1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

NHỮNG câu hỏi và câu TRẢ lời đơn GIẢN TRONG TIẾNG ANH IELTS bài 17

16 134 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 38,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chú ấy đã đọc một cuốn sách tên là "Cuộc sống giữa bầy Gorila" It was written by an anthropologist named Dr., Aurelia Birnholz-Vazquez, Nó được viết bởi Tiến sĩ nhân chủng học Aurelia B

Trang 1

When your Uncle Marshall was 10 years old,

Khi chú Marshall 10 tuổi

he read a book called Life Among The Gorillas

Chú ấy đã đọc một cuốn sách tên là "Cuộc sống giữa bầy Gorila"

It was written by an anthropologist named Dr., Aurelia Birnholz-Vazquez,

Nó được viết bởi Tiến sĩ nhân chủng học Aurelia Birnholz-Vazquez

and it told the story of the year she spent

Và nó kể về những năm bà ấy

living among the western lowland gorillas of Cameroon,

Sống giữa bầy gorilla ở vùng hạ tây Cameroon

When Dr., Birnholz-Vazquez

Khi Tiến sĩ Birnholz-Vazquez

came to the local community college to give a lecture,

Đến trường đại học cộng đồng địa phương để thuyết giảng

Marshall, the youngest member of the audience,

Marshall, thành viên trẻ nhất trong nhóm thính giả

raised his hand with a question,

Giơ tay lên với một câu hỏi

What advice do you have for a budding anthropologist?

Cô có lời khuyên nào cho một nhà nhân chủng học tương lai không ạ?

So, you want to be an anthropologist?

Em muốn trở thành một nhà nhân chủng học sao?

Yep When I grow up, I want to go live with the gorillas just like you did

Vâng, khi em lớn lên, em muốn sống với bầy Gorila giống như cô vậy.

OLDER TED; What she said next changed his life,

Điều bà ấy nói tiếp theo đã làm thay đổi cuộc đời chú ấy.

Oh, that's wonderful, but I'm afraid you can't

Oh, điều đó thật tuyệt, nhưng cô e rằng em không thể làm được.

They'll all be dead by then

Lúc đấy thì chúng đã chết cả rồi.

And if economic sanctions and trade restrictions aren't enforced,

Và nếu những chính sách kinh tế và hạn chế thương mại không có hiệu lực,

the destruction of the rainforests will continue,

sự phá hoại rừng nhiệt đới vẫn sẽ tiếp diễn.

and over a million species will be wiped out

Và hơn một triệu loài sẽ biến mất.

So you don't want coffee?

Vậy cậu không muốn uống cafe à?

I'm saying that the coffee industry is causing irreversible

Tớ đang nói rằng ngành cộng nghiệp cafe gây ra những việc không thể đảo ngược.

- All right, I'm pouring it out - Okay, one cup

- Được rồi, tớ đổ đây - Được rồi, một tách.

Kid needs to be alert First day on the job and everything

Thằng nhóc cần cảnh báo Ngày đầu tiên đi làm và mọi chuyện

Still can't believe you're going all corporate on us

Không thể tin được là cậu đi làm ở tập đoàn.

The Kid has become the man

Cậu bé đã trở thành người đàn ông.

Okay, it's just an internship to make a little money

Được rồi, chỉ là thực tập để kiếm ít tiền thôi.

Trang 2

After law school, I'm still gonna work for the NRDC

Sau khi tốt nghiệp trường luật, tớ vẫn sẽ làm cho NRDC.

They're gonna stop global warming

Họ sẽ chấm dứt hiện tượng nóng lên toàn cầu.

OLDER TED; Well, I mean, they did their best,

Well, ý bố là, họ đã cố hết sức.

Here's your sack lunch

Bao đồ ăn trưa của anh nè.

Okay I love you because, one, you made me a sack lunch,

Được rồi Anh yêu em vì, thứ nhất, em đã làm bao đồ ăn trưa cho anh.

and, two, you laugh every time you say the word "sack."

Và thứ hai, em cười mỗi lần em nói từ "bao"

- I love you, Marshmallow - I love you

- Em yêu anh, Marshmallow - Anh yêu em.

TED: I love you, too, Marshmallow

Tớ cũng yêu cậu, Marshmallow.

Uh-oh

Uh-oh.

- Ted? - Oh, no!

- Ted? - Oh, không.

- No, she didn't - Yeah Yeah, she did

- Không, cô ấy không thể làm thế - Yeah, cô ấy đã làm.

Another care package?

Lại một thùng quan tâm khác à?

OLDER TED; Another care package,

Một thùng quan tâm khác.

I'd been in a long-distance relationship with Victoria for nearly a month,

Ta đang yêu xa với Victoria gần một tháng.

Long-distance relationships are a bad idea,

Yêu xa là một ý tưởng tồi.

- How many is that so far? - Three

- Cho đến giờ là mấy thùng rồi? - '3'.

And how many have you sent her?

Cậu gửi cho cô ấy bao nhiêu thùng rồi?

In the mail or in my mind? Zero

Trong bưu kiện hay trong đầu? '0'.

She's up three-zip

Cô ấy đang dẫn 3 - 0.

Oh! Cupcakes Great

Oh! Bánh ly Tuyệt

I bet they're delicious, too

Tớ cá là chúng cũng ngon nữa.

Yeah They're delicious

Yeah Chúng rất ngon.

Damn it!

Chết tiệt.

I don't deserve these delicious cupcakes

Tớ không xứng đáng với những chiếc bánh ly thơm ngon này.

God, I hate myself right now

Chúa ơi, bây giờ tớ ghét bản thân mình quá.

Trang 3

God, that is so me at 15

Chúa ơi, thật giống tớ hồi 15 tuổi.

OLDER TED; Marshall was going to work for a big corporation called Altrucel,

Marshall đi làm tại một tập đoàn lớn tên là Altrucel.

Altrucel was most well-known for making the yellow fuzzy stuff

Altrucel nổi tiếng nhất về lớp xù màu vàng

on the surface of tennis balls,

trên bề mặt quả bóng tennis.

I mean, this was a huge company, so they did other things,

Ý ta là, đây là một công ty lớn, nên họ sẽ làm những cái khác nữa.

But mostly, they wanted the public to focus on the yellow fuzzy stuff,

Nhưng chủ yếu là họ muốn cộng đồng tập trung vào lớp xù màu vàng.

Anyway, Marshall managed to score an internship in their legal department

Dù sao thì, Marshall đã được thực tập trong văn phòng luật của họ.

because he knew someone who worked there,

Vì cậu ấy quen một người làm việc ở đó.

Go for Barney

Barney nghe.

Mr., Stinson, this is Willis from lobby security,

Thưa ngài Stinson, tôi là Willis của bộ phận an ninh.

Sorry to bother you, but we've had reports of a Sasquatch loose in the building,

Xin lỗi đã làm phiền ngài, nhưng chúng tôi được báo là có một người rừng đi lạc trong tòa nhà.

- A Sasquatch? - That's right, sir, A Bigfoot,

- Người rừng? - Đúng vậy, thưa ngài Bigfoot (chân to).

We don't want to alarm you, but he's been spotted on your floor,

Chúng tôi không muốn làm ngài lo lắng, nhưng hắn được xác định là đang ở tầng của ngài.

Yes! Look at you

Phải, nhìn cậu kìa.

You're suited in an unmistakably upward direction

Cậu mặc vét và không thể nhầm lẫn theo chiều từ dưới lên.

Whoa! That is a butt-Ioad of motivational posters

Đống áp phích này tạo động lực quá nhỉ.

Yeah Hell, yeah I got them all "Teamwork, courage, awesomeness."

Phải Tớ đã có tất cả: Chung sức, Can đảm, Sự tuyệt vời.

- There's one for awesomeness? - Yeah I had it made

- Có tấm "Sự tuyệt vời" à? - Ừ Tờ đặt làm nó.

- Sit - Hey, so, now that I'm working here,

- Ngồi đi - Giờ tớ làm ở đây.

are you finally gonna tell me exactly what your job is?

Cậu có định nói cho tớ chính xác công việc của cậu là gì không?

Please

Làm ơn đi

- My dawg! - My dawg!

- Chiến hữu! - Chiến hữu!

Hey, Blauman, Bilson, this is Marshall These guys are in legal

Chào, Blauman, Bilson, đây là Marshall Những anh bạn này làm về luật.

You're gonna be working with them

Cậu sẽ làm việc cùng họ.

Marshall Eriksen Nice to meet you

Marshall Eriksen Rất hân hạnh được gặp các anh.

Trang 4

- Nice tie Steak sauce - Oh, steak sauce For true, though

- Cà vạt đẹp đấy Ngon đấy - Ngon đấy, thật đấy.

- Where? I don't see any - Marshall, sidebar

- Đâu? Tôi không thấy - Marshall, hội ý.

Your tie is steak sauce It means A-1 A-1? Get it? Try to keep up

Cà vạt của cậu ngon đấy Nó nghĩa là A-1 A-1? Hiểu chưa? Cố gắng mà theo kịp.

Okay, Eriksen Let's get to work It's 2:00 a.m It's raining outside

Được rồi, Eriksen Làm việc thôi Là 2 giờ sáng Ngoài kia đang mưa.

Ding-dong What? The doorbell?

Ding-dong Cái gì? Chuông cửa à?

Oh, hello, Jessica Alba, in a trench coat and nothing else

Oh, xin chào, Jessica Alba, trong một cái áo mưa và không còn gì khác.

But wait Knock, knock Somebody's at the back door?

Nhưng chờ đã Knock, knock Có ai đó ở cửa sau?

- I don't have a back door, so - Oh, my gosh

- Tôi không có cửa sau, nên - Oh, chúa ơi.

Jessica Simpson? What a surprise

Jessica Simpson? Thật ngạc nhiên.

Two Jessicas You gotta pick one What do you do? Go

Hai Jessicas Anh phải chọn một Anh sẽ làm gì? Bắt đầu.

Right, well, I'm engaged, so

Tôi đã đính hôn, nên

Fiancée's out of town What do you do? Go!

Được rồi, vợ chưa cưới đã đi khỏi thành phố Anh sẽ làm gì? Bắt đầu

We're still engaged, even if she's out

Chúng tôi vẫn đính hôn, kể cả nếu cô ấy đi

Okay, fiancée's dead Hit by a bus What do you do? Go

Được rồi, vợ chưa cưới đã chết Bị xe bus đâm Anh sẽ làm gì? Bắt đầu.

- Mmm - Mmm

Mmm Mmm

- Sure you don't want one? - How many of those have you eaten?

- Em có chắc không muốn ăn không? - Anh đã ăn bao nhiêu cái rồi?

Fourteen

Mười bốn.

No Just four

Không Chỉ 4 thôi.

- And the icing from two more - Mmm

Và thêm hai cái phủ kem Mmm

So, anyway Here's the problem

Sao cũng được Đây là vấn đề.

Hey, it's Ted I guess you're asleep

Chào, Ted đây Anh đoán là em ngủ mất rồi.

Anyway, I got the care package and it's just great

Dù sao thì, anh đã nhận được hộp quan tâm, và nó rất tuyệt.

Here, listen

Nghe này

So, I'm standing there,

Vậy là anh đứng đấy.

my mouth full of this delicious, relationship-winning cupcake,

Miêng tớ đầy bánh ly ngon, thắng lợi trong quan hệ,

Trang 5

and I said something dumb

và tớ đã nói một điều ngu ngốc.

Oh, and don't worry Yours is in the mail I sent it a couple days ago

Oh, và đừng lo lắng Phần của em sắp tới rồi Anh đã gửi nó vài ngày trước.

And it's awesome Really, really awesome

Và nó rất tuyệt Thật sự rất tuyệt.

Why did I say that? I think frosting makes me lie

Tại sao tớ lại nói thế? Tớ nghĩ lớp kem đã khiến tớ nói dối.

Oh, Teddy boy

Oh, bé Teddy.

Yeah So now, whatever I send her, she'll know I sent it after I talked to her

Nên giờ, bất cứ cái gì tớ gửi cho cô ấy, cô ấy sẽ biết là tớ gửi nó sau cuộc điện thoại.

So, that's the problem You work on that I'm gonna eat this cupcake

Vậy, đó là vấn đề Cậu suy nghĩ về chuyện đó Tớ sẽ ăn cái bánh này.

All right, here's what you do

Được rồi, đây là việc cậu nên làm.

Put together a care package of stuff from New York.

Đóng một thùng quan tâm những thứ từ New York.

Some H&H Bagels, an Empire State Building key chain,

Một vài cái bánh H&H, móc khóa hình tòa nhà Empire State.

and then, top off the package with a New York Times, ready?

Và đặt phía trên cùng một tờ New York Times, sẵn sàng chưa?

From three days ago

Từ 3 ngày trước.

- That's brilliant - Mmm

Thật là thông minh Mmm.

You're brilliant

Cậu thật thông minh.

You know, it's funny, not so long ago,

Cậu biết đấy, thật là buồn cười, cách đây không lâu.

I was coming to Marshall and Lily for advice on how to impress you

Tớ phải đến gặp Marshall và Lily để xin lời khuyên làm thế nào gây ấn tượng với cậu.

That is funny

Thật là buồn cười.

OLDER TED; And here's why it was funny,

Và đây là lý do tại sao nó buồn cười.

Little did I realize, a few weeks earlier,

Ta đã không nhận ra, cách đó vài tuấn.

here's what Robin was saying to Lily about me,

Đây là những gì Robin đã nói với Lily về bố.

Okay, fine! I have feelings for him

Được thôi Tớ có cảm giác với cậu ấy.

Now, it's ironic the girl I used to like is helping me impress the girl I now like

Mỉa mai là cô gái mà anh từng thích đang giúp anh gây ấn tượng với cô gái anh đang thích.

The irony is clear, Ted

Sự mỉa mai rất rõ ràng, Ted.

- Hey! How was your first day? - I don't want to talk about it

- Chào, ngày đầu tiên của anh thế nào? - Anh không muốn nói về nó.

The guys I work with are a bunch of jerks

Mấy tên anh làm cùng là một lũ ngớ ngẩn.

Trang 6

- What? - They're jerks

- Cái gì? - Họ là một lũ ngớ ngẩn.

- Well, what makes them jerks? - Forget it I don't want to talk about it

- Điều gì làm họ ngớ ngẩn? - Quên đi Anh không muốn nói về nó.

Well, like today at lunch

Như là trưa hôm nay.

What you got there, Eriksen? Mommy pack your lunch?

Anh có gì ở đó thế, Eriksen? Mẹ gói đồ ăn trưa cho anh à?

For your information, my fiancée did

Cho các anh biết, là vợ chưa cưới của tôi làm.

Oh! Does she cut the crusts off your sandwich, too?

Oh, cô ấy có cắt vỏ bánh khỏi cái sandwich của anh không?

No

Không.

- What's that? - Nothing Give it!

- Cái gì đó? - Không có gì Đưa đây.

"Dear Marshmallow, good luck today I love you! Lilypad."

"Marshmallow yêu quý, chúc may mắn hôm nay Em yêu anh Lilypad."

Give it!

Trả lại đây.

"P.S If you've unfolded this note, your kiss already got out Quick, catch it!"

P.S: Nếu anh mở bức thư này ra, nụ hôn của anh đã bay ra rồi Nhanh lên, chụp lấy nó!

Give it back! Hey, give it! Give me! Give it!

Trả lại đây.

- Oh, screw those guys We're adorable - I know

- Oh, bọn họ thật tệ Chúng ta đáng yêu mà - Anh biết.

God! It's like freshman year, all over again

Chúa ơi! Nó giống như là trở lại thời sinh viên năm nhất vậy.

Only, this time, my sweet dance moves aren't gonna be enough to win them over

Chỉ khác là lần này, những điệu nhảy của anh sẽ không đủ để chinh phục họ.

Not even Old Reliable

Kể cả Old Reliable.

Sweetie, it would be cool to have some extra money,

Anh yêu, sẽ rất tuyệt khi có thêm tiền.

but if you're unhappy, it's not worth it

Nhưng nếu anh không vui, thì nó không đáng.

- I quit - What? No You

- Tớ nghỉ - Cái gì? Không Cậu

We're having so much fun You, me, working together It's great

Chúng ta đang rất vui mà Cậu, tớ, làm việc cùng nhau Thật tuyệt.

We're not even working together, Barney I'm in the legal department and you're

Chúng ta thậm chí còn không làm việc cùng nhau, Barney Tớ ở phòng luật còn cậu thì

- Seriously, what is it that you do? - Please

- Nghiêm túc đấy, cậu làm gì ở đó? - Làm ơn đi.

I'm sorry Dude, this corporate thing, it's just It's not for me

Tớ xin lỗi Việc ở tập đoàn này, nó chỉ không phải dành cho tớ.

No, of course it's not for you

Phải, dĩ nhiên nó không dành cho cậu.

It's for Lily

Nó dành cho Lily.

Trang 7

- What? - Marshall, Lily's a catch

- Cái gì? - Marshall, Lily là một miếng mồi ngon.

But do you really think you're gonna hang on to a girl that great

Nhưng cậu thực sự nghĩ rằng cậu sẽ giữ được cô gái tuyệt vời như thế

- without the package? - The package?

- mà không có bộ khung à? - Bộ khung?

The package The house, the car, sending your kids to a great school

Bộ khung Nhà, xe, gửi các con của cậu vào trường tốt.

- A vacation once in a while - Lily doesn't care about that stuff

- Thỉnh thoảng tổ chức một kỳ nghĩ - Lily không quan tâm những thứ đó.

Well, no Now she doesn't

À, không Hiện tại thì không.

But how's she gonna feel in a couple of years

Nhưng cô ấy sẽ cảm thấy thế nào sau vài năm nữa.

when she's supporting you on a kindergarten-teacher's salary,

Khi cô ấy chu cấp cho cậu dựa vào lương giáo viên nhà trẻ.

while you're off in court,

Trong khi cậu ở tòa

defending some endangered South American flying beaver

bảo vệ cho một vài con hải ly bay đang gặp nguy hiểm ở Nam Mỹ.

I know

Tớ biết.

- She'll be happy - Okay

- Cô ấy sẽ hạnh phúc - Được thôi.

But will you be happy,

Nhưng cậu có hạnh phúc không.

knowing you could have made her a lot happier?

Khi biết rằng cậu đã có thể làm cô ấy hạnh phúc hơn thế nhiều?

And all four are totally naked You gotta choose one.

Cả 4 người đều đang khỏa thân Anh phải chọn một.

What do you do? Go

Anh sẽ làm gì? Bắt đầu.

I guess, uh, Bea Arthur

Tôi nghĩ là Bea Arthur.

Wrong Betty White

Sai rồi Betty White.

Clean this stuff up, Eriksen

Dọn đống này đi, Eriksen

So, did she get the awesome care package, yet?

Cô ấy đã nhận được thùng đồ tuyệt vời đó chưa?

Yep Yesterday

Yep Hôm qua.

- Did she love it? - Oh, she loved it

- Cô ấy có thích nó không? - Oh, cô ấy thích lắm.

So, what's the problem?

Vậy còn chuyện gì nữa ?

So, I was talking to her last night, and I should tell you,

Tớ đã nói chuyện với cô ấy tối qua, và tớ nên nói với cậu chuyện này.

we've been talking on the phone every other night,

Bọn tớ đã nói chuyện qua điện thoại mỗi đêm.

Trang 8

for, like, an hour and a half Eventually, you just run out of stuff to say

Khoảng một tiếng rưỡi Rốt cuộc, bọn tớ hết chuyện để nói.

What did you have for lunch today?

Trưa nay em ăn gì thế ?

Mmm-hmm

Mmm

Oh, rye bread

Bánh mỳ lúa mạch.

Oh

Oh

Mmm-hmm

Mmm

Yeah

Yeah.

Mmm

Mmm

Oh, Teddy boy

Oh, bé Teddy.

I'm usually so good at being a boyfriend,

Tớ thường là một người bạn trai rất tốt.

but this never-seeing-each-other thing, it's a bitch

Nhưng cái không-bao-giờ-gặp-măt-nhau này, nó thật tệ.

Maybe it just can't be done

Có lẽ nó không thể thực hiện được.

I think it's clear what I have to do

Tớ nghĩ việc mình phải làm đã quá rõ ràng rồi.

It's pretty clear

Khá rõ.

I have to go to Germany and surprise her

Tớ phải đi đến Đức và làm cô ấy ngạc nhiên.

Totally what I was thinking Get out of my head, man

Hoàn toàn giống những gì tớ đang nghĩ Ra khỏi đầu tớ đi, anh bạn.

Barney, how do I get these idiots to leave me alone?

Barney, tớ phải làm gì để lũ ngu ấy để tớ yên.

Marshall, consider the penguins

Marshall, hãy suy nghĩ về chim cánh cụt.

- The penguins? - On the wall

- Chim cánh cụt? - Trên tường kìa.

"Conformity It's the one who's different that gets left out in the cold."

Sự thích nghi Chỉ có con khác biệt bị bỏ rơi trong cái lạnh.

This is a motivational poster?

Đây là áp phích tạo động lực à?

Look at yourself, Marshall You're not happy

Nhìn lại mình đi, Marshall Cậu không được vui.

And you know why? Because you're different

Và cậu biết tại sao không? Vì cậu khác biệt.

Now, I suppose you could learn to love yourself

Tớ nghĩ rằng cậu có thể học cách yêu bản thân mình,

for the unique little snowflake that you are

một hoa tuyết độc nhất như cậu.

Trang 9

Or you could change your entire personality,

Hoặc cậu có thể thay đổi toàn bộ tính cách của mình.

which is just so much easier

Việc nào dễ hơn?

Change your personality? That is so awful And not at all motivational

Thay đổi tính cách của anh ư? Thật khủng khiếp Và cũng chẳng tạo động lực tí nào.

Not necessarily Okay, at first, I was appalled

Không nhất thiết Được rồi, đầu tiên, anh thấy sợ.

But then I realized

Nhưng rồi anh nhận ra

it's just like Dr Aurelia Birnholz-Vazquez in Life Among The Gorillas, Chỉ giống như Tiến sĩ Aurelia Birnholz-Vazquez trong "Cuộc sống giữa bầy Gorilla".

No, I have to gain the acceptance of the herd

Không, anh phải giành được sự chấp nhận của đàn.

by behaving exactly like one of them

Bằng cách cư xử như họ.

It's an anthropological study Isn't that cool?

Nó là một bài học về nhân chủng học Nó thật tuyệt phải không?

Well, it sounds kind of like peer pressure

Chà, nghe giống như là áp lực xã hội.

No, no, no It's totally anthropological

Không, không Nó hoàn toàn là nhân chủng học.

And it's cool And I'm doing it

Và nó thật tuyệt Anh sẽ làm điều đó.

Yeah, I'm pretty sure it's peer pressure We have an assembly every year

Em chắc rằng nó là áp lực xã hội Bọn em có một cuộc họp hội đồng hàng năm.

I'm portraying someone who succumbs to peer pressure

Anh sẽ đóng vai một người không chịu nổi áp lực.

All right

Được rồi.

But if those guys try to pressure you to smoke, what do you say?

Nhưng nếu họ ép anh hút thuốc, anh sẽ nói gì?

- Only when I'm drunk - Good boy

- Chỉ khi tôi say - Ngoan.

OLDER TED; And so, to fit in with the gorillas,

Và như thế, để hòa nhập với bầy Gorilla,

Marshall had to learn to act like a gorilla,

Marshall đã phải học cách xử sự như một con Gorilla.

And that meant gorilla lessons,

Thế nghĩa là các bài học Gorilla.

Okay I'm psyched about this But if I'm gonna mentor you,

Được rồi Tớ rất hào hứng về chuyện này Nhưng nếu tớ cố vấn cho cậu.

I need to know you're psyched about this, too

Tớ cần phải biết cậu cũng hào hứng về chuyện này.

Oh, I am I'm psyched

Oh, có Tớ rất hào hứng.

Yeah, but it's one thing to say it It's another thing to show it

Yeah, nhưng nói là một chuyện Làm lại là chuyện khác.

Show it

Chứng tỏ đi.

Trang 10

I'm psyched

Tớ rất hào hứng.

What was that?

Gì thế?

Marshall, I should feel tremors of psychetude

Marshall, tớ phải cảm nhận được cái run của sự hào hứng,

rock my body like a seizure

khuấy động cả người tớ như muốn chiếm đoạt.

That was like a declawed, pregnant cat on a porch swing idly swatting at a fly

Còn cậu thì làm như thể là một con mèo có thai vô hại trên hành lang, làm biếng vung vẩy đập ruồi

on a lazy Sunday afternoon

trong một buổi trưa chủ nhật lười nhác.

- Wow, that was really specific - Show me you're psyched!

- Wow, thật chi tiết - Hãy cho tớ thấy sự hào hứng của cậu nào.

Let's do this!

Làm thôi.

- That hurt! - So badly!

- Đau quá - Thật tệ.

And then you slip it to the guy with a discreet handshake,

Rồi cậu đưa cho gã đó với một cái bắt tay kín đáo.

- and he'll get it done - Right

- Và hắn sẽ lo xong mọi chuyện - Phải.

Get what done?

Lo xong cái gì?

- Whatever - Cool And what guy is this?

- Bất cứ cái gì - Tuyệt Gã nào thế?

- There's always a guy - Okay All right I, uh

- Luôn có một gã - Được rồi Tớ

- I think I'm ready - You sure?

- Tớ nghĩ tớ đã sẵn sàng - Cậu chắc chứ?

You want to practice your story one more time?

Cậu muốn luyện tập câu chuyện của cậu một lần nữa không?

All right

Được rồi.

So, dude, check it I'm in San Diego with two of my brosephs from Kappa,

Biết không Tôi sống ở San Diego cùng hai người anh em từ Kappa.

and they're all, "Yo, Eriksen, let's roll to the strip clubs!"

Và họ bảo, "Yo, Eriksen, đi CLB thoát ý đi"

So, I'm like, "A-snappa-doo!"

Tôi nói, 'A-snappa-doo!'

So we find this choice nudie nest near the airport

Chúng tôi tìm thấy một động thoát y ở gần sân bay.

And that is when the bouncer kicked us out

Đó là khi bảo vệ đuổi bọn tôi ra.

Now, I have no idea if Svetlana ever got her green card,

Giờ tôi không biết Svetlana có nhận được thẻ xanh hay không.

but, dudes, fake diamond ring?

Nhưng, nhẫn kim cương giả ư ?

Worth every penny, bro

Đáng giá từng xu.

Ngày đăng: 21/12/2018, 21:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w