Ôn thi lên lớp 10 môn Toán Chuyên đề Phương trình , hệ phương trình bậc nhất Người đăng: Nguyễn Linh Ngày: 27042017 Chuyên đề là kết quả thu được qua thời gian học tập và nghiên cứu về hệ phương trình.Rất mong được các bạn quan tâm và chia sẻ đề hoàn thiện chuyên đề hơn. Hi vọng nó sẽ là tài liệu bổ ích giúp chúng ta vượt qua 1 chẳng nhỏ trong chặng đường chinh phục toán học. Dạng 1: Giải và biện luận phương trình bậc nhất . I . Phương pháp giải Bước 1 : Biến đổi phương trình đã cho về dạng : ax + b = 0 (1) Bước 2 : Xét các trường hợp sau : TH 1 : a = 0 thế vào (1) và kiểm tra . TH 2 : a≠0 => x=−ba . Bước 3 : Kết luận . Bài tập minh họa : Bài 1: Giải và biện luận phương trình : 2x + 3m = mx + 2 (1) Hướng dẫn : Từ (1) (2 m )x = 2 3m (2) Nếu m = 2 thì (2) 0x = 4 (vô lý ) => (2) vô nghiệm. Nếu m≠2 thì (2) x=2−3m2−m . Kết luận : Với m = 2 => (1) vô nghiệm. Với m≠2 => (1) có nghiệm duy nhất x=2−3m2−m . Bài 2 : Giải và biện luận : 2x+3mx2−1=mx+1+2m−1x−1 (1) Hướng dẫn: Đk : x≠±1 (1) (3m 3)x= 2m + 1 (2) Nếu 3m 3 = 0 m = 1 => (2) vô nghiệm. Nếu 3m−3≠0m≠1 thì (2) x=2m+13m−3 Áp dụng đk : x≠±1 ta có : x=2m+13m−3≠±1 {x≠4x≠25. Kết luận : Với m = 1, m = 4, m = 25 => (1) vô nghiệm. Với m≠1∧m≠4∧m≠25 => (1) có nghiệm duy nhất x=2m+13m−3 . Bài 3: Giải và biện luận phương trình : 2mx−3x√=x−mx√ (1) Hướng dẫn : Đk : x > 0. (1) 2mx 3 = x m = (2m 1)x = 3 m (2) Nếu m=12 => (2) vô nghiệm. Nếu m≠12 thì (2) x=2m−13−m. Với Đk : x > 0 x=2m−13−m>0121 {m≠2x=5−2mm−2>0 {m≠22 (1) có nghiệm kép : x1=x2=−b2a. Nếu Δ < 0 => (1) vô nghiệm. Chú ý : Nếu tính theo Δ′ thì công thức lấy nghiệm cũng tương tự. Kết luận. Bài tập minh họa : Bài 1: Giải và biện luận phương trình : (m−1)x2+(2m−3)x+m+1=0 ( theo tham số m ). (1) Hướng dẫn: Với m 1 = 0 m = 1 => (1) x + 2 = 0 x = 2. Với m−1≠0m≠1 Ta có: Δ=(2m−3)2−4(m−1)(m+1)=13−12m Nếu Δ > 0 => m 0 => m=1312 (1) có nghiệm kép : x1=x2=−2m−32(m−1)=5 Nếu Δ < 0 =>m>1312 => (1) vô nghiệm. Vậy m = 1 => (1) có nghiệm x = 2. m=1312 => (1) có nghiệm x = 5. m>1312 => (1) vô nghiệm. m (1) có 2 nghiệm phan biệt : x1,2=3−2m±13−12m√2(m−1) . Bài 2: Giải và biện luận phương trình : x2−2(a+1)x+2a+5x2−3x+2=0 ( tham số a) (1) Hướng dẫn: Đk : x2−3x+2≠0 {x≠2x≠1 (1) f(x)=x2−2(a+1)x+2a+5=0 (2) Ta có : Δ′=(a+1)2−(2a+5)=a2−4 Nếu Δ′ (1) vô nghiệm . Nếu Δ′=0 Hoặc a = 2 hoặc a = 2 (2) có nghiệm kép : x = a + 1. Với a = 2 => x = 3. (nhận) Với a = 2 => x = 1 (nhận) Nếu Δ′>0 | a | =2. Vì (2) phải có 2 nghiệm thỏa mãn đk : {x≠2x≠1 nên : {f(1)≠0f(2)≠0 {4≠0−2a+5≠0 a≠52. => 2 nghiệm là : x1,2=a+1±a2−4−−−−−√ Kết luận : Nếu | a | < 2 hoặc a=52 => (1) vô nghiệm. Nếu a=2∨a=−2 => (1) có nghiệm kép : x=−1∨x=3 Nếu |a|>2∧a≠52 => (1) có 2 nghiệm phân biệt : x1,2=a+1±a2−4−−−−−√ II. Bài tập áp dụng Lưu ý : Các bạn áp dụng kiến thức đã học cùng việc tham khảo bài tập minh họa để tự giải quyết các bài tập sau: Bài 1 : Giải và biện luận phương trình sau theo a , b : x+1x=a−ba+b+a+ba−b (1) Bài 2: Giải và biện luận phương trình : f(x)=mx2+2(2m−1)x+m=0 với −1≤x≤1 (1) Chúc các bạn làm bài tốt
Trang 1Ôn thi lên lớp 10 môn Toán Chuyên đề Phương trình và hệ phương trình bậc nhất
Người đăng: Nguyễn Linh - Ngày: 27/04/2017
Chuyên đề là kết quả thu được qua thời gian học tập và nghiên cứu về hệ phương trình.Rất mong được các bạn quan tâm và chia sẻ đề hoàn thiện chuyên đề hơn Hi vọng nó sẽ là tài liệu bổ ích giúp chúng ta vượt qua 1 chẳng nhỏ trong chặng đường chinh phục toán học.
Dạng 1: Giải và biện luận phương trình bậc nhất
I Phương pháp giải
Bước 1 : Biến đổi phương trình đã cho về dạng : ax + b = 0 (1)
Bước 2 : Xét các trường hợp sau :
TH 1 : a = 0 thế vào (1) và kiểm tra
TH 2 : a≠0 => x=−ba
Bước 3 : Kết luận
Bài tập minh họa :
Trang 2Bài 1:
Giải và biện luận phương trình : 2x + 3m = mx + 2 (1)
Hướng dẫn :
Từ (1) <=> (2 - m )x = 2 - 3m (2)
Nếu m = 2 thì (2) <=> 0x = -4 (vô lý ) => (2) vô nghiệm
Nếu m≠2 thì (2) <=> x=2−3m2−m
Kết luận :
Với m = 2 => (1) vô nghiệm
Với m≠2 => (1) có nghiệm duy nhất x=2−3m2−m
Bài 2 :
Giải và biện luận : 2x+3mx 2 −1=mx+1+2m−1x−1 (1)
Hướng dẫn:
Đk : x≠±1
(1) <=> (3m - 3)x= 2m + 1 (2)
Nếu 3m - 3 = 0 <=> m = 1 => (2) vô nghiệm
Nếu 3m−3≠0<=>m≠1 thì (2) <=> x=2m+13m−3
Áp dụng đk : x≠±1 ta có : x=2m+13m−3≠±1
<=> {x≠4x≠25
Kết luận :
Với m = 1, m = 4, m = 25 => (1) vô nghiệm
Với m≠1∧m≠4∧m≠25 => (1) có nghiệm duy nhất x=2m+13m−3
Trang 3Giải và biện luận phương trình : 2mx−3x√=x−mx√ (1)
Hướng dẫn :
Đk : x > 0
(1) <=> 2mx - 3 = x - m = (2m - 1)x = 3 - m (2)
Nếu m=12 => (2) vô nghiệm
Nếu m≠12 thì (2) <=> x=2m−13−m
Với Đk : x > 0 <=> x=2m−13−m>0<=>12<m<3
Vậy 12<m<3
II Bài tập áp dụng
Lưu ý : Các bạn áp dụng kiến thức đã học cùng việc tham khảo bài tập minh họa để
tự giải quyết các bài tập sau:
Bài 1 :
Giải và biện luận phương trình : 2mx−31−x√=x−mx+3√
Bài 2:
Giải và biện luận phương trình : 2(x + 2)+ 3(m - 1) = mx + 2
Dạng 2: Nghiệm của phương trình bậc nhất thỏa mãn điều kiện cho trước
I Phương pháp giải
Bước 1 : Biến đổi phương trình đã cho về dạng : ax + b = 0 (1)
Bước 2 : Tìm điều kiện của a để (1) có nghiệm x0 sao cho thỏa mãn điều kiện cho trước
Bài tập minh họa :
Trang 4Bài 1:
Cho phương trình : (2m + 1)x - 3m + 2 = 3x + m (1)
Tìm m để phương trình có nghiệm x∈(0;3)
Hướng dẫn :
(1) <=> (2m - 2)x = 4m - 2 <=> (m - 1)x = 2m - 1 (2)
Nếu m = 1 => (2) vô nghiệm
Nếu m≠1 thì (2) <=> x=2m−1m−1
Theo bài ra : nghiệm x∈(0;3) <=> 0<x=2m−1m−1<3
<=> {2m−1m−1>02m−1m−1<3
<=> Hoặc m<12 hoặc m>2
Vậy m<12∨m>2
Bài 2:
Cho phương trình : x−1−−−−−√[(2m−3)x+m+(1−m)x−3]=0 (1) Tìm m đề phương trình có 2 nghiệm phân biệt
Hướng dẫn:
(1) <=> Hoặc x = 1 hoặc {x>1(2m−3)x+m+(1−m)x−3=0
<=> Hoặc x = 1 hoặc {x>1(m−2)x=3−m(2)
Để (1) có 2 nghiệm phân biệt => (2) có đúng 1 nghiệm > 1
<=> {m≠2x=3−mm−2>1
<=> {m≠2x=5−2mm−2>0
<=> {m≠22<m<52
Trang 5II Bài tập áp dụng
Lưu ý : Các bạn áp dụng kiến thức đã học cùng việc tham khảo bài tập minh họa để
tự giải quyết các bài tập sau:
Bài 1:
Cho phương trình : (3m - 2)x - m = 4mx + 2m - 5
Tìm m để phương trình có nghiệm nguyên
Bài 2:
Cho phương trình : (2m - 1) + (3 - n)(x - 2) - 2m + n + 2 = 0
Tìm m , n để phương trình có nghiệm đúng ∀x
Dạng 3: Giải và biện luận phương trình bậc hai
I Phương pháp giải
Phương trình bậc hai có dạng : ax2+bx+c=0(a≠0) (1)
Xét a = 0 => (1) <=> bx + c = 0 Biện luận phương trình bậc nhất
Xét a≠0 Ta tính Δ hoặc Δ′
Nếu Δ > 0 => (1) có 2 nghiệm phân biệt : x1=−b+Δ√2a,x2=−b−Δ√2a
Nếu Δ = 0 => (1) có nghiệm kép : x1=x2=−b2a
Nếu Δ < 0 => (1) vô nghiệm
Chú ý : Nếu tính theo Δ′ thì công thức lấy nghiệm cũng tương tự.
Kết luận
Bài tập minh họa :
Trang 6Bài 1:
Giải và biện luận phương trình : (m−1)x2+(2m−3)x+m+1=0 ( theo tham số m ) (1)
Hướng dẫn:
Với m - 1 = 0 <=> m = 1 => (1) <=> - x + 2 = 0 <=> x = 2
Với m−1≠0<=>m≠1 Ta có:
Δ=(2m−3)2−4(m−1)(m+1)=13−12m
Nếu Δ > 0 => m<1312
<=> (1) có 2 nghiệm phân biệt : x1,2=3−2m±13−12m√2(m−1)
Nếu Δ > 0 => m=1312
<=> (1) có nghiệm kép : x1=x2=−2m−32(m−1)=5
Nếu Δ < 0 =>m>1312 => (1) vô nghiệm
Vậy m = 1 => (1) có nghiệm x = 2
m=1312 => (1) có nghiệm x = 5
m>1312 => (1) vô nghiệm
m<1312 => (1) có 2 nghiệm phan biệt : x1,2=3−2m±13−12m√2(m−1)
Bài 2:
Giải và biện luận phương trình : x 2 −2(a+1)x+2a+5x 2 −3x+2=0 ( tham số a) (1)
Hướng dẫn:
Đk : x2−3x+2≠0 <=> {x≠2x≠1
(1) <=> f(x)=x2−2(a+1)x+2a+5=0 (2)
Trang 7Nếu Δ′=0 <=> Hoặc a = 2 hoặc a = - 2 <=> (2) có nghiệm kép : x = a + 1.
Với a = 2 => x = 3 (nhận)
Với a = -2 => x = - 1 (nhận)
Nếu Δ′>0 <=> | a | =2
Vì (2) phải có 2 nghiệm thỏa mãn đk : {x≠2x≠1 nên :
<=> {f(1)≠0f(2)≠0
<=> {4≠0−2a+5≠0
<=> a≠52
=> 2 nghiệm là : x1,2=a+1±a2−4−−−−−√
Kết luận :
Nếu | a | < 2 hoặc a=52 => (1) vô nghiệm
Nếu a=2∨a=−2 => (1) có nghiệm kép : x=−1∨x=3
Nếu |a|>2∧a≠52 => (1) có 2 nghiệm phân biệt : x1,2=a+1±a2−4−−−−−√
II Bài tập áp dụng
Lưu ý : Các bạn áp dụng kiến thức đã học cùng việc tham khảo bài tập minh họa để
tự giải quyết các bài tập sau:
Bài 1 :
Giải và biện luận phương trình sau theo a , b :
x+1x=a−ba+b+a+ba−b (1)
Bài 2:
Trang 8Giải và biện luận phương trình :
f(x)=mx2+2(2m−1)x+m=0 với −1≤x≤1 (1)
- - - Chúc các bạn làm bài tốt ! - - -