*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân, nhóm , chia sẻ trước lớp.- Giáo viên chia nhóm và yêu cầu mỗi nhóm Học sinh chuẩn bị đóng vai một tình huống cùng học cùng chơi với bạn.. Kĩ năng: - V
Trang 1Thứ hai ngày tháng năm 2019
- Đoàn kết thân ái với bạn bè xung quanh
- Biết nhắc nhở bạn bè phải đoàn kết thân ái, giúp đỡ nhau trong học tập và trong vui chơi
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng biết đoàn kết thân ái với bạn khi cùng học cùng chơi 3.Thái độ: Giáo dục HS lòng say mê yêu thích môn học.
4 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp
tác; năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy phản biện
- Năng lực tự điều chỉnh hành vi đạo đức; phát triển bản thân
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho HS chơi hát bài: “ Lớp chúng ta đoàn kết”
* Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài
* Mục tiêu: - Biết vì sao cần phải cư xử tốt với bạn bè trong học tập và trong vui chơi.
- Đoàn kết thân ái với bạn bè xung quanh
- Biết nhắc nhở bạn bè phải đoàn kết thân ái, giúp đỡ nhau trong học tập và trong vui chơi
Trang 2*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân, nhóm , chia sẻ trước lớp.
- Giáo viên chia nhóm và yêu cầu mỗi
nhóm Học sinh chuẩn bị đóng vai một
tình huống cùng học cùng chơi với
bạn
- Sử dụng các tranh 1, 3, 5, 6 BT3
Phân cho mỗi nhóm một tranh
- Thảo luận : Giáo viên hỏi
+ Em cảm thấy thế nào khi:
Cư xử tốt với bạn là đem lại niềm vui
cho bạn và cho chính mình Em sẽ được
các bạn yêu quý và có thêm nhiều bạn
2 : Vẽ tranh
- Cho Học sinh biết vẽ tranh về chủ đề “
Bạn em ”
- Giáo viên nêu yêu cầu vẽ tranh
- Cho học sinh vẽ tranh theo nhóm ( hay
cá nhân )
- Giáo viên nhận xét , khen ngợi tranh
vẽ của các nhóm
+ Chú ý : Có thể cho Học sinh vẽ trước ở
nhà Đến lớp chỉ trưng bày và giới thiệu
tranh
* Kết luận chung : Trẻ em có quyền
được học tập , được vui chơi , được tự do
kết giao bạn bè
- Muốn có nhiều bạn cùng học cùng chơi
phải biết cư xử tốt với bạn.
- Học sinh nêu yêu cầu bài
- Học sinh thảo luận nhóm , chuẩn bịđóng vai
- Các nhóm lần lượt lên đóng vai trước lớp Cả lớp theo dõi nhận xét
- Học sinh thảo luận trả lời
- Học sinh lắng nghe , ghi nhớ
- Học sinh chuẩn bị giấy bút
- Học sinh trưng bày tranh lên bảng hoặc trên tường xung quanh lớp học Cả lớp cùng đi xem và nhận xét
3 Hoạt động vận dụng: 2’
- Nhận xét tiết học , tuyên dương Học sinh hoạt động tích cực
Trang 3- Dặn học sinh thực hiện tốt những điều đã học
- Chuẩn bị bài cho hôm sau :
+ Tìm hiểu các bảng hiệu trên đường đi + Quan sát các tranh trong sách BT
+ Chuẩn bị các BT 1, 2
+ Mỗi tổ có 4 tranh vẽ xe đạp, người đi bộ, xe máy, xe ô tô
-
ĐIỀU CHỈNH VÀ BỔ SUNG:
-Tiếng Việt: Tiết 1, 2: LUYỆN TẬP VẦN CÓ ÂM CUỐI THEO CẶP N/ T ( Thiết kế trang 195)
-ĐIỀU CHỈNH VÀ BỔ SUNG:
Thể dục:
BÀI 22: BÀI THỂ DỤC – TRÒ CHƠI I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh
1 Kiến thức: Biết cách thực hiện động tác vươn thở, tay, chân, vặn mình của bài thể
dục phát triển chung
– Bước đầu biết cách thực hiện đ.tác bụng của bài TD phát triển chung
– Biết cách chơi và tham gia được vào trò chơi
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng thực hiện các động tác vươn thở, tay, chân, vặn mình
của bài TD phát triển chung thành thạo, nhanh
3.Thái độ: Giáo dục HS lòng say mê yêu thích môn học.
4 Góp phần hình thành và phát triền các năng lực: tự học, tự giải quyết vấn đề và
sáng tạo Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực thể chất
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- GV: Địa điểm sân trường ,1 còi, kẻ sân chơi trò chơi trên sân trường, đảm bảo vệ sinh sân tập, tranh thể dục
- HS: Trang phục gọn gàng, nghiêm túc trong giờ học, đảm bảo an toàn trong giờ học
Trang 42 Phương pháp dạy học và hình thức tổ chức:
- Phương pháp quan sát, phương pháp giảng giải - minh họa, phương pháp thực hànhluyện tập, phương pháp trò chơi
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
thích, làm mẫu cho hs xem và hô nhịp cho hs tập
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
GV– GV quan sát nhắc nhở và sửa sai ở hs
– Đồi hình tập luyện như trên
– GV wan sát nhắc nhở và sửa sai ở hs
Trang 5c Trò chơi: “Nhảy đúng, Nhảy nhanh”
Giáo viên hướng dẫn và tổ chức học sinh
chơi
– GV nêu tên trò chơi, luật chơi, các trường hợp phạm qui cho hs nắm, có thể gọi 1 – 2 em thị phạm mẫu, nhẫn xét Sau đó tổchức cho các em tham gia trò chơi
IV/ Hoạt động sáng tạo:
– - Về nhà tập giậm chân theo nhịp và
chơi lại các trò chơi đã học với người
thân, chuẩn bị tiết học sau
6 – 8’
–Lớp tập trung 2 - 4 hàng ngang, thả lỏng các cơ
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
-ĐIỀU CHỈNH VÀ BỔ SUNG:
Toán GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS Hiểu đề toán: - Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Biết bài giải gồm: Câu lời giải, phép tính, đáp số
2 Kĩ năng: - Vận dụng kĩ năng giải bài toán gồm: Câu lời giải, phép tính, đáp số
thành thạo, nhanh để giải quyết các bài tập toán học và một số tình huống trong thực tế
- Làm BT 1, 2
3 Thái độ: HS thấy được vẻ đẹp của môn Toán.
4 Từ đó góp phần hình thành và phát triển năng lực: tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp
tác, giải quyết các vấn đề và sáng tạo
- Năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học
- Năng lực tư duy và lập luận toán học
II-
CHUẨN BỊ:
Trang 61 Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ chép bài tập 3 Tranh phóng to các bài tập.
- HS: Vở ô li toán, sách giáo khoa.
- Phiếu học tập: - Lan có 18 cái kẹo, Lan cho em 5 cái kẹo Hỏi Lan còn lại bao
nhiêu cái kẹo?
2 Phương pháp, kĩ thuật dạy học: - Phương pháp trò chơi, hoạt động cá nhân,
phương pháp thực hành luyện tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi: “ Bắn tên”
* Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài
* Cách chơi: - GV cho HS chơi, nhận xét
trò chơi, chữa bài
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài
- HS chơi
- HS nhắc lại đầu bài
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới : (14 phút)
* Mục tiêu: HS Hiểu đề toán: - Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Biết bài giải gồm: Câu lời giải, phép tính, đáp số
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân, chia sẻ trước lớp.
* Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình bày
bài giải.
- Bài Toán:
GV viết đề toán lên bảng:
- Hướng dẫn tìm hiểu đề toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Ghi tóm tắt đề toán
- Hướng dẫn HS giải bài toán
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu con gà em làm
phép tính gì?
- Nêu phép tính cộng đầy đủ?
- Hướng dẫn HS viết bài giải của bài toán: cách 5
ô viết từ Bài giải Xuống dòng thứ hai viết câu lời
giải bẳng cách: cách 2 ô viết câu lời giải, bỏ chữ
hỏi, bỏ từ mấy, hoặc từ bao nhiêu thay bằng từ số,
bỏ dấu ? thay bằng từ là và dấu : Xuống dòng
phép tính cách lời giải một chữ, viết đáp số thẳng
- HS quan sát tranh và đọc đề toán
- HS trả lời: - Bài toán cho biết:+ Nhà An có 5 con gà
+ Mẹ mua thêm 4 con gà+ Hỏi nhà An có tất cả mấy con gà?
HS đọc lại tóm tắt:
Có : 5 con gà Thêm : 4 con gà
Trang 7từ bài giải.
* Lưu ý: HS biết trình bày bài giải Khuyến khích
HS biết tóm tắt và có nhiểu cách nêu câu lời giải
khác nhau
* Kết luận: Cách trình bày 1 bài giải gồm 4 bước:
+ Bước 1: Viết từ bài giải
+ Bước 2: viết câu lời giải
+ Bước 3: viết phép tính
+ Bước 4: viết đáp số thẳng từ bài giải
- HS nhắc lại cách trình bàybải giải
2 Hoạt động thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu: Rèn HS kĩ năng tìm hiểu đề toán: - Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Rèn HS kĩ năng trình b ày bài giải gồm: Câu lời giải, phép tính, đáp số
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân, chia sẻ trước lớp.
- Bài 1: Hướng dẫn đọc bài toán, quan sát
tranh, viết số thích hợp vào phần tóm tắt, vào
phần còn thiếu của bài giải
- Cho HS tìm hiểu bài toán
- Hướng dẫn HS cách trình bày tóm tắt và bài
giải bài toán
- Bài 2: Hướng dẫn đọc bài toán, quan sát
tranh, viết số thích hợp vào phần tóm tắt, vào
phần còn thiếu của bài giải
- Cho HS tìm hiểu bài toán
-Hướng dẫn HS cách trình bày tóm tắt và bài
giải bài toán (HS có thể có nhiều cách nêu
câu lời giải khác nhau
- GV nhận xét, chữa bài
Bài tập phát triển năng lực:
* Bài 3: - GV nêu yêu cầu: Giải bài toán sau:
Nhà em có 1 con gà mẹ và 9 con gà con Hỏi
nhà em có tất cả bao nhiêu con?
- Cho HS làm vở, GV quan sát, nhận xét
- HS đọc lại đề bài
- HS tìm hiểu bài toán trong nhóm đôi
và tìm ra cách tóm tắt, cách trình bài bài giải, cách nêu câu lời giải, cách trình bày bài giải và chia sẻ trước lớp tóm tắt và bài giải
- HS viết được:
An có : 4 quả bóngBình có : 3 quả bóng
- HS tự làm bài 2:
Tóm tắt:
Có : 6 bạn Thêm : 3 bạn
Tóm tắt:
Gà mẹ : 1 con
Gà con : 9 con
Có tất cả: … con ?
Trang 84 Hoạt động vận dụng: (2 phút)
- Cho hs chơi trò chơi : “Nhà Toán học nhỏ
tuổi”.
- HS thi giải bài Toán miệng: " Hà có 2 cái
bút chì, Hà cho em 1 cái bút chì Hỏi Hà còn
lại mấy cái bút chì?"
- Nhận xét
5 Hoạt động sáng tạo: ( 1 phút)
- Phát phiếu cho HS: Về nhà giải bài tập
sau: - Lan có 18 cái kẹo, Lan cho em 5 cái
kẹo Hỏi Lan còn lại bao nhiêu cái kẹo?
- Về ôn lại bài, chuẩn bị bài sau
Bài giải:
Nhà em có tất cả số con gà là:
(Hoặc : Số con gà tổ em có tất cả là:)
1 + 9 = 10 (bạn) Đáp số: 10 bạn
-ĐIỀU CHỈNH VÀ BỔ SUNG:
-
Toán XĂNG TI MÉT – SỐ ĐO ĐỘ DÀI
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Biết xăng - ti - mét là đơn vị đo độ dài, biết xăng - ti - mét viết tắt là
cm; biết dùng thước có vạch chia xăng - ti - mét để đo độ dài đoạn thẳng
2 Kĩ năng: - Vận dụng kĩ năng đo độ dài đoạn thẳng thành thạo, nhanh để giải
quyết các bài tập toán học và một số tình huống trong thực tế
Trang 9- Làm cả 4 BT.
3 Thái độ: HS thấy được vẻ đẹp của môn Toán.
4 Từ đó góp phần hình thành và phát triển năng lực: tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp
tác, giải quyết các vấn đề và sáng tạo
- Năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học
- Năng lực tư duy và lập luận toán học
II-
CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- GV: Thước thẳng có vạch xăng ti mét ( từ 0 đến 20cm) Bảng phụ chép bài tập 2, 3
- HS: Vở ô li toán, sách giáo khoa
2 Phương pháp, kĩ thuật dạy học: - Phương pháp quan sát, phương pháp giảng giải
- minh họa, phương pháp thực hành luyện tập, phương pháp trò chơi
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi: “ Thử tài thông minh”
* Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài
* Cách chơi: GV đưa ra 1 đề toán và cho
HS thi tóm tắt và giải miệng Ai là người
có tóm tắt và giải nhanh nhất thì người đó
là người thông minh nhất
- GV cho HS chơi, nhận xét trò chơi,
chữa bài
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài
- HS chơi, chữa bài:
- Bài toán: Lan có 3 cái bánh, mẹ cho thêm 5 cái bánh Hỏi lan có tất cả bao nhiêu cái bánh?
- HS thi tóm tắt và giải bằng miệng
- HS nhắc lại đầu bài
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới : (15 phút)
* Mục tiêu: Biết xăng - ti - mét là đơn vị đo độ dài, biết xăng - ti - mét viết tắt là
cm; biết dùng thước có vạch chia xăng - ti - mét để đo độ dài đoạn thẳng
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân, cặp đôi, chia sẻ trước lớp.
* Giới thiệu đơn vị đo độ dài ( cm ) và
dụng cụ đo độ dài ( thước).
- Cho HS quan sát trên thước kẻ của mình
xem trên thước có những gì?
- Giới thiệu: thước đo vạch 0, độ dài chia
- Quan sát và nhận biết 1cm, 2cm
- Đọc xăng ti mét
- Viết bảng con: cm
Trang 10đầu đoạn thẳng, đọc số ghi ở vạch trùng
đầu kia của đoạn thẳng, viết số đo độ dài
- Giãn tiết
2 Hoạt động thực hành: (15 phút)
Hướng dẫn HS làm bài tập: Làm cả 4 BT.
* Mục tiêu : Biết dùng thước có vạch chia xăng - ti - mét để đo độ dài đoạn thẳng
Củng cố cách đo độ dài đoạn thẳng bằng thước kẻ
- Biết làm tính cộng các số trong phạm vi
* Cách thực hiện: Hoạt động cá nhân, nhóm, chia sẻ trước lớp.
- Bài 1: Viết ký hiệu cm 1 dòng.
- Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống rồi
- Giáo viên, nhận xét, chữa bài
Bài tập phát triển năng lực:
* Bài 5: - GV nêu yêu cầu: Đo và ghi số
đo các đoạn thẳng sau:
- Đọc số ghi ở vạch trùng đầu kia
- Viết số đo độ dài vào vở
- HS làm bài vở ô li, chia sẻ trước lớp
- HS giải thích vì sao đúng, sai:
+ Hình 1sai vì đặt thước không trùngvới điểm số 0; hình 2 sai vì thước đặtkhông trùng với mép của đoạn thẳng;hình 3 đúng vì mép thước đặt trùng từđiểm số 0 và trùng với đoạn thẳng
- HS làm bài vở ô li, chia sẻ trước lớp
3cm 4cm 5cm
-ĐIỀU CHỈNH VÀ BỔ SUNG:
Trang 11Tự nhiên – Xã hội CÂY RAU
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Kể được tên và nêu lợi ích của một số cây rau
- HS nhận biết và nêu được các bộ phận của cây rau có rễ , thân, lá, hoa
- Kể tên các loại rau ăn lá, rau ăn thân , rau ăn củ, rau ăn quả, rau ăn hoa
- Áp dụng PP bàn tay nặn bột
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng HS nhận biết và nắm lợi ích của một số cây rau và
thường xuyên ăn rau có lợi cho sức khỏe
3 Thái độ: Giáo dục HS lòng say mê yêu thích môn học.
4 Từ đó góp phần hình thành và phát triển các năng lực : - Năng lực tự chủ, tự
học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết các vấn đề và sáng tạo
- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên và con người
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
* GV: - Các cây rau thật.Tranh ảnh cây rau bài 22.Khăn bịt mắt
* HS: - SGK Tự nhiên xã hội, các cây rau theo yêu cầu của GV
2 Phương pháp dạy học và hình thức tổ chức:
- Phương pháp quan sát, phương pháp giảng giải - minh họa, phương pháp thảo thựchành luyện tập, phương pháp trò chơi
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi: “ Thử tài thông minh”
* Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài
* Cách tiến hành:
- HS giới thiệu cây rau của mình - HS giới thiệu cây rau mình đã chuẩn bị
Trang 12- GV nói tên cây rau và nơi sống của cây
rau mà mình mang tới lớp
+ Đây là cây rau cải Nó được trồng trong
vườn
- Các loại rau vừa nêu được gọi là cây rau
- GV cho HS chơi, nhận xét, GV giới
thiệu bài, ghi đầu bài
Ai giới thiệu đúng và hay là người chiếnthắng
- HS nhắc lại đầu bài
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới : (15 phút)
* Mục tiêu: Kể được tên và nêu lợi ích của một số cây rau
- HS nhận biết và nêu được các bộ phận của cây rau có rễ , thân, lá, hoa
- Kể tên các loại rau ăn lá, rau ăn thân , rau ăn củ, rau ăn quả, rau ăn hoa
- Áp dụng PP bàn tay nặn bột
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân, cặp đôi, chia sẻ trước lớp.
1 : Quan sát cây rau ( Áp dụng phương pháp :
Bàn tay nặn bột )
+) Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và câu hỏi
nêu vấn đề:
- GV yêu cầu HS kể tên 1 số loaị cây rau mà các em
được ăn trong gia đình
GV: Trong các bữa ăn của mỗi gia đình không
thể thiếu được rau xanh Vậy đã bao giờ các em đặt
câu hỏi: Cây rau có mấy bộ phận chưa?
+) Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS:
Theo các con thì cây rau gồm có mấy bộ phận? Con
hãy vẽ đầy đủ các bộ phận của cây rau theo suy nghĩ
của mình vào phiếu học tập của nhóm mình
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 và nhóm trưởng
hoặc thư kí vẽ cây rau với đầy đủ các bộ phận của
cây rau vào phiếu
- GV nhắc lại các biểu tượng ban đầu của các nhóm
- Qua kết quả thảo luận của các nhóm con có nhận
xét gì ?
+) Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi,
nghiên cứu bài học:
- GV dẫn dắt để HS đề xuất câu hỏi:
? Có phải cây rau cải có củ?
? Cây rau cải có nhiều lá hay ít lá ?
? Cây rau cải có rễ ko ? Rễ nằm ở đâu ?
? Cây rau cải có thân ko? Thân cây dài hay ngắn ?
? Cây rau cải có các bộ phận nào ?
Thầy nhắc lại các ý kiến thắc mắc của HS
- Giải pháp tìm tòi nghiên cứu:
+ Các con hãy đưa ra các phương án đề xuất xem
chúng ta làm thế nào để biết cây rau có mấy bộ
Rau dền, rau ngót, rau cải ,
- HS vẽ theo nhóm và đại diện các nhóm trưng bày phiếu ở trên bảng lớp
- HS 1: Các nhóm giống nhau cây đều có: rễ, thân, lá
HS 2: Cây có cành…
- HS 1: Mở sách ra xem
- HS 2: Nhổ 1 cây rau vào quan
Trang 13- Gv: Các em có rất nhiều các đề xuất khác nhau
Theo các con trong các phương án đề xuất của các
bạn, phương án nào tốt nhất giúp các em hiểu biết
được cây rau gồm có mấy bộ phận?
+) Bước 4: Tiến hành thực hiện phương án tìm tòi
nghiên cứu:
- GV cầm cây rau hỏi: Đây là cây rau gì?
- GV chia lớp thành 6 nhóm
- Hướng dẫn các nhóm quan sát cây rau cây rau
cùng loại và thảo luận nhóm thống nhất và vẽ các bộ
phận của cây rau
? Hãy chỉ và nói rễ , thân, lá của cây rau em mang
đến lớp Trong đó bộ phận nào ăn được?
+) Bước 5: Kết luận và hợp thức hóa kiến thức:
- Gọi đại diện 1 số nhóm lên trình bày trước lớp
- HS chỉ các loại rau nói rễ, thân, lá mang đến
lớp…
- GV kết luận : Có rất nhiều lọai rau, các cây rau
đều có 3 bộ phận: rễ, thân, lá Có lọai rau ăn lá như
cải bắp, xà lách… có lọai rau ăn cả lá và thân như:
rau cải, rau muống… có loại ăn thân như su hào Có
loại ăn củ: củ cải, cà rốt … có lọai ăn hoa: Thiên
lý… có lọai ăn quả: cà chua, bí …
- GV cho HS vẽ vào vở thí nghiệm các bộ phận của
cây rau
- GV quan sát, uốn nắn
2 : Làm việc SGK
- GV cho lớp thảo luận nhóm đôi
- GV giao nhiệm vụ thảo luận cho các nhóm :
- Từng cặp lên hỏi và trả lời trước lớp
- Họat động cả lớp
- Các em thường ăn loại rau nào?
- Tại sao ău rau lại tốt?
- Trước khi dùng rau làm thức ăn người ta phải làm
gì?
? Các em thường ăn loại rau nào ?
? Tại sao ăn rau lại tốt ?
* Kết luận: Ăn rau có lợi cho sức khỏe, giúp ta
tránh táo bón, tránh bị chảy máu chân răng… Rau
được trồng ở trong vườn, ngoài ruộng nên dính
nhiều đất bụi, và còn được bón phân Vì vậy cần
phải rửa sạch rau trước khi dùng
- Trình bày kết quả thảo luận
- HS lắng nghe
- HS vẽ
- 1 HS đọc, 1 HS trả lời
- Nhận xét, bổ sung
Trang 143 Hoạt động thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu : Rèn HS kĩ năng HS nhận biết một số cây rau
* Cách thực hiện: Hoạt động cá nhân, chia sẻ trước lớp.
*3: Trò chơi: "Đố bạn rau gì"
- GV yêu cầu mỗi tổ cử 1 bạn lên chơi và
cầm khăn bịt mắt
- GV đưa cho mỗi em 1 cây rau và yêu
cầu các em xem đó là rau gì?
- Ai đoán nhanh, đúng thắng cuộc
- HS lên tham gia trò chơi đứng thành hàng ngang
Thứ tư ngày tháng năm 2019
Toán:
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp HS:
- Rèn luyện KN giải và trình bày bài giảng của bài toán có lời văn
2 Kĩ năng: - Vận dụng kĩ năng giải và trình bày bài giải của bài toán có lời văn
để giải quyết các bài tập toán học và một số tình huống trong thực tế
- Làm 3 bài tập
3 Thái độ: HS thấy được vẻ đẹp của môn Toán.
4 Từ đó góp phần hình thành và phát triển năng lực: tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp
tác, giải quyết các vấn đề và sáng tạo
- Năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học
- Năng lực tư duy và lập luận toán học
Trang 15II-
CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh vẽ minh họa bài 1, 3 Bảng phụ, SGK
- HS: Vở ô li toán, sách giáo khoa
2 Phương pháp, kĩ thuật dạy học: - Phương pháp quan sát, phương pháp giảng giải
- minh họa, phương pháp thực hành luyện tập, phương pháp trò chơi
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi: “ Thử tài thông minh”
* Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài
* Cách tiến hành: GV đưa ra 1 đề toán
và cho HS thi tóm tắt và giải miệng Ai là
người giải nhanh nhất thì người đó là
người thông minh nhất
- GV cho HS chơi, nhận xét trò chơi,
chữa bài
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài
- HS chơi, chữa bài:
- Giải bài toán sau :
Hà có 5 cái ảnh Mai có 4 cái ảnh Hỏi
cả hai bạn có tất cả bao nhiêu cái ảnh?
- HS thi giải bằng miệng
- HS nhắc lại đầu bài
2 Hoạt động thực hành : (30 phút)
* Mục tiêu: Rèn luyện KN giải và trình bày bài giảng của bài toán có lời văn
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân, cặp đôi, chia sẻ trước lớp.
Bài 1:
- Cho HS đọc đề toán và quan sát tranh
vẽ
- 1 vài em đọc, cả lớp quan sát và đọc thầm
- Y/c HS đọc tóm tắt, sau đó điền số thích
hợp vào chỗ chấm rồi đọc lại tóm tắt - HS thực hiện
- GV ghi tóm tắtcủa bài toán lên bảng
theo câu trả lời của HS
- Cho HS thảo luận nhóm đôi, tìm hiểu
bài toán và giải ra vở Chia sẻ trước lớp
- HS thảo luận nhóm đôi, tìm hiểu bài toán và giải ra vở Chia sẻ trước lớp
? Bài toán cho biết gì? + Trong vườn có 12 cây chuối, bố trồng
thêm 3 cây chuối
? Bài toán hỏi điều gì? + Hỏi trong vườn có tất cả cây chuối?
- Muốn biết số cây chuối trong vườn có
tất cả là bao nhiêu ta làm phép tính gì ? - Phép cộng
Trang 16- HS lên trình bày bài giải ?
* Lưu ý: HS biết trình bày bài giải
khuyến khích HS biết tóm tắt và có nhiểu
cách nêu câu lời giải khác nhau
* Kết luận: Cách trình bày 1 bài giải
gồm 4 bước:
+ Bước 1: Viết từ bài giải
+ Bước 2: viết câu lời giải
Bài 3: Tiến hành tương tự bài1 và bài 2
Bài tập phát triển năng lực:
* Bài 4: Giải bài toán theo tóm tắt sau:
Bài giải:
Số quả cam có tất cả là:
7 + 3 = 10 ( quả )Đáp số: 10 quả cam
Trang 17- Dặn HS ôn lại bài và chuẩn bị bài sau:
Luyện lại cách giải toán có văn
Trang 18Thủ công TIẾT 22: CÁCH SỬ DỤNG BÚT CHÌ, THƯỚC KẺ, KÉO
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Học sinh sử dụng được bút chì, thước kẻ, kéo.
2 Kĩ năng: - Rèn luyện KN sử dụng được bút chì, thước kẻ, kéo thành thạo, nhanh 3.Thái độ: Giáo dục HS lòng say mê yêu thích môn học.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
2 Đồ dùng dạy học:
- GV : Bút chì, thước kẻ, kéo, 1 tờ giấy, bút chì, vở
- HS : Bút chì, thước kẻ, kéo, 1 tờ giấy, bút chì, vở
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho HS hát bài: " Em yêu trường em"
* Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài
* Cách chơi: HS hát
- GV cho HS HS hát, nhận xét
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài
- HS hát
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới : (15 phút)
* Mục tiêu: Học sinh sử dụng được bút chì, thước kẻ, kéo.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân, cặp đôi, chia sẻ trước lớp.
Trang 19Giáo viên hỏi : Ai có thể mô tả các bộ
phận của cây bút chì? Để sử dụng ta phải
làm gì?
Giáo viên giảng : Khi sử dụng bút chì
ta cầm ở tay phải.Khoảng cách giữa tay
cầm và đầu nhọn của bút chì trên tờ giấy
và di chuyển nhẹ trên tờ giấy theo ý
muốn Giáo viên vẽ mẫu lên bảng
b) Thước kẻ :
Giáo viên cho học sinh cầm thước
kẻ,hỏi:thước kẻ được làm bằng gì?
Giáo viên giảng : Khi sử dụng,tay trái
cầm thước,tay phải cầm bút chì.Muốn kẻ
một đường thẳng,đặt thước trên giấy, đưa
bút chì dựa theo cạnh của thước, di
chuyển đầu bút chì từ trái sang phải nhẹ
nhàng
Giáo viên quan sát cách cầm của học
sinh và nhận xét Giáo viên kẻ mẫu lên
bảng
c) Kéo :
Giáo viên cho học sinh cầm kéo,hỏi :
Kéo gồm có những bộ phận nào? Lưỡi
kéo được làm bằng gì? Cán cầm có mấy
vòng?
Giáo viên giảng: Khi sử dụng, tay phải
cầm kéo,ngón cái cho vào vòng 1, ngón
giữa cho vào vòng 2, ngón trỏ ôm lấy
phần trên của cán kéo vòng thứ 2
Cho học sinh thực hiện cách cầm
kéo,giáo viên quan sát và nhận xét
Giáo viên giảng tiếp : Khi cắt, tay trái
cầm tờ giấy, tay phải cầm kéo, tay phải
mở rộng lưỡi kéo, đưa lưỡi kéo sát vào
đường muốn cắt, bấm kéo từ từ theo
Học sinh quan sát giáo viên làm mẫu
Học sinh tự cầm thước kẻ của mình lên quan sát và trả lời
Học sinh cần thực hiện động tác cầm thước và bút chì khi sử dụng trên mặt bàn
Quan sát giáo viên kẻ mẫu
Học sinh cầm kéo của mình quan sát và trả lời
- HS giãn tiết
3 Hoạt động thực hành : (15 phút)
Trang 20* Mục tiêu: Rèn luyện KN sử dụng được bút chì, thước kẻ, kéo thành thạo, nhanh.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân, cặp đôi, chia sẻ trước lớp.
- Học sinh thực hành kẻ được đường
thẳng,cắt được theo đường thẳng
- Giáo viên cho học sinh thực hành trên giấy
vở, giáo viên quan sát, uốn nắn, giúp đỡ
những em còn lúng túng
- Nhắc học sinh giữ an toàn khi dùng kéo
- Học sinh thực hiện động tác cầm kéo chuẩn bị cắt
- Học sinh quan sát giáo viên làm
- Học sinh thực hiện kẻ đường thẳng,cắt theo đường thẳng trên giấyvở
2 Kĩ năng: - Vận dụng kĩ năng giải bài toán và trình bày bài giải; biết thực hiện
cộng, trừ các số đo độ dài để giải quyết các bài tập toán học và một số tình huống trong thực tế
- Làm bài 1, 2, 4
3 Thái độ: HS thấy được vẻ đẹp của môn Toán.
4 Từ đó góp phần hình thành và phát triển năng lực: tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp
tác, giải quyết các vấn đề và sáng tạo
- Năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học
- Năng lực tư duy và lập luận toán học
Trang 212 Phương pháp, kĩ thuật dạy học: - Phương pháp trò chơi, hoạt động cá nhân,
phương pháp thực hành luyện tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi: “ Nhà toán học nhỏ tuổi”
* Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài
* Cách tiến hành: GV đưa ra 1 đề toán
và cho HS thi tóm tắt và giải miệng Ai là
người giải nhanh nhất thì người đó là
người thông minh nhất
- GV cho HS chơi, nhận xét trò chơi,
chữa bài
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài
- HS chơi, chữa bài:
- Giải bài toán theo tóm tắt :
Hà có : 5 cái ảnhLan có : 4 cái ảnh
Có tất cả : cái ảnh?
- HS thi giải bằng miệng
- HS nhắc lại đầu bài
2 Hoạt động thực hành : (30 phút)
* Mục tiêu: Biết giải bài toán và trình bày bài giải; biết thực hiện cộng, trừ các số đo
độ dài
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân, cặp đôi, chia sẻ trước lớp.
Bài 1: - Cho HS đọc đề toán - 1 vài em đọc, cả lớp quan sát và đọc
thầm
- Y/c HS đọc tóm tắt, sau đó điền số thích
hợp vào chỗ chấm rồi đọc lại tóm tắt
- GV ghi tóm tắtcủa bài toán lên bảng
theo câu trả lời của HS
- Cho HS thảo luận nhóm đôi, tìm hiểu
bài toán và giải ra vở Chia sẻ trước lớp
- HS thảo luận nhóm đôi, tìm hiểu bài toán và giải ra vở Chia sẻ trước lớp
? Bài toán cho biết gì? + An có 4 quả bóng xanh và 5 quả bóng
đỏ
? Bài toán hỏi điều gì? + Hỏi An có tất cả bao nhiêu quả bóng?
- Muốn biết An có tất cả bao nhiêu quả
bóng ta làm phép tính gì ? - Phép cộng
Trang 22- HS lên trình bày bài giải ?
* Lưu ý: Khuyến khích HS có nhiều
cách tóm tắt và có nhiểu cách nêu câu lời
giải khác nhau
* Kết luận: Cách trình bày 1 bài giải
gồm 4 bước:
+ Bước 1: Viết từ bài giải
+ Bước 2: viết câu lời giải
- 1 vài em nhắc lại
Bài 2: Bài 2: Cho HS đọc bài tóan.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi con điều gì?
- Muốn biết có tất cả bao bạn làm phép cộng
5 + 5 =10 (bạn) Bài giải:
Bài tập phát triển năng lực:
* Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt sau:
Bài giải:
Số con gà có tất cả là:
2 + 3 = 5 ( con )Đáp số: 5 con gà