1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tin 6- 17- 18

86 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 22,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Tiến trình bài dạy: Hoạt động 1: Giới thiệu các bộ phận của máy tính cá nhân7' GV: Em hãy làm quen với hai thiết bị nhập dữ liệu thông dụng: bàn phím, chuột GV: Giới thiệu bàn ph

Trang 1

Chương I : TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ

Ngày soạn: 20/8/2018Ngày giảng: 6A ;6B

- Học sinh cần nhận biết được tầm quan trọng của tin học

- Có ý thức học tập, rèn luyện cần cù, ham thích tìm hiểu và tư duy khoa học

II PHƯƠNG PHÁP

- Giới thiệu, vấn đáp, thảo luận

III CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên :

- Giáo án, sách giáo khoa, Máy tính, máy chiếu

2 Chuẩn bị của học sinh :

- Sách giáo khoa, xem trước nội dung bài mới trước khi đến lớp

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Tổ chức lớp: 3'

- Ổn định tổ chức

- Hướng dẫn phương pháp học tập bộ môn

2 Bài mới: 35'

* Giới thiệu bài mới: 1'

Hằng ngày em tiếp nhận được nhiều thông tin từ nhiều nguồn khác nhau như: cácbài báo, đèn tín hiệu giao thông, tấm biển chỉ đường, Quá trình tiếp nhận và xử lýthông tin của con người diễn ra như thế nào? Và để hiểu rõ hơn về thông tin các em vàobài mới “Thông Tin và Tin Học”

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Giới thiệu khái niệm thông tin (17')

GV đưa nội dung của khổ thơ

trích trong bài thơ “Đoàn

thuyền đánh cá” trên máy chiếu

Đưa ra các câu hỏi như SGK

=> Chốt lại: Sau khi trở lời

được câu hỏi cũng chính là

thông tin mà các em thu nhận

được khi đọc khổ thơ

GV: Hằng ngày các em thường

xem tivi, phim… những gì

mình xem như: bão, sóng thần,

tai nạn, liên quan con người đó

là thông tin

GV: Vậy thông tin là gì ? Em

- HS: trả lời câu hỏi

HS:Chú ý lên bảng, lắng

nghe

1 Thông tin là gì?

- Thông tin là tất cả những

gì con người thu nhận vềthế giới xung quanh (sựvật, sự kiện ) và về chínhmình Thông tin đem lại

Trang 2

hãy lấy một vài ví dụ về thông

tin

GV: Đưa ra các ví dụ

GV: Em hãy nêu một số ví dụ

về thông tin mà con người có

thể thu nhận được bằng mắt, tai,

mũi, lưỡi

GV: Nhận xét câu trả lời của hs

GV: Thông tin thường được lưu

Lưỡi: Vị chua, ngọt,

HS: Suy nghĩ trả lời

sự hiểu biết cho conngười

VD: Đèn giao thông,Tiếng trống trường, tiếnggà gáy,

- Thông tin thường đượclưu trữ ở trong:

+ Sách báo, tạp chí,+ Các thiết bị lưu trữthông tin như: Băng đĩanhạc, internet, máy tính

Hoạt động 2 : Giới thiệu về hoạt động thông tin và tin học(17')

- Yêu cầu hs trả lời các câu

hỏi sau:

a) Khi tham gia giao thông

nhìn thấy đèn giao thông màu

đỏ?

b) Đang ở ngoài sân nghe thấy

tiếng trống trường báo giờ vào

lớp?

c)Trước khi đi học thấy bầu

trời đầy mây đen?

=> Chốt lại: chúng ta không

chỉ tiếp nhận mà còn xử lí

thông tin, lưu trữ và trao đổi

thông tin

? Trong hoạt động thông tin

khâu nào là quan trọng nhất?

vì sao? Lấy vd minh họa?

? Yêu cầu các nhóm trả lời

? Dựa vào các vd trên em hãy

vẽ sơ đồ quá trình xử lí thông

tin của con người?

- Yêu cầu hs lên bảng vẽ sơ đồ

- Gv chốt lại mô hình quá trình

xử lí thông tin

GV: Quan sát mô hình xử lí

thông tin Cho biết mô hình

quá trình xử lí thông tin gồm

mấy giai đoạn ?

GV: Thông tin trước xử lý là

Thông tin vào Thông tin sau

xử lí là thông tin ra

- HS: suy nghĩ và lần

lượt trả lời cá nhân

- Hs nghe và ghi nhớ

- Hs: Thảo luận theo

HS: Mô hình xử lí

thông tin gồm 3 giaiđoạn: thông tin vào, xử

lí, thông tin ra

2 Hoạt động thông tin của con người

- Việc tiếp nhận, xử lý, lưutrữ và trao đổi thông tinđược gọi chung là hoạt độngthông tin

Trang 3

GV: Hãy xác định thông tin

vào và ra trong câu sau?

Khi nghe tiếng trống trường

thì học sinh vào lớp

GV: Nhận xét

HS: trả lời:

-Thông tin vào: Nghe

tiếng trống trường

-Thông tin ra : học sinh vào lớp

4 Củng cố: 5'

? Nêu lại khái niệm thông tin là gì ? Cho ví dụ ?

? Họat động thông tin là gì?

- Yêu cầu hs trả lời câu hỏi 1,2 SGK – T 9

5 Dặn dò: 2'

- Xem lại các khái niệm về thông tin, hoạt động thông tin

- Đọc trước phần 3 SGK, và Bài 2 Thông tin và biểu diễn thông tin

V Rút kinh nghiệm:

Trang 4

Tiết 2:

Bài 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC (tt) Bài 2: THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN

Ngày soạn: 20/8/2018Ngày giảng: 6A ;6B

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Biết hoạt động thông tin của con người

- Biết khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học

- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động thông tin

- Phân biệt được các dạng thông tin cơ bản

- Lấy được các ví dụ về các dạng thông tin cơ bản trong thực tế

2 Kỹ năng

- Rèn kỹ năng nhận biết được nhiệm vụ chính của tin học

- Rèn kỹ năng nhận dạng các loại thông tin cơ bản

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án, sách giáo khoa, phòng máy chiếu

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Sách giáo khoa, viết, vở, thước kẻ Xem trước nd bài mới trước khi đến lớp

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Tổ chức lớp: 1'

2 Kiểm tra bài cũ: 5'

Câu hỏi kiểm tra Dự kiến phương án trả lời của học sinhNêu khái niệm thông tin là gì? Lấy ví

dụ?

- Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện ) và về chính con người

Ví dụ: Nghe nhạc, đọc báo, xem tivi,

3. Bài mới

Hoạt động 1 Hoạt động thông tin và tin học: 15' GV: Yêu cầu lần lượt 3 học

sinh đọc qua nội dung 3 Hoạt

động thông tin và tin học

GV: Con người chúng ta tiếp

nhận thông tin qua những giác

quan nào?

GV: Con người nhờ bộ phận

nào để lưu trữ và xử lí thông

tin?

HS: Đọc bài theo yêu

cầu của giáo viên

Trang 5

GV: Nói hoạt động thông tin

của con người chủ yếu là nhờ

các giác quan và bộ não Tuy

nhiên khả năng hoạt động

thông tin của các giác quan và

bộ não có giới hạn

VD: Không thể nhìn thấy

những vật vô cùng nhỏ

GV: Làm thế nào ta có thể

nhìn thấy những vật rất nhỏ?

Làm thế nào ta có thể thấy các

vì sao ở xa mà mắt thường

không nhìn thấy được? Khi

đau ốm Bố, mẹ thường dùng

dụng cụ gì để đo nhiệt độ cơ

thể của em?

GV: Nhận xét

GV: Đó là nhiệm vụ chính của

hoạt động thông tin và tin học

HS: Lắng nghe

Hs: Dựa vào hiểu biết

và áp dụng SGK trả lời

- Để nhìn thấy nhữngvật rất nhỏ ta dùng kínhhiển vi để quan sát

- Để nhìn thấy các vìsao vật ở xa mà mắtthường không nhìn thấyđược ta dùng kính thiên

văn

- Khi đau ốm Bố, mẹ

thường dùng dụng cụnhiệt kế để đonhiệt độ cơ thể của em

Một trong những nhiệm

vụ chính của tin học lànghiên cứu việc thực hiệncác hoạt động thông tinmột cách tự động trên cơ

sở sử dụng máy tính điệntử

Hoạt động 2: Giới thiệu các dạng cơ bản thông tin(16') GV: Ở tiết học trước các em đã

được tìm hiểu về thông tin

GV: Hãy lấy một số ví dụ về

thông tin?

GV: Chiếu trên máy chiếu các

hình ảnh, nội dung của một bài

báo, cho hs nghe 1 đoạn nhạc

GV: Những thông tin này em

tiếp nhận được nhờ những cơ

quan cảm giác nào?

VD: Những bài văn, quyển

truyện, tiểu thuyết…

GV: Các dạng thông tin mà các

em tiếp nhận đó rất khác nhau

GV: Như vậy theo các em

chúng ta có mấy dạng thông tin

cơ bản?

GV: Nhấn mạnh có ba dạng

thông tin cơ bản

HS: Các bài báo, tín

hiệu đèn giao thông…

HS: Bằng thị giác và

Trang 6

GV: Em hãy lấy một ví dụ về

thông tin ở dạng văn bản

GV: Em hãy lấy một số ví dụ

về thông tin ở dạng hình ảnh

GV: Em hãy lấy ví dụ về thông

tin ở dạng âm thanh

GV: Nhận xét

HS:Tấm ảnh của người

bạn, hình ảnh người bà

HS:Tiếng đàn piano, bài hát

- Dạng hình ảnh -VD: Hình vẽ, tấm ảnh của bạn,

- Dạng âm thanh VD: Tiếng gọi cửa, tiếng nhạc, tiếng chim hót… 4 Củng cố (6') 1 Em lấy ví dụ về thông tin? Trình bày hoạt động thông tin của con người là gì? 2 Nhiệm vụ chính của tin học là gì? Trình bày mô hình quá trình xử lí thông tin? 3 Các dạng thông tin cơ bản? 5 Dặn dò (2') - Xem lại nội dung bài học trên lớp, làm bài tập trang 5/SGK Đọc bài đọc thêm số 1, xem trước phần còn lại của bài V Rút kinh nghiệm:

Trang 7

Tiết 3: Bài 2: THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN

Ngày soạn: 27/8/2018Ngày giảng: 6A ;6B

1 Chuẩn bị của Giáo viên:

- Giáo án, sách giáo khoa, phòng máy tính

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Học bài cũ, xem trước nội dung tiết học mới

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: 2’

2 Kiểm tra bài cũ: 3’

Câu hỏi kiểm tra Dự kiến phương án trả lời của học sinh

Các dạng cơ bản của thông tin?

Hãy nêu ví dụ cụ thể?

Có 3 Dạng cơ bản của thông tin:

+ Dạng văn bản: truyện, tiểu thuyết

+ Dạng âm thanh: Tiếng chim hót, tiếng nhạc + Dạng hình ảnh: Hình vẽ, tranh ảnh,

3 Bài mới: 31’

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Giới thiệu cách biểu diễn thông tin và vai trò(14’)

GV: Giới thiệu các cách biểu

diễn thông tin

GV: Ngoài cách thể hiện bằng

văn bản, hình ảnh, âm thanh thì

thông tin còn được thể hiện

bằng nhiều cách khác nhau như:

dùng sỏi để tính, dùng nét mặt

thể hiện điều muốn nói

GV cho hs quan sát một số hình

ảnh: Bia tiến sĩ trong Văn Miếu

– Quốc Tử Giám; Xem đoạn

Trang 8

GV: Vậy biểu diễn thông tin là

gì?

GV: Em hãy lấy ví dụ về biểu

diễn thông tin ?

GV: Nhận xét.

GV: Biểu diễn thông tin có vai

trò quan trọng đối với việc

truyền và tiếp nhận thông tin

HS: Là thể hiện thông

tin dưới dạng cụ thể nàođó

HS: Như người khiếm

thính dùng nét mặt, cửđộng của tay để thể hiệnđiều muốn nói

GV: Lấy VD: Em sẽ tìm nhà

bạn em nhanh hơn nhờ địa chỉ

GV: Đó là cách biểu diễn thông

tin Vậy biểu diễn thông tin có

lợi ích gì?

GV: Qua các ví dụ đã nêu hãy

cho biết biểu diễn thông tin có

vai trò gì?

HS: Em sẽ nhận ra

người bà con ở xa ngaylần gặp đầu tiên nhờbức ảnh

HS: Dựa vào SGK và

* Vai trò biểu diễn thông tin:

- Biểu diễn thông tin có vaitrò quyết định đối với mọihoạt động thông tin của conngười

Hoạt động 2 Biểu diễn thông tin trong máy tính(17’)

GV đưa ra các ví dụ:

- Một người nước ngoài không

biết nói Tiếng Việt đến thăm

trường chúng ta, làm sao để

chúng ta giao tiếp được?

- Như vậy người thông dịch sử

dụng được ít nhất bao nhiêu ngôn

ngữ?

GV gợi ý:Như vậy để giao tiếp

được với một đối tượng không

GV gợi mở: Như vậy máy tính

không thể hiểu, tiếp nhận và xử lí

được ngôn ngữ tự nhiên Ngược

lại chúng ta cũng không thể hiểu

được “ngôn ngữ” của máy

- Phải có người thông dịch

- Hai ngôn ngữ: Tiếng Việt và ngôn ngữ người khách nước ngoài

- Phải có ngôn ngữ dùng chung

- Dùng chung Tiếng Anh

để giao tiếp

- Không

3 Biểu diễn thông tin trong máy tính:

Trang 9

Để giải quyết vấn đề đó, các nhà

khoa học đã sử dụng mã bit (gồm

02 chữ số: 0  mạch mở, 1 

mạch đóng) để biểu diễn thông

tin thành ngôn ngữ máy và ngược

lại

GV: Hướng dẫn hs cách biểu

diễn các số thập phân sang hệ nhị

phân

- HS lắng nghe và suy nghĩ, hiểu vấn đề:

+ Giá trị 0: Ứng với mạch điện không có dòng điện chạy qua

+ Giá trị 1: Ứng với mạch điện có dòng điện chạy qua

Để máy tính xử lí được, thông tin cần được biểu diễn dưới dạng dãy bit (còn gọi là dãy nhị phân) gồm 02 ký hiệu: 0 và 1 Thông tin khi lưu trữ trong máy tính được gọi là dữ liệu

4 Củng cố: 7’

Biểu diễn thông tin là gì? Biểu diễn thông tin có vai trò như thế nào trong cuộc sống? Biểu diễn các số sau sang hệ nhị phân: 15, 20, 100

- Yêu cầu hs tìm hiểu mở rộng T15

5 Dặn dò: 2’

- Hướng dẫn hs trả lời trong sgk – T14

- Về nhà ôn lại nội dung bài cũ, trả lời lại câu hỏi 1, 2, 3, 4 (T14 - SGK)

V Rút kinh nghiệm:

Trang 10

Tiết 4: Bài 3: EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ NHỜ MÁY TÍNH?

Ngày soạn: 28/8/2018Ngày giảng: 6A ;6B

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Biết máy tính có những khả năng gì

- Biết máy tính có thể dùng vào những công việc gì?

- Biết được máy tính đã có thể thay thế được con người chưa?

1 Chuẩn bị của Giáo viên:

- Phòng máy, Máy tính bỏ túi

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Sách giáo khoa, vở ghi Xem bài mới trước khi lên lớp

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Tổ chức lớp: (5')

- Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số học sinh Phân nhóm học tập

2 Kiểm tra bài cũ (3')

Câu hỏi kiểm tra Dự kiến phương án trả lời của học sinh

Biểu diễn thông tin là gì? Cách

biểu diễn thông tin trong máy

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài mới: Ở tiết học trước các em đã tìm hiểu được các dạng cơ bản của

thông tin, biểu diễn thông tin và vai trò của biểu diễn thông tin, cách biểu diễn thông tintrong máy tính Tiết học hôm nay cô giúp các em hiểu rõ hơn về máy tính và một số khảnăng của máy tính, các em sang bài mới “Em có thể làm được những gì nhờ máy tính”

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Giới thiệu một số khả năng máy tính(12')

Trang 11

GV: Máy tính thực hiện phép

tính nhanh, vậy kết quả có

chính xác không ?

GV: Các máy tính hiện đại đã

cho phép không chỉ tính toán

nhanh mà có độ chính xác cao

GV: Máy tính có thể hđ cả

ngày không cần nghỉ ngơi

Máy tính là một công cụ đa

dụng và có khả năng rất to lớn

HS: Chính xác

HS: Ghi bài và Ghi

nhớ nội dung chính

-Tính toán với độ chính xác cao.

- Khả năng lưu trữ lớn

VD: Bộ nhớ của một máy tính thông dụng có thể cho phép lưu trữ vài chục triệu trang sách.

- Khả năng “làm việc” không mệt mỏi.

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm những việc trên máy tính(10')

GV: Giới thiệu lại khả năng

của máy tính điện tử

GV: Hướng dẫn cách vận

dụng các khả năng của máy

tính điện tử để thực hiện các

công việc cụ thể thông qua

những h/ảnh, công việc thực tế

GV: VD Nhờ khả năng tính

toán nhanh, ta sử dụng máy

tính vào công việc giải toán

GV: Hãy lấy ví dụ về việc vận

dụng khả năng làm việc không

mệt mỏi của máy tính?

HS: Chú ý lắng nghe

HS: Chú ý và Ghi bài

và ghi nhớ nội dungchính

HS: Lắng nghe.

HS: Có thể làm việc

suốt ngày đêm

2 Có thể dùng máy tính điện tử vào việc gì:

- Thực hiện các tính toán

-Tự động hoá các công việcvăn phòng

- Hỗ trợ công tác quản lí

- Công cụ học tập và giải trí

- Điều khiển tự động vàRobot

- Liên lạc tra cứu và mua bántrực tuyến

Hoạt động 3: Giới thiệu những điều máy tính không thể làm(10')

GV: Máy tính có khả năng

làm được rất nhiều công việc,

tuy nhiên máy tính có thể phân

biệt được mùi vị không?

GV: Nếu ta không điều khiển

thì máy tính có làm được gì

không các em?

GV: Máy tính tự làm việc

không theo hướng dẫn của con

người được không?

GV: Như vậy máy tính có khả

năng rất lớn tuy nhiên máy

tính không thể tự làm việc nếu

ko có con người điều khiển

> Sức mạnh của máy tínhphụ thuộc vào con người và

do những hiểu biết của conngười quyết định

4 Củng cố (3'): Hệ thống lại toàn bộ kiến thức

1 Em có thể làm làm gì nhờ máy tính ?

2 Hạn chế của máy tính là gì?

5 Dặn dò:(2') -Về nhà ôn lại bài cũ, đọc phần mở rộng, trả lời câu hỏi 1,2,3, 4 (T19/

SGK) Xem trước bài 4

V Rút kinh nghiệm:

Trang 12

Ngày soạn: 04/9/2018Ngày giảng: 6A ;6B

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: - Biết sơ lược cấu trúc chung của máy tính điện tử

- Phân biệt phần cứng và phần mềm máy tính

- Biết phân loại phần mềm máy tính

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Sách giáo khoa, thước kẻ, vở bút Xem trước nội dung bài mới

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Tổ chức lớp:(1') Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ: (4')

Câu hỏi kiểm tra Dự kiến phương án trả lời của học sinh

Hãy liệt kê một số khả năng

của máy tính? Đâu là hạn chế

lớn nhất của máy tính?

- Khả năng tính toán nhanh

- Tính toán với độ chính xác cao

- Khả năng lưu trữ lớn

- Khả năng “làm việc” không mệt mỏiHạn chế lớn nhất của máy tính hiện nay:

- Chỉ làm được những gì mà con người chỉ dẫn thông qua câu lệnh

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1 : Giới thiệu cấu trúc chung của máy tính điện tử (14')

1 Cấu trúc chung của máy tính điện tử

Trang 13

có những thiết bị nào?

GV: Các em làm việc với máy

tính, thì nhập thông tin vào

đâu, thấy thông tin ở đâu?

GV: Giới thiệu các chương

trình là gì?

GV: Giới thiệu về: Bộ xử lí

trung tâm (CPU), chức năng

của CPU Cho Hs quan sát

thông qua thiết bị cụ thể

GV: Giới thiệu về: Bộ nhớ,

phân loại bộ nhớ Cho Hs

quan sát thông qua thiết bị cụ

thể

GV: Giới thiệu bộ nhớ trong

GV: Giới thiệu bộ nhớ ngoài

và một số thiết bị của bộ nhớ

ngoài

GV: Giới thiệu đơn vị đo

dung lượng nhớ

GV: Trong ba khối chức năng

của máy tính, bộ phận nào

HS: Bộ điều khiển trung

tâm hoạt động dưới sựđiều khiển của chươngtrình

HS: Quan sát bảng giá trị

trong sgk-23

HS: Trả lời

a Bộ xử lí trung tâm (CPU)

- CPU có thể được coi là bộnão của máy tính

- CPU thực hiện các chứcnăng tính toán, điều khiển vàphối hợp mọi hoạt động củamáy tính theo sự chỉ dẫn củachương trình

b Bộ nhớ

- Bộ nhớ là nơi lưu trữ dữ liệuvà chương trình

- Có hai loại bộ nhớ: bộ nhớtrong và bộ nhớ ngoài

* Bộ nhớ trong: dùng để lưu

chương trình và dữ liệu trongquá trình máy đang làm việc.Phần chính của bộ nhớ tronglà RAM

* Bộ nhớ ngoài : được dùng

để lưu trữ lâu dài chươngtrình và dữ liệu

VD: Ổ đĩa cứng, USB, CD,…

* Đơn vị chính dùng để đodung lượng nhớ là byte

c.Thiết bị vào/ra:

Giúp máy tính trao đổi thôngtin với bên ngoài, đảm bảoviệc giao tiếp với người sửdụng

? Thiết bị vào: bàn phím, chuột,

? Thiết bị ra: màn hình,máy in,

Hoạt động 2: Quá trình xử lí thông tin của máy tính (7')

Trang 14

GV: Nhờ có các khối chức

năng: bộ xử lý trung tâm mà

máy tính là một công cụ xử lí

thông tin hữu hiệu

GV: Hãy quan sát mô hình

hoạt động của máy tính và cho

thầy biết gồm mấy bước ?

GV: Cho biết đâu là thiết bị

vào? đâu là thiết bị ra ?

GV: Nhận xét.

HS: Lắng nghe

HS: Quá trình hoạt

động xử lí thông tin của máy tính gồm 3 bước

HS: Thiết bị vào: bàn

phím, chuột Thiết bị

ra là: máy in, loa, màn hình

2 Máy tính và một số công

cụ xử lí thông tin

- Mô hình hoạt động của máy tinh gồm:

- Quá trình xử lí thông tin trong máy tính được tiến hành một cách tự động theo

sự chỉ dẫn của chương trình

Hoạt động34: Giới thiệu phần mềm máy tính (15')

GV: Giới thiệu về phần cứng

và phần mềm

GV: Máy tính hoạt động là nhớ

vào đâu ?

GV: Khi không có chương

trình thì máy tính có hoạt động

không?

GV: Nhận xét, nhấn mạnh tầm

quan trọng phần mềm

GV: Người ta chia phần mềm

thành 2 loại: Phần mềm hệ

thống và phần mền ứng dụng

Phần mềm hệ thống điều khiển

hđ phần cứng là chính máy

Phần mềm ứng dụng các phần

mềm giúp ta học tập giải trí

-Hãy lấy ví dụ về phần mềm ứng

dụng

HS:Chú ý lắng nghe

HS: Sự điều khiển của

con người thông qua chương trình

HS: Khi không có

chương trình thì máy tính sẽ không hoạt động được vì không

có chương trình điều khiển

HS: Phần mềm ứng

dụng như: games, MS Word

3 Phần mềm và phân loại phần mềm

a) Phần mềm là gì ?

Để phân biệt với phần cứng là chính máy tính cùng tất cả các thiết bị vật lí kèm theo, người ta gọi các chương trình máy là phần mềm máy tính hay ngắn gọn là phần mềm

b) Phân loại phần mềm

- Phần mềm được chia làm hai loại: phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng

- Phần mềm hệ thống: DOS, WINDOWS 98

- Phần mềm ứng dụng: Chương trình đồ hoạ, tính toán, tra từ điển Anh Việt

4 Củng cố: Hệ thống lại kiến thức.(3')

1 Quá trình xử lí thông tin của máy tính gồm mấy bước?

2 Phần mềm là gì? Có mấy loại phần mềm ?

5 Dặn dò (1')

Về nhà học thuộc bài, trả lời câu hỏi và bài tập trang 25/SGK

Đọc phần tìm hiểu mở rộng Xem trước nội dung bài TH1

V Rút kinh nghiệm:

Nhập (INPUT ) XỬ LÍ

Xuất (OUTPUT)

Trang 15

Tiết 6 Bài thực hành 1: LÀM QUEN VỚI MỘT SỐ THIẾT BỊ MÁY TÍNH

Ngày soạn: 04/9/2018Ngày giảng: 6A ;6B

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nhận biết các bộ phận cơ bản của máy tính cá nhân

2 Kỹ năng

- Thực hiện được cách khởi động máy tính, cách tắt máy tính

- Thực hiện được các thao tác cơ bản của chuột, bàn phím

- Hiểu và thấy sự cần thiết phải tuân thủ nội quy phòng máy tính

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Phòng máy vi tính, thiết bị máy vi tính

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Sách giáo khoa,… Học thuộc bài cũ

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Tổ chức lớp: (3') Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số học sinh Phân nhóm thực hành

2 Kiểm tra bài cũ: (5')

Câu hỏi kiểm tra Dự kiến phương án trả lời của học sinh

* Có hai loại phần mềm: + Phần mềm hệ thống

+ Phần mềm ứng dụng

3 Giảng bài mới

* Giới thiệu bài mới:

Đây là bài thực hành đầu tiên, giúp học sinh tiếp cận, làm quen với máy vi tính vàbước đầu tập sử dụng bàn phím và chuột Trước khi vào thực hành, cô nhắc các em phảichấp hành nội quy của phòng máy, không được sử dụng máy khi chưa dược sự cho phépcủa giáo viên, sử dụng trang thiết bị (máy tính) cẩn thận, bảo vệ chung

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Giới thiệu các bộ phận của máy tính cá nhân(7')

GV: Em hãy làm quen với hai thiết bị

nhập dữ liệu thông dụng: bàn phím,

chuột

GV: Giới thiệu bàn phím và chuột.

Bàn phím là thiết bị nhập dữ liệu chính

của máy tính tính Chuột là thiết bị

điều khiển và nhập dữ liệu

- Các thiết bị nhập dữ liệu

cơ bản

Trang 16

GV: Tóm lại chức năng của hai thiết

bị bàn phím và chuột là gì?

GV: Các em tìm hiểu bộ phận tiếp

theo cũng không kém phần quan trọng

trong máy tính đó là: thân máy tính

GV: Giới thiệu thân máy tính:

Thân máy tính chứa nhiều thiết bị như:

bộ vi xử lí, bộ nhớ, nguồn điện

GV: Thân máy tính có chức năng gì ?

GV: Để con người giao tiếp được với

máy tính cần có các thiết bị đưa dữ liệu

ra ngoài như màn hình, máy in, loa, ổ

đĩa ghi…

GV: Giới thiệu thiết bị ra.

Màn hình: hiển thị kq hđ của máy tính

Máy in là thiết bị dùng đưa dl ra giấy

GV: Chức năng các thiết bị này là gì?

GV: Máy tính có khả năng lưu trữ rất

lớn nhờ các thiết bị lưu trữ như: đĩa

HS: Quan sát

khối CPU, lắngnghe, ghi nhớ nộidung chính

HS: Chứa các

thiết bị

HS: Chú ý ghi

nhớ nội dungchính

HS:Lưu trữ dữ

liệu lâu dài

- Thân máy tính

- Các thiết bị xuất dữ liệu

- Thiết bị lưu trữ dữ liệu

- Các bộ phận cấu thànhmột máy tính hoàn chỉnh

Hoạt động 2: Hướng dẫn cách khởi động máy và bật màn hình(7')

GV: Hướng dẫn khởi động máy tính.

Bật công tắt màn hình và công tắt trên

thân máy tính Quan sát các đèn tín

hiệu trên màn hình, bàn phím trong khi

máy đang khởi động và đợi cho đến

khi máy tính kết thúc quá trình khởi

động và đang ở tư thế sẵn sàng

HS: Thực hiện

thao tác khởi độngmáy tính theohướng dẫn củagiáo viên

Bật CPU và công tắt trênmàn hình

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm quen với bàn phím và chuột(10)

GV: Giới thiệu về bàn phím

GV: Các em hãy sử dụng chuột mở

chương trình Notepad theo hương

dẫn:startAllprogramsaccessorie

s  Notepad

GV: Các em thử gõ vài phím trên bàn

phím và xem kết quả trên màn hình

- Hãy so sánh kq của việc gõ phím f ko

giữ Shift và gõ F nhấn giữ Shift.

GV: Hãy di chuyển chuột trên mặt

phẳng và quan sát sự thay đổi của con

HS: Thực hành.

HS: Chú ý quan

sát, ghi nhớ nộidung chính

- Làm quen với bàn phím

- Làm quen với chuột

Hoạt động 4: Hướng dẫn tắt máy(8')

GV: Các em cần đóng tất cả các

chương trình đang hoạt động trước khi

thực hiện thao tác tắt máy Sau khi làm

- Tắt máy tính

computer  Turn of

Trang 17

việc xong ta tiến hành tắt máy như sau:

StartTurn of computerTurn of

GV: Tắt công tắt màn hình nếu cần.

HS: Tiến hành

thao tác tắt máy theo hướng dẫn

4 Củng cố : (4')

1 Bàn phím có chức năng gì? 2.Thực hiện thao tác khởi động máy

3.Hãy thực hiện thao tác mở chương trình Notepad 4 Thực hiện thao tác tắt máy

5 Dặn dò : (1')

Về nhà học thuộc bài cũ, thực hành lại nội dung của bài

V Rút kinh nghiệm:

Chương 2: PHẦN MỀM MÁY TÍNH

Trang 18

Tiết 7 + 8 Bài 5 : LUYỆN TẬP CHUỘT

Ngày soạn: 11/9/2018Ngày giảng: 6A ;6B

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Phân biệt các nút chuột

- Biết các thao tác cơ bản với chuột

2 Kỹ năng :

- Thực hành đầy đủ các thao tác cơ bản đối với chuột

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng chuột, thao tác nhanh, chính xác từng thao tác

1 Chuẩn bị của Giáo viên :

- Giáo án, sách giáo khoa, phòng máy chiếu

- Phần mềm Mouse Skills luyện tập chuột

2 Chuẩn bị của Học sinh :

- Sách giáo khoa, vở viết

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 7

1 Tổ chức lớp: 1'

2 Kiểm tra bài cũ: 4'

Câu hỏi kiểm tra Dự kiến phương án trả lời của học sinh

Cấu trúc chính của máy

cô giúp các em tìm hiểu rõ hơn về chuột và một số thao tác chính của chuột

Hoạt động 1: Giới thiệu một số thao tác cơ bản của chuột (25')

? Chuột máy tính dùng để làm

GV: Đưa ra hình ảnh của một

số loại chuột của máy tính điện

tử Tác dụng của chuột

GV: Để điều khiển chuột thành

thạo các em phải cầm chuột

đúng

HS: Chuột dùng đểthực hiện các lệnhđiều khiển hoặcnhập dữ liệu vàomáy tính nhanh và

Bài 5: LUYỆN TẬP CHUỘT

7L͇Tt 9

&i FW KDR W i F FKtQKYӟ LFKXӝt

Nút phải

&RQOăQO ăQOăQ ӣ JLӳ a Nút trái

Các em dùng tay phải giữ HS: Có dạng mũi 2 Cách cầm, giữ chuột máy tính

Trang 19

chuột, ngón trỏ đặt lên nút trái,

ngón giữa đặt lên nút phải

GV: Con trỏ chuột trên màn

hình như thế nào?

GV: Muốn sử dụng chuột tốt,

trước hết phải biết cách di

chuyển chuột, điều khiển trỏ

chuột trên màn hình

GV: Để di chuyển con trỏ

chuột lên trên thì em di chuyển

chuột thế nào?

GV: Để chọn một đối tượng ta

thực hiện thao tác nháy chuột

Vậy nháy chuột thực hiện thế

nào

GV: Tuy nhiên nháy chuột có

thể mở được đối tượng ở màn

hình không?

GV: Để mở đối tượng ta nháy

phải chuột, rồi vào Open

GV: Tuy nhiên có một cách

khác nhanh hơn, đó là nháy đúp

chuột Vậy thao tác nháy đúp

3 Các thao tác chính với chuột

- Di chuyển chuột: Giữ và dichuyển chuột trên mặt phẳng

- Nháy chuột: Nhấn nhanh nút tráichuột và thả tay

- Nháy phải chuột: Nhấn nhanh nútphải chuột và thả tay

- Nháy đúp chuột : Nhấn hai lầnliên tiếp nút trái chuột

- Kéo thả chuột : Nhấn giữ chuột,

di chuyển chuột đến vị trí đích vàthả tay để kết thúc thao tác

Hoạt động 2: Giới thiệu phần mềm Mouse Skills (15')

GV: Đây là phần mềm đơn

GV: Trong các thao tác chuột

thì thao tác nào khó nhất ?

Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập với phần mềm Mouse Skills (20')

GV: Sau khi khởi động phần

- Level 1: Di chuyển chuột

Trang 20

luyện tập chuột:

Mức 1: Thực hiện thao tác di

chuyển chuột (Không nhấn

bất kì nút chuột nào) vào ô

vuông trên màn hình

GV: Để luyện tập tiếp màn 2

ta nhấn một phím bất kì trên

bàn phím

Mức 2: Nhấn nhanh nút trái

chuột vào ô vuông thì ô vuông

biến mất

Mức 3: Nhấn nhanh hai lần

liên tiếp nút trái chuột vào ô

vuông

Mức 4: Nhấn nhanh nút phải

chuột vào ô vuông thì ô vuông

biến mất

Mức 5: Nhấn giữ nút trái

chuột kéo đến vị trí đích rồi

thả chuột

GV: Hết màn 5 thì màn hình

kết quả hiện lên, các em xem

kết quả thực hiện của mình và

so sánh với thang điểm

GV: Nháy chuột vào Quit

hoặc vào trên góc phải

- Level 3:Nháy đúp chuột

- Level 4:Nháy phải chuột

- Level 5:Kéo thả chuột

- HS thực hành trên cácmáy

5 Thực hành

4 Củng cố (4')

1 Cầm chuột thế nào là đúng cách ?

2 Có mấy thao tác chính với chuột ?

5 Dặn dò (1')

Về nhà xem lại bài, tự luyện tập

Trang 21

V Rút kinh nghiệm:

Tiết 9 Bài 6 HỌC GÕ MƯỜI NGÓN Ngày soạn: 18/9/2018 Ngày giảng: 6A ;6B

I MỤC TIÊU

Trang 22

1 Kiến thức

- Biết các khu vực phím trên bàn phím, các hàng phím trên bàn phím

- Hiểu được lợi ích của tư thế ngồi đúng và gõ bàn phím bằng mười ngón

1 Chuẩn bị của Giáo viên :

- Giáo án, phòng máy chiếu

2 Chuẩn bị của Học sinh :

- Sách giáo khoa, vở viết Đọc nội dung bài mới

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Tổ chức lớp: Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: 5'

Câu hỏi kiểm tra Dự kiến phương án trả lời của học sinh

Phần mềm luyện tập chuột có 5 mức luyện tập

Mức 1: Thực hiện thao tác di chuyển chuột

Mức 2: Thực hiện thao tác nháy chuột

Mức 3: Thực hiện thao tác nháy đúp chuột

Mức 4: Thực hiện thao tác nháy phải chuột

Mức 5: Thực hiện thao tác kéo thả chuột

3 Giảng bài mới

* Giới thiệu bài mới: Tiết học trước các em đã được thực hành một số thao tácchuột, tiết học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục làm quen với bàn phím, cách thực hiệnthao tác nhanh trên bằng phím bằng mười ngón tay

* Tiến trình bài dạy

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Giới thiệu bàn phím máy tính (15')

GV: Giới thiệu một số bàn

phím máy tính trên máy chiếu

GV: Hãy quan sát bàn phím

GV: Các em hãy nhìn hình

bàn phím (trang 26) Hãy cho

thầy biết khu vực chính của

bàn phím có máy hàng? Đó là

những hàng nào?

GV: Trên hàng phím cơ sở

chứa hai phím có gai: F và J

là nơi đặt hai ngón trỏ

1 Bàn phím máy tính:

- Khu vực chính của bànphím có 5 hàng phím

+ Hàng phím số+ Hàng phím trên+ Hàng phím cơ sở+ Hàng phím dưới+ Hàng phím chứa các phímđiều khiển và các phím đặcbiệt:Ctrl,Alt, Spacebar

- Hai phím có gai: F và J

Trang 23

xuất phát, là nơi ta đặt các

ngón tay khi bắt đầu gõ phím

GV: Trong các hàng phím thì

hàng phím nào q/trọng nhất?

HS: Ghi nhớ nội dung

GV: Tuy nhiên để gõ phím

bằng mười ngón nhanh, làm

việc trước máy tính lâu hơn,

làm việc chính xác hơn ta cần

có một tư thế ngồi hợp lý

GV: Nếu ta ngồi xa, gần máy

tính quá thì sẽ thế nào các

em?

GV: Để làm việc nhanh, hiệu

quả ta phải có tư thế ngồi

GV: Giới thiệu cách đặt tay

+ Nhìn thẳng vào màn hình và

không nhìn xuống bàn phím

+ Gõ nhẹ nhưng dứt khoát

+ Mỗi ngón tay chỉ gõ một số

phím nhất định

- HS: Theo dõi b) Cách đặt tay và gõ phím

+ Đặt các ngón tay lên hàngphím cơ sở

+ Mỗi ngón tay chỉ gõ một sốphím nhất định

GV: Theo em, một người

viết 10 lá thư và 10 người viết

mười lá thư thì ai nhanh hơn?

GV: Nếu một công việc mà

có nhiều người làm, mỗi

người làm một chuyện sẽ

nhanh hơn, tương tự vậy khi

ta gõ bàn phím muốn nhanh

thì ta phải gõ phím bằng mười

ngón đúng quy định

GV: Khi ta gõ phím bằng

mười ngón, các ngón tay ta di

chuyển ít, nên ít mỏi, chúng ta

làm việc chính xác và hiệu

Trang 24

mười ngón có lợi ích gì? chính xác hơn.

4 Củng cố: 4'

- Lợi ích gõ bàn phím bằng mười ngón tay?

- Trên bàn phím, hàng phím nào quan trọng nhất?

Tiết 10. BÀI 6 HỌC GÕ MƯỜI NGÓN (tt)

Ngày soạn: 18/9/2018Ngày giảng: 6A ;6B

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Biết cấu trúc của bàn phím, các hàng phím trên bàn phím Hiểu được lợi ích của

tư thế ngồi đúng và gõ bàn phím bằng 10 ngón

- Xác định được vị trí các phím trên bàn phím, phân biệt được các phím soạn thảo và phím chức năng

Trang 25

- Giới thiệu, vấn đáp, thảo luận, quan sát, thực hành.

III CHUẨN BỊ

1.Chuẩn bị của Giáo viên :

- Giáo án, máy tính, máy chiếu

2.Chuẩn bị của Học sinh :

- Sách giáo khoa, vở viết Đọc nội dung bài mới

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Tổ chức lớp: Ổn định tổ chức (1’)

2.Kiểm tra bài cũ: 5'

Câu hỏi kiểm tra Dự kiến phương án trả lời của học sinh

* Trên bàn phím, hàng phím nào quan trọng nhất là hàng phím cơ sở

3 Bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu phần mềm và cách sử dụng (20’)

giản đến nâng cao

HS: Quan sát và ghi nhớ

Phần mềm có 5 mức:

Mức 1: Giới thiệuMức 2: Bắt đầuMức 3: Thành thạoMức 4: Nâng caoMức 5: Kiểm traMỗi mức sẽ bao gồm cácnhóm bài luyện theo loạiphím hoặc các bài luyện cụthể

Khi khởi động phần mềmngầm định ở mức đầu tiênvà bài đầu tiên luyện gõhàng phím cơ sở

3 Luyện Tập gõ mười ngón với phần mềm Rapid Typing

Trang 26

HS: Quan sát và ghi nhớGV: Sau khi kết thúc 1 bàiluyện em có thể:

- Chuyển đến bài luyện tiếptheo

- Luyện lại bài vừa thựchiện

- Tạm dừng việc luyện tập

Để xem thông báo chi tiếtkết quả gõ phím của từngngón trên cả hai bàn tay,chọn trang : DetailedStatistics

Trang 27

3 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2):

- Tiếp tục luyện gõ phím với phần mềm Rapid Typing

- Tìm hiểu mở rộng

- Xem trước nội dung bài tiếp theo

4 Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Tiết 11. BÀI 6 HỌC GÕ MƯỜI NGÓN (tt) + KIỂM TRA 15 PHÚT

Ngày soạn: 23/9/2018Ngày giảng: 6A ;6B

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Biết cấu trúc của bàn phím, các hàng phím trên bàn phím Hiểu được lợi ích của

tư thế ngồi đúng và gõ bàn phím bằng 10 ngón

- Xác định được vị trí các phím trên bàn phím, phân biệt được các phím soạn thảo và phím chức năng

Trang 28

1.Chuẩn bị của Giáo viên :

- Giáo án, phòng máy chiếu, đề KT

2.Chuẩn bị của Học sinh :

- Sách giáo khoa, vở viết Học bài cũ

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Tổ chức lớp: Ổn định tổ chức (1’)

Vận dụng cao

* Đề bài:

A Trắc nghiệm: Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

Câu 1 Bộ phận nào dưới đây được coi là bộ não của máy tính (1đ)

A Bộ lưu diện(UPS) B Bộ xử lí trung tâm(CPU)

C Bộ nhớ trong(RAM) D Bộ nhớ chỉ đọc(ROM)

Câu 2 Để gõ chữ in hoa em cần kết hợp với phím nào? (1đ)

Câu 3 Trong máy tính người ta chia bộ nhớ thành mấy loại? (1đ)

Câu 4 Cấu trúc chung của máy tính điện tử gồm? (1đ)

A Bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài B CPU, bộ nhớ, thiết bị vào/ra

C Bộ xử lí trung tâm, thiết bị vào/ra D CPU, ROM,RAM,I/O

B Tự luận:

Câu 5 Khi gõ bàn phím cần chú ý điều gì? (3đ)

Câu 6 Hãy nêu các thao tác với chuột máy tính? (3đ)

Trang 29

* Hướng dẫn chấm + biểu điểm:

+ Đặt các ngón tay lên hàng phím cơ sở

+ Nhìn thẳng vào màn hình và không nhìn xuống bàn phím

+ Gõ nhẹ nhưng dứt khoát

+ Mỗi ngón tay chỉ gõ một số phím nhất định

0,75 0,75 0,75 0,75

6 * Các thao tác với chuột máy tính

* Hướng dẫn hs tự đánh giá bản thân:

Trang 30

- Tiếp tục luyện gõ phím với phần mềm Rapid Typing

- Tìm hiểu mở rộng

- Xem trước nội dung bài tiếp theo: Quan sát hệ mặt trời

5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Tiết 12 Bài 7 QUAN SÁT HỆ MẶT TRỜI

Ngày soạn: 23/9/2018Ngày giảng: 6A ;6B

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Biết quan sát Trái Đất, mặt trăng, mặt trời và các vì sao

- Hiểu hiện tượng ngày – đêm, các mùa trong năm, các hiện tượng trăng tròn, trăng khuyết, nhật thực và nguyệt thực

2 Kỹ năng

Trang 31

- Biết cách khởi động/thoát khỏi phần mềm.

- Sử dụng được các nút điều khiển quan sát để tìm hiểu về Hệ Mặt Trời

3 Thái độ

- Nghiêm túc trong giờ học, có tinh thần học hỏi, sáng tạo

- Tích cực tham gia xây dựng bài

II PHƯƠNG PHÁP

- Giới thiệu, vấn đáp, thảo luận, quan sát, thực hành

III CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của Giáo viên :

- Chuẩn bị Máy chiếu, máy vi tính có cài sẵn phần mềm

2 Chuẩn bị của Học sinh :

- Sách giáo khoa, vở viết Đọc trước nội dung bài

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

Câu 1 Em hãy kể tên các hàng phím trên bàn phím máy tính? Nêu ích lợi của việc gõ

bằng mười ngón?

Câu 2 Tư thế ngồi hiệu quả khi làm việc với máy tính?

3 Bài mới

Đặt vấn đề: Ngày nay chúng ta có thể thông qua tin học (Internet và các phần mềm ) để

có thể tìm hiểu các vấn đề chung quanh chúng ta Đây là một chủ đề mới về thiên văn:

“Hệ Mặt Trời” Ở đây ta có thể tìm hiểu các hiện tượng nhật thực, nguyệt thực thông quacác giả lập của chương tình Đây là thể hiện rõ nét về Tin học hỗ trợ học tập các môn học

khác Qua phần mềm Solar System các em có thể tìm hiểu về Hệ Mặt Trời, giải thích

được một số hiện tượng thiên nhiên như nhật thực, nguyệt thực

? Các em hãy cho biết Hệ Mặt Trời gồm mấy hành tinh, kể tên các hành tinh mà em biết?

Hoạt động của GV Hoạt động của

GV giới thiệu màn hình giao

diện và cách sử dụng chương

1 Giao diện chính của phần mềm

2 Quan sát Trái Đất

a) Quan sát Trái Đất

Trang 32

chuột trên hình Trái Đất để di

chuyển đến các vùng khác

nhau trên Trái Đất

GV yêu cầu HS nháy nút lệnh

Day and Night để quan sát vị

trí tương đối của Trái Đất và

Mặt Trời giúp giải thích hiện

tượng ngày và đêm trên Trái

Đất

- yêu cầu hs nháy vào nút Next

để quan sát và xem thông tin

các ngày 21/6, 23/9, 21/12

- HS thực hành quan sát Trái Đất

- HS quan sát

- HS nháy vào nút Next để quansát và xem thôngtin các ngày 21/6, 23/9, 21/12

b) Ngày và đêm

c) Các mùa trên Trái Đất

- Nút lệnh Seasons, quan sát Trái Đất quay quanh trục của mình và quay quanh Mặt Trời vào các ngày, mùa trong năm

GV yêu cầu HS tự khám phá,

giải thích hiện tượng trăng

tròn, trăng khuyết

GV làm mẫu thao tác

? Thế nào là hiện tượng nhật

thực, nguyệt thực

- GV kl: Nhật thực: hiện tượng

khi Mặt Trăng che Mặt Trời

Nguyệt thực: hiện tượng khi

Mặt Trời, Trái Đất và Mặt

Trăng gần như nằm trên một

đường thẳng và Trái Đất nằm

giữa

- HS tự khám phá, giải thích hiện tượng trăng tròn, trăng

khuyết

- HS làm việc theo nhóm: kéo thả chuột để di chuyển Mặt Trăng quay quanh Trái Đất và quan sát hình ảnh Mặt Trăng

- GV yêu cầu các nhóm nêu lại những kiến thức thu hoạch được qua tiết học

- GV củng cố kiến thức, nhận xét về thái độ học tập của HS, khen các em tích cực

Trang 33

- Cho điểm một số em thực hành tốt để khuyến khích HS.

- Hướng dẫn HS sử dụng phần mềm này kết hợp với các phần mềm khác để tìm hiểu

kỹ hơn về:

+ Khoảng cách từ các hành tinh đến Mặt trời; kích thước của các hành tinh

+ Lập tỉ số so sánh độ lớn của các hành tinh so với mặt trời và cho biết hành tinh nào lớn nhất, bé nhất

+ Tìm hiểu thêm về hiện tượng nhật thực, nguyệt thực bán phần

Trang 34

Tiết 13 Bài 7 QUAN SÁT HỆ MẶT TRỜI (tiếp)

Ngày soạn: 30/9/2018Ngày giảng: 6A ;6B

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Biết quan sát Trái Đất, mặt trăng, mặt trời và các vì sao

- Hiểu hiện tượng ngày – đêm, các mùa trong năm, các hiện tượng trăng tròn, trăng khuyết, nhật thực và nguyệt thực

2.Kỹ năng

- Biết cách khởi động/thoát khỏi phần mềm

- Sử dụng được các nút điều khiển quan sát để tìm hiểu về Hệ Mặt Trời

3.Thái độ

- Nghiêm túc trong giờ học, có tinh thần học hỏi, sáng tạo

- Tích cực tham gia xây dựng bài

2 Kiểm tra bài cũ: 3’

Câu hỏi: 1 Nêu cách khởi

động phần mềm mô phỏng

hệ mặt trời?

2.Em hãy giải thích hiện

tượng ngày và đêm trên

trái đất?

Phương án trả lời:

1 Nháy đúp chuột vào biểu tượng của phần mềm Solarsystem trên màn hình nền

2 Do trái đất không những quay quanh mặt trời mà nó còn

tự quay quanh trục của mình, khi quay phần bề mặt trái đấthướng về mặt trời sẽ là ngày, phần còn lại sẽ là đêm

3. Các hoạt động dạy – học

Hoạt động 1: Quan sát Mặt Trời (22’)

GV yêu cầu HS tự khám phá,

giải thích hiện tượng trăng tròn,

trăng khuyết

GV làm mẫu thao tác

? Thế nào là hiện tượng nhật

thực, nguyệt thực

- GV chốt lại kiến thức:

- Nhật thực: Khi mặt trời, mặt

trăng, trái đất gần như thẳng

hành, một số vùng trên trái đất

thấy hiện tượng mặt trời bị che

bởi mặt trăng

- Nguyệt thực: hiện tượng khi

Mặt Trời, Trái Đất và Mặt

Trăng gần như nằm trên một

- HS tự khám phá, giải thích hiện tượng trăng tròn, trăng khuyết

- HS làm việc theo nhóm: kéo thả chuột

để di chuyển Mặt Trăng quay quanh Trái Đất và quan sát hình ảnh Mặt Trăng

Trang 35

đường thẳng và Trái Đất nằm

giữa

? Hành tinh nào lớn nhất trong

Hệ Mặt Trời?

- GV thực hiện thao tác mẫu:

Nhấn nút lệnh Sun để quan sát

trực tiếp hình ảnh mô phỏng bề

mặt của Mặt Trời và xem các

- Yêu cầu hs thực hành trên máy

quan sát mặt trời và quỹ đạo

chuyển động của các hành tinh

trong hệ mặt trời

- GV quan sát hs thực hành

- HS trả lời

- HS quan sát gv thao tác mẫu trên máy chiếu

- Hs thực hành trên máy

4 Quan sát Mặt Trời

a) Quan sát Mặt Trời

b) Quan sát quỹ đạo chuyển động của các hành tinh trong Hệ Mặt Trời

Hoạt động 2: Quan sát các hành tinh của Hệ Mặt Trời(12’)

- GV yêu cầu HS kể tên các

hành tinh trong Hệ Mặt Trời

theo thứ tự từ gần đến xa:

- GV: lưu ý rằng, mới đây

Hiệp hội thiên văn quốc tế đã

thống nhất tiêu chí để phân

loại để xác định một thiên

thể là một hành tinh, theo

tiêu chí mới này thiên thể

Diêm vương không còn

được gọi là một hành tinh

trong Hệ Mặt Trời, như vậy

Hệ mặt trời hiện tại chỉ còn 8

- Mercury: Sao Thủy

- Venus: Sao Kim

- Earth: Trái Đất

- Mars: Sao Hỏa

- Jupiter: Sao Mộc

- Saturn: Sao Thổ

- Uranus: Sao Thiên Vương

- Neptune: Sao Hải Vương

- GV yêu cầu các nhóm nêu lại những kiến thức thu hoạch được qua tiết học

- GV củng cố kiến thức, nhận xét về thái độ học tập của HS, khen các em tích cực

- Cho điểm một số em thực hành tốt để khuyến khích HS

5 Hướng dẫn về nhà: 2’

- Hướng dẫn HS sử dụng phần mềm này kết hợp với các phần mềm khác để tìm hiểu

kỹ hơn về: + Khoảng cách từ các hành tinh đến Mặt trời; kích thước của các hành tinh.+ Lập tỉ số so sánh độ lớn của các hành tinh so với Mặt Trời và cho biết hành tinh nào lớn nhất, bé nhất

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 36

CHƯƠNG III: HỆ ĐIỀU HÀNH Tiết 14 Bài 9 VÌ SAO CẦN CÓ HỆ ĐIỀU HÀNH

Ngày soạn: 30/9/2018Ngày giảng: 6A ;6B

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Biết vai trò của việc điều khiển trong các hệ thống phúc tạp

- Trong máy tính thì cần phải điều khiển những gì? Vì sao lại cần có một hệ thống điều khiển

2 Kỹ năng

- Nhận biết được vai trò quan trọng của hệ điều hành máy tính

3 Thái độ

- Nghiêm túc trong giờ học, có tinh thần học hỏi, sáng tạo

- Tích cực tham gia xây dựng bài

II PHƯƠNG PHÁP

- Giới thiệu, vấn đáp, thảo luận, quan sát

III CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của Giáo viên :

- Một số hình ảnh về hệ điều hành, phòng máy vi tính

2 Chuẩn bị của Học sinh :

- Sách giáo khoa, vở viết

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Tổ chức lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ (Kết hợp trong giờ dạy)

3 Bài mới :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hs Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu về Vai trò của hệ thống điều khiển18’

GV: Cùng hs trao đổi về hai ví

dụ quan sát SGK

GV: Hãy q/sát 1 ngã tư đường

phố, em thấy được điều gì?

GV: Nhận xét Cần phải có tín

hiệu đèn giao thông Hệ thống

này có nhiệm vụ phân luồng cho

các phương tiện, đóng vai trò

điều khiển h/động giao thông

GV: Để các em đến lớp và học

tập theo 1 lịch ổn định, thì các

em cần phải có cái gì đầu tiên

GV: Nhận xét Nêu rõ tầm quan

trọng của thời hoá biểu Nếu

không có lịch học ổn định thì

cảnh trường trở nên hỗn loạn

GV: Nếu không có tkb thì sao?

GV: Như vậy trong mọi hoạt

HS: Lắng nghe.

HS: Nhiều xe dẫn

đến gây ùn tắc giaothông

- Tình trạng giao thông rất lộnxôn, các phương tiện tham giagiao thông không tuân theomột quy luật nào Nhiều xetranh chấp là đường của xekhác dẫn đến gây ùn tắc giaothông

-Tín hiệu giao thông đóng vaitrò điều khiển hđ giao thông

b) Vai trò của thời khóa biểu:

- Thời khóa biểu đóng vai tòđiều khiển hoạt động học tậptrong nhà trường

Nhận xét: Từ hai quan sát trêncho ta thấy phương tiện điều

Trang 37

động đều phải có một phương

tiện điều khiển hoạt động, vậy

mấy tính hoạt động được nhờ

vào đâu và cái gì điều khiển

Hoạt động 2: Tìm hiểu về cái gì điều khiển máy tính 20’

GV: Máy tính là thiết bị bao

gồm nhiều thiết bị khác nhau

Trong q/trình hđ của máy tính,

các thành phần này thực hiện

việc trao đổi thông tin cho nhau

GV: Thảo luận nhóm và trả lời

câu hỏi sau: Nêu một số thiết bị

và c/trình máy tính mà em biết

GV: Hãy kể tên một số thiết bị

hoạt động, và thiết bị không hđ

khi ta soạn thảo văn bản?

GV: Các đối tượng này có thể

là phần cứng hoặc phần mềm,

hoạt động của chúng cũng được

điều khiển như các quan sát ở

trên, cũng như một số thiết bị hđ

và một số thiết bị không hđ

trong quá trình ta làm việc

GV: Như vậy để máy tính hoạt

động đúng, hợp lí thì phải có

một phương tiện điều khiển hoạt

động của máy tính giống như

hai quan sát

GV: Hệ điều hành thực hiện

công việc điều khiển các thiết bị

và chương trình máy tính?

GV: Cái gì điều khiển hoạt

2 Cái gì điều khiển máy tính

- Hệ điều hành điều khiểnhoạt động của máy tính

- Nó điều khiển mọi hoạtđộng của phần cứng và phầnmềm tham gia quá trình xử líthông tin

Hệ điều hành điều khiển những gì của máy tính?

Một số thiết bị phần cứng

2 Cái gì điều khiển máy tính?

Bài 9: VÌ SAO CẦN CÓ HỆ ĐIỀU HÀNH

- Điều khiển phần mềm

Một số phần mềm ứng dụng

2 Cái gì điều khiển máy tính?

Bài 9: VÌ SAO CẦN CÓ HỆ ĐIỀU HÀNH

4 Củng cố: 4’

- Hệ thống lại toàn bộ nội dung bài

- Phần mềm học gõ bàn phím bằng mười ngón tay có phải là hệ điều hành không?

5 Dặn dò: 2’

- Về nhà học bài cũ Xem trước bài mới Làm bài tập SGK

- Hướng dẫn hs trả lời câu 5,6/SGK:

Câu 5: Thiết bị có hệ điều hành: Máy tính để bàn, điện thoại di động, máy tính xách tay

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 38

Tiết 15 Bài 10: HỆ ĐIỀU HÀNH LÀM NHỮNG VIỆC GÌ?

Ngày soạn: 07/10/2018Ngày giảng: 6A ;6B

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Biết được hệ điều hành là gì ?

- Biết được: Hệ điều hành là phần mềm máy tính được cài đặt đầu tiên trong máytính và được chạy đầu tiên khi khởi động máy tính

1 Chuẩn bị của Giáo viên :

- Giáo án, sách giáo khoa, phòng máy tính

- Một số hình ảnh về hệ điều hành

2 Chuẩn bị của Học sinh :

- Sách giáo khoa, vở viết

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 3’

Câu hỏi kiểm tra Dự kiến phương án trả lời của học sinh

1, Cái gì điều khiển máy

- Hệ điều hành điều khiển máy tính hoạt động

Nó điều khiển mọi hoạt động của phần cứng và phầnmềm tham gia quá trình xử lí thông tin

- Hệ điều hành là phần mềm máy tính Một sốphần mềm mà em biết: Word, nghe nhạc, games…

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài: 1’

Qua bài trước ta đã biết được sự liên quan giữa hệ điều hành với các thiết bị cũngnhư các phần mềm của máy tính Nhưng hệ điều hành là thiết bị hay phần mềm và nóđược đặt ở chỗ nào trong máy tính và nó điều khiển máy tính như thế nào? Trong bài này

ta sẽ giải quyết những vấn đề nêu trên

*

Tiến trình bài dạy

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Giới thiệu về hệ điều hành 15’

GV: Bài trước ta đã thấy vai trò

quan trọng của hệ điều hành Vậy

hệ điều hành là gì? Nó có phải là

một thiết bị lắp đặt trong máy

tính hay không? Hình thù của nó

Trang 39

phải là thiết bị được lắp ráp trong

máy tính không?

GV: Nhận xét:

Đúng vậy, Hệ điều hành không

phải là một thiết bị lắp vào trong

máy tính mà nó là một chương

trình, là một phần mềm hệ thống

máy tính và được cài đặt đầu tiên

trên máy tính

GV: Trên thế giới có nhiều hệ

điều hành khác nhau Hiện nay,

hệ điều hành được dùng phổ biến

nhất trong các máy tính cá nhân

là hệ điều hành Windows của

quan trọng đến mọi hoạt động

của máy tính, hệ điều hành cũng

là một phần mềm hệ thống

GV: Trong hai loại phần mềm

phần mềm nào sẽ được cài đặt

HS: Phần mềm hệ thống

sẽ được cài đặt trước Vìkhông có phần mềm hệthống máy tính sẽ khônghoạt động được

HS: Vì HĐH là phần

mềm hệ thống điều khiểnmọi hoạt động của máytính

HS: Không hoạt động HS: Chú ý, ghi nhớ kiến

thức

- Hệ điều hành khôngphải là một thiết bị đượclắp ráp vào máy tính -Hệ điều hành là mộtchương trình máy tính

- Hệ điều hành được càiđặt đầu tiên trong máytính

- Hiện nay, hệ điều hànhđược dùng phổ biến nhấttrong các máy tính cánhân là hệ điều hànhWindows của hãngMicrosoft

Giao diện hệ điều hành Window

Chú ý: Không có HĐH

máy tính không thể sửdụng được

Hoạt động 2: Giới thiệu nhiệm vụ chính của HĐH (20')

Ví tài nguyên máy

bộ nhớ ) như con đường.

hoạt động tối đa.

Các phương tiện muốn

đi nhanh.

Tắc nghẽn giao thông

Tranh chấp tài nguyên

2 Nhiệm vụ chính của HĐH

Trang 40

- Điều khiển phần cứng,tổ chức thực hiện cácchương trình máy tính.

- Cung cấp giao diện chongười dùng

Chú ý:

+ Giao diện là môitrường giao tiếp chophép người dùng traođổi thông tin với máytính trong quá trình làmviệc

- Tổ chức, quản lí thôngtin trong máy tính

GV: Như em đã biết , HĐH có

vai trò rất quan trọng Vậy em

nào cho biết vai trò đó là gì?

GV: Cho hs quan sát mô hình

trên để thể hiện vai trò của Hệ

điều hành

GV: Đây chính là nhiệm vụ hệ

thống và là nhiệm vụ quan trọng

nhất của HĐH Để thực hiện

nhiệm vụ này, HĐH chạy thường

trực trên máy tính, luôn kiểm tra

để đảm bảo chắc chắn rằng từng

thiết bị của máy tính như bộ nhớ,

màn hình, bàn phím và chuột đều

vận hành tốt, phối hợp hài hòa

với các thiết bị khác tránh xung

đột và sẵn sàng hoạt động

GV: Khi ta làm việc với máy tính

ta nhìn thấy kết quả ở đâu?

GV: Nhiệm vụ cung cấp giao

diện cho người dùng là cho phép

người sử dụng tương tác với

máy tính bằng chuột và bàn phím

hoặc các thiết bị nhập khác Nhờ

có giao diện, người dùng có thể

chọn các đối tượng bằng chuột và

thao tác với chúng bằng cách

nháy chuột

GV: Lưu ý rằng người dùng

không thể thấy được các công

việc mà HĐH thực hiện mà chỉ

thấy được kết quả công việc trên

HS: Quan sát mô hình và

ghi nhớ nội dung chính

HS: Ghi nội dung chính

HS: Trên màn hình

Chú ý và ghi nhớ nộidung chính

HS: Ghi nội dung chính

GV: Ngoài 2 nhiệm vụ trên máy

tính có một nhiệm vụ quan trọng

hơn tổ chức, quản lí thông tin

trên máy tính

4 Củng cố: 3’

- Hệ thống lại toàn bộ nội dung bài học

- Hệ điều hành là gì? Cài gì cài đặt đầu tiên trong máy tính ?

5 Dặn dò: 2’

- Về nhà học bài cũ Ôn lại toàn bộ các nội dung đã học từ đầu năm

- Làm bài tập 1 – 6/ SGK

Ngày đăng: 23/12/2018, 20:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w