Tớ không thể tin là cô ấy đã đưa số cho cậu ấy.. nhưng không được quá nhiều vì thế chân cô ấy nhiều cơ bắp hơn của tớ.. Mối thù hận này đã lâu đến nỗi tôi không thể nhớ ai là người gây s
Trang 1Kids, life is a dark road, You never really know what's up ahead,
Các con, cuộc sống là một con đường tối tăm Các con không biết được cái gì phía trước.
One night, you're cruising along, enjoying the ride,
Một đêm, các con đang vui chơi, tận hưởng cuộc sống,
and then all of a sudden, you're 28,
và rồi đột nhiên, các con 28 tuổi.
- And for the birthday boy, lasagna - Thank you
- Cho cậu bé sinh nhật, lasagna - Cám ơn.
- Careful The plate is very hot - Okay
- Cẩn thận Đĩa rất nóng đấy - Được rồi.
Oh, go on, touch it
Thử chạm nó xem.
Sweet damn, that's a hot plate!
Chết tiệt, cái đĩa nóng quá!
All right, so, Barney, are you doing this or what?
Barney, cậu có làm hay không?
- Oh, jeez, Barney, don't do this - I have to It's my birthday present to Ted
- Barney, đừng làm vậy - Anh phải làm Đây là quà sinh nhật của anh cho Ted.
You don't have to Please, it's going to be embarrassing,
Cậu không phải làm Làm ơn đi, sẽ bẽ mặt lắm,
and we're gonna have to stop coming here, which will suck,
và bọn mình sẽ phải thôi đến đây,
in addition to probably being kind of healthy
và sẽ trở nên khỏe mạnh.
Come on, Marshall, it's the greatest pickup line of all time
Thôi nào, Marshall, đây là chiêu tán gái hay nhất mọi thời đại.
Barney
Barney.
Ah! Happy birthday, Ted
Ah! Chúc mừng sinh nhật, Ted.
Excuse me, has anyone ever told you
Xin lỗi cô, có ai từng nói với cô
- Oh, my God! - What?
- Chúa ơi! - Cái gì?
Oh, call an ambulance!
Oh, gọi cấp cứu đi!
- What's going on? - Try not to speak Here, sit down.
- Có chuyện gì thế? - Đừng nói nữa Đây, ngồi xuống đi.
Just don't talk Don't talk
Đừng nói chuyện Đừng nói chuyện.
- Is she okay? - I'm serious, call 911
- Cô ấy có sao không? - Tôi nghiêm túc đấy, gọi 911 đi.
What's wrong? What's the matter?
Sao thế? Có chuyện gì thế?
Just don't move Don't move Just try
Chỉ đừng cử động Đừng cử động Thử
Here, have some water Water!
Đây, uống nước đi Nước!
Here, drink this
Uống đi.
Trang 2You know, the more I watch this, the less convinced I am
Các anh biết không, càng nhìn em càng không bị thuyết phục
that it's the greatest pickup line of all time
rằng đây là chiêu tán gái hay nhất mọi thời đại.
Wait for it
Chờ đã.
Twenty-eight Two more until the big one Three-O
28 Hai lần nữa là đến sự kiện lớn rồi Ba-không.
OLDER TED; Actually, my 30th birthday wasn't so bad,
Thật ra, sinh nhật lần thứ 30 của bố cũng không đến nỗi tệ.
Well, except for the goat in my bathroom, Which is a great story,
trừ việc con dê trong phòng tắm bố, thì đó là một câu chuyện tuyệt vời.
But I'll get to that later,
Nhưng bố sẽ kể chuyện đó sau.
Still, you know, another year older Still single
Cậu biết đấy, già thêm một tuổi Vẫn độc thân.
You don't hear your Ted-o-Iogical clock ticking?
Cậu không nghe thấy tiếng đồng hồ sinh học Ted chạy à?
Nope I hit the snooze button
Không Tớ nhấn cái nút ngủ thêm rồi.
And here come the paramedics
Nhân viên y tế đến rồi kìa.
- Oh, thank God, you're here - What is going on?
- Cảm ơn Chúa, các anh đây rồi - Có chuyện gì thế?
I think there might be some internal bleeding
Tôi nghĩ có lẽ là xuất huyết bên trong.
Probably some fractures We gotta get her to the hospital
Chắc là bị gãy bên trong Chúng ta phải đưa cô ấy đến bệnh viện.
- What are you talking about? - You've had a terrible fall
- Anh đang nói cái gì thế? - Em bị ngã một cú khủng khiếp.
No, I haven't
Không, tôi đâu có ngã.
Really? 'Cause I could swear you fell straight out of heaven, Angel
Thật à? Vì anh thề rằng em đã ngã xuống từ thiên đường, Thiên Thần ạ.
Give him your number What?
Đưa anh ấy số của cô đi Cái gì?
Give him your number What?
Đưa anh ấy số của cô đi Cái gì?
Give him your Come on, guys, you're embarrassing me
Đưa anh ấy Thôi nào, mọi người đang làm bẽ mặt tôi đấy.
- Give him your number - Give him your number
- Đưa anh ấy số của cô đi - Đưa anh ấy số của cô đi.
What are you Come on
Mọi người đang Thôi nào.
- Give him your number - Give him your number
- Đưa anh ấy số của cô đi - Đưa anh ấy số của cô đi.
They're not going to stop till you give me your number
Họ sẽ không dừng lại cho đến khi em đưa anh số điện thoại.
- Give him your number - Give him your number
- Đưa anh ấy số của cô đi - Đưa anh ấy số của cô đi.
Trang 3- All right! - It works!
- Được rồi! - Thành công rồi!
I cannot believe that she gave him her number
Tớ không thể tin là cô ấy đã đưa số cho cậu ấy.
Maybe she really does have a brain injury
Có lẽ cô ấy bị chấn thương não thật.
Thank you, everyone Thank you, everyone It's been fun
Cám ơn mọi người Cám ơn mọi người Thật là vui.
It's Wendy the waitress Tip her well Thanks a lot, guys
Đây là cô hầu bàn Wendy Boa cho cô ấy nhiều nhé Cám ơn các cậu rất nhiều.
Troilus and Cressida, Neighborhood Playhouse
Troilus và Cressida đến từ Neighborhood Playhouse
Check them out, they're good They're good
Nhìn xem, họ rất tuyệt.
I realize why I'm still single I'm picky I'm not going to settle
Tớ nhận ra tại sao tớ vẫn độc thân Tớ kén chọn Tớ sẽ không lập gia đình được.
If I'm going to marry someone, she has to be perfect
Nếu tớ cưới ai đó, cô ấy phải hoàn hảo.
- Well, what's perfect? - Well, it's not like I have a list
- Cái gì hoàn hảo? - Tớ không có lập danh sách.
- Oh, yes, you do - Attractive, college-educated
- Anh có mà - Hấp dẫn, học đại học.
She wants two kids, a boy and a girl
Cô ấy muốn hai con, một trai một gái.
- That's not hard I know at least - I'm not done
- Điều đó không khó Tớ biết ít nhất - Tớ đã xong đâu.
She likes dogs, Otis Redding, does the crossword
Cô ấy thích chó, Otis Redding, chơi ô chữ.
She's into sports,
Cô ấy thích thể thao,
but not so much so that her legs are, like, more muscular than mine
nhưng không được quá nhiều vì thế chân cô ấy nhiều cơ bắp hơn của tớ.
That weirds me out
Điều đó làm tớ sợ.
And she plays bass guitar like Kim Deal from the Pixies
Và cô ấy chơi gitar bass như Kim Deal của nhóm Pixies
- Or Kim Gordon from Sonic Youth - Any Kim from any cool band, really
- Hoặc Kim Gordon nhóm Sonic Youth - Bất kỳ Kim nào của nhóm nhạc hay nào, thật đấy.
- Can't be too picky - You're never going to find this girl
- Như thế đâu có kén quá - Cậu sẽ không bao giờ tìm thấy cô gái này.
Exactly So I'm just going to wait for her to come to me
Chính xác Nên tớ sẽ chỉ chờ cô ấy đến với tớ.
I am done trying to plan the unplannable
Tớ chán phải lên kế hoạch bất khả thi rồi.
So, what, you think fate's just going to take care of it?
Vậy cậu nghĩ số phận sẽ giải quyết mọi chuyện à?
That's the plan
Đó là kế hoạch.
OLDER TED; And little did I know, at that very moment, fate,
Bố đã không biết, tại thời điểm đó, số phận,
Trang 4in the form of a 600-gigahertz, super-processing computer
ở dạng 600 giga hẹc, siêu máy tính
was taking care of it,
đang giải quyết mọi chuyện.
- Whoa, you're up early - Yeah, thought I'd whip up some pancakes
- Cậu dậy sớm thế - Ừ, tớ định ăn vài cái bánh kếp.
- Does Marshall know? - He's still sound asleep
- Marshall biết không? - Anh ấy vẫn còn ngủ.
Awesome! So awesome!
Tuyệt vời! Quá tuyệt vời!
God! Best girl ever
Chúa ơi! Cô gái tuyệt nhất từ trước tới giờ.
Screw these pancakes, I should cover you in syrup and gobble you up
Dẹp mấy cái bánh kếp này đi, anh nên phủ sirô lên người em và ngấu nghiến em.
TED: Please don't do that
Làm ơn đừng làm thế.
Hey, is this milk any good?
Này, sữa này còn uống được không?
Oh, yeah, that totally got me yesterday
Ừ hôm qua tớ cũng bị y như cậu.
God, why didn't you throw it away?
Chúa ơi, sao cậu không vứt đi?
I'm going shopping after work I'll pick up some milk.
Tớ sẽ đi shopping sau giờ làm Tớ sẽ mua vài hộp sữa.
Oh! These pancakes are delightful
Bánh kếp ngon quá.
What's wrong, baby?
Sao thế, anh yêu?
This is the high point of my day
Đây là khoảnh khắc đẹp nhất ngày hôm nay của anh.
OLDER TED; It was true,
Đúng là như thế.
See, Marshall had always dreamed of using his law degree
Marshall luôn mơ ước được sử dụng bằng luật của mình
to protect the environment,
để bảo vệ môi trường.
But he needed money for the wedding,
Nhưng chú ấy cần tiền cho đám cưới,
so he'd been interning for two months at Barney's firm,
nên chú ấy đã thực tập hai tháng tại công ty của Barney,
and he hated every minute of it,
và chú ấy ghét từng phút ở đó.
Hey, Barney, I had some questions about filling out these requisition forms
Barney, tớ có vài câu hỏi để điền vào những đơn yêu cầu này.
Binoculars Second pair, on my desk
Lấy ống nhòm Cặp thứ hai, trên bàn tớ ấy.
I don't have time to be creepy, dude I have a lot of work to do
Tớ không có thời gian để làm việc mờ ám đâu Tớ còn nhiều việc phải làm.
Just take a look, will you?
Cứ nhìn thử đi?
Trang 5Hey, corner office Top floor
Văn phòng ở góc Tầng trên cùng.
Check out that guy
Nhìn gã đó đi.
BARNEY: Name's Clark Butterfield
Hắn tên là Clark Butterfield.
He works over at Nicholson, Hewitt and West,
Hắn làm việc cho Nicholson, Hewitt và West,
and every morning, he orders a sandwich from the deli downstairs
và mỗi sáng, hắn gọi một cái sandwich từ cửa hàng đồ ăn ở tầng dưới.
- So? - So, guess what I did to that sandwich?
- Thì sao? - Đoán xem tớ đã làm gì cái sandwich đó?
Here, I took a picture
Đây, tớ đã chụp ảnh lại.
Oh! Sweet Lord!
Oh! Trời!
And now I'm e-mailing said picture to him
Và giờ tớ sẽ gửi bức ảnh này cho hắn.
Duck!
Cúi xuống!
That is sick!
Thật là bệnh!
- Why would you do that? - Who knows?
- Sao cậu làm thế? - Ai mà biết?
This feud goes so far back I can't remember who fired the first shot
Mối thù hận này đã lâu đến nỗi tôi không thể nhớ ai là người gây sự trước.
- You? - Totally
- Cậu à? - Dĩ nhiên rồi.
Well, look, if you would just help me fill out these forms,
Nghe này, nếu cậu giúp tớ điền vào mấy cái đơn này,
that would be great
thì rất tuyệt.
What?
Cái gì?
Butterfield is going to retaliate within the next four hours
Butterfield sẽ trả đũa trong vòng 4 tiếng nữa.
That's been his pattern This is war, Eriksen
Đó là thói quen của hắn Đây là chiến tranh, Eriksen.
I need you to clear your schedule Call Lily Tell her you'll be home late
Tớ cần cậu ngưng hết mọi hoạt động Gọi Lily Nói với cô ấy cậu sẽ về muộn.
This is stupid
Thật ngu ngốc.
Come on, man, I didn't recruit you to work here for your lawyering skills
Thôi nào, tớ không tuyển cậu làm ở đây vì kĩ năng luật sư của cậu.
I recruited you to be my executive mischief consultant
Tớ tuyển cậu để làm cố vấn thi hành những trò nghịch ngợm của tớ.
This is a job for me, Barney
Đây là công việc đối với tớ, Barney.
It's a way to make some extra wedding money, and that's it
Nó là cách để kiếm ít tiền cho đám cưới, chỉ thế thôi.
Trang 6Now, I'm sorry, but I have work to do
Tớ xin lỗi, nhưng tớ có việc phải làm.
Tracy, could you come in here, please?
Tracy, cô làm ơn vào đây được không?
Would you please inform Mr Eriksen that I'm no longer speaking to him?
Cô làm ơn báo cho ông Eriksen biết rằng tôi không nói chuyện với ông ấy nữa?
- Mr Eriksen, Mr Stinson is no longer - I get it Thank you, Tracy
- Ngài Eriksen, ngài Stinson không thể - Tôi hiểu rồi Cám ơn, Tracy.
Hello?
Xin chào?
Hello May I speak with a Mr Ted Mosby?
Xin chào tôi có thể nói chuyện với anh Ted Mosby được không?
Speaking
Tôi đây.
Mr Mosby, how you doing, sir?
Anh Mosby, anh khỏe chứ?
Bob Rorschach over here at Love Solutions
Đây là Bob Rorschach của Giải pháp Tình yêu.
You signed up for our services about six months ago,
Anh đã đăng ký dịch vụ của chúng tôi 6 tháng trước.
Yeah You guys never found me a match
Các ông chưa bao giờ tìm được cho tôi một người phù hợp.
Right Well, actually, that's why I'm calling
Phải Thật ra, đó là lý do tôi gọi cho anh.
We found her, sir, We found your soul mate,
Chúng tôi đã tìm thấy cô ấy Chúng tôi đã tìm thấy một nửa của anh.
I don't understand What happened to Ellen Pierce?
Tôi không hiểu Chuyện gì đã xảy ra với Ellen Pierce?
Doesn't she run this place?
Không phải cô ấy điều hành chỗ này à?
Well, my firm bought out the company
À, công ty tôi đã mua lại công ty này.
You know, we're a high-end meats and textiles conglomerate,
Chúng tôi là công ty thịt cao cấp và dệt,
but the geniuses at corporate decided they wanted to diversify,
Nhưng những thiên tài ở tập đoàn quyết định họ muốn đa dạng hóa,
so here I am
nên tôi ở đây
So I'm in good hands
Vậy là tôi đang ở trong tay chuyên gia.
You found me a match?
Ông đã tìm cho tôi một người phù hợp?
There she is Your soul mate That'll be 500 bucks
Cô ấy đây một nửa của anh Chi phí là 500 đô.
No way The last time I did this, the girl turned out to be engaged
Không thể nào Lần trước tôi làm việc này, cô gái đó hóa ra đã đính hôn.
She's not engaged She's your soul mate
Cô ấy chưa đính hôn Cô ấy là một nửa của cậu.
Just read the file
Cứ đọc thử đi.
Trang 7OLDER TED; So I read the file, And, by God, this woman was perfect,
Thế là bố đọc thử Và, ơn Chúa, người phụ nữ này hoàn hảo.
She liked dogs, She spent her summers in North Carolina,
Cô ấy thích chó Cô ấy dành những ngày hè ở Bắc Carolina.
She played bass guitar, She didThe Times crossword,
Cô ấy chơi guitar bass Cô ấy chơi ô chữ trên The Times.
She played tennis, She liked old movies, Her favorite food was lasagna,
Cô ấy chơi tennis Cô ấy thích những bộ phim cũ Món ăn ưa thích của cô ấy là lasagna.
Her favorite book was Love in the Time of Cholera
Cuốn sách ưu thích của cô ấy là Love in the Time of Cholera.
Her favorite singer was Otis Redding, And she wanted two kids, a boy and a girl,
Ca sỹ ưa thích của cô ấy là Otis Redding Và cô ấy muốn hai con, một trai một gái.
All right, fine Set it up
Được rồi, tốt lắm Xắp xếp đi.
You wanted to see me, so I guess that means we're talking again
Cậu muốn gặp tớ, nên tớ nghĩ bọn mình lại nói chuyện với nhau
Will you taste this latte for me? I think they gave me decaf
Cậu nếm thử ly latte này hộ tớ được không? Tớ nghĩ họ đưa cho tớ loại không cafein.
It tastes normal to me
Vị bình thường.
That's what I thought, too Then I got this e-mail from Butterfield
Tớ cũng nghĩ vậy Sau đó tớ nhận được e-mail này từ Butterfield.
- Oh, God! - It got me as well
- Chúa ơi! - Tớ cũng bị lừa.
Well, then why did you have me drink it?
Tại sao cậu bảo tớ uống nó?
Because now you're in
Bởi vì bây giờ cậu sẽ là người trong cuộc.
Okay
Được rồi.
Don't think I'm overlooking the obvious fact
Đừng nghĩ tớ bỏ qua sự thật hiển nhiên là
that I should just be mad at you
Tớ đang điên cậu lắm.
But Executive Mischief Consultant Marshall Eriksen reporting for duty
Nhưng cố vấn thi hành những trò nghịch ngợm Marshall Eriksen báo cáo nhận nhiệm vụ.
Let's make that bastard pay
Hãy bắt tên khốn đó trả giá.
You think that we should brush our teeth first?
Cậu có nghĩ trước tiên chúng ta nên đánh răng không?
- Yeah, it's probably a good idea - Let's go
- Ý hay đấy - Đi thôi.
OLDER TED; So, that night I had a blind date with my perfect match,
Tối đó bố có một cuộc hẹn với người phù hợp hoàn hảo của bố.
I was so excited, I got there early,
Bố quá kích động, bố đã đến sớm.
But before it even started
Nhưng trước khi nó bắt đầu
Lily?
Lily?
Trang 8Hey, Ted, are you busy?
Hey, Ted, cậu có bận không?
Um, yes
Um, có.
Oh, right Soul mate Forgot
Oh, phải Nửa còn lại Tớ quên mất.
Listen, could you take a cab out to Dutchess County
Cậu có thể bắt taxi đến Hạt Dutchess
and change a flat on Marshall's Fiero?
và thay lốp cho chiếc Fiero của Marshall không?
What?
Cái gì?
What? No Can't you just call Marshall?
Cái gì? Không Cậu không thể gọi cho Marshall à?
Marshall can't know about this
Marshall không thể biết điều này.
Look, Ted, it's dark, I don't know how to change a tire,
Nghe này, Ted, trời tối lắm, tớ không biết thay lốp thế nào,
and I've stumbled into the beginning of a very scary campfire story
và tớ có cảm giác như bắt đầu nghe thấy câu chuyện ma ở lửa trại.
- Can you please hurry? - I can't I'm waiting
- Cậu nhanh lên được không? - Tớ không thể Tớ đang chờ
Oh, my God, is that a drifter with a hook for a hand?
Chúa ơi, đó có phải người đánh lưới với cái móc câu trên tay không?
No, drifter, no!
Không, người đánh lưới, không!
- Come on, Lily - But you see my point
- Thôi nào, Lily - Nhưng cậu hiểu ý tớ mà.
All right, stay there I'm on my way
Được rồi, ở đó nhé Tớ đến ngay.
OLDER TED; And so, one $90 cab ride later, I was in the middle of nowhere,
Và thế là, sau chuyến đi taxi 90 đô, bố đã đến một chỗ khỉ ho cò gáy nào đó.
Oh, thank God I'm so sorry about this
Cám ơn chúa Tớ rất xin lỗi về chuyện này.
- Did you get ahold of your date? - Yes
- Cậu đã dời hẹn lại chưa? - Ừ.
- And was she okay about pushing it back? - Yes Because she's perfect!
- Và cô ấy đồng ý không? - Có Bởi vì cô ấy hoàn hảo!
So, what am I doing here?
Tớ ở đây làm gì?
- You can never tell Marshall - I won't
- Cậu không bao giờ được nói với Marshall - Tớ sẽ không nói.
Ever Swear Swear on the lives of your unborn boy and girl
Thề đi Thề trên mạng sống của con trai và con gái chưa sinh ra của cậu.
I swear on Luke and Leia
Tôi thề trên mạng sống của Luke và Leia.
About a month ago, I started getting insomnia
Một tháng trước, tớ bắt đầu mất ngủ.
LIL Y; Marrying Marshall had been all I wanted for a long time,
Cưới Marshall là tất cả những gì tớ muốn trong một thời gian dài.
Trang 9But now that it was really happening, it seemed kind of huge and scary,
Nhưng khi điều đó thật sự xảy ra, nó có vẻ to lớn và đáng sợ.
TED; Did you talk to Marshall about it? LIL Y; He wouldn't have understood,
- Cậu đã nói với Marshall về nó chưa? - Anh ấy sẽ không hiểu đâu.
He's not exactly nervous about tying the knot,
Anh ấy không thật sự lo lắng về đám cưới.
So I spent my nights reading, painting,
Nên tớ đã dành những buổi đêm để đọc sách, vẽ,
setting the high score on Super Bomberman,
Giành điểm cao trong trò Đặt Bom.
- TED; That was you? Awesome! - I know!
- Đó là cậu? Tuyệt vời! - Tớ biết!
I just got in the zone and Not the point of the story,
Tớ vừa bắt đầu và Không phải vấn đề chính của câu chuyện.
And then I started thinking about Victoria
Rồi tớ bắt đầu nghĩ về Victoria
and how she followed her dream to Germany,
và cách cô ấy theo đuổi giấc mơ của mình đến Đức,
then I found this art fellowship,
rồi tớ tìm thấy một học bổng vẽ.
- Let me guess It's somewhere far away - San Francisco
- Để tớ đoán Đó là một nơi rất xa - San Francisco.
But it's not like I'm going to do it The dates conflict with the wedding
Nhưng không phải là tớ sẽ tham gia Ngày học trùng với đám cưới.
But I love painting, and I've always wondered if I'm any good
Nhưng tớ yêu vẽ, và tớ luôn tự hỏi tớ có giỏi hay không.
This was the way to find out
Đây là cách để tìm hiểu.
- And the interview is tonight - In New Haven
- Và cuộc phỏng vấn vào tối nay - Tại New Haven.
You don't want to get married
Cậu không muốn kết hôn.
Of course I want to get married!
Dĩ nhiên tớ muốn kết hôn!
I It's not like I was ever going to do it
Không phải là tớ sẽ đi học.
I just I just really wanted to see if I could get this
Tớ chỉ thật sự muốn xem tớ có đạt được hay không.
Lily, we live in the center of art and culture in America
Lily, bọn mình sống trong trung tâm nghệ thuật và văn hóa Mỹ.
I'm sure you could find a program here that's just as selective
Tớ chắc chắn cậu có thể tìm thấy một chương trình tự chọn ở đây.
But you chose one in a city 3,000 miles away,
nhưng cậu lại chọn một cái ở thành phố cách đây 3000 dặm,
and you didn't tell Marshall
và cậu đã không nói với Marshall.
I think it's pretty clear what that means
Tớ nghĩ điều đó khá rõ ràng.
Okay, I
Được rồi, tớ
Trang 10I was having second thoughts
Tớ có suy nghĩ khác.
But I'm not anymore
Nhưng tớ không biết nữa.
I I mean, this flat tire was a sign I'm not supposed to do this
Lốp xì hơi là một dấu hiệu Lẽ ra tớ không được làm thế.
I'm supposed to go home and be with Marshall
Lẽ ra tớ phải về nhà và ở cùng Marshall.
- You must think I'm so stupid - I don't think you're stupid
- Hẳn cậu nghĩ tớ rất ngốc - Tớ không nghĩ là cậu ngốc.
- I love Marshall - I know you do Come here
- Tớ yêu Marshall - Tớ biết Lại đây.
It's okay
Không sao đâu.
Look, marriage is big You're allowed to freak out
Kết hôn là chuyện lớn Cậu được quyền hoảng sợ.
But why am I the only one?
Nhưng tại sao chỉ có một mình tớ?
How come Marshall isn't doing anything crazy?
Sao Marshall không làm bất cứ điều gì điên rồ?
So all we need is one large shipping box and 100 white mice
Tất cả cái bọn mình cần là một cái hộp gửi đồ lớn và 100 con chuột trắng.
All done
Xong rồi.
Ted, let's go to New Haven
Ted, đi New Haven đi.
Lily, don't do this to yourself
Lily, đừng làm thế với bản thân.
I just need to know if I can get in
Tớ chỉ cần biết tớ có được nhận không thôi.
If I do this interview, and get into the program, then I'll know,
Nếu tớ đi phỏng vấn, và được nhận vào chương trình, thì tớ sẽ biết,
and I can forget all about it, and get married
và tớ có thể quên hết chuyện này, và kết hôn.
Come on! It's an adventure
Thôi nào! Đây là một cuộc phiêu lưu.
No, it's not an adventure It's a mistake
Không, đây không phải một cuộc phiêu lưu Đây là một sai lầm.
Okay, yes, it's a mistake I know it's a mistake
Phải, đây là một sai lầm.Tớ biết đây là một sai lầm.
But there are certain things in life where you know it's a mistake,
Nhưng trong cuộc sống có những thứ cậu biết là sai lầm,
but you don't really know it's a mistake,
nhưng cậu không biết chắc nó là một sai lầm,
because the only way to really know it's a mistake is to make the mistake,
Vì cách duy nhất thật sự biết nó là một sai lầm là phạm sai lầm,
and look back and say, "Yep, that was a mistake."
và nhìn lại và nói: "Phải, đó là một sai lầm."
So, really, the bigger mistake would be to not make the mistake
Nên sai lầm lớn hơn là không phạm sai lầm