Hỗn hợp Acetone Nước có nồng độ Acetone 30% (theo phần mol) , nhiệt độ khoảng 30 0C tại bình chứa nguyên liệu () được bơm () bơm đến thiết bị tận dụng nhiệt sản phẩm đáy (). Ở đây, hỗn hợp được đun sôi đến nhiệt độ () . Sau đó, hỗn hợp được đưa qua (thiết bị trao đổi nhiệt) () trước khi vào tháp chưng cất () ở đĩa nhập liệu. Tại đĩa nhập liệu, dòng nhập liệu trộn với lỏng từ phân đoạn cất chảy xuống đáy tháp. Bên trong tháp, hơi đi từ dưới lên và lỏng đi từ trên xuống, tại đây xảy ra quá Hỗn hợp Acetone Nước có nồng độ Acetone 30% (theo phần mol) , nhiệt độ khoảng 30 0C tại bình chứa nguyên liệu () được bơm () bơm đến thiết bị tận dụng nhiệt sản phẩm đáy (). Ở đây, hỗn hợp được đun sôi đến nhiệt độ () . Sau đó, hỗn hợp được đưa qua (thiết bị trao đổi nhiệt) () trước khi vào tháp chưng cất () ở đĩa nhập liệu. Tại đĩa nhập liệu, dòng nhập liệu trộn với lỏng từ phân đoạn cất chảy xuống đáy tháp. Bên trong tháp, hơi đi từ dưới lên và lỏng đi từ trên xuống, tại đây xảy ra quá Hỗn hợp Acetone Nước có nồng độ Acetone 30% (theo phần mol) , nhiệt độ khoảng 30 0C tại bình chứa nguyên liệu () được bơm () bơm đến thiết bị tận dụng nhiệt sản phẩm đáy (). Ở đây, hỗn hợp được đun sôi đến nhiệt độ () . Sau đó, hỗn hợp được đưa qua (thiết bị trao đổi nhiệt) () trước khi vào tháp chưng cất () ở đĩa nhập liệu. Tại đĩa nhập liệu, dòng nhập liệu trộn với lỏng từ phân đoạn cất chảy xuống đáy tháp. Bên trong tháp, hơi đi từ dưới lên và lỏng đi từ trên xuống, tại đây xảy ra quá
Trang 1CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Giới thiệu sơ bộ :
1.1.1 Sơ lượt về Acetone:
Công thúc phân tử của Acetone: CH3COCH3
Khối lượng phân tử: 58.079 dvC
Đặc điểm: Acetone là một chất lỏng không màu, dễ bay hơi, dễ cháy, có mùithơm và là dạng xeton đơn giản nhất
Khoảng 6.7 triệu tấn được sản xuất trên thế giới trong năm 2010, phần lớn trong
đó được sử dụng làm dung môi và sản xuất methy methancrylate và bisphenol A.Được tìm thấy đầu tiên vào năm 1595 bởi Libavius, bằng chưng cất khan đường,
và đến năm 1805 Trommsdorff tiến hành sản xuất Acetone bằng cách chưng cấtAcetat của bồ tạt và sođa : là một phân đoạn lỏng nằm giữa phân đoạn rượu và eter
1.1.2 Thông số vật lý và nhiệt động của Acetone :
Khối lượng riêng: 0.7845 g/cm3 (25oC)
Trang 2Bên cạnh đó aetone còn là nguyên liệu tổng hợp thủy tinh hữu cơ Từ acetonecũng có thể tổng hợp ceten, sumfonat và các holofom.
1.1.4 Tính chất hoá học :
Acetone khó bị oxi hóa bởi thuốc thử Fehlin, Tôluen, HNO3đđ, KMnO4… Chỉ
bị oxi hóa bởi hỗn hợp KMnO4 + H2SO4, hỗn hợp Sulfochromic K2Cr2O7 +H2SO4…
Phương pháp điều chế được sử dụng trước đây:
Chưng cất Acetate, ví dụ như Calcium acetate ở phản ứng khử carboxyl Lên men Acetone-Ethanol với vi khuẩn Clostridium acetobutylicum
Phương pháp điều chế thông dụng hiện nay:
Trang 3Acetone được sản xuất trực tiếp hoặc gián tiếp từ propylene Khoảng 83% đượcsản xuất thông qua quá trình cumen hóa, do vậy sản xuất Acetone thường gắn với sảnxuất Phenol.
Ngoài ra, còn một số quá trình sản xuất Acetone khác :
Oxi hóa trực tiếp Butan – Propan
Lên men Carbonhydrate bởi vi khuẩn đặc biệt
Tổng hợp Acetone bằng cách Dehydro Isopropyl Alcol có xúc tác:
CH3CHOHCH3 + 15.9 Kcal (ở 327 0C) ⃗xuctac CH3COCH3 + H2
Xúc tác sử dụng ở đây: đồng và hợp kim của nó, oxit kim loại và muối
Ở nhiệt độ khoảng 325 oC, hiệu suất khoảng 97%
Dòng khí nóng sau phản ứng gồm có: Acetone, lượng Isopropyl Alcol chưa phảnứng, H2 và một phần nhỏ sản phẩm phụ (như Propylene, diisopropyl eter…) Hỗn hợpnày được làm lạnh và khí không ngưng được lọc bởi nước Dung dịch lỏng được đem
đi chưng cất phân đoạn, thu được Acetone ở đỉnh và hỗn hợp của nước, IsopropylAlcol (ít) ở đáy
1.2 Công nghệ chưng cất hỗn hợp Acetone –Nước:
Ta có Acetone là một chất lỏng tan vô hạn trong nước, bên cạnh đó nhiệt độ sôi
Acetone ra khỏi hỗn hợp Acetone-Nước ta có nhiều phương pháp để thực hiện như côđặc, trích ly, hấp thụ, tuy nhiên đối với yêu cầu độ tinh khiết Acetone cao (99% mol),phương pháp cô đặc hầu như không thể thực hiện vì cả Acetone và nước đều bay hơicùng nhau, đối với phương pháp hấp thụ và trích ly, ta cần đưa vào thêm một pha mới
để tách Acetone ra, do đó quá trình sẽ phức tạp và tiêu tốn chi phí
Với độ chênh lệch nhiệt độ sôi của Acetone và nước tương đối cách xa nhau vàhỗn hợp của chúng không có điểm đẳng phí, do đó phương pháp để thu được Acetone99% mol được chọn là phương pháp chưng cất phân đoạn
Chưng cất là quá trình phân tách các hỗn hợp lỏng thành các cấu tử riêng biệtdựa vào sự khác nhau về độ bay hơi của chúng ( hay nhiệt độ sôi ), bằng cách lặp đi
Trang 4lặp lại nhiều lần quá trình bay hơi – ngưng tụ, trong đó vật chất đi từ pha lỏng vào phahơi hoặc ngược lại
1.2.1 Phương pháp thực hiện:
Chưng cất đơn giản (dùng thiết bị hoạt động theo chu kỳ):
Khi nhiệt độ sôi của các cấu tử khác xa nhau
Khi không đòi hỏi sản phẩm có độ tinh khiết cao
Tách hỗn hợp lỏng ra khỏi tạp chất không bay hơi
Tách sơ bộ hỗn hợp nhiều cấu tử
Chưng cất liên tục hỗn hợp hai cấu tử (dùng thiết bị hoạt động liên tục): là quátrình được thực hiện liên tục, nghịch dòng, nhiều đoạn
Ngoài ra còn có thiết bị hoạt động bán liên tục
Trong trường hợp này, do sản phẩm là Acetone – với yêu cầu có độ tinh khiếtcao khi sử dụng , cộng với hỗn hợp Acetone – Nước là hỗn hợp không có điểm đẳngphí nên chọn phương pháp chưng cất liên tục là hiệu quả nhất
tạo khác nhau, trên đó pha lỏng và pha hơi được cho tiếp xúc với nhau Tùy theo cấutạo của đĩa, ta có:
Tháp mâm chóp : trên mâm bố trí có chóp dạng tròn, chữ s…
Tháp mâm xuyên lỗ: trên mâm có nhiều lỗ hay rãnh
bích hay hàn Vật chêm được cho vào tháp theo một trong hai phương pháp: xếp ngẫunhiên hay xếp thứ tự
Trang 5Tháp chêm Tháp mâm xuyên lỗ Tháp mâm chóp
Ưu điểm
- Cấu tạo khá đơn giản
- Làm việc được với chất
tăng năng suất thì hiệu ứng
thành tăng khó tăng năng
Vậy: Đối với yêu cầu chưng cất hỗn hợp Acetone – Nước để thu được sản phẩm đỉnh
có nồng độ Acetone là 99% phần mol thì tháp mâm chóp là loại tháp phù hợp để chọnlựa
1.3 Sơ đồ qui trình công nghệ và thuyết minh qui trình công nghệ:
1.3.1 Sơ đồ qui trình công nghệ (đính kèm)
1.3.2 Thuyết minh quy trình công nghệ
Hỗn hợp Acetone- Nước có nồng độ Acetone 30% (theo phần mol) , nhiệt độ
nhiệt sản phẩm đáy () Ở đây, hỗn hợp được đun sôi đến nhiệt độ () Sau đó, hỗn hợpđược đưa qua (thiết bị trao đổi nhiệt) () trước khi vào tháp chưng cất () ở đĩa nhậpliệu
Tại đĩa nhập liệu, dòng nhập liệu trộn với lỏng từ phân đoạn cất chảy xuống đáytháp Bên trong tháp, hơi đi từ dưới lên và lỏng đi từ trên xuống, tại đây xảy ra quátrình truyền khối Pha lỏng di chuyển trong tháp càng xuống dưới nồng độ cấu tử dễ
Trang 6bay hơi càng giảm do bị pha hơi hơi tạo ra từ nồi đun đi từ phía dưới lên lôi cuốn Nhiệt độ trong tháp giảm dần từ trên xuống dưới, do đó khi đi từ dưới lên trên nhiệt độgiảm làm cho cấu tử khó bay hơi như nước ngưng tụ, cuối cùng trên đỉnh tháp thuđược hộp hợp có nồng độ Acetone cao (có nồng độ 99% theo phần trăm mol) Hơi này
đi vào thiết bị ngưng tụ () và được ngưng tụ về trạng thái lỏng sôi Một phần chất lỏngngưng đi qua thiết bị làm nguội sản phẩm đỉnh (), được làm nguội đến 30 0C , rồi đượcđưa qua bồn chứa sản phẩm đỉnh () Phần còn lại của chất lỏng ngưng được hồi lưu vềtháp ở đĩa trên cùng với tỷ số hoàn lưu thích hợp Một phần cấu tử có nhiệt độ sôi thấpđược bốc hơi, còn lại cấu tử có nhiệt độ sôi cao trong chất lỏng ngày càng tăng Cuốicùng, ở đáy tháp ta thu được hỗn hợp lỏng gồm hầu hết là cấu tử khó bay hơi (nước).Hỗn hợp lỏng ở đáy có nồng độ Acetone là 2% theo phần mol, còn lại là nước Dungdịch lỏng ở đáy đi ra khỏi tháp, một phần dược đun, bốc hơi ở nồi đun () cung cấp lạicho tháp để tiếp tục làm việc, phần còn lại được làm nguội đến (0C) bằng thiết bị tậndụng nhiệt đáy tháp ()
Hệ thống làm việc liên tục cho ra sản phẩm đỉnh là Acetone, sản phẩm đáy saukhi trao đổi nhiệt với nhập liệu được thải bỏ
Trang 7CHƯƠNG 2: CÂN BẰNG VẬT CHẤT 2.1 Cân bằng vật chất:
2.1.1 Các số liệu ban đầu:
Năng suất nhập liệu: 150 Kmol/h
phẩm đỉnh
Nồng độsản phẩm đáy
Nồng độ nhập liệu
Thiết bị hoạt động liên tục
2.1.2 Xác đỉnh xuất lượng sản phẩm đỉnh và sản phẩm đáy:
Phương trình cân bằng vật chất cho toàn bộ tháp chưng:
h kmol W
2.1.3 Đồ thị cân bằng Acetone – Nước:
Thành phần cân bằng lỏng (x), hơi (y) tính bằng %mol và nhiệt độ sôi của hỗnhợp hai cấu tử ở 760 mmHg ( Acetone – nước ):
Trang 82.2 Chỉ số hoàn lưu tối thiểu:
Dòng nhập ở trạng thái lỏng sôi và có nồng độ đỉnh yêu cầu 0.99 phần mol
Để xác định Rmin ta xác định điểm x= 0.99 trên đường 45o sau đó vẽ tiếp tuyến với mặt cong của đường cân bằng Acetone – Nước, cắt trục tung tại
min
0, 471
D
x Y
Trang 9Với S – diện tích tiết diện ngang của tháp; H – chiều cao tháp Mặt khác diện tích
tiết diện tháp tỉ lệ vơi lượng hơi, lượng hơi này lại tỉ lệ với lượng hoàn lưu hay S tỉ lệ
với R Chiều cao tháp tỉ lệ với số đĩa lý thuyết Nlt Vậy thể tích tháp tỉ lệ với giá trị
Nlt.(R+1) Lần lượt cho các giá trị R và tìm thể tích tháp, ứng với giá trị nào nhỏ nhất
của thể tích tháp thì R đó là tỉ số hoàn lưu tối ưu
38 40 42 44 46 48 50
R tối ưu
R tối ưu Polynomial (R tối ưu) Polynomial (R tối ưu)
Từ đồ thị ta xác chọn giá trị hồi lưu thích hợp R= 2.2
2.4 Phương trình đường làm việc:
Trang 102.6 Xác định số mâm thực tế:
Có nhiều phương pháp xác định số mâm thực của tháp, ngoại trừ các ảnh hưởngcủa thiết kế cơ khí tháp thì ta có thể xác định số mâm thực dựa vào hiệu suất trungbình:
lt tt tb
N N n
log μx.logμ1x.logμ x log μx.logμ1x.logμ 1 x log μx.logμ1x.logμ
(Công thức I.12 trang 84)
Trang 11Với: x là phần mol của acetone trong pha lỏng
y là phần mol của acetone trong pha hơi
hh
μx.logμ1x.logμ sử dụng hình IX.11 trang 171 suy ra n
Nhiệt độ sôi của hỗn hợp được xác định từ đồ thị T-x-y
Độ nhớt của Acetone và nước
n: tra theo hình IX.11 trang 171
Nhiệt
độ sôi
hỗnhợp
oC
Độ nhớt(10^3Ns/m^2)
Độ nhớthỗn hợp(10^3Ns/m^2)
chung
Vậy số mâm thực tế phần chưng là 21 , số mâm thực tế phần cất là 3, tổng số mâm toàn tháp là 24 và mâm nhập liệu là mâm số 3
Trang 12CHƯƠNG 3: CÂN BẰNG NĂNG LƯỢNG 3.1 Cân bằng năng lượng cho thiết bị đun nóng đầu vào:
QH1 + QF1 = QF2 + Qng1 + Qth ,J/hTrong đó:
Nhiệt lượng do hơi nước bão hòa mang vào:
Nhiệt lượng do nước ngưng mang ra: Qng1= H1×θ1×C1
Nhiệt lượng tổn thất do mất mát ra môi trường xung quanh, 5% nhiệt lượngtiêu tốn: Q =0,05×H ×r th1 1 1 0, 05 H 1 2677 10 3
Với:
H1: lượng hơi nước bão hòa, lượng nước ngưng, kg/h
F : lượng hỗn hợp đầu, kg/h
r1: ẩn nhiệt ngưng tụ của hơi nước, j/kg
θ1: nhiệt độ hơi bão hòa, nhiệt độ nước ngưng, oC
tF1, tF2: nhiệt độ đầu vào, nhiệt độ đầu ra của hỗn hợp Aceton – Nước, oCC1,CF1,CF2: nhiệt dung riêng của nước ngựng, hỗn hợp đầu vào, ra, J/kg.độ
Khi đó lượng hơi nước cần là:
F1 F2
1 1
Trang 13Nhiệt lượng nước ngưng tụ lấy ra: Q =H ×θ ×C ng2 2 2 2
Nhiệt lượng tổn thất do mất mát ra môi trường xung quanh, 5% nhiệt lượng tiêu tốn: Q = 0,05×H ×rxq2 2 2 0, 05 H 22173 10 3
Với:
H2: lượng nhiệt do hơi nước đưa vào nồi đun sản phẩm đáy, kg/h
R2: ẩn nhiệt ngưng tụ của hơi nước, J/kg
´
D,W´ : lượng sản phẩm đỉnh, sản phẩm đáy, kg/h
θ2: nhiệt độ của hơi bão hòa, nước ngưng, oC
tLo, tW: nhiệt đổ cùa dòng hoàn lưu, dòng sản phẩm đáy, oC
CLo, CW, C2: nhiệt dung riêng của dòng lỏng hoàn lưu, sản phẩm đáy
và nước ngưng tụ
J do kg
λđ: nhiệt lượng riêng của hơi đỉnh, J/kg
Khi đó lượng hơi nước bão hòa cần là:
3.3 Cân bằng nhiệt cho thiết bị ngưng tụ đỉnh:
Ngưng tụ hoàn toàn hơi ở đỉnh về trạng thai lỏng sôi, ta có:
Trang 14D ×(1+R )× rđ= Gn1× Cn1×( t2- t1)
Trong đó:
Gn1: lượng nước làm mát cần tiêu tốn cho quá trình, kg/h
rd: ẩn nhiệt hóa hơi ở đỉnh tháp, J/kg
Cn1: nhiệt dung riêng của nước làm mát,
J.dokg
t1, t2: nhiệt độ vào, ra của nước làm mát, oC
Khi đó lượng nước cần để ngưng tụ là:
Gn2: lượng nước làm lạnh cần tiêu tốn cho quá trình, kg/h
CD: nhiệt dung riêng của nước làm nguội,
J.dokg
tD1, tD2: nhiệt độ vào, ra của sản phẩm đỉnh cần làm nguội, oC
tn2r, tn2v: nhiệt độ vào, ra của nước làm nguội, oC
Khi đó lượng nước cần để làm nguội sản phẩm đỉnh là:
(ρ ω )
(1)Với:
Lượng hơi
Tốc độ khối lượng
Ta tính cho phần chưng và phần luyện riêng
4.1.1 Lượng hơi trung bình đi trong từng tháp
Trang 15 Đoạn cất
đ 1 tb
(5)
Trang 16Chọn đường kính đoạn chưng là 1.2 (m)
Với khoảng các giữa hai mâm là 0,4 (m)
Vận tốc hơi đi trong tháp:
Trang 17 : Chiều dày của mâm, chọn = 4 (mm) = 0,004 (m)
Hd : khoảng cách giữa các mâm (m) , chọn theo bảng IX.4a- sổ tai tậphai, Hd = 0,4 ( m )
2: khoảng cách cho phép ở đỉnh và đáy
1, 20,075 = 26 (chóp) (IX.212 – II.236)(D : đường kính trong của tháp)
Chiều cao chóp phía trên ống dẫn hơi :
Đường kính chóp:
Trang 18Khoảng cách từ mặt đĩa đến chân tháp :
tmin = dch + 2×ch + l2 (IX.220 - II.237)
b g
y h
d d
Trang 19
= 0,004418 (m2)Tiết diện hình vành khăn:
Phần cất
S3 = i×a×b = 41×0.005×0,028 =0,005741 (m2)Phần chưng
S3 = i×a×b = 37×0,007×0.016 =0,004144 (m2)Tiết diện lỗ mở trên ống hơi:
S4 = .dhơi×h2 = 3,1416 ×0,075×0,01875 = 0,004418 (m2)
Nên ta có S1 S2 S3 S4
Lỗ tháo lỏng :
Tiết diện cắt ngang của tháp F = 1,13 m2
Trang 20Cứ 1 m2 chọn 4 cm2 lỗ tháo lỏng Do đó tổng diện tích lỗ tháo lỏng trên một
D
lỗ Vậy khoảng cách giữa hai mâm là 0.4 m là hợp lý
s so
s so
h
4.3.2 Tính chi tiết ống dẫn
Trang 21Đường kính ống dẫn:
4Q y d
Chiều dài ống: Theo sổ tay tập hai – Bảng XIII-32
Đường kính ống dẫn hơi vào thiết bị ngưng tụ :
Trang 23b : khối lượng riêng của bọt, thường b = ( 0,4 0,6 )×x
Chọn b = 0,5x = 0,5x771,77 ( Kg/m3) = 385,88 ( Kg/m3)
hr : chiều cao của khe chóp (m), hr = b = 28 (mm)
hb : chiều cao lớp bọt trên đĩa (m)
cat cat d cat
Trang 24Pk =
2 0
h h
hr: chiều cao của khe chóp (m), hr = b = 16 (mm)
hb: chiều cao lớp bọt trên đĩa (m)
Trang 25hx = S + 0,5b = 0,0125 + 0,5×0,016 = 0,0205 (m) F: phần diện tích bề mặt đĩa có gắn chóp ( nghĩa là trừ hai phần diện tích đĩa
Pchưng = Ntt.chưng×Pđ.chưng = 3×495,13 = 1485,4 (N/m2)
** Kiểm tra lại khoảng cách mâm h = 0,4 m đảm bảo điều kiện hoạt động bìnhthường của tháp: h > 1,8×
d x
P g
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN CƠ KHÍ THIẾT BỊ CHÍNH 5.1 Bề dày tháp :
5.1.1 Thân tháp:
Vì tháp hoạt động ở áp suất thường nên ta thiết kế thân hình trụ bằng phươngpháp hàn hồ quang điện, kiểu hàn giáp mối 2 phía Thân tháp được ghép với nhaubằng các mối ghép bích
Vì tháp hoạt động ở nhiệt độ cao (>100oC) nên ta phải bọc cách nhiệt cho tháp
Trang 26Để đảm bảo chất lượng của sản phẩm và khả năng ăn mòn của axit axetic đối vớithiết bị, ta chọn thiết bị thân tháp là thép không gỉ mã X18H10T.
Các thông số cần tra và chọn phục vụ cho quá trình tính toán:
Nhiệt độ tính toán:
Từ xW = 0,02: Nhiệt độ làm việc của tháp 90 (oC)
Nhiệt độ tính toán: t =110 (oC)
Khối lượng riêng của nước ở 90oC: N = 950,36 (kg/m3)
Ơ điều kiện nguy hiểm nhất tháp ngập lụt chỉ toàn là nước
Áp suất tính toán:
Điều kiện làm việc của tháp chưng cất :
Áp suất bên trong tháp ( tính tại đáy tháp ) với môi trường làm việc lỏng -khí:
P = Ph + PL + P
Áp suất hơi trong tháp : Ph = 1 at = 9.81×104 ( N/m2)
Áp suất thủy tĩnh của cột chất lỏng :PL = L×g×H
L = 950,36 (Kg/m3)H= 1.1×H0 = 1,1×12,10= 13,3 (m) (Có kể đến cột chất lỏng ở đáy,nắp)
PL = 119946,4 (N/m2)Tổng trở lực của tháp : P = 12432,25 ( N/m2)
Do đó áp suất tại đáy tháp : P = 234580,78 (N/m2) < 0.25×106 ( N/m2)
Hệ số bổ sung do ăn mòn hóa học của môi trường:
Vì môi trường axit có tính ăn mòn và thời gian sử dụng thiết bị là trong 20 năm
Trang 27t h
D P P
Bề dày tối thiểu: Smin = 4 (mm) (Bảng 5.1, trang 128, [7])
Quy tròn theo chuẩn: S = 4 (mm) (Bảng XIII.9, trang 364, [6])
0,00167 0,1 (thỏa)Nên:
2[ ] ( ) 2 134 0,95 (4 2)[ ]
a
S C P
)CS(][2]P[
125,0D
CS
a t
a h
t a
Trang 284 2
0,0017 0,1251200
h
Điều kiện trên được thỏa như đã kiểm tra ở phần thân tháp
Kết luận: Kích thước của đáy và nắp:
Chọn loại bích liền không cổ bằng thép CT3
Bảng XIII-27 trang 417 Sổ tay tập hai Cho các kiểu bích liền bằng thép CT3(Kiểu I )với thiết bị đáy nắp như sau :
Đường
kính
trong
Đườngkínhngoài
Đườngkínhbích
Đườngkính tâm
bu lông
Đườngkínhmépvạt
Chiềucao bích
Đườngkínhbulông
Số bulông
Trang 29Dw
(mm)
D(mm)
Db
(mm)
D1
(mm)
Bulông
db
(mm)
z(con)
Theo bảng XIII.30 trang 432 tương ứng với bảng XIII-26 : kích thước bề mặt
D1
(mm)
D2
(mm)
D3
(mm)
D4
(mm)
D5
(mm)
b(mm)
b1
(mm)
z(mm)
f(mm)
Trang 303 32 38 59 60 49 48 4 1 2 4
5.3 Chân đỡ và tai treo thiết bị
5.3.1 Tính sơ bộ khối lượng tháp :
Khối lượng nắp bằng khối lượng đáy ( Giả sử đường ống dẫn vào nắp và đáy gầnnhư nhau ) ;
Với nắp đáy elip có Dt = 1200(mm), chiều dày S = 4(mm), chiều cao gờ
h = 25 (mm) Tra bảng XIII.11 trang 384 Sổ tay tập hai , ta có
Bề dàymâm
Đườngkính ống hơi
Số ốnghơi
Diện tíchống chảychuyền
Sốống chảytruyền
sốmâm
Trang 31Khối lượng bích nối thân :
Tải trọng lên một tai treo ( 4 tai treo và 4 chân đỡ):
Trang 32
(N)Chọn tải trọng cho phép lên một tai treo là 2,5×104 N/m2
Theo bảng XIII.36 Sổ tay tập hai : tai treo thiết bị thẳng đứng
B(mm)
B1
(mm)
H(mm)
S(mm)
l(mm)
a(mm)
d(mm)
Chọn thiết bị đun sôi đáy tháp là nồi đun Kettle
Ống truyền nhiệt được làm bằng thép X18H10T, kích thước ống 38 x 2: