This wasn't how I'd thought the night would turn out, Đây không phải là cách mà ta đã nghĩ đêm nay sẽ diễn ra.. Dạ dày của tớ, giống như, "Hey, bro, I don't know what you're eating, 'ca
Trang 1Kids, in life there are a lot of big romantic moments,
Các con, trong cuộc sống có rất nhiều khoảnh khắc lãng mạn.
and they make life worth living,
Và chúng làm cho cuộc sống trở nên đáng giá hơn.
But here's the problem,
Nhưng đây mới là vấn đề:
Moments pass,
Những khoảnh khắc rỗi sẽ qua.
And lurking just around the corner from those moments
Và ẩn trong những khoảnh khắc đó
is a cruel, unshaven bastard named reality,
là sự tàn nhẫn, con quái vật xấu xa tên là "thực tế"
And so, back in 2006,
Và như vậy, trở lại năm 2006,
on the night of Claudia and Stuart's wedding,
ngay trong đêm đám cưới của Claudia và Stuart,
reality was the enemy,
thực tế chính là kẻ thù.
Wow, the Peace Corps?
Quân Đoàn Hòa Bình à?
Yeah, I ship out tomorrow Two years
Yeah Anh sẽ đi vào ngày mai Trong 2 năm.
You know, some people say
Em biết đấy, một số người nói rằng
the Peace Corps is the most noble thing a person can do
Quân Đoàn Hòa Bình là điều cao quý nhất mà một người có thể làm.
To those people I say, "Is it?"
Đối với những người đó, anh nói rằng, "Thật vậy à?"
And usually, they say, "Yes, it is."
Và họ thường trả lời là "Đúng thế đấy".
But, Barney, they are so right
Barney, họ đúng đấy.
Wish there was something I could do
Em ước có điều gì đó để em có thể làm.
Oh, Tanya, I'm so glad you said that
Oh, Tanya Anh rất vui vì em đã nói thế.
This wasn't how I'd thought the night would turn out,
Đây không phải là cách mà ta đã nghĩ đêm nay sẽ diễn ra.
This was finally supposed to be my big moment with Robin,
Đúng ra đêm nay phải là khoảnh khắc tuyệt vời của ta và Robin.
but then reality came along,
Nhưng rồi thực tế xuất hiện.
Robin got called up last minute to anchor the 11.00 news,
Robin đã bị gọi vào phút cuối để làm bản tin lúc 11:00.
It was her big break,
Đó là bước ngoặt lớn của cô ấy.
And I went to the wedding stag,
Và ta đã đến dự đám cưới một mình.
Then, when I least expected it
Và rồi, khi ta ít mong chờ nhất
Trang 2Hey, where the hell did you disappear to last night?
Này, cậu đã biến đi nơi quái nào đêm qua thế?
I had the most amazing night ever
Tớ đã có một đêm tuyệt vời nhất từ trước đến giờ.
Tell me about it That cake! Best cake I ever had
Không cần phải nói Cái bánh đó Cái bánh tuyệt nhất tớ từng ăn.
Seriously My stomach was like,
Nghiêm túc đấy Dạ dày của tớ, giống như,
"Hey, bro, I don't know what you're eating, 'cause I don't have any eyes,
"Này, anh bạn, tôi không biết cậu đang ăn cái gì, bởi vì tôi không có con mắt nào cả,
"but it's basically awesome So keep sending it down gullet alley."
nhưng về cơ bản nó rất tuyệt, nên hãy tiếp tục gửi nó xuống qua đường thực quản đi."
Yeah, I know My stomach was like,
Phải, em biết.
"Girlfriend, we don't always get along, but that cake "
Dạ dày của em đã giống như, "Cô bạn, chúng ta thường không hòa thuận, nhưng cái bánh đó "
TED: Lily?
Lily.
Oh, right Most amazing night ever, and go
Oh, đúng "Đêm tuyệt nhất từ trước đến giờ" Kể đi.
You know, I should tell you, I have a rule
Anh biết đấy, em nên nói cho anh là em có một quy tắc.
I never hook up at weddings
Em không bao giờ hẹn hò ở tiệc cưới.
I'm guessing you haven't always had this rule
Anh đoán là không phải lúc nào em cũng có luật đó.
Well, here's the thing Those big, romantic moments,
Vấn đề là, những khoảnh khắc lãng mạn nhất,
they're great when they happen, but they're not real
chúng rất tuyệt khi chúng xảy ra nhưng chúng lại không thực tế.
Exactly Exactly Like just now,
Chính xác Chính xác Giống như lúc này,
when I saw you doing the Chicken Dance out there,
khi anh nhìn thấy em nhảy Chicken Dance ngoài kia.
I'm not gonna lie to you, big time thunderbolt
Anh sẽ không nói dối em, cực kỳ bất ngờ.
You should see me tap dance
Anh nên nhìn thấy em nhảy Tap Dance.
You'd be down on bended knee
Anh sẽ phải quỳ gối thán phục đấy.
Sadly, not out of character
Đáng buồn đó không phải là tính cách của anh.
But, I know now, it's just a mirage
Nhưng lúc này, anh biết nó chỉ là ảo giác.
Wedding goggles
Vì đám cưới.
Exactly And that, in a nutshell, is why I'm not putting the moves on you
Chính xác Và đó chính là lý do tại sao anh không tán tỉnh em.
This isn't the moves?
Đây không phải là tán tỉnh sao?
Trang 3What, you You think this is the moves?
Sao, em em nghĩ đây là tán tỉnh à?
Believe me, you'd know the moves
Tin anh đi, em sẽ biết khi nào an tán tỉnh.
People 10 tables away would know the moves
Người ngồi cách 10 bàn cũng sẽ biết khi nào là tán tỉnh.
That's too bad
Tệ thật.
Tell me about it
Không cần phải nói.
You know, I think I have a solution
Anh biết không, em nghĩ em có một giải pháp.
Interested
Thú vị đây.
And to preface this, we're not gonna sleep together tonight
Và nhân tiện, chúng ta sẽ không ngủ với nhau đêm nay.
Less interested
Bớt thú vị rồi.
Go ahead
Tiếp đi.
Okay
Được rồi.
So the thing that always screws it up is the next day Right?
Mọi việc luôn loạn cả lên vào ngày hôm sau Đúng không? Vậy thì
So, why don't we just cut that part out?
Tại sao chúng ta không bỏ qua phần này?
- What are you saying? - I'm saying, I'm here, you're here
Ý em là gì?
This is a big, romantic wedding
Em đang nói, em ở đây, anh ở đây, đây là một đám cưới cực kỳ lãng mạn
Why don't we just dance and have a great time?
tại sao chúng ta không chỉ khiêu vũ và có một khoảng thời gian tuyệt vời,
And then when it's over, never see each other again
và rồi khi nó kết thúc, không bao giờ gặp lại nhau nữa.
- Unless - No, no unless
- Trừ khi - Không, không có trừ khi.
No emails, no phone numbers, not even names
Không email, không số điện thoại, thậm chí không cả tên.
Tonight, we will make a memory that will never be tarnished
Đêm nay chúng ta sẽ tạo ra một kỷ niệm không bao giờ phai.
And then, when we're old and gray,
Và rồi khi chúng ta già cả,
we'll look back on this night,
chúng ta sẽ nhìn lại đêm nay
and it'll be perfect
và nó sẽ là một đêm hoàn hảo.
Wow
Wow.
- Okay, I'm in - Okay
- Được, anh tham gia - Được rồi.
Trang 4I guess What, we'll need fake names?
Để anh đoán, uh, gì nhỉ, chúng ta sẽ cần tên giả?
You can call me Buttercup
Um anh có thể gọi em là Buttercup.
Pleased to meet you, Buttercup
Rất vui được gặp em, Buttercup.
I'm Lando Calrissian
Anh là Lando Calrissian.
Wow, this is kind of exciting Our names will forever be shrouded in
Wow, điều này thật tuyệt Tên của chúng ta sẽ không bao giờ bị lộ
Ted, Ted, Ted, look I got a bridesmaid
Ted, Ted, Ted Nhìn này, tớ kiếm được một cô phù dâu.
Ted, look Look, Ted The second hottest bridesmaid!
Ted, nhìn này, nhìn này, Ted, cô phù dâu hot thứ hai.
Ted, look See you, Ted
Ted, nhìn này Gặp cậu sau, Ted.
So, I'm Ted
Vậy đấy, anh là Ted.
Victoria
Victoria.
- But no last names - No last names
- Nhưng không có họ - Không cần họ.
What is wrong with you?
Oh, có chuyện gì với cậu thế?
Yeah, dude, that is just like a weenie ass idea
Anh bạn ơi, nó chỉ là, giống như một ý tưởng cực kỳ ngu ngốc.
No, it was awesome I had a great night
Không, nó thật tuyệt Tớ đã có một đêm rất tuyệt.
I'm never going to see her again And there's no way to ruin it
Tớ không bao giờ gặp lại cô ấy nữa, và không có cách nào để phá hỏng nó được.
Ted, how do I explain this to you?
Ted, tớ phải giải thích với cậu thế nào đây?
Last night I ate the best cake of my life
Tối qua, tớ đã ăn cái bánh tuyệt nhất trong đời.
Now you think I'm gonna let that cake out of my life? Hell, no
Và giờ, cậu nghĩ tớ sẽ quên cái bánh đó sao?
I'm gonna find out what bakery made that cake,
Chết tiệt, không đâu Tớ sẽ tìm ra tiệm bánh nào làm nó,
and damn it, I'm gonna get some more cake
và rồi tớ sẽ mua thêm nhiều cái bánh nữa.
That cake really got to you, huh?
Cậu thực sự thích cái bánh đó lắm hả?
It haunts me
Nó ám ảnh tớ.
So, what happened next?
Vậy, chuyện gì xảy ra tiếp theo?
Okay, ground rules have been established
Những quy tắc cơ bản đã được đặt ra.
Now, let's see some of these moves I've heard so much about
Giờ hãy cho em xem một vài cách tán tỉnh mà em đã nghe được xem nào.
Trang 5Wait, wait, wait
Chờ đã, chờ đã.
Let's do all the single ladies in this joint a big favor and steal the bouquet
Hãy giúp cho các cô nàng độc thân ở đây một ân huệ lớn, trộm lấy bó hoa đi.
Yes, but we'll need a diversion
Đúng, nhưng chúng ta sẽ cần đánh lạc hướng.
Kiss!
Hôn đi!
ALL: Kiss! Kiss!
Hôn đi! Hôn đi! Hôn đi!
Kiss, come on Kiss! Kiss!
Hôn, hôn, hôn.
So, that's what happened to the bouquet
Vậy đó là những gì đã xảy ra với bó hoa.
You know, good for Victoria It's such an evil tradition
Tốt cho Victoria Nó là thứ truyền thống quái quỷ.
- You're not gonna do it at your wedding? - Oh, yeah!
Cậu sẽ không làm điều đó ở đám cưới của cậu?
I'm gonna take that flower grenade and chuck it into the crowd and scream,
Quên đi, tớ sẽ mang quả lựu đạn hoa đấy và ném nó vào đám đông,
"Crawl for it, bitches!"
và hét lên, "Bò xuống mà lượm đi, mấy con hàng".
It's just what girls do
Đấy là những gì các cô gái làm.
So, where'd you guys go?
Vậy, các cậu đã đi đâu?
Very nice
Đẹp lắm.
Yeah?
Thật hả?
Okay, I don't really know how to tap dance
Được rồi, em thực sự không biết nhảy Tap Dance như thế nào.
I couldn't tell
Anh cũng thế.
Oh, it's too bad you're not gonna get some tonight!
Well, thật tệ là tối nay em sẽ không được sơ mú gì.
Oh, if I wanted some, I could get some
Oh, nếu em muốn, em có thể.
No, you couldn't
Không, em không thể.
You're a dude
Anh là đàn ông.
- I could get some - You could totally get some
- Em có thể có nếu muốn - Em hoàn toàn có thể.
We're not gonna kiss tonight
Chúng ta sẽ không hôn nhau tối nay.
I mean, if we kiss, all of this becomes real
Nếu, nếu chúng ta hôn nhau, tất cả điều này sẽ trở thành sự thật.
You might use too much tongue, I might not use enough
Anh có thể đá lưỡi quá nhiều.
Trang 6And then suddenly, poof, spell's broken
Có thể em sẽ thấy thế là không đủ Và rồi, bụp, câu thần chú bị phá vỡ.
I will use exactly the right amount of tongue
Anh sẽ dùng chính xác lượng lưỡi cần thiết.
Okay, how about this?
Được rồi, thế chuyện này thì sao?
The best part of any first kiss is the lead up to it
Phần đẹp nhất của bất kỳ nụ hôn nào chính là đoạn khởi đầu.
The moment right before the lips touch
Khoảnh khắc ngay trước khi môi chạm nhau.
It's like a big drum roll
Giống như tiếng của cái trống to đùng lúc mở màn ấy.
So, how about tonight
Vậy tối nay, chúng ta chỉ làm tiếng trống mở màn thôi nhé?
we just stick with the drum roll
Được thôi.
- Okay - But we can't kiss
Nhưng chúng ta không được hôn.
Okay
Đồng ý.
A drum roll? That's it?
Tiếng trống mở màn?
So, what? You just
Chỉ thế thôi á?
You said good night, came home,
Vậy, sao nhỉ, cậu chỉ cậu nói chúc ngủ ngon rồi về nhà,
and performed a drum solo?
và "biểu diễn trống một mình" à?
Oh, Ted, you're such a doof!
Oh, Ted, cậu đúng là thằng ngốc.
I mean, this girl sounds amazing
Ý tớ là, cô gái này có vẻ rất tuyệt vời.
She was completely amazing
Cô ấy hoàn toàn tuyệt vời.
She was amazing and funny and we connected on every level,
Cô ấy dễ thương và vui tính, và bọn tớ phù hợp với nhau ở mọi cấp độ,
and I'm never gonna see her again
và tớ sẽ không bao giờ gặp lại cô ấy nữa.
Damn it, I have to see her again
Chết tiệt, tớ phải gặp lại cô ấy!
- Yes! - Yes!
- Đúng! - Đúng!
So let's get to work, man What else do you know about her?
Vậy thì làm việc thôi Cậu còn biết thêm gì nữa về cô ấy không?
Nothing, her name's Victoria That's all I got
Không gì cả Tên cô ấy là Victoria, đó là tất cả những gì tớ có.
Wait, Claudia Claudia would know
Chờ đã, Claudia, Claudia có thể biết.
Well, Claudia's on her honeymoon She'll be back in two weeks
Claudia đang đi nghỉ tuần trăng mật Cô ấy sẽ về sau 2 tuần nữa.
Trang 7- Call her then - Yes, two weeks Good idea
- Lúc đó hãy gọi - Đúng, 2 tuần.Ý kiến hay.
- I'm calling her now - No, Ted
Tớ sẽ gọi cho cô ấy ngay bây giờ.
You don't mess with a honeymoon
Không, Ted, cậu không nên làm phiền tuần trăng mật của người khác.
Yeah, come on, dude
Phải đấy, thôi nào, anh bạn.
Ask her about the cake
Hỏi cô ấy về cái bánh nữa.
- Ted? - Hey, Claudia!
Ted?
Great wedding, beautiful toast, touching stuff How's the honeymoon?
Chào, Claudia! Lễ cưới tuyệt vời quá, lời chúc rất hay, rất cảm động.
Listen, I'm calling because last night I met this girl,
Tuần trăng mật thế nào rồi? Nghe này, tớ gọi vì đêm qua tớ đã gặp một cô gái,
and I was wondering if you had
và tớ tự hỏi không biết cậu có
Oh, you have got to be freaking kidding me!
Oh, cậu đang đùa cái quái gì đấy hả!
Here we go
Aw, bắt đầu rồi.
Twenty-four hours ago, you were begging, begging me
24 giờ trước, cậu đã năn nỉ cầu xin được đem một cô gái khác đến đám cưới của tớ,
to bring some other girl to my wedding and now, what, you're over her?
và giờ, well, uh, cậu quên cô ta rồi à?
I've moved on
Tớ đã sống tiếp.
What was her name?
Cô ta tên gì?
Is it my fat cousin Lindsey?
Có phải là cô em họ Lindsay béo của tớ không?
Don't be embarrassed She has pretty eyes
Đừng có xấu hổ, con bé có đôi mắt rất đẹp.
No Her name was Victoria I don't know her last name
Uh, không Tên cô ấy là Victoria Tớ không biết họ của cô ấy.
Well, lucky for you I know that guest list backwards and forwards
Well, may cho cậu, tớ thuộc lòng danh sách khách mời từ đầu đến cuối.
Thank God!
Tạ ơn Chúa.
Unlucky for you, there was no Victoria at my wedding Goodbye, Ted
Không may cho cậu, chẳng có Victoria nào tại đám cưới cả Tạm biệt, Ted.
There was no Victoria at the wedding
Chẳng có ai tên Victoria ở đám cưới hết.
Maybe she used a second fake name
Có thể cô ấy dùng cái tên giả thứ hai.
Oh, she's good She's very good
Oh, cô này giỏi, rất giỏi đấy.
Maybe she was a ghost
Có thể cô ấy là hồn ma.
Trang 8That's why she didn't want to kiss you
Đó là lý do tại sao cô ấy không muốn hôn cậu.
Because you'd just pass right through her and feel really cold for a second
Bởi vì chỉ cậu sẽ xuyên qua cô ấy và thấy lạnh buốt trong vài giây.
Oh, my God, I just had a great idea for a screenplay
Oh, Chúa ơi, tớ vừa có một ý tưởng tuyệt vời cho vở kịch.
Marshall, she was not a ghost
Marshall, cô ấy không phải là hồn ma!
I know that she wasn't a ghost
Tớ biết cô ấy không phải là một hồn ma.
She picked up a bouquet proving she had corporeal form
Cô ấy đã nhặt bó hoa, chứng tỏ cô ấy có thể xác.
Wait! She was sitting across from a couple of bridesmaids
Chờ đã! Cô ấy đã ngồi phía bên kia những cô phù dâu.
She must have been at their table Maybe they know who she was
Cô ấy phải ngồi cùng bàn với họ Có thể họ biết cô ấy là ai.
Great! So, how do we get in touch with the bridesmaids?
Tuyệt Vậy làm thế nào chúng ta có thể liên lạc được mấy cô phù dâu đó?
This better be good I'm about to enter Nirvana
Phải là tin tốt đấy Tớ đang sắp sửa tiến vào Nirvana.
By the way, I should get you Nirvana's phone number
Dù sao thì, tớ nên đưa cậu số của Nirvana.
She gives a great massage Say what?
Cô ấy massage rất tuyệt Sao nào?
Barney!
- Barney! - Ow!
I know the house rules
Anh biết quy tắc ở đây mà Chỉ là nói đùa thôi!
Listen, Barney I saw you talking to that bridesmaid last night
Nghe này, Barney, tớ thấy cậu nói chuyện với cô phù dâu đó tối qua.
Did you happen to get her phone number?
Cậu có tình cờ có đuợc số của của cô ấy không?
You know I did
Cậu biết tớ có mà.
Great! I'm gonna need you to call her for me
Tuyệt! Um, tớ cần cậu gọi cô ấy dùm tớ.
You know I won't
Cậu biết tớ sẽ không làm thế mà.
Why not?
Tại sao không?
Because, we just hooked up last night
Bởi vì bọn tớ vừa mới lên giường tối qua.
I can't call the girl the next day
Tớ không thể gọi cho cô ấy ngày hôm sau được.
I have to wait at least, like, forever
Ít nhất tớ cũng phải chờ, khoảng mãi mãi.
Oh, snap! Never gonna call her
Oh, không bao giờ gọi lại.
Besides, she thinks I'm on my way to India
Thêm nữa, cô ấy nghĩ tớ đang trên đường đến Ấn Độ.
Trang 9Oh, come on, Barney It's for a good cause
Oh, thôi nào, Barney, lý do chính đáng mà.
Ted going all castrati over yet another girl is exactly not a good cause
Uh, Ted bị thiến vì một cô gái không hẳn là lý do chính đáng.
Sorry, buddy, I wish I could help you My hands are tied
Xin lỗi, anh bạn, tớ ước gì có thể giúp cậu, tớ bó tay rồi.
Oh, no, wait, that was last night
Không, chờ đã, đó là chuyện tối qua.
Okay, Barney, I'll tell you what I'm gonna do
Được rồi, Barney, đây là chuyện tớ sẽ làm.
You make this call
Cậu gọi điện thoại và tớ sẽ đi cùng cậu
and I will go with you to Foxy Boxing
đến Foxy Boxing.
- Really? - Yeah
- Thật chứ? - Yeah.
But, you always said the Foxy Boxing girls were neither foxy,
Nhưng cậu luôn nói các cô nàng ở Foxy Boxing chẳng láu cá (Foxy) mà cũng chẳng biết đánh đấm (Boxing) gì mà.
- nor good at boxing - I'm ready to be proven wrong
Tớ đã sẵn sàng để bị chứng minh là mình sai.
- Tonight? - Tonight!
- Tối nay? - Tối nay.
Dial
Gọi đi.
Yeah, Tanya Turns out I don't leave for the Peace Corps until tomorrow
Yeah, Tanya, hoá ra ngày mai Quân Đoàn Hoà Bình mới ra quân.
Yeah, I know It sucks
Yeah, anh biết Thật là tệ.
Just one fewer day I get to help people
Mất đi một ngày để anh có thể giúp đỡ mọi người.
Anyway, this girl, any idea who she was?
À còn cô gái đó, em có biết cô ấy không?
Hold on What kind of shoes was she
Chờ chút.
No, Tanya, he's a dude
Cô ấy đi loại giày nào Không, Tanya, cậu ấy là đàn ông.
He's not gonna know what kind of shoes she was wearing
Cậu ấy không để ý cô ấy đi loại giày nào đâu.
Actually
Thực ra
Oh, come on!
Oh, thôi nào.
Hey!
Hey!
So, what do you want to do next? Don't think!
Vậy em muốn làm gì tiếp theo nào?
First thing that comes into your mind
Đừng suy nghĩ Điều đầu tiên nảy ra trong tâm trí em ấy.
Hold this
Giữ cái này
Trang 10And this
và đây
There she goes
Xem cô ấy kìa.
Apparently, she was wearing brown shoes
Hình như cô ấy mang đôi giày màu nâu
with little snowflakes on them
đính những bông tuyết nhỏ.
Yeah, they do sound cute
Yeah, nghe có vẻ cute thật.
Any idea who
Có nghĩ ra ai ?
Okay Well, thanks anyway
Được rồi Well, cảm ơn em.
Yeah, you take care
Yeah, bảo trọng
What's
Cái gì ?
Tonight?
Tối nay à?
Well, I'm shipping out pretty early
Well, anh phải đi khá sớm, nên chắc là không ở lại qua đêm được,
So, I won't be able to stay over, but, yeah, sure, I'd love to
nhưng, được rồi, chắc chắn anh sẽ đến.
Okay I'll talk to you later
Rồi chúng ta sẽ nói chuyện sau.
Sorry, Ted, I won't be able to make Foxy Boxing tonight
Xin lỗi, Ted, tối nay tớ không thể đến Foxy Boxing.
I understand
Tớ hiểu.
Okay Let's not lose hope
Được rồi, uh, đừng đánh mất hy vọng.
We'll call the hotel Maybe she was staying there
Chúng ta sẽ gọi đến khách sạn Có thể cô ấy đã ở đó.
We'll have them check the registry for anyone named Victoria
Chúng ta sẽ hỏi xem có ai đăng ký với cái tên Victoria.
Or maybe she goes by Vicky or Tori
Hoặc là Vicky hay Tori
Or Ictor
Hay Ictor.
She probably doesn't go by Ictor
Chắc cô ấy không dùng tên Ictor đâu.
No, you know what? This is fate
Thôi, các cậu biết sao không? Đây là định mệnh.
I am never supposed to see this girl again
Cứ coi như là tớ sẽ không bao giờ gặp lại cô ấy nữa.
That was the whole point of the night
Đấy là điểm mấu chốt của đêm đó.
I've just been saved from myself
Tớ đã được cứu rỗi khỏi chính mình.