1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

NHỮNG câu hỏi và câu TRẢ lời đơn GIẢN TRONG TIẾNG ANH IELTS bài 12

18 159 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 40,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tế: Tớ cần một người đi cùng tới đám cưới.. We can't get anywhere with our wedding plans Bọn tớ không quyết định được kế hoạch đám cưới.. tớ chỉ muốn nói đó cũng là đám cưới của tớ

Trang 1

When you're single, and your friends start to get married,

Khi các con còn độc thân và bạn bè thì bắt đầu lập gia đình.

every wedding invitation presents a strange moment of self-evaluation,

Mỗi tấm thiệp cưới đều là đại diện cho một khoảnh khắc kỳ lạ đánh giá lại bản thân.

Will you be bringing a guest or will you be attending alone?

"Bạn sẽ đi cùng ai đó hay là bạn đến một mình?"

','22.489')">

What it's really asking is,

Điều gì thực sự ẩn chứa trong câu hỏi đó.

where do you see yourself in three months?

Bạn thấy mình ở đâu trong ba tháng nữa?

Sitting next to your girlfriend, or hitting on a bridesmaid?

Ngồi bên cạnh bạn gái hay là tán tỉnh một cô phù dâu?

I always checked that I was bringing a guest,

Ta luôn đánh dấu vào ô sẽ đi cùng một người.

I was an optimist,

Ta là một người lạc quan.

Who the hell am I gonna bring to this wedding?

Tớ sẽ đi cùng ai đến đám cưới đây?

Ted, have you ignored all of my teachings?

Ted, cậu phớt lờ tất cả những lời hướng dẫn của tớ sao?

For the most part, yeah

Phần lớn là thế, yeah.

You don't bring a date to a wedding

Cậu không được mang bạn hẹn đến đám cưới.

That's like bringing a deer carcass on a hunting trip Oh, Ted Oh, Ted

Điều đó giống như đi săn mà mang theo thịt hươu vậy Oh, Ted Oh, Ted

No, no date!

Không, không bạn hẹn.

Deer carcass, really? That's the metaphor you're going with here?

Thịt hươu? Thật à? Đó là cách cậu dùng để ẩn dụ à?

Ted, it's a simile

Ted, đó là một cách so sánh.

Well, it's too late now

Well, bây giờ cũng quá muộn rồi.

If I don't bring a date, a $200 piece of chicken/salmon will go uneaten

Nếu tớ không đi cùng bạn hẹn, thì phần thịt gà/cá hồi 200$ sẽ bị bỏ phí.

I gotta bring someone, but who?

Tớ phải đi cùng ai đó, nhưng là ai?

Of course I knew who I wanted to bring,

Dĩ nhiên, ta đã biết người mà ta muốn đi cùng.

Robin, The big unanswered question in my life,

Robin câu hỏi lớn chưa trả lời được trong cuộc đời ta.

Problem was, she was dating this really rich guy named Derek,

Vấn đề là, cô ấy đang hẹn hò với một gã thực sự giàu có tên là Derek.

Derek!

Derek.

Well, Derek and I just broke up

Chà, Derek và tớ vừa chia tay.

LILY: No, that's terrible Are you okay?

Oh, không, thật là tệ! Cậu có sao không?

Trang 2

- Yeah, do you need a drink or something? - No We never really clicked

- Yeah, cậu cần uống chút không? - Không Bọn tớ chưa bao giờ thực sự hiểu nhau.

I felt bad though He was pretty bummed

Dù thế tớ vẫn cảm thấy mình có lỗi Anh ấy có hơi buồn.

Don't beat yourself up He'll be fine

Đừng có tự trách mình Cậu ta sẽ ổn thôi.

I mean, the guy's, like, a billionaire

Ý tớ là, anh chàng đó là tỉ phú mà.

He can put his platinum card on a fishing line

Anh ta có thể gắn thẻ bạch kim vào một cần câu

and reel in 10 chicks hotter than you

và câu được 10 con "gà" nóng bỏng hơn cậu nhiều.

Thanks I feel a lot better

Cảm ơn Tớ cảm thấy tốt hơn nhiều rồi.

I think I'll get that drink now

Giờ thì tớ nghĩ tớ sẽ uống.

Okay, guys I gotta say something

Được rồi, các cậu, tớ có việc cần phải nói.

I think my feelings for Robin may be resurfacing

Tớ nghĩ rằng tình cảm của tớ đối vớ Robin có thể đã quay lại.

Oh, please They were buried in a shallow grave

Oh, làm ơn đi, chúng đã được chôn dưới mộ rồi.

MARSHALL: Not again

Không phải nữa chứ.

Come on Dude, we all know how this movie ends

Thôi nào Anh bạn Tất cả chúng ta đều biết bộ phim này kết thúc như thế nào.

Ted falls in love Love kicks Ted in the sprouts

Ted yêu, tình yêu đá Ted ngay chỗ hiểm.

Roll credits

Hết phim.

No! You guys just have to look at the whole picture

Không, các cậu cần phải quan sát toàn bộ bức tranh.

Fact Robin was into me when we first met

Thực tế: Robin đã kết tớ khi bọn tớ gặp nhau lần đầu.

Fact, Even though she didn't want a relationship,

Thực tế: Mặc dù cô ấy không muốn có một mối quan hệ nghiêm túc.

we had an amazing kiss on the roof,

Nhưng bọn tớ đã có một nụ hôn tuyệt vời trên sân thượng.

Fact, On New Year's Eve, we kissed again,

Thực tế: Vào Đêm Giao Thừa, bọn tớ lại hôn nhau.

Fact I need a date to this wedding Wish me luck

Thực tế: Tớ cần một người đi cùng tới đám cưới Chúc tớ may mắn đi.

What I don't get is why is Claudia marrying Stuart?

Điều tớ không hiểu là tại sao Claudia lại cưới Stuart?

She's way hotter than him How way?

Cô ấy luôn nóng bỏng hơn hắn ta Bằng cách nào?

Way way

Way way.

This wedding does sound pretty amazing though

Dù sao, đám cưới này nghe cũng tuyệt đấy chứ.

Trang 3

Fancy hotel ballroom

Phòng khiêu vũ hoành tráng tại khách sạn,

Everybody all dressed up

Tất cả mọi người đều diện đồ đẹp.

- Here we go - What?

- Rồi lại nữa - Sao thế?

We can't get anywhere with our wedding plans

Bọn tớ không quyết định được kế hoạch đám cưới.

because I want it to be fun and Marshall wants it to be lame

Bởi vì tớ muốn nó phải thật vui vẻ còn Marshall muốn nó phải thật ngớ ngẩn.

Yeah, okay, that's a pretty fair assessment of our two arguments

Oh, yeah Đó là một sự đánh giá công bằng về cuộc tranh luận của bọn mình.

I thought so

Em cũng nghĩ thế.

You know what, excuse me

Em biết gì không? Anh xin lỗi.

if I don't wanna get married barefoot in the woods next to

Nếu anh không muốn làm đám cưới mà đi chân trần trong rừng bên cạnh

Lake No One's Gonna Drive That Far

Hồ Không Ai Muốn Lái Xe Xa Cỡ Đó.

Yes, I want a ballroom

Phải, anh muốn có phòng khiêu vũ.

And I want a band And I want shoes

Và anh muốn một ban nhạc, và anh muốn một đôi giày.

I've been dreaming about this day, since I was, like

Anh đã mơ về điều này từ ngày anh còn là

A little girl?

Một cô bé?

What up?

Đúng rồi!

Okay, I'm just saying that it's my wedding, too,

Được rồi tớ chỉ muốn nói đó cũng là đám cưới của tớ.

and I should have a say in it

Nên tớ cũng có quyền góp ý về nó chứ.

Yes, but I'm the bride, so I win

Đúng thế, nhưng em là cô dâu, nên em thắng.

Well, I thought marriage was about two equal partners sharing a life together

Anh tưởng kết hôn là hai người bình đẳng cùng chia sẻ cuộc sống với nhau chứ.

Right, but I'm the bride, so I win

Đúng, nhưng em là cô dâu, nên em thắng.

I mean, seriously Claudia and Stuart?

Ý tớ là, nghiêm túc nhé Claudia và Stuart á?

I mean, I've hooked up with the odd lass

Tớ đã từng ngủ với một cô gái kỳ quặc.

who was beneath my level of attractiveness

Người có cấp độ hấp dẫn thấp hơn tớ.

But, you know, I was drunk

Nhưng, các cậu biết đấy, tớ đã say.

There's no way Claudia has been drunk for three years

Không có cách nào để Claudia say sưa suốt ba năm được.

Trang 4

You know, I've always found

Cậu biết đấy, tớ luôn thấy rằng

that the best way to get over a failed relationship

cách tốt nhất để vượt qua một mối quan hệ thất bại

is to celebrate someone else's successful one

là chúc mừng mối quan hệ thành công của một ai đó khác.

Makes sense

Có lý đấy.

So, with that in mind,

Vậy, với ý nghĩ đó.

our friends Claudia and Stuart are having this crazy black tie wedding on Saturday

Bạn của bọn tớ, Claudia và Stuart sẽ tổ chức đám cưới linh đình vào thứ Bảy.

You wanna be my plus one?

Cậu có muốn đi dự tiệc cùng với tớ không?

Plus one You make it sound so romantic

"Người dự tiệc cùng" Cậu khiến điều đó trở nên lãng mạn đấy.

Fine

Được rồi.

You wanna be my date?

Cậu có muốn làm bạn hẹn của tớ không?

Your date?

Bạn hẹn?

I'd love to

Nghe được đấy.

How fancy are we talking about here?

Bữa tiệc trang trọng tới mức nào?

- You're gonna wanna bring your "A" game - I'll bring it

- Cậu sẽ muốn mặc đồ hạng A đấy - Oh, được thôi.

I'll bring it so hard the bride's gonna look like a big white bag of crap

Tớ sẽ lộng lẫy đến mức cô dâu sẽ trông như một túi phân màu trắng luôn.

Lily, I need a dress

Lily Tớ cần một bộ váy.

You're going? That's awesome!

Cậu sẽ đi sao? Thật là tuyệt!

Oh, my God, four days to find a dress?

Oh, Chúa ơi Còn bốn ngày để tìm một bộ váy?

I know It's a suicide mission

Tớ biết, đó là một nhiệm vụ bất khả thi.

Well, if we leave now

Well, nếu chúng ta đi ngay bây giờ.

- we can still have a fighting chance - Let's do it

- Chúng ta vẫn còn cơ hội chiến đấu - Đi thôi nào!

Bye, babe

Tạm biệt, em yêu.

Did you see how fired up she was?

Whoa! Cậu có thấy cô ấy hào hứng như thế nào không?

I don't know, there's something there

Tớ không biết nữa, chắc hẳn có điều gì đó.

And come Saturday, little music, little dancing, a lot of champagne

Và, đến Thứ bảy, một chút nhạc, một điệu nhảy, nhiều sâm panh.

Trang 5

Who knows?

Ai mà biết chứ?

Ted, you're gonna have to find another gender for yourself

Wow Ted, cậu phải tìm giới tính khác cho mình đi.

'cause I'm revoking your dude membership

Vì tớ sẽ thu hồi tư cách hội viên hội "chuẩn men" của cậu.

Yeah, how was that manicure yesterday?

Yeah Buổi làm móng hôm qua thế nào?

Invigorating, thanks

Đầy sinh lực, cảm ơn.

OLDER TED; Okay, I wasn't going to say it in front of the guys,

Được rồi, ta sẽ không nói điều đó trước mặt bọn họ.

OLDER TED; Okay, I wasn't going to say it in front of the guys,

Nhưng hồi đó ta thực sự nghĩ cách thức là như thế.

but back then I really thought that's how it worked,

Con đặt mình và cô gái mà con thích trong một khung cảnh lãng mạn.

You put yourself and a girl you like in some romantic setting,

Những ngôi sao sáng.

The stars line up,

Và shazam.

and shazam!

hình của Captain Marvel

trong DC comic từ một chú nhóc thành siêu nhân

I know now that life is never that simple,

Giờ ta biết cuộc sống không đơn giản như thế.

Hey, Claudia!

Hey, Claudia!

Yes, I want Tahitian vanilla! You wrote it down wrong?

Đúng, tôi muốn bánh Tahitian Vanilla! Anh đã viết sai à?

No, no, no! Listen to me

Không, không, không, nghe tôi đây này.

If I go to my wedding and the cake is not Tahitian vanilla,

Nếu tôi đến đám cưới và cái bánh không phải là Tahitian Vanilla.

I will come down there and burn your little shop to the ground

Tôi sẽ đến đó và đốt cái cửa hàng nhỏ bé của anh ra tro!

Do you wanna find out if I'm kidding? Yeah, goodbye.

Anh muốn biết tôi có nói đùa hay không à? Yeah, tạm biệt.

Hey!

Hey!

Trang 6

How's it going?

Mọi chuyện thế nào rồi?

My wedding is in two days, that's how it's going

Đám cưới của tớ chỉ còn 2 ngày nữa mà mọi chuyện vẫn thế đấy.

Don't worry It's gonna be great I'm so excited

Đừng lo, mọi chuyện sẽ ổn cả thôi Tớ rất hồi hộp.

You should be Lots of single girls

Nên như thế Sẽ có rất nhiều em độc thân ở đó.

Well, yeah, I'm bringing a date

Tớ đi cùng một người bạn nên cậu không cần phải để ý em nào cho tớ đâu.

- So I'll be off the market - What?

Sao cơ?

I'm bringing a date

Tớ đi cùng một người bạn.

You're not bringing a date

Cậu sẽ không đi cùng ai cả.

Yes, I am

Uh, có chứ.

No, you're not

Uh, không, cậu không.

- I checked plus one - No, you didn't

- Tớ điền vào ô "thêm một" mà - Không, cậu đâu có.

Claudia, I'm pretty sure I checked

Claudia, tớ chắc chắn là tớ đã điền vào

Ted! You did not check plus one!

Ted, cậu không điền vào ô "thêm một".

You are not bringing a date to my wedding!

Cậu sẽ không đi cùng bạn hẹn đến đám cưới của tớ!

But I already invited someone

Nhưng tớ đã mời người ta rồi.

You are not bringing a guest, Ted

Cậu không được mang thêm một vị khách đến, Ted!

The guest list has been closed for months Months

Danh sách khách mời đã được chốt lại mấy tháng rồi Mấy tháng rồi đấy.

But I checked plus one I always check plus one

Nhưng tớ đã điền "thêm một" Tớ luôn điền "thêm một".

You absolutely did not check plus one

Chắc chắn là cậu không điền "thêm một".

If you had checked plus one, I'd have called you

Nếu cậu có điền "thêm một", tớ đã gọi cho cậu,

to get the name of your guest, so I could have the place cards printed up

để lấy tên vị khách, có vậy thì tớ mới có thể in bảng tên được.

Did I call you to get the name of your guest?

Tớ có gọi cho cậu để lấy tên vị khách không?

Is there a place card with her name printed on it?

Có cái bảng nào in tên cô ấy không?

She doesn't need a place card She knows her name.

Cô ấy đâu cần bảng tên Cô ấy biết tên của mình mà.

What's she eating?

Cô ấy sẽ ăn gì?! Huh?!

Trang 7

You ordered the chicken What did she order?

Cậu thích thịt gà Cô ấy thích gì?

Do you see how your story is full of holes?

Cậu có thấy câu chuyện của cậu đầy những lỗ hổng không?

Come on, Claudia We go way back

Thôi nào, Claudia, chúng ta phải xem lại.

Isn't there room for just one more person?

Chẳng lẽ không đủ chỗ cho thêm một người nữa sao?

Don't make me hurt you, Ted

Đừng buộc tớ làm đau cậu, Ted.

I don't believe this Claudia's crazy

Tớ không thể tin được! Claudia điên rồi!

But to be fair, she's also hot

Nhưng công bằng mà nói, cô ấy vẫn rất hot.

I totally checked plus one I'm sure I did

Tớ đã đánh dấu vào "thêm một" Tớ chắc là đã làm.

- Yeah, right - I did!

- Yeah, đúng rồi - Tớ đã làm!

Yeah, I don't think you did You know why?

Yeah, tớ không nghĩ thế Cậu biết tại sao không?

Because deep down, you didn't want to show up at this thing with a date

Bởi vì trong sâu thẳm, cậu không muốn xuất hiện ở đó với một người bạn hẹn.

See, for all your big talk about being ready for a relationship,

Mọi cuộc trò chuyện quan trọng của cậu đều nói về việc cậu sẵn sàng cho một mối quan hệ.

deep down you're single

Nhưng trong thâm tậm cậu vẫn độc thân.

It's your default setting

Đó là trạng thái mặc định của cậu rồi.

Ted, you know what's in the back of your brain?

Ted, cậu biết điều gì đằng sau bộ não cậu không?

Great, here comes the little Barney speech

Oh, tuyệt, đến màn thuyết trình "Barney bé nhỏ" rồi đây.

Behind a curtain, in a dark little room,

Đằng sau bức màn, trong một căn phòng nhỏ tối tăm,

secretly controlling your every move

bí mật điều khiển mọi hành động của cậu.

- A little Barney - A little Barney

- Một Barney nhỏ - Một Barney nhỏ.

A little Barney

Một Barney nhỏ.

And you know what he said?

Và cậu biết anh ta nói gì không?

"Ted, you will bring no date to this wedding

Ted, cậu sẽ không đi cùng bạn gái đến đám cưới này.

"You will hit on drunk bridesmaids with actual size Barney."

Cậu sẽ tán mấy cô phù dâu say khướt đó cùng với anh bạn Barney lớn.

Wow, please stop

Làm ơn dừng lại đi.

I gotta call Claudia If I just explain to her

Tớ phải gọi cho Claudia Nếu tớ giải thích cho cô ấy

Trang 8

Ted, no Let it go

Ted, không Cứ cho qua đi.

She's about to get married She's got enough to worry about

Cô ấy sắp kết hôn rồi Cô ấy có đủ việc để lo rồi.

Then what am I gonna do?

Thế tớ phải làm gì đây?

The only thing you can do Tell Robin she can't come

Điều duy nhất mà cậu có thể làm Nói với Robin cô ấy không thể đến.

LILY: Just a second

Chờ chút!

Hey

- Hey - Hey Nghe này

- Listen - Wait, two things First of all,

Chờ đã có hai điều Thứ nhất,

I've been laying groundwork all afternoon

tớ đã phải lựa mấy bộ đồ cả chiều nay.

Totally subtle Totally cool Not pushing Not even nudging

Hoàn toàn tinh tế, hoàn toàn tuyệt vời, không hung hăng, thậm chí không hở hang.

Just, the theme of today is, "Ted rocks!"

Chỉ cho chủ đề của ngày hôm nay là: "Ted rock".

And she's picking up what I'm laying down

Và cô ấy đồng ý với mấy bộ đồ tớ chọn.

Lily, there's a problem

Lily, có một vấn đề

Wait, no Thing number two,

Chờ đã, không Điều thứ hai, bộ váy.

the dress We got a dress

Bọn tớ kiếm được một bộ váy.

Go

Vào đi.

Well, did I bring it,

Tớ đã đủ lộng lẫy chưa, hay tớ đã đủ lộng lẫy chưa?

or did I bring it? I think I brought it

Tớ nghĩ là tớ đủ lộng lẫy rồi.

- Wow! - That's what I was going for

- Wow - Đó chính là điều mà tớ chờ đợi.

I'm so excited about tomorrow We're gonna have so much fun

Tớ đang rất phấn khích chờ đến ngày mai Chúng ta sẽ có một ngày thật sự vui vẻ.

Yeah, about that

Yeah, về chuyện đó

I'll pick you up at 5:00

Tớ sẽ đón cậu lúc 5:00.

So, the dress?

Vậy, thấy bộ váy thế nào?

- I don't have a plus one for the wedding - What?

- Tớ không được đưa một người đi kèm đến đám cưới - Cái gì?

I ran into Claudia and she told me I didn't check plus one on the reply card

Tớ đã gặp Claudia và cô ấy bảo tớ không đánh vào ô "thêm một" trên thiệp trả lời.

- Why didn't you check plus - I did check plus one

- Tại sao cậu không đánh ô "thêm "? - Tớ đã đánh vào ô "thêm một".

Trang 9

- But Robin is so excited - I know

- Nhưng Robin đang rất hào hứng - Tớ biết.

- And the dress - I know

- Và cả bộ váy nữa - Tớ biết.

Okay, okay We'll sneak her in

Được rồi, được rồi Chúng ta sẽ lén đưa cô ấy vào.

We can't sneak her in We're not ninjas

Chúng ta không thể lén đưa cô ấy vào, chúng ta không phải Ninja.

- I wish we were ninjas - I know

- Ước gì chúng ta là Ninja - Tớ biết.

You could always ask Stuart

Cậu có thể hỏi Stuart.

- Can I do that? - Well, sure

- Tớ có thể à? - Chắc rồi.

You guys have been friends for a long time

Các cậu là bạn bè từ lâu rồi còn gì.

And it's 40% his wedding, too

Và đó cũng là 40% đám cưới của cậu ấy.

I don't know It's gonna be a tough sell

Tớ không biết nữa Tớ nghĩ là sẽ rất khó nói đây.

- Dude, no problem whatsoever - Really?

- Anh bạn, không có vấn đề gì đâu - Thật sao?

Sure, the more the merrier

Chắc chắn Càng đông càng vui.

Wow! Wow, thanks for being so cool about this

Wow! Wow, cảm ơn cậu đã thoải mái về chuyện này.

'Cause you know, Claudia said

Vì cậu biết đấy, Claudia đã nói

Yeah, yeah, yeah This morning at the rehearsal,

Yeah, yeah, yeah Sáng nay lúc diễn tập,

Claudia called our 7-year-old flower girl a whore

Claudia đã gọi cô bé bảy tuổi cầm hoa là con điếm.

So don't take it personally, she's just a little stressed.

Vậy nên đừng để bụng, cô ấy chỉ hơi căng thẳng chút thôi.

- Yeah, she's not usually like that - No

- Phải, cô ấy bình thường không như thế - Không.

Well, thanks, Stu It's gonna be a great wedding

Well, cám ơn, Stu Đó sẽ là một đám cưới tuyệt vời.

Honey, this magazine says more and more couples

Anh yêu, tạp chí này nói rằng ngày càng có nhiều cặp vợ chồng

are opting to have non-traditional weddings out in the woods

lựa chọn kiểu kết hôn phi truyền thống ở trong rừng.

Well, if a magazine says so, we should go get married in the woods,

Well, nếu tờ tạp chí đã nói thế, chúng ta nên tổ chức hôn lễ ở trong rừng,

like a couple of squirrels

như kiểu mấy cặp sóc.

Squirrels don't get married, Marshall

Sóc không kết hôn, Marshall.

Like you could possibly know that

Cứ như là em biết rõ điều đó lắm.

Trang 10

I did it I did it I'm taking her to the wedding

Tớ đã làm được Tớ đã làm được Tớ sẽ đi cùng cô ấy đến đám cưới.

- Nice - What? How?

- Tuyệt! - Cái gì? Bằng cách nào?

I talked to Stuart

Tớ đã nói chuyện với Stuart.

You went around the bride

Cậu đã đi sau lưng cô dâu.

This hornet's nest looks harmless

Cái tổ ong này nhìn có vẻ vô hại.

Maybe I'll poke it with a stick

Có lẽ mình nên chọc cho nó một gậy.

Look, some gremlins Let me go feed them after midnight

Nhìn này, vài con Gremlins Để tớ cho chúng ăn sau nửa đêm nhé.

Did you know about this?

Em có biết chuyện này không hả?

It may have been my idea

Đó có thể là ý kiến của em.

What? Stuart doesn't get a say?

Sao chứ? Stuart không có quyền lên tiếng à?

So you admit it The groom should have an equal say

Ah! Vậy là em đã thừa nhận Chú rể cũng có quyền được nói như cô dâu.

Oh, yeah, sure

Well, yeah, chắc rồi.

On the stupid stuff, like who comes

Chỉ mấy chuyện lặt vặt thôi, như là sẽ mời những ai.

So I can invite whoever I want?

Vậy là anh có thể mời bất kỳ ai anh muốn?

Sure There's plenty of room in the woods

Dĩ nhiên, có rất nhiều chỗ trống ở trong rừng mà.

- It's Claudia - So it begins

- Là Claudia - Bắt đầu rồi đây.

Come on It can't be that bad

Thôi nào, nó không tệ đến thế đâu.

Here, Lily, you answer it

Đây, Lily, cậu trả lời đi.

What? Why?

Cái gì? Tại sao?

Because this whole thing was your idea And Claudia scares me

Bởi vì toàn bộ chuyện này là ý kiến của cậu Và Claudia làm tớ sợ.

But you're the guy

Nhưng cậu là người

Ted's phone

Điện thoại của Ted đây.

Hi, Claudia

Oh, hi, Claudia.

What?

Sao?

Now, I wasn't there, but from what I heard, it went something like this,

Giờ ta không có ở đó, nhưng từ những gì ta nghe được, chuyện xảy ra như thế này.

Ngày đăng: 21/12/2018, 21:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w