1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tích vô hướng của hai vectơ

4 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 205,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tích vô hướng của hai vectơ Người đăng: Nguyễn Linh Ngày: 11072017 Bài học giới thiệu nội dung: Tích vô hướng của hai vectơ. Một kiến thức không quá khó song đòi hỏi các bạn học sinh cần nắm được phương pháp để giải quyết các bài toán. Dựa vào cấu trúc SGK toán lớp 10, Tech12h sẽ tóm tắt lại hệ thống lý thuyết và hướng dẫn giải các bài tập 1 cách chi tiết, dễ hiểu. Hi vọng rằng, đây sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em học tập tốt hơn Giải bài 2: Tích vô hướng của hai vectơ A. Tổng hợp kiến thức 1. Định nghĩa Cho hai vectơ a⃗ ,b⃗ đều khác 0⃗ . Tích vô hướng của a⃗ và b⃗ là một số. Ký hiệu: a⃗ .b⃗ a⃗ .b⃗ =|a⃗ |.∣∣b⃗ ∣∣cos(a⃗ ,b⃗ ) Nếu a⃗ =0⃗ hoặc b⃗ =0⃗ thì a⃗ .b⃗ =0 => a⃗ ⊥b⃗ Nếu a⃗ =b⃗ => a⃗ .b⃗ =a⃗ .a⃗ =a2→ 2. Các tính chất của tích vô hướng Với ba vectơ a⃗ ,b⃗ ,c⃗ . ta có: a⃗ .b⃗ =b⃗ .a⃗ a⃗ .(b⃗ +c⃗ =a⃗ .b⃗ +a⃗ .c⃗ (ka⃗ ).b⃗ =k(a⃗ .b⃗ )=a⃗ .(kb⃗ ) a2→≥0,a2→=0a⃗ =0⃗ 3. Ứng dụng Độ dài vectơ |a⃗ |=a21+a22−−−−−−√ Góc giữa hai vectơ cos(a⃗ ,b⃗ )=a⃗ .b⃗ ∣∣a⃗ ∣∣.∣∣b⃗ ∣∣=a1b1+a2b2a21+a22√.b21+b22√ Khoảng cách giữa hai điểm Cho hai điểm A(xA,yA) và B(xB,yB), ta có: AB=(xB−xA)2+(yB−yA)2−−−−−−−−−−−−−−−−−−−√ B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI Câu 1: Trang 45 sgk hình học 10 Cho tam giác vuông cân ABC có AB = AC = a. Tính các tích vô hướng: AB−→−.AC−→− AC−→−.CB−→− => Xem hướng dẫn giải Câu 2: Trang 45 sgk hình học 10 Cho ba điểm O, A, B thẳng hàng và biết OA = a, OB = b. Tính tích vô hướng OA−→−.OB−→− trong hai trường hợp: a) Điểm O nằm ngoài đoạn AB. b) Điểm O nằm trong đoạn AB. => Xem hướng dẫn giải Câu 3: Trang 45 sgk hình học 10 Cho nửa hình tròn tâm O có đường kính AB=2R. Gọi M và N là hai điểm thuộc nửa đường tròn sao cho hai dây cung AM và BN cắt nhau tại I. a) Chứng minh: AI−→.AM−→−=AI−→.AB−→− và BI−→.BN−→−=BI−→.BA−→−. b) Hãy dùng kết quả câu a) để tính AI−→.AM−→−+BI−→.BN−→− theo R. => Xem hướng dẫn giải Câu 4: Trang 45 sgk hình học 10 Trên mặt phẳng Oxy, cho hai điểm A(1; 3), B(1; 2). a) Tìm tọa độ điểm D nằm trên trục Ox sao cho DA = DB. b) Tính chu vi tam giác OAB. c) Chứng tỏ OA vuông góc với AB và từ đó tính diện tích tam giác OAB. => Xem hướng dẫn giải Câu 5: Trang 45 sgk hình học 10 Trên mặt phẳng Oxy hãy tính góc giữa hai vectơ a⃗ và b⃗ trong các trường hợp sau: a) a⃗ =(2;−3) và b⃗ =(6;4) b) a⃗ =(3;2) và a⃗ =(5;−1) c) a⃗ =(−2;−23√) và a⃗ =(3;3√) => Xem hướng dẫn giải Câu 6: Trang 45 sgk hình học 10 Trên mặt phẳng tọa độ Oxy cho bốn điểm: A(7; 3), B(8; 4), C(1; 5), D(0; –2). Chứng minh rằng tứ giác ABCD là hình vuông. => Xem hướng dẫn giải Câu 7: Trang 45 sgk hình học 10 Trên mặt phẳng Oxy cho điểm A(2; 1). Gọi B là điểm đối xứng với điểm A qua gốc tọa độ O. Tìm tọa độ của điểm C có tung độ bằng 2 sao cho tam giác vuông ở C. => Xem hướng dẫn giải

Trang 1

Tích vô hướng của hai vectơ

Người đăng: Nguyễn Linh - Ngày: 11/07/2017

Bài học giới thiệu nội dung: Tích vô hướng của hai vectơ Một kiến thức không quá khó song đòi hỏi các bạn học sinh cần nắm được phương pháp để giải quyết các bài toán Dựa vào cấu trúc SGK toán lớp 10, Tech12h sẽ tóm tắt lại hệ thống lý thuyết và hướng dẫn giải các bài tập 1 cách chi tiết, dễ hiểu Hi vọng rằng, đây sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em học tập tốt hơn

A Tổng hợp kiến thức

1 Định nghĩa

• Cho hai vectơ a⃗ ,b⃗ đều khác 0⃗ Tích vô hướng của a⃗ và b⃗ là một số

• Ký hiệu: a⃗ b⃗

a⃗ b⃗ =|a⃗ |.∣∣b⃗ ∣

∣cos(a⃗ ,b⃗ )

• Nếu a⃗ =0⃗ hoặc b⃗ =0⃗ thì a⃗ b⃗ =0

=> a⃗ ⊥b⃗

• Nếu a⃗ =b⃗

Trang 2

=> a⃗ b⃗ =a⃗ a⃗ =a2→

2 Các tính chất của tích vô hướng

• Với ba vectơ a⃗ ,b⃗ ,c⃗ ta có:

a⃗ b⃗ =b⃗ a⃗

a⃗ (b⃗ +c⃗ =a⃗ b⃗ +a⃗ c⃗

(ka⃗ ).b⃗ =k(a⃗ b⃗ )=a⃗

(kb⃗ )

a2→≥0,a2→=0<=>a⃗ =

0⃗

3 Ứng dụng

Độ dài vectơ

|a⃗ |

=a21+a22

−−−−−

−√

Góc giữa hai vectơ

cos(a⃗ ,b⃗ )=a⃗ b⃗ ∣∣a⃗ ∣∣.∣∣b⃗

∣∣=a 1 b 1 +a 2 b 2 a 21 +a 22 √.b 21 +

b 22 √

Khoảng cách giữa hai điểm

• Cho hai điểm A(xA,yA) và B(xB,yB), ta có:

AB=(xB−xA)2+

(yB−yA)2−−−−−−−

−−−−−−−−−−−

−√

B BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI Câu 1: Trang 45 - sgk hình học 10

Trang 3

Cho tam giác vuông cân ABC có AB = AC = a Tính các tích vô hướng:

AB−→−.AC−→−

AC−→−.CB−→−

=> Xem hướng dẫn giải

Câu 2 : Trang 45 - sgk hình học 10

Cho ba điểm O, A, B thẳng hàng và biết OA = a, OB = b Tính tích vô

hướng OA−→−.OB−→− trong hai trường hợp:

a) Điểm O nằm ngoài đoạn AB

b) Điểm O nằm trong đoạn AB

=> Xem hướng dẫn giải

Câu 3 : Trang 45 - sgk hình học 10

Cho nửa hình tròn tâm O có đường kính AB=2R Gọi M và N là hai điểm thuộc nửa đường tròn sao cho hai dây cung AM và BN cắt nhau tại I

a) Chứng

minh: AI−→.AM−→−=AI−→.AB−→− và BI−→.BN−→−=BI−→.BA−→− b) Hãy dùng kết quả câu a) để tính AI−→.AM−→−+BI−→.BN−→− theo R

=> Xem hướng dẫn giải

Câu 4 : Trang 45 - sgk hình học 10

Trên mặt phẳng Oxy, cho hai điểm A(1; 3), B(1; 2)

a) Tìm tọa độ điểm D nằm trên trục Ox sao cho DA = DB

b) Tính chu vi tam giác OAB

c) Chứng tỏ OA vuông góc với AB và từ đó tính diện tích tam giác OAB

=> Xem hướng dẫn giải

Câu 5 : Trang 45 - sgk hình học 10

Trên mặt phẳng Oxy hãy tính góc giữa hai vectơ a⃗ và b⃗ trong các trường hợp sau:

Trang 4

a) a⃗ =(2;−3) và b⃗ =(6;4)

b) a⃗ =(3;2) và a⃗ =(5;−1)

c) a⃗ =(−2;−23√) và a⃗ =(3;3√)

=> Xem hướng dẫn giải

Câu 6 : Trang 45 - sgk hình học 10

Trên mặt phẳng tọa độ Oxy cho bốn điểm: A(7; -3), B(8; 4), C(1; 5), D(0; –2) Chứng minh rằng tứ giác ABCD là hình vuông

=> Xem hướng dẫn giải

Câu 7 : Trang 45 - sgk hình học 10

Trên mặt phẳng Oxy cho điểm A(-2; 1) Gọi B là điểm đối xứng với điểm A qua gốc tọa độ

O Tìm tọa độ của điểm C có tung độ bằng 2 sao cho tam giác vuông ở C

=> Xem hướng dẫn giải

Ngày đăng: 21/12/2018, 19:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w