Chú ấy đã đọc một cuốn sách tên là "Cuộc sống giữa bầy Gorila" It was written by an anthropologist named Dr., Aurelia Birnholz-Vazquez, Nó được viết bởi Tiến sĩ nhân chủng học Aurelia B
Trang 1When your Uncle Marshall was 10 years old,
Khi chú Marshall 10 tuổi
he read a book called Life Among The Gorillas
Chú ấy đã đọc một cuốn sách tên là "Cuộc sống giữa bầy Gorila"
It was written by an anthropologist named Dr., Aurelia Birnholz-Vazquez,
Nó được viết bởi Tiến sĩ nhân chủng học Aurelia Birnholz-Vazquez
and it told the story of the year she spent
Và nó kể về những năm bà ấy
living among the western lowland gorillas of Cameroon,
Sống giữa bầy gorilla ở vùng hạ tây Cameroon
When Dr., Birnholz-Vazquez
Khi Tiến sĩ Birnholz-Vazquez
came to the local community college to give a lecture,
Đến trường đại học cộng đồng địa phương để thuyết giảng
Marshall, the youngest member of the audience,
Marshall, thành viên trẻ nhất trong nhóm thính giả
raised his hand with a question,
Giơ tay lên với một câu hỏi
What advice do you have for a budding anthropologist?
Cô có lời khuyên nào cho một nhà nhân chủng học tương lai không ạ?
So, you want to be an anthropologist?
Em muốn trở thành một nhà nhân chủng học sao?
Yep When I grow up, I want to go live with the gorillas just like you did
Vâng, khi em lớn lên, em muốn sống với bầy Gorila giống như cô vậy.
OLDER TED; What she said next changed his life,
Điều bà ấy nói tiếp theo đã làm thay đổi cuộc đời chú ấy.
Oh, that's wonderful, but I'm afraid you can't
Oh, điều đó thật tuyệt, nhưng cô e rằng em không thể làm được.
They'll all be dead by then
Lúc đấy thì chúng đã chết cả rồi.
And if economic sanctions and trade restrictions aren't enforced,
Và nếu những chính sách kinh tế và hạn chế thương mại không có hiệu lực,
the destruction of the rainforests will continue,
sự phá hoại rừng nhiệt đới vẫn sẽ tiếp diễn.
and over a million species will be wiped out
Và hơn một triệu loài sẽ biến mất.
So you don't want coffee?
Vậy cậu không muốn uống cafe à?
I'm saying that the coffee industry is causing irreversible
Tớ đang nói rằng ngành cộng nghiệp cafe gây ra những việc không thể đảo ngược.
- All right, I'm pouring it out - Okay, one cup
- Được rồi, tớ đổ đây - Được rồi, một tách.
Kid needs to be alert First day on the job and everything
Thằng nhóc cần cảnh báo Ngày đầu tiên đi làm và mọi chuyện
Still can't believe you're going all corporate on us
Không thể tin được là cậu đi làm ở tập đoàn.
The Kid has become the man
Cậu bé đã trở thành người đàn ông.
Okay, it's just an internship to make a little money
Được rồi, chỉ là thực tập để kiếm ít tiền thôi.
Trang 2After law school, I'm still gonna work for the NRDC
Sau khi tốt nghiệp trường luật, tớ vẫn sẽ làm cho NRDC.
They're gonna stop global warming
Họ sẽ chấm dứt hiện tượng nóng lên toàn cầu.
OLDER TED; Well, I mean, they did their best,
Well, ý bố là, họ đã cố hết sức.
Here's your sack lunch
Bao đồ ăn trưa của anh nè.
Okay I love you because, one, you made me a sack lunch,
Được rồi Anh yêu em vì, thứ nhất, em đã làm bao đồ ăn trưa cho anh.
and, two, you laugh every time you say the word "sack."
Và thứ hai, em cười mỗi lần em nói từ "bao"
- I love you, Marshmallow - I love you
- Em yêu anh, Marshmallow - Anh yêu em.
TED: I love you, too, Marshmallow
Tớ cũng yêu cậu, Marshmallow.
Uh-oh
Uh-oh.
- Ted? - Oh, no!
- Ted? - Oh, không.
- No, she didn't - Yeah Yeah, she did
- Không, cô ấy không thể làm thế - Yeah, cô ấy đã làm.
Another care package?
Lại một thùng quan tâm khác à?
OLDER TED; Another care package,
Một thùng quan tâm khác.
I'd been in a long-distance relationship with Victoria for nearly a month,
Ta đang yêu xa với Victoria gần một tháng.
Long-distance relationships are a bad idea,
Yêu xa là một ý tưởng tồi.
- How many is that so far? - Three
- Cho đến giờ là mấy thùng rồi? - '3'.
And how many have you sent her?
Cậu gửi cho cô ấy bao nhiêu thùng rồi?
In the mail or in my mind? Zero
Trong bưu kiện hay trong đầu? '0'.
She's up three-zip
Cô ấy đang dẫn 3 - 0.
Oh! Cupcakes Great
Oh! Bánh ly Tuyệt
I bet they're delicious, too
Tớ cá là chúng cũng ngon nữa.
Yeah They're delicious
Yeah Chúng rất ngon.
Damn it!
Chết tiệt.
I don't deserve these delicious cupcakes
Tớ không xứng đáng với những chiếc bánh ly thơm ngon này.
God, I hate myself right now
Chúa ơi, bây giờ tớ ghét bản thân mình quá.
Trang 3God, that is so me at 15
Chúa ơi, thật giống tớ hồi 15 tuổi.
OLDER TED; Marshall was going to work for a big corporation called Altrucel,
Marshall đi làm tại một tập đoàn lớn tên là Altrucel.
Altrucel was most well-known for making the yellow fuzzy stuff
Altrucel nổi tiếng nhất về lớp xù màu vàng
on the surface of tennis balls,
trên bề mặt quả bóng tennis.
I mean, this was a huge company, so they did other things,
Ý ta là, đây là một công ty lớn, nên họ sẽ làm những cái khác nữa.
But mostly, they wanted the public to focus on the yellow fuzzy stuff,
Nhưng chủ yếu là họ muốn cộng đồng tập trung vào lớp xù màu vàng.
Anyway, Marshall managed to score an internship in their legal department
Dù sao thì, Marshall đã được thực tập trong văn phòng luật của họ.
because he knew someone who worked there,
Vì cậu ấy quen một người làm việc ở đó.
Go for Barney
Barney nghe.
Mr., Stinson, this is Willis from lobby security,
Thưa ngài Stinson, tôi là Willis của bộ phận an ninh.
Sorry to bother you, but we've had reports of a Sasquatch loose in the building,
Xin lỗi đã làm phiền ngài, nhưng chúng tôi được báo là có một người rừng đi lạc trong tòa nhà.
- A Sasquatch? - That's right, sir, A Bigfoot,
- Người rừng? - Đúng vậy, thưa ngài Bigfoot (chân to).
We don't want to alarm you, but he's been spotted on your floor,
Chúng tôi không muốn làm ngài lo lắng, nhưng hắn được xác định là đang ở tầng của ngài.
Yes! Look at you
Phải, nhìn cậu kìa.
You're suited in an unmistakably upward direction
Cậu mặc vét và không thể nhầm lẫn theo chiều từ dưới lên.
Whoa! That is a butt-Ioad of motivational posters
Đống áp phích này tạo động lực quá nhỉ.
Yeah Hell, yeah I got them all "Teamwork, courage, awesomeness."
Phải Tớ đã có tất cả: Chung sức, Can đảm, Sự tuyệt vời.
- There's one for awesomeness? - Yeah I had it made
- Có tấm "Sự tuyệt vời" à? - Ừ Tờ đặt làm nó.
- Sit - Hey, so, now that I'm working here,
- Ngồi đi - Giờ tớ làm ở đây.
are you finally gonna tell me exactly what your job is?
Cậu có định nói cho tớ chính xác công việc của cậu là gì không?
Please
Làm ơn đi
- My dawg! - My dawg!
- Chiến hữu! - Chiến hữu!
Hey, Blauman, Bilson, this is Marshall These guys are in legal
Chào, Blauman, Bilson, đây là Marshall Những anh bạn này làm về luật.
You're gonna be working with them
Cậu sẽ làm việc cùng họ.
Marshall Eriksen Nice to meet you
Marshall Eriksen Rất hân hạnh được gặp các anh.
Trang 4- Nice tie Steak sauce - Oh, steak sauce For true, though
- Cà vạt đẹp đấy Ngon đấy - Ngon đấy, thật đấy.
- Where? I don't see any - Marshall, sidebar
- Đâu? Tôi không thấy - Marshall, hội ý.
Your tie is steak sauce It means A-1 A-1? Get it? Try to keep up
Cà vạt của cậu ngon đấy Nó nghĩa là A-1 A-1? Hiểu chưa? Cố gắng mà theo kịp.
Okay, Eriksen Let's get to work It's 2:00 a.m It's raining outside
Được rồi, Eriksen Làm việc thôi Là 2 giờ sáng Ngoài kia đang mưa.
Ding-dong What? The doorbell?
Ding-dong Cái gì? Chuông cửa à?
Oh, hello, Jessica Alba, in a trench coat and nothing else
Oh, xin chào, Jessica Alba, trong một cái áo mưa và không còn gì khác.
But wait Knock, knock Somebody's at the back door?
Nhưng chờ đã Knock, knock Có ai đó ở cửa sau?
- I don't have a back door, so - Oh, my gosh
- Tôi không có cửa sau, nên - Oh, chúa ơi.
Jessica Simpson? What a surprise
Jessica Simpson? Thật ngạc nhiên.
Two Jessicas You gotta pick one What do you do? Go
Hai Jessicas Anh phải chọn một Anh sẽ làm gì? Bắt đầu.
Right, well, I'm engaged, so
Tôi đã đính hôn, nên
Fiancée's out of town What do you do? Go!
Được rồi, vợ chưa cưới đã đi khỏi thành phố Anh sẽ làm gì? Bắt đầu
We're still engaged, even if she's out
Chúng tôi vẫn đính hôn, kể cả nếu cô ấy đi
Okay, fiancée's dead Hit by a bus What do you do? Go
Được rồi, vợ chưa cưới đã chết Bị xe bus đâm Anh sẽ làm gì? Bắt đầu.
- Mmm - Mmm
Mmm Mmm
- Sure you don't want one? - How many of those have you eaten?
- Em có chắc không muốn ăn không? - Anh đã ăn bao nhiêu cái rồi?
Fourteen
Mười bốn.
No Just four
Không Chỉ 4 thôi.
- And the icing from two more - Mmm
Và thêm hai cái phủ kem Mmm
So, anyway Here's the problem
Sao cũng được Đây là vấn đề.
Hey, it's Ted I guess you're asleep
Chào, Ted đây Anh đoán là em ngủ mất rồi.
Anyway, I got the care package and it's just great
Dù sao thì, anh đã nhận được hộp quan tâm, và nó rất tuyệt.
Here, listen
Nghe này
So, I'm standing there,
Vậy là anh đứng đấy.
my mouth full of this delicious, relationship-winning cupcake,
Miêng tớ đầy bánh ly ngon, thắng lợi trong quan hệ,
Trang 5and I said something dumb
và tớ đã nói một điều ngu ngốc.
Oh, and don't worry Yours is in the mail I sent it a couple days ago
Oh, và đừng lo lắng Phần của em sắp tới rồi Anh đã gửi nó vài ngày trước.
And it's awesome Really, really awesome
Và nó rất tuyệt Thật sự rất tuyệt.
Why did I say that? I think frosting makes me lie
Tại sao tớ lại nói thế? Tớ nghĩ lớp kem đã khiến tớ nói dối.
Oh, Teddy boy
Oh, bé Teddy.
Yeah So now, whatever I send her, she'll know I sent it after I talked to her
Nên giờ, bất cứ cái gì tớ gửi cho cô ấy, cô ấy sẽ biết là tớ gửi nó sau cuộc điện thoại.
So, that's the problem You work on that I'm gonna eat this cupcake
Vậy, đó là vấn đề Cậu suy nghĩ về chuyện đó Tớ sẽ ăn cái bánh này.
All right, here's what you do
Được rồi, đây là việc cậu nên làm.
Put together a care package of stuff from New York.
Đóng một thùng quan tâm những thứ từ New York.
Some H&H Bagels, an Empire State Building key chain,
Một vài cái bánh H&H, móc khóa hình tòa nhà Empire State.
and then, top off the package with a New York Times, ready?
Và đặt phía trên cùng một tờ New York Times, sẵn sàng chưa?
From three days ago
Từ 3 ngày trước.
- That's brilliant - Mmm
Thật là thông minh Mmm.
You're brilliant
Cậu thật thông minh.
You know, it's funny, not so long ago,
Cậu biết đấy, thật là buồn cười, cách đây không lâu.
I was coming to Marshall and Lily for advice on how to impress you
Tớ phải đến gặp Marshall và Lily để xin lời khuyên làm thế nào gây ấn tượng với cậu.
That is funny
Thật là buồn cười.
OLDER TED; And here's why it was funny,
Và đây là lý do tại sao nó buồn cười.
Little did I realize, a few weeks earlier,
Ta đã không nhận ra, cách đó vài tuấn.
here's what Robin was saying to Lily about me,
Đây là những gì Robin đã nói với Lily về bố.
Okay, fine! I have feelings for him
Được thôi Tớ có cảm giác với cậu ấy.
Now, it's ironic the girl I used to like is helping me impress the girl I now like
Mỉa mai là cô gái mà anh từng thích đang giúp anh gây ấn tượng với cô gái anh đang thích.
The irony is clear, Ted
Sự mỉa mai rất rõ ràng, Ted.
- Hey! How was your first day? - I don't want to talk about it
- Chào, ngày đầu tiên của anh thế nào? - Anh không muốn nói về nó.
The guys I work with are a bunch of jerks
Mấy tên anh làm cùng là một lũ ngớ ngẩn.
Trang 6- What? - They're jerks
- Cái gì? - Họ là một lũ ngớ ngẩn.
- Well, what makes them jerks? - Forget it I don't want to talk about it
- Điều gì làm họ ngớ ngẩn? - Quên đi Anh không muốn nói về nó.
Well, like today at lunch
Như là trưa hôm nay.
What you got there, Eriksen? Mommy pack your lunch?
Anh có gì ở đó thế, Eriksen? Mẹ gói đồ ăn trưa cho anh à?
For your information, my fiancée did
Cho các anh biết, là vợ chưa cưới của tôi làm.
Oh! Does she cut the crusts off your sandwich, too?
Oh, cô ấy có cắt vỏ bánh khỏi cái sandwich của anh không?
No
Không.
- What's that? - Nothing Give it!
- Cái gì đó? - Không có gì Đưa đây.
"Dear Marshmallow, good luck today I love you! Lilypad."
"Marshmallow yêu quý, chúc may mắn hôm nay Em yêu anh Lilypad."
Give it!
Trả lại đây.
"P.S If you've unfolded this note, your kiss already got out Quick, catch it!"
P.S: Nếu anh mở bức thư này ra, nụ hôn của anh đã bay ra rồi Nhanh lên, chụp lấy nó!
Give it back! Hey, give it! Give me! Give it!
Trả lại đây.
- Oh, screw those guys We're adorable - I know
- Oh, bọn họ thật tệ Chúng ta đáng yêu mà - Anh biết.
God! It's like freshman year, all over again
Chúa ơi! Nó giống như là trở lại thời sinh viên năm nhất vậy.
Only, this time, my sweet dance moves aren't gonna be enough to win them over
Chỉ khác là lần này, những điệu nhảy của anh sẽ không đủ để chinh phục họ.
Not even Old Reliable
Kể cả Old Reliable.
Sweetie, it would be cool to have some extra money,
Anh yêu, sẽ rất tuyệt khi có thêm tiền.
but if you're unhappy, it's not worth it
Nhưng nếu anh không vui, thì nó không đáng.
- I quit - What? No You
- Tớ nghỉ - Cái gì? Không Cậu
We're having so much fun You, me, working together It's great
Chúng ta đang rất vui mà Cậu, tớ, làm việc cùng nhau Thật tuyệt.
We're not even working together, Barney I'm in the legal department and you're
Chúng ta thậm chí còn không làm việc cùng nhau, Barney Tớ ở phòng luật còn cậu thì
- Seriously, what is it that you do? - Please
- Nghiêm túc đấy, cậu làm gì ở đó? - Làm ơn đi.
I'm sorry Dude, this corporate thing, it's just It's not for me
Tớ xin lỗi Việc ở tập đoàn này, nó chỉ không phải dành cho tớ.
No, of course it's not for you
Phải, dĩ nhiên nó không dành cho cậu.
It's for Lily
Nó dành cho Lily.
Trang 7- What? - Marshall, Lily's a catch
- Cái gì? - Marshall, Lily là một miếng mồi ngon.
But do you really think you're gonna hang on to a girl that great
Nhưng cậu thực sự nghĩ rằng cậu sẽ giữ được cô gái tuyệt vời như thế
- without the package? - The package?
- mà không có bộ khung à? - Bộ khung?
The package The house, the car, sending your kids to a great school
Bộ khung Nhà, xe, gửi các con của cậu vào trường tốt.
- A vacation once in a while - Lily doesn't care about that stuff
- Thỉnh thoảng tổ chức một kỳ nghĩ - Lily không quan tâm những thứ đó.
Well, no Now she doesn't
À, không Hiện tại thì không.
But how's she gonna feel in a couple of years
Nhưng cô ấy sẽ cảm thấy thế nào sau vài năm nữa.
when she's supporting you on a kindergarten-teacher's salary,
Khi cô ấy chu cấp cho cậu dựa vào lương giáo viên nhà trẻ.
while you're off in court,
Trong khi cậu ở tòa
defending some endangered South American flying beaver
bảo vệ cho một vài con hải ly bay đang gặp nguy hiểm ở Nam Mỹ.
I know
Tớ biết.
- She'll be happy - Okay
- Cô ấy sẽ hạnh phúc - Được thôi.
But will you be happy,
Nhưng cậu có hạnh phúc không.
knowing you could have made her a lot happier?
Khi biết rằng cậu đã có thể làm cô ấy hạnh phúc hơn thế nhiều?
And all four are totally naked You gotta choose one.
Cả 4 người đều đang khỏa thân Anh phải chọn một.
What do you do? Go
Anh sẽ làm gì? Bắt đầu.
I guess, uh, Bea Arthur
Tôi nghĩ là Bea Arthur.
Wrong Betty White
Sai rồi Betty White.
Clean this stuff up, Eriksen
Dọn đống này đi, Eriksen
So, did she get the awesome care package, yet?
Cô ấy đã nhận được thùng đồ tuyệt vời đó chưa?
Yep Yesterday
Yep Hôm qua.
- Did she love it? - Oh, she loved it
- Cô ấy có thích nó không? - Oh, cô ấy thích lắm.
So, what's the problem?
Vậy còn chuyện gì nữa ?
So, I was talking to her last night, and I should tell you,
Tớ đã nói chuyện với cô ấy tối qua, và tớ nên nói với cậu chuyện này.
we've been talking on the phone every other night,
Bọn tớ đã nói chuyện qua điện thoại mỗi đêm.
Trang 8for, like, an hour and a half Eventually, you just run out of stuff to say
Khoảng một tiếng rưỡi Rốt cuộc, bọn tớ hết chuyện để nói.
What did you have for lunch today?
Trưa nay em ăn gì thế ?
Mmm-hmm
Mmm
Oh, rye bread
Bánh mỳ lúa mạch.
Oh
Oh
Mmm-hmm
Mmm
Yeah
Yeah.
Mmm
Mmm
Oh, Teddy boy
Oh, bé Teddy.
I'm usually so good at being a boyfriend,
Tớ thường là một người bạn trai rất tốt.
but this never-seeing-each-other thing, it's a bitch
Nhưng cái không-bao-giờ-gặp-măt-nhau này, nó thật tệ.
Maybe it just can't be done
Có lẽ nó không thể thực hiện được.
I think it's clear what I have to do
Tớ nghĩ việc mình phải làm đã quá rõ ràng rồi.
It's pretty clear
Khá rõ.
I have to go to Germany and surprise her
Tớ phải đi đến Đức và làm cô ấy ngạc nhiên.
Totally what I was thinking Get out of my head, man
Hoàn toàn giống những gì tớ đang nghĩ Ra khỏi đầu tớ đi, anh bạn.
Barney, how do I get these idiots to leave me alone?
Barney, tớ phải làm gì để lũ ngu ấy để tớ yên.
Marshall, consider the penguins
Marshall, hãy suy nghĩ về chim cánh cụt.
- The penguins? - On the wall
- Chim cánh cụt? - Trên tường kìa.
"Conformity It's the one who's different that gets left out in the cold."
Sự thích nghi Chỉ có con khác biệt bị bỏ rơi trong cái lạnh.
This is a motivational poster?
Đây là áp phích tạo động lực à?
Look at yourself, Marshall You're not happy
Nhìn lại mình đi, Marshall Cậu không được vui.
And you know why? Because you're different
Và cậu biết tại sao không? Vì cậu khác biệt.
Now, I suppose you could learn to love yourself
Tớ nghĩ rằng cậu có thể học cách yêu bản thân mình,
for the unique little snowflake that you are
một hoa tuyết độc nhất như cậu.
Trang 9Or you could change your entire personality,
Hoặc cậu có thể thay đổi toàn bộ tính cách của mình.
which is just so much easier
Việc nào dễ hơn?
Change your personality? That is so awful And not at all motivational
Thay đổi tính cách của anh ư? Thật khủng khiếp Và cũng chẳng tạo động lực tí nào.
Not necessarily Okay, at first, I was appalled
Không nhất thiết Được rồi, đầu tiên, anh thấy sợ.
But then I realized
Nhưng rồi anh nhận ra
it's just like Dr Aurelia Birnholz-Vazquez in Life Among The Gorillas, Chỉ giống như Tiến sĩ Aurelia Birnholz-Vazquez trong "Cuộc sống giữa bầy Gorilla".
No, I have to gain the acceptance of the herd
Không, anh phải giành được sự chấp nhận của đàn.
by behaving exactly like one of them
Bằng cách cư xử như họ.
It's an anthropological study Isn't that cool?
Nó là một bài học về nhân chủng học Nó thật tuyệt phải không?
Well, it sounds kind of like peer pressure
Chà, nghe giống như là áp lực xã hội.
No, no, no It's totally anthropological
Không, không Nó hoàn toàn là nhân chủng học.
And it's cool And I'm doing it
Và nó thật tuyệt Anh sẽ làm điều đó.
Yeah, I'm pretty sure it's peer pressure We have an assembly every year
Em chắc rằng nó là áp lực xã hội Bọn em có một cuộc họp hội đồng hàng năm.
I'm portraying someone who succumbs to peer pressure
Anh sẽ đóng vai một người không chịu nổi áp lực.
All right
Được rồi.
But if those guys try to pressure you to smoke, what do you say?
Nhưng nếu họ ép anh hút thuốc, anh sẽ nói gì?
- Only when I'm drunk - Good boy
- Chỉ khi tôi say - Ngoan.
OLDER TED; And so, to fit in with the gorillas,
Và như thế, để hòa nhập với bầy Gorilla,
Marshall had to learn to act like a gorilla,
Marshall đã phải học cách xử sự như một con Gorilla.
And that meant gorilla lessons,
Thế nghĩa là các bài học Gorilla.
Okay I'm psyched about this But if I'm gonna mentor you,
Được rồi Tớ rất hào hứng về chuyện này Nhưng nếu tớ cố vấn cho cậu.
I need to know you're psyched about this, too
Tớ cần phải biết cậu cũng hào hứng về chuyện này.
Oh, I am I'm psyched
Oh, có Tớ rất hào hứng.
Yeah, but it's one thing to say it It's another thing to show it
Yeah, nhưng nói là một chuyện Làm lại là chuyện khác.
Show it
Chứng tỏ đi.
Trang 10I'm psyched
Tớ rất hào hứng.
What was that?
Gì thế?
Marshall, I should feel tremors of psychetude
Marshall, tớ phải cảm nhận được cái run của sự hào hứng,
rock my body like a seizure
khuấy động cả người tớ như muốn chiếm đoạt.
That was like a declawed, pregnant cat on a porch swing idly swatting at a fly
Còn cậu thì làm như thể là một con mèo có thai vô hại trên hành lang, làm biếng vung vẩy đập ruồi
on a lazy Sunday afternoon
trong một buổi trưa chủ nhật lười nhác.
- Wow, that was really specific - Show me you're psyched!
- Wow, thật chi tiết - Hãy cho tớ thấy sự hào hứng của cậu nào.
Let's do this!
Làm thôi.
- That hurt! - So badly!
- Đau quá - Thật tệ.
And then you slip it to the guy with a discreet handshake,
Rồi cậu đưa cho gã đó với một cái bắt tay kín đáo.
- and he'll get it done - Right
- Và hắn sẽ lo xong mọi chuyện - Phải.
Get what done?
Lo xong cái gì?
- Whatever - Cool And what guy is this?
- Bất cứ cái gì - Tuyệt Gã nào thế?
- There's always a guy - Okay All right I, uh
- Luôn có một gã - Được rồi Tớ
- I think I'm ready - You sure?
- Tớ nghĩ tớ đã sẵn sàng - Cậu chắc chứ?
You want to practice your story one more time?
Cậu muốn luyện tập câu chuyện của cậu một lần nữa không?
All right
Được rồi.
So, dude, check it I'm in San Diego with two of my brosephs from Kappa,
Biết không Tôi sống ở San Diego cùng hai người anh em từ Kappa.
and they're all, "Yo, Eriksen, let's roll to the strip clubs!"
Và họ bảo, "Yo, Eriksen, đi CLB thoát ý đi"
So, I'm like, "A-snappa-doo!"
Tôi nói, 'A-snappa-doo!'
So we find this choice nudie nest near the airport
Chúng tôi tìm thấy một động thoát y ở gần sân bay.
And that is when the bouncer kicked us out
Đó là khi bảo vệ đuổi bọn tôi ra.
Now, I have no idea if Svetlana ever got her green card,
Giờ tôi không biết Svetlana có nhận được thẻ xanh hay không.
but, dudes, fake diamond ring?
Nhưng, nhẫn kim cương giả ư ?
Worth every penny, bro
Đáng giá từng xu.