1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Sinh học 8 bài 47: Đại não

6 170 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức - HS nắm rõ được cấu tạo của đại não người, đặc biệt là vỏ đại não thể hiện sự tiến hoá so với động vật lớp thú.. - Xác định được các vùng chức năng của vỏ đại não người.. III-

Trang 1

GIÁO ÁN SINH HỌC 8

I-Mục tiêu

1 Kiến thức

- HS nắm rõ được cấu tạo của đại não người, đặc biệt là vỏ đại não thể hiện sự tiến hoá so với động vật lớp thú

- Xác định được các vùng chức năng của vỏ đại não người

- Bồi dưỡng cho HS ý thức bảo vệ bộ não

2 Kĩ năng

- Kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK

- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực

- Kĩ năng ứng xử, giao tiếp trong khi thảo luận

- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

3 Thái độ

- Nghiêm túc trong học tập

II-Phương pháp

- Dạy học nhóm

- Động não

- Vấn đáp – tím tòi

- Trình bày 1 phút

- Trực quan

III-Phương tiện

- Tranh bộ não nhìn từ các hướng, sự phân vùng chức năng của não bộ

- Mẫu ngâm não lợn tươi, dao sắc

- Mô hình não tháo lắp

Trang 2

- Bộ não của 5 lớp động vật có xương sống.

- Bảng phụ

IV-Tiến trình dạy – học

1 Ổn định: 1’

- Kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ:5’

- Trình bày cấu tạo và chức năng của trụ não

- Giải thích vì sao người say rượu thường có biểu hiện chân nam đá chân chiêu trong lúc đi?

3 Bài mới: 30’

a Mở bài: 2’

Đại não của con người rất phát triển Vậy nó có cấu tạo và chức năng khác biệt với những động vật khác ra sao?

b Phát triển bài: 28’

Hoạt động 1: Cấu tạo của đại não

Mục tiêu: HS nắm được cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của đại não

16’ - GV cho HS quan sát

mô hình bộ não người và

trả lời câu hỏi:

- Xác định vị trí của đại

não?

- Cho HS quan sát mô

hình bộ não 5 lớp

ĐVCXS và bộ não

người

- So sánh đại não người

với đại não của 5 lớp

ĐVCXS?

- Yêu cầu HS quan sát H

47.1 và 47.2 để thấy cấu

- HS quan sát mô hình, trả lời được:

+ Vị trí: phía trên não trung gian

- HS quan sát

- HS so sánh và rút ra kết luận

- HS quan sát kĩ H 47.1

I-Cấu tạo của đại não

Đại não che lấp não trung gian và não giữa gồm: chất xám và chất trắng

- Chất xám làm thành vỏ não

+ Giữa đại não có một rãnh sâu chia đại não thành hai nửa gọi là bán cấu đại não

+ Mỗi bán cầu đại não được các ránh sâu chia thành các thùy (thùy trán, thùy đỉnh, thùy thái dương, thùy chẩm)

- Chất trắng nằm dưới vỏ não,

Trang 3

tạo ngoài và trong của

đại não

- Thảo luận nhóm hoàn

thành bài tập điền từ

(SGK)

- GV phát phiếu học tập

- GV cho HS trình bày

kết quả của bài tập

- GV xác nhận đáp án

- Yêu cầu HS đọc lại

thông tin và trả lời câu

hỏi: Trình bày cấu tạo

ngoài của đại não?

- GV cho HS quan sát

mô hình bộ não và nhận

xét

- Khe, rãnh của đại não

có ý nghĩa gì?

- Cho HS so sánh đại não

của người và thú? Nhận

xét nếp gấp ở đại não

người và thú?

- Cho HS quan sát mẫu

não cắt ngang, đọc thông

tin và trả lời:

- Trình cầy cấu tạo trong

của đại não (chỉ vị trí

chất xám, chất trắng)?

- GV nhận xét, cho HS

và 47.2 SGK ghi nhớ chú thích

- Các nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến, hoàn thành bài tập điền từ

- HS trình bày, nhận xét và nêu được kết quả:

1 – Khe; 2 – Rãnh; 3 – Trán; 4 - Đỉnh; 5 – Thuỳ thái dương; 6 – Chất trắng

- HS theo dõi

- HS nghiên cứu thông tin và trình bày cấu tạo ngoài của dại não

- HS nhận xét

- Tăng diện tích bề mặt của dại não

- Đều có nếp gấp nhưng ở người nhiều hơn giúp diện tích bề mặt lớn hơn

- HS quan sát mẫu não, nghiên cứu thông tin để trình bày

- 1 HS đọc

chứa các nhân nền (nhân dưới vỏ)

Chất trắng là các đường thần kinh nối hai bán cầu đại não với nhau (tạo thành thể chai), nối các vùng vỏ não và nối giữa vỏ đại não với phần dưới của não và với tủy sống

Trang 4

quan sát H 47.3 để thấy

các đường dẫn truyền

trong chất trắng của đại

não

- Cho HS đọc vai trò của

nhân nền trong mục “Em

có biết” SGK

- Cá nhân tự thu nhận thông tin, trao đổi nhóm, thống nhất câu trả lời, ghi vào phiếu học tập

- HS đọc thông tin

Hoạt động 2: Sự phân vùng chức năng của đại não

Mục tiêu: Xác định được các vùng chức năng của đại não

12’ - GV yêu cầu HS nghiên

cứu thông tin SGK, đối

chiếu với H 47.4

- GV phát phiếu học tập

với nội dung bài tập

SGK (149) cho các

nhóm

- Gọi 2 nhóm thi nhau

hoàn thành kết quả

- GV cho các nhóm nhận

xét, bổ sung

- GV nhận xét, khẳng

định đáp án:

a- 3; b- 4; c- 6; d- 7; e- 5;

g- 8; h- 2; i-1

- Tại sao những người bị

chấn thương sọ não

- HS nghiên cứu thông tin, quan sát tranh

- HS nhận phiếu học tập

- 2 nhóm cử đại diện trình bày kết quả

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Hoàn thành lại phiếu theo kết quả đúng

- HS hoạt động cá

II-Sự phân vùng chức năng của đại não

- Vỏ não được phân thành nhiều vùng chức năng khác nhau, thực hiện các chức năng khác nhau: vùng cảm giác, vùng vận động, vùng thị giác, vùng thính giác, vùng vị giác và vùng khứu giác

- Đặc biệt hơn là xuất hiện vùng vận động ngôn ngữ (nói, viết), vùng hiểu tiếng nói và chữ viết liên quan đến hệ thống tín hiệu thứ hai

- Não là trung ương của các phản

xạ có điều kiện

Trang 5

thường bị mất cảm giác ,

trí nhớ, mù, điếc để lại

di chứng suốt đời?

- GV liên hệ đến việc đội

mũ bảo hiểm để bảo vệ

não khi tham gia giao

thông

- Trong số các vùng trên,

vùng nào không có ở

động vật ?

nhân, dựa vào những hiểu biết của mình để trả lời

- HS lắng nghe

- Vùng hiểu tiếng nói, vùng hiểu chữ viết, vùng vận động ngôn ngữ

4 Củng cố: 3’

- Gọi HS đọc khung màu hồng

- GV nhắc lại trọng tâm bài học

5 Kiểm tra đánh giá: 5’

- GV treo tranh câm H 47.2 , yêu cầu HS điền chú thích

6 Nhận xét, dặn dò: 1’

- Nhận xét tiết học

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Xem trước bài 48

V-Rút kinh nghiệm tiết dạy

Ngày đăng: 22/12/2018, 15:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w