Giới thiệu chung về nhiệm vụ quan trắc Hoạt động quan trắc là phần thực hành của học phần Quan trắc và Kiểm định môi trường, được tiến hành sau khi kết thúc chương trình lý thuyết, căn cứ trên kế hoạch của Trung tâm thí nghiệm và thực hành – Khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường, trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam.
Trang 1MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
Trang 2DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chỉ số oxi hòa tan
Tổng chất rắn hòa tan
Nhu cầu oxi sinh hóa
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 4Báo cáo được viết theo biểu A1: Mẫu báo cáo kết quả Quan trắc môi trường theo đợt trong Thông tư số 43/2015/TT – BTNMT ngày 29/9/2015 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý
số liệu quan trắc môi trường
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU
Giới thiệu chung về nhiệm vụ quan trắc
Hoạt động quan trắc là phần thực hành của học phần Quan trắc và Kiểm định môi trường, được tiến hành sau khi kết thúc chương trình lý thuyết, căn cứ trên kế hoạch của Trung tâm thí nghiệm và thực hành – Khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường, trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam
Hoạt động quan trắc được tiến hành trong ngày 13/05/2017 với việc quan trắc một số thông số, chỉ tiêu cơ bản của các thành phần phần môi trường Cụ thể:
• Môi trường nước: Quan trắc sự biến động hàm lượng Oxy hòa tan
(Dissolved Oxyen – DO), độ đục, độ muối (Sality – Sal), độ dẫn điện
(Electrical Conductivity), tổng chất rắn hòa tan (Total dissolved solids – TDS) trong nước hồ Đại học Lâm Nghiệp theo thời gian trong ngày
• Môi trường không khí: Quan trắc hàm lượng khí Nitrogen dioxide – NO2
trong không khí xung quanh
• Tiếng ồn: Khảo sát tiếng ồn ven đường giao thông và các vị trí khuôn viên trường Đại học Lâm Nghiệp
Hoạt động quan trắc được tiến hành dưới sự hướng dẫn, giám sát của cô Nguyễn Thị Ngọc Bích
Đơn vị tham gia phối hợp: Trung tâm thí nghiệm và thực hành khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường, trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam
CHƯƠNG II GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC 2.1. Tổng quan vị trí quan trắc
- Mục đích, ý nghĩa chương trình quan trắc: Quan trắc môi trường tác động
- Địa điểm quan trắc: Trường Đại học Lâm nghiệp và các vùng xung quanh trường
Trang 5Hình 2.1 Trường Đại học Lâm Nghiệp (Nguồn: Google Earth)
2.2. Nội dung thực hiện.
• Xây dựng chương trình và tiến hành quan trắc sự biến động hàm lượng DO,
độ đục, độ muối, độ dẫn diện và tổng chất rắn hòa tan
• Lấy mẫu và phân tích khí NO2 trong không khí xung quanh
• Khảo sát tiếng ồn ven đường giao thông và các vị trí trong khuôn viên trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam
2.3. Danh mục các thông số quan trắc
Bảng 2.1 Danh mục thành phần, thông số quan trắc
ST
T
I Thành phần môi trường nước
1 Thông số phân tích trong phòng thí
nghiệm
Nhiệt độ,DO,TDS, Độ dẫn,
độ muối, độ đục
II Thành phần môi trường không khí
2 Thông số phân tích trong phòng thí
nghiệm
NO2
III Tiếng ồn
Tiếng ồn và cường độ dòng xe LAeq, Laemax, cường độ dòng
xe
Trang 62.4. Danh mục thiết bị lấy mẫu, quan trắc tại hiện trường và thiết bị, dụng
cụ trong phòng thí nghiệm
Thông tin về tên thiết bị quan trắc, model của thiết bị, hãng sản xuất, tần suất hiệu chuẩn trình bày ở bảng 2.2
Bảng 2.2 Danh mục các thiết bị lấy mẫu,quan trắc, phân tích
ST
T
thiết bị
Hãng sản xuất Tần suất hiệu
chuẩn/Thời gian hiệu
chuẩn
I. Thiết bị lấy mẫu
1 Thiết bị lấy mẫu nước
2 Thiết bị lấy mẫu khí
II. Thiết bị quan trắc tại hiện trường
1 Máy đo độ ồn cầm tay
III. Thiết bị phân tích trong phòng thí nghiệm
1 Máy đo DO
2 Máy đo dộ dẫn điện,độ
muối, TDS
3 Máy đo độ đục
4 Máy quang phổ tử ngoại
khả kiến (UV-vis)
Các thông tin về dụng cụ, hóa chất và mục đích sử dụng được trình bày ở bảng 2.3
và bảng 2.4
Trang 7Bảng 2.3 Dụng cụ phân tích trong phòng thí nghiệm
ST
T
Tên dụng cụ Số lượng Mục đích sử
dụng
Ghi chú
1 lượng hóa chất
vào pipet
dịch hấp thụ đến hiện trường lấy mẫu
5 Bình định mức (loại
50ml, 100ml)
7 Pha dung dịch
chuẩn
Bảng 2.4 Hóa chất lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm
ST
T
Tên hóa chất Mục đích sử dụng Ghi chú
1 Dung dịch NaOH Hấp thụ khí NO2
2 Dung dịch chuẩn NO2 Xây dựng đường chuẩn
3 Dung dịch Griss A,
Griss B
Phân tích khí NO2
4 CH3COOH Phân tích khí NO2
2.5. Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu
Việc lấy mẫu phải tuân theo phương pháp ở bảng 2.5
Bảng 2.5 Phương pháp lấy mẫu
ST
T
1 Lấy mẫu nước TCVN 5994:1995 (ISO 5667-4:1987)
2 Mẫu khí NO2 TCVN 6137-1996 Không khí xung quanh
- Lấu mẫu nước bằng dụng cụ lấy mẫu nước, lấy ở các độ sâu khác nhau và lấy đoạn có tốc độ dòng chảy khác nhau
- Mẫu nước được bảo quản trong các chai nhựa, có thể tích 500 ml
Trang 8- Để vào thùng có nắp đậy kín, di chuyển về phòng phân tích bằng xe máy
- Mẫu khi vận chuyển về phòng thì phải phân tích ngay
Với tiếng ồn đo nhanh tại hiện trường thì phải tuân thủ theo phương pháp ở bảng 2.6
Bảng 2.6 Phương pháp đo tại hiện trường
ST
T
Thông số Phương pháp Giới hạn phát
hiện
Dải đo
1 Tiếng ồn TCVN 7878-1:2008
2.6. Danh mục phương pháp đo phân tích trong phòng thí nghiệm
Các thông số phân tích trong phòng thí nghiệm được phân tích theo phương pháp đo ở bảng 2.7
Bảng 2.7 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
ST
T
Tên thông số
Phương pháp đo GH phát hiện Giới hạn
báo cáo
Ghi chú
1 DO Đo nhanh bằng máy
2 Độ đục Đo nhanh bằng máy
đo
3 Độ muối Đo nhanh bằng máy
đo
4 Độ dẫn
điện
Đo nhanh bằng máy đo
5 TDS Đo nhanh bằng máy
đo
6 NO2 Phương pháp
Griss-Saltman cải biến
0,003-2mg/m3
2.7. Mô tả địa điểm quan trắc
Thông tin về vị trí quan trắc, kiểu quan trắc được trình bày ở bảng 2.8
Bảng 2.8 Danh mục điểm quan trắc
STT Tên điểm quan
trắc
Kiểu quan trắc Mô tả địa điểm quan trắc
I. Môi trường nước
1 Giữa hồ Quan trắc môi trường tác Quang đãng, không có cây
Trang 9động che phủ
2 Cạnh Vườn
ươm
Quan trắc môi trường tác
động
Có cây bụi xung quanh
che phủ
3 Sau nhà bảo vệ Quan trắc môi trường tác
động
Râm, có cây che phủ
4 Cổng xả cạnh
đường 21
Quan trắc môi trường tác
động
Quang đãng, không có cây
che phủ
5 Sau phòng tập
Gym
Quan trắc môi trường tác
động
Quang đãng, không có cây
che phủ
II. Môi trường không khí
1 Sảnh T6 Quan trắc môi trường tác
động
Không gian quang đãng
2 Phòng 202 T6 Quan trắc môi trường tác
động
Trong phòng thực hành phân tích môi trường
III. Tiếng ồn
1 Cổng chính Quan trắc môi trường tác
động
Gần đường quốc lộ 21, phương tiện giao thông qua lại nhiều, liên tục
2 Đường 21 Quan trắc môi trường tác
động
Phương tiện giao thông qua lại nhiều, liên tục
3 Thư viện Quan trắc môi trường tác
động
Xa đường giao thông, người và phương tiện đi
lại hạn chế
4 Viện sinh thái Quan trắc môi trường tác
động
Xa đường giao thông, người đi lại, phương tiện
đi lại hạn chế
5 Cổng kí túc xá Quan trắc môi trường tác
động
Gần đường đi, có người, phương tiện qua lại (chủ yếu là xe máy, người đi
bộ)
Các vị trí lấy mẫu được đánh dấu ở hình 2.2
Trang 10Hình 2.2 Vị trí lấy mẫu 2.8. Thông tin lấy mẫu
Các thông tin về vị trí lấy mẫu, ngày lấy, thời gian lấy mẫu, đặc điểm thời tiết, tên người lấy mẫu được trình bày trong bảng 2.9 và 2.10
Bảng 2.9.Thông tin lấy mẫu khí
ST
T
Vị trí lấy
mẫu
Ngày lấy mẫu Thời gian
lấy mẫu
Người lấy mẫu Ghi
chú
1 Sảnh T6 13/05/2017 7h37
202-T6
13/05/2017 11h05
Trang 11Bảng 2.10.Thông tin lấy mẫu nước
TT Vị trí lấy
mẫu
Ngày lấy mẫu
Thời gian lấy mẫu
Đặc điểm thời tiết
Tên người lấy mẫu Ghi
chú
1 Giữa hồ 13/05/2017 8h25 Râm mát Trương Lê Trung
14h22 Nắng Trương Lê Trung
cây
13/05/2017 8h35 Râm mát Trương Lê Trung
14h15 Nắng Trương Lê Trung
3 Sau nhà
bảo vệ
13/05/2017 8h41 Râm mát Trương Lê Trung
14h04 Nắng Trương Lê Trung
4 Cửa xả
cạnh
đường
21
13/05/2017 8h50 Nắng Trương Lê Trung
14h10 Nắng Trương Lê Trung
phòng
Gym
13/05/2017 9h02 Nắng Trương Lê Trung
14h30 Râm Trương Lê Trung
2.9. Công tác QA/QC trong quan trắc môi trường
2.9.1. QA trong quan trắc môi trường
2.9.2. QC trong quan trắc môi trường
Trang 13CHƯƠNG III KẾT QUẢ QUAN TRẮC
III.1. Kết quả quan trắc môi trường nước
Kết quả quan trắc các thông số: DO, nhiệt độ, độ đục, độ muối, độ dẫn điện, TDS được thể hiện ở bảng 3.1
Bảng 3.1 Kết quả quan trắc môi trường nước
ST
T
Vị trí
quan trắc
Thời gian
Nhiệt độ
DO (mg/l)
Độ dẫn (µs)
Độ đục (NTU)
Độ muối (ppms )
TDS (mg/l)
3 Sau nhà
bảo vệ
4 Cửa xả
cạnh
đường 21
5 Nhà thi
đấu
Dựa và quy chuẩn 08-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn chuẩn quốc gia về đánh giá chất lượng nước mặt Một số thông số quan trắc được được quy định trong quy chuẩn:
Trang 14Bảng 3.2.Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt
ST
T
2 Tổng chất rắn lơ
lửng (TSS)
Ghi chú:
Việc phân hạng A1, A2, B1, B2 đối với các nguồn nước mặt nhằm đánh giá
và kiểm soát chất lượng nước, phục vụ cho các mục đích sử dụng nước khác nhau, được sắp xếp theo mức chất lượng giảm dần
A1 - Sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt (sau khi áp dụng xử lý thông thường), bảo tồn động thực vật thủy sinh và các mục đích khác như loại A2, B1 và B2
A2 - Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ
xử lý phù hợp hoặc các mục đích sử dụng như loại B1 và B2
B1 - Dùng cho mục đích tưới tiêu, thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác
có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2
B2 - Giao thông thuỷ và các mục đích khác với yêu cầu nước chất lượng thấp
Nhận xét:
- Lượng oxy hòa tan ở khu vực quan trắc nằm trong khoảng 4,55,7 (mg/l) vào lúc sáng sớm (Nhiệt độ khoảng 280C) Còn buổi chiều dao động trong khoảng
từ 1,61,9 (Nhiệt độ 310C) do buổi chiều nắng nóng nhiệt độ tăng nên khả năng hòa tan của oxi kém dẫn đến DO thấp
- Giá trị DO của nước hồ rất thấp chỉ đạt được giới hạn B1 vào lúc sáng sớm
và đạt giới hạn B2 vào lúc buổi chiều
- Hầu hết tại các vị trí, mẫu nước đều có độ đục thấp, nhỏ hơn 50 mg/l (nước đục có hàm lượng chất rắn nhỏ hơn 50 mg/l)
III.2. Kết quả quan trắc nồng độ khí NO2 trong không khí xung
Trang 15• Xây dựng phương trình đường chuẩn.
Độ hấp thu quang (Abs) 0 0.014 0.018 0.05 0.094
Phương trình đường chuẩn lập được từ bảng giá trị trên là y = 0.4685x + 0.0005
với R2 = 0.9895
Trong đó: y là giá trị độ hấp thụ quang (Abs)
x là nồng độ NO2- (mg/l)
Hình 3.1 Phương trình đồ thị đường chuẩn
• Kết quả phân tích nồng độ NO2- trong dung dịch hấp thụ
Mẫu trắng
MT vận chuyển
MT dụng cụ
Mẫu 1-sáng
Mẫu 2 -sáng
Mẫu 1 – chiều
Mẫu 2 – chiều
CNO2
-(mg/l)
• Tính toán nồng độ khối lượng NO2 trong không khí xung quanh
Với mẫu hấp thụ buổi sáng
Thời gian lấy mẫu: t = 120 phút
Lưu lượng lấy mẫu : Q = 0.8 lít/phút
Thể tích mẫu lấy: V = Q.t = 0.8*120 = 96 (lít)
Nồng độ NO2 trong dung dịch hấp thụ ống 1 là:
Cđc = (0.013 – 0.0005)/0.4685 = 0.0267 (mg/l)
Khối lượng NO2- trong ống 1 là: m1 = 0.0267*0.01 = 0.000267 (mg)
Nồng độ NO2- trong dung dịch hấp thụ ống 2 là:
C” = (0.036 – 0.0005)/0.4685 = 0.0758 (mg/l)
Trang 16Khối lượng NO2- trong ống 2 là: m2 = 0.0758*0.01 = 0.000758 (mg).
Khối lượng NO2- trong 2 ống là:
==> Nồng độ NO2 trong không khí (ở 31oC)
(mg/l) = 0.0107 (mg/m3)
Tính nồng độ NO2 trong không khí xung quanh ở 25oC
Coi áp suất khí quyển tại mặt đất là 1atm
Ta có
Đối với quá trình đẳng áp
=>
=> Nồng độ NO2trong không khí là:
(mg/l) = 0,0109 (mg/m3) = 10.9 (µg/m3)
Với mẫu hấp thụ buổi chiều
Tính toán tương tự được kết quả nồng độ NO2 trong không khí xung quanh (tại phòng thực hành phân tích môi trường) là 59 (µg/m3)
• Nhận xét và đánh giá:
Căn cứ vào Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh QCVN 05:2013/BTNMT có thể thấy nồng độ khối lượng của khí NO2 tại 2 điểm quan trắc đều thấp hơn giá trị giới hạn trung bình 1 giờ của NO2 được quy định trong quy chuẩn
(Trong QCVN 05:2013/BTNMT, giá trị giới hạn trung bình 1 giờ của NO2 trong không khí xung quanh là 200 microgam/m3)
III.3. Kết quả quan trắc tiếng ồn
Tiến hành đo tiếng ồn ở ven đường giao thông và một số vị trí trong khuôn viên trường ta có được kết quả đo tiếng ồn thể hiện ở bảng 3.3
Bảng 3.3 Kết quả khảo sát tiếng ồn
Trang 17STT Vị trí đo Thời gian Tần số (dB) Ghi chú
bình
4 Viện sinh
thái A3
5 Cổng kí túc
xá
Bảng 3.4 Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn (theo mức âm tương đương), dBA
T
T
Khu vực Từ 6 giờ đến 21 giờ Từ 21 giờ đến 6 giờ
Với kết quả như trên chỉ có thể khẳng định tại thời điểm quan trắc, cả 5vị trí đều có mức độ tiếng ồn lớn hơn so với Quy chuẩn Song không thể kết luận vị trí quan trắc có bị ô nhiễm tiếng ồn hay không bởi vì tại thời điểm quan trắc có thể phương tiện giao thông, người qua lại vị trí quan trắc nhiều hơn bình thường và tân suất đo ít chỉ 2 lần/ ngày nên kết quả không khách quan…
CHƯƠNG IV NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ QUAN TRẮC
Hoạt dộng quan trắc diễn ra trong ngày 13/05/2017, Hoạt động diễn ra tương đối thuận lợi Kết thúc buổi quan trắc nhóm đã thu được một số kết quả quan trắc các chỉ tiêu ở các môi trường:
Đối với môi trường nước: Quan trắc phân tích đánh giá được Sơ bộ chất lượng nước hồ Đại học Lâm nghiệp thông qua các chỉ tiêu DO, Độ đục, tổng chất rắn hòa tan, độ dẫn điện, độ muối
Trang 18Đối với môi trường không khí: Quan trắc được hàm lương khí NO2 tồn tại trong không khí và trong phòng thí nghiệm Đối với khí NO2 trong mẫu khí thu được tương đối nhỏ nên chưa gây ảnh hưởng đến con người
Tiếng ồn: Quan trắc được tiếng ồn ven đường giao thông và các vị trí khuôn viên trường Đại học Lâm Nghiệp