1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BÁO CÁO THỰC TẬP BAGANIT

52 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bởi vậy, cácdoanh nghiệp thương mại phải giám sát tất cả các quá trình từ khâu mua hàngđến khâu tiêu thụ hàng hóa, để đảm bảo việc bảo toàn và tăng nhanh tốc độ luânchuyển vốn, giữ uy tí

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ KINH DOANH Ở CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ BAGANIT 8

1.1 Thông tin chung của đơn vị 8

1.2 Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị 8

1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 8

1.2.2 Phương hướng phát triển và quá trình hoạt động tóm tắt 9

1.3 Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 9 1.3.1 Lĩnh vực kinh doanh 9

1.3.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 10

1.4 Tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của đơn vị 11

1.4.1 Sơ đồ tổ chức 11

1.4.2 Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty 14

1.5 Kết quả kinh doanh, hoạt động của đơn vị trong các năm gần đây 14

CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BAGANIT 18

3.1.1 Đặc điểm chung của kế toán tài sản cố định 24

3.1.2 Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ 25

Trang 2

3.1.4 Quy trình hạch toán tài sản cố định 28

3.3.1 Đặc điểm bán hàng tại công ty: 41

3.3.2 Các chứng từ kế toán được sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ 42 3.3.3 Tài khoản kế toán được sử dụng 44

3.3.4 Quy trình hạch toán trong công tác kế toán bán hàng 45

CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN TỔ CHỨC VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BAGANIT 48

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Lĩnh vực kinh doanh tại công ty cổ phần BAGANIT 9 Bảng1.2 : Kết quả kinh doanh hoạt động của đơn vị trong các năm gần đây… 12

Bảng 3.1: Quy trình luân chuyển chứng từ tăng TSCĐ 26

Bảng 3.2: Quy trình luân chuyển chứng từ ghi giảm TSCĐ 27

Bảng 3.3: Quy trình luân chuyển phiếu thu33

Bảng 3.4: Quy trình luân chuyển phiếu chi 35

Bảng 3.5: Quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền gửi ngân hàng 36 Bảng 3.6: Quy trình luân chuyển chứng từ chi tiền gửi ngân hàng 37 Bảng 3.7 Luân chuyển chứng từ trong kế toán tiêu thụ 43

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1.Giao diện của phần mềm sau khi được khởi động. 23

Hình 3.1 Phiếu thu công ty cổ phần BAGANIT 32

Hình 3.2 Phiếu chi công ty Cổ phần BAGANIT 34

Hình 3.3 Ủy nhiệm chi công ty Cổ phần BAGANIT 38

Hình 3.4 Phiếu báo có 41

Hình 3.5 Hóa đơn giá trị gia tăng 47

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm phụ gia bê tông 10

Sơ đồ 1.2 Tổ chức bộ máy công ty 12

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy 18

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty cổ phần BAGANIT 20

Sơ đồ 3.1: Quy trình hạch toán TSCĐ 28

Trang 4

Sơ đồ 3.2: Quy trình hạch toán tiền mặt/TGNH 39

Sơ đồ 3.3.Sơ đồ quy trình ghi sổ kế toán trên phần mềm kế toán 45

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Sau hơn 30 năm đổi mới từ cơ chế hóa tập trung sang cơ chế thị trường,nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều chuyển biến Sự cạnh tranh đẩy các doanhnghiệp muốn tồn tại và phát triển, nhất định phải có phương pháp kinh doanhđạt hiệu quả kinh tế Để đứng vững được trên thị trường, doanh nghiệp phảinắm bắt và đáp ứng được tâm lý và nhu cầu của người tiêu dùng Bởi vậy, cácdoanh nghiệp thương mại phải giám sát tất cả các quá trình từ khâu mua hàngđến khâu tiêu thụ hàng hóa, để đảm bảo việc bảo toàn và tăng nhanh tốc độ luânchuyển vốn, giữ uy tín với bạn hàng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước,cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên, doanhnghiệp có lợi nhuận để tích lũy mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh Bêncạnh đó cũng có vô vàn khó khăn, thách thức, đòi hỏi doanh nghiệp phải khéoléo thích nghi để dễ dàng vượt qua nhằm tồn tại và phát triển

Công ty Cổ phần BAGANIT hoạt động thương mại, sản xuất và thực hiệnhạch toán kinh doanh độc lập với phương châm phát triển tập trung vào thếmạnh của mình, Công ty đã đạt được nhiều kết quả khả quan và đem lại doanhthu cao cho Công ty

Để đạt được mục tiêu: Đạt lợi nhuận cao và mở rộng thị trường kháchhàng, công ty phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý, trong đó hạch toán

kế toán là công cụ quan trọng, không thể thiếu để tiến hành quản lý các hoạtđộng kinh tế, kiểm tra việc sử dụng, quản lý tài sản, hàng hóa nhằm đảm bảotính năng động, sáng tạo và tự chủ trong kinh doanh thương mại, tính toàn diện

và xác định được hiệu quả của từng hoạt động sản xuất kinh doanh, làm cơ sở

để vạch được chiến lược kinh doanh

Sau một thời gian tìm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh thương mại

và sản xuất cũng như bộ máy quản lý của công ty, em nhận thấy kế toán nóichung là một bộ phận quan trọng trong việc quản lý hoạt động thương mại vàsản xuất, nên luôn đòi hỏi phải được hoàn thiện

Trang 6

Nội dung của báo cáo thực tập của em gồm 4 chương sau:

Chương 1: Đặc điểm về tổ chức kinh doanh và quản lý kinh doanh của công ty Cổ phần BAGANIT

Chương 2: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty Cổ phần BAGANIT Chương 3: Quy trình và thủ tục kế toán của một số hoạt động chủ yếu tại công ty Cổ phần BAGANIT

Chương 4: Nhận xét, kiến nghị để hoàn thiện tổ chức và công tác kế toán tại công ty Cổ phần BAGANIT.

6

Trang 7

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ KINH DOANH Ở CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH

VỤ BAGANIT

1.1 Thông tin chung của đơn vị

Tên đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN BAGANIT

Tên tiếng Anh: BAGANIT JOINT STOCK COMPANY

Người đại diện: Phan Thị Việt Hà – Chức vụ: Giám đốc

Ngành nghề chính: Sản xuất, bán phụ gia bê tông, bán ống nhựa các loại.Loại hình tổ chức: Tổ chức kinh tế SXKD dịch vụ, hàng hoá

Vốn điều lệ: 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng)

Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng

Tổng số cổ phần: 500.000

Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần

1.2 Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị

1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần BAGANIT được thành lập năm 2011 Trong 6 năm pháttriển và trưởng thành, hiện công ty có đội ngũ nhân viên và công nhân với nhiềunăm kinh nghiệm, lành nghề Trưởng thành từ hộ kinh doanh trong lĩnh vực bánbuôn vật liệu và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng, đến nay BAGANIT đã trởthành công ty vừa bán buôn vừa sản xuất các sản phẩm riêng của công ty Trảiqua nhiều năm sản xuất và bán hàng, đến nay BAGANIT đã trở thành một công

Trang 8

điện Đồng Văn,… và là bạn hàng lớn của các công ty sản xuất vật liệu xâydựng khác trên thị trường.

Từ khi thành lập đến nay, công ty Cổ phần BAGANIT đã từng bước hòanhập để đứng vững và phát triển, tháo gỡ khó khăn bằng cách dựa trên cơ sở vậtchất, kỹ thuật, máy móc đã có từ trước để sản xuất, tận dụng triệt để lợi thế củacông ty, tranh thủ bắt lấy thời cơ tranh thủ xâm nhập thị trường với những sảnphẩm chất lượng

1.2.2 Phương hướng phát triển và quá trình hoạt động tóm tắt

Trải qua nhiều dự án, với kinh nghiệm quý báu và sự trưởng thành của độingũ cán bộ công nhân viên trong Công ty, BAGANIT tin tưởng và quyết tâm sẽđem lại cho Quý khách hàng sự hài lòng về chất lượng, dịch vụ và hiệu quảcông việc tốt nhất

1.3 Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

1.3.1 Lĩnh vực kinh doanh

Bảng 1.1: Lĩnh vực kinh doanh tại công ty cổ phần BAGANIT

1 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng 4663(chính)

2 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

Chi tiết: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai

khoáng, xây dựng

4659

3 Sản xuất khác chưa được phân vào đâu

Chi tiết: Sản xuất vật liệu xây dựng

3290

4 Hoạt động xây dựng và chuyên dụng khác

Chi tiết: Xây dựng công trình công nghiệp, thủy lợi, đường

dây và trạm biến áp dưới 35KV

4390

5 Sản xuất máy khai thác mỏ và xây dựng 2824

8

Trang 9

Chi tiết: Sản xuất máy xây dựng

8 Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu

Chi tiết: Bán buôn các sản phẩm từ nhựa

14 Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép 4641

(Nguồn: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty Cổ phần BAGANIT)

1.3.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Công ty Cổ phần BAGANIT sản xuất là sản phẩm phụ gia bê tông, sauđây là quy trình sản xuất của công ty

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm phụ gia bê tông

Trang 10

(Nguồn: Công ty Cổ phần BAGANIT)

Quy trình công nghệ sản xuất phụ gia bê tông dạng lỏng Các sản phẩmphụ gia dạng lỏng của dự án: FDN-2002A, PA-PFB, FDN-MTG, AT-06, CSA

có quy trình sản xuất giống nhau, chỉ khác nhau về công thức và tỷ lệ pha trộn

Do vậy, mỗi một sản phẩm có một dây chuyền sản xuất: Nguyên liệu làNaphtalene sulfonat dạng bột, chất ức chế, chất duy trì độ sụt, nước và các phụgia khác được đưa vào máy trộn dạng lỏng (máy khuấy) với tỷ lệ quy định chotừng loại sản phẩm Sau khi đạt đến độ hòa tan nhất định sẽ được chuyển tới bểchứa Tại đây sản phẩm được ổn định trong bồn chứa với thời gian nhất định vàđược kiểm tra chất lượng sản phẩm theo một quy trình nghiêm ngặt (thí nghiệm

cơ lý), đo độ pH của sản phẩm Khi sản phẩm đạt được kết quả cho phép sẽđược đóng vào thùng phuy 200 lít, can 200 lít, can 100 lít, can 50 lít Sản phẩmcũng được lưu mẫu của từng lô hàng sản xuất tại phòng thí nghiệm và lưu mẫu

sẽ được lưu trong vòng 12 tháng kể từ ngày sản xuất

10

Trang 11

Phòng kinh doanh

Phòng

Kỹ thuật

Các đơn vị trực thuộc Phòng Kế toán

Giám đốc

1.4 Tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của đơn vị

1.4.1 Sơ đồ tổ chức

Công ty sử dụng cơ cấu quản lý theo mô hình cơ cấu chức năng Với việc

sử dụng mô hình này doanh nghiệp thực hiện được chuyên môn hóa cao về cácchức năng quản lý, các phòng ban chuyên sâu về các nghiệp vụ chuyên môn,tránh được sự chồng chéo trong phân bổ công việc giữa các bộ phận trongdoanh nghiệp.Các quyết định đưa ra có độ rủi ro thấp

Sơ đồ 1.2 Tổ chức bộ máy công ty

Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban như sau:

Giám đốc công ty:

Giám đốc công ty là người đứng đầu công ty đại diện trước pháp luật củacông ty đề ra các phương hướng, nhiệm vụ kinh doanh Giám đốc do Hội đồngquản trị bầu ra và là người có cổ phần lớn nhất trong công ty chiếm 60% tươngđương 3.000.000 (Ba tỷ đồng chẵn) : là cấp quản lý cao nhất của công ty, chịutrách nhiệm trước các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liênquan về tình hình hoạt động cũng như kết quả hoạt động của công ty Ngoài ra,giám đốc còn một số chức năng và nhiệm vụ sau :

Quyết định các vấn đề liên quan tới hoạt động kinh doanh hàng ngày củacông ty

Tổ chức thực hiện kinh doanh và các phương án đầu tư của công ty.Ban

Trang 12

Bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản lý trong công ty.

Ký kết các hợp đồng nhân danh công ty

Kiến nghị phương án tổ chức cơ cấu của công ty

Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong hoạt độngkinh doanh

Tuyển dụng người lao động

Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩntrọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty và chủ sở hữucông ty

Phòng Kỹ thuật

Phòng thiết kế chịu trách nhiệm nghiên cứu, giám sát chất lượng sảnphẩm nhập từ đơn vị khác và sản xuất tại đơn vị, giám sát trực tiếp việc sản xuấttại xưởng sản xuất

Phòng Kế toán

Theo dõi tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ, làm các báo cáo liên quanđến kế toán gửi các cơ quan có liên quan, lập kế hoạch tuyển dụng lao động,quản lý lao động, tiền lương, thưởng của công ty Đảm bảo công tác hành chính,văn thư của công ty Đảm bảo công tác mua sắm các thiết bị văn phòng phẩm,

bộ phận này có trách nhiệm phục vụ và tạo điều kiện cho các phòng ban kháctrong công ty thực hiện nhiệm vụ được giao

Phòng Kinh doanh

Phòng kinh doanh :thực hiện các nhiệm vụ và chức năng sau: Là bộ phận

tham mưu, giúp việc cho Giámđốc, tư vấn tài chính, nghiên cứu và phát triểnsản phẩm, phát triển thị trường Xây dựng và phát triển mối quan hệ kháchhàng, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các hoạt động nói trên trong nhiệm

vụ, thẩm quyền được giao Thực hiện xây dựng chiến lược, kế hoạch ngân sáchhàng năm, kế hoạch công việc của Phòng từng tháng để trình Giám đốcphêduyệt Thực hiện các báo cáo nội bộ theo quy định của công ty và các báocáo khác được yêu cầu Xây dựng các quy trình, quy định nghiệp vụ thuộc lĩnhvực của Phòng; đánh giá hiệu quả các quy trình, quy định này trong thực tế đểliên tục cải tiến, giúp nâng cao hoạt động của côngty Thực hiện các nhiệm vụkhác theo chỉ đạo hoặc được phâncông

12

Trang 13

1.4.2 Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty

Trong lĩnh vực sản xuất:

Cán bộ kỹ thuật : 2 người

Công nhân : 19 người

Trong lĩnh kinh doanh :

Quản lý: 1 người

Nhân viên Kinh doanh : 3 người

Nhân viên bán hàng: 5 người

Bộ phận kế toán, tài chính, nhân sự: 4 người

1.5 Kết quả kinh doanh, hoạt động của đơn vị trong các năm gần đây.

Bảng1.2 : Kết quả kinh doanh hoạt động của đơn vị trong các năm gần đây

Trang 16

Chi phí tài chính 52.889.216 105.882.140 628.949.733 52.992.924 100,20 523.067.593 494,01 Trong đó: lãi vay

Trang 17

Lợi nhuận sau thuế năm 2017 tăng 2,76% so với năm 2016 có thể thấy sựphát triển của công ty dần đi vào ổn định Doanh thu bán hàng năm 2017 là19.049.887.551 đồng thấp nhất trong 3 năm nhưng lại đem lợi nhuận gộp là3.041.243.069 đồng có thể thấy công ty đã kiểm soát hiêu quả nguồn cung ứngsản phẩm Đồng thời, trong năm 2017, công ty đã tiết kiệm được khoản chi phíquản lý kinh doanh lớn nên đã giúp cho lợi nhuận sau thuế của công ty tăng lên

so với năm 2016

Trang 18

CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BAGANIT

2.1 Hình thức kế toán sử dụng

2.1.1.Sơ đồ hình thức kế toán

Công ty Cổ phần BAGANIT áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính

và ghi sổ theo hình thức “Chứng từ ghi sổ”, phần mềm giúp giảm công việcphải tính toán bằng tay của kế toán viên, đồng thời khi sử dụng phần mềm thì sẽgiúp quá trình lên báo cáo dễ dàng, nhanh chóng và chính xác hơn mà khôngđòi hỏi quá nhiều về việc kế toán phải nắm vững chi tiết từng nghiệp vụ kế toán.Giúp tiết kiệm thời gian tổng hợp đối chiếu sổ sách báo cáo, …

Hình thức kế toán: Hình thức sổ kế toán trên máy vi tính

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy

Ghi chú:

: Nhập số liệu hàng ngày

: In sổ, báo cáo cuối tháng, năm

: Đối chiếu, kiểm tra

18

Trang 19

2.1.2 Giải thích sơ đồ.

(1) Hằng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra được dùng làm căn cứ nhập liệuvào phần mềm, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vàomáy tính theo từng nội dung phần hành Phần mềm kế toán tự động cập nhật sốliệu vào sổ kế toán tổng hợp và các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết liên quan

(2) Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập báo cáo kếtoán Việc đối chiếu giữa số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảmbảo chính xác trung thực theo thông tin đã được cập nhật trong kỳ Người làm

kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán và báo cáo kế toán saukhi đã in ra giấy

(3) Cuối năm, sổ kế toán tổng hợp và các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết được in

ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ

kế toán ghi bằng tay

Trang 20

Quan hệ nghiệp vụ:

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty cổ phần BAGANIT

Kế toán trưởng: Là người có trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo thực hiện

công tác kế toán trong đơn vị:

Thu thập thông tin, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nộidung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán

Kiểm tra, giám sát các khoản thu chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp,thanh toán nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng nguồn hình thành tài sản

Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu, đề xuất các biện phápphục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị Lập dựtoán chi phí, thu nhập, kế hoạch sản xuất kinh doanh, dự án sản xuất kinhdoanh…

Lập và gửi báo cáo tới các cơ quan, ban ngành, lãnh đạo doanh nghiệptheo quy định của pháp luật

Kế toán tổng hợp: Thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin tổng

quát về hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị Kế toán tổng hợp sử dụng đợn

vị tiền tệ để phản ánh tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản, tình hình vàkết quả hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị Chịu trách nhiệm về các số liệuphản ánh

Kế toán tài sản cố định: Là nhân viên kế toán chịu trách nhiệm ghi chép

hạch toán các nghiệp vụ có liên quan tới sự biến động của tài sản cố định như:các nghiệp vụ khấu hao tài sản cố định, các nghiệp vụ liên quan đến sửa chữatài sản cố định, các nghiệp vụ về thanh lý tài sản cố định…định kỳ sẽ lập báocáo và chuyển các số liệu cho kế toán tổng hợp và kế toán trưởng kiểm tra vàvào sổ tổng hợp

Kế toán tiền lương: Căn cứ vào bảng chấm công, phiếu xác nhận thời

gian lao động hoặc sản phẩm hoàn thành, các chứng từ nghỉ hưởng BHXH,…vàđịnh mức khoán đơn giá tiền lương cho từng cung đoạn sản xuất lập bảng thanhtoán tiền lương, thanh toán các chế độ khác theo lương Căn cứ vào các chứng

từ liên quan vào bảng phân bổ tiền lương, BHXH, chứng từ ghi sổ chuyển kếtoán tổng hợp vào sổ kế toán tổng hợp theo quy định

20

Trang 21

Kế toán bán hàng: Có nhiệm vụ lập hóa đơn bán hàng, theo dõi chi tiết

việc tiêu thụ hàng hóa cũng như tình hình thanh toán đến từng khách hàng vàtừng mặt hàng cụ thể

Kế toán thanh toán : Có nhiệm vụ căn cứ vào các chứng từ hợp lệ để lập

các phiếu thu, phiếu chi tiền mặt, bảng kê chứng từ ngân hàng, làm các thủ tụcvay và trả nợ ngân hàng, thanh toán với khách hàng, các thủ tục tạm ứng vàthanh toán tạm ứng của cán bộ công nhân viên…Hàng tháng tiến hành đối chiễuquỹ tiền mặt với thủ quỹ Trên cơ sở các chứng từ liên quan tới chứng từ ghi sổvào các sổ liên qua: Sổ chi tiết tiền mặt, sổ theo dõi tiền gửi NH, tiền vay, sổ chitiết thanh toán, tạm ứng… Sau đó chuyển chứng từ cho kế toán tổng hợp

Thủ quỹ: Có nhiệm vụ giữ tiền mặt, thu, chi và rút tiền mặt tại Ngân

hàng về quỹ, căn cứ vào các phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để phát tiền và thu tiền,theo dõi các sổ thu, chi hàng ngày trực tiếp bằng tiền mặt Cuối tháng cộng sổđối chiếu với kế toán thanh toán về thu, chi và tiền mặt tồn quỹ

Phương pháp kế toán hàng tồn kho: theo giá gốc

Phương pháp tính giá hàng tồn kho cuối kỳ: Bình quân gia quyền

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

Phương pháp khấu hao TSCĐ đang áp dụng: PP đường thẳng trung bìnhNguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Chi phí tài chính trong năm

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: Khi khách hàng chấpnhận thanh toán

Hình thức kế toán áp dụng: Kế toán máy

Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ

Ghi nhận và khấu hao TSCĐ:

Trang 22

- Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: Xácđịnh theo nguyên giá và giá trị còn lại của tài khoản

- Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: phương phápkhấu hao đường thẳng

2.4 Phần mềm kế toán sử dụng tại đơn vị

Công ty sử dụng phần mềm kế toán MISA SME.NET 2015 để hạch toáncác nghiệp vụ phát sinh.Phần mềm hệ thống kế toán của công ty đang sử dụngphần mềm Misa, hệ thống phần mềm này được công ty sử dụng từ năm 2011đến thời điểm hiện tại.Việc sử dụng phần mềm kế toán giúp công việc của kếtoán trở nên dễ dàng, nhanh chóng và hiệu quả hơn Hàng ngày, kế toán căn cứvào các chứng từ được chuyển về nhập định khoản các nghiệp vụ kinh tế phátsinh vào các biểu cùng loại đã có sẵn trong phần mềm Phần mềm sẽ tự động xử

lý thông tin và ghi vào các sổ tổng hợp, chi tiết, các thẻ liên quan Cuối kỳ hoặcvào bất kỳ thời điểm nào kế toán có thể thực hiện việc khóa sổ và lập báo cáotài chính, việc đối chiếu số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết được thực hiện mộtcách tự động, đảm bảo tính chính xác theo số liệu đã lập

Phần mềm này có ưu điểm dễ sử dụng, tự động hóa cao, sổ sách bám theochế độ kế toán hiện hành, tuy nhiên tốc độ xử lý chưa nhanh Ngoài ra, phầnmềm chưa thể giúp kế toán tổng hợp được tất cả các số liệu, báo cáo cần thiết ởcác máy mà nhân viên kế toán tổng hợp phải thực hiện trên Excel

Phần mềm Misa SME.NET 2015 là phần mềm kế toán được phát triểntrên nền tảng công nghệ của Microsoft.NET và được tích hợp các tính năng ưuviệt của các phần mềm có giá trị lớn.Phần mềm này tự động hóa hầu hết cácnghiệp vụ kế toán, chính vì vây đây được xem là công cụ hỗ trợ đắc lực chodoanh nghiệp trong công tác hạch toán kế toán của mình Ngoài ra, nó còn đượccập nhật các chế độ kế toán tài chính như : chế độ kế toán theo QĐ48 và QĐ15của Bộ Tài chính …

22

Trang 23

Phần mềm Misa SME.NET 2015 sử dụng rất nhiều hình ảnh nghiệp vụ,giúp cho người sử dụng dễ dàng hình dung ra được quy trình hạch toán kế toántrên phần mềm Dưới đây là một số hình ảnh giao diện của phần mềm kế toánnày :

Hình 2.1.Giao diện của phần mềm sau khi được khởi động.

Trang 24

CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH VÀ THỦ TỤC KẾ TOÁN MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BAGANIT

3.1 Kế toán tài sản cố định

3.1.1 Đặc điểm chung của kế toán tài sản cố định

Xuất phát từ đặc điểm của TSCĐ mà trong công tác quản lý TSCĐ phảiquản lý một cách chặt chẽ về số lượng, chủng loại và giá trị của TSCĐ theonguyên giá và giá trị còn lại Mặt khác còn phải quản lý được hiện trạng và tìnhhình sử dụng TSCĐ.Bởi chỉ khi quản lý tốt TSCĐ thì doanh nghiệp mới sửdụng một cách hiệu quả nhất TSCĐ

Tài sản được ghi nhận là của doanh nghiệp sẽ được đánh giá về giá trị vàphân loại TSCĐ trước khi đưa vào sử dụng

Phân loại TSCĐ

Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: nhà xưởng, cửa hàng, văn phòng

Loại 2: Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùngtrong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy khuấy trộn, bồn sục,

Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: xe tải, xe ô tô con, xe máy

Phương pháp tính khấu hao được áp dụng:

Công ty hiện đang sử dụng khấu hao TSCĐ theo phương pháp“khấu hao đường thẳng”

TSCĐ được ghi nhận theo giá gốc, trong quá trình sử dụng TSCĐ đượcghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại

Mức KH trung bìnhhàng năm của TSCĐ

=

=

Nguyên giá TSCĐThời gian sử dụng(năm)

Mức KH trung bìnhhàng tháng của TSCĐ

=

= Nguyên giá TSCĐ

Số năm sử dụng x 12

24

Trang 25

Số KH phảitrích trong kỳ

=

=

Số KH

đã trích kỳtrước

++

Số KHtăng trongkỳ

-

-Số KHgiảm trongkỳ

Biểu 3.1 – Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản

(Nguồn: Phòng kế toán công ty Cổ phần BAGANIT)

3.1.2 Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ

a Chứng từ sử dụng

 Biên bản giao nhận TSCĐ ( Mẫu 01 – TSCĐ)

 Biên bản thanh lý TSCĐ ( Mẫu 02 – TSCĐ )

 Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu 04 – TSCĐ )

 Biên bản kiểm kê TSCĐ ( Mẫu 05 – TSCĐ)

 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ ( Mẫu 06 – TSCĐ )

 Hoá đơn GTGT, phiếu thu…

 Thẻ TSCĐ

 Biên bản giao nhận sửa chữa lớn hoàn thành (mẫu 07 – TSCĐ)

 Sổ TSCĐ, sổ theo dõi TSCĐ, sổ cái TK 211, TK 214

 Các chứng từ liên quan: hóa đơn GTGT, tờ khai thuế…

 Các tài liệu kĩ thuật có liên quan

b Quy trình luân chuyển chứng từ

Quy trình luân chuyển chứng từ tăng TSCĐ:

Trang 26

5 Bảo quản, lưu trữ

Bảng 3.1: Quy trình luân chuyển chứng từ tăng TSCĐ

Bước 1: Giám đốc điều hành và Hội đồng quản trị ra quyết định tăng tàisản cố định

Bước 2: Các phòng ban liên quan phối hợp với bên bán về việc mua bántài sản cố định

Bước 3: Hội đồng giao nhận thực hiện bàn giao tài sản cố định cho bộphận sử dụng

Bước 4: Kế toán Tổng hợp dựa vào chứng từ gốc nhập số liệu vào máytính ghi tăng tài sản cố định và bắt đầu trích khấu hao

Bước 5: Tại phòng kế toán, thực hiện các quy định bảo quản, lưu trữchứng từ

Quy trình luân chuyển chứng từ ghi giảm TSCĐ:

Người có liên quan

26

2 1

3

4

5

Ngày đăng: 22/12/2018, 16:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w