi trường cần phải tuân thủ của dự án
- Cập nhật các điều kiện hiện trạng
- Rà soát, cập nhật các đề xuất phương án thiết kế cơ sở (bổ sung) và thiết kế chi tiết
- Cập nhật nội dung đầu tư và kinh phí thực hiện
3 PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN
- Tài liệu cập nhật Báo cáo đánh giá tác động môi trường này được soạn thảo phù hợpvới nội dung của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP, ngày 18/04/2011 của Chính phủ quy định vềđánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường vàThông tư số 26/2011/TT-BTNMT, ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy địnhchi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định
về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
- Tài liệu cập nhật này được thực hiện trên cơ sở kế thừa và tôn trọng tối đa nội dung
Báo cáo đánh giá tác động môi trường (EIA) của Dự án Thoát nước, thu gom và xử lý nước thải thành phố Đông Hà đã được Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng trị phê duyệt theo Quyết định
số 280/QĐ-UBND ngày 21/02/2011 Đồng thời, có hiệu chỉnh, bổ sung, cập nhật thêm các cơ
sở pháp lý và kỹ thuật mới ban hành của Việt Nam cũng như những thông tin mới nhất liênquan đến hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực thực hiện dự án, thông tin liên quan đến
dự án
Trang 6PHẦN II
RÀ SOÁT, CẬP NHẬT NỘI DUNG BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Trang 7MỞ ĐẦU
1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
1.1 Xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án đầu tư (Giữ nguyên như phần 1 XUẤT XỨ DỰ
ÁN trong báo cáo ĐTM);
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư (Bổ sung thêm mục này)
Báo cáo Nghiên cứu khả thi Dự án Thoát nước, Thu gom và xử lý nước thải thành phốĐông Hà và các hồ sơ liên quan thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban Nhân dân tỉnh QuảngTrị
1.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển do các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền, thẩm định phê duyệt (Bổ sung thêm mục này)
Việc thực hiện các nội dung đầu tư của Dự án Thoát nước, Thu gom và xử lý nước thải thành phố Đông Hà là nhằm từng bước triển khai hiện thực hóa mục tiêu các chương trình,
chiến lược Quốc gia về thoát nước cũng như các quy hoạch phát triển có liên quan của địaphương tại khu vực nghiên cứu dự án Cụ thể:
a) Định hướng phát triển thoát nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và
tầm nhìn đến năm 2050, đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số
1930/QĐ-TTg, ngày 20/11/2009, bao gồm:
• Mục tiêu và các chỉ tiêu cụ thể đến năm 2015:
- Ưu tiên giải quyết thoát nước mưa:
+ Mở rộng phạm vi phục vụ của các hệ thống thoát nước từ 50-60% hiện nay lên 80%.
70-+ Toàn bộ hệ thống thoát nước được quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng thường xuyên
và theo định kỳ.
- Xây dựng và nâng cấp hệ thống thoát nước thải:
+ Xây dựng các tuyến cống thu gom và trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho các đô thị từ loại III trở lên để thu gom và xử lý từ 40 - 50% lượng nước thải sinh hoạt đô thị đạt quy chuẩn quy định.
+ Toàn bộ nước thải bệnh viện và nước thải các cơ sở công nghiệp được xử lý đạt quy chuẩn quy định trước khi xả vào cống chung của đô thị hoặc xả ra môi trường.
• Mục tiêu và các chỉ tiêu cụ thể đến năm 2020:
- Thoát nước mưa:
+ Xoá bỏ tình trạng ngập úng tại các đô thị từ loại IV trở lên
+ Mở rộng phạm vi phục vụ của các hệ thống thoát nước đạt trên 80%.
- Thoát nước thải:
Trang 8+ Các đô thị loại III trở lên có hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung; nâng tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn quy định lên 60% + Các công trình thu nước bề mặt, các tuyến cống, mương đi qua khu dân cư tập trung không được gây ô nhiễm môi trường.
• Mục tiêu và các chỉ tiêu cụ thể đến năm 2025:
- Thoát nước mưa:
+ Xoá bỏ hoàn toàn tình trạng ngập úng thường xuyên tại các đô thị.
+ Mở rộng phạm vi phục vụ các hệ thống thoát nước đô thị lên 90 - 95%; đối với các đô thị từ loại IV trở lên đạt 100%.
- Thoát nước thải:
+ Các đô thị từ loại IV trở lên có hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung; tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt 70 - 80%, nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn quy định
+ Tái sử dụng từ 20 - 30% nước thải cho nhu cầu nước tưới cây, rửa đường và các nhu cầu khác tại các đô thị, khu công nghiệp.
b) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thành phố Đông Hà đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2030-2035, đã được Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Trị phê duyệt theo Quyết
định số 1928/QĐ-UBND, ngày 20/9/2011, bao gồm:
- Thoát nước: Ưu tiên đầu tư các công trình, dự án thoát nước và vệ sinh môi trường Chú trọng quy hoạch vị trí xây dựng nhà máy, trạm xử lý công nghệ cao trước khi xả ra sông Hiếu và sông Thạch Hãn Thực hiện tốt các dự án đang triển khai bằng nguồn vốn ADB và vốn đối ứng ngân sách Chuẩn bị dự án đầu tư nâng cấp hoàn thiện hệ thống thoát nước đô thị (bao gồm các tuyến đường ống, mương dẫn nước đường phố, cống bao các hồ chứa nước trong đô thị, các trạm xử lý nước thải với tổng công suất 3-4 vạn m 3 /ngày.đêm) để gọi vốn đầu
tư của các tổ chức quốc tế;
- Thoát nước thải sinh hoạt: Quan tâm đầu tư thoát nước các tuyến phố trong khu dân
cư dẫn ra hệ thống thoát nước chính Khu vực trung tâm thành phố vẫn sử dụng hệ thống cống chung Nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý bằng bể tự hoại cho chảy vào cống chung, thu vào cống bao, chảy tới các trạm bơm, sau đó bơm đến các trạm làm sạch nước bẩn Trạm bơm
xử lý nước thải có công suất mỗi trạm khoảng 3.000-5.000 m 3 /ngày Những khu vực xây dựng mới, thiết kế tách riêng cống nước thải với cống nước mưa.
c) Quy hoạch bảo vệ môi trường thành phố Đông Hà đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2025, đã được Ủy ban Nhân dân thành phố Đông Hà phê duyệt theo Quyết định số
311/2010/QĐ-UBND, ngày 18/6/2010, bao gồm:
• Quy hoạch mạng lưới thoát nước mưa:
- Mục tiêu quy hoạch mạng lưới thoát nước mưa: Đảm bảo thu và vận chuyển nước mưa ra khỏi đô thị một cách nhanh nhất, chống ngập lụt đường phố và các khu dân cư Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ chiều dài cống rãnh thoát nước/chiều dài đường là 90% (tức là 147
km cống /163,54 km đường) Đồng thời chất lượng cống cũng như tính đồng bộ về kích thước cũng phải đảm bảo
- Nội dung quy hoạch: Lựa chọn lưu vực thoát nước mưa cho Thành phố, căn cứ vào định hướng phát triển đô thị của Thành phố và đặc điểm địa hình của khu vực, có thể phân chia thành các lưu vực sau:
Trang 9TT Giới hạn, vị trí tích lưu Diện
Hồ Đại An - cánh đồng trũng phía Đông TP
LV3 Phía Tây TP, giáp Phường 3 226 Nam-Bắc Sông Hiếu
LV4 Phía Bắc tuyến đường sắt, phía Tây Quốc lộ 1A và giáp bờ Nam sông
Hiếu
166 Nam-Bắc Sông Hiếu
LV5 Phía Tây Bắc Quốc lộ 1°,
LV6 Phía Đông Quốc lộ 1A, ở phía bắc sông Hiếu, phường Đông Giang 99 Tây Đông Nam Bắc Sông Hiếu
LV7 Nằm giữa Quốc lộ 1A và tuyến đường sắt ở bờ Bắc sông Hiếu 100 Tây Bắc - Đông Nam Sông Hiếu
LV8 Dọc sông Hiếu phía Bắc, thuộc phường Đông Thanh 48 Tây Bắc - Đông Nam Sông Hiếu
LV9 Nằm ở phía Tây TP, thuộc địa phận Phường 3 và Phường 4 475,2 Tây Nam - Đông – Bắc Hồ Khe Mây - Sông Hiếu
LV10 Nằm ở phía Tây của TP, thuộc địa
Đông Nam Tây Bắc
-Hồ Km6 - Sông Hiếu
04 lưu vực bổ sung thêm
LV11
Phía Bắc sông Vĩnh Phước, phía
Nam đường 9D, thuộc phường 3 và
Tây Bắc Đông Nam Sông Vĩnh Phước
-LV12
Đông Quốc lộ 1A, vùng trũng
phường 2, phường Đông Lễ và
LV14 Phường Đông Giang, Bắc sông Hiếu 520 Tây Bắc - Đông Nam
Sông Hiếu, sông Trúc Kinh - sông Hiếu
Nguồn: Quy hoạch Bảo vệ môi trường thành phố Đông Hà đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025;
- Nâng cấp, cải tạo hệ thống cũ đã xuống cấp và tận dụng các hồ nước sẵn có để làm hồ điều hoà:
+ Nâng cấp, cải tạo toàn bộ hệ thống cống rãnh hiện có đang bị xuống cấp theo kích thước đồng bộ với các hệ thống xây mới
+ Hồ điều hòa có tác dụng là nơi chứa nước tạm thời trong trường hợp nước mưa thoát không hết ra sông và điều tiết lưu lượng dòng chảy trước khi vào hệ thống cống Các hồ, kênh được đề xuất là: Hồ Đại An và tuyến kênh thoát ra vùng trũng
Trang 10phía Đông Thành phố; Hồ Trung tâm (Hồ khe Sắn) và Khe Lược nối từ hồ Trung tâm ra sông Hiếu Ngoài ra, sử dụng hồ Khe Mây, hồ Km6 để làm hồ điều hòa trước khi chảy ra sông Hiếu.
- Quy hoạch tuyến bổ sung hoàn thiện hệ thống còn thiếu trong hiện tại:
+ Lưu vực số 1: Đường Thành Cổ: 2x1.050 m, đổ vào khe Lược; Quốc lộ 9: 2x300
m, đổ vào cống hiện trạng rồi thoát về khe Lược; Cuối đường Nguyễn Trãi: 250 m,
đổ vào hồ Khe Sắn, Trung Kim; Đường Trương Định: 2x300 m, đổ vào cống thoát trên đường Nguyễn Bỉnh Khiêm; Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm: 300 m, nhập vào cống thoát Trương Định rồi thoát vào cống thoát trên đường Nguyễn Huệ; Đường Đặng Tất: 250 m, nhập vào cống thoát trên đường Nguyễn Huệ; Đường vào CCN phường 3 (CCN đã bỏ): 710 m, thoát ra khe Lược.
+ Lưu vực số 2: Đầu đường Lý Thường Kiệt: 2x500 m, nhập vào cống thoát Lê Duẩn; Đường Lê Duẩn từ ngã 3 đường 9D đến cầu Lập Thạch: 2x1600 m, nhập vào mương thoát của hồ Đại An; Quốc lộ 9D: 2x1.400 m, tính từ ngã 3 với Lê Duẩn; Đường Hùng Vương mới, cuối đường: 2x370 m; Đường Hàm Nghi, giao nhau với đường Ngô Quyền đến Lý Thường Kiệt: 1400 m; Đường Nguyễn Chí Thanh: 2x630 m, cuối đường và 400 m đầu đường; Đường Ngô Quyền: 800 m; Đường Lê Lợi: 200 m đầu đường; Đường Tôn Thất Thuyết: 2x330 m cuối đường; Đường Tôn Thất Thuyết 500 m, tính từ ngã 5 Lê Lợi về đầu đường; Đường Tôn Thất Thuyết: 900 m, tính từ đầu đường đến ngã 3 đường Hùng Vương mới.
+ Lưu vực số 3: Quốc lộ 9: 2x1600, tính từ ngã 3 đường Trần Hưng Đạo đến khách sạn Đông Trường Sơn; Đường Bà Triệu, cuối đường: 2x810 m, đổ về sông Hiếu; Đường vào trường Cao đẳng sư phạm Quảng Trị: cổng chính (Nguyễn Đình Chiểu) 2x620 m, vào cổng phụ 2x390 m.
+ Lưu vực số 4: Khu vực chợ Đông Hà, đường Bà Triệu, Phan Bội Châu, Đinh Tiên Hoàng đã được xây dựng hệ thống thoát nhưng qua thời gian với nhiều nguyên nhân đã xuống cấp nghiêm trọng không đảm bảo khả năng thoát nước, phương án quy hoạch là xây mới các tuyến đã có.
+ Lưu vực số 5: Đường Cồn Cỏ: 2x540 m; Đường Ngô Sỹ Liên: 480 m; Đường Nguyễn Thượng Hiền: 2x610 m.
+ Lưu vực số 6: Đường Trần Nguyên Hãn: 2x1.400 m; Đường An Lạc: 2x230m + Lưu vực số 7: Đường Lê Duẩn, bắc cầu Đông Hà: 2x1.800 m; Đầu đường Hoàng Diệu: 1.090m.
+ Lưu vực số 8: Đường nội bộ khu phố 8, phường Đông Thanh: 2x260 m, thoát ra sông Hiếu; Đường nội bộ khu phố 11: 2x230 m, thoát ra sông Hiếu; Đường Hoàng Diệu: 2.300 m.
+ Lưu vực số 9: Quốc lộ 9: 2x2.100 m; Đường vào Bộ chỉ huy quân sự Tỉnh: 2x1000 m, nhận nước từ hệ thống thoát trên Quốc lộ 9 rồi thoát về hồ Khe Mây; Đường đi nghĩa địa Đông Hà: 2x430 m, thoát về Quốc lộ 9.
+ Lưu vực số 10: Quốc lộ 9: 2x720 m, thoát nước tại cầu Bà Đáp, đổ ra sông Hiếu; Đường nội bộ đi công ty phân bón Bình Điền: 2 x 710m.
- Quy hoạch tuyến mới theo định hướng mở rộng không gian đô thị Căn cứ vào không gian đô thị mở rộng đến năm 2020 Có thể phân thêm 04 lưu vực, trong đó:
+ Lưu vực số 11: Tổng chiều dài dòng chảy mặt thường xuyên trên lưu vực ước tính khoảng: 31.737 m, mật độ dòng chảy thường xuyên trên lưu vực chiếm 0,012 km/ha Trong đó: có 12 dòng chảy thường xuyên tương đương với 12 tiểu lưu vực
Trang 11nhỏ và đổ vào sông Vĩnh Phước Hướng quy hoạch hệ thống thoát nước mưa cho lưu vực này chủ yếu bám theo các dòng chảy thường xuyên tự nhiên bằng cách nâng cấp, cải tạo các dòng chảy tự nhiên, hạn chế tối đa các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội lớn gây biến đổi bề mặt địa hình dẫn đến mất sự thống nhất vốn có của các tiểu lưu vực Sử dụng hồ nước phía Tây khu dân cư Lai Phước và đường Hùng Vương mới để xây dựng hồ sinh học với diện tích 2,3ha.
+ Lưu vực số 12: Tổng chiều dài dòng chảy mặt thường xuyên trên lưu vực ước tính khoảng: 14.856 m, mật độ dòng chảy thường xuyên trên lưu vực chiếm 0,016 km/ha Trong đó, chia thành 03 tiểu lưu vực Do trên bề mặt lưu vực ít các dòng chảy tự nhiên nên để thoát nước tốt cần phải đầu tư xây dựng thêm hệ thống Việc xây dựng dựa theo 10 tuyến giao thống lớn và phân bố đồng đều trên toàn bộ diện tích Qua tính toán thì khối lượng cần xây mới khoảng: 33,62 km.
+ Lưu vực số 13: Tổng chiều dài dòng chảy mặt trên lưu vực khoảng 3.500 m, mật
độ dòng chảy trung bình khoảng 0,013 km/ha Trong lưu vực có 01 phụ lưu chính của sông Hiếu, phụ lưu này có chiều dài khoảng 3,5 km, diện tích khoảng 6,476
ha, đi qua xuyên qua lưu vực 8 rồi đổ ra sông Hiếu Qua đó, đề xuất phương án cải tạo phụ lưu này bằng cách nạo vét kênh mương
+ Lưu vực số 14: Trong lưu vực hình thành 03 tiểu lưu vực nhỏ với các hướng nghiêng phụ Bắc - Nam cho các dòng chảy đổ trực tiếp vào sông Hiếu, Tây Đông
và Đông Tây cho phụ lưu sông Hiếu và Tây Đông cho sông Trúc Kinh đổ vào sông Hiếu Theo bản đồ Quy hoạch hệ thống giao thông thành phố Đông Hà đến năm
2020, phần lớn các tuyến đường trong phạm vi lưu vực là đường quy hoạch mới và
mở rộng, toàn bộ các tuyến đường trên chưa có hệ thống thoát nước Vì vậy hướng quy hoạch hệ thống thoát nước cho lưu vực quy hoạch số 4 như sau:
* Xây dựng hệ thống thoát cho tuyến đường chính Trần Nguyên Hãn chạy dọc bờ sông Hiếu với chiều dài hệ thống thoát khoảng 2km (có tính cho lưu vực số 6 theo quy hoạch của dự án ADB)
* Nâng cấp cao độ nền và xây mới hệ thống thoát nước cho 9 tuyến đường nội bộ của phường Đông Giang với chiều dài khoảng 9,1km.
* Xây dựng mới 05 cửa xả lũ đảm bảo năng lực thoát nước trong đó có
02 cửa xả đổ vào sông Hiếu, 03 cửa xả đổ vào sông Trúc Kinh.
- Quy hoạch hạn chế ngập lụt do thuỷ triều
+ Hiện trạng ngập lụt địa bàn thành phố Đông Hà: Ngập lụt do triều sông Hiếu
và sông Thạch Hãn với tần suất 02 năm một lần với diện tích khoảng 2.735ha, bao gồm các phường Đông Lương, Đông Lễ, Phường 2, Đông Giang, Đông Thanh, phường 1, 3 và 4 Các khu vực bị ngập lụt chủ yếu là các vùng trũng, đồng bằng ven sông
+ Phương án quy hoạch: Xây các tuyến đê ngăn lũ dọc bờ sông Hiếu và sông Thạch Hãn Hiện tại, trong thiết kế của Dự án ADB mới chỉ có 02 đoạn đê ngăn
lũ, dự kiến ở phường 3 với chiều dài gần 1 km, ở phường 2 với chiều dài khoảng
800 m Như vậy, với chiều dài gần 2 km thì chưa đảm bảo khả năng ngăn lũ cho thành phố Đông Hà Do đó, đề xuất phương án xây dựng bổ sung dọc các tuyến Hoàng Diệu (4 km), Bùi Thị Xuân (2 km) và Thạch Hãn (3,5 km).
• Quy hoạch hệ thống thu gom và xử lý nước thải:
- Thoát nước: Tỷ lệ tuyến cống thoát nước thải/tuyến đường hiện tại mới chỉ đạt 36,4%
và dùng để thoát nước chung (cả nước mưa và nước thải) Để đảm bảo vệ sinh môi
Trang 12trường, trong thời gian tới thành phố Đông Hà cần có kế hoạch cụ thể để cải tạo khoảng 2,45 km hệ thống mương rãnh thoát nước đã được xây dựng từ 1997 - 2003 chủ yếu ở khu vực chợ Đông Hà (đường Phan Chu Trinh, Phan Bội Châu, Đinh Tiên Hoàng ), xây dựng mới khoảng 76 km tuyến cống thoát và 12,2 km mương rãnh thoát nước ở các khu vực còn lại của thành phố kể cả vùng ưu tiên thoát nước của Dự án ADB nhằm đạt chỉ tiêu đến năm 2020 tỷ lệ tuyến cống thoát nước thải/tuyến đường đạt 90% (tức 147km/163km), 80% khu vực dân cư vùng đô thị có hệ thống thoát nước theo đúng tiêu chuẩn quy định Ngoài ra, thành phố Đông Hà cần phải hướng đến mục tiêu xây dựng
hệ thống thoát nước riêng
- Xử lý nước thải: Căn cứ vào các tiêu chí và kế thừa dự án thoát nước ADB đang xây dựng, lựa chọn xây dựng 4 trạm xử lý nước thải theo 4 tuyến thoát nước đang xây dựng
và 1 trạm bổ sung phía Bắc của Đông Hà, công suất mỗi trạm khoảng 3.000 - 4.000 m3/ngày.đêm) Hệ thống tuyến thoát nước xây mới trong tương lai cũng tập trung chủ yếu về các trạm xử lý nước thải này.
1 Cầu Lập Thạch gần bến xe
phía Nam Đông Hà
Phường 5 (khu phố 1,2,3), phường Đông Lễ (Khu phố 2,3,4,5,9)
Đổ vào mương thoát nước phía Đông Thành phố →
sông Hiếu
2
Cống Vận An đối diện với
Trung tâm Kỹ thuật Tài
nguyên và Môi trường qua
Quốc lộ 1A
Phường 1 (khu phố 7,8,9,10), Phường 5 (khu phố 4,5), phường Đông Lễ (Khu phố 1A,1B)
Đổ vào mương thoát nước phía Đông Thành phố →
sông Hiếu
3 Cuối đường Đặng Dung
Phường 1 (Khu phố 9), phường 2 (Khu phố 1,2,3,4,5,6)
Nguồn: Quy hoạch Bảo vệ môi trường thành phố Đông Hà đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025;
d) Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Đông Hà đến năm 2020, đã được
UBND tỉnh Quảng Trị phê duyệt theo Quyết định số 1166/QĐ-UBND, ngày 22/6/2006:
• Hệ thống thoát nước mặt (nước mưa):
- Khu vực thành phố trước đây và phạm vi quy hoạch đợt đầu: Thiết kế hệ thống thoát nước nửa riêng giữa nước mưa và nước thải sinh hoạt, nước mưa hoạt động theo chế độ tự chảy.
- Khu vực xây dựng mới: Dự kiến hệ thống thoát nước mặt riêng rẽ với nước thải, hoạt động theo chế độ tự chảy.
Trang 13- Lưu vực thoát nước: Phân chia lưu vực theo dạng phân tán nhằm thoát nhanh và giảm thiểu kích thước mương, cống Toàn thành phố theo ranh giới mở rộng bao gồm 9 lưu vực chính
- Phía Nam sông Hiếu:
+ Các hướng thoát nước chính từ trung tâm khu thành phố, thoát về các hồ và các trục tiêu chính để ra sông Với cao độ dự kiến tôn nền khu vực nền Nam sông Hiếu ứng với tần suất lũ 10% (4,12m)
+ Khu vực thành phố trước đây cũ chỉ tránh được những trận lũ với tần suất >10% Vì vậy cần cải tạo các hồ hiện có, nâng dung tích điều tiết nước mặt của các hồ hiện có như hồ Khe Sắn, hồ Khe Mây và hồ Trung Chỉ.
- Khu vực phía Đông Quốc lộ 1A: Là khu vực hạn chế xây dựng, trong tương lai khi đã hình thành đoạn QL tránh, có thể tận dụng tuyến đường này để chắn lũ sông Thạch Hãn, vì vậy quỹ đất phía Đông có thể tiếp tục khai thác để phát triển xây dựng Cần giữ tuyến kênh hở tiêu lũ cho khu vực phía Đông để chống úng khi tuyến đường tránh đã chặn hướng thoát ra sông Thạch Hãn
• Các công tác chuẩn bị kỹ thuật:
- Nạo vét các trục tiêu.
- Kè ổn định bờ hồ và kiên cố hoá các trục tiêu với tổng chiều dài: 44.470m
- Cải tạo, nạo vét và nâng dung tích hồ hiện có, tăng khả năng chứa và điều tiết nước mặt trong mùa mưa lũ, bao gồm hồ Khe Mây, hồ Trung Chỉ, hồ Khe Sắn…
- Nạo vét, mở rộng các tuyến mương tiêu hở lưu thông từ các hồ điều hoà hiện có; Xây dựng cống ngăn triều tại các vị trí cống qua đường lưu thông nước mặt từ các trục tiêu hở ra sông.
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống các tuyến cống chung và riêng đã được xác định
- Nạo vét định kỳ các tuyến cống chính, các miệng xả thông với hồ và trục tiêu hở
- Kè bờ sông, bờ hồ và các trục tiêu hở nhằm tôn tạo cảnh quan, tránh lấn chiếm dòng chảy, hạn chế xói lở
• Định hướng QH thoát nước bẩn sinh hoạt đến năm 2020:
- Dự báo lưu lượng nước thải TP Đông Hà đến năm 2020:
+ Đợt đầu: 17.000 m 3 /ngày đêm
+ Dài hạn: 31.500m 3 /ngày đêm
- Quy hoạch thoát nước bẩn:
+ Lựa chọn hệ thống thoát nước: sử dụng loại cống hỗn hợp, khu xây mới thì sử dụng cống nước bẩn riêng, khu trung tâm cũ sử dụng hiện trạng cống chung, có giếng tách nước bẩn để xử lý.
Trang 14+ Các khu vực dự kiến xây dựng mới: ở phía Bắc, Đông và Nam thành phố cũ, sẽ xây dựng cống nước bẩn riêng Các trạm xử lý nước bẩn sinh hoạt phải xử lý đạt cấp B của tiêu chuẩn Việt Nam TCVN: 5942 - 1995 cụ thể gồm có lưu vực và trạm xử lý nước thải như sau:
* Tại khu vực xây dựng mới phường Đông Thanh phía Tây đường sắt: Xây dựng cống riêng thoát nước bẩn, thu gom đến trạm bơm số 1, sau đó bơm đến hồ sinh học xử lý nước bẩn Công suất của trạm bơm số 1 và hồ sinh học là 1.500 m3/ngày đêm.
* Tại phường Đông Giang: Xây dựng cống riêng thoát nước bẩn, được thu gom đến trạm bơm số 2, 3, 4, 5 sau đó bơm chuyển tiếp đến trạm xử lý nước bẩn số 1 Công suất của trạm xử lý nước bẩn số 1: Q = 4.500 m3/ngày đêm Nước bẩn sau khi xử lý xả tưới cho nông nghiệp ở phía Bắc sông Hiếu.
* Phía Nam thành phố tại phường Đông Lương: Xây dựng cống riêng thoát nước bẩn, được thu gom đến trạm bơm số 6, 7 sau đó bơm chuyển tiếp đến trạm
xử lý nước bẩn số 2 Công suất của trạm xử lý nước bẩn số 2 Q = 5.000 m3/ngày đêm Nước bẩn sau khi xử lý xả tưới trước khi chảy ra sông Vĩnh Phước.
* Tại khu vực ngã tư Sòng: Khu vực ngã tư Sòng tuân theo quy hoạch chi tiết thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường đã được duyệt Khu vực trung tâm thành phố hiện nay: sử dụng hệ thống cống chung, nước bẩn sinh hoạt sau khi được xử
lý bằng bể tự hoại cho chảy vào cống chung, thu vào cống bao, chảy tới các trạm bơm, sau đó bơm đến các trạm làm sạch nước bẩn.
* Lưu vực suối Khe Lược: nước bẩn được thu gom vào hệ thống cống bao có đường kính D = 300 mm, sau đó chảy đến trạm bơm số 8 Công suất của trạm bơm số 8 là 2.000 m3/ngày đêm Nước bẩn từ trạm bơm số 8 sẽ được bơm chuyển tiếp vào hệ thống cống bao dọc sông Hiếu sau đó chảy tiếp đến trạm bơm số 9 và bơm đến trạm xử lý nước bẩn số 3.
* Tại khu vực phường 2 và phường Đông Lễ: nước bẩn được thu gom vào hệ thống cống bao chạy dọc bờ sông Hiếu sau đó chảy về trạm bơm số 9 và số 10 Nước bẩn từ các trạm bơm 9,10 được bơm chuyển tiếp về trạm xử lý số 3 Công suất của trạm xử lý nước bẩn số 3: Q = 5.000 m3/ngày đêm, nhu cầu đất xây dựng là 1ha Nước bẩn sau khi xử lý được xả ra tưới nông nghiệp ở phường Đông Lễ.
* Tại khu vực phường 3 và phường 1: Xây dựng cống thoát nước bẩn riêng ở phía Tây thành phố, thu gom vào trạm bơm số 14 sau đó bơm chuyển tiếp đến trạm bơm số 11 Xây dựng cống bao thoát nước bẩn, nước bẩn được thu gom vào hệ thống cống bao chạy dọc hồ Khe Sắn và Nguyễn Huệ sau đó chảy về trạm bơm số 11 Nước bẩn từ trạm bơm 11 được bơm chuyển tiếp vào hệ thống cống bao, sau đó tự chảy về trạm bơm số 12 và bơm chuyển tiếp đến trạm xử lý nước bẩn số 4 Nước bẩn từ các trạm bơm 12, 13 được bơm về trạm xử lý nước bẩn số 4 Công suất của trạm xử lý nước bẩn số 4: Q = 10.000 m3/ngày đêm Nước bẩn sau khi xử lý dùng để tưới nông nghiệp ở phía Đông QL 1A
Trang 15* Thoát nước bẩn công nghiệp: Đông Hà có 2 khu công nghiệp tập trung, mỗi khu công nghiệp có một trạm xử lý nước bẩn, nước sau xử lý phải đạt cấp B của TCVN 5945 -1995.
+ Khu công nghiệp phía Tây thành phố có trạm xử lý nước bẩn công nghiệp số 1: Q = 2.500 m 3 /ngày.
+ Khu công nghiệp phía Nam thành phố có trạm xử lý nước bẩn công nghiệp số 2: Q = 3.800 m 3 /ngày
Yêu cầu nước thải sản xuất công nghiệp phải được xử lý sơ bộ trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung đối với các cơ sở công nghiệp nằm xen kẽ và phân tán trong phạm vi thành phố.
2 CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC LẬP XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
2.1 Căn cứ pháp lý (Thay thế cho toàn bộ nội dung phần 2.1 Cơ sở pháp luật trong Báo cáo
tế mà Việt Nam là thành viên v.v… Cụ thể:
Các quy định pháp lý chung hiện hành của Nhà nước:
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13, được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủnghĩa Việt Nam thông qua ngày 21/6/2012 và Chủ tịch nước ký Lệnh công bố số15/2012/L-CTN, ngày 02/7/2012;
- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12, được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hộiChủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 13/11/2008 và Chủ tịch nước ký Lệnh công bố số21/2008/L-CTN, ngày 13/11/2008;
- Luật Hóa chất số 06/2007/QH12, được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa ViệtNam thông qua ngày 21/11/2007 và Chủ tịch nước ký Lệnh công bố số 15/2007/L-CTN,ngày 05/12/2007;
- Luật Chuyển giao Công nghệ số 80/2006/QH11, được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hộiChủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2006 và Chủ tịch nước ký Lệnh công bố số25/2006/L-CTN, ngày 12/12/2006;
- Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11, được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủnghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và Chủ tịch nước ký Lệnh công bố số29/2005/L-CTN, ngày 12/12/2005;
- Luật Đất đai số 13/2003/QH11, được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa ViệtNam thông qua ngày 10/12/2003 và Chủ tịch nước ký Lệnh công bố số 23/2003/L-CTN,ngày 10/12/2003;
Trang 16- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11, được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa ViệtNam thông qua ngày 26/11/2003 và Chủ tịch nước ký Lệnh công bố số 26/2003/L-CTN,ngày 10/12/2003;
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP, ngày 18/04/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môitrường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 26/2011/NĐ-CP, ngày 08/4/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;
- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP, ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử lý vi phạm phápluật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP, ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu
tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quyhoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP, ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tưxây dựng công trình;
- Nghị định số 133/2008/NĐ-CP, ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ;
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việccấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình
tự, thủ tục bồi thường và giải quyết khiếu nại về đất đai;
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP, ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;
- Nghị định số 41/2007/NĐ-CP, ngày 22/3/2007 của Chính phủ về xây dựng ngầm đô thị;
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP, ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượngcông trình xây dựng;
- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đấtđai;
- Nghị định 49/2004/NĐ-CP, ngày 27/07/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phépthăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT, ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trườngquy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 củaChính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường,cam kết bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT, ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trườngquy định về quản lý chất thải nguy hại;
Trang 17- Thông tư số 02/2010/TT-BXD, ngày 05/2/2010 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 07:2010/BXD;
- Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT, ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trườngquy định quy chuẩn quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT, ngày 07/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trườngquy định quy chuẩn quốc gia về môi trường;
- Thông tư 14/2009/TT-BTNMT, ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quyđịnh chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất,cho thuê đất;
- Thông tư 02/2009/TT-BTNMT, ngày 13/9/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quyđịnh đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;
- Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT, ban hành ngày 31/01/2008 của BộTài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghịđịnh số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự,thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại
về đất đai;
- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT, ngày 02/07/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trườnghướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007của Chính phủ quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất,thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhànước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
- Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT, ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trườnghướng dẫn thực hiện Nghị định 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ quyđịnh việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồnnước;
- Quyết định số 1930/QĐ-TTg, ngày 20/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt địnhhướng phát triển thoát nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầmnhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT, ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên vàMôi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT, ngày 18/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên vàMôi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD, ngày 03/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việcban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch đô thị;
- Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg, ngày 14/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệtChiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020;
- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT, ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ápdụng 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động;
Trang 18- Nghị quyết số 33/NQ-CP, ngày 11/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lậpthành phố Đông Hà thuộc tỉnh Quảng Trị.
Các quy định liên quan đến dự án của Ngân hàng Thế giới: (gồm các hướng dẫn, quy trình và
chính sách hoạt động):
- Đánh giá môi trường (OP/BP 4.01);
- Khu cư trú tự nhiên (OP/BP 4.04);
- Quản lý nguồn nước (OP/BP 4.07);
- Di sản văn hóa (OP/BP 4.11);
- Tái định cư bắt buộc (OP/BP 4.12)
Các căn cứ pháp lý của chính quyền tỉnh Quảng Trị:
- Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND, ngày 02/01/2013 của UBND tỉnh Quảng Trị về việcban hành đơn giá các loại tài sản là nhà, vật kiến trúc và các loại cây trồng áp dụng trênđịa bàn tỉnh Quảng Trị;
- Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND, ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh Quảng Trị về việcban hành giá các loại đất và phân loại đường phố các đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Trịnăm 2013;
- Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND, ngày 26/7/2011 của UBND tỉnh Quảng Trị về việcban hành quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môitrường trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
- Quyết định số 1166/QĐ-UBND, ngày 22/6/2006 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc phêduyệt Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Đông Hà đến năm 2020;
Các tài liệu pháp lý của dự án:
- Quyết định số 350/QĐ-UBND, ngày 03/3/2011 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc phêduyệt dự án: Thoát nước, Thu gom và Xử lý nước thải thành phố Đông Hà;
- Quyết định số 280/QĐ-UBND, ngày 21/02/2011 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc phêduyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Thoát nước, Thu gom và Xử lý nướcthải thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị;
- Báo cáo Nghiên cứu khả thi Dự án Thoát nước, Thu gom và Xử lý nước thải thành phốĐông Hà, tỉnh Quảng Trị – do Công ty Cổ phần đầu tư, công nghệ môi trường và hạtầng kỹ thuật Lạc Việt lập – tháng 9/2010;
- Kế hoạch hành động tái định cư Dự án Thoát nước, Thu gom và Xử lý nước thải thànhphố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị – do Công ty Cổ phần đầu tư, công nghệ môi trường và hạtầng kỹ thuật Lạc Việt lập – tháng 9/2010;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Thoát nước, Thu gom và Xử lý nước thảithành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị – do Công ty Cổ phần đầu tư, công nghệ môi trường
và hạ tầng kỹ thuật Lạc Việt lập – tháng 9/2010;
Trang 19- Văn bản số 6565/BKH-KTĐN, ngày 16/9/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc phêduyệt danh mục Dự án Cấp nước và nước thải đô thị - Giai đoạn I;
- Văn bản số 1759/TTg-QHQT, ngày 28/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phêduyệt danh mục các dự án thành phần thuộc Dự án Cấp nước và nước thải đô thị - Giaiđoạn I, vay vốn của Ngân hàng Thế giới;
- Văn bản số 829/BKHĐT-KTĐN, ngày 15/02/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việcthay đổi tổng mức đầu tư của các dự án thành phần tại địa phương thuộc Dự án Cấpnước và nước thải đô thị - Giai đoạn I;
- Văn bản số 225/TTg-QHQT, ngày 18/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổsung, thay đổi nguồn vốn cho dự án do WB tài trợ;
- Hiệp định tín dụng CR.4948-VN, ngày 13/7/2001 ký giữa Hiệp hội Phát triển Quốc tế(IDA) với Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam về tài trợ Tín dụng cho Dự án Cấp nước
và nước thải đô thị Việt Nam – Giai đoạn I;
- Quyết định số 1717/TTg-QHQT, ngày 26/9/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệtKhung chính sách tái định cư Dự án Cấp nước và nước thải đô thị Việt Nam(VUWSWP);
2.2 Căn cứ kỹ thuật (Thay thế cho toàn bộ nội dung phần 2.2 Tài liệu kỹ thuật trong Báo
Trang 20- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếngồn;
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 27:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độrung;
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nướcthải công nghiệp;
- Quy chuẩn Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD – Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – Quyhoạch xây dựng;
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 07:2010/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các côngtrình hạ tầng đô thị;
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5524:1995 – Chất lượng nước – Yêu cầu chung về bảo vệnước mặt khỏi nhiễm bẩn;
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5525:1995 – Chất lượng nước – Yêu cầu chung đối vớiviệc bảo vệ nước ngầm
3 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM
Thay thế mục 3.7 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá (vì không phù
hợp với tên đề mục) bởi mục:
3.7 Phương pháp điều tra xã hội học và tham vấn ý kiến cộng đồng (Bổ sung mới)
Phương pháp này được sử dụng trong quá trình thu thập số liệu thông qua các phiềuđiều tra xã hội học tại khu vực thực hiện dự án cũng như trong quá trình phỏng vấn, lấy ý kiếncủa lãnh đạo Ủy ban Nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các phường liên quan
3.8 Phương pháp ma trận (Bổ sung mới mục này)
Phương pháp này nhằm xây dựng ma trận tương tác giữa hoạt động xây dựng, quá trìnhvận hành và các tác động của chúng tới các yếu tố môi trường
4 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM
Thay thế đoạn văn trong trang 13 và trong mục 4.2 Tổ chức thực hiện trang 14: “Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Thoát nước, Thu gom và xử lý nước thải thành phố
Đông Hà do Công ty Cổ phần Đầu tư, Công nghệ môi trường và hạ tầng kỹ thuật Lạc Việt chủ
trì thực hiện” bằng đoạn văn: “Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Thoát nước,
Thu gom và xử lý nước thải thành phố Đông Hà do Cơ quan đại diện chủ đầu tư là Ban
Quản lý Dự án Thoát nước, Thu gom và xử lý nước thải thành phố Đông Hà chủ trì thực hiện với sự tư vấn kỹ thuật bởi Công ty Cổ phần Đầu tư, Công nghệ môi trường và hạ tầng kỹ thuật Lạc Việt”.
Trang 21Chương 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1 TÊN DỰ ÁN (bổ sung thông tin)
Là dự án thành phần thuộc Dự án Cấp nước và Nước thải đô thị Việt Nam
(P119077 _ Cr.4948-VN)
1.2 CHỦ ĐẦU TƯ (bổ sung thông tin)
Cơ quan đại diện chủ đầu tư: Ban Quản lý Dự án Thoát nước, Thu gom và Xử lý nướcthải thành phố Đông Hà
Đại diện: Ông Phạm Văn Dũng
Chức vụ: Giám đốc Ban Quản lý
Địa chỉ: Số 68C, đường Quốc lộ 9, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN (bổ sung thông tin)
1.3.1 Vị trí địa lý (Giữ nguyên như phần 1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN trong Báo cáo
ĐTM)
1.3.2 Phạm vi thực hiện dự án (bổ sung mới)
- Phạm vi nghiên cứu của Dự án Thoát nước, Thu gom và xử lý nước thải thành phố Đông Hà bao gồm toàn bộ khu vực đô thị của thành phố Đông Hà nằm ở phía Nam sông Hiếu.
Bao gồm các phường: 1, phường 2, phường 3, phường 4, phường 5, phường Đông Lễ vàphường Đông Lương
- Phạm vi triển khai thực hiện của dự án được giới hạn trên toàn bộ địa bàn các phường
1, phường 2 và một phần các phường 3, phường 5 và Đông Lễ
1.3.3 Hiện trạng thoát nước tại khu vực dự án (bổ sung mới)
1.3.3.1 Hiện trạng thoát nước mưa
Hệ thống thoát nước thành phố Đông Hà đã được đầu tư xây dựng từ trước đến nay bởi cácnguồn vốn ODA và vốn Ngân sách Nhà nước Tuy nhiên, do điều kiện hạn hẹp về nguồn vốnđầu tư so với nhu cầu thực tế nên hiện trạng mật độ bao phủ của mạng lưới thoát nước còn rấtthấp Trong đó, những tuyến cống thoát nước được xây dựng thời gian gần đây đều đảm bảoyêu cầu thoát nước mưa và nước thải tại một số khu vực trọng điểm của thành phố Nhưngnhững tuyến cống được xây dựng từ trước năm 1995 hiện chất lượng đã xuống cấp, hiệu quảlàm việc kém
Trang 22Hướng thoát nước của thành phố chủ yếu ra sông Hiếu (80%), còn lại thuộc các phường phíaNam thành phố thoát ra sông Vĩnh Phước Mực nước lũ của sông Hiếu và sông Thạch Hãn ảnhhưởng nhiều tới việc thoát nước của khu vực dự án Khu vực ven sông thuộc phường 1 vàphường 2 có cao độ <1,5m÷2,5m Khu vực phía Tây Quốc lộ 1A không bị ngập lũ do cóđường 1A bảo vệ (cao độ đường trung bình >4m) Khu vực đất canh tác phía Đông thành phốthường bị ngập vào mùa lũ và được tiêu bởi tuyến kênh hở thoát theo hướng Nam-Bắc vàosông Hiếu Khu vực trung tâm phường 1 và phường 2 thường bị úng và ô nhiễm về mùa mưa
do hệ thống cống thoát là hệ thống chung và chưa hoàn chỉnh
Tại khu vực nghiên cứu, độ sâu ngập úng với các trận lũ ở tần suất 50% từ 0,4m ÷ 0,7m, chỗsâu nhất tới >1m (khu vực phía Đông QL1A)
Năm 2003, Dự án thoát nước thành phố Đông Hà với sự hỗ trợ nguồn vốn của ADB đã xâydựng được một số tuyến cống thoát nước mưa như sau:
(mm)
Chiều dài (m)
Chiều sâu (mm)
Trang 23Nguồn: Báo cáo cập nhật Nghiên cứu Khả thi Dự án Thoát nước, Thu gom và xử lý nước thải TP Đông Hà;
Năm 2005, thành phố Đông Hà tiếp tục được ADB đầu tư vốn để xây dựng hệ thốngthoát nước tại các phường trung tâm và thi công từ năm 2008 đến nay Do sự trượt giá đột biếntại Việt Nam, khối lượng thi công giai đoạn này của dự án phải cắt giảm nên không đạt đượcnhững yêu cầu đề ra Hiện nay, dự án đang trong giai đoạn kết thúc, khối lượng các tuyến cốngphát triển đạt được khoảng 28km cống Bảng dưới đây chỉ thống kê các tuyến cống chính cókết nối với hệ thống thoát nước mà Dự án Thoát nước, Thu gom và xử lý nước thải thành phốĐông Hà nghiên cứu, cụ thể như sau:
10 Đường Nguyễn Huệ
16 Cống hộp cấp 1 không nằm trênđường thuộc các lưu vực thoát
nước theo địa hình tự nhiên
Trang 24Do việc đầu tư bị dàn trải nên hệ thống thoát nước hiện trạng của thành phố không thểkết nối hoàn hiện một cách tống thể, mặt khác các cống sau khi đầu tư chỉ có tác dụng tậptrung thoát nước thải hộ gia đình và nước mưa ra khỏi các khu vực trung tâm thành phố, cácđiểm xả nước gây ô nhiễm môi trường do nước thải không được tách bỏ, thu gom và xử lý.Bên cạnh đó các tuyến cống hiện trạng của thành phố đầu tư trước năm 2003 cũng đã xuốngcấp trầm trọng do nguồn vốn đầu tư nhỏ và chỉ có tác dụng thoát nước cục bộ cho các tuyếnđường nên chủ yếu là các mương hở đậy nắp đan hiện đã bị gãy vỡ, bùn cặn lắng đọng khôngđảm bảo lưu thông dòng chảy gây mất vệ sinh môi trường.
Do vậy, một số khu vực trong thành phố hiện thường xuyên xảy ra tình trạng ngập úng
và ô nhiễm môi trường khi có mưa được thống kê dưới đây:
- Khu vực ngã ba Trần Hưng Đạo – Huyền Trân Công Chúa: Thường bị ngập úng khi cómưa to
- Khu vực Hùng Vương – Lê Thế Hiếu – Hàm Nghi – QL9: Thường xuyên sảy ra úngngập sau mỗi trận mưa
- Khu vực đường Tôn Thất Thuyết nối dài (đoạn từ Lê Văn Hưu đến Lê Duẩn): Thườngxuyên sảy ra úng ngập sau mỗt trận mưa
- Khu vực đường Trần Phú – Lê Văn Hưu (khu vực đầu ga đường sắt Đông Hà): Thườngxuyên sảy ra ngập úng khu có mưa
- Khu vực đường Nguyễn Biểu: Thường xuyên xảy ra tình trạng ngập úng khi có mưa lớn
- Khu vực đất canh tác phía Đông thành phố thường bị ngập vào mùa lũ Khu vực nàyđược tiêu bởi tuyến kênh hở thoát theo hướng Nam-Bắc vào sông Hiếu
- Khu vực trung tâm phường 1 và phường 2 thường bị úng và ô nhiễm về mùa mưa do hệthống cống thoát là hệ thống chung còn thiếu và chưa hoàn chỉnh
Về tình trạng ngập lụt, những nghiên cứu đánh giá vào các năm 2003 của Dự án thoátnước thành phố Đông Hà do ADB tài trợ và năm 2010 trong Báo cáo Nghiên cứu khả thi Dự
án Thoát nước, Thu gom và xử lý nước thải thành phố Đông Hà đã xác định:
Lễ, Đông Lương,Đông Giang
Phường 1, 2, 3,phường Đông Lễ,Đông Lương,Đông Giang
Phường 1, 2,
3, phườngĐông Lễ,Đông Lương,Đông Giang
Phường 1, 2,
3, phườngĐông Lễ,Đông Lương,Đông Giang
Nguồn: Báo cáo cập nhật Nghiên cứu Khả thi Dự án Thoát nước, Thu gom và xử lý nước thải TP Đông Hà;
Trang 251.3.3.2 Hiện trạng thu gom, xử lý nước thải
Thành phố Đông Hà hiện tồn tại một mạng lưới cống chung thoát cả nước mưa và nướcbẩn sinh hoạt Hiện tại chưa có trạm xử lý nước thải được xây dựng trong khu vực Nước thảisinh hoạt và sản xuất chảy theo các cống chung qua các sông và kênh trong nội thành xả trựctiếp ra sông Hiếu, sông Thạch Hãn… hoặc lưu lại các hồ trong thành phố tạo nên một môitrường đô thị không trong sạch Các hồ nước trong thành phố đang bị thu hẹp và chất lượngnước bắt đầu có dấu hiệu bị ô nhiễm Một số khu vực dân cư chưa có cống, nước bẩn sinh hoạt
tự thấm, chảy vào rãnh đất và kênh mương
Nước thải bệnh viện tỉnh khoảng 45 m3/ngày có qua xử lý bằng bể tự hoại, nhưng chấtlượng nước xả ra môi trường bên ngoài chưa đạt tiêu chuẩn vệ sinh Nước thải tiểu thủ côngnghiệp: chưa được xử lý mà thải luôn vào cống chung chảy ra môi trường bên ngoài
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.4.1 Mục tiêu đầu tư (bổ sung mới thay thế cho mục 1.4.1 Hình thức và vốn đầu tư trong
báo cáo ĐTM)
Đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải thành phố Đông Hànhằm giải quyết những bất cập về cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị, hạn chế ngập úng và từng bướccải thiện môi trường đô thị, góp phần phát triển kinh tế-xã hội thành phố Đông Hà
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục của dự án
1.4.2.1 Nội dung đầu tư các hồ điều hòa và sông Con (bổ sung, sửa đổi thông tin)
Dự án đề xuất đầu tư xây dựng cải tạo các hồ Đại An, hồ Khe Sắn, hồ công viênNguyễn Huệ để làm nhiệm vụ điều hòa nước mưa nhằm nâng cao hiệu quả thoát nước của hệthống cống chung và cải thiện môi trường cảnh quan của thành phố
Dự án cũng đề xuất cải tạo đoạn sông Con (từ cầu Khóa Bảo đến sông Hiếu) với mụcđích nâng cao khả năng tiêu thoát nước của sông Con để đảm bảo việc tiêu thoát nước của cáckhu vực đô thị thuộc địa phận phường 3 và phường 4
Kiểu tường kè sử dụng cho các sông hồ (được đề xuất thay đổi so với Báo cáo NCKT)
như sau:
- Sông Con: Sử dụng kiểu tường kè …
- Hồ Đại An: Sử dụng kiểu tường kè …
- Hồ Khe Sắn: Sử dụng kiểu tường kè…
- Hồ công viên Nguyễn Huệ: Sử dụng kiểu tường kè…
1.4.2.2 Nội dung đầu tư hệ thống cống thoát nước chung (bổ sung sửa đổi thông tin)
Để góp phần cải thiện khả năng tiêu thoát nước mưa tại khu vực phục vụ của dự án vàcải thiện cảnh quan môi trường đô thị thành phố Đông Hà Dự án đề xuất nạo vét và kè 3 hồđiều hòa: hồ Trung Tâm (công viên Nguyễn Huệ), hồ Khe Sắn và hồ Đại An nhằm nâng dungtích chứa của các hồ để điều tiêt nước mặt trong mùa mưa lũ Các công trình này được xâydựng nhằm giới hạn lượng nước mưa tràn về các khu vực trũng phía sau khi mực nước ở sông
Trang 26Hiếu cao và cống ngăn triều được đóng lại Các hồ điều hòa nêu trên nằm cách sông Hiếukhoảng 1-2 km với mực nước trung bình ở độ cao +3,8 ÷+6,5m so với mực nước biển
Thành phố Đông Hà có hệ thống cống thoát nước hiện trạng là cống chung - dẫn cảnước mưa và nước thải trên cùng một tuyến cống Thực tế cho thấy hệ thống thoát nước này là
hệ thống có hiệu quả nhất về chi phí Vì vậy, sẽ đầu tư, cải tạo bổ sung tuyến cống thoát nướctrên các trục đường để cơ bản có được một hệ thống cống thoát nước chung hoàn thiện với cácnội dung cụ thể như sau:
- Đề xuất đầu tư cống chung thoát nước cho các tuyến đường được thống kê theo bảngdưới đây
7 Phan Bội Châu Trần Hưng Đạo Nối vào cống hiện trạng trên
đường Phan Bội Châu
LV4
đường Nguyễn Huệ
LV1
Nghi chảy vào hồ Đại An
LV2
Nguồn: Báo cáo cập nhật Nghiên cứu Khả thi Dự án Thoát nước, Thu gom và xử lý nước thải TP Đông Hà;
- Đề xuất đầu tư các tuyến cống hộp thoát nước cho các lưu vực được thống kê theo bảngdưới đây
Trang 27TT Tên tuyến cống hộp Lưu vực
1 Tuyến cống hộp thoát nước từ hồ CV Nguyễn Huệ ra mương thoát nước
dưới cầu Bản
LV1
2 Tuyến cống hộp thoát nước từ hồ Khe Sắn về hồ CV Nguyễn Huệ LV1
3 Tuyến cống thoát nước từ khu vực hồ CV Nguyễn Huệ ra mương thoát
nước phía Tây Quốc lộ 9
LV1
5 Tuyến cống hộp từ hồ Đại An đấu vào cống hộp ADB hiện trạng LV2
6 Tuyến cống hộp từ cầu chui đường sắt chảy về cửa xả nước số 12 ra đồng
Đông Lễ
LV2
Nguồn: Báo cáo cập nhật Nghiên cứu Khả thi Dự án Thoát nước, Thu gom và xử lý nước thải TP Đông Hà;
- Đề xuất bổ sung xây dựng mới một số tuyến cống thoát nước sau:
+ Cống hộp khu vực đầu đường Trường Chinh kéo dài: Đấu nối giữa cống hộpADB hiện trạng khu vực quanh sân vận động, cống hộp ADB hiện trạng từđường Tôn Thất Thuyết thoát nước về khu vực này với cống hộp ADB hiệntrạng tại khu vực cống qua đường Lê Lợi Với mục đích hoàn thiện các tuyếncống hộp thoát nước chinh cho lưu vực 2
+ Cống thoát nước trên đường Tôn Thất Thuyết nối dài (đoạn từ Lê Văn Hưuđến cống thoát nước ADB hiện trạng cắt ngang đường Tôn Thất Thuyết thuộclưu vực 6): Đấu nối thoát nước từ cống qua đường sắt Bắc Nam hiện trạng chảyvào cống ADB hiện trạng B2000 Với mục đích giảm bớt lưu lượng nước mưacủa phía thượng lưu đường Trần Phú đổ về khu vực thường xuyên xảy ra úngngập trên đường Trần Phú và đường Lê Văn Hưu (đầu ga đường sắt Đông Hà),đồng thời góp phần tiêu thoát nước giảm thiểu úng ngập cho chính khu vựcđường Tôn Thất Thuyết nối dài (đoạn từ Lê Văn Hưu đến Lê Duẩn)
+ Cống thoát nước trên đường Lê Văn Hưu: Đấu nối từ cống thoát nước băngngang đường sắt Bắc Nam hiện trạng chảy vào cống ADB hiện trạng B2000(thuộc Lưu vực 6) Với mục đích tăng cường khả năng tiêu thoát nước để giảmthiểu tình trạng úng ngập thường xuyên xảy ra tại khu vực đường Trần Phú vàđường Lê Văn Hưu (đầu ga đường sắt Đông Hà)
- Điều chỉnh hướng tuyến cống hộp thoát nước xây mới tại khu vực Hùng Vương – Lê
Thế Hiếu – Hàm Nghi – QL9 (Chỉnh sửa lại thông tin so với báo cáo NCKT để phù hợp với điều kiện hiện trạng), cụ thể là: Chuyển vị trí xây dựng tuyến cống này từ mương đất
thoát nước hiện trạng về Kiệt D1 Hùng Vương; Đoạn cống từ đường Hàm Nghi đếnđường Trần Hữu Dực đã được địa phương đầu tư xây dựng với kích cỡ công DN800 nên
dự án sẽ không đầu tư xây mới cho đoạn này; Như vậy dự án chỉ đầu tư xây mới đoạncống còn lại trên đường Kiệt D1 Hùng Hùng Vương để đấu nối từ cống D800 hiện trạngvới cống hộp ADB hiện trạng tại đường Hùng Vương Đoạn cống này sau khi xây dựng
sẽ góp phần giải quyết cơ bản tình trạng úng ngập của khu vực
- Loại bỏ một số tuyến cống xây mới (Loại bỏ nội dung đã được Báo cáo NCKT đề xuất), chi tiết cụ thể như sau:
Trang 28+ Không đầu tư xây dựng tuyến cống thoát nước trên đường QL9 (đoạn từ ngã
tư QL9 – Trần Hưng Đạo đến cống qua đường QL9 của mương thoát nước hiệntrạng) Vì đoạn đường này đã có 2 tuyến mương nắp đan đảm bảo nhu cầu tiêuthoát nước
+ Không đầu tư xây dựng đoạn cống hộp thoát nước từ đường Trần Cao Vândẫn về đường Lê Thánh Tông (tuyến đường đang thi công xây dựng) Vì đoạncống hộp này đã được thi công xây dựng trong dự án do ADB tài trợ
+ Không đầu tư xây dựng đoạn cống hộp thoát nước từ đường Lê Thành Tông(tuyến đường đang thi công xây dựng) chạy dọc theo vệt tụ thủy về cống quađường Hàm Nghi đấu nối với tuyến cống hộp thoát nước về hồ Đại An Bởi các
lý do sau: Hiện trạng tiêu thoát nước của khu vực này rất tốt không có hiệntương úng ngập khi mưa, tình trạng ô nhiễm môi trường cũng không đáng kể vìmật độ dân trong khu vực là khá thấp; Hiện tại khu vực này có địa hình rất thấptrũng (hiện đang là chuỗi ao, hồ nhỏ) nếu xây dựng cống hộp để đảm bảo độdốc đặt cống theo yêu cầu kỹ thuật thì hầu hết đoạn cống hộp này phải được xâydựng nổi trên mặt đất, khi đó kinh phí xây dựng sẽ rất tốn kém
+ Không đầu tư xây dựng cải tạo tuyến cống thoát nước 2 bên đường Lê Duẩn( đoạn từ chân cầu vượt đường sắt đến ngã ba Lê Duẩn – Bùi Thị Xuân) Bởicác lý do sau: Các tuyến cống thoát nước hiện trạng trên đoạn đường này cóchất lượng còn khá tốt và vẫn đảm bảo khả năng tiêu thoát nước (đoạn đườngnày không xảy ra tình trạng úng ngập khi mưa); Hiện tại toàn bộ tuyến đường
Lê Duẩn đã được địa phương bàn giao cho một đơn vị tư nhân quản lý, khaithác theo hình thức BOT Đơn vị quản lý đã thực hiện việc tu sửa, chỉnh trang
hệ thống hạ tầng đường sá, vỉa hè rất khang trang sạch sẽ và ổn định
Khối lượng đầu tư xây dựng các tuyến cống thoát nước chung được thể hiện trong bảngdưới đây
Nguồn: Báo cáo cập nhật Nghiên cứu Khả thi Dự án Thoát nước, Thu gom và xử lý nước thải TP Đông Hà;
Khối lượng đầu tư xây dựng hố ga, giếng thăm cống thoát nước chung được thống kếdưới đây:
Trang 29TT Loại – kết cấu Kích thước Số lượng
Nguồn: Báo cáo cập nhật Nghiên cứu Khả thi Dự án Thoát nước, Thu gom và xử lý nước thải TP Đông Hà;
Miệng xả nước mưa, nước thải sau xử lý và miệng thu nước được đề xuất với khối lượngđược thống kế trong bảng sau:
Đề xuất nội dung đầu tư cải tạo hệ thống giếng tách, cống bao, trạm bơm và ống áp lựcdẫn nước thải của thành phố với các nội dung cụ thể như sau:
- Các đề xuất (nội dung trong báo cáo NCKT được bảo lưu) bao gồm:
+ Vị trí xây dựng các giếng tách nước thải
+ Hướng tuyến và vị trí của tuyến cống bao thu gom nước thải dọc sông Hiếutrên các tuyến đường Bà Triệu và Bùi Thị Xuân
Trang 30+ Hướng tuyến và vị trí của tuyến cống bao thu gom nước thải quanh hồ ĐạiAn.
+ Hướng tuyến và vị trí của tuyến ống áp lực dẫn nước thải từ trạm bơm nướcthải TBNT1.1 chạy dọc theo đường Trần Hưng Đạo về ngã ba Trần Hưng Đạo –Trần Nhật Duật
+ Vị trí xây dựng các trạm bơm nước thải TBNT1.1 tại khu vực cầu Bản (đườngTrần Hưng Đạo) và vị trí xây dựng trạm bơm nước thải TBNT4.1 tại khu vựcchân cầu Đông Hà (đường Bà Triệu)
- Điều chỉnh, thay đổi một số nội dung (Chỉnh sửa lại thông tin so với báo cáo NCKT để phù hợp với điều kiện hiện trạng và tiết kiệm kinh phí đầu tư cho dự án), cụ thể gồm:
+ Hướng tuyến và vị trí của các tuyến cống bao thu gom nước thải xung quang
hồ Khe Sắn và hồ CV Nguyễn Huệ Đề xuất vị xây dựng các tuyến cống bao thugom nước thải của các hồ ngay sát với các tường kè hồ để thuận tiện cho côngtác thi công xây dựng, quản lý vận hành và tiết kiệm kinh phí xây dựng
+ Hướng tuyến và vị trí của tuyến cống chuyển tải nước thải từ tuyến cống baodọc sông Hiếu được đề xuất chạy dọc theo các tuyến đường Đặng Dung và Cồn
Cỏ để chuyển tải nước thải về trạm bơm nước thải chính TBNT5.1
+ Thay đổi hướng thoát nước của một số đoạn cống bao thu gom nước thải chạydọc theo tuyến mương Tưới của cánh đồng Đông Lễ để giảm thiểu độ sâu chôncống bao và phù hợp với vị trí xây dựng các trạm bơm nước thải được đề xuấtthay đổi Với các thay đổi này, công tác thi công xây dựng và công tác quản lývận hành bảo dưỡng sẽ thuận lợi hơn kéo theo đó là kinh phí xây dựng cũng sẽtiết kiệm so với các đề xuất cũ của báo cáo NCKT
+ Thay đổi vị trí xây dựng của một số trạm bơm nước thải để phù hợp với cácthay đổi của các tuyến cống bao, tuyến cống chuyển tải nước thải Cụ thể là: Vịtrí xây dựng trạm bơm nước thải hồ Đại An TBNT2.1 được chuyển về phía đầu
hồ (gần với giếng tác nước thải của tuyến cống hộp xây dựng mới); Vị trí xâydựng trạm bơm nước thải TBNT6.1 được đặt tại cuối đường Nguyễn Biểu đểgiảm thiểu độ sâu chôn cống của các tuyến cống bao chạy dọc theo mương Tướicánh đồng Đông Lễ; Vị trí xây dựng trạm bơm nước thải chính TBNT5.1 khuvực giao cắt giữa mương Tưới cánh đồng Đông Lễ vói đường Cồn Cỏ Về cơbản việc sử dụng đất và cấp điện cho các trạm bơm nước thải này là khá thuậntiện
+ Thay đổi hướng và vị trí của tuyến ống áp lực chính dẫn nước thải về nhà máyXLNT chạy dọc theo đường Cồn Cỏ và tuyến đường nội bộ của cánh đồngĐông Lễ về nhà máy XLNT
Giếng tách nước thải của hệ thống thoát nước hỗn hợp được xây dựng trên các tuyếncống cấp 1 gần cửa xả Cấu tạo giếng có vách ngăn nước thải chưa được xử lý tràn qua và chảyvào nguồn tiếp nhận sông hồ Khi không có mưa, nước thải được thu gom (tự chảy hoặc quatrạm bơm nước thải) đưa về trạm XLNT Khi có mưa, vách ngăn tràn (được tính toán với hệ sốpha loãng n=2) đảm bảo cho một lưu lượng hỗn hợp nước thải về trạm xử lý từ 15 phút đến 20phút Sau thời gian đó, nhà máy xử lý ngừng tiếp nhận nguồn nước đến (đóng các van chặncống xả vào) và toàn bộ nước hỗn hợp được xả thẳng ra sông hồ vì nước thải đã được nước
Trang 31mưa pha loãng với tỷ lệ lớn mà không cần xử lý Khối lượng giếng tách nước thải của hệ thốngnhư sau:
Nguồn: Báo cáo cập nhật Nghiên cứu Khả thi Dự án Thoát nước, Thu gom và xử lý nước thải TP Đông Hà;
Khối lượng đầu tư xây dựng các tuyến cống bao thu gom nước thải được thể hiện trongbảng dưới đây:
Nguồn: Báo cáo cập nhật Nghiên cứu Khả thi Dự án Thoát nước, Thu gom và xử lý nước thải TP Đông Hà;
Trên cơ sở mạng lưới hệ thống thoát nước thải, vị trí nhà máy xử lý nước thải và căn cứtính toán trắc dọc các tuyến cống thu gom với chiều sâu đặt cống khống chế nhỏ hơn 5m và dođặc điểm địa hình của vùng dự án cần xây dựng 5 trạm bơm chuyển tiếp nước thải trong giaiđoạn này Công tác thiết kế các trạm bơm nước thải tuân thủ một số tiêu chí sau:
+ Tính toán thiết kế theo công suất giai đoạn 1 đến năm 2015 có tính đến việc
mở rộng quy mô công suất đến năm 2020;
+ Xây dựng kiểu chìm dưới đất, giảm thiểu sự ô nhiễm, mang lại mỹ quan chothành phố;
+ Lắp đặt thiết bị: máy bơm chìm nước thải có lắp đặt thiết bị báo động về trungtâm trong trường hợp xảy ra sự cố, tính cho từng giai đoạn…
+ Trạm bơm có thiết kế hệ thống xả sự cố, khi máy bơm có sự hỏng hóc nướcthải không được bơm đi thì sẽ được xả ra ngoài hệ thống thoát nước (sông, hồ,
hệ thống thoát nước thành phố);
+ Bể điều hòa (ngăn thu) trong trạm bơm có chức năng điều hoà lưu lượng đầuvào trong các thời điểm khác nhau và tạo điều kiện duy trì lưu lượng bơm
Trang 32không đổi về nhà máy xử lý Dung tích bể điều hoà được tính bằng lưu lượngbơm của trạm bơm hoạt động trong 5 phút theo Qh.max của giai đoạn 2 Vớidiện tích đất xây dựng nhỏ, không thể xây dựng sân phơi bùn, rác sau khi vệsinh nên cần sử dụng các xe chuyên dụng cho công tác vệ sinh, nạo vét trạmbơm Kích thước xây dựng và đường kính ống đẩy được tính toán theo côngsuất thu gom giai đoạn 2.
Dự án đề xuất xây dựng 5 trạm bơm nước thải cho giai đoạn đầu đến năm 2015 Cácthông tin chính và các thông số kỹ thuật cơ bản về các trạm bơm nước thải được tổng hợptrong bảng dưới đây:
Tên trạm
bơm
Vị trí xây dựng Công suất thiết kế (m 3 /ng.đ)
GĐ1 đến 2015 GĐ2 đến 2020
TB1.1 Khu vực Cầu Bản đường Trần Hưng Đạo 1.460 2.100
TB2.1 Khu vực đầu hồ Đại An, tại vị trí cuối cống
TB5.1 Khu vực giao cắt giữa đường Cồn Cỏ và
tuyến mương tưới cánh đồng Đông Lễ 5.000 10.000TB6.1 Khu vực cuối đường Nguyễn Biểu, tại vị trí
cửa xả nước ra mương thủy lợi
Nguồn: Báo cáo cập nhật Nghiên cứu Khả thi Dự án Thoát nước, Thu gom và xử lý nước thải TP Đông Hà;
Sau mỗi trạm bơm là các tuyến ống áp lực có nhiệm vụ chuyển tải nước thải từ các trạmbơm lưu vực về đầu các tuyến cống tự chảy (để giảm thiểu độ sâu đặt cống thoát nước tự chảy)
và từ trạm bơm nước thải chính về nhà máy XLNT Trên các tuyến ống áp lực, theo từng điềukiện địa hình cụ thể sẽ được bố trí các van xả cặn và van xả khí để đảm bảo sự hoạt động thôngsuốt của tuyến ống Ống áp lực dẫn nước thải đề xuất sử dụng các loại ống HDPE với cấp áplực làm việc của ống PN6
Khối lượng đầu tư xây dựng các tuyến cống áp lực được thể hiện trong bảng dưới đây:
Trang 33T/T Loại cống thoát nước Chiều dài - m
Nguồn: Báo cáo cập nhật Nghiên cứu Khả thi Dự án Thoát nước, Thu gom và xử lý nước thải TP Đông Hà;
1.4.2.4 Nội dung đầu tư hệ thống cống cấp III, đấu nối hộ gia đình (bổ sung, chỉnh sửa
thông tin)
- Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ khu vực được đầu tư xây dựng cho giai đoạn 1 đến năm
2015 của dự án hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải Tp Đông Hà
- Phạm vi đề xuất đầu tư: Toàn bộ khu vực dân cư tập trung phía Bắc đường sắt thuộc địaphận các phường 1 và phường 2 (được giới hạn bởi: Sông Hiếu, đường Trần Nhật Duật, đườngsắt Bắc Nam và đường Kim Đồng) và dọa theo các tuyến đường được đầu tư xây dựng mớicống thoát nước cấp1, cấp 2 của dự án này
- Khối lượng đầu tư: Khoảng 6200m mương nắp đan B400, 9000 m mương nắp đanB300 và 2120 điểm đấu nối hộ gia đình
1.4.2.5 Nội dung đầu tư cho Nhà máy xử lý nước thải (bổ sung, chỉnh sửa thông tin)
- Các tiêu chí thiết kế chính:
+ Tỷ lệ thu gom nước thải cho giai đoạn 1 đến năm 2015 đạt khoảng 70% dân
số trong phạm vi dự án (Toàn bộ phường 1, phường 2, phường 5 và một phầnphường 3, phường Đông Lễ)
+ Tiêu chuẩn thải nước theo đầu người căn cứ theo tiêu chuẩn cấp nước sạchsinh hoạt, giai đoạn 1 đến năm 2015 là 110 lít/người.ngày
+ Tỷ lệ nước thải sinh hoạt so với nước cấp là từ 80%
+ Tỷ lệ nước thải dịch vụ công cộng và TTCN chiếm khoảng 20% tổng lượngnước thải sinh hoạt
+ Tỷ lệ nước ngầm trong đất thấm vào hệ thống cống thoát nước thải khoảng10% tổng lưu lượng nước thải
+ Hệ số không điều hòa nước thải theo ngày trong năm KMax-ngày = 1,3
+ Chất lượng nước thải sau xử lý đạt giá trị C cột B của QCVN14:2008/BTNMT đủ điều kiện xả thải ra nguồn tiếp nhận không phục vụ chomục đích cấp nước sạch sinh hoạt
Tính toán lưu lượng nước thải sinh hoạt được thu gom trong phạm vi đầu tư của dự ánThoát nước, thu gom và xử lý nước thải thành phố Đông Hà được thể hiện trong bảng dướiđây
Bảng Dự báo lưu lượng nước thải thành phố Đông Hà giai đoạn 1 đến năm 2015
Trang 34Phạm vi
phục vụ
Dân số
tính toán
Tiêu chuẩn cấp nước
Hệ số thải nước
Phạ
m vi thu gom
Hệ số thu gom
Lưu lượng nước thải sinh hoạt
Lưu lượng nước thải
DV và TTCN
Lưu lượng nước thấm
Tổng lưu lượng nước thải TB
Tổng lưu lượng nước thải Max
Nguồn: Báo cáo cập nhật Nghiên cứu Khả thi Dự án Thoát nước, Thu gom và xử lý nước thải TP Đông Hà;
- Chất lượng nước thải đầu vào:
Kết quả xét nghiệm mẫu nước thải đã được tư vấn lấy lại dưới sự chứng kiến của cán bộ
kỹ thuật của Chủ đầu tư và được đưa đi xét nghiệm theo đúng quy định của Việt Nam, tổnghợp các thông số tính toán chính được lấy kết quả phân tích mẫu nước mới như sau:
Chỉ tiêu chính Đ/vị
Kết quả xét nghiệm mẫu nước thải
TP Đông Hà 1-2013 / 3-2013 Chất lượng nước
thải đầu vào
- Chất lượng nước thải đầu ra:
Thông số nước thải đầu ra theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN 14:2008/BTNMT Quychuẩn Quốc gia về nước thải sinh hoạt (quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ônhiễm trong nước thải khi thải ra môi trường) Riêng COD theo QCVN 40:2011/BTNMT Quychuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
Trang 35Chỉ tiêu chính Đ/vị
Chất lượng nước thải đầu vào
Giới hạn TC
xả QCVN 14:2008 (Giá trị C cột B)
Giới hạn TC xả QCVN 40:2011 (Giá trị C cột B)
-Nguồn: Báo cáo cập nhật Nghiên cứu Khả thi Dự án Thoát nước, Thu gom và xử lý nước thải TP Đông Hà;
- Công nghệ xử lý nước thải: (nội dung trong báo cáo NCKT được bảo lưu)
Nhà máy XLNT sẽ bao gồm các hạng mục công trình sau:
+ Công trình đầu vào (ngăn tiếp nhận, song chắn rác, bể lắng cát, ngăn phânchia lưu lượng
+ Hồ xử lý sinh học số 1 (xử lý kị khí)
+ Hồ xử lý sinh học số 2 (xử lý hiếu, kị khí)
+ Hồ xử lý sinh học số 3 (xử lý ổn định chất lượng nước)
+ Cống dẫn nước sau xử lý và miệng xả nước ra sông Hiếu
+ Sân phơi bùn
+ Trạm biến áp, máy phát điện dự phòng
+ Trạm cấp nước nội bộ và hệ thống cứu hỏa
+ Các công trình phụ trợ gồm: Nhà điều hành, nhà kho xưởng, cổng hàng rào,nhà bảo vệ
- Nhà máy XLNT được tính toán thiết kế mới với các nội dung (thay thế hoàn toàn thông tin trong Báo cáo NCKT):
+ Các thông số thiết kế chính:
* Công suất ngày tính toán: 5000 m3/ngày;
* Công suất giờ tính toán: 208 m3/giờ = 0,0579 m3/s
* Nhiệt độ tính toán: 18oC
* Thông số đầu ra: Thông số nước thải đầu ra theo Quy chuẩn Việt NamQCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn Quốc gia về nước thải sinh hoạt (quyđịnh giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải khi
Trang 36thải ra môi trường) Riêng COD theo QCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
Các tính toán thiết kế cho các hạng mục công trình chính:
a Hồ kỵ khí
Tải lượng hữu cơ bề mặt của hồ tính theo nhiệt độ tính toán:
λ=20T-100 = 260 (g/m3.ngày)Hiệu suất khử BOD:
η1=(2T+20) = 56 (%)Tải lượng hữu cơ cần thiết trong nước thải:
1 1
Chiều dài Hồ theo tính toán: L = 74 m
Tải lượng BOD sau Hồ kỵ khí:
W =W *(100−η) 750*0, 44 330= = (kg/ngày)BOD5 sau Hồ kỵ khí:
M1=150*0,44=66 (g/m3)
b Hồ tùy nghi
∗Tính toán khử BOD5 theo tải trọng thể tích:
Diện tích bề mặt công tác của Hồ:
2 2
1
M Q
M2 = 66: Là BOD5 của nước thải đưa vào Hồ Tùy nghi (g/m3)
M2ra = 50: Là BOD5 của nước thải sau làm sạch trong hồ (g/m3)
H = 2,5: Chiều sâu hồ (m) ( từ 1,5 đến 2,5m)
KT : Hệ số phân hủy chất hữu cơ trong hồ xác định theo công thức:
KT=0,25*(1,06)T-20= 0,222 (mg/l)
Trang 37Thời gian lưu nước cần thiết tính theo khử BOD bề mặt:
2 2
∗Tính toán kiểm tra khả năng khử BOD5 theo tải trọng bề mặt:
Khả năng khử BOD5 theo tải trọng bề mặt của Hồ
λ2=350(1,107-0,002T)T-25= 217 (kg/ha.ngày)Diện tích bề mặt cần thiết của Hồ:
F2=10000*W2/λ2= 10000* 330/217 =15207,37 (m2)Qua tính toán cho thấy khả năng xử lý của Hồ theo tải trọng thể tích chỉ cần dung tíchV=Q*θtt= 1,5*5000 = 7500 (m3) tuy nhiên Tính theo tải trọng bề mặt diện tích cần cócủa Hồ là 15207,37 (làm tròn 15.200 m2) do vậy kích thước của Hồ phải lấy theo tảitrọng bề mặt của BOD5
N N
θ θ θ : Thời gian lưu nước trong Hồ Kỵ khí, Tùy nghi và hiếu khí.
Kb: Là hệ số diệt khuẩn fecal coliform ở 20oC là 2,6 ngày-1, ở nhiệt độbất kỳ xác định như sau:
Kb=2,6*(1,19)T-20 =1,836 ( lấy tròn 1,84 ngày)Thời gian lưu nước cần thiết của hồ hiếu khí:
1
v n
Trang 38Chọn thời gian lưu nước trong hồ tối thiểu là θhk=7 (ngày)
Dung tích cần thiết của Hồ hiếu khí:
V3=θhk*Q= 7*5000= 35.000 (m3)Chiều sâu của Hồ: H=1,5 (m) (Theo mục 8.10.12 trong TCVN 7957:2008 khuyến cáo
Hồ xử lý triệt hoạt động trong điều kiện hiếu khí tự nhiên (có độ sâu từ 1 đến 1,5m)hoặc hiếu khí cưỡng bức (có độ sâu từ 1,5 đến 2,5 mét)
Chiều rộng của Hồ: B3= 111,5 (mét)
Chiều dài của Hồ theo tính toán là: L3= 214 (mét)
Diện tích mặt Hồ: F3 = B3*L3 = 23.861 (m2)
∗Tính toán khử Nitơ tự nhiên:
Hiệu quả khử Nitơ tự nhiên:
Cr1 = Cv/{1+[(A/Q)*(0,0038+0,000134T)*exp((1,041+0,044T)*(PH-6,6))]}
Cr1 = 28,6 (mg/l)Trong đó:
Cr1: Hàm lượng Nitơ sau xử lý
Cv = 32 (mg/l): Hàm lượng Nitơ đầu vào
A = F2+F3 = 38.873: Diện tích bề mặt tính toán (m2)( chủ yếu ở 2 Hồ, HồTùy nghi và Hồ hiếu khí)
PH = 7,1: Độ PH của nước thải đầu vào
Thuyết minh thiết kế cho các hạng mục công trình:
Công trình đưa nước đầu vào:
- Công trình đưa nước vào được bơm từ trạm bơm truyền tải nước thải chính nằm ngoàinhà máy thông qua đường ống HDPE-DN400 Nước thải được đưa vào ngăn tiếp nhậnsâu hơn, tại đây cho phép trầm tích trong nước thải đầu vào lắng xuống, sau đó nướcthải được chảy qua hố Bẫy đá để giữ lại đá lẫn trong nước thải
- Nước thải sau đó vào mương ổn định lưu lượng trước song chắn rác tinh sau đó được
đi qua song chắn rác cào bằng cơ khí và một song chắn rác cào thủ công, mỗi song đều
có khoảng cách giữa các song là 10mm Mục đích của các song chắn rác mịn là tránhkhông cho chắt thải rắn vào Hồ kỵ khí tạo ra các điều kiện gây hại Một sensor cảmbiến mực nước sẽ được đặt trước song chắn rác nhằm mục đích điều khiển hoạt độngcủa song chắn rác cơ khí Khi rác bám nhiều vào song chắn làm cản trở dòng chảy,mực nước sẽ dâng lên Khi mực nước dâng lên đến vị trí sensor công tắc sẽ được bật
và cào rác của song chắn rác cơ khí hoạt động Rác thải sau khi được cào ra được đưavào thùng chứa rác và được xe chở rác thường xuyên đưa đến bãi rác tập trung đểtránh ô nhiễm