Những người có trí thông minh bằng lời nói-ngôn ngữ học ngoại ngữ một cách dễ dàng vì họ có trí nhớ từ cao và thu hồi và khả năng hiểu và vận dụng cú pháp và cấu trúc... Trẻ có trí thông
Trang 1CHÀO MỪNG THẦY VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI BÀI THUYẾT TRÌNH
Nhóm 9
Các thành viên:
1 Ngô Thị Thanh
Thanh
2 Vũ Thị Thu
3 Vũ Thị Ngọc Nga
4 Nguyễn Thị Nguyên
5 Hoàng Thị Oanh
6 Dương Thị Huệ
Trang 2Các loại trí thông minh
Tư duy
Ngôn ngữ
Vận động
Âm nhạc Không
gian
Không gian Tương tác
Nội tâm
Thiên nhiên
Trang 3Trẻ hứng thú làm việc với con số, có khả năng phân tích, tổng hợp, so sánh và có trí nhớ tốt Thích thú trong những môn đòi hỏi
tư duy logic
1.TƯ DUY
Trang 4Trí thông minh bằng lời nói và ngôn ngữ thể hiện bằng những từ ngữ, cách nói hoặc viết Trẻ nhanh nhạy trong việc sử dụng từ
ngữ, nhạy cảm sáng tạo với ý nghĩa của từng câu Trẻ thường
thích đọc, viết, kể chuyện, và ghi nhớ từ Cũng có khả năng xử
dụng kỹ năng giải thích Những người có trí thông minh bằng lời nói-ngôn ngữ học ngoại ngữ một cách dễ dàng vì họ có trí nhớ từ cao và thu hồi và khả năng hiểu và vận dụng cú pháp và cấu trúc
2.NGÔN NGỮ
Trang 5
Trẻ có trí thông minh vận động cơ thể có thể sử dụng điêu luyện
các bộ phận (tay, chân,…) hoặc cả cơ thể để giải quyết các vấn đề hoặc tạo ra sản phẩm và chơi tốt các môn thể thao (như vũ công, nghệ nhân làm gốm…)
3.VẬN ĐỘNG CƠ THỂ
Trang 6Đây là những người nhạy cảm với nhịp điệu, giai điệu
và âm sắc, có khả năng phân biệt và ghi nhớ tốt giai điệu
Họ có năng khiếu hát, chơi nhạc cụ hay soạn nhạc (như chỉ huy dàn nhạc, nhạc sỹ,…)
4.ÂM NHẠC
Trang 7Trẻ có trí thông minh thị giác-không gian mạnh mẽ
thường rất giỏi trong việc hình dung Có một trí nhớ thị giác mạnh mẽ và thường có khuynh hướng nghệ thuật Những người có trí thông minh thị giác-không gian cũng thường có một cảm giác rất tốt về phương hướng.
5.THỊ GIÁC- KHÔNG GIAN 5.THỊ GIÁC- KHÔNG GIAN
Trang 8Trẻ trong nhóm này thường hướng ngoại và có đặc điểm là
luôn nhạy cảm với những tâm trạng, cảm xúc, tính khí của người khác, và họ có khả năng hợp tác, làm việc với người khác như một phần của nhóm Có khả năng giao tiếp tốt và dễ dàng đồng cảm
với người khác, và có thể là những người lãnh đạo Trẻ thường học tốt nhất bằng cách làm việc với người khác và thường thích thú
với các cuộc thảo luận và tranh luận
6 TƯƠNG TÁC
6 TƯƠNG TÁC
Trang 9Trẻ có trí tuệ mạnh về điều này thường:
Là người hướng nội và thích làm việc một mình
Có khả năng tập trung cao độ, làm việc độc lập hiệu quả.
7.NỘI TÂM
Trang 10Trẻ ham tìm hiểu và khám phá về thế giới tự nhiên,thích những loài động vật, thực vật, chú ý những đặc điểm của từng loài và phân loại chúng Nói chung, nó bao gồm cả việc quan sát sâu sắc
về môi trường tự nhiên xung quanh và có khả năng để phân loại những thứ khác nhau tốt
8.THIÊN NHIÊN
Trang 11• Trẻ có trí thông minh ngôn ngữ sẽ là những trẻ tiềm ẩn
trong mình năng khiếu tiếng Việt vì vậy GV cần phát hiện kịp thời và giúp các em phát triển khả năng của bản thân
Biểu hiện của trí thông minh
ngôn ngữ Biểu hiện của HS có năng khiếu tiếng Việt
Trí thông minh bằng lời nói và
ngôn ngữ thể hiện bằng những
từ ngữ, cách nói hoặc viết Trẻ
nhanh nhạy trong việc sử dụng
từ ngữ, nhạy cảm sáng tạo với
ý nghĩa của từng câu Trẻ
thường thích đọc, viết, kể
chuyện, và ghi nhớ từ
HS có lòng say mê văn học, hứng thú với nghệ thuật ngôn
từ, yêu thích thơ ca, say mê đọc sách báo, thích nghe kể chuyện,
HS còn có năng lực sử dung ngôn ngữ và tiếp nhận vẻ đẹp của ngôn từ,…
Trang 12NHỮNG THUẬN LỢI VÀ THÁCH THỨC KHI BỒI DƯỠNG HỌC SINH CÓ NĂNG
KHIẾU VĂN-TIẾNG VIỆT
Trang 131 Thuận lợi
Xã hội
• Đảng, nhà nước và các cấp chính quyên luôn quan tâm, tạo điều kiện
• Trong các nhà trường TH luôn chú trọng công tác bồi dưỡng HS có năng khiếu
Giáo viên
• Trình độ chuyên môn vững vàng, có nhiều kinh nghiệm trong công tác bồi dưỡng
• Luôn tận tâm, có tình yêu nghề và trong công tác bồi dưỡng HS giỏi TV
Học sinh
• Phần lớn các em chăm ngoan, chăm chỉ học tập
• Nhiều em bộc lộ tình yêu nghệ thuật, năng khiếu văn học từ sớm
TL Khác
• Phần lớn điều kiện cơ sở vật chất các trường TH đảm bảo cho công tác bồi dưỡng
• Phụ huynh dành nhiều sự quan tâm đến công việc bồi dưỡng HSG môn TV
Trang 142 Khó khăn
Giáo
viên
Đa số giáo viên dạy bồi dưỡng vừa phải bảo đảm chất lượng đại trà, vừa phải hoàn thành chỉ tiêu chất lượng mũi nhọn và công tác chủ nhiệm Do
đó việc đầu tư cho công tác bồi dưỡng HSG cũng
có phần bị hạn chế.
Công tác tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng để nâng cao chất lượng dạy học sinh giỏi đòi hỏi nhiều thời gian, tâm huyết Cùng với đó trách nhiệm lại nặng nề, áp lực công việc lớn cũng
là những khó khăn không nhỏ với GV tham gia BD HSG.
Kiến thức tiếng Việt, khả năng cảm nhận văn học của nhiều giáo viên còn hạn chế.
Nguồn tài chính để chi trả cho giáo viên BDHSG còn hạn hẹp, chưa huy động được các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân
Trang 15Học sinh
Do đặc thù môn học nên
HS cần có năng lực và
phải yêu thích TV mới
có thể đạt kết quả tốt
Tuy là học sinh giỏi, , NK nhưng nhận thức của mỗi
em không giống nhau, không đồng đều
Kĩ năng giao tiếp, cảm thụ văn học còn hạn chế
Trang 16Cơ sở, trang thiết bị dung trong công tác bồi dưỡng HS giỏi TV còn nghèo nàn.
Nhiều phụ huynh thích cho con bồi dưỡng các môn Toán, Tiếng Anh hơn so với môn Tiếng Viêt
KK
khác