Thực tế: Tớ cần một người đi cùng tới đám cưới.. We can't get anywhere with our wedding plans Bọn tớ không quyết định được kế hoạch đám cưới.. tớ chỉ muốn nói đó cũng là đám cưới của tớ
Trang 1When you're single, and your friends start to get married,
Khi các con còn độc thân và bạn bè thì bắt đầu lập gia đình.
every wedding invitation presents a strange moment of self-evaluation,
Mỗi tấm thiệp cưới đều là đại diện cho một khoảnh khắc kỳ lạ đánh giá lại bản thân.
Will you be bringing a guest or will you be attending alone?
"Bạn sẽ đi cùng ai đó hay là bạn đến một mình?"
','22.489')">
What it's really asking is,
Điều gì thực sự ẩn chứa trong câu hỏi đó.
where do you see yourself in three months?
Bạn thấy mình ở đâu trong ba tháng nữa?
Sitting next to your girlfriend, or hitting on a bridesmaid?
Ngồi bên cạnh bạn gái hay là tán tỉnh một cô phù dâu?
I always checked that I was bringing a guest,
Ta luôn đánh dấu vào ô sẽ đi cùng một người.
I was an optimist,
Ta là một người lạc quan.
Who the hell am I gonna bring to this wedding?
Tớ sẽ đi cùng ai đến đám cưới đây?
Ted, have you ignored all of my teachings?
Ted, cậu phớt lờ tất cả những lời hướng dẫn của tớ sao?
For the most part, yeah
Phần lớn là thế, yeah.
You don't bring a date to a wedding
Cậu không được mang bạn hẹn đến đám cưới.
That's like bringing a deer carcass on a hunting trip Oh, Ted Oh, Ted
Điều đó giống như đi săn mà mang theo thịt hươu vậy Oh, Ted Oh, Ted
No, no date!
Không, không bạn hẹn.
Deer carcass, really? That's the metaphor you're going with here?
Thịt hươu? Thật à? Đó là cách cậu dùng để ẩn dụ à?
Ted, it's a simile
Ted, đó là một cách so sánh.
Well, it's too late now
Well, bây giờ cũng quá muộn rồi.
If I don't bring a date, a $200 piece of chicken/salmon will go uneaten
Nếu tớ không đi cùng bạn hẹn, thì phần thịt gà/cá hồi 200$ sẽ bị bỏ phí.
I gotta bring someone, but who?
Tớ phải đi cùng ai đó, nhưng là ai?
Of course I knew who I wanted to bring,
Dĩ nhiên, ta đã biết người mà ta muốn đi cùng.
Robin, The big unanswered question in my life,
Robin câu hỏi lớn chưa trả lời được trong cuộc đời ta.
Problem was, she was dating this really rich guy named Derek,
Vấn đề là, cô ấy đang hẹn hò với một gã thực sự giàu có tên là Derek.
Derek!
Derek.
Well, Derek and I just broke up
Chà, Derek và tớ vừa chia tay.
LILY: No, that's terrible Are you okay?
Oh, không, thật là tệ! Cậu có sao không?
Trang 2- Yeah, do you need a drink or something? - No We never really clicked
- Yeah, cậu cần uống chút không? - Không Bọn tớ chưa bao giờ thực sự hiểu nhau.
I felt bad though He was pretty bummed
Dù thế tớ vẫn cảm thấy mình có lỗi Anh ấy có hơi buồn.
Don't beat yourself up He'll be fine
Đừng có tự trách mình Cậu ta sẽ ổn thôi.
I mean, the guy's, like, a billionaire
Ý tớ là, anh chàng đó là tỉ phú mà.
He can put his platinum card on a fishing line
Anh ta có thể gắn thẻ bạch kim vào một cần câu
and reel in 10 chicks hotter than you
và câu được 10 con "gà" nóng bỏng hơn cậu nhiều.
Thanks I feel a lot better
Cảm ơn Tớ cảm thấy tốt hơn nhiều rồi.
I think I'll get that drink now
Giờ thì tớ nghĩ tớ sẽ uống.
Okay, guys I gotta say something
Được rồi, các cậu, tớ có việc cần phải nói.
I think my feelings for Robin may be resurfacing
Tớ nghĩ rằng tình cảm của tớ đối vớ Robin có thể đã quay lại.
Oh, please They were buried in a shallow grave
Oh, làm ơn đi, chúng đã được chôn dưới mộ rồi.
MARSHALL: Not again
Không phải nữa chứ.
Come on Dude, we all know how this movie ends
Thôi nào Anh bạn Tất cả chúng ta đều biết bộ phim này kết thúc như thế nào.
Ted falls in love Love kicks Ted in the sprouts
Ted yêu, tình yêu đá Ted ngay chỗ hiểm.
Roll credits
Hết phim.
No! You guys just have to look at the whole picture
Không, các cậu cần phải quan sát toàn bộ bức tranh.
Fact Robin was into me when we first met
Thực tế: Robin đã kết tớ khi bọn tớ gặp nhau lần đầu.
Fact, Even though she didn't want a relationship,
Thực tế: Mặc dù cô ấy không muốn có một mối quan hệ nghiêm túc.
we had an amazing kiss on the roof,
Nhưng bọn tớ đã có một nụ hôn tuyệt vời trên sân thượng.
Fact, On New Year's Eve, we kissed again,
Thực tế: Vào Đêm Giao Thừa, bọn tớ lại hôn nhau.
Fact I need a date to this wedding Wish me luck
Thực tế: Tớ cần một người đi cùng tới đám cưới Chúc tớ may mắn đi.
What I don't get is why is Claudia marrying Stuart?
Điều tớ không hiểu là tại sao Claudia lại cưới Stuart?
She's way hotter than him How way?
Cô ấy luôn nóng bỏng hơn hắn ta Bằng cách nào?
Way way
Way way.
This wedding does sound pretty amazing though
Dù sao, đám cưới này nghe cũng tuyệt đấy chứ.
Trang 3Fancy hotel ballroom
Phòng khiêu vũ hoành tráng tại khách sạn,
Everybody all dressed up
Tất cả mọi người đều diện đồ đẹp.
- Here we go - What?
- Rồi lại nữa - Sao thế?
We can't get anywhere with our wedding plans
Bọn tớ không quyết định được kế hoạch đám cưới.
because I want it to be fun and Marshall wants it to be lame
Bởi vì tớ muốn nó phải thật vui vẻ còn Marshall muốn nó phải thật ngớ ngẩn.
Yeah, okay, that's a pretty fair assessment of our two arguments
Oh, yeah Đó là một sự đánh giá công bằng về cuộc tranh luận của bọn mình.
I thought so
Em cũng nghĩ thế.
You know what, excuse me
Em biết gì không? Anh xin lỗi.
if I don't wanna get married barefoot in the woods next to
Nếu anh không muốn làm đám cưới mà đi chân trần trong rừng bên cạnh
Lake No One's Gonna Drive That Far
Hồ Không Ai Muốn Lái Xe Xa Cỡ Đó.
Yes, I want a ballroom
Phải, anh muốn có phòng khiêu vũ.
And I want a band And I want shoes
Và anh muốn một ban nhạc, và anh muốn một đôi giày.
I've been dreaming about this day, since I was, like
Anh đã mơ về điều này từ ngày anh còn là
A little girl?
Một cô bé?
What up?
Đúng rồi!
Okay, I'm just saying that it's my wedding, too,
Được rồi tớ chỉ muốn nói đó cũng là đám cưới của tớ.
and I should have a say in it
Nên tớ cũng có quyền góp ý về nó chứ.
Yes, but I'm the bride, so I win
Đúng thế, nhưng em là cô dâu, nên em thắng.
Well, I thought marriage was about two equal partners sharing a life together
Anh tưởng kết hôn là hai người bình đẳng cùng chia sẻ cuộc sống với nhau chứ.
Right, but I'm the bride, so I win
Đúng, nhưng em là cô dâu, nên em thắng.
I mean, seriously Claudia and Stuart?
Ý tớ là, nghiêm túc nhé Claudia và Stuart á?
I mean, I've hooked up with the odd lass
Tớ đã từng ngủ với một cô gái kỳ quặc.
who was beneath my level of attractiveness
Người có cấp độ hấp dẫn thấp hơn tớ.
But, you know, I was drunk
Nhưng, các cậu biết đấy, tớ đã say.
There's no way Claudia has been drunk for three years
Không có cách nào để Claudia say sưa suốt ba năm được.
Trang 4You know, I've always found
Cậu biết đấy, tớ luôn thấy rằng
that the best way to get over a failed relationship
cách tốt nhất để vượt qua một mối quan hệ thất bại
is to celebrate someone else's successful one
là chúc mừng mối quan hệ thành công của một ai đó khác.
Makes sense
Có lý đấy.
So, with that in mind,
Vậy, với ý nghĩ đó.
our friends Claudia and Stuart are having this crazy black tie wedding on Saturday
Bạn của bọn tớ, Claudia và Stuart sẽ tổ chức đám cưới linh đình vào thứ Bảy.
You wanna be my plus one?
Cậu có muốn đi dự tiệc cùng với tớ không?
Plus one You make it sound so romantic
"Người dự tiệc cùng" Cậu khiến điều đó trở nên lãng mạn đấy.
Fine
Được rồi.
You wanna be my date?
Cậu có muốn làm bạn hẹn của tớ không?
Your date?
Bạn hẹn?
I'd love to
Nghe được đấy.
How fancy are we talking about here?
Bữa tiệc trang trọng tới mức nào?
- You're gonna wanna bring your "A" game - I'll bring it
- Cậu sẽ muốn mặc đồ hạng A đấy - Oh, được thôi.
I'll bring it so hard the bride's gonna look like a big white bag of crap
Tớ sẽ lộng lẫy đến mức cô dâu sẽ trông như một túi phân màu trắng luôn.
Lily, I need a dress
Lily Tớ cần một bộ váy.
You're going? That's awesome!
Cậu sẽ đi sao? Thật là tuyệt!
Oh, my God, four days to find a dress?
Oh, Chúa ơi Còn bốn ngày để tìm một bộ váy?
I know It's a suicide mission
Tớ biết, đó là một nhiệm vụ bất khả thi.
Well, if we leave now
Well, nếu chúng ta đi ngay bây giờ.
- we can still have a fighting chance - Let's do it
- Chúng ta vẫn còn cơ hội chiến đấu - Đi thôi nào!
Bye, babe
Tạm biệt, em yêu.
Did you see how fired up she was?
Whoa! Cậu có thấy cô ấy hào hứng như thế nào không?
I don't know, there's something there
Tớ không biết nữa, chắc hẳn có điều gì đó.
And come Saturday, little music, little dancing, a lot of champagne
Và, đến Thứ bảy, một chút nhạc, một điệu nhảy, nhiều sâm panh.
Trang 5Who knows?
Ai mà biết chứ?
Ted, you're gonna have to find another gender for yourself
Wow Ted, cậu phải tìm giới tính khác cho mình đi.
'cause I'm revoking your dude membership
Vì tớ sẽ thu hồi tư cách hội viên hội "chuẩn men" của cậu.
Yeah, how was that manicure yesterday?
Yeah Buổi làm móng hôm qua thế nào?
Invigorating, thanks
Đầy sinh lực, cảm ơn.
OLDER TED; Okay, I wasn't going to say it in front of the guys,
Được rồi, ta sẽ không nói điều đó trước mặt bọn họ.
OLDER TED; Okay, I wasn't going to say it in front of the guys,
Nhưng hồi đó ta thực sự nghĩ cách thức là như thế.
but back then I really thought that's how it worked,
Con đặt mình và cô gái mà con thích trong một khung cảnh lãng mạn.
You put yourself and a girl you like in some romantic setting,
Những ngôi sao sáng.
The stars line up,
Và shazam.
and shazam!
hình của Captain Marvel
trong DC comic từ một chú nhóc thành siêu nhân
I know now that life is never that simple,
Giờ ta biết cuộc sống không đơn giản như thế.
Hey, Claudia!
Hey, Claudia!
Yes, I want Tahitian vanilla! You wrote it down wrong?
Đúng, tôi muốn bánh Tahitian Vanilla! Anh đã viết sai à?
No, no, no! Listen to me
Không, không, không, nghe tôi đây này.
If I go to my wedding and the cake is not Tahitian vanilla,
Nếu tôi đến đám cưới và cái bánh không phải là Tahitian Vanilla.
I will come down there and burn your little shop to the ground
Tôi sẽ đến đó và đốt cái cửa hàng nhỏ bé của anh ra tro!
Do you wanna find out if I'm kidding? Yeah, goodbye.
Anh muốn biết tôi có nói đùa hay không à? Yeah, tạm biệt.
Hey!
Hey!
Trang 6How's it going?
Mọi chuyện thế nào rồi?
My wedding is in two days, that's how it's going
Đám cưới của tớ chỉ còn 2 ngày nữa mà mọi chuyện vẫn thế đấy.
Don't worry It's gonna be great I'm so excited
Đừng lo, mọi chuyện sẽ ổn cả thôi Tớ rất hồi hộp.
You should be Lots of single girls
Nên như thế Sẽ có rất nhiều em độc thân ở đó.
Well, yeah, I'm bringing a date
Tớ đi cùng một người bạn nên cậu không cần phải để ý em nào cho tớ đâu.
- So I'll be off the market - What?
Sao cơ?
I'm bringing a date
Tớ đi cùng một người bạn.
You're not bringing a date
Cậu sẽ không đi cùng ai cả.
Yes, I am
Uh, có chứ.
No, you're not
Uh, không, cậu không.
- I checked plus one - No, you didn't
- Tớ điền vào ô "thêm một" mà - Không, cậu đâu có.
Claudia, I'm pretty sure I checked
Claudia, tớ chắc chắn là tớ đã điền vào
Ted! You did not check plus one!
Ted, cậu không điền vào ô "thêm một".
You are not bringing a date to my wedding!
Cậu sẽ không đi cùng bạn hẹn đến đám cưới của tớ!
But I already invited someone
Nhưng tớ đã mời người ta rồi.
You are not bringing a guest, Ted
Cậu không được mang thêm một vị khách đến, Ted!
The guest list has been closed for months Months
Danh sách khách mời đã được chốt lại mấy tháng rồi Mấy tháng rồi đấy.
But I checked plus one I always check plus one
Nhưng tớ đã điền "thêm một" Tớ luôn điền "thêm một".
You absolutely did not check plus one
Chắc chắn là cậu không điền "thêm một".
If you had checked plus one, I'd have called you
Nếu cậu có điền "thêm một", tớ đã gọi cho cậu,
to get the name of your guest, so I could have the place cards printed up
để lấy tên vị khách, có vậy thì tớ mới có thể in bảng tên được.
Did I call you to get the name of your guest?
Tớ có gọi cho cậu để lấy tên vị khách không?
Is there a place card with her name printed on it?
Có cái bảng nào in tên cô ấy không?
She doesn't need a place card She knows her name.
Cô ấy đâu cần bảng tên Cô ấy biết tên của mình mà.
What's she eating?
Cô ấy sẽ ăn gì?! Huh?!
Trang 7You ordered the chicken What did she order?
Cậu thích thịt gà Cô ấy thích gì?
Do you see how your story is full of holes?
Cậu có thấy câu chuyện của cậu đầy những lỗ hổng không?
Come on, Claudia We go way back
Thôi nào, Claudia, chúng ta phải xem lại.
Isn't there room for just one more person?
Chẳng lẽ không đủ chỗ cho thêm một người nữa sao?
Don't make me hurt you, Ted
Đừng buộc tớ làm đau cậu, Ted.
I don't believe this Claudia's crazy
Tớ không thể tin được! Claudia điên rồi!
But to be fair, she's also hot
Nhưng công bằng mà nói, cô ấy vẫn rất hot.
I totally checked plus one I'm sure I did
Tớ đã đánh dấu vào "thêm một" Tớ chắc là đã làm.
- Yeah, right - I did!
- Yeah, đúng rồi - Tớ đã làm!
Yeah, I don't think you did You know why?
Yeah, tớ không nghĩ thế Cậu biết tại sao không?
Because deep down, you didn't want to show up at this thing with a date
Bởi vì trong sâu thẳm, cậu không muốn xuất hiện ở đó với một người bạn hẹn.
See, for all your big talk about being ready for a relationship,
Mọi cuộc trò chuyện quan trọng của cậu đều nói về việc cậu sẵn sàng cho một mối quan hệ.
deep down you're single
Nhưng trong thâm tậm cậu vẫn độc thân.
It's your default setting
Đó là trạng thái mặc định của cậu rồi.
Ted, you know what's in the back of your brain?
Ted, cậu biết điều gì đằng sau bộ não cậu không?
Great, here comes the little Barney speech
Oh, tuyệt, đến màn thuyết trình "Barney bé nhỏ" rồi đây.
Behind a curtain, in a dark little room,
Đằng sau bức màn, trong một căn phòng nhỏ tối tăm,
secretly controlling your every move
bí mật điều khiển mọi hành động của cậu.
- A little Barney - A little Barney
- Một Barney nhỏ - Một Barney nhỏ.
A little Barney
Một Barney nhỏ.
And you know what he said?
Và cậu biết anh ta nói gì không?
"Ted, you will bring no date to this wedding
Ted, cậu sẽ không đi cùng bạn gái đến đám cưới này.
"You will hit on drunk bridesmaids with actual size Barney."
Cậu sẽ tán mấy cô phù dâu say khướt đó cùng với anh bạn Barney lớn.
Wow, please stop
Làm ơn dừng lại đi.
I gotta call Claudia If I just explain to her
Tớ phải gọi cho Claudia Nếu tớ giải thích cho cô ấy
Trang 8Ted, no Let it go
Ted, không Cứ cho qua đi.
She's about to get married She's got enough to worry about
Cô ấy sắp kết hôn rồi Cô ấy có đủ việc để lo rồi.
Then what am I gonna do?
Thế tớ phải làm gì đây?
The only thing you can do Tell Robin she can't come
Điều duy nhất mà cậu có thể làm Nói với Robin cô ấy không thể đến.
LILY: Just a second
Chờ chút!
Hey
- Hey - Hey Nghe này
- Listen - Wait, two things First of all,
Chờ đã có hai điều Thứ nhất,
I've been laying groundwork all afternoon
tớ đã phải lựa mấy bộ đồ cả chiều nay.
Totally subtle Totally cool Not pushing Not even nudging
Hoàn toàn tinh tế, hoàn toàn tuyệt vời, không hung hăng, thậm chí không hở hang.
Just, the theme of today is, "Ted rocks!"
Chỉ cho chủ đề của ngày hôm nay là: "Ted rock".
And she's picking up what I'm laying down
Và cô ấy đồng ý với mấy bộ đồ tớ chọn.
Lily, there's a problem
Lily, có một vấn đề
Wait, no Thing number two,
Chờ đã, không Điều thứ hai, bộ váy.
the dress We got a dress
Bọn tớ kiếm được một bộ váy.
Go
Vào đi.
Well, did I bring it,
Tớ đã đủ lộng lẫy chưa, hay tớ đã đủ lộng lẫy chưa?
or did I bring it? I think I brought it
Tớ nghĩ là tớ đủ lộng lẫy rồi.
- Wow! - That's what I was going for
- Wow - Đó chính là điều mà tớ chờ đợi.
I'm so excited about tomorrow We're gonna have so much fun
Tớ đang rất phấn khích chờ đến ngày mai Chúng ta sẽ có một ngày thật sự vui vẻ.
Yeah, about that
Yeah, về chuyện đó
I'll pick you up at 5:00
Tớ sẽ đón cậu lúc 5:00.
So, the dress?
Vậy, thấy bộ váy thế nào?
- I don't have a plus one for the wedding - What?
- Tớ không được đưa một người đi kèm đến đám cưới - Cái gì?
I ran into Claudia and she told me I didn't check plus one on the reply card
Tớ đã gặp Claudia và cô ấy bảo tớ không đánh vào ô "thêm một" trên thiệp trả lời.
- Why didn't you check plus - I did check plus one
- Tại sao cậu không đánh ô "thêm "? - Tớ đã đánh vào ô "thêm một".
Trang 9- But Robin is so excited - I know
- Nhưng Robin đang rất hào hứng - Tớ biết.
- And the dress - I know
- Và cả bộ váy nữa - Tớ biết.
Okay, okay We'll sneak her in
Được rồi, được rồi Chúng ta sẽ lén đưa cô ấy vào.
We can't sneak her in We're not ninjas
Chúng ta không thể lén đưa cô ấy vào, chúng ta không phải Ninja.
- I wish we were ninjas - I know
- Ước gì chúng ta là Ninja - Tớ biết.
You could always ask Stuart
Cậu có thể hỏi Stuart.
- Can I do that? - Well, sure
- Tớ có thể à? - Chắc rồi.
You guys have been friends for a long time
Các cậu là bạn bè từ lâu rồi còn gì.
And it's 40% his wedding, too
Và đó cũng là 40% đám cưới của cậu ấy.
I don't know It's gonna be a tough sell
Tớ không biết nữa Tớ nghĩ là sẽ rất khó nói đây.
- Dude, no problem whatsoever - Really?
- Anh bạn, không có vấn đề gì đâu - Thật sao?
Sure, the more the merrier
Chắc chắn Càng đông càng vui.
Wow! Wow, thanks for being so cool about this
Wow! Wow, cảm ơn cậu đã thoải mái về chuyện này.
'Cause you know, Claudia said
Vì cậu biết đấy, Claudia đã nói
Yeah, yeah, yeah This morning at the rehearsal,
Yeah, yeah, yeah Sáng nay lúc diễn tập,
Claudia called our 7-year-old flower girl a whore
Claudia đã gọi cô bé bảy tuổi cầm hoa là con điếm.
So don't take it personally, she's just a little stressed.
Vậy nên đừng để bụng, cô ấy chỉ hơi căng thẳng chút thôi.
- Yeah, she's not usually like that - No
- Phải, cô ấy bình thường không như thế - Không.
Well, thanks, Stu It's gonna be a great wedding
Well, cám ơn, Stu Đó sẽ là một đám cưới tuyệt vời.
Honey, this magazine says more and more couples
Anh yêu, tạp chí này nói rằng ngày càng có nhiều cặp vợ chồng
are opting to have non-traditional weddings out in the woods
lựa chọn kiểu kết hôn phi truyền thống ở trong rừng.
Well, if a magazine says so, we should go get married in the woods,
Well, nếu tờ tạp chí đã nói thế, chúng ta nên tổ chức hôn lễ ở trong rừng,
like a couple of squirrels
như kiểu mấy cặp sóc.
Squirrels don't get married, Marshall
Sóc không kết hôn, Marshall.
Like you could possibly know that
Cứ như là em biết rõ điều đó lắm.
Trang 10I did it I did it I'm taking her to the wedding
Tớ đã làm được Tớ đã làm được Tớ sẽ đi cùng cô ấy đến đám cưới.
- Nice - What? How?
- Tuyệt! - Cái gì? Bằng cách nào?
I talked to Stuart
Tớ đã nói chuyện với Stuart.
You went around the bride
Cậu đã đi sau lưng cô dâu.
This hornet's nest looks harmless
Cái tổ ong này nhìn có vẻ vô hại.
Maybe I'll poke it with a stick
Có lẽ mình nên chọc cho nó một gậy.
Look, some gremlins Let me go feed them after midnight
Nhìn này, vài con Gremlins Để tớ cho chúng ăn sau nửa đêm nhé.
Did you know about this?
Em có biết chuyện này không hả?
It may have been my idea
Đó có thể là ý kiến của em.
What? Stuart doesn't get a say?
Sao chứ? Stuart không có quyền lên tiếng à?
So you admit it The groom should have an equal say
Ah! Vậy là em đã thừa nhận Chú rể cũng có quyền được nói như cô dâu.
Oh, yeah, sure
Well, yeah, chắc rồi.
On the stupid stuff, like who comes
Chỉ mấy chuyện lặt vặt thôi, như là sẽ mời những ai.
So I can invite whoever I want?
Vậy là anh có thể mời bất kỳ ai anh muốn?
Sure There's plenty of room in the woods
Dĩ nhiên, có rất nhiều chỗ trống ở trong rừng mà.
- It's Claudia - So it begins
- Là Claudia - Bắt đầu rồi đây.
Come on It can't be that bad
Thôi nào, nó không tệ đến thế đâu.
Here, Lily, you answer it
Đây, Lily, cậu trả lời đi.
What? Why?
Cái gì? Tại sao?
Because this whole thing was your idea And Claudia scares me
Bởi vì toàn bộ chuyện này là ý kiến của cậu Và Claudia làm tớ sợ.
But you're the guy
Nhưng cậu là người
Ted's phone
Điện thoại của Ted đây.
Hi, Claudia
Oh, hi, Claudia.
What?
Sao?
Now, I wasn't there, but from what I heard, it went something like this,
Giờ ta không có ở đó, nhưng từ những gì ta nghe được, chuyện xảy ra như thế này.