Một số khái niệm - Cơ cấu truyền động: là một hệ gồm các chi tiết hoặc cấu trúc được liên kết bởi bánh răng, cam, trục khuỷu… để truyền chuyển động hoặc truyền lực.. Trục truyền động so
Trang 24.1 Một số khái niệm
- Cơ cấu truyền động: là một hệ gồm các chi tiết hoặc cấu trúc được liên kết
bởi bánh răng, cam, trục khuỷu… để truyền chuyển động hoặc truyền lực Khi thiết kế cơ cấu truyền động, cần nắm vững các định luật về cơ học
nghiên cứu chuyển động
tương tác của cơ cấu
truyền động
+ Phân tích động lực học:
tính toán chuyển động của
tất cả các chi tiết dưới tác
dụng của lực
Trang 34.2 Cơ cấu bánh răng
- Bánh răng là một chi tiết cơ khí thường dùng để truyền lực và truyền chuyển động giữa các bộ phận trong một cỗ máy Bánh răng có độ bền cao và có thể truyền lực đạt hiệu quả tới 98%
- Cơ cấu truyền động bánh răng thông thường bao gồm từ hai bánh răng trở lên,
thường dùng trong các trường hợp:
1 Tăng tốc 2 Giảm tốc 3 Thay đổi hướng chuyển động
Trang 44.2 Cơ cấu bánh răng
- Phân loại bánh răng:
dựa vào cấu tạo
Trang 54.2.1 Trục truyền động song song
- Các trục tuyền động được bố trí song song nhau khi cần thay đổi tốc độ và
chiều quay của các trục
- Các loại bánh răng
thường được sử dụng cho
kiểu truyền động này bao
Trang 64.2.1 Trục truyền động song song
Bánh răng trụ thẳng:
- Bánh răng trụ thẳng có bộ răng song song với trục
- Do tương đối đơn giản khi thiết kế và lắp đặt nên nó là một trong những chi tiết
phổ biến nhất trong các thiết kế cơ khí Tuy nhiên, bánh răng trụ thẳng có khả
năng chịu lực thấp và gây ra nhiều tiếng ồn hơn các loại bánh răng khác
- Có 2 loại bánh răng trụ thẳng là răng ngoài và loại răng trong
Trang 74.2.1 Trục truyền động song song
Bánh răng trụ nghiêng
- Bánh răng trụ nghiêngcó răng
nghiêng góc so với trục, tạo ra sự
tiếp xúc đồng thời của nhiều răng
khi truyền động, khiến nó có khả
năng chịu lực cao hơn và vận hành
êm hơn
- Góc giữa răng và trục gọi là góc
nghiêng của răng
Bánh răng xương cá
- Bánh răng xương cá còn gọi là
bánh răng ăn khớp chữ V , đây là
bánh răng trụ nghiêng có răng
nghiêng theo hai hướng
Trang 84.2.2 Các trục truyền động giao nhau
- Bộ truyền động có trục giao nhau được dùng để thay đổi hướng của trục quay với góc bất kỳ, nhưng thường là 90o
- Trong bộ truyền động này người ta thường sử dụng bánh răng côn
Bánh răng côn
- Bánh răng côn thường có hai dạng
là răng thẳng và răng xoắn
- Các răng của bánh răng côn răng
thẳng được đặt dọc các theo đường
sinh của mặt côn
- Khi hai bánh răng côn ăn khớp, các
đỉnh côn trùng nhau
- Hai bánh răng côn ăn khớp có trục
vuông góc và có cùng kích thước gọi
là các bánh răng côn đỉnh vuông
Trang 94.2.2 Các trục truyền động chéo nhau
- Trường hợp này, các trục bánh răng
thường vuông góc nhau
- Trong bộ truyền động này, người ta
thường sử dụng bánh răng trụ nghiêng,
bánh vít và trục vít, thanh răng
Bánh răng trụ nghiêng
- Cặp bánh răng trụ nghiêng gồm bánh
răng lớn và bánh răng nhỏ ăn khớp và có
trục vuông góc với nhau
- Dạng bánh răng này sử dụng để thay
đổi hướng trục quay trong trường hợp
truyền lực nhỏ
Trang 104.2.2 Các trục truyền động chéo nhau
Bánh vít và trục vít: Bánh vít là bánh răng nghiêng, trục vít có ren hình thang
nằm trên trục Khi bánh răng không hoạt động, trục vít lập tức dừng chuyển
động, vì vậy chúng thường được sử dụng khi cần giảm tốc nhanh
Bánh vít hypoid: là bánh răng có răng nghiêng 90o với trục, dùng để đổi hướng
chuyển động Bánh vít này được dùng khi truyền lực lớn, vận hành êm
Thanh răng và bánh răng: gồm bánh răng trụ thẳng ăn khớp với thanh răng
thẳng Thanh răng và bánh răng được dùng để biến chuyển động quay thành
chuyển động thẳng
Trang 114.2.2 Cấu tạo kỹ thuật của bánh răng
(Xem bảng 5.1 trang 257-258 SGK)
Trang 124.2.2 Cấu tạo kỹ thuật của bánh răng
Profile răng:
- Hầu hết răng trong bánh răng trụ
thẳng có dạng profile là đường
thân khai của đường tròn, được gọi
là vòng tròn cơ sở của bánh răng
- Để vẽ chính xác đường thân khai
cần nhiều thời gian, vì vậy khi trong
bản vẽ kỹ thuật bánh, profile răng
thường được vẽ gần đúng
Vòng tròn cơ sở
- Là vòng tròn để xây dựng profile
răng
- Khi hai bánh răng ăn khớp, tiếp
tuyến chung của các vòng tròn cơ sở
đi qua điểm tiếp xúc của các răng
bánh răng
Trang 134.2.2 Cấu tạo kỹ thuật của bánh răng
Góc áp lực:
- Là góc giữa tiếp tuyến của đường tròn ăn
khớp và phương của lực tác dụng
- Góc áp lực quyết định kích thước vòng
tròn cơ sở và dạng profile răng
- Góc áp lực tiêu chuẩn thường là 14.5o,
20o, và 25o
- Danh mục bánh răng cũng được phân
loại dựa theo số lượng răng và góc áp lực
Trang 144.2.2 Cấu tạo kỹ thuật của bánh răng
Hệ số truyền động
- Hệ số truyền động của các bánh răng được tính bằng tỷ số giữa các đường
kính của các vòng tròn ăn khớp Tùy theo tỷ số này, ta có dạng truyền động
tăng tốc hoặc giảm tốc
- Hệ số truyền động còn được tính theo tỷ số vòng quay hoặc theo tỷ số giữa số
lượng răng của bánh răng
Trang 154.2.3 Biểu diễn bánh răng
- Trong thiết kế, bánh răng được lựa chọn lập dựa trên hệ thống các tiêu
chuẩn đã được quy định Khi một bánh răng được lựa chọn, không cần thể
hiện nó một cách chi tiết trên bản vẽ, chỉ cần biểu diễn giản lược và kèm theo
một bảng các thông số kỹ thuật đặc trưng
- Bản vẽ chi tiết bánh răng chỉ sử dụng khi thiết kế bánh răng đặc biệt hay khi
bánh răng thuộc các bộ phận bắt buộc phải thể hiện rõ Bản vẽ chi tiết cũng có
thể sử dụng các hình minh hoạ từ catalog, tập quảng cáo hay các hướng dẫn
sử dụng và bảo trì sản phẩm
Trang 164.2.3 Biểu diễn bánh răng
Biểu diễn bánh răng trụ thẳng
Theo các tiêu chuẩn ANSI Y14.5.1 – 1971 và Y14.5.2-1976:
- Hình chiếu chính, vòng đỉnh và vòng chân được vẽ bằng đường ảo, vòng ăn
Trang 174.2.3 Biểu diễn bánh răng
Biểu diễn bánh răng trụ thẳng cùng trục
Trang 184.2.3 Biểu diễn bánh răng
Biểu diễn cặp bánh răng trụ thẳng ăn khớp
Trang 194.2.3 Biểu diễn thanh răng
Theo tiêu chuẩn ANSI
- Trên hình chiếu chính, chỉ thể hiện răng đầu tiên và cuối cùng, các răng khác
ký hiệu bằng đường ảo
- Trên hình chiếu cạnh, chân răng biểu diễn bằng nét khuất và vòng lăn biểu
diễn bằng nét chấm gạch mảnh
- Ghi các kích thước cơ bản và có bảng thông số chế tạo của thanh răng
Trang 204.2.3 Biểu diễn bánh vít, trục vít
Các thông số cơ bản của cơ cấu bánh vít - trục vít
Trang 214.2.3 Biểu diễn bánh vít, trục vít
Trang 224.2.4 Biểu diễn bánh răng côn
Các thông số cơ bản của bánh răng côn
(Xem bảng 5.2 trang 268 - SGK)
Trang 234.2.4 Biểu diễn bánh răng côn
Bản vẽ chế tạo quy ước - tiêu chuẩn ANSI
Trang 244.2.4 Biểu diễn bánh răng côn
Bản vẽ lắp quy ước - tiêu chuẩn ANSI
Trang 254.2.4 Biểu diễn các cơ cấu bánh răng theo TCVN
Biểu diến quy ước một số loại bánh răng trụ thẳng
Trang 264.2.4 Biểu diễn các cơ cấu bánh răng theo TCVN
Bản vẽ chế tạo bánh răng trụ thẳng
Trang 274.2.4 Biểu diễn các cơ cấu bánh răng theo TCVN
Bản vẽ biểu diễn bánh răng trụ thẳng
Trang 284.2.4 Biểu diễn các cơ cấu bánh răng theo TCVN
Biểu diễn cặp bánh răng trụ thẳng răng ngoài ăn khớp
Trang 294.2.4 Biểu diễn các cơ cấu bánh răng theo TCVN
Biểu diễn cặp bánh răng trụ thẳng răng trong ăn khớp
Trang 304.2.4 Biểu diễn các cơ cấu bánh răng theo TCVN
Bản vẽ biểu diễn bánh răng côn
Trang 314.2.4 Biểu diễn các cơ cấu bánh răng theo TCVN
Bản vẽ chế tạo bánh răng côn
Trang 324.2.4 Biểu diễn các cơ cấu bánh răng theo TCVN
Bản vẽ cặp bánh răng côn ăn khớp
Trang 334.2.4 Biểu diễn các cơ cấu bánh răng theo TCVN
Bản vẽ bánh vít - trục vít
Trang 344.2.4 Biểu diễn các cơ cấu bánh răng theo TCVN
Bản vẽ bánh vít - trục vít
Trang 354.2.4 Biểu diễn các cơ cấu bánh răng theo TCVN
Bản vẽ thanh răng - bánh răng
Trang 364.3.Cơ cấu Cam
- Cơ cấu cam là thiết bị cơ khí biến chuyển động quay thành chuyển động thẳng (bằng cách sử dụng bề mặt hoặc một đường rãnh của một bộ phận, được gọi là cam, để điều khiển sự chuyển động của bộ phận thứ hai, được gọi là con
Trang 374.3.1 Các lại cơ cấu Cam thông dụng
- Cam mặt: có dạng đĩa phẳng, hình dạng đường chu vi của cam điều
khiển sự chuyển động của con đội
- Cam rãnh: là đĩa phẳng được tạo rãnh, hình dạng rãnh điều khiển sự chuyển động của con đội
- Cam hình trụ: có dạng mặt trụ với rãnh cắt trên mặt trụ để điều khiển
sự chuyển động của con đội
Trang 384.3.Cơ cấu Cam
- Phân loại con đội theo hình dạng
Trang 394.3.2.Phân loại con đội
- Phân loại con đội theo vị trí so với Cam
Trang 40- Phân loại con đội theo vị trí so với Cam
4.3.2.Phân loại con đội
Trang 41- Chuyển vị là sự di chuyển của con đội trong một vòng quay 360o (một chu kỳ) của cam Biểu đồ chuyển vị là bản vẽ đồ thị chuyển vị của con đội trên cam Con đội có thể chuyển động theo các kỳ sau:
Kỳ lên- con đội chuyển động lên
Kỳ xuống- con đội chuyển động xuống
Kỳ dừng- con đội không thay đổi vị trí
4.3.2.Biểu đồ chuyển vị
- Chiều cao (tung độ) thể hiện sự chuyển vị của con đội Chiều ngang (hoành độ) thể hiện một chu kỳ cam, được chia thành những khoảng tăng dần từ
0o đến 360o
Trang 42Dạng chuyển động gồm sự biến đổi về tốc độ hoặc cách di chuyển của con đội theo chuyển động quay của cam Cam được thiết kế để có thể tạo ra các dạng chuyển động khác nhau của con đội Các dạng chuyển động phổ biến là:
4.3.2 Các dạng chuyển động của con đội
1 Thẳng đều 2 Điều hoà
3 Tăng dần đều (có gia tốc,
dạng parabol)
4 Hỗn hợp
Trang 43Các bước vẽ biểu đồ chuyển
vị thẳng đều:
- Chia trục chu kỳ làm 24 phần bằng nhau, vẽ các đường vuông góc
với trục chu kỳ và ghi chú các cung từ
0o đến 360o
- Vẽ đường thẳng qua các điểm biểu diễn độ chuyển vị từ 0o đến
180o và từ 180o đến 360o
- Điều chỉnh biểu đồ chuyển vị bằng cách lượn tròn tại điểm 0o, 180o
và 360o với bán kính cung từ ¼ tới ½
giới hạn chuyển vị của con đội
4.3.2 Các dạng chuyển động của con đội
Trang 44Các bước vẽ biểu đồ chuyển vị điều hoà:
- Chia trục chu kỳ làm 12 phần bằng nhau (tương ứng 12 cung 30o), sau đó vẽ các
đường chuyển vị vuông góc trục chu kỳ tại các
Trang 45Các bước vẽ biểu đồ chuyển vị
biến đổi đều:
- Chia trục chu kỳ làm 12 phần bằng nhau (tương ứng 12 cung 30o), sau đó vẽ các
đường chuyển vị vuông góc trục chu kỳ tại các
Trang 46Vẽ biểu đồ chuyển vị hỗn hợp
- Chia chuyển động của con đội thành các kỳ
- Trong mỗi kỳ chuyển động, áp dụng cách vẽ biểu đồ tương ứng
4.3.2 Các dạng chuyển động của con đội
Trang 47Vẽ Profile cam con đội
con đội tương ứng với các góc
quay của cam
4.3.2 Profile cam
Trang 48Vẽ Profile cam con đội
- Tại các điểm chia, vẽ các
tiếp tuyến với đường tròn lệch
con đội tương ứng với các góc
quay của cam
4.3.2 Profile cam