Khảo sát ảnh hưởng của thời gian đến khả năng hấp phụ của các VLHP đối với NiII, FeIII, ZnII.... Khảo sát ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp phụ của các VLHP đối với NiII, FeIII, ZnII.. K
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
HOÀNG THỊ NHẠN
NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO CÁC VẬT LIỆU HẤP PHỤ TỪ
BẸ CHUỐI ĐỂ HẤP PHỤ Ni(II), Fe(III), Zn(II) TRONG
MÔI TRƯỜNG NƯỚC
Chuyên ngành: HÓA VÔ CƠ
Mã ngành: 60.44.01.13
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HÓA HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Lê Hữu Thiềng
Thái Nguyên - 2015
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: đề tài này là do bản thân tôi thực hiện Các số liệu, kếtquả trong đề tài là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ các côngtrình nào khác Nếu sai sự thật tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Trang 3XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN
HƯỚNG DẪN LUẬN VĂN
PGS.TS Lê Hữu Thiềng
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Tác giả
Hoàng Thị Nhạn
XÁC NHẬN CỦA TRƯỞNG KHOA CHUYÊN MÔN
PGS.TS Nguyễn Thị Hiền Lan
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được thực hiện tại phòng thí nghiệm Hóa học của Trường Đại Học Sư Phạm – Đại Học Thái Nguyên Để hoàn thành được luận văn này tôi đã nhận được rất nhiều sự động viên, giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Lê Hữu Thiềng, người thầy đã hướng dẫn, giúp đỡ và động viên em trong suốt quá tình học tập và thực hiện đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, phòng đào tạo trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Hoá học, các cán
bộ làm việc tại phòng Nghiên cứu khoa học, phòng thí nghiệm khoa Hoá học trường Đại học sư phạm – Đại học Thái Nguyên đã góp ý, giúp đỡ tạo điều kiện cho em thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn cán bộ các phòng máy SEM, phòng máy BET Viện khoa học Vật liệu, phòng máy IR - Viện Hóa học, Viện Hàn lâm Khoa học
-và Công nghệ Việt Nam; khoa xét nghiệm trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bắc Kạn; các bạn bè đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự động viên, ủng hộ, giúp đỡ người thân trong gia đình và bạn bè trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Tác giả luận văn Hoàng Thị Nhạn
Trang 5Số hóa bởi trung tâm Học liệu–
ĐHTN www lrc.tnu. e du. v n
Trang phụ bìa
MỤC LỤC
Trang
Trang 6Số hóa bởi trung tâm Học liệu–
ĐHTN www lrc.tnu. e du. v n
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục i
Danh mục các chữ viết tắt ii
Danh mục bảng iii
Danh mục hình iv
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2
1.1 Tài nguyên nước và sự ô nhiễm môi trường nước 2
1.1.1 Tài nguyên nước 2
1.1.2 Sự ô nhiễm môi trường nước 2
1.2 Ảnh hưởng của nguồn nước ô nhiễm kim loại nặng tới sức khoẻ con người 3
1.2.1 Kẽm 3
1.2.2 Niken 3
1.2.3 Sắt 4
1.3 Một số phương pháp xử lý nguồn nước bị ô nhiễm kim loại nặng 4
1.3.1 Phương pháp kết tủa 5
1.3.2 Phương pháp trao đổi ion 5
1.3.3 Phương pháp vi sinh 7
1.3.4 Phương pháp hấp thụ 8
1.4 Hấp phụ trong môi trường nước 13
1.4.1 Đặc tính của ion kim loại trong môi trường nước 13
1.4.2 Đặc điểm chung của hấp phụ trong môi trường nước 14
1.5 Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử 15
Trang 7Số hóa bởi trung tâm Học liệu–
ĐHTN www lrc.tnu. e du. v n
1.6 Giới thiệu về bẹ chuối 15
1.6.1 Diện tích và sản lượng chuối 15
1.6.2 Thành ph n chính của bẹ chuối 16
1.7 Một số hướng nghiên cứu sử dụng phụ phẩm và chất thải nông nghiệp làm VLHP 17
Chương 2: THỰC NGHIỆM VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ 21
2.1 Dụng cụ và hoá chất 21
2.1.1 Hoá chất 21
2.1.2 Thiết bị và dụng cụ 21
2.2 Chế tạo các VLHP từ bẹ chuối 21
2.2.1 Chuẩn bị nguyên liệu 21
2.2.2 Chế tạo VLHP 22
2.3 Xác định đặc trưng bề mặt của các VLHP 22
2.3.1 Phổ hồng ngoại (IR) 22
2.3.2 Ảnh kính hiển vi điện tử quét (SEM) 25
2.4 Xác định điểm đẳng điện của các vật liệu hấp phụ 26
2.4.1 Xác định điểm đẳng điện của VLHP 1 27
2.4.2 Xác định điểm đẳng điện của VLHP 2 28
2.4.3 Xác định điểm đẳng điện của VLHP 3 29
2.5 Xây dựng đường chuẩn xác định nồng độ Ni(II), Zn(II), Fe(III) 30
2.6 Nghiên cứu khả năng hấp phụ của các VLHP đối với Ni(II), Fe(III), Zn(II) 32
2.6.1 Khảo sát khả năng hấp phụ của NLvà các VLHP đối với Ni(II), Fe(III), Zn(II) 33
2.6.2 Khảo sát ảnh hưởng của thời gian đến khả năng hấp phụ của các VLHP đối với Ni(II), Fe(III), Zn(II) 35
2.6.3 Khảo sát ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp phụ của các VLHP đối với Ni(II), Fe(III), Zn(II) 38 2.6.4 Khảo sát ảnh hưởng của khối lượng đến khả năng hấp phụ của các
Trang 8Số hóa bởi trung tâm Học liệu–
ĐHT N htt www lrc.tnu. e du. v n
VLHP đối với Ni(II), Fe(III), Zn(II) 42
2.6.5 Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ đ u đến khả năng hấp phụ của các VLHP đối với Ni(II), Fe(III), Zn(II) 46
2.7 Động học hấp phụ của các VLHP đối với Ni(II), Fe(III), Zn(II) 53
2.7.1 Động học hấp phụ của các VLHP đối với Ni(II) 53
2.7.2 Động học hấp phụ của các VLHP đối với Fe(III) 61
2.7.3 Động học hấp phụ của các VLHP đối với Zn(II) 69
KẾT LUẬN 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 9Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
Trang 10Số hóa bởi trung tâm Học liệu–
ĐHTN www lrc.tnu. e du. v n
DANH MỤC BẢNG
Trang
Trang 11Số hóa bởi trung tâm Học liệu–
ĐHTN www lrc.tnu. e du. v n
Bảng 1.1 Diễn biến sản xuất chuối ở Việt Nam 16
Bảng 1.2 Thành ph n của bẹ chuối 16
Bảng 2.1 Kết quả xác định điểm đẳng điện của VLHP1 27
Bảng 2.2 Kết quả xác định điểm đẳng điện của VLHP 28
Bảng 2.3 Kết quả xác định điểm đẳng điện của VLHP 3 29
Bảng 2.4 Điều kiện đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa 30
Bảng 2.5 Sự phụ thuộc của độ hấp thụ quang vào nồng độ Ni(II) 31
Bảng 2.6 Sự phụ thuộc của độ hấp thụ quang vào nồng độ Fe(III) 31
Bảng 2.7 Sự phụ thuộc của độ hấp thụ quang vào nồng độ Zn(II) 32
Bảng 2.8 Khảo sát sự thay đổi tỉ lệ NL: stearic đến dung lượng hấp phụ Ni(II), Fe(III), Zn(II) 33
Bảng 2.9 Khảo sát sự thay đổi tỉ lệ NL: fomanđehit đến dung lượng hấp phụ Ni(II), Fe(III), Zn(II) 34
Bảng 2.10 Khảo sát sự thay đổi tỉ lệ NL: sunfuric đến dung lượng hấp phụ Ni(II), Fe(III), Zn(II) 34
Bảng 2.11 Khảo sát ảnh hưởng của thời gian đến khả năng hấp phụ 35
của các VLHP đối với Ni(II) 35
Bảng 2.12 Khảo sát ảnh hưởng của thời gian đến khả năng hấp phụ của các VLHP đối với Fe(III) 36
Bảng 2.13 Khảo sát ảnh hưởng của thời gian đến khả năng hấp phụ của các VLHP đối với Zn(II) 38
Bảng 2.14 Khảo sát ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp phụ của các VLHP đối với Ni(II) 39
Bảng 2.15 Khảo sát ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp phụ của các VLHP đối với Fe(III) 40
Bảng 2.16 Khảo sát ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp phụ của các VLHP đối với Zn(II 41
Bảng 2.17 Khảo sát ảnh hưởng của khối lượng đến khả năng hấp phụ của các VLHP đối với Ni(II) 43
Trang 12Số hóa bởi trung tâm Học liệu–
ĐHTN www lrc.tnu. e du. v n
Bảng 2.18 Khảo sát ảnh hưởng của khối lượng đến khả năng hấp phụ của cácVLHP đối với Fe (III) 43Bảng 2.19 Khảo sát ảnh hưởng của khối lượng đến khả năng hấp phụ của cácVLHP đối với Zn (II) 45Bảng 2.20 Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ đ u đến khả năng hấp phụ củaVLHP1 đối với Ni(II), Fe(III), Zn(II) 46Bảng 2.21 Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ đ u đến khả năng hấp phụ của cácVLHP2 đối với Ni(II), Fe(III), Zn(II) 48Bảng 2.22 Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ đ u đến khả năng hấp phụ củaVLHP3 đối với Ni(II), Fe(III), Zn(II 50Bảng 2.23 Dung lượng cực đại và hằng số Langmuir 53Bảng 2.24 Số liệu khảo sát động học hấp phụ của các VLHP đối với Ni(II) 53Bảng 2.25 Một số tham số động học hấp phụ bậc 1 của các VLHP đối vớiNi(II) 58Bảng 2.26 Một số tham số động học hấp phụ bậc 2 của các VLHP đối vớiNi(II) 60Bảng 2.27 Số liệu khảo sát động học hấp phụ của các VLHP đối với Fe(III) 61Bảng 2.28: Một số tham số động học hấp phụ bậc 1 của các VLHP đối vớiFe(III) 66Bảng 2.29 Một số tham số động học hấp phụ bậc 2 của các VLHP đối vớiFe(III) 68Bảng 2.30 Số liệu khảo sát động học hấp phụ của các VLHP 69đối với Zn(II) 69Bảng 2.31 Một số tham số động học hấp phụ bậc 1 của các VLHP đối vớiZn(II) 74Bảng 2.32 Một số tham số động học hấp phụ bậc 2 của các VLHP đối vớiZn(II) 76
Trang 13Số hóa bởi trung tâm Học liệu–
ĐHTN www lrc.tnu. e du. v n
DANH MỤC HÌNH
Trang
Trang 14Số hóa bởi trung tâm Học liệu–
ĐHTN www lrc.tnu. e du. v n
Hình 2.1 Phổ IR của nguyên liệu 23
Hình 2.2 Phổ IR của VLHP1 23
Hình 2.3 Phổ IR của VLHP2 24
Hình 2.4 Phổ IR của VLHP3 24
Hình 2.5 Ảnh SEM của NL(a), VLHP1(b), VLHP2(c) 26
Hình 2.6 Ảnh SEM của NL (a); VLHP3 (b) 26
Hình 2.7 Đồ thị xác định điểm đẳng điện của VLHP 1 28
Hình 2.8 Đồ thị xác định điểm đẳng điện của VLHP2 29
Hình 2.9 Đồ thị xác định điểm đẳng điện của VLHP3 30
Hình 2.10 Đồ thị đường chuẩn xác định nồng độ Ni(II) 31
Hình 2.11: Đồ thị đường chuẩn xác định nồng độ Fe(III) 32
Hình 2.12 Đồ thị đường chuẩn xác định nồng độ Zn(II) 32
Hình 2.13.Sự phụ thuộc của dung lượng hấp phụ vào thời gian đối với sự hấp phụ Ni(II) 36
Hình 2.14 Sự phụ thuộc của dung lượng hấp phụ vào thời gian đối với sự hấp phụ Fe(III) 37
Hình 2.15 Sự phụ thuộc của dung lượng hấp phụ vào thời gian đối với sự hấp phụ Zn(II) 38
Hình 2.16 Sự phụ thuộc của dung lượng hấp phụ vào pH đối với sự hấp phụ Ni(II) 40
Hình 2.17 Sự phụ thuộc của dung lượng hấp phụ vào pH đối với sự hấp phụ Fe(III) 41
Hình 2.18 Sự phụ thuộc của dung lượng hấp phụ vào pH đối với sự hấp phụ Zn(II) 42
Hình 2.19 Sự phụ thuộc của hiệu suất hấp phụ vào khối lượng VLHP đối với sự hấp phụ Ni(II) 43
Hình 2.20 Sự phụ thuộc của hiệu suất hấp phụ vào khối lượng VLHP đối với sự hấp phụ Fe(III) 44
Trang 15Số hóa bởi trung tâm Học liệu–
ĐHTN www lrc.tnu. e du. v n
Hình 2.21 Sự phụ thuộc của hiệu suất hấp phụ vào khối lượng VLHP đối với
sự hấp phụ Zn (II) 45Hình 2.22 (a) Đường đẳng nhiệt hấp phụLangmuir của VLHP1 đối với Ni(II)(b) Sự phụ thuộc của Ccb/q vào Ccb của Ni(II) 47Hình 2.23 (a) Đường đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir của VLHP1 đối với Fe(III)
(b) Sự phụ thuộc của C cb/q vào Ccb của Fe(III) 47Hình 2.24 (a) Đường đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir của VLHP1 đối với Zn(II)b) Sự phụ thuộc của Ccb/q vào Ccb của Zn(II) 48Hình 2.25.(a) Đường đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir của VLHP2 đối với Ni(II)(b) Sự phụ thuộc của Ccb/q vào Ccb của Ni (II) 49Hình 2.26 (a) Đường đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir của VLHP2 đối với Fe(III)(b) Sự phụ thuộc của Ccb/q vào Ccb của Fe(III) 49Hình 2.27 (a) Đường đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir của VLHP2 đối với Zn(II)(b) Sự phụ thuộc của Ccb/q vào Ccb của Zn(II) 50Hình 2.28 (a) Đường đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir của VLHP3 đối với Ni(II)(b) Sự phụ thuộc của Ccb/q vào Ccb của Ni(II) 51Hình 2.29.(a) Đường đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir của VLHP3 đối với Fe(III)(b) Sự phụ thuộc của Ccb/q vào Ccb của Fe(III) 51Hình 2.30 (a) Đường đẳng nhiệt hấp phụLangmuir của VLHP3 đối với Zn(II)(b) Sự phụ thuộc của Ccb/q vào Ccb của Zn(II) 52Hình 2.31 Đồ thị biểu diễn phương trình động học hấp phụ bậc 1 của VLHP1 đối với Ni(II) 57Hình 2.32 Đồ thị biểu diễn phương trình động học hấp phụ bậc 1 của VLHP2 đối với Ni(II) 57Hình 2.33 Đồ thị biểu diễn phương trình động học hấp phụ bậc 1 của VLHP3 đối với Ni(II) 58Hình 2.34 Đồ thị biểu diễn phương trình động học hấp phụ bậc 2 của VLHP1đối với Ni(II) 59Hình 2.35 Đồ thị biểu diễn phương trình động học hấp phụ bậc 2 của VLHP2 đối với Ni(II) 59
Trang 16Số hóa bởi trung tâm Học liệu–
ĐHTN www lrc.tnu. e du. v n
Hình 2.36 Đồ thị biểu diễn phương trình động học hấp phụ bậc 2 của VLHP3đối với Ni(II) 60Hình 2.37 Đồ thị biểu diễn phương trình động học hấp phụ bậc 1 của VLHP1đối với Fe(III) 64Hình 2.38 Đồ thị biểu diễn phương trình động học hấp phụ bậc 1 của VLHP2 đối với Fe(III) 65Hình 2.39 Đồ thị biểu diễn phương trình động học hấp phụ bậc 1 của VLHP3đối với Fe(III) 66Hình 2.40 Đồ thị biểu diễn phương trình động học hấp phụ bậc 2 của VLHP1 đối với Fe(III) 67Hình 2.41 Đồ thị biểu diễn phương trình động học hấp phụ bậc 2 của VLHP2đối với Fe(III) 67Hình 2.42 Đồ thị biểu diễn phương trình động học hấp phụ bậc 2 của VLHP3 đối với Fe(III) 68Hình 2.43 Đồ thị biểu diễn phương trình động học hấp phụ bậc 1 của VLHP1đối với Zn(II) 73Hình 2.44 Đồ thị biểu diễn phương trình động học hấp phụ bậc 1 của VLHP2 đối với Zn(II) 73Hình 2.45 Đồ thị biểu diễn phương trình động học hấp phụ bậc 1 của VLHP3đối với Zn(II) 74Hình 2.46 Đồ thị biểu diễn phương trình động học hấp phụ bậc 2 của VLHP1 đối với Zn(II) 75Hình 2.47 Đồ thị biểu diễn phương trình động học hấp phụ bậc 2 của VLHP2 đối với Zn(II) 76Hình 2.48 Đồ thị biểu diễn phương trình động học hấp phụ bậc 2 của VLHP3đối với Zn(II) 76
Trang 17Số hóa bởi trung tâm Học liệu–
Có nhiều phương pháp khác nhau đã được nghiên cứu và áp dụng đểtách loại các kim loại nặng ra khỏi môi trường nước Một trong các phươngpháp đang được nhiều người quan tâm hiện nay là sử dụng các VLHP cónguồn gốc thực vật để tách kim loại ra khỏi môi trường nước Phương phápnày có ưu điểm là sử dụng nguồn nguyên liệu rẻ tiền, sẵn có và không đưathêm vào môi trường các tác nhân độc hại khác
Một trong các nguồn nguyên liệu sẵn có ở nước ta là bẹ chuối rất thíchhợp cho việc nghiên cứu biến đổi tạo ra các vật liệu hấp phụ để tách loại cácion kim loại nặng
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu chế tạo các vật liệu hấp phụ từ bẹ chuối để hấp phụ Ni(II), Fe(III), Zn(II) trong môi trường nước”.
Thực hiện đề tài này, chúng tôi tập trung nghiên cứu các nội dung sau:
- Chế tạo các VLHP từ bẹ chuối qua xử lý bằng fomandehit, axitstearic, axit sunfuric…
- Khảo sát một số đặc điểm bề mặt của VLHP bằng phổ IR, ảnh chụp SEM
- Khảo sát khả năng hấp phụ và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấpphụ của VLHP chế tạo từ bẹ chuối theo phương pháp tĩnh Cụ thể là các yếutố: pH, thời gian, nồng độ đ u, khối lượng VLHP
- Khảo sát động học hấp phụ của các VLHP đối với Ni(II), Fe(III), Zn(II)
Trang 18Số hóa bởi trung tâm Học liệu–
ĐHTN 2 ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tài nguyên nước và sự ô nhiễm môi trường nước
1.1.1 Tài nguyên nước
Nước là thành ph n của sinh quyển, là tài nguyên quan trọng nhất củaloài người và sinh vật trên trái đất Nước đóng vai trò điều hoà các yếu tố củakhí hậu, đất đai và sinh vật thông qua chu trình vận động của nó Nước là tàinguyên quý giá, đáp ứng nhu c u đa dạng của con người trong sinh hoạt hàngngày, trong nông nghiệp và trong sản xuất công nghiệp như: tạo ra điện năng,nhiều danh lam thắng cảnh hùng vĩ, nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất lương thực
Nước bao phủ 71% diện tích của trái đất, trong đó có 97% là nước mặncòn 3% là nước ngọt Nhưng trên thực tế, trong 3% nước ngọt thì 3/4lượng nước ngọt đó là con người không sử dụng được vì nó nằm quá sâu tronglòng đất, hoặc bị đóng băng, hoặc ở dưới dạng hơi , chỉ có 0,5% nước ngọthiện diện trong sông, hồ, ao, suối mà con người đã và đang sử dụng Tuy nhiênbên cạnh đó, nguồn nước còn bị ô nhiễm do các hoạt động của con người Dovậy, trên thực tế, nước để đáp ứng nhu c u của con người chiếm tỉ lệ khôngđáng kể [11]
1.1.2 Sự ô nhiễm môi trường nước
Nước tự nhiên là nước được hình thành của quá trình tự nhiên, không cótác động của nhân sinh Do tác động của nhân sinh, nước tự nhiên bị ô nhiễmbẩn bởi các chất khác nhau làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng của nước, làmcho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật Các khuynh hướnglàm thay đổi chất lượng của nước dưới ảnh hưởng hoạt động của con người[4], [5]
- Giảm độ pH của nước ngọt do ô nhiễm bởi H2SO4, HNO3 từ khíquyển, tăng hàm lượng SO42-, NO3- trong nước
- Tăng hàm lượng của Ca, Mg, Si trong nước ng m và nước sông domưa hoà tan, phong hoá cacbonat
Trang 19Số hóa bởi trung tâm Học liệu–
ĐHTN 3 www lrc.tnu. e du. v n
- Tăng hàm lượng các kim loại nặng trong nước tự nhiên như: Pb,
Trang 20Số hóa bởi trung tâm Học liệu–
ĐHTN 4 ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
Cd, Fe, Zn…
- Giảm nồng độ oxi hoà tan trong nước tự nhiên do quá trình oxi hoá cóliên quan đến quá trình sống của sinh vật, các nguồn chứa nước và khoánghoá các hợp chất hữu cơ… [11]
1.2 Ảnh hưởng của nguồn nước ô nhiễm kim loại nặng tới sức khoẻ con người
Khác với các chất thải hữu cơ có thể tự phân hủy trong đa số trườnghợp, các kim loại nặng khi đã phóng thích vào môi trường thì sẽ tồn tại lâudài Chúng tích tụ vào các mô sống qua chuỗi thức ăn mà ở đó con người làmắt xích cuối cùng Kim loại nặng là các nguyên tố vi lượng c n thiết cho cơthể người nhưng khi chúng tồn tại ở dạng ion và với nồng độ lớn, khi đi vào
cơ thể người thì chúng lại có độc tính cao [3], [15]
-vì vậy kẽm đóng vai trò sinh học không thể thiếu đối với sức khoẻ con người
Sự thiếu hụt kẽm trong cơ thể sẽ gây ra các triệu chứng như bệnh liệt dương,teo tinh hoàn, mù màu, viêm da, bệnh về gan [4], [15]…
Nhưng nếu dư thừa, kẽm còn có khả năng gây ra ung thư đột biến, gâyngộ độc th n kinh, gây độc đến hệ miễn dịch
1.2.2 Niken
Đối với một số gia súc, vi sinh vật, thực vật, niken là một nguyên tố vi lượng Niken được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp hoá chất,
luyện kim, điện tử… Vì vậy, nó thường có mặt trong nước thải Niken vào
cơ thể chủ yếu qua đường hô hấp, nó gây ra các triệu chứng khó chịu, buồn
Trang 21Số hóa bởi trung tâm Học liệu–
ĐHTN 5 www lrc.tnu. e du. v n
nôn, đau đ u; nếu tiếp xúc nhiều sẽ ảnh hưởng đến phổi, hệ th n kinh trungương, gan, thận; còn nếu tiếp xúc lâu dài với niken sẽ gây hiện tượng viêm
Trang 22Số hóa bởi trung tâm Học liệu–
là nguồn nước giếng mà hiện tại người dân đang sử dụng rộng rãi Bên cạnh
đó, sắt cũng có thể xâm nhập vào nguồn nước thông qua ống rỉ sét dẫn nước.Sắt hòa tan làm nước có mùi kim loại, khi hàm lượng sắt cao sẽ làm cho nước
có vị tanh, màu vàng và đục Các loại rau xanh được chế biến bằng nướcnhiễm sắt sẽ làm mất đi màu sắc hấp dẫn vốn có của nó Với qu n áo, các vậtdụng trong gia đình tạo ra các vết cáu bẩn, lắng cặn Vì vậy, sắt được coi làmột thứ chất gây ô nhiễm thứ cấp hoặc chất gây mất thẩm mỹ cho nước
Chất sắt là một yếu tố c n thiết cho cơ thể con người, sắt không đượccoi là nguy hại đến sức khỏe con người ở mức độ vừa phải Trong thực tế, sắt
c n thiết cho sức khỏe vì nó tạo điều kiện vận chuyển oxy trong máu, giải độcgan, kiểm soát tín hiệu dẫn truyền th n kinh… Do đó thiếu sắt sẽ gây ra tìnhtrạng thiếu máu thiếu sắt và ảnh hưởng đến hoạt động chuyển hoá của tế bào
do thiếu hụt các men chứa sắt Ngược lại quá tải sắt trong cơ thể vượt quá giớihạn cũng gây ra ứ đọng sắt tại các mô như tim, gan, tuyến nội tiết dẫn đếnrối loạn tr m trọng chức năng các cơ quan này [4], [5], [10]
1.3 Một số phương pháp xử lý nguồn nước bị ô nhiễm kim loại nặng
Một vài thập niên trở lại đây, do sự phát triển của kinh tế và sức sảnxuất, lượng nước dùng cho sinh hoạt, sản xuất tăng lên rất nhiều Để đáp ứngnhu c u nước sinh hoạt và việc xử lý môi trường đòi hỏi phải có những biệnpháp xử lý phù hợp đạt hiệu quả cao Có rất nhiều phương pháp để xử lý nướcthải chứa kim loại nặng như các phương pháp hoá học, hoá lý hay sinh học cóthể áp dụng các quá trình xử lý nhằm loại bỏ kim loại nặng trước khi thải vào
Trang 23Số hóa bởi trung tâm Học liệu–
Phương pháp thường được dùng là kết tủa kim loại dưới dạng hydroxitbằng cách trung hoà đơn giản các chất thải axit Độ pH kết tủa cực đại của tất
cả các kim loại không trùng nhau, tìm một vùng pH tối ưu, giá trị từ 7 – 10,5tuỳ theo giá trị cực tiểu c n tìm để loại bỏ kim loại mà không gây độc hại Đốivới phương pháp kết tủa kim loại thì pH đóng vai trò rất quan trọng Khi xử lý
c n chọn tác nhân trung hoà và điều chỉnh pH phù hợp
Phương pháp kết tủa hóa học rẻ tiền ứng dụng rộng nhưng hiệu quảkhông cao, phụ thuộc nhiều yếu tố (nhiệt độ, pH, bản chất kim loại) [5]
1.3.2 Phương pháp trao đổi ion
Dựa trên nguyên tắc của phương pháp trao đổi ion dùng ionit là nhựahữu cơ tổng hợp, các chất cao phân tử có gốc hydrocacbon và các nhómchức trao đổi ion Quá trình trao đổi ion được tiến hành trong cột cationit vàanionit Các vật liệu nhựa này có thể thay thế được mà không làm thay đổitính chất vật lý của các chất trong dung dịch và cũng không làm biế n mấthoặc hoà tan Các ion dương hay âm cố định trên các gốc này đẩy ion cùngdấu có trong dung dịch Đối với xử lý kim loại hoà tan trong nước thườngdùng cơ chế phản ứng thuận nghịch
RmB + mA mRA + BPhản ứng xảy ra cho tới khi cân bằng được thiết lập Quá trình gồm cácgiai đoạn sau:
* Di chuyển ion A từ nhân của dòng chất lỏng tới bề mặt ngoài của lưới
Trang 24biên màng chất lỏng bao quanh hạt trao đổi ion.
Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN 6 ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
Trang 25Số hóa bởi trung tâm Học liệu–
ĐHTN 7 ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
* Khuyếch tán các ion qua lớp ngoài
* Chuyển ion đã khuyếch tán qua biên giới phân pha vào hạt nhựa trao đổi
* Khuyếch tán ion A bên trong hạt nhựa trao đổi tới các nhóm chứcnăng trao đổi Ion
* Phản ứng hoá học trao đổi ion A và B
* Khuyếch tán các ion B bên trong hạt trao đổi tới biên giới phân pha
* Chuyển các ion B qua biên giới phân pha ở bề mặt trong của màng chấtlỏng
* Khuyếch tán các ion B qua màng
* Khuyếch tán các ion B vào nhân dòng chất lỏng
* Đặc tính của trao đổi ion:
+ Sản phẩm không hoà tan trong điều kiện bình thường
+ Sản phẩm được gia công hợp cách
+ Sự thay đổi trạng thái của trao đổi ion không làm phân huỷ cấu trúc vật liệu Phương pháp trao đổi ion có ưu điểm là tiến hành ở quy mô lớn và với
nhiều loại kim loại khác nhau Tuy vậy lại tốn nhiều thời gian, tiến hành kháphức tạp do phải hoàn nguyên vật liệu trao đổi, hiệu quả cũng không cao [2]
1.3.3 Phương pháp vi sinh
Biện pháp sinh học sử dụng một đặc điểm rất quý của vi sinh vật , đặcđiểm đã thu hút sự chú ý của các nhà nghiên cứu và các nhà sản xuất là khảnăng đồng hoá được rất nhiều nguồn cơ chất khác nhau của vi sinh vật, từ tinhbột, xenlulozơ, cả nguồn d u mỏ và dẫn xuất của nó đến các hợp chất caophân tử khác như protein, lipit, cùng các kim loại nặng như chì, thuỷ ngân Thực chất của phương pháp này là nhờ hoạt động sống của vi sinh vật (sửdụng các hợp chất hữu cơ và một số chất khoáng có trong nước thải làmnguồn dinh dưỡng và năng lượng) để biến đổi các hợp chất hữu cơ cao phân
tử có trong nước thải thành các hợp chất đơn giản hơn Trong quá trình dinh
Trang 26Số hóa bởi trung tâm Học liệu–
ĐHTN 8 www lrc.tnu. e du. v n
dưỡng này vi sinh vật sẽ nhận được các chất làm vật liệu để xây dựng tế bào,sinh trưởng và sinh sản, nên sinh khối được tăng lên [2]
Trang 27Số hóa bởi trung tâm Học liệu–
So với các phương pháp khác, phương pháp hấp phụ có nhiều đặc tính
ưu việt hơn hẳn Vật liệu hấp phụ được chế tạo từ nguồn nguyên liệu tự nhiên
và các phế thải nông nghiệp sẵn có, dễ kiếm, rẻ tiền, quy trình xử lý đơn giản
Vì vậy, trong đề tài này chúng tôi sử dụng phương pháp hấp phụ để xử lýnguồn nước ô nhiễm kim loại nặng
* Cân bằng hấp phụ và dung lượng hấp phụ.
Hấp phụ là sự tích luỹ các chất trên bề mặt phân cách các pha (khí –rắn, khí – lỏng, lỏng – rắn, lỏng – lỏng) Chất có bề mặt trên đó xảy ra sự hấpphụ được gọi là chất hấp phụ Chất được tích luỹ trên bề mặt gọi là chất hấpphụ
Bản chất của hiện tượng hấp phụ là sự tương tác giữa các phân tử chấthấp phụ và chất bị hấp phụ Tuỳ theo bản chất của lực tương tác mà người tachia làm hai loại hấp phụ: Hấp phụ vật lý và hấp phụ hoá học
Hấp phụ vật lí: Là sự hấp phụ gây ra bởi lực Vander Vaals (tương tác
yếu) giữa các ph n tử chất bị hấp phụ và chất hấp phụ Quá trình hấp phụ vật
lí là quá trình thuận nghịch
Hấp phụ hoá học: Gây ra bởi các lực liên kết hoá học giữa các ph n tử
chất bị hấp phụ với ph n tử chất hấp phụ Lực liên kết này bền, khó bị phá vỡ
Trong một số hệ hấp phụ, xảy ra đồng thời cả hai quá trình hấp phụ vật
lí và hấp phụ hoá học [7], [9]
Cân bằng hấp phụ: Sự hấp phụ là một quá trình thuận nghịch, bên
cạnh quá trình hấp phụ còn có quá trình ngược lại gọi là quá trình phản hấpphụ, tức là có sự chuyển các ion hoặc phân tử bị hấp phụ từ bề mặt chất hấpphụ vào dung dịch Sự diễn ra đồng thời hai quá trình ngược chiều nhau dẫn
Trang 28Số hóa bởi trung tâm Học liệu–
ĐHTN 10 www lrc.tnu. e du. v n
tới trạng thái cân bằng động gọi là cân bằng hấp phụ.
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hấp phụ như: bề mặt chất hấpphụ, nồng độ chất bị hấp phụ, nhiệt độ, bản chất các chất bị hấp phụ
Trong một hệ hấp phụ, khi đạt tới trạng thái cân bằng, dung lượng hấpphụ là một hàm của nhiệt độ, áp suất và nồng độ của chất bị hấp phụ trongpha thể tích:
độ và nhiệt độ cho trước [9]
Dung lượng hấp phụ được tính theo công thức:
Trong đó:
q (C o C cb ).V
Đối với hệ lỏng – rắn, quá trình hấp phụ xảy ra theo các giai đoạn chính sau:
- Giai đoạn khuếch tán trong dung dịch: Các ph n tử chất bị hấp thụ
Trang 29chuyển từ pha thể tích đến bề mặt ngoài của chất hấp phụ.
- Giai đoạn khuếch tán màng: Phân tử chất bị hấp phụ chuyển động đến
bề mặt ngoài của chất hấp phụ chứa các hệ mao quản
- Giai đoạn khuếch tán trong mao quản: Chất bị hấp phụ khuếch tánvào bên trong hệ mao quản của chất hấp phụ
- Giai đoạn hấp phụ thực sự: Các phân tử chất bị hấp phụ được gắn vào
bề mặt chất hấp phụ
Quá trình hấp phụ được coi như một phản ứng nối tiếp bao gồm cácgiai đoạn nhỏ, trong đó giai đoạn chậm nhất quyết định tốc độ của cả quátrình Khi đó, giai đoạn có tốc độ chậm nhất đóng vai trò quyết định đến tốc
độ của cả quá trình Trong các quá trình động học hấp phụ, người ta thừanhận: Giai đoạn khuếch tán trong và ngoài có tốc độ chậm nhất Do đó cácquá trình này đóng vai trò quyết định đến toàn bộ quá trình động học hấp phụ.Dung lượng hấp phụ phụ thuộc vào các giai đoạn này và sẽ thay đổi theo thờigian cho đến khi quá trình đạt trạng thái cân bằng
Tốc độ hấp phụ (v) là biến thiên nồng độ chất bị hấp phụ theo thời
gian:
V= dx/dt = β( C0 – Cf) = k( qm – q ) (1.2)Trong đó:
q: dung lượng hấp phụ tại thời điểm t (mg/g)
qm: dung lượng hấp phụ cực đại(mg/g)
Hiệu suất hấp phụ là tỉ số giữa nồng độ dung dịch bị hấp phụ và nồng
độ dung dịch ban đ u
Trong quá trình hấp phụ tĩnh thì hiệu suất hấp phụ được tính theo công
Trang 30thức: H(%) = [(C0 – Ct)/C0] 100% (1.3)
Trong đó:
H: hiệu suất hấp phụ
C0: nồng độ đ u của ion kim loại(mg/l)
Ct: nồng độ ion kim loại sau khi hấp phụ tại thời điểm t(mg/l).n: số đơn vị thể tích cơ sở
Phương trình động học hấp phụ biểu kiến bậc nhất Lagergren:
Từ các phương trình trên có thể xác định được giá trị thực nghiệm của
q theo t và tính được hằng số tốc độ biểu kiến k1, k2 Giá trị của hằng số tốc
độ biểu kiến là một trong các thông số để so sánh giữa các chất hấp phụ đốivới cùng một chất bị hấp phụ [2]
* Phương trình đẳng nhiệt hấp phụ.
Trong một hệ hấp phụ, khi đạt trạng thái cân bằng lượng chất bị hấp
Trang 31phụ là một hàm của nhiệt độ, áp suất hoặc nồng độ của chất bị hấp phụ trongpha thể tích:
a = f(T, P hoặc C) (1.8)
Ở nhiệt độ không đổi, đường biểu diễn a= fT(P hoặc C) gọi là đườngđẳng nhiệt hấp phụ Mối quan hệ a= fT(P hoặc C) được mô tả qua các phươngtrình hấp phụ Henry, Freundlich, Langmuir có thể sử dụng các phương trìnhhấp phụ để mô tả quá trình hấp phụ của VLHP Trong đề tài này, chúng tôi sửdụng phương trình đẳng nhiệt Langmuir để mô tả quá trình hấp phụ của cácVLHP
Phương trình đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir.
Phương trình đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir là phương trình có cơ sở lýthuyết dựa vào việc nghiên cứu động học hấp phụ Phương trình này được xâydựng trên các giả thuyết là:
- Tiểu phân bị hấp phụ liên kết với bề mặt tại những trung tâm xác định
- Mỗi trung tâm chỉ hấp phụ một tiểu phân
- Bề mặt của chất hấp phụ là đồng nhất, nghĩa là năng lượng hấp phụtrên các trung tâm là như nhau và không phụ thuộc vào sự có mặt của các tiểuphân hấp phụ trên các trung tâm bên cạnh
- Phương trình hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir có dạng:
Phương trình Langmuir chỉ ra hai tính chất đặc trưng của hệ:
+ Trong vùng nồng độ nhỏ: b.Ccb << 1 thì q = qmax.b.cCcb mô tả vùng
Trang 32nhiệt biểu diễn là một đoạn cong Để xác định các hằng số trong phương trìnhđăng nhiệt Langngmuir, đưa ra phương trình (1.9) về dạng phương trìnhđường thẳng:
đồ thị sự phụ thuộc của C cb vào C có dạng như hình 1.1 và 1.2 [9]
max tan ; ON = qmax .b
1.4 Hấp phụ trong môi trường nước
1.4.1 Đặc tính của ion kim loại trong môi trường nước
Kim loại tồn tại trong nước có thể ở dạng ion hay dạng phức hidroxotương ứng Dạng hidroxo được tạo thành nhờ các phản ứng thủy phân Sự
Trang 33thủy phân của ion kim loại trong dung dịch có thể chịu ảnh hưởng rất lớn bởi
pH của dung dịch Khi pH của dung dịch thay đổi dẫn đến thay đổi phân bốcác dạng thủy phân, làm cho thay đổi bản chất, điện tích, kích thước ion kimloại có thể tạo phức, sự hấp phụ và tích tụ trên bề mặt chất hấp phụ, điều nàylàm ảnh hưởng đến cả dung lượng và cơ chế hấp phụ [1], [2]
1.4.2 Đặc điểm chung của hấp phụ trong môi trường nước
Hấp phụ trong môi trường nước thường diễn ra khá phức tạp Vìtrong hệ có ít nhất ba thành ph n gây tương tác là nước - chất hấp phụ -chất bị hấp phụ
Do sự có mặt của dung môi nên trong hệ sẽ xảy ra quá trình hấp phụcạnh tranh và có chọn lọc giữa các chất bị hấp phụ và dung môi Thôngthường, nồng độ chất tan trong dung dịch là nhỏ nên khi tiếp xúc với chất hấpphụ, các ph n tử nước lập tức chiếm chỗ trên toàn bộ bề mặt chất hấp phụ.Các chất hấp phụ chỉ có thể đẩy phân tử nước để chiếm chỗ trên bề mặt chấthấp phụ Điều này xảy ra khi tương tác giữa chất bị hấp phụ và chất hấp phụmạnh hơn tương tác giữa chất hấp phụ và nước
Khả năng hấp phụ của chất hấp phụ đối với chất bị hấp phụ còn phụthuộc vào tính tương đồng về độ phân cực giữa chúng Chất hấp phụ và chất
bị hấp phụ đều phân cực hoặc không phân cực thì sự hấp phụ xảy ra tốt hơn
Hấp phụ trong môi trường nước còn bị ảnh hưởng nhiều bởi pH củamôi trường Sự biến đổi pH dẫn đến sự biến đổi bản chất của chất bị hấp phụ.Các chất có tính axit yếu hoặc lưỡng tính sẽ bị phân li, tích điện âm, dươnghoặc trung hoà Ngoài ra sự biến đổi pH cũng ảnh hưởng đến nhóm chức bềmặt cuả chất hấp phụ đến sự phân li các nhóm chức
Độ xốp của chất hấp phụ cũng ảnh hưởng đến khả năng hấp phụ củaVLHP Khi giảm kích thước mao quản trong chất hấp phụ xốp thì sự hấp phụ
Trang 34từ dung dịch thường tăng lên nhưng chỉ trong chừng mực mà kích thước củamao quản không cản trở sự đi vào của chất hấp phụ Nếu kích thước maoquản bé hơn kích thước của phân tử thì sự hấp phụ sẽ bị cản trở [1], [2].
1.5 Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
Có nhiều phương pháp để xác định nồng độ ion kim loại nặng nhưphương pháp phân tích thể tích, phương pháp cực phổ, phương pháp trắcquang, phương pháp phổ hấp phụ nguyên tử, Trong đề tài này, chúng tôi sửdụng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử
* Nguyên tắc của phương pháp
Nhiều tài liệu chuyên khảo đã đưa ra các phương pháp xác định hàmlượng các kim loại nặng trong các mẫu phân tích Ở đây chúng tôi chỉ đề cậpvài nét của phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử sẽ áp dụng khi thực hiện đềtài Nguyên tắc chung của phương pháp là: Chuyển cấu tử c n phân tích thànhtrạng thái hơi nguyên tử Sau đó chiếu một chùm ánh sáng có bước sóng xácđịnh vào đám hơi nguyên tử đó, thì các nguyên tử tự do sẽ hấp thụ các tia bức
xạ mà nó có thể phát ra trong quá trình phát xạ Khi đó phổ sinh ra trong quátrình này được gọi là phổ hấp thụ nguyên tử Dựa vào phổ hấp thụ nguyên tửxác định nồng độ của các nguyên tố trong mẫu phân tích
* Cơ sở của phương pháp: Dựa trên sự phụ thuộc của cường độ vạch
hấp thụ (hay độ hấp thụ nguyên tử) vào vùng nồng độ nhỏ của cấu tử c nxác định trong mẫu theo phương trình A = K Cb để có sự phụ thuộc tuyếntính giữa A và Cb [6]
1.6 Giới thiệu về bẹ chuối.
1.6.1 Diện tích và sản lượng chuối
Chuối là loại cây ăn quả có nguồn gốc từ các vùng nhiệt đới ở ĐôngNam Á và Úc Đây là loại ngắn ngày và cho sản lượng khá cao, trung bình
có thể đạt năng suất 20-30 tấn/ha
Trang 35Ở nước ta, chuối là loại cây rất phổ biến chiếm 19% tổng diện tích cây
ăn trái của Việt Nam hàng năm, cho sản lượng khoảng 1,5 triệu tấn
Các số liệu về diện tích và sản lượng chuối được cập nhật trong nhữngnăm g n nhất từ 2007 đến 2013 được thể hiện ở bảng 1.2 sau [19]
Bảng 1.1 Diễn biến sản xuất chuối ở Việt Nam
Trang 361.7 Một số hướng nghiên cứu sử dụng phụ phẩm và chất thải nông nghiệp làm VLHP
Phụ phẩm và chất thải nông nghiệp được làm xốp và nhẹ do có tínhchất sợi, là vật liệu lí tưởng để chế tạo chất hút bám do hấp phụ kim loại.Nhóm chức bề mặt cacboxyl và hyđroxyl có ái lực cao đối với các ion kimloại nặng Biến đổi hoá học của chất thải có thể phóng to bề mặt diện tích,
vị trí hấp phụ, lỗ khí… do đó cải thiện được khả năng hấp phụ, có thể bùđắp chi phí thấp, hiệu quả và không ảnh hưởng đến môi trường Sự khử hấpphụ và có thể tái sinh được thực hiện để thu hồi kim loại có giá trị từ hấpphụ Nhóm hyđroxyl và nhóm cacbonyl trong chất thải công nghiệp làm
Trang 37cho chúng có thể tham gia sự khử hấp phụ và tái sinh dễ dàng hoặc có mặt của axit vô cơ đơn giản.
Dưới đây giới thiệu một số kết quả nghiên cứu việc sử dụng các phụphẩm nông nghiệp làm VLHP:
Trang 38* Rơm.
Rơm được nghiền nhỏ và xử lý bằng dung dịch NaOH có khả năng hấpphụ tốt các ion kim loại như: Cr(VI), Cu(II), Ni(II) Dung lương hấp phụ cựcđại của rơm đối với Ni(II) và Cd(II) l n lượt là 35,08 mg/g và 144,1 mg/g [21]
* Bã mía.
Bã mía được biến tính bằng nhiều phương pháp sẽ tạo ra những vật liệukhác nhau và có khả năng hấp phụ khác nhau như: biến tính bằng axitsunfuric, anhydrit sucxinic… Bã mía được đánh giá là vật liệu có khả nănghấp phụ tốt không chỉ đối với các ion kim loại nặng mà còn có khả năng hấpphụ các hợp chất hữu cơ độc hại [22]
* Vỏ lạc.
Được dùng để chế tạo than hoạt tính với khả năng tách Cd2+ rất cao, chỉ
c n hàm lượng than hoạt tính là 0,7g/l có thể hấp thụ tốt dung dịch Cd2+ nồng
độ 20mg/l Nếu so sánh với các loại than hoạt tính thông thường thì khả nănghấp phụ của nó cao gấp 31 l n [14]
* Vỏ đậu tương.
Có khả năng hấp phụ đối tốt với nhiều ion kim loại nặng như Cd2+,
Zn2+… và một số hợp chất hữu cơ, đặc biệt là ion Cu2+ Vỏ đậu tương sau khi
xử lý với NaOH và axit xitric thì dung lượng hấp phụ cực đại lên đến 108mg/g[23]
* Vỏ quả cọ.
Vỏ cọ vốn có hàm lượng cacbon cao dùng để sản xuất than hoạt tínhchất lượng cao Than vỏ cọ (kích thước hạt 100 - 150 m) được phủ khoảng21% chitosan lên bề mặt có dung lượng hấp phụ cực đại đối với crom đến 154mg/g ở
25oC Than vỏ cọ có khả năng hấp phụ chì đến 95,2 mg/g tại pH = 5 [16]
* Xơ dừa.
Trang 39Than xơ dừa là chất hấp phụ có hiệu quả đối với V5+, Ni2+, Hg2+ Xơ
Trang 40dừa cũng được sử dụng để hấp phụ Co3+, Cr3+, Ni2+ từ dung dịch [16].
Cu(II): qmax = 18,450 mg/g
Ni(II): qmax = 13,569 mg/g
Cr(VI): qmax = 28,571 mg/g [18]