1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG THAM GIA XÂY DỰNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA HUYỆN MỘC CHÂU, TỈNH SƠN LA

128 162 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 772,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOANTên tôi là: Phạm Minh Tâm Công tác tại Ban Tổ chức huyện uỷ Mộc Châu Sau một thời gian học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn thành luận văn thạc sỹ với

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là: Phạm Minh Tâm

Công tác tại Ban Tổ chức huyện uỷ Mộc Châu

Sau một thời gian học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu, đến nay tôi đã

hoàn thành luận văn thạc sỹ với đề tài “Huy động cộng đồng tham gia xây dựng Trường THCS đạt chuẩn quốc gia huyện Mộc Châu- tỉnh Sơn La”

Thuộc chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng

Mã số: Thí điểm

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sựhướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thị Tình, các kết quả nghiên cứu là trungthực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Lời cam đoan này đảm bảo nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, tháng 10 năm 2016

Người viết cam đoan

Phạm Minh Tâm

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập và hoàn thiện luận văn, tác giả đã nhận được sựquan tâm động viên, khuyến khích và tạo điều kiện giúp đỡ tận tình của các cấplãnh đạo, lãnh đạo chuyên viên Phòng Giáo dục & Đào tạo huyện Mộc Châu,lãnh đạo các trường THCS trong huyện, các thầy cô giáo, anh chị đồng nghiệp

Tác giả chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Trường Đại học sư phạm HàNội, mà trực tiếp là các thầy, cô Khoa Tâm lý Giáo dục sau Đại học đã tận tìnhgiảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian học tập tại trường

Tác giả chân thành cảm ơn sự động vien, tạo điều kiện giúp đỡ của PhòngPhổ thông, sở Giáo dục & Đào tạo tỉnh Sơn La; của huyện uỷ, HĐND, UBNDhuyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La; lãnh đạo Ban Tổ chức huyện uỷ Mộc Châu; lãnhđạo Phòng Giáo dục & Đào tạo huyện Mộc Châu, lãnh đạo các trường THCStrong huyện trong thời gian tác giả học tập và hoàn thiện luận văn này

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến cô

hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Tình đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp

đỡ tác giả trong quá trình triển khai, nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn

Tuy nhiên, do trình độ hiểu biết cũng như thời gian và phạm vi, lĩnhvực công tác có phần hạn chế cho nên luận văn không thể trách khỏi nhữngthiếu sót; mặt khác, trong thực tiễn công tác còn đặt ra nhiều vấn đề cần phảigiải quyết, song tác giả có thể chưa nghiên cứu, tìm hiểu hết, do vậy, tác giảrất mong được sự đóng góp chân thành của quý thầy, cô, đồng nghiệp và bạnđọc để luận văn được hoàn thiện và ngày càng có tính khả thi hơn Xin trântrọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 10 năm 2016

Tác giả luận văn

Phạm Minh Tâm

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Giới hạn nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG THAM GIA XÂY DỰNG TRƯỜNG THCS ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA 7

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài 8

1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam 8

1.2 Xây dựng Trường Trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia 10

1.2.1 Giáo dục Trung học cơ sở 10

1.3 Huy động cộng đồng trong Giáo dục 17

1.3.1 Cộng đồng 17

1.3.2 Bản chất của huy động cộng đồng trong giáo dục 20

1.3.3 Các văn bản pháp quy về huy động cộng đồng 21

1.3.4 Đặc điểm của huy động cộng đồng 22

1.3.5 Nội dung huy động cộng đồng 23

1.4 Huy động cộng đồng tham gia xây dựng Trường THCS đạt chuẩn quốc gia 23

1.4.1 Khái niệm 23

Trang 4

1.4.2 Mục đích, ý nghĩa của huy động cộng đồng tham gia xây dựng

Trường THCS đạt chuẩn quốc gia 24

1.4.3 Nội dung của huy động cộng đồng tham gia xây dựng Trường THCS đạt chuẩn quốc gia 24

1.4.4 Huy động các nguồn lực trong xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia 27

1.4.5 Hình thức và biện pháp huy động cộng đồng 28

1.4.6 Phương tiện huy động cộng đồng 29

1.4.7 Kết quả của huy động cộng đồng 30

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động cộng đồng tham gia xây dựng Trường Trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia 31

Kết luận chương 1 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG THAM GIA XÂY DỰNG TRƯỜNG THCS ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA

HUYỆN MỘC CHÂU- TỈNH SƠN LA 35

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế, chính trị, Giáo dục & Đào tạo ở huyện Mộc Châu - tỉnh Sơn La 35

2.1.1 Khái quát về tình hình kinh tế, chính trị 35

2.1.2 Khái quát về Giáo dục & Đào tạo ở huyện Mộc Châu - tỉnh Sơn La 36

2.2 Tổ chức nghiên cứu thực trạng 37

2.2.1 Mục đích khảo sát 37

2.2.2 Đối tượng khảo sát 37

2.2.3 Nội dung khảo sát 37

2.2.4 Phương pháp khảo sát 37

2.3 Kết quả khảo sát 37

2.3.1 Thực trạng hệ thống Trường THCS đạt chuẩn quốc gia ở huyện Mộc Châu - tỉnh Sơn La 37

Trang 5

2.3.2 Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng huy động cộng đồng tham gia xây dựng Trường THCS đạt

chuẩn quốc gia huyện Mộc Châu- tỉnh Sơn La 39

2.3.3 Thực trạng Huy động cộng đồng tham gia xây dựng Trường THCS đạt chuẩn quốc gia huyện Mộc Châu- tỉnh Sơn La 41

Kết luận chương 2 70

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG THAM GIA XÂY DỰNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA HUYỆN MỘC CHÂU - TỈNH SƠN LA 72

3.1 Cơ sở và nguyên tắc để đề xuất các biện pháp 72

3.1.1 Cơ sở đề xuất biện pháp 72

3.1.2 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 77

3.2 Các biện pháp huy động cộng đồng tham gia xây dựng Trường THCS đạt chuẩn quốc gia huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La 79

3.2.1 Biện pháp 1 79

3.2.2 Biện pháp 2 84

3.2.3 Biện pháp 3 88

3.2.4 Biện pháp 4 90

3.2.5 Biện pháp 5 92

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 95

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 97

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 97

3.4.2 Đối tượng xin ý kiến 98

3.4.3 Quy trình lấy ý kiến 98

3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 98

Kết luận chương 3 102

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 104

TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

PHỤ LỤC 112

Trang 6

DANH MỤC BẢNGBảng 2.1 Thống kê số trường thuộc các bậc học đạt chuẩn quốc gia huyện

Mộc Châu, tỉnh Sơn La 38Bảng 2.2 Kết quả khảo sát mục tiêu của công tác huy động cộng đồng tham

gia xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia 42Bảng 2.3 Kết quả khảo sát lực lượng của công tác huy động cộng đồng tham

gia xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia 44Bảng 2.4 Đánh giá thực trạng về huy động nguồn lực tham gia xây dựng

Trường THCS đạt chuẩn quốc gia 45Bảng 2.5 Đánh giá về thực trạng kế hoạch huy động cộng đồng tham gia xây

dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia 47Bảng 2.6 Thực trạng biện pháp chỉ đạo phát triển nguồn nhân lực xây dựng

THCS đạt chuẩn quốc gia 50Bảng 2.7 Các biện pháp chỉ đạo huy động nguồn tài chính phát triển Trường

THCS đạt chuẩn quốc gia 54Bảng 2.8 Thực trạng huy động nguồn lực cơ sở vật chất để xây dựng Trường

THCS đạt chuẩn quốc gia 56Bảng 2.9 Thực trạng công tác kiểm tra hoạt động huy động cộng đồng tham

gia xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia 59Bảng 2.10 Đầu tư ngân sách nhà nước và huy động ngoài ngân sách cho các

trường THCS trong huyện 63Bảng 2.11 Kết quả nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất cho Giáo dục Mộc Châu 63Bảng 2.12 Quỹ khuyến học 63Bảng 2.13 Những khó khăn trong huy động cộng đồng tham gia xây dựng

trường THCS đạt chuẩn quốc gia ở huyện Mộc Châu 65

Trang 7

Bảng 2.14: Thực trạng đánh giá về các yếu tố ảnh hưởng đến huy động cộng

đồng tham gia xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La 66Bảng 2.15 Thực trạng xây dựng THCS đạt chuẩn quốc gia ở huyện Mộc Châu.67Bảng 3.1 Đánh giá của lãnh đạo các cấp, cán bộ quản lý các nhà trường giáo viên

về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất 98Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đã

đề xuất 99

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒBiểu đồ 2.1 Kết quả khảo sát nhận thức về tầm quan trọng của công tác huy

động cộng đồng tham gia XD trường chuẩn quốc gia 40Biểu đồ 2.2 Mối quan hệ giữa các biện pháp 97

Trang 9

UBND : Ủy ban nhân dân

XHHGD : Xã hội hóa giáo dục

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Giáo dục là một hiện tượng vĩnh hằng trong lịch sử phát triển của xãhội loài người, có vai trò và tác dụng to lớn đến toàn bộ cấu trúc xã hội Giáodục là hòn đá tảng trong sự nghiệp phát triển quốc gia Giáo dục là nền tảngcho sự phát triển khoa học và công nghệ, KTXH Giáo dục là công cụ, làthành phần của sự phát triển con người và là chìa khóa để giải quyết các vấn

đề xã hội

Giáo dục từ lâu đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu được của xãhội loài người Giáo dục cũng như khoa học, đang trở thành một nhân tố thiếtyếu và trực tiếp của nền sản xuất công nghiệp dựa trên tri thức Giáo dục trởthành nhân tố quyết định đối với sự phát triển nhanh và bền vững của mỗiquốc gia, mỗi dân tộc Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP của Chính phủ ngày18/4/2005 nêu “GD cũng như các mặt công tác cách mạng khác, phải huyđộng bằng được sự tham gia của nhân dân Nhà trường phải gắn bó với cha

mẹ học sinh, phải gắn bó với cộng đồng, với xã hội, phải thể hiện được tưtưởng của dân, do dân, vì dân Chỉ có như vậy, nhân dân mới chăm lo cho nhàtrường và mới huy động được nhân dân đóng góp là trí tuệ, công sức, tiền của

để phát triển GD”

Giáo dục còn là điều kiện tiên quyết để thực hiện nhân quyền, dân chủ,hợp tác, trí tuệ, bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau, là chìa khóa dẫn tới một cuộcsống tốt đẹp hơn, một thế giới hòa hợp hơn Do đó, GD phải là sự nghiệp củatoàn Đảng, toàn dân Chỉ có sự tham gia của toàn xã hội làm công tác GD thìmới đảm bảo cho GD phát triển có chất lượng và hiệu quả cao Hay nói mộtcách khác ta cần làm tốt công tác XHHGD thì mới huy động được sức mạnhtổng hợp của toàn dân cùng tham gia làm GD Đảng, Nhà nước và nhân dân tangày càng coi trọng vai trò của GD và đòi hỏi GD phải đổi mới và phát triển

Trang 11

đáp ứng với nhu cầu ngày càng lớn của mọi tầng lớp nhân dân về học tập vàtiếp thu những kiến thức kỹ năng, rèn luyện phẩm chất, năng lực cần thiết chophát triển kinh tế, xã hội trong thời kỳ Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đấtnước Do vậy, hệ thống giáo dục hiện nay cần vượt qua những thách thức,tranh thủ thời cơ để đổi mới, xây dựng một nền GD tiên tiến, hiện đại Để cóđiều đó thì từ các cơ sở GD Mầm non, Tiểu học, THCS các đơn vị trườngphải được xây dựng chuẩn theo quy định, tạo điều kiện tốt nhất để các em họcsinh, những chủ nhân tương lai của đất nước ngày một được phát triển toàndiện, trở thành những con người Việt Nam trong thời đại mới, thúc đẩy tiến

bộ xã hội Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành TWĐảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầucông nghiệp hoá trong điều kiện kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủnghĩa và hội nhập quốc tế

Thực tế GD-ĐT nước ta còn nhiều yếu kém bất cập cả về quy mô, cơcấu, cả về chất lượng và hiệu quả, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới đấtnước, do đó phải đổi mới sự nghiệp GD-ĐT Muốn đổi mới được GD làm cho

GD đáp ứng được nhu cầu của người học, đáp ứng được nhu cầu của xã hộicần huy động sức mạnh tổng hợp của Nhà nước, của nhân dân trên mọi lĩnhvực Phải làm sao cho GD trở thành nhu cầu của nhân dân, có tác động và ảnhhưởng trực tiếp đến đất nước, đến đời sống, lao động sản xuất của mỗi conngười trong xã hội Nhà nước đã và đang thực hiện đổi mới chương trình GDphổ thông nói chung và THCS nói riêng Trong quá trình thực hiện này, cầnhuy động sự đóng góp sức lực, trí tuệ của các lực lượng xã hội tham gia GD

để GD phát triển mạnh mẽ đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân và tiến tớixây dựng xã hội học tập Trong hoàn cảnh như vậy mọi người, mọi nhà, mọingành đều phải có trách nhiệm quan tâm chăm lo cho GD, chứ không hoàntoàn trông chờ, dựa vào Nhà nước hoặc khoán trắng cho ngành GD Từ những

Trang 12

lý do trên việc nghiên cứu đề tài: “Huy động cộng đồng tham gia xây dựng Trường THCS đạt chuẩn quốc gia huyện Mộc Châu- tỉnh Sơn La” là có ý

nghĩa cả về mặt thực tiễn và lý luận, nhằm góp phần đẩy mạnh xây dựngtrường THCS đạt chuẩn quốc gia tại huyện Mộc Châu trong giai đoạn hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và khảo sát thực trạng việchuy động cộng đồng tham gia xây dựng Trường THCS đạt chuẩn quốc gia ởhuyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La, đề xuất các biện pháp huy động cộng đồngtham gia xây dựng Trường THCS đạt chuẩn quốc gia ở huyện Mộc Châu,tỉnh Sơn La, góp phần nâng cao chất lượng Giáo dục

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Huy động cộng đồng tham gia xây dựng Trường THCS đạt chuẩnQuốc gia

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp huy động cộng đồng tham gia xây dựng Trường THCS đạtchuẩn quốc gia ở huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La

4 Giả thuyết khoa học

Nếu nghiên cứu đề xuất và áp dụng các biện pháp huy động cộng đồngtham gia xây dựng Trường THCS đạt chuẩn quốc gia một cách khoa họcnhằm tăng cường nguồn lực vật chất, tài chính và nguồn lực tinh thần choGDTHCS sẽ đẩy mạnh và phát huy tốt việc xây dựng Trường THCS đạtchuẩn quốc gia ở huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La, góp phần nâng cao chấtlượng và hiệu quả Giáo dục Trung học cơ sở

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về HĐCĐ tham gia xâydựng Trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia

Trang 13

5.2 Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng HĐCĐ tham gia xây dựngTrường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia ở huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

5.3 Đề xuất biện pháp HĐCĐ tham gia xây dựng Trường trung học cơ sởđạt chuẩn quốc gia ở huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La trong giai đoạn hiện nay

6 Giới hạn nghiên cứu

+ Phạm vi về nội dung nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu những biện pháp huy động cộng đồng vềnguồn lực vật chất, tài chính và nguồn lực tinh thần trong xây dựng TrườngTHCS đạt chuẩn quốc gia ở huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La

+ Phạm vi về Chủ thể thực hiện biện pháp: Trường THCS ở huyện MộcChâu, tỉnh Sơn La; cấp uỷ Đảng, Chính quyền địa phương và của các tổ chức

xã hội trong cộng đồng Trong đó chủ thể chính là Trường THCS

+ Phạm vi về địa bàn nghiên cứu: Trường THCS Mộc Lỵ, TrườngTHCS 8-4, Trường THCS Tây Tiến ở huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La

+ Phạm vi về khách thể điều tra khảo sát: Ban giám hiệu, Giáo viên chủnhiệm, Giáo viên, Phụ huynh học sinh

+ Phạm vi về thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng thời gian

từ năm 2011 đến năm 2015, đề xuất biện pháp thời gian từ năm 2015 đếnnăm 2020

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

Bao gồm các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa tài liệuliên quan đến đề tài nghiên cứu để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra

Xây dựng các phiếu điều tra (Xem mục lục) để điều tra về HĐCĐ thamgia xây dựng Trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia, nhằm thu thập thôngtin về thực trạng HĐCĐ và nguyên nhân của thực trạng

Trang 14

7.2.2 Phương pháp phỏng vấn

Tiến hành phỏng vấn 1 số Công ty TNHH, Công ty cổ phần và cácdoanh nghiệp để tìm kiếm và thu thập thông tin về nội dung, hình thức tổchức và các biện pháp huy động cộng đồng tham gia xây dựng Trường trunghọc cơ sở đạt chuẩn quốc gia huyện Mộc Châu

7.2.4 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến của một số chuyên gia để được định hướng cho thựcnghiệm tác động cũng như nội dung cách thức tổ chức thực nghiệm

7.2.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.

Phương pháp tổng kết kinh nghiệm là phương pháp kết hợp lý luận vớithực tế, đem lý luận phân tích thực tế, từ phân tích thực tế lại rút ra lý luậncao hơn Phương pháp tổng kết kinh nghiệm là phương pháp xem xét lạinhững thành quả của hoạt động thực tiễn trong quá khứ để rút ra những kếtluận bổ ích cho khoa học và thực tiễn Dựa trên một lý thuyết khoa học đểchứng minh, để giải thích sự kiện, tìm ra những kết luận thực sự khách quan

về bản chất và quy luật phát triển của sự kiện, rút ra những bài học cần thiết,sau đó cần được phổ biến, tuyên truyền rộng rãi những bài học rút ra đượcqua phân tích và tổng kết kinh nghiệm Tổng kết kinh nghiệm được coi là mộtphương pháp nghiên cứu khoa học độc lập, chủ yếu được sử dụng trongnghiên cứu khoa học giáo dục nói riêng và khoa học xã hội nói chung, có

Trang 15

nhiệm vụ nghiên cứu, phân tích, phát hiện, tổng kết những kinh nghiệm tiêntiến của bản thân người khác hay của một tập thể khác.

Tổng kết kinh nghiệm giúp người nghiên cứu phát hiện các vấn đề cầngiải quyết, nêu lên giả thuyết về những mối liên hệ có tính quy luật giữa cáctác động và kết quả, kiến nghị các biện pháp, giải pháp để bổ khuyết thiếu sót

và hoàn thiện quá trình hay một vấn đề nào đó.Do đó, có thể nói: tổng kếtkinh nghiệm cũng là thực hiên một đề tài nghiên cứu khoa học, chỉ khác là tên

đề tài đã được xác định, các kết quả đã có sẵn Điều đó có ý nghĩa quan trọng

là lựa chọn đúng đắn, đầy đủ luận cứ khoa học, các kinh nghiệm tiên tiến cầnphân tích, tổng kết và sau đó đưa ra những biện pháp để cải tiến, hoàn thiện

và nâng lên ở mức cao hơn

7.3 Phương pháp thống kê toán học

Được sử dụng để xử lý số liệu đảm bảo tính chính xác khoa học nhằmnâng cao tính khách quan của đề tài nghiên cứu

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận - khuyến nghị, tài liệu tham khảo và cácphụ lục, nội dung nghiên cứu đề tài được kết cấu chủ yếu ở 3 chương sau đây:

Chương 1: Cơ sở lý luận về Huy động cộng đồng tham gia xây dựngTrường THCS đạt chuẩn quốc gia

Chương 2: Thực trạng Huy động cộng đồng tham gia xây dựng TrườngTHCS đạt chuẩn quốc gia huyện Mộc Châu- tỉnh Sơn La

Chương 3: Biện pháp Huy động cộng đồng tham gia xây dựng TrườngTHCS đạt chuẩn quốc gia huyện Mộc Châu- tỉnh Sơn La

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG THAM GIA XÂY DỰNG TRƯỜNG THCS ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Giáo dục là một hoạt động mang tính xã hội cao, là một hình thái ýthức xã hội, đồng thời là một trong những nhân tố đánh dấu nấc thang trình độvăn minh của các thời đại trong lịch sử Giáo dục có liên quan trực tiếp đếnmỗi người và lợi ích của mọi người trong xã hội Quan tâm đầu tư, huy độngmọi nguồn lực cho phát triển giáo dục là sách lược lâu dài của nhiều quốc giatrên thế giới Mặc dù bản chất của giáo dục ở các nước có khác nhau nhưngđều cho thấy xã hội hóa sự giáo dục là cách làm phổ biến, kể cả ở những nước

có nền công nghiệp hiện đại - kinh tế phát triển cao

Huy động cộng đồng để phát triển giáo dục đã xuất hiện và có bề dàylịch sử trong các chế độ xã hội và thể chế chính trị Lịch sử nghiên cứu vấn

đề xã hội hóa giáo dục đã có từ lâu, đó không phải là vấn đề hoàn toàn mớinếu xem xét nó về bản chất Không chỉ ở Việt Nam mà nhiều nơi trên thếgiới đều rất quan tâm đến việc xây dựng và củng cố công tác giáo dục gắnliền với phát triển cộng đồng với mục đích vì lợi ích cộng đồng, nâng caochất lượng cuộc sống

Trải qua các giai đoạn lịch sử, việc chăm lo vật chất, khích lệ cổ vũngười học, tôn vinh người Thầy trong xã hội và những trò giỏi thành đạt đãtrở thành truyền thống, đạo lý tốt đẹp của Dân tộc Việt Nam Chủ tịch HồChí Minh đã từng nói: “Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng, không phânbiệt già, trẻ, trai, gái, cứ là người Việt Nam thì phải tham gia học tập, thamgia xóa nạn mù chữ ”

Trong thời kỳ đổi mới, thực hiện sự nghiệp Công nghiệp hóa - Hiện đạihóa đất nước và hội nhập quốc tế, sự nghiệp giáo dục được Đảng, Nhà nước

Trang 17

ta coi là quốc sách hàng đầu, khẳng định giáo dục là động lực, là nguồn lực để

thúc đẩy kinh tế văn hóa xã hội phát triển với phương châm: “Giáo dục là sự nghiệp của toàn dân”

1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài

Các luật giáo dục của Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nhật Bản, Pháp, Đức ,các chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2020 của nhiều nước trên thếgiới đều coi trọng phương thức huy động cộng đồng Các nước thuộc khuvực Đông Nam Á và khối ASEAN cũng đang tích cực đẩy nhanh quá trìnhphát triển giáo dục bằng cách phát huy sức mạnh của cộng đồng trong việctham gia phát triển giáo dục

1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam

Cần nói ngay rằng, khái niệm huy động cộng đồng thường được hiểu làmột bộ phận, một hoạt động của xã hội hoá sự nghiệp giáo dục

Chỉ từ những năm 1980 đến nay trong lĩnh vực khoa học quản lý mới nóiđến cộng đồng Quan điểm của Hồ Chí Minh, của Đảng và Nhà nước ta về sựtham gia của gia đình và xã hội vào sự nghiệp giáo dục là nền tảng cho việcthực hiện xã hội hoá sự nghiệp giáo dục huy động cộng đồng tham gia giáodục là cốt lõi của quan điểm giáo dục là sự nghiệp của toàn xã hội Huy độngcộng đồng đã có sức sống tiềm tàng trong truyền thống giáo dục của nhân dân

ta suốt chiều dài lịch sử Tư tưởng dân là gốc, "lấy dân làm gốc" đã được kếttinh truyền thống và lưu thành bản sắc độc đáo của dân tộc Việt Nam "Dễ trămlần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong" (Bác Hồ)

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương khoá VIII;Đại hội lần thứ X của Đảng đã khẳng định xã hội hoá là một trong nhữngquan điểm để hoạch định hệ thống các chính sách xã hội

Quan điểm của Đảng, Nhà nước về xã hội hoá sự nghiệp giáo dụcđược thể chế hoá bằng pháp luật thể hiện ở Luật Giáo dục là cơ sở pháp lý

Trang 18

để thực hiện xã hội hoá sự nghiệp giáo dục Tại Điều 1 về xã hội hoá sựnghiệp giáo dục, Luật này ghi rõ: "Mọi tổ chức, gia đình và công dân đều

có trách nhiệm chăm lo sự nghiệp giáo dục, xây dựng phong trào học tập vàmôi trường giáo dục lành mạnh, phối hợp nhà trường thực hiện mục tiêugiáo dục Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáodục , khuyến khích vận động và tạo điều kiện để tổ chức cá nhân tham giaphát triển sự nghiệp giáo dục"

Ngày 18/4/2005 Chính Phủ đề ra Nghị quyết 05/2005/NQ-CP về "Đẩymạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, "để đẩy mạnh hơn nữa quá trình

xã hội hoá

Như vậy, hệ thống quan điểm của Đảng và các chính sách của Nhànước ta về xã hội hoá sự nghiệp giáo dục thực chất là khẳng định tư tưởngchiến lược của Đảng trong quá trình phát triển Giáo dục & Đào tạo

Vấn đề huy động cộng đồng để đầu tư cho giáo dục thực chất là vấn đềtăng cường xã hội hoá sự nghiệp giáo dục, vấn đề này đã được nhiều sách báo

đề cập, ở nước ta đã có một số nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục nghiên cứulĩnh vực này Tuy nhiên, vẫn còn rất ít nghiên cứu tập trung vào vấn đề huyđộng cộng đồng Do đó, cần thiết phải xem xét huy động cộng đồng từ góc độkhoa học quản lý giáo dục để làm rõ mối quan hệ giữa huy động cộng đồng

và xã hội hoá sự nghiệp giáo dục, các biện pháp huy động cộng đồng và cáchcải tiến quản lý giáo dục nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các biệnpháp huy động cộng đồng tham gia xây dựng và phát triển giáo dục

Tuy nhiên ở mỗi tỉnh, thành phố, quận, huyện, thị xã có điều kiện địa

lý, đặc điểm kinh tế xã hội khác nhau, nên hoạt động huy động cộng đồngtham gia xây dựng giáo dục và việc vận dụng những phương pháp huy độngcũng mang những sắc thái riêng, đặc trưng cho địa phương đó

Trang 19

1.2 Xây dựng Trường Trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia

1.2.1 Giáo dục Trung học cơ sở

Khái niệm giáo dục (theo nghĩa rộng): Là quá trình tác động có mụcđích, có tổ chức có kế hoạch, có nội dung và bằng phương pháp khoa học củanhà giáo dục tới người được giáo dục trong cơ quan giáo dục, nhằm hìnhthành nhân cách cho họ

Khái niệm giáo dục (theo nghĩa hẹp): Là quá trình hình thành chongười được giáo dục lý tưởng, động cơ, tình cảm, niềm tin, những nét tínhcách của nhân cách, những hành vi, thói quen cư xử đúng đắn trong xã hộithông qua việc tổ chức cho họ các hoạt động và giao lưu

Trung học cơ sở là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dụcquốc dân Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng

Trường Trung học cơ sở công lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyềnquyết định thành lập và Nhà nước trực tiếp quản lý Nguồn đầu tư xây dựng

cơ sở vật chất và kinh phí cho chi thường xuyên chủ yếu do ngân sách nhànước bảo đảm;

Trường Trung học cơ sở tư thục do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập khi được cơ quan nhànước có thẩm quyền cho phép Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và kinhphí hoạt động của trường tư thục là nguồn ngoài ngân sách nhà nước

-Ở Việt Nam, giáo dục trung học và giáo dục tiểu học nằm trong giaiđoạn gọi là giáo dục phổ thông Giáo dục trung học còn được chia ra làm haibậc: trung học cơ sở và trung học phổ thông: Giáo dục trung học cơ sở kéodài bốn năm học, từ lớp sáu đến lớp chín Điều kiện để vào lớp sáu là học sinhphải tốt nghiệp tiểu học Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng

cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có trình độ học vấn phổthông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kĩ thuật và hướng nghiệp để tiếp

Trang 20

tục học trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vàocuộc sống lao động Giáo dục trung học phổ thông có thời gian ba năm học,

từ lớp mười đến lớp mười hai Để vào lớp mười học sinh phải tốt nghiệp trunghọc cơ sở

1.2.2 Trường Trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia

1.2.2.1 Chuẩn, chuẩn hoá và chuẩn quốc gia của trường THCS

Trên thực tế, không ít người đã quan niệm rằng chuẩn hoá là việc ápdụng một tiêu chuẩn hoặc một chuẩn cho một nhóm đối tượng Một số ngườikhác lại quan niệm rằng: chuẩn hoá thực chất là tiêu chuẩn hoá Và tiêu chuẩnhoá là một hoạt động thiết lập các điều khoản để sử dụng chung và lặp đi lặplại đối với những vấn đề thực tế hoặc tiềm ẩn, nhằm đạt được mức độ trật tựtối ưu trong một khung cảnh nhất định

Trước thực tế đó, cần có sự nghiên cứu để đi đến một quan niệm thốngnhất về chuẩn hoá Chỉ khi cùng chung một quan niệm về chuẩn hoá mới cóthể tìm ra các giải pháp để thực hiện việc chuẩn hoá đó

* Chuẩn: Theo Đại từ điển tiếng Việt “ Chuẩn là cái được chọn làmmốc để dọi vào, để đối chiếu mà làm cho đúng Vật làm mẫu đo lường, cáiđược xem là đúng quy định, với thói quen xã hội”

Theo Đặng Thành Hưng “Chuẩn là mẫu lý thuyết có tính chất nguyêntắc, tính công khai và tính xã hội hóa, được dặt ra bằng quyền lực hành chínhhoặc chuyên môn, bao gồm những yêu cầu, tiêu chí, quy định kết hợp logicvới nhau một cách xác định, làm thước đo đánh giá hoặc so sánh các hoạtđộng, công việc, sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực nào đó và có khuynhhướng điều chỉnh những sự vật này theo nhu cầu, mục tiêu mong muốn củachủ thể quản lý.”

* Chuẩn hóa là quá trình làm cho các sự vật, đối tượng thuộc phạm trùnhất định đáp ứng được các chuẩn đã ban hành trong phạm vi áp dụng và hiệulực của chuẩn đó

Trang 21

Từ quan niệm chung nhất này, việc chuẩn hóa thông thường có thểđược hiểu là tiến trình tạo lập và áp dụng các chuẩn

Công cụ thực hiện sự chuẩn hóa là các quy chuẩn (normativedocument), bao gồm: tiêu chuẩn (standard), quy định kỹ thuật (technicalspecifications), quy phạm thực hành (codes of practice), và văn bản pháp quy(regulations)

- Chuẩn hóa có những chức năng cơ bản sau:

+ Định hướng hoạt động quản lý và việc thực hiện các chức năng, cácnhiệm vụ, các biện pháp quản lý khác nhau trên những nguyên tắc nhất quán

+ Quy cách hóa các sản phẩm, quá trình thực hiện tạo ra sản phẩm làmcho chúng có tính chuẩn mực thống nhất, tức là đưa những sự vật này vào trật

tự nhất định

+ Khuyến khích phát triển, tạo môi trường chính thức phát triển ngàycàng thích hợp hơn cho phát triển, đồng thời hạn chế những nhân tố tự phát,phi chính thức trong phát triển hoặc những nhân tố phản phát triển

Chuẩn hóa cũng có nghĩa nói đến những sự vật đối tượng đã đạt chuẩn,

có tính chuẩn như: phần mềm chuẩn hóa, văn bản hành chính chuẩn hóa như là những kết quả của việc áp dụng chuẩn, tuân thủ chuẩn

Chuẩn hóa trong giáo dục là những quá trình cần thiết làm cho các sựvật, đối tượng trong lĩnh vực giáo dục đáp ứng được các chuẩn đã ban hành

và áp dụng chính thức cho giáo dục để tạo thuận lợi hơn cho tiến bộ và pháttriển giáo dục Chuẩn hóa trong giáo dục cũng có những chức năng cơ bản làđịnh hướng phát triển giáo dục, quy cách hóa các sản phẩm, nguồn lực,phương tiện, hoạt động giáo dục, tạo môi trường chính thức cho sự phát triểngiáo dục

Những quá trình bộ phận tiêu biểu của mỗi chu kỳ chuẩn hóa giáo dụcbao gồm:

Trang 22

Phát triển chuẩn (xây dựng chuẩn, điều chỉnh chuẩn)

Áp dụng chuẩn đã ban hành (ban hành và thực hiện)

Quản lý chuẩn (giám sát, đánh giá việc áp dụng chuẩn, đánh giá hiệulực của chuẩn để phát triển chuẩn cho chu kỳ tiếp theo)

* Chuẩn quốc gia: Theo từ điển Tiếng Việt (2000): "Chuẩn quốc gia làcái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, hướng theo đó mà làm cho đúng, donhà nước quy định bằng pháp luật"

- Chuẩn quốc gia là chuẩn bắt buộc hoặc khuyến nghị có hiệu lực vàphạm vi áp dụng trong nước, có tính toàn quốc, do Nhà nước hoặc các tổ chứcquốc gia ban hành Chuẩn quốc gia nói chung được phát triển sao cho cả nướcthực hiện được trên cơ sở khả năng và nỗ lực thực tế hiện có Chính vì vậychức năng chủ yếu của chuẩn quốc gia là giúp Nhà nước đưa các sự vật cầnđiều chỉnh vào một trật tự nhất định, tức là thiết lập trật tự trong một lĩnh vựcnhất định ở qui mô quốc gia

1.2.2.2 Tiêu chuẩn Trường Trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia

* Tiêu chuẩn 1 - Tổ chức và quản lý nhà trường

- Lớp học:

+ Tối đa không quá 45 lớp, đảm bảo đủ các khối lớp của cấp học;

+ Số lượng học sinh/lớp tối đa không quá 45 học sinh;

- Tổ chuyên môn:

+ Các tổ chuyên môn được thành lập và hoạt động theo quy định hiệnhành của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông vàtrường phổ thông có nhiều cấp học

- Tổ văn phòng:

+ Đảm nhận các công việc: văn thư, kế toán, thủ quỹ, y tế trường học,bảo vệ và phục vụ các hoạt động của nhà trường theo quy định hiện hành củaĐiều lệ trường trung học;

Trang 23

- Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường:

+ Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường được thànhlập và thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định hiện hành của Điều lệtrường trung học

- Tổ chức Đảng và các đoàn thể:

+ Tổ chức Đảng trong nhà trường đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh + Các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường được công nhận vữngmạnh về tổ chức, có nhiều đóng góp trong các hoạt động ở địa phương;

* Tiêu chuẩn 2 - Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên

- Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng đạt tiêu chuẩn theo quy định hiệnhành của Điều lệ trường trung học

- Có đủ giáo viên các bộ môn đạt trình độ chuẩn đào tạo theo quy định

- Có đủ viên chức phụ trách thư viện, phòng học bộ môn, phòng thiết bịdạy học được đào tạo hoặc bồi dưỡng đủ năng lực nghiệp vụ, hoàn thành tốtnhiệm vụ

* Tiêu chuẩn 3 - Chất lượng giáo dục

- Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban hàng năm không quá 5%, trong đó tỷ

lệ học sinh bỏ học không quá 1%

- Chất lượng giáo dục:

+ Học lực: Số học sinh xếp loại giỏi đạt từ 3% trở lên; Số học sinhxếp loại khá đạt từ 35% trở lên; Số học sinh xếp loại yếu, kém khôngquá 5%;

+ Hạnh kiểm: Số học sinh xếp loại khá, tốt đạt từ 80% trở lên; Số họcsinh xếp loại yếu không quá 2%;

- Các hoạt động giáo dục:

Thực hiện quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thời gian tổ chức,nội dung các hoạt động giáo dục ở trong và ngoài giờ lên lớp

Trang 24

- Hoàn thành nhiệm vụ được giao trong kế hoạch phổ cập giáo dục củađịa phương.

- Đảm bảo các điều kiện để cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh sửdụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà trường, đổimới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá

* Tiêu chuẩn 4 – Tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

- Thực hiện quy định công khai điều kiện dạy học, chất lượng giáo dục,quản lý tài chính, tài sản, tự chủ tài chính, các nguồn kinh phí được đầu tư, hỗ trợcủa nhà trường theo qui định hiện hành

- Khuôn viên nhà trường được xây dựng riêng biệt, có tường rào, cổngtrường, biển trường; các khu vực trong nhà trường được bố trí hợp lý, luônsạch, đẹp Đủ diện tích sử dụng để đảm bảo tổ chức các hoạt động quản lý,dạy học và sinh hoạt

+ Các trường nội thành, nội thị có diện tích sử dụng ít nhất từ6m2/học sinh;

+ Các trường khu vực nông thôn có diện tích sử dụng ít nhất từ10m2/học sinh;

+ Đối với trường trung học được thành lập từ sau năm 2001 phải bảo đảm

có diện tích mặt bằng theo qui định hiện hành của Điều lệ trường trung học;

+ Có đầy đủ cơ sở vật chất theo quy định hiện hành của Điều lệ trườngtrung học

- Cơ cấu các khối công trình trong trường bao gồm:

+ Khu phòng học, phòng bộ môn:

Có đủ số phòng học cho mỗi lớp học (không quá 2 ca mỗi ngày); diệntích phòng học, bàn ghế học sinh, bàn ghế giáo viên, bảng đúng quy cách;phòng học thoáng mát, đủ ánh sáng, an toàn;

Có phòng y tế trường học đảm bảo theo quy định hiện hành về hoạt động

y tế trong các trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổthông có nhiều cấp học;

Trang 25

+ Khu phục vụ học tập:

Có các phòng học bộ môn đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành củaQui định về phòng học bộ môn; phòng thiết bị dạy học, phòng thí nghiệm vớiđầy đủ trang thiết bị dạy học;

Có thư viện theo tiêu chuẩn quy định về tổ chức và hoạt động của thưviện trường học, chú trọng phát triển nguồn tư liệu điện tử gồm: tài liệu, sáchgiáo khoa, giáo án, câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra, đề thi ; cập nhật thông tin

về giáo dục trong và ngoài nước đáp ứng yêu cầu tham khảo của giáo viên vàhọc sinh;

- Khu văn phòng:

Có phòng làm việc của Hiệu trưởng, phòng làm việc của từng phó Hiệutrưởng, văn phòng nhà trường, phòng họp hội đồng giáo dục nhà trường,phòng họp từng tổ bộ môn, phòng thường trực, kho;

- Khu sân chơi sạch, đảm bảo vệ sinh và có cây bóng mát;

- Khu vệ sinh được bố trí hợp lý, riêng cho giáo viên, học sinh nam,học sinh nữ, không làm ô nhiễm môi trường ở trong và ngoài nhà trường;

- Có khu để xe cho giáo viên, cho từng khối lớp hoặc từng lớp trongkhuôn viên nhà trường, đảm bảo trật tự, an toàn;

- Có đủ nước sạch cho các hoạt động dạy học, nước sử dụng cho giáoviên, học sinh; có hệ thống thoát nước hợp vệ sinh;

- Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet đáp ứng yêu cầuquản lý và dạy học; có website thông tin trên mạng internet hoạt động thườngxuyên, hỗ trợ có hiệu quả cho công tác dạy học và quản lý nhà trường

* Tiêu chuẩn 5 - Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

- Nhà trường chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước, cácđoàn thể, tổ chức ở địa phương đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm thựchiện chủ trương và kế hoạch phát triển giáo dục địa phương

Trang 26

- Ban đại diện cha mẹ học sinh được thành lập và hoạt động theo quyđịnh hiện hành về tổ chức và hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh,hoạt động có hiệu quả trong việc kết hợp với nhà trường và xã hội để giáo dụchọc sinh.

- Mối quan hệ và thông tin giữa nhà trường, gia đình và xã hội đượcduy trì thường xuyên, kịp thời, chặt chẽ, tạo nên môi trường giáo dục lànhmạnh, phòng ngừa, đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực, vi phạm pháp luật, tệ nạn

xã hội xâm nhập vào nhà trường

- Huy động hợp lý và có hiệu quả sự tham gia của gia đình và cộngđồng vào các hoạt động giáo dục, tăng cường điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị

để nâng cao hiệu quả giáo dục của nhà trường

1.3 Huy động cộng đồng trong Giáo dục

đề có liên quan đến cộng đồng Đây là một vấn đề đã được bàn thảo khá nhiều

ở nước ngoài, song còn chưa được quan tâm thỏa đáng ở Việt Nam Thuật ngữ

“cộng đồng” vốn bắt nguồn từ gốc tiếng Latin là “cummunitas”, với nghĩa làtoàn bộ tín đồ của một tôn giáo hay toàn bộ những người đi theo một thủ lĩnhnào đó Một số quan điểm cho rằng:

Trang 27

- Cộng đồng phải là tập hợp của một số đông người;

- Mỗi cộng đồng phải có một bản sắc bản thể riêng;

- Các thành viên của cộng đồng phải tự cảm thấy có sự gắn kết vớicộng đồng và với thành viên khác của cộng đồng;

- Có thể có nhiều yếu tố tạo nên bản sắc và sức bền gắn kết cộng đồng,nhưng quan trọng nhất chính là sự thống nhất về ý chí và chia sẻ về tình cảm,tạo nên ý thức cộng đồng;

- Mỗi cộng đồng đều có những tiêu chí bên ngoài để nhận biết vềcộng đồng và có những quy tắc chế định hoạt động và ứng xử chung củacộng đồng;

Trên cơ sở những nội hàm như trên, có thể đi đến một định nghĩa chungnhất như sau về “cộng đồng”: Cộng đồng là tập hợp người có sức bền cố kếtnội tại cao, với những tiêu chí nhận biết và quy tắc hoạt động, ứng xử chungdựa trên sự đồng thuận về ý chí, tình cảm, niềm tin và ý thức cộng đồng, nhờ

đó các thành viên của cộng đồng cảm thấy có sự cố gắn kết họ với cộng đồng

và với các thành viên khác của cộng đồng [24]

* Nguyên tắc phát triển cộng đồng

- Phát triển cộng đồng phải xuất phát từ nhu cầu đích thực của ngườidân Không phải tác nhân bên ngoài, không phải là sự “nhập khẩu cách mạng”làm nên sự thành công của phát triển cộng đồng Sự khởi xướng phát triểncộng đồng phải xuất phát từ yếu tố “nội tại”, từ chính nhu cầu của người dân

- Sự tham gia và quyền tự quyết của người dân Nhu cầu muốn thay đổikhi đã được đông đảo người dân nhận thức, được giác ngộ một cách rộng rãitrong các tầng lớp nhân dân thì nó sẽ trở thành động lực để người dân đoànkết lại, tổ chức lại, cùng chung lưng đấu cật, cùng hành động Trong quá trình

tổ chức lại, thành lập các nhóm, các tổ chức đại diện của mình sẽ là một nhucầu thực tế Mỗi tổ chức, mỗi nhóm phải khuyến khích người dân tham gia

Trang 28

đầy đủ vào các hoạt động Người lãnh đạo, người tác viên cộng đồng chỉ hànhđộng trên cơ sở ý kiến của người dân Giống như khi làm việc với cá nhân vànhóm, ở đây tác viên cộng đồng luôn khích lệ và tạo điều kiện để người dântham gia vào các hoạt động Người dân phải được tham gia cùng làm, kết hợpvới các tổ chức nguồn lực bên ngoài để giải quyết vấn đề của chính họ Trongcác cuộc họp, tác viên cộng đồng chỉ là người điều phối còn người dân mới làngười đưa ra các quyết định cuối cùng cho các vấn đề của họ.

- Tin vào khả năng của người dân Khi người dân đã có động lực, khingười dân đã được huy động, họ sẽ tìm thấy sức mạnh tinh thần và sức mạnhvật chất cần thiết để hành động Khả năng của người dân ở đây là khả năngsuy tính cho phù hợp với hoàn cảnh, khả năng đống góp kinh nghiệm, cả khảnăng nguồn lực Khả năng ở đây không phải là khả năng của một hai cá nhân,

cá thể mà là của cả một tập thể, một cộng đồng, đó là sức mạnh rất lớn Thựchiện nguyên tác này, tác viên cộng đồng hay những người lãnh đạo cộng đồngphải biết phát huy cao độ sức mạnh “dời non, lấp biển”, sức mạnh “một câylàm chẳng lên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao” Những thành công côngnhỏ là niềm khuyến khích lớn để người dân tiếp tục đi lên Không nên làmthay, làm hộ mà cùng sống, cùng làm với người dân và khuyến khích họ mộtcách kịp thời

- Phát huy nội lực

+ Nguồn nhân lực của cộng đồng bao gồm gia đình và gia phong, đạođức, luân lý gia đình, dòng họ, phong cách sống lành mạnh, kinh nghiệm giáodục con cháu trong gia đình, dòng họ cộng đồng; Truyền thống văn hóa,tương thân, tương ái; kỹ năng chuyên môn, nghề nghiệp, tổ chức công ăn việclàm, nghề truyền thống, khả năng kinh doanh, buôn bán… Kỹ năng lập kếhoạch, lãnh đạo, quản lý… Các chính sách về nguồn nhân lực, luật Lao động,các chính sách của nhà nước liên quan đến chăm sóc y tế, giáo dục, an sinh xã

Trang 29

hội… liên quan đến con người và quyền con người Những tổ chức đã cótrong cộng đồng.

+ Nguồn lực tự nhiên: gồm có đất đai, rừng núi, nguồn nước, nguồnkhông khí và nhiều sản vật trên mặt đất và trong long đất: cây cối, song suối,

ao hồ…, thực vật và động vật nuôi dưỡng và động vật sinh vật tự nhiên

+ Nguồn lực tài chính: ngân sách địa phương; các khoản thu từ hoạtđộng kinh tế của cộng đồng, các quỹ vay vốn quay vòng, quỹ của các tổchức trong cộng đồng; các khoản vay cần thiết từ ngân hang; kinh phí xin từcác chương trình dự án của nhà nước và của các tổ chức khác; các khoản đầu

tư sinh lời; hệ thống chính sách tài chính quốc gia mà cộng đồng có thể tiếpcận được

+ Nguồn cơ sở hạ tầng hiện có của cộng đồng: Hệ thống đường xá,trường học, cơ sở y tế, hệ thống thông tin liên lạc; bưu điện, đường dây điệnthoại, hệ thống cung cấp, truyền tải điện; trạm phát điện, trạm biến thế, hệthống dây dẫn… Hệ thống thương mại buôn bán; chợ, cửa hang, cửa hiệu

1.3.2 Bản chất của huy động cộng đồng trong giáo dục

- Huy động cộng đồng là quá trình huy động các cá nhân và tập thể(không phân biệt giai tầng, ý thức hệ, khoảng cách địa lí …) bằng nhiềugiải pháp và cách thức khác nhau, để thu hút và kéo các nguồn lực xã hội

ấy về với giáo dục, đồng thời thúc đẩy phát triển của sự nghiệp Giáo dục &Đào tạo ở từng cơ sở và từng địa phương nhằm thực hiện được mục tiêu xãhội hoá giáo dục Huy động cộng đồng tham gia xây dựng THCS đạt chuẩnquốc gia chính là huy động các nguồn lực từ cộng đồng để “chuẩn hoá”giáo dục THCS

- Bản chất của huy động cộng đồng là quá trình xã hội hóa giáo dụcsâu sắc

Xã hội hóa là xây dựng cộng đồng trách nhiệm của các tầng lớp

nhân dân đối với việc tạo lập và cải thiện môi trường kinh tế, xã hội lành

Trang 30

mạnh và thuận lợi cho các hoạt động giáo dục Xã hội hóa là mở rộng cácnguồn đầu tư, khai thác tiềm năng về nhân lực, vật lực và tài lực trong xã hội

Xã hội hóa sự nghiệp Giáo dục: Là huy động toàn bộ xã hội làm giáodục, động viên các tầng lớp nhân dân dưới sự quản lý của nhà nước Trongđiều kiện đang đổi mới kinh tế - xã hội ở Việt Nam hiện nay, cần đẩy mạnh

xã hội hóa sự nghiệp Giáo dục với nghĩa là tăng cường huy động cộngđồng vào quá trình xây dựng nhà trường và nâng cao chất lượng, hiệu quảgiáo dục nhà trường

1.3.3 Các văn bản pháp quy về huy động cộng đồng

Điều 26, luật Giáo dục (sửa đổi năm 2009) nêu:

Chủ trương của Đảng, Nhà nước về huy động nguồn lực của cộng đồng

xã hội trong phát triển giáo dục và đổi mới giáo dục

Chủ trương của Đảng, Nhà nước về huy động nguồn lực trong pháttriển giáo dục

Đảng và Nhà nước đã thường xuyên có những chính sách và giải pháp

để thúc đẩy sự phát triển của giáo dục của nước nhà

Khi bàn về công tác giáo dục, Hồ Chủ tịch đã dạy: “Giáo dục là sựnghiệp của quần chúng, cần phải phát huy đầy đủ dân chủ xã hội chủ nghĩa,xây dựng quan hệ thật tốt, đoàn kết thật chặt chẽ giữa thầy với thầy, giữa tròvới trò, giữa học trò với nhau, giữa cán bộ các cấp, giữa nhà trường với nhândân để hoàn thành nhiệm vụ…” [20]

Hiến pháp của nước ta coi “Giáo dục & Đào tạo là quốc sách hangđầu”; “mục tiêu của giáo dục là hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩmchất và năng lực của công dân” (Điều 35); “học tập là quyền và nghĩa vụ củacông dân” (Điều 59) Chính phủ cũng đã ban hành Nghị quyết số05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 về đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, y

tế, văn hóa và thể dục thể thao và nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày

Trang 31

25/5/2006 về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụngoài công lập đã từng bước hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, cơ chếchính sách về khuyến khích và phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoàicông lập [7]

Nghị quyết số 04-NQ/HNTW ngày 14/01/1993 Hội nghị lần thứ 4 BanChấp hành Trung ương Đảng khóa VII về tiếp tục đổi mới sự nghiệp Giáo dục

& Đào tạo đã ghi: “Huy động các nguồn đầu tư trong nhân dân, viện trợ củacác tổ chức quốc tế, kể cả vay vốn của nước ngoài để phát triển giáo dục” [29]

Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII khảng định: “Huy độngtoàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân đóng góp sức xâydựng nền giáo dục quốc dân dưới sự quản lý của Nhà nước” [27]

Đại hội XI (2011) xác định rõ những giải pháp trực tiếp cho chiếnlược phát triển nguồn nhân lực, đó là: “đổi mới căn bản và toàn diện nềngiáo dục quốc dân theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ và hội nhậpquốc tế” [28]

1.3.4 Đặc điểm của huy động cộng đồng

Một cách tổng quát nhất có thể hiểu huy động cộng đồng là một cáchthực hiện xã hội hoá sự nghiệp Giáo dục và nó có những đặc điểm cơ bảnnhư sau:

- Sức mạnh tổng hợp của các ngành có liên quan đến giáo dục đượchuy động vào việc phát triển sự nghiệp giáo dục

- Các lực lượng xã hội của cộng đồng được huy động tham gia vàocông tác giáo dục

- Các lực lượng xã hội được huy động vào đa dạng hoá các hình thứcgiáo dục và các loại hình nhà trường

- Mở rộng các nguồn đầu tư, khai thác tiềm năng về nhân lực, vật lực,tài lực trong xã hội, phát huy và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của nhândân, tạo điều kiện cho giáo dục phát triển

Trang 32

- Có sự lãnh đạo trực tiếp, thường xuyên của Đảng, sự quản lý chặt chẽcủa Nhà nước và vai trò chủ động, nòng cốt của ngành giáo dục Đây là điềukiện tiên quyết để thực hiện thành công việc huy động cộng đồng và cũng làđặc điểm riêng của xã hội hoá sự nghiệp Giáo dục của nước ta

1.3.5 Nội dung huy động cộng đồng

Nội dung chính của huy động cộng đồng là để tạo ra các nguồn lựcphục vụ việc xây dựng một môi trường giáo dục tốt nhất, chăm lo sự nghiệpgiáo dục.Cũng có cách phân loại nguồn lực thành 2 nhóm:

- Nguồn lực vật chất bao gồm: Tài lực, Vật lực, Nhân lực (lao độngchân tay), đất đai, trường sở, trang thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập

- Nguồn lực phi vật chất bao gồm: Việc tạo ra môi trường giáo dụcthống nhất, các yếu tố tinh thần, sự ủng hộ chủ trương giáo dục, sự tư vấn,trao đổi thông tin, kinh nghiệm, sự vận động người khác ủng hộ, ý thức tráchnhiệm đối với việc tham gia vào các hoạt động giáo dục và quản lý giáo dục

Huy động cộng đồng cần được tiến hành với 5 chiến lược sau đây:Cộng đồng hoá giáo dục; Cộng đồng hoá trách nhiệm; Đa dạng hoá loạihình giáo dục với sự tham gia của cộng đồng; Đa phương hoá nguồn lựcvới sự đóng góp của cộng đồng; Thể chế hoá sự tham gia của cộng độngtrong giáo dục

1.4 Huy động cộng đồng tham gia xây dựng Trường THCS đạt chuẩn

quốc gia

1.4.1 Khái niệm

Giáo dục xuất hiện cùng với đời sống xã hội của loài người Trong quátrình phát triển của xã hội, giáo dục là yếu tố cơ bản, quan trọng nhất, là hạtnhân của mọi sự phát triển Sự tồn tại của giáo dục luôn chịu sự chi phối củatrình độ phát triển kinh tế xã hội và ngược lại

Huy động cộng đồng là xây dựng cộng đồng trách nhiệm của cáctầng lớp nhân dân đối với việc tạo lập và cải thiện môi trường kinh tế, xã

Trang 33

hội lành mạnh và thuận lợi cho các hoạt động giáo dục Huy động cộngđồng là mở rộng các nguồn đầu tư, khai thác tiềm năng về nhân lực, vật lực

và tài lực trong xã hội

Huy động cộng đồng tham gia xây dựng Trường THCS đạt chuẩnquốc gia: Là huy động toàn bộ xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớpnhân dân dưới sự quản lý của nhà nước Trong điều kiện đang đổi mới kinh

tế - xã hội ở Việt Nam hiện nay, cần đẩy mạnh xã hội hóa sự nghiệp Giáodục với nghĩa là tăng cường huy động cộng đồng vào quá trình xây dựngnhà trường và nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục nhà trường

1.4.2 Mục đích, ý nghĩa của huy động cộng đồng tham gia xây dựng Trường THCS đạt chuẩn quốc gia

Để đảm bảo mối quan hệ cân bằng động giữa Giáo dục & Đào vàKinh tế xã hội, Giáo dục & Đào tạo phải là một hệ tự điều chỉnh, phải tựnâng mình lên để đáp ứng những yêu cầu đòi hỏi phát triển Kinh tế xã hội.Thế nhưng, thực trạng Giáo dục & Đào tạo nước ta những năm vừa qua chothấy tự nó không thể điều chỉnh, tự nâng mình lên được vì quá yếu kém

"Cơ sở vật chất xuống cấp và lạc hậu, động lực của người dạy cũng nhưngười học giảm sút, sự phát triển của giáo dục về cả số lượng và chất lượngđều chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển Kinh tế xã hội của đất nước" Đểphát triển sự nghiệp Giáo dục & Đào tạo, chúng ta cần tiến hành huy độngcộng đồng

1.4.3 Nội dung của huy động cộng đồng tham gia xây dựng Trường THCS đạt chuẩn quốc gia

Thứ nhất, huy động toàn xã hội tham gia thực hiện mục tiêu, nội dunggiáo dục phổ thông tạo sự đồng thuận về nhận thức, tư tưởng, hành động củagia đình, cộng đồng dân cư; các tổ chức chính trị - xã hội, các đoàn thể quầnchúng, các tổ chức xã hội trong và ngoài nước đối với sự nghiệp giáo dục thế

hệ trẻ ở lứa tuổi tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông

Trang 34

Thứ hai, nâng cao ý thức trách nhiệm và sự tham gia của toàn dân đốivới giáo dục, vận động toàn dân chăm sóc thế hệ tre, phối hợp chặt chẽ giữagiáo dục trong và ngoài nhà trường với giáo dục ngoài xã hội, xây dựng môitrường giáo dục lành mạnh, an toàn Xây dựng môi trường tốt nhất cho giáodục phổ thông Môi trường đó bao gồm: gia đình, nhà trường và xã hội Bamôi trường này kết hợp hài hòa sẽ có tác động tốt nhất làm cho trẻ đượcquan tâm giáo dục ở mọi nơi, mọi lúc, chất lượng cuộc sống của tre sẽ đượcnâng cao hơn về thể lực, trí tuệ và nhân các, chuẩn bị cho các em bước vàohọc nghề.

Môi trường gia đình: Cha mẹ hoặc người giám hộ có trách nhiệm nuôi

dưỡng, giáo dục chăm sóc, tạo điều kiện cho con em hoặc người được giám

hộ được học tập, rèn luyện, tham gia các hoạt động của nhà trường Mọingười trong gia đình có trách nhiệm xây dựng gia đình văn hóa, tạo môitrường thuận lợi cho việc phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất,thẩm mỹ của con em; người lớn tuổi có trách nhiệm giáo dục, làm gương chocon em, cùng nhà trường nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục

Môi trường nhà trường: Môi trường Nhà trường hết sức quan trọng,

nhà trường giữ vai trò chủ đạo trong việc phối hợp với gia đình và xã hội, tạomôi trường giáo dục, cung cấp kiến thức, kỹ năng và hình thành nhân cách.Nhà trường có trách nhiệm chủ động phối hợp với gia đình và xã hội để thựchiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục

Môi trường xã hội: Môi trường xã hội ảnh hưởng rất lớn tới môi

trường giáo dục Sự kết hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội có tầmquan trọng đặc biệt đối với giáo dục phổ thông Cơ quan nhà nước, tổ chứcchính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp,

tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp, tổ chứckinh tế đơn vị vũ trang nhân dân và công dân có trách nhiệm giúp nhà

Trang 35

trường tổ chức các hoạt động giáo dục và nghiên cứu khoa học; tạo điềukiện cho nhà giáo và người học tham quan, thực tập, nghiên cứu khoa học;góp phần xây dựng phong trào học tập và môi trường giáo dục lành mạnh,

an toàn, nhăn chặn những hoạt động có ảnh hưởng xấu đến thanh niên,thiếu niên và nhi đồng; tạo điều kiện để người học được vui chơi, hoạtđộng văn hóa, thể dục, thể thao lành mạnh; hỗ trợ về tài lực, vật lực cho sựnghiệp phát triển giáo dục theo khả năng của mình Ủy ban MTTQ ViệtNam, các tổ chức thành viên của MTTQ có trách nhiệm động viên toàn dânchăm lo cho sự nghiệp giáo dục Đoàn TNCS Hồ Chí Minh có trách nhiệmphối hợp với nhà trường giáo dục thanh niên, thiếu niên và nhi đồng; vậnđộng đoàn viên, thanh niên gương mẫu trong học tập, rèn luyện và tham giaphát triển sự nghiệp giáo dục

Thứ ba, đa dạng hóa và đa phương hóa các nguồn huy động cộng đồngxây dựng Trường THCS đạt chuẩn quốc gia: Huy động các nguồn lực của cộngđồng xã hội để xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia là huy động toàn xã hộilàm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng nền giáo dụcquốc dân dưới sự quản lý của nhà nước Đó là việc lôi cuốn, thu hút khích lệtoàn xã hội và mọi tầng lớp nhân dân tham gia giáo dục Các lực lượng xã hộitham gia vào giáo dục ở nhiều nội dung, nhiều lĩnh vực, nhiều hình thức phongphú đa dạng Như vậy, đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư cho giáo dục, trong

đó có xây dựng Trường THCS đạt chuẩn quốc gia được thực hiện trên tất cảcác lĩnh vực đời sống xã hội với 3 nguồn lực chính: nhân lực, vật lực và tài lực

Đa phương hóa các nguồn lực đầu tư cho giáo dục đồng nghĩa với việchuy động sự tham gia của toàn dân đối với sự nghiệp giáo dục nhằm tập hợpđược sức mạnh của cộng đồng, phát huy được những năng lực vốn có củatừng thành viên trong cộng đồng để tạo môi trường đồng thuận vào sựnghiệp giáo dục

Trang 36

Việc đa dạng hóa và đa phương hóa các nguồn lực đầu tư cho giáodục chính là để phục vụ chủ trương đa dạng hóa mục tiêu đào tạo, đáp ứngnhu cầu sử dụng của nề kinh tế thị trường nói riêng và đời sống xã hội nóichung.

Thứ tư, tiếp tục cụ thể hóa, thể chế hóa chủ trương, chính sách củaĐảng và Nhà nước về huy động cộng đồng tham gia xây dựng Trường THCSđạt chuẩn quốc gia Thể chế hóa chủ trương đối với hoạt động giáo dục vừa

là nội dung, vừa là điều kiện, biện pháp thực hiện huy động các nguồn lựccủa cộng đồng cho giáo dục Để huy động các nguồn lực của cộng đồng xãhội cho giáo dục được thực hiện đúng hướng, đúng ý nghĩa và có tổ chức,cần phải thể chế hóa trách nhiệm, quyền lợi của các lực lượng xã hội, củanhân dân trong việc tham gia xây dựng Trường THCS đạt chuẩn quốc gia.Đây cũng chính là việc cần thiết để thể hiện sự lãnh đạo, Nhà nước quản lý,nhân dân làm chủ, thể hiện tính định hướng, tính mục đích đối với sự thamgia của nhân dân vào sự nghiệp giáo dục, đồng thời là cơ sở để tránh khuynhhướng sai lệch trong hoạt động huy động các nguồn lực của cộng đồng Dovậy, Nhà nước phải xây dựng và không ngừng hoàn thiện hệ thống pháp luậtđầy đủ, minh bạch để đảm bảo trách nhiệm quyền lợi tính công bằng dân chủ

và công khai trong huy động cộng đồng tham gia xây dựng Trường THCSđạt chuẩn quốc gia

1.4.4 Huy động các nguồn lực trong xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia

Nguồn lực là tổng thể vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tàisản quốc gia, hệ thống chính trị, nguồn nhân lực, vốn và thị trường ở cả trong

và nước ngoài có thể được khai thác nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tếcủa một vùng lãnh thổ nhất định

Nguồn lực được hiểu là tất cả những yếu tố và phương tiện mà hệ thống

có quyền chi phối, điều khiển, sử dụng để thực hiện mục tiêu của mình Đối

Trang 37

với hệ thống kinh tế xã hội có thể chia các nguồn lực ra các bộ phận khácnhau như nguồn nhân lực (con người), nguồn tài lực (nguồn tài chính), vànguồn vật lực (nguồn cơ sở vật chất), thông tin vv…

Trong giáo dục, nguồn lực bao gồm: Nhân lực (cán bộ quản lý giáodục, giáo viên, các lực lượng xã hội tham gia công tác giáo dục); vật lực (cơ

sở vật chất trang thiết bị kỹ thuật cho trường học…) và tài lực (nguồn lựcngân sách, nguồn hỗ trợ ngoài ngân sách trong nhà trường…) Ngoài ra còn

có các nguồn lực khác không kém phần quan trọng như thông tin, văn hoánhà trường… Theo đó, đề cập đến vấn đề huy động cộng đồng tham gia xâydựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia là đề cập đến các khía cạnh: Huyđộng nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, huy động nguồn tài chính…; trong cácnguồn lực thì “nguồn nhân lực” là quan trọng nhất, đóng vai trò quyết địnhtrong việc huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường THCS đạt chuẩnquốc gia

1.4.5 Hình thức và biện pháp huy động cộng đồng

Hình thức huy động sư phạm tham gia đóng góp các nguồn lực chonhà trường được huy động dưới 2 hình thức chủ yếu:

- Đầu tư cơ bản bằng vật chất:

+ Đất, nhà làm trường học, lớp học, nhà ở cho giáo viên

+ Tiền mặt hoặc vật liệu cho xây dựng

+ Tiền mặt hoặc trang thiết bị, tài liệu, sách vở, phương tiện đồdùng dạy

+ Đóng góp tiền để chi lương cho giáo viên, công nhân viên trongnhà trường

+ Góp tiền để tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường, như tổchức các hoạt động chuyên đề, tổ chức các hội thi, tổ chức các ngày hội,ngày lễ

Trang 38

+ Góp tiền xây dựng các quĩ hỗ trợ giáo dục, chăm lo đời sốnggiáo viên

- Đóng góp bằng sức lao động dịch vụ và chuyên môn:

+ Góp sức lao động trực tiếp trong xây dựng, bảo quản tu sửatrường lớp

+ Góp sức lao động trực tiếp về y tế, chăm sóc sức khoẻ cho học sinh + Tham gia trực tiếp vào việc đóng góp ý kiến xây dựng nhà trườngnhư: xây dựng kế hoạch, nội dung chương trình, phương pháp giáo dục, quản

lý, đánh giá kết quả giáo dục của nhà trường

+ Giúp đỡ nhà trường trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục nội vàngoại khóa

+ Mở các lớp Trung tâm giáo dục cộng đồng các xã, các lớp học tìnhthương, lớp học linh hoạt cho trẻ mồ côi, trẻ khuyết tật, trẻ lang thang đườngphố, tạo điều kiện tốt nhất cho các em

+ Tham gia xây dựng môi trường giáo dục toàn diện: Gia đình- Nhàtrường- Xã hội

1.4.6 Phương tiện huy động cộng đồng

Phương tiện huy động cộng đồng đó là hệ thống những nguyên tắc cóthể gợi ý làm cơ sở cho việc huy động và khuyến khích các lực lượng xã hội,đồng thời làm cơ sở cho việc tổ chức tham gia của họ bằng một cơ chế hợp lý,đảm bảo tính liên tục và bền vững của sự tham gia của cộng đồng

Các Trường Trung học cơ sở gắn bó với cộng đồng xã Do đó mọingười trong cộng đồng xã quan tâm đến giáo dục, có nhu cầu, nguyện vọnglợi ích muốn chia sẻ trách nhiệm với Trường Trung học cơ sở đều là đối tượnghuy động của Trường Trung học cơ sở Gồm các đối tượng và các nhóm đốitượng đó là:

- Lãnh đạo Đảng, Chính quyền ở xã (phường), thôn, xóm, đường phố;

Trang 39

- Gia đình, cha mẹ học sinh, Hội cha mẹ học sinh ;

- Các cơ quan, ban ngành trước hết là các ngành có chức năng, có tráchnhiệm đối với trường Trường Trung học cơ sở: như y tế, an ninh trật tự, Banbảo vệ chăm sóc trẻ em Các tổ chức đoàn thể như Mặt trận tổ quốc, HộiCựu chiến binh, Hội làm vườn và các tổ chức tôn giáo, tổ chức từ thiện

- Các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đơn vị quân đội, công an

- Các tổ chức quốc tế, các cá nhân, đặc biệt cá nhân có uy tín, các mạnhthường quân

Chủ thể huy động cộng đồng để phát triển giáo dục, phát triển nhàtrường là cấp uỷ Đảng, chính quyền xã, và ngành giáo dục Cụ thể hơn, chủthể huy động cộng đồng là Bí thư Đảng uỷ xã, Bí thư chi bộ Đảng thôn, xóm,chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, Trưởng, Phó phòng Giáo dục&Đào tạo huyện,hiệu trưởng nhà trường; trong đó hiệu trưởng nhà trường phải giữ vai trò chủđộng, nòng cốt trong quá trình huy động cộng đồng

Trong trường hợp cụ thể là xây dựng Trường Trung học cơ sở đạt chuẩnquốc gia, chủ thể của huy động cộng đồng là nhà trường nói chung và đội ngũcán bộ lãnh đạo, quản lý nhà trường nói riêng

1.4.7 Kết quả của huy động cộng đồng

Mỗi hoạt động hợp tác phối hợp đều phải đem lại kết quả của hoạt động

đó Kết quả này với tư cách là tác nhân kích thích và điều chỉnh quá trình huyđộng sự hợp tác phối hợp của các đối tác của cộng đồng vào hoạt động giáodục đang tiến hành và đồng thời cũng là xuất phát điểm của quá trình huyđộng cộng đồng tham gia phối hợp vào hoạt động giáo dục mới Kết quả huyđộng sự tham gia của cộng đồng vào các chương trình hay hoạt động giáo dụcphải được theo dõi đánh giá thường xuyên, bởi lẽ kết quả này như một nỗ lựchợp tác phối hợp giữa nhà trường và cộng đồng Nếu không có sự theo dõi vàđánh giá thường xuyên thì sẽ không duy trì được chương trình hay các hoạtđộng tiếp theo

Trang 40

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động cộng đồng tham gia xây dựng

Trường Trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia

* Môi trường kinh tế - xã hội

Môi trường kinh tế - xã hội ảnh hưởng tới việc huy động cộngđồng tham gia xây dựng Trường Trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia thểhiện ở chỗ:

Môi trường xã hội ổn định, kinh tế phát triển, thu nhập dân cư cao,đời sống người dân ngày càng đi lên sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc huyđộng cộng đồng tham gia xây dựng Trường Trung học cơ sở đạt chuẩn quốcgia Các tổ chức, cá nhân có điều kiện để đóng góp nguồn lực con ngườivật chất, tài chính cho việc xây dựng Trường Trung học cơ sở đạt chuẩnquốc gia

Ngược lại, môi trường xã hội không ổn định, kinh tế kém phát triển thìviệc huy động cộng đồng tham gia xây dựng Trường Trung học cơ sở đạtchuẩn quốc gia là rất khó khăn Các tổ chức, cá nhân không yên tâm đầu tưvào Giáo dục hoặc bản thân họ cũng không nhận thức đầy đủ, không có điềukiện về kinh tế để đóng góp, đầu tư cho giáo dục Những điều kiện xã hộikhác như: thành thị, nông thôn, dân tộc, các vấn đề giới cũng có ảnh hưởngnhất định đến việc huy động nguồn lực của cồng đồng tham gia xây dựngTrường Trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia

* Chủ trương, chính sách của Nhà nước, của địa phương

Các chủ trương, chính sách của Nhà nước hay mỗi địa phương (theođặc thù từng địa phương) có ý nghĩa là tiền đề cho việc huy động nguồn lựccủa cộng đồng tham gia xây dựng Trường Trung học cơ sở đạt chuẩn quốc giađược thực hiện và thực hiện một cách thuận lợi hay không

Huy động nguồn lực chỉ có thể thực hiện thành công khi có sự lãnh đạotrực tiếp, thường xuyên của Đảng, sự quản lý chặt chẽ của nhà nước

Ngày đăng: 24/12/2018, 21:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Nguyễn Công Giáp (2001): Khảo sát thực trạng xã hội hóa giáo dục ở nước ta trong thời gian qua, Đề tài nghiên cứu của Viện Nghiên cứu phát triển giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thực trạng xã hội hóa giáo dục ởnước ta trong thời gian qua
Tác giả: Nguyễn Công Giáp
Năm: 2001
1. Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Khác
2. Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009 Khác
3. Thông tư số 47/2012/TT-BGD&ĐT ngày 07/12/2012 của Bộ GD&ĐT Ban hành Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia Khác
4. Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học Khác
5. Chính phủ (1997) Nghị định số 90/CP ngày 21/8/1997 về phương hướng và chủ trương xã hội hóa các hoạt động Giáo dục, y tế, văn hóa Khác
6. Chính phủ (1999) Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 18/9/1999 về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao Khác
7. Chính phủ (2002): Chiến lược phát triển Giáo dục Việt Nam, giai đoạn 2001-2010, NXB Giáo dục Hà Nội Khác
8. Chính phủ (2005): Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/4/2005 về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục, thể thao Khác
9. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam: Kế hoạch hành động quốc gia giáo dục cho mọi người (2003-2015) Khác
10. Công đoàn Giáo dục Việt Nam (2005): Báo cáo tham luận tại hội nghị đánh giá 10 năm thực hiện xã hội hóa giáo dục thông qua tổ chức đại hội Giáo dục các cấp Khác
11. Phạm Tất Dong (2012): Xây dựng và phát triển xã hội học tập, Nxb Dân trí; phát triển giáo dục hướng tới một xã hội học tập, Nxb Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Khác
13. Phạm Minh Hạc (1997): Xã hội hóa công tác giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Khác
14. Nguyễn Kế Hào (1988): Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2010, NXBGD; Hà Nội Khác
15. Nguyễn Kim Liên: Phát triển cộng đồng; nhà xuất bản Lao động - xã hội 16. Nguyễn Thanh Bình; Bùi Gia Thịnh; Võ Tấn Quang (1999): Xã hội hóacông tác giáo dục nhận thức và hành động; Hà Nội Khác
19. Phan Thị Hồng Vinh: Phát triển và quản lý chương trình dạy học; nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Khác
20. Võ Tấn Quang (2001), Xã hội hóa giáo dục, Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội Khác
21. Phạm Hồng Quang,(2004), Một số vấn đề cơ bản về nghiêm cứu khoa học giáo dục, NXB Đại học Quốc Gia Khác
22. Vũ Dũng (2006), Giáo trình Tâm lý học quản lý, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Khác
23. Phạm Minh Hạc (2002), Chiến lược phát triển giáo dục trong thế kỷ XXI 24. Đặng Quốc Bảo (2006), Phát triển giáo dục và Quản lý nhà trường: Mộtsố góc nhìn, ĐH Quốc gia Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w