1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

NHỮNG câu hỏi và câu TRẢ lời đơn GIẢN TRONG TIẾNG ANH IELTS bài 15

14 118 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 35,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

And, guys, I haven't exactly told Victoria Còn các cậu, tớ vẫn chưa nói với Victoria that I used to have a kind of thing for Robin, về chuyện tớ đã từng thích Robin.. tớ có thể tin là h

Trang 1

Kids, something you

Các con, có một điều

might not know about your Uncle Marshall

các con không biết về chú Marshall

is that he's always been good at games,

đó là chú ấy luôn rất giỏi trong các trò chơi.

I mean unbeatable,

Ý ta là bất khả chiến bại.

Gin!

Gin!

Yahtzee!

Yahtzee!

Poker!

Poker!

You don't have to shout out "poker" when you win

Cậu không nhất thiết phải hét "poker" mỗi khi cậu thắng.

I know It's just fun to say

Tớ biết Chỉ nói cho vui thôi mà.

OLDER TED; We all finally agreed,

Cuối cùng chúng ta đã quyết định,

Marshall should be running our game nights,

Marshall nên tổ chức các đêm chơi bài

instead of playing in them,

thay vì chơi.

Which he took to mean, "Invent your own game,"

Nhưng chú ấy lại hiểu là, "phát minh ra trò chơi của riêng bạn".

It's called "Marshgammon."

Nó được gọi là "Marshgammon."

It combines all the best features of all the best games,

Nó kết hợp các điểm đặc trưng của tất cả các trò chơi hay nhất

Candyland, I Never, Pictionary

Candy Land, I Never, Pictionary.

- Backgammon, obviously - No

- Hẳn phải có Backgammon - Không.

Backgammon sucks

Backgammon dở ẹc.

I took the only good part of "backgammon," the "gammon,"

Tớ chỉ dùng phần hay nhất của trò backgammon, từ "gammon,"

and I left the rest of it in the trash where it belongs

và phần còn lại thì vứt vào sọt rác, nơi chúng thuộc về.

I'm so excited Victoria's coming

Tớ rất vui vì Victoria sẽ đến.

I'm gonna go get another round

Tớ sẽ đi lấy thêm đồ uống.

Okay I wanna lay down some ground rules for tonight, Barney

Được rồi, tớ muốn đặt ra một số luật cho tối nay, Barney

I actually like Victoria a lot

Barney, tớ thực sự thích Victoria rất nhiều,

So, don't say anything Don't say anything

vậy nên đừng có nói điều gì ngớ ngẩn Đừng nói gì cả.

Trang 2

And, guys, I haven't exactly told Victoria

Còn các cậu, tớ vẫn chưa nói với Victoria

that I used to have a kind of thing for Robin,

về chuyện tớ đã từng thích Robin.

- so if we could just avoid the - Well, well, well, how rich

- Vậy nên chúng ta có thể tránh - Chà, chà, chà Đẹp mặt nhỉ.

You make me promise to be on my best behavior around your girlfriend,

Cậu bắt tớ hứa là phải cư xử một cách đàng hoàng trước mặt bạn gái cậu,

yet you have been lying to her since day one

trong khi cậu lại nói dối cô ấy từ ngày đầu tiên

Excuse me

Xin lỗi tí.

Hi, Leg Warehouse?

Hi Kho chứa chân đấy à?

Yeah, my friend Ted needs something to stand on

Anh bạn Ted của tôi cần một cái gì đó để đứng dậy.

So, nothing for him to stand on? Okay, thanks so much

Vậy, không có gì cho cậu ấy đứng à? Được rồi, cảm ơn nhiều.

Ted, doesn't Victoria deserve to know that you once had the hots for Robin?

Ted, không phải Victoria xứng đáng được biết rằng cậu từng thích Robin sao?

I have half a mind to tell the story of the re-return

Tớ dành nửa tâm trí để kể câu chuyện về việc trở lại đấy.

No, I swore you to secrecy on that

Không Cậu đã hứa là luôn giữ kín bí mật điều đó.

I am smelling dirt What is the story of the re-return?

Ooh, tớ ngửi thấy mùi xấu xa Câu chuyện về việc trở lại là gì thế?

Nothing It's nothing

Không có gì Chẳng có gì cả.

And, speaking of digging up dirt,

Và nhân tiện nói về moi móc chuyện xấu xa,

can I count on you two to behave around Victoria?

tớ có thể tin là hai cậu sẽ cư xử đúng mực trước mặt Victoria được không?

Us? What would we do?

Bọn tớ á? Thế bọn tớ làm gì nào?

Look, you guys have always been like the parents that I still have,

Nghe này, um, hai cậu lúc nào cũng như là bố mẹ tớ,

and, in fact, moved here to get away from

và, thực tế là, tớ chuyển đến đây là để tránh họ.

However, could we skip the traditional interrogation

Tuy nhiên, chúng ta có thể bỏ qua màn dò hỏi truyền thống

of the new girlfriend tonight?

bạn gái mới tối nay được không?

- Fine - Fine

- Được rồi - Được rồi.

Thank you

Cảm ơn.

- I should go help Robin - Okay

Tớ nên đi giúp Robin.

- Hey - Hey

- Hey - Hey.

Trang 3

So, you gonna be okay hanging out with Victoria tonight?

Vậy, cậu không sao với việc đi chơi cùng Victoria tối nay chứ?

Oh, sure She's great

Oh, tất nhiên Cô ấy rất tuyệt.

Oh, what? Because of the whole thing where I said I liked Ted?

Oh, gì chứ? Bởi vì chuyện tớ nói tớ thích Ted à?

No Victoria is great

Không Victoria rất tuyệt.

She's fun, she's free-spirited She's great

Cô ấy vui tính, tâm hồn thoải mái, cô ấy tuyệt.

I said "She's great" too many times, didn't I?

Có phải tớ nói 'cô ấy tuyệt' nhiều quá không nhỉ?

You must really hate the bitch

Cậu hẳn phải ghét con điếm đó lắm.

But if you roll an even number while adjacent to the Peppermint Forest,

Nhưng nếu các cậu đổ xúc xắc được số chẵn trong khi tiến vào Rừng Peppermint,

then you "Marshall Out," and all your chips go into the pot

thì các cậu phải 'Marshall out' và cho tất cả tiền của các cậu vào lọ.

And remember, if you ever ask the question, "What,"

và hãy nhớ, nếu các cậu hỏi: "Cái gì?"

then you gotta drink

thì các cậu phải uống.

Got it?

Hiểu cả chưa?

- No idea what you're talking about - No idea what you're talking about

- Hiểu gì chết luôn - Hiểu gì chết luôn.

Okay, okay All right, no, no

Được rồi, được rồi, không, không.

We'll just start You guys will pick it up Newbie goes first

Chúng ta cứ bắt đầu đi, các cậu sẽ hiểu ngay thôi Ưu tiên người mới.

- MARSHALL: Roll - Okay

- Đổ đi - Được thôi.

Three! You got "Autobiography."

Số ba! Cậu trúng phần "tự truyện".

Now, that's where you have to answer a personal question about your dating life,

Bây giờ, cậu phải trả lời một câu hỏi cá nhân về cuộc sống tình yêu của mình.

truthfully, in order to move on

Phải thành thật, để tiếp tục tiến lên.

- Marshall, come on - Hey She's the one who rolled a three

- Marshall, thôi nào - Này, cô ấy chính là người đã đổ được số ba.

Victoria

Victoria,

"Have you ever cheated while in a relationship?"

Cậu đã bao giờ ngoại tình chưa?

Wow, good question

Wow, hỏi hay thật.

- You don't have to answer that - It's okay

- Em không nhất thiết phải trả lời đâu - Không sao mà.

Well, I was in a really crappy relationship in college,

Um, chà, tớ đã có một mối quan hệ thực sự tồi tệ hồi còn đi học,

Trang 4

and I wound up kissing this guy at a party one night

và tớ đã hôn chàng trai khác tại một bữa tiệc tại một đêm

and I felt terrible about it, so I came clean and we broke up

và tớ cảm thấy rất tệ về chuyện đó, nên đã nói thật và bọn tớ chia tay.

Victoria, that was an honest and mature answer

Victoria, đó là một câu trả lời rất thành thật và trưởng thành đấy.

You may advance to the Gumdrop Mountains

Cậu có thể tiến đến Núi Gumdrop.

So, Victoria, did you ever re-return to this guy?

Vậy Victoria, đã có bao giờ cậu nghĩ đến việc quay lại với anh chàng đó chưa?

- What? - You said what You gotta drink

- Cái gì? - Cậu vừa nói "cái gì?", cậu phải uống!

Oh, Barney, by the way, I went to a party in that new building on 82nd,

Oh, Barney, nhân tiện, tớ đã đến một bữa tiệc tại toà nhà mới trên đường 82,

and the host said she knew you

và chủ nhà nói rằng cô ấy biết cậu.

- What is her name? Sharon? Shannon? - Shannon?

- Tên cô ta là gì nhỉ? Sharon? Shannon? - Shannon?

Shannon, Shannon

Shannon, Shannon

No Don't remember any Shannon

Không, chả nhớ được ai tên Shannon.

Really? Well, 'cause she gave me a videotape to give you

Thật à? Chà, vì cô ấy đã đưa cho tớ một cuốn băng để đưa cho cậu.

Where's the tape?

Cuốn băng ở đâu?

I'll get it

Tớ sẽ đi lấy nó.

Cool Okay You know, whenever

Tuyệt, được rồi Cậu biết đấy, lúc nào cũng được.

Okay, Robin Your roll

Rồi, Robin, đến lượt cậu.

Five! Another "Autobiography."

Năm! Một 'Tự truyện' khác.

For the player to your left which Victoria!

dành cho người chơi bên trái của cậu, đó là Victoria!

Of course

Hẳn rồi.

Victoria

Victoria,

"How many boyfriends did you have before you started dating Ted?"

Cậu đã hẹn hò với bao nhiêu người trước khi bắt đầu hò hẹn với Ted?

Wait, the card actually says Ted?

Chờ đã, tờ giấy đó thực sự ghi 'Ted' à

Okay Well, boyfriends, I guess I've only had two

Được rồi, uh, bạn trai hả, Tớ nghĩ là chỉ có hai.

Prude-alert

Ra vẻ đoan trang.

Well, that That's serious boyfriends I've dated other guys in between

Chà đó là hẹn hò một cách nghiêm túc Tớ có hẹn hò với nhiều anh chàng khác.

Trang 5

Oh, slut-alert!

Oh, vậy là lẳng lơ.

Oh, great, there it is Thanks, Lily, you're a peach

Oh, tuyệt, nó đây rồi Cảm ơn, Lily Cậu là một cô nàng tuyệt vời.

Well, wow, look at that

Oh, wow, nhìn xem nè.

Robin landed on the Chocolate Swamp That's five chips for me

Robin đứng trên Đầm Chocolate Tớ thắng 5 xèng.

Thank you Finally, somebody understands Marshgammon

Cảm ơn! cuối cùng cũng có người hiểu được trò Marshgammon.

Barney, what was on that tape?

Barney, cuốn băng đó có gì thế?

- Too bad you'll never find out - Damn it!

- Tiếc là cậu sẽ không bao giờ biết được - Oh, chết tiệt thật!

If only I'd given you a fake tape and hidden the real tape in my purse

Giá như tớ chỉ đưa cho cậu đoạn băng giả và giấu đoạn thật trong túi xách.

Oh, wait That's exactly what I did

Oh, chờ đã Đó chính xác là điều tớ đã làm.

- What? - Drink

- Cái gì?! - Uống!

Yeah, you were acting so weird about it I gave you Ted's graduation tape instead

Yeah, cậu đã cư xử rất lạ lùng, nên tớ đã thay bằng đoạn băng tốt nghiệp của Ted.

- So, should we pop it in? - Give it to me

- Vậy chúng ta có nên mở xem không? - Đưa nó cho tớ.

- Hey, hey! - Ted!

- Này, này - Ted.

- Play it Play it! - Fine, fine

- Mở đi, mở đi - Được rồi, được rồi.

I cannot believe

Tớ không thể tin

Shannon! I love you,

Shannon! Anh yêu em!

I love you so much,

Anh yêu em rất nhiều.

What about us changing the world together?

Chuyện chúng ta sẽ cùng nhau thay đổi thế giới thì sao?

Don't tell me you've forgotten, I know I haven't,

Đừng nói với anh là em đã quên Anh biết anh không bao giờ quên.

- Did you try his cell phone? - Yeah, I left two messages

- Cậu đã thử gọi cho cậu ấy chưa? - Yeah, tớ đã để lại hai lời nhắn.

I checked the cigar club, the Lusty Leopard He's off the grid

Tớ đã kiếm ở Cigar Club, Lusty Leopard Cậu ấy hoàn toàn biến mất.

Hey, guys What up?

Chào, các cậu, có chuyện gì thế?

- Barney, where have you been? - Yeah, we're really sorry about that

- Barney, cậu đã ở đâu thế? - Bọn tớ thực sự xin lỗi về chuyện đó.

Yeah, so sorry

Yeah, rất xin lỗi.

But seriously, what was up with the tape?

Nhưng nói thật, cuốn băng đó là sao thế hả?

Trang 6

- No Stay - Come on Come on

- Không, không, ở lại đi - Thôi nào.

- Stay Come on - I'm sorry I don't wanna talk about it

- Thôi nào Ở lại đi! - Tớ xin lỗi Tớ không muốn nhắc đến chuyện này.

It was the most embarrassing and humiliating thing that ever happened to me

Đó là chuyện xấu hổ và bẽ mặt nhất từng xảy ra với tớ từ trước đến giờ.

Well, we all have embarrassing stories Sometimes it's good to talk about it

Well, tất cả chúng ta đều có những lúc như thế mà Thỉnh thoảng nói về chuyện đó cũng tốt mà.

Oh, really?

Oh, thật sao?

Then why don't you tell us your most humiliating moment, Marshall?

Vậy sao cậu không kể cho bọn tớ khoảnh khắc xấu hổ nhất của cậu, Marshall?

Show me how good it is

Nói cho tớ xem nó tốt như thế nào.

All right

Được rồi.

MARSHALL; I was stopping by Lily's kindergarten class to say hi,

Lúc đó, tớ đã ghé qua lớp mẫu giáo của Lily để chào cô ấy,

but they were all at recess,

nhưng lúc đó là giờ giải lao.

I really had to pee, so I went into the class's restroom,

Tớ thì thực sự phải 'đi nhỏ', nên tớ đã đi vào nhà vệ sinh của lớp.

It was a smaller target than I'm used to,

Nhưng nó quá nhỏ so với cái tớ thường dùng,

so I figured I should sit down,

nên tớ nghĩ là mình nên ngồi xuống.

What I didn't realize was it was a shared bathroom,

Nhưng tớ không nhận ra là nó là phòng tắm chung.

I wish I'd pulled up my pants,

Tớ ước gì mình đã kéo quần lên.

The kids still call him Funny Butt

Bọn trẻ vẫn còn gọi anh ấy là "Cái mông vui vẻ".

Okay I'll tell you my story

Được rồi Tớ sẽ kể cho các cậu câu chuyện của tớ.

Believe it or not, I was not always as awesome as I am today

Tin hay không thì tuỳ, không phải lúc nào tớ cũng 'tuyệt vời' như bây giờ.

BARNEY; It was 1998, I was just out of college,

Đó là năm 1998 Tớ vừa tốt nghiệp,

and I was working at a coffeehouse with my girlfriend,

và làm việc tại một quán cà phê cùng với bạn gái.

My girlfriend, Shannon,

Bạn gái tớ Shannon.

Thank you,

Cảm ơn mọi người.

All right

Được rồi.

- I love your singing, Barney - And I love you, Shannon

- Em yêu giọng hát của anh, Barney - Và anh yêu em, Shannon.

Joining the Peace Corps with you is gonna be legendary

Tham gia Tổ chức Hoà bình cùng anh sẽ là một huyền thoại.

Trang 7

I know Only five short weeks, till we're down in Nicaragua

Anh biết Chỉ 5 tuần nữa là chúng ta sẽ hạ cánh xuống Nicaragua.

Hey, nonfat latte to go

Này, cho một latte không béo mang đi.

Mellow order, bro, mellow order

Gọi nhẹ nhành thôi, người anh em, gọi nhẹ nhàng thôi.

Dude That's your G-friend? All right, high-five

Anh bạn, đó là bạn gái cậu à? Được lắm, đập tay cái nào (high-five).

Sorry, I only give high-twos

Xin lỗi, tôi chỉ đưa hai ngón thôi (high-twos).

Whatevs As long as you're nailing that

Sao cũng được Miễn là cậu "đóng đinh" thứ đó.

Listen to you "That"?

Nghe anh kìa 'thứ đó' ?

You know, women aren't objects They're human beings

Anh biết không, phụ nữ không phải là đồ vật Họ cũng là con người.

And FYI, Shannon and I have decided to wait till we're married

Và nói để anh biết, Shannon và tôi đã quyết định đợi cho đến khi kết hôn.

You can read about it in my zine

Anh có thể đọc được điều đó ở đây.

Hey, Haircut, right here

Này anh bạn, nhìn đây này.

Open up your knowledge basket 'cause here it comes

Mở to cái rổ tri thức của cậu ra để nghe này.

Forget all that touchy-feely crap

Quên mấy thứ cảm xúc, cảm động vớ vẩn ấy đi.

You get money, you get laid End of discussion

Cậu có tiền, cậu có tình dục Tranh luận chấm dứt.

I feel sorry for you, man

Tôi cảm thấy tiếc cho anh đấy.

Peace out, hombre,

Biến đây, 'bằng hữu'.

Suits

Vét.

BARNEY; Five weeks later, we were all set to leave for the Peace Corps,

Năm tuần sau đó, bọn tớ đã sẵn sàng để gia nhập Tổ chức Hòa bình.

Only problem was

Chỉ có điều là

she never showed up,

cô ấy không bao giờ xuất hiện.

- She never showed? - So what happened next?

- Cô ấy đã không đến à? - Vậy chuyện gì xảy ra sau đó?

You know what? This was a mistake

Các cậu biết sao không? Đây là một sai lầm.

Wait, what if somebody else told their most humiliating story?

Chờ đã Nếu có ai đó khác kể câu chuyện xấu hổ nhất của họ thì sao?

Oh, I know just how to decide who

Oh, tớ biết cách nào để chọn người đó rồi.

You brought the game to the bar?

Anh mang cả trò chơi đến quán bar?

Trang 8

We're not quitting just 'cause Ted's so far ahead

Chúng ta sẽ không nghỉ chỉ vì Ted đang dẫn đầu cuộc chơi.

I was winning?

Tớ đang thắng à?

Fine I'll go next

Được rồi Đến lượt tớ.

ROBIN; I was doing a report on live TV about a hansom cab driver,

Tớ đã làm một bản tin trực tiếp trên TV về một ông cụ đánh xe ngựa.

- The slipping-in-horse-poop story? - Yeah, we all know that one

- Chuyện ngã vào đống phân ngựa ấy à! - Phải, tất cả bọn tớ đều biết chuyện đó.

VICTORIA: Okay, how about this?

Rồi, thế này thì sao?

I will tell you my most humiliating story

Tớ sẽ kể câu chuyện xấu hổ nhất của tớ.

Yeah, Victoria Way to step up

Tuyệt, Victoria, tiến lên nào!

It involves a game of Truth or Dare,

Nó liên quan đến trò chơi thú thật hay thách thức (Truth or Dare),

a squeeze bottle of marshmallow ice cream topping,

một chai xịt kem thục quỳ ở trên đầu,

and the hot tub at my grandparents' retirement community

và cái bồn tắm nước nóng ở hội hưu trí của ông bà tớ.

OLDER TED; Kids, I tell you a lot of inappropriate stories,

Các con, ta đã kể cho các con rất nhiều chuyện không được phù hợp cho lắm,

but there's no way in hell I'm telling you this one,

nhưng không bao giờ ta kể cho các con chuyện này.

Don't worry, though, it wasn't that great,

Đừng lo, dù sao, nó cũng không hay mấy.

That is the greatest story ever!

Đó là câu chuyện tuyệt vời nhất từ trước đến giờ.

- Oh, my God! - Wow, wow, wow!

- Oh Chúa ơi! - Wow, wow!

Victoria, I deem your offering worthy

Victoria, tớ cho là sự trả giá của cậu là xứng đáng.

My saga continues

Tiểu thuyết của tớ tiếp tục.

BARNEY; I went back to the coffeehouse to find Shannon,

Tớ đã quay lại tiệm cà phê để tìm Shannon.

- Barney! - Sugar bear, where were you?

- Barney - Gấu yêu, em đã ở đâu?

I'm sorry My dad won't let me go

Oh, em xin lỗi Bố em không cho em đi.

But the Nicaraguans need us

Nhưng người Nicaragua cần chúng ta!

It's just he's still supporting me

Chỉ là, ông ấy vẫn đang chu cấp cho em.

And, look, he's coming by soon to talk about it,

Và ông ấy sẽ sớm đến đây để nói về chuyện đó,

but I think you should go on without me

nhưng em nghĩ anh nên đi mà không có em.

Trang 9

- Shannon, there is no - Barney

- Shannon, không bao - Barney.

It's your dream

Đó là giấc mơ của anh.

It's only two years I know we can make it

Chỉ hai năm thôi Em biết chúng ta có thể làm được.

As I walked away, I realized Shannon was an adult,

Thế là tớ đi, rồi tớ chợt nhận ra rằng Shannon đã trưởng thành.

Her father couldn't control her life,

Bố cô ấy không thể điều khiển cuộc sống của cô ấy.

I had to go back and confront him,

Tớ phải quay lại và đối diện với ông ấy.

She was in the middle of a heated argument with her dad,

Cô ấy đang có một cuộc cãi vã kịch liệt với bố mình.

ALL: What?

Cái gì?!

Now we all gotta drink

Giờ tất cả chúng ta đều phải uống.

Oh, my God What happened next?

Oh, Chúa ơi Chuyện gì xảy ra tiếp theo?

- Oh, I don't know, guys - Okay, okay

- Tớ không biết nữa - Được rồi, được rồi.

- Marshall's mom sent us cookies - Lily, no! No, Lily!

- Mẹ của Marshall gửi cho bọn tớ ít bánh - Lily, không! Không, Lily.

For the team, Marshall, for the team

Vì cả nhóm, Marshall, vì cả nhóm.

Hey, Mrs Eriksen, it's Lily

Chào, bác Eriksen, cháu Lily đây ạ.

Thank you so much for the delicious cookies

Cảm ơn bác rất nhiều vì những chiếc bánh rất ngon.

Mayonnaise Really?

Là Mayonnaise Thật ạ?

Never would have guessed

Cháu chẳng thể đoán ra được.

Yes, well I will definitely give Marshall a kiss for you

Vâng, cháu sẽ hôn Marshall hộ bác.

Okay, take care

Vâng ạ Bác giữ gìn sức khoẻ.

- Hi, baby - Oh, crap! My mom sent cookies?

- Chào cưng - Oh, chết tiệt Mẹ anh gửi bánh đến à?

Yeah I wish we had a dog, so they wouldn't go to waste

Yeah Ước gì bọn mình có một con chó, như thế chúng sẽ không bị lãng phí.

So, we've got the whole place to ourselves

Vậy cả chỗ này là của bọn mình.

- I'm thinking floor sex - Sounds reasonable

- Em đang nghĩ về việc chơi 'xếp hình' trên sàn nhà đây - Nghe hợp lý đấy.

LILY: Oh, floor's cold

Ooh, sàn nhà hơi lạnh.

Grab that afghan your mom made

Kéo cái khăn trải bàn mẹ anh làm xuống đi.

Trang 10

The whole time?

Toàn bộ ư?

The whole time

Toàn bộ.

Barney, that was really embarrassing for both of us

Barney, đó là câu chuyện xấu hổ nhất đối với cả hai bọn tớ.

We just earned a huge chunk of story

Cậu phải kể một đoạn dài đấy.

Right So where was I?

Được rồi Vậy chúng ta đến đâu rồi nhỉ?

Oh, yeah Shannon was sucking face with her dad

Oh, phải Shannon đang 'đá lưỡi' với bố cô ấy.

How could With your dad?

Làm sao mà Với bố em ư?

I mean, I know, judge not lest ye be judged, but gross!

Anh biết không ai được quyền phê phán, nhưng nó thật kinh tởm.

Barney, that's not my dad

Barney, đó không phải bố em.

His name's Greg I've been seeing him for a few weeks

Tên anh ấy là Greg Em đã cặp với anh ấy được vài tuần.

I was hoping you'd just leave and we could avoid all this

Em đã hi vọng là anh đi rồi, và chúng ta có thể tránh được tình huống này.

We're breaking up? But what about the Peace Corps?

Chúng ta đang chia tay à? Nhưng còn Tổ chức Hoà bình thì sao?

Yeah, all this granola business, it was just a phase

Tất cả những việc đấy chỉ là một giai đoạn thôi.

Greg's older He's successful

Greg chín chắn Anh ấy thành đạt.

He buys me all this cool stuff

Anh ấy mua cho em những thứ tuyệt vời.

- But I love you - But he has a boat

- Nhưng anh yêu em - Nhưng anh ấy có một chiếc du thuyền.

You should go to the Peace Corps And forget about me

Anh nên tham gia Tổ chức Hoà bình và hãy quên em đi.

BARNEY; I didn't go,

Tớ đã không đi.

That night, I recorded my video and mailed it to Shannon,

Đêm đó, tớ đã quay đoạn băng và gửi nó cho Shannon.

I didn't see her until a week later,

Tớ đã không gặp cô ấy cho đến tuần sau.

There's sugar in the basket

Có đường ở trong túi đấy.

Shannon! Shannon, you came back!

Shannon! Shannon, em quay lại rồi!

I'm just picking up my last paycheck

Em chỉ đến để lĩnh tháng lương cuối thôi.

Did you Did you get my tape?

Oh Em đã đã nhận được cuốn băng của anh chưa?

Oh, she got the tape

Oh, cô ấy nhận được rồi.

Ngày đăng: 21/12/2018, 21:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w