Mục lục Danh mục viết tắt Danh mục hình Danh mục bảng Lời mở đầu 1 Chương 1. Tổng quan 3 1.1. Tổng quan về đơn vị lấy nước thải 3 1.2. Công suất và quy trình sản xuất của công ty VISSAN 3 1.2.1. Công suất và quy trình giết mồ heo 3 1.2.2. Công suất và quy trình giết mổ trâu bò. 5 1.2.3. Quy trình sản xuất xúc xích tuyệt trùng 6 1.2.4. Quy trình sản xuất thịt nguội 7 1.2.5. Quy trình sản xuất đồ hộp 8 1.3. Đặc tính nước thải của nhà máy xử lý nước thải của công ty VISSAN 9 1.3.1. Nước thải sinh hoạt 9 1.3.2. Nước thải sản xuất 9 1.3.3. Tình chất nước thải giết mổ và chế biến thịt động vật VISSAN 9 1.4. Tổng quan về PVAgel Mục lục Danh mục viết tắt Danh mục hình Danh mục bảng Lời mở đầu 1 Chương 1. Tổng quan 3 1.1. Tổng quan về đơn vị lấy nước thải 3 1.2. Công suất và quy trình sản xuất của công ty VISSAN 3 1.2.1. Công suất và quy trình giết mồ heo 3 1.2.2. Công suất và quy trình giết mổ trâu bò. 5 1.2.3. Quy trình sản xuất xúc xích tuyệt trùng 6 1.2.4. Quy trình sản xuất thịt nguội 7 1.2.5. Quy trình sản xuất đồ hộp 8 1.3. Đặc tính nước thải của nhà máy xử lý nước thải của công ty VISSAN 9 1.3.1. Nước thải sinh hoạt 9 1.3.2. Nước thải sản xuất 9 1.3.3. Tình chất nước thải giết mổ và chế biến thịt động vật VISSAN 9 1.4. Tổng quan về PVAgel Mục lục Danh mục viết tắt Danh mục hình Danh mục bảng Lời mở đầu 1 Chương 1. Tổng quan 3 1.1. Tổng quan về đơn vị lấy nước thải 3 1.2. Công suất và quy trình sản xuất của công ty VISSAN 3 1.2.1. Công suất và quy trình giết mồ heo 3 1.2.2. Công suất và quy trình giết mổ trâu bò. 5 1.2.3. Quy trình sản xuất xúc xích tuyệt trùng 6 1.2.4. Quy trình sản xuất thịt nguội 7 1.2.5. Quy trình sản xuất đồ hộp 8 1.3. Đặc tính nước thải của nhà máy xử lý nước thải của công ty VISSAN 9 1.3.1. Nước thải sinh hoạt 9 1.3.2. Nước thải sản xuất 9 1.3.3. Tình chất nước thải giết mổ và chế biến thịt động vật VISSAN 9 1.4. Tổng quan về PVAgel
Trang 1KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
TĂNG THẾ HUỲNH
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN
XỬ LÝ NƯỚC THẢI GIẾT MỔ GIA SÚC BẰNG MÔ HÌNH KỴ KHÍ HAI BẬC KẾT HỢP VỚI GIÁ THỂ PVA-
Trang 2Trang tựa Trang
Mục lục
Danh mục viết tắt
Danh mục hình
Danh mục bảng
Lời mở đầu 1
Chương 1 Tổng quan 3
1.1 Tổng quan về đơn vị lấy nước thải 3
1.2 Công suất và quy trình sản xuất của công ty VISSAN 3
1.2.1 Công suất và quy trình giết mồ heo 3
1.2.2 Công suất và quy trình giết mổ trâu bò 5
1.2.3 Quy trình sản xuất xúc xích tuyệt trùng 6
1.2.4 Quy trình sản xuất thịt nguội 7
1.2.5 Quy trình sản xuất đồ hộp 8
1.3 Đặc tính nước thải của nhà máy xử lý nước thải của công ty VISSAN 9
1.3.1 Nước thải sinh hoạt 9
1.3.2 Nước thải sản xuất 9
1.3.3 Tình chất nước thải giết mổ và chế biến thịt động vật VISSAN 9
1.4 Tổng quan về PVA-gel 10
1.5 Phương pháp xử lý kỵ khí 11
1.5.1 Tổng quan về Phương pháp xử lý kỵ khí 11
1.5.2 Các giai đoạn của xử lý kỵ khí 12
1.5.3 Các sản phẩm của quá trình kỵ khí 13
Trang 31.6 Tình hình nghiên cứu 14
1.6.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 14
1.6.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 15
Chương 2 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Tổng quan về mô hình kỵ khí AD-W8 16
2.1.1 Cơ chế hoạt động của thiết bị AD-W8 16
2.1.2 Các thông số kỹ thuật 17
2.2 Nguyên vật liệu đưa vào mô hình 18
2.3 Các chỉ tiêu phân tích 18
2.3.1 Nhu cầu oxy hóa học COD 18
2.3.2 Hàm lượng photpho 20
2.3.3 Hàm lượng MLSS và MLVSS 20
2.3.4 Giá trị Total Kjeldahl Nito (TKN) 21
2.3.5 Hàm lượng Amonium (NH4 ) 22
2.3.6 Đặc tính của hạt PVA-gel 22
2.3.7 Sản lượng khí sinh học 23
2.4 Các giai đoạn nghiên cứu 23
2.4.1 Giai đoạn thích nghi 23
2.4.2 Giai đoạn tăng tải 24
Kết quả dự kiến 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
DANH MỤC VIẾT TẮT
XLNT Xử lý nước thải
Trang 4BOD Nhu cầu oxy sinh hóa (Biochemical Oxygen Demand)
COD Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)
DO Oxy hòa tan (Dissolved Oxygen)
MLSS Hàm lượng chất rắn lơ lửng (Mixed Liquor Suspended Solids)MLVSS Hàm lượng chất rắn lơ lửng dễ bay hơi (Mixed Liquor Volatile Suspended Solids)
HRT Thời gian lưu nước (Hydraulic retention time)
SS Chất rắn lơ lửng (Suspended Solids)
TKN Tổng Nitơ Kjedahl TN Tổng Nitơ (Total Nitrogen)
TP Tổng Photpho (Total Phosphorus)
TSS Tổng chất rắn lơ lửng (Total Suspended Solids)
VS Chất rắn bay hơi (Volatile Solids)
TS Tổng chất rắn (Total Solids)
VFAs Acid béo dễ bay hơi (Volatile Fatty Acids)
AD Bể phân huỷ kỵ khí (Anaerobic Digester)
OLR Tải trọng hữu cơ (Organic Loading Rate)
VSV Vi sinh vật
PVA-gel Poly vinyl alcohol gel
VISSAN Công ty TNHH Một Thành Viên Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Quy trình giết mổ heo
Hình 2: Quy trình giết mổ trâu, bò
Trang 5Hình 4: Quy trình sản suất thịt nguội.
Hình 5: Quy trình sản suất đồ hộp
Hình 6a: Các hạt PVA-gel (vạch kẻ ngang chỉ 2mm)
Hình 6b: Cấu trúc lỗ rỗng hạt PVA-gel (vạch kẻ ngang chỉ 10 )Hình 7: Các giai đoạn của quá trình phân hủy kỵ khí
Hình 8: Sơ đồ mô phỏng mô hình AD-W8
DANH MỤC BẢNG
Bảng1: Kết quả phân tích mẫu nước thải của công ty VISSAN.Bảng 2: Thành phần các chất trong khí biogas
Trang 7MỞ ĐẦU
Ngày nay trên thế giới cũng như ở Việt Nam, sự phát triển của nền kinh tế cũng nhưchất lượng đời sống người dân ngày càng được nâng cao nên nhu cầu về việc tiêu thụthực phẩm có nguồn gốc từ động vật ngày càng cao Do đó ngành chăn nuôi cũng nhưviệc giết mổ gia súc gia cầm ngày một tăng cao Tuy nhiên, việc giết mổ gia súc gia cầmtăng cao đưa ra những thách thức mà ngành môi trường cần có những giải pháp kỹ thuậtcho việc xử lý nước thải của quá trình giết mổ gia súc gia cầm
Đề tài “Xử lý nước thải giết mổ bằng mô hình kỵ khí hai bậc kết hợp với giá thể”được thực hiện nhằm xây dựng một phương pháp kỹ thuật tốt hơn cho việc xử lý nướcthải giết mổ gia súc gia cầm:
Nội dung của đề tài bao gồm các vấn đề sau:
- Khảo sát khả năng xử lý nước thải giết mổ bằng phương pháp kỵ khí hai bậccủa mô hình AD-W8 thông qua các chỉ tiêu như COD, TP, Amoni,TKN, nitơhữu cơ, pH
- Đánh giá khả năng xử lý của mô hình khi chưa có kết hợp của giá thể gel) và có giá thể (PVA-gel)
(PVA Tính toán nhận xét khả năng sinh khí của mô hình khi chạy với các tải trọngCOD khác nhau
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: nước thải từ việc giết mổ của Công ty cổ phần kỹ nghệViệt Nam súc sản (VISSAN)
- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu này được thực hiện trên mô hình kỵ khí haibậc AD-W8 của công ty Armfiled trên quy mô phòng thí nghiệm được đặt tạiphòng thí nghiệm phân tích Môi trường, khoa Môi Trường và Tài Nguyên,trường Đại Học Bách Khoa, Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
1
Trang 8- Bước đầu kết hợp xử lý nước thải với giá thể làm tiền đề cho việc nghiên cứu
xử nước thải của các ngành khác với thành phần khác nhau
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN1.1 Tổng quan về đơn vị lấy nước thải.
Nước thải nghiên cứu được lấy từ Công ty TNHH Một Thành Viên Việt Nam KỹNghệ Súc Sản (VISSAN) địa chỉ 420 Nơ Trang Long, phường 13, quận Bình Thạnh,Thành Phố Hồ Chí Minh Là công ty chuyên hoạt động trong lĩnh vực công nghệ giết
2
Trang 9mổ gia súc, dảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh, cung cấp thịt tươi sống cũng như thịtđóng hộp cho nhu cầu của người nhân.
1.2 Công suất và quy trình sản xuất của công ty VISSAN
1.2.1 Công suất và quy trình giết mổ heo.
- Công nghệ giết mổ heo theo công nghệ của Đức với công suất 2.400 con/ca/6h
- Quy trình giết mổ heo:
3 Khám nghiệm
Heo Gây choáng Thọc huyết Rửa Trụng nước nóng Cạo lông Cắt đầu Rửa Cạo
Nước thải chứa huyết rơi vãi
Lông, móng, huyết dư , nước thải
Rửa Tiêu thụ thịt tươi
Mổ bụng Cắt đôi Xuất
Nước thải
phân
Trang 101.2.2 Công suất và quy trình giết mổ trâu bò.
4
Làm lòng
Chế biến
Hình 1: Quy trình giết mổ heo
Hình 2: Quy trình giết mổ trâu, bò Cắt đôi Khám Rửa Mổ Nước thải, mỡ vụn, thịt vụn Xuất
Trâu, bò
Giết mổ Cắt đầu
Trang 11Công nghệ giết mổ trâu, bò theo công nghệ của Đức với công suất 300 con/ca/6h.
1.2.3 Quy trình sản xuất xúc xích tuyệt trùng.
Công suất thiết kế: 8000 tấn/ năm
5
Lột da Làm lòng
Nước thải, phân,lòng
Trang 121.2.4 Quy trình sản xuất thịt nguội.
Công suất thiết kế 5000 tấn/ năm
6 Hình 4: Quy trình sản suất thịt nguội
Đóng gói chân không Xắt lát
Nguyên liệu
Nấu hấp Định hình Xay nhuyễn Massage Xăm muối
Trang 131.2.5 Quy trình sản xuất đồ hộp.
Công suất thiết kế 110 lon/ phút
7 Lưu kho
Nguyên liệu
Xay thô Xay nguyễn Đóng thùng Hình 5: Quy trình sản suất đồ hộp
Trang 141.3 Đặc tính nước thải của nhà máy xử lý nước thải của công ty VISSAN 1.3.1 Nước thải sinh hoạt
Với số lượng nhân viên khoảng 1800 người thì lượng nước thải sinh hoạt theo ướctình là khoảng 144 m3 ngày đêm Nước thải phát sinh trong quá trình sinh hoạt củacông nhân, nhân viên trong công ty Nước thải này chứa chủ yếu các chất cặn bã, cácchất dinh dưỡng (N, P), các chất rắn lơ lửng (SS), các chất hữu cơ (BOD, COD và các
Trang 15vi khuẩn), khi thải ra ngoài môi trường nếu không được xử lý sẽ gây ô nhiễm nặng vớimôi trường.
Dựa vào số lượng nhân viên trong công ty trung bình khoảng 1800 người/ ngày vàlượng nước sử dụng trung bình 143,2 m3/ngày.đêm có thể ước tính được tải lượng vànồng độ chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
Vì vậy, công ty có biện pháp xử lý nước thải trước khi xả trực tiếp ra nguồn tiếpnhận và hiện nay nước thải sinh hoạt tập trung vào hệ thống thu gom chung của nướcthải sản xuất đưa về hệ thống xử lý nước thải tập trung để đạt tiêu chuẩn trước khi thải
ra nguồn tiếp nhận
1.3.2 Nước thải sản xuất
Chủ yếu là các chất hữu cơ phát sinh từ quá trình lưu giữ, giết mổ gia súc, từ cácthực phẩm hư hỏng… nên chỉ tiêu SS, BOD, COD cao nên cần phải được ưu tiên xử
lý trước khi đưa ra trực tiếp nguồn tiếp nhận
Do hệ thống xử lý nước thải là hệ thống chung nên sẽ gom tất cả các loại nướcthải nêu trên và xử lý nên có sự pha loãng nồng độ giữa nước thải sinh hoạt, sản xuấttính chất nước thải có phần thay đổi
1.3.3 Tính chất nước thải giết mổ và chế biến thịt động vật VISSAN
Tính chất nước thải của công ty VISSAN có kết quả phân tích mẫu nước nghiêncứu có kết quả như sau:
Bảng1: Kết quả phân tích mẫu nước thải của công ty VISSAN.
1.4 Tổng quan về PVA – gel (poly vinyl alcohol – gel)
PVA – gel là một polymer tổng hợp và không độc hại được sử dụng rộng rãi choviệc cố định vi sinh vật trong xử lý nước thải các hạt PVA-gel có đường kính 4mm(hình 6a) với thể tích khoảng 10% và trọng lượng riêng là 1.025, các hạt này có tínhthấm nước và có cấu trúc lỗ rỗng (Kuraray Co Osaka, Japan)
9
Trang 16Bởi vì PVA-gel có nhiều đặc tính hấp dẫn như là : có khà năng hút nước, phảnứng hình thành màng, và khả năng chống oxy hóa cao, nên nó là một chất tiềm năngtrong việc mang sinh khối mà có thể áp dụng trong các ngành công nghiệp như lênmen thuốc, thực phẩm hóa học và các kỹ thuật sinh thái (bai et al., 2010).
Hiện nay trên thế giới thì hạt PVA-gel được sử dụng trong xử lý nước thải côngnghiệp và nước thải hộ gia đình thông qua việc làm giá thể cho vi sinh vật phát triển
Nó cũng được áp dụng cho xử lý nước thải với nồng độ cao của các mô hình kỵ khítrong phòng thí nghiệm (Tran ct al., 2006: Quan et al., 2010; Li et al., 2011)
1.5 Phương pháp xử lý kỵ khí
1.5.1 Tổng quan về phương pháp xử lý kỵ khí
Từ ngày xưa, con người đã biết sử dụng VSV trong đời sống hằng ngày Các quátrình làm rượu, làm dấm, muối chua Đều ứng dụng đặc tính sinh học của các nhómVSV Khi khoa học phát triển, biết rõ vai trò của VSV thì việc ứng dụng trong sảnxuất và đời sống hằng ngày càng rộng rãi và có hiệu quả lớn
Trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, con người đã sử dụng VSV làm sạch môitrường, xử lý các chất độc hại, sử dụng VSV trong việc chế tạo phân bón hóa học,thuốc bảo vệ thực vật không gây độc đến môi trường và bảo vệ sự cân bằng sinh thái.Các hợp chất hữu cơ có thể tồn tại dưới các dạng hòa tan, keo, không tan, bay hơi,không bay hơi, dễ phân hủy, khó phân hủy, Phần lớn các chất hữu cơ trong nước đóngvai trò là cơ chất đối với vi sinh vật Nó tham gia vào quá trình dinh dưỡng và tạonăng lượng cho vi sinh vật Vì thế, công nghệ xử lý nước thải bằng sinh học thườngđược áp dụng vì dựa trên cơ sở hoạt động của vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơgây nhiễm bẩn trong nước thải, các vi sinh vật sử dụng các chất hữu cơ và một số chấtkhoáng làm chất dinh dưỡng và tạo năng lượng Chúng nhận các chất dinh dưỡng để
10
Hình 6a: các hạt PVA-gel (vạch kẻ
ngang chỉ 2mm)
Hình 6b: cấu trúc lỗ rỗng hạt gel (vạch kẻ ngang chỉ 10 )
Trang 17PVA-xây dựng tế bào, sinh trưởng, sinh sản nên sinh khối của chúng tăng lên Quá trìnhphân hủy các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật gọi là quá trình oxy hóa sinh hóa, nhưng dotrong môi trường có các vi khuẩn giúp cho quá trình chuyển hóa, phân hủy chất hữu
cơ nên khi xử lý nước thải cần xem xét nước thải có các vi sinh vật hay không để lợidụng sự có mặt của nó và nếu có thì tạo điều kiện tốt nhất cho các vi sinh vật pháttriển
Phương pháp xử lý sinh học chia làm hai loại:
- Phương pháp kỵ khí: sử dụng vi sinh vật kỵ khi, hoạt động trong môi trườngkhông có oxy
- Phương pháp hiếu khí: sử dụng vi sinh vật kỵ khi, hoạt động trong điều kiệnmôi trường cung cấp oxy liên tục
Mà trong đó thì quá trình kỵ khí là quá trình hiện nay được quan tâm nhiều hơn vì
ưu điểm của quá trình này là có thể thu hồi lại năng lượng từ chất thải xem như mộtnguồn năng lượng thay thế, giải quyết vấn đề một phần về vấn đề năng lượng, cũngnhư việc sinh ra lượng bùn ít hơn quá trình hiếu khí
Hiện nay thì phương pháp phân hủy kỵ khí có thể được áp dụng để xử lý nhiềuloại nước thải khác nhau để thu hồi biogas như một nguồn năng lượng sạch
1.5.2 Các giai đoạn của xử lý kỵ khí
Quá trình phân hủy kỵ khí là quá trình sử dụng các vi sinh vật để phân hủy cáchợp chất hữu cơ và vô cơ có trong nước thải ở điều kiện không có oxy trong khôngkhí với trạng thái nhiệt độ và pH thích hợp để thu được sản phẩm khí cuối cùng là
CH4, CO2, N2, H2,… , và trong đó thì khí metan (CH4) chí tỷ lệ cao nhất khoảng 50đến 70% Quá trình phân hủy kỵ khí được tổng quát bằng sơ đồ sau:
Chất hữu cơ CH4 + CO2 + H2S + H2 + NH3 + tế bào vi sinh vật
Quá trình phân hủy kỵ khí có thể tổng hợp bằng ba giai đoạn chính sau:
* Giai đoạn thủy phân.
Giai đoạn 1 (Thuỷ phân và lên men axit): Giai đoạn này được thực hiện trong cácđiều kiện rất khác nhau: ôn hoà (30 - 400C) hay nóng (450C) Dưới tác dụng của cácloại men khác nhau do nhiều loài vi sinh vật tiết ra các chất hữu cơ phức tạp nhưHidrat cacbon, Protein, Lipit dễ dàng bị phân huỷ thành các chất hữu cơ đơn giản, dễbay hơi như Etanol, các Axit béo như Axit Axetic, Axit Butyric, Axit Propionic, AxitLactic… và các khí gas, CO2, H2 và NH3 pH của dung dịch giảm xuống tới 5 và cóthể thấp hơn nữa nên được gọi là giai đoạn thuỷ phân và lên men axit Giai đoạn này
có mùi thối
* Giai đoạn acid hóa, acetat hóa.
11
Trang 18Giai đoạn 2 (Chấm dứt lên men axit): Các axit béo hữu cơ và các hợp chất hữu cơtan chứa nitơ tiếp tục bị phân huỷ thành hợp chất Amon, Amin, Cacbonat và một ít
CO2, N2, CH4, H2 … Bùn được tạo ra có màu đen, nhớt rồi tạo bọt nổi lên thành màng.Sản phẩm lên men tạo mùi khó chịu hôi thối do H2S, Indol, Scatol, Mecaptan… đượcsinh ra và pH của môi trường tăng dần lên
* Giai đoạn metan hóa.
Giai đoạn 3 (Lên men Metan hay lên men kiềm): Các sản phẩm như Axit béo cáchợp chất chứa nitơ tiếp tục bị phân huỷ bởi các vi khuẩn Metan tạo ra nhiều CO2,
CH4, pH của môi trường tăng lên và chuyển sang môi trường kiềm Quá trình lên menMetan có thể xảy ra ở hệ sinh thái “lạnh” (10 - 150C), ôn hoà (30 - 400C) và thậm chí
ở hệ sinh thái nóng (450C) Về hoá sinh trong giai đoạn lên men Metan tất cả các hợpchất hữu cơ phức tạp đều chuyển về sản phẩm cuối cùng là CO2, H2 và CH4
1.5.3 Các sản phẩm của quá trình kỵ khí
Kết quả của quá trình sinh học kỵ khí là hỗn hợp khí biogas có chứa methane –một chất khí có nhiệt trị cao và cũng có khả năng gây hiệu ứng nhà kính cao Trungbình cứ 100 năm mỗi kg mêtan làm ấm Trái Đất gấp 25 lần 1 kg CO2 Do đó, việc thuhồi khí biogas từ bể phân hủy sinh học kỵ khí là cần thiết, mục đích đốt bỏ hoặc sửdụng như một nguyên liệu thay thế Khí biogas được thu hồi nhằm giảm tác động đếnmôi trường cũng như tìm kiếm một nguồn năng lượng thay thế Thành phần các chấtkhí có trong biogas:
12 Hình 7: Các giai đoạn của quá trình phân hủy kỵ khí.
Trang 19Bảng 2 : thành phần các chất trong khí biogas.
1.5.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình kỵ khí
Yếu tố cần lưu ý đầu tiên là nhiệt độ Vùng nhiệt độ để quá trình phân hủy kỵ khíkhá rộng và mỗi vùng nhiệt độ sẽ thích hợp cho từng nhóm vi sinh vật kỵ khí khácnhau Vùng nhiệt độ ấm - trung bình: 20 – 450C và vùng nhiệt độ cao - nóng: 45 –
650C sẽ thích hợp cho sự hoạt động của nhóm vi sinh vật lên men Metan Một sốnhóm vi sinh vật kỵ khí có khả năng hoạt động ở vùng nhiệt độ thấp - lạnh: 10 – 150C.Khi nhiệt độ < 100C thì vi khuẩn tạo Metan hầu như không hoạt động Nhiệt độ tối ưu
là 350C
pH là yếu tố thứ hai có ảnh hưởng mạnh mẽ đến quá trình phân huỷ kỵ khí Trongquá trình xử lý kỵ khí các giai đoạn phân hủy có ảnh hưởng trực tiếp qua lại lẫn nhau,làm thay đổi tốc độ quá trình phân hủy chung Nước thải mới nạp vào công trình thìnhóm vi sinh vật axit hóa thích nghi hơn nhóm vi sinh vật Metan hóa Khi pH giảmmạnh (pH < 6) sẽ làm cho khí Metan sinh ra giảm đi Khoảng pH tối ưu dao độngtrong một khoảng hẹp từ 6,5 - 8,5
Các chất có mặt trong môi trường ảnh hưởng lớn đến sự sinh trưởng và phát triểncủa Vi sinh vật kỵ khí Oxy được coi là độc tố của quá trình này Một số dẫn xuất củaMetan như CCl4, CHCl3, CH2Cl2 và một số kim loại nặng (Cu, Ni, Zn …), các chấtnhư HCHO, SO2, H2S cũng gây độc cho vi sinh vật kỵ khí NH4 gây ức chế cho quátrình kỵ khí và S2- được coi là chất gây ức chế cho quá trình Metan hóa Các chất cótính oxi hoá mạnh như thuốc tím, các halogen và các muối có oxi của nó, ozone…được coi là chất diệt khuẩn hữu hiệu hiện nay Quá trình phân hủy kỵ khí xảy ra thuậnlợi khi nước thải có đầy đủ nguồn cacbon, nitơ, photpho và một số nguyên tố vi lượngvới một tỷ lệ thích hợp tức là thành phần nước thải hay bùn cặn có ảnh hưởng lớn đếnquá trình lên men
13