Tế bào ở bộ phân nào của cây có khả năng phân chia?. Chỉ có nhị hoặc nhụy Câu 3: Thành phần chủ yếu của tế bào thực vật gồm: a.. - Nước- Hàm lượng khí cacbônic - Nhiệt độ Câu 2 2 đ Sinh
Trang 1TRƯỜNG ……… Thời gian làm bài: 45 phút
Câu 1 Thành phần chủ yếu của tế bào thực vật gồm:
a Màng sinh chất, nhân, không bào và lục lạp
b Màng sinh chất, chất tế bào, nhân và lục lạp
c Vách tế bào, chất tế bào, nớc và không bào
d Vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào và nhân
Câu 2 Tế bào ở bộ phân nào của cây có khả năng phân chia ?
a Tất cả các bộ phận của cây b Chỉ ở mô phân sinh
c Chỉ phần ngọn của cây d Tất cả các phần non có màu xanh của cây
Câu 3: Củ gừng do bộ phận nào phát triển thành:
a Thân b Lá c Rễ d Hoa
Câu 4: Hoa đực là những hoa có:
a Có cả nhị và nhụy b Không có cả nhị và nhụy
c Chỉ có nhụy d Chỉ có nhị
Câu 5: Cây tầm gửi thuộc dạng:
a Rễ củ b Rễ giác mút c Rễ móc d Rễ thở
Câu 6: Hoa lưỡng tính là những hoa có:
a Có cả nhị và nhụy b Không có cả nhị và nhụy
c Chỉ có nhụy d Chỉ có nhị
Câu 7: Khi diệt cỏ dại ta phải:
a Chặt cây b Tuốt lá c Nhổ cả gốc lẫn rễ d Cả 3 ý đều đúng
Câu 8: Hoa cái là những hoa có:
a Có cả nhị và nhụy b Không có cả nhị và nhụy
c Chỉ có nhụy d Chỉ có nhị
Câu 9: Nhóm cây nào sau đây có hình thức sinh sản sinh dưỡng:
a Khoai tây, cà rốt, su hào b Khoai tây, cà chua, bắp cải
c Khoai tây, gừng, mía d Khoai tây, dưa leo, tỏi
Câu 10: Hoa đơn tính là những hoa có:
a Có cả nhị và nhụy b Chỉ có nhị hoặc nhụy
c Chỉ có nhụy d Chỉ có nhị
II Tự luận (7 điểm):
Câu 1: Phân biệt rễ cọc và rễ chùm Mỗi loại rễ cho một ví dụ minh họa? (2đ)
Câu 2: Trình bày cấu tạo ngoài của thân? Giải thích tại sao những cây lấy
gỗ người ta thường tỉa cành và những cây ăn quả thường bấm ngọn? (2đ)
Trang 2Câu 3: Mô tả thí nghiệm lá cây sử dụng khí cacbonic CO2 trong quá trình chế tạo tinh bột? Viết sơ đồ quá trình quang hợp (3đ)
BÀI LÀM
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ……….
TRƯỜNG ………
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I (2017 – 2018) Môn Sinh học 6 Thời gian làm bài: 45 phút Mã đề thi 243 (Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Họ, tên thí sinh:
Lớp:
I Trắc nghiệm (3đ): Khoanh tròn vào chữ cái (a, b, c, d) đứng
trước câu trả lời đúng
Câu 1: Nhóm cây nào sau đây có hình thức sinh sản sinh dưỡng:
a Khoai tây, cà rốt, su hào b Khoai tây, gừng, mía
c Khoai tây, cà chua, bắp cải d Khoai tây, dưa leo, tỏi
Câu 2: Hoa đơn tính là những hoa có:
a Có cả nhị và nhụy b Chỉ có nhị
c Chỉ có nhụy d Chỉ có nhị hoặc nhụy
Câu 3: Thành phần chủ yếu của tế bào thực vật gồm:
a Vách tế bào, chất tế bào, nớc và không bào
b Màng sinh chất, chất tế bào, nhân và lục lạp
c Vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào và nhân
d Màng sinh chất, nhân, không bào và lục lạp
Câu 4: Tế bào ở bộ phân nào của cây có khả năng phân chia ?
a Chỉ ở mô phân sinh b Tất cả các phần non có màu xanh của cây
c Chỉ phần ngọn của cây d Tất cả các bộ phận của cây
Câu 5: Cây tầm gửi thuộc dạng:
a Rễ củ b Rễ móc c Rễ giác mút d Rễ thở
Trang 3Câu 7: Củ gừng do bộ phận nào phát triển thành:
a Rễ b Hoa c Thân d Lá
Câu 8: Hoa đực là những hoa có:
a Có cả nhị và nhụy b Không có cả nhị và nhụy
c Chỉ có nhụy d Chỉ có nhị
Câu 9: Khi diệt cỏ dại ta phải:
a Chặt cây b Tuốt lá c Nhổ cả gốc lẫn rễ d Cả 3 ý đều đúng
Câu 10: Hoa cái là những hoa có:
a Chỉ có nhụy b.Không có cả nhị và nhụy
c Có cả nhị và nhụy d.Chỉ có nhị
II Tự luận (7 điểm):
Câu 1: Phân biệt rễ cọc và rễ chùm Mỗi loại rễ cho một ví dụ minh họa?
(2đ)
Câu 2: Trình bày cấu tạo ngoài của thân? Giải thích tại sao những cây lấy
gỗ người ta thường tỉa cành và những cây ăn quả thường bấm ngọn? (2đ)
Câu 3: Mô tả thí nghiệm lá cây sử dụng khí cacbonic CO2 trong quá trình chế tạo tinh bột? Viết sơ đồ quá trình quang hợp (3đ)
BÀI LÀM
ĐÁP ÁN ĐỀ THI HKI (2017-2018)
MÔN SINH 6
I Trắc nghiệm: Mỗi đáp án đúng được 0,3 điểm
II Tự luận:
Câu 1: (2đ)
- Những dấu hiệu cơ bản của cơ thể sống (1đ)
Trang 4- Cấu tạo ngoài của thân (1 điểm)
+ Thân cây gồm: Thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nách (0,25đ)
+ Chồi nách có 2 loại là chồi hoa và chồi lá (0,25đ)
+ Chồi hoa mang các mầm hoa sẽ phát triển thành hoa (0,25đ)
+ Chồi lá mang mầm lá sẽ phát triển thành cành mang lá (0,25đ)
- Giải thích đúng 2 ý mỗi ý (1điểm)
+ Những cây lấy gỗ thường tỉa cành vì: Tỉa cành để chất dinh dưỡng tập trung nuôi thân để thân phát triển cho cây cao lên giúp ta thu hoạch gỗ và
vỏ cây (0,5đ)
+ Những cây lấy quả thường bấm ngọn vì: Khi bấm ngọn cây không lên cao, làm cho chất dinh dưỡng tập trung cho chồi hoa phát triển, làm cho chất dinh dưỡng tập trung cho các cành còn lại phát triển đem lại năng suất cao (0,5đ)
Câu 4: (3đ)
- Mô tả thí nghiệm lá cây sử dụng CO2 trong quá trình chế tạo tinh bột (2đ)+ Đặt hai chậu cây vào chổ tối trong 2 ngày để tinh bột ở lá tiêu hết.(0,5đ)+ Sau đó đặt mỗi chậu cây lên tấm kính ướt Dùng 2 chuông thủy tinh A
và B úp ra ngoài mỗi chậu cây (0,5đ)
+ Trong chuông A cho thêm cốc nước vôi trong, để dung dịch này hấp thụ hết khí Cácboníc của không khí trong chuông (0,5đ)
+ Đặt cả hai chuông thí nghiệm ra chổ nắng, sau khoảng 6h, ngắt lá của mỗi cây đưa vào dung dịch cồn đun sôi để phá hủy chất diệp lục, sau đó thử tinh bột bằng dung dịch iốt loãng Lá của chuông A có màu vàng nhạt,
lá của chuông B có màu xanh tím (0,5đ)
- Viết sơ đồ quá trình quang hợp.(1đ)
Nước + Khí cacbonic ánh sáng Tinh bột + Khí ôxi
Chất diệp lục
Trang 7Phòng GD & ĐT huyện Định Quán
Trường THCS Tây Sơn ĐỀ THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2010-2011
Họ và tên: ……… MÔN THI: SINH HỌC 6
Lớp: ……… Thời gian làm bài: 45 phút
Ph
ầ n I: Tr ắ c nghi ệ m (3 đ )
Khoanh tròn vào đáp án mà em cho là đúng nhất:
Câu 1: Thân cây dài ra do đâu:
a Do sự phân chia tế bào ở mô phân sinh ngọn b Do chồi ngọn
c Do tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ d Do mô phân sinh ở tầng sinh vỏ
Câu 2: Mạch rây có chức năng là:
a Vận chuyển nước và muối khoáng hòa tan b Vận chuyển chất hữu cơ
c Bảo vệ rễ d Chuyển các chất
từ lông hút vào trụ giữa
Câu 3: Miền chóp rễ có chức năng:
a Làm cho rễ dài ra b Che chở cho đầu
Câu 5: Chất khí mà cây thải ra trong quá trình hô hấp là:
a Khí cacbonic b Khí oxi c Khí nitơ d Không xácđịnh được
Câu 6: Bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa là:
a Nhị b Nhụy c Nhị và nhụy d Tràng hoa
Trang 8Câu 7: Cây xương rồng có lá biến thành gai có tác dụng:
a Dự trữ chất dinh dưỡng b Giúp cây leo lên
c Giảm sự thoát hơi nước d Để bắt mồi
Câu 8: Cây cứng cao, có cành thuộc loại thân gì?
a Thân gỗ b.Thân cỏ c.Thân quấn d.Tua cuốn
Câu 9: Khi quang hợp cây xanh đã tạo ra:
a Tinh bột và khí ôxi b Tinh bột và khí
cácbonic
c Tinh bột và hơi nước d Tinh bột, hơi nước vàkhí cacbonic
Câu 10: Thời gian cây xanh thực hiện quá trình hô hấp:
a Ngoài ánh sáng b Trời tối c Ban đêm
d Suốt ngày đêm
Câu 11: Lỗ khí thường tập trung nhiều ở:
a Gân lá b Biểu bì mặt trên của phiến lá
c Biểu bì mặt dưới của phiến lá d Thịt lá
Câu 12: Thành phần có chức năng điều khiển mọi hoạt dộng sống
Câu 2: (2đ) Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên là gì? Ở cây có hoa có những
hình thức sinh sản sinh dưỡng tự nhiên thường gặp nào? Cho ví dụ mỗi loại?
Câu 3: (2đ) Hoa gồm những bộ phận chính nào? Nêu cấu tạo và chức
năng của từng bộ phận?
Câu 4: (0,5đ) Em có thể làm gì để tham gia vào việc bảo vệ và phát triển
cây xanh ở địa phương?
Trang 9Trường THCS Tây Sơn THI HỌC KÌ I NĂM 2010-2011
MÔN THI: SINH HỌC 6
Thời gian làm bài: 45 phút
Câu 1 ( 2,5 đ ) Quang hợp là quá trình cây xanh nhờ có chất diệp lục, sử
dụng nước, khí cacbonic và ánh sáng mặt trời để chế tạo ra tinh bột và
Trang 10- Nước
- Hàm lượng khí cacbônic
- Nhiệt độ
Câu 2 (2 đ ) Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên là quá trình hình thành cá thể
mới từ một phần của cơ quan sinh dưỡng: rễ , thân , lá
Ở cây có hoa có những hình thức sinh sản sinh dưỡng tự nhiên thường gặp:
- Sinh sản bằng thân bò: Rau má
- Sinh sản bằng thân rễ: Củ gừng
- Sinh sản bằng rễ củ: Khoai lang
- Sinh sản bằng lá: Lá cây thuốc bỏng
Câu 3 (2 đ )
Hoa gồm có các bộ phận sau: Đài hoa, tràng hoa, nhị hoa và nhụy hoa-Đài và tràng tạo thành bao có chức năng bảo vệ nhị và nhụy
-Tràng hoa thường có màu sắc sặc sỡ
-Nhị gồm: chỉ nhị và bao phấn Trong bao phấn có chứa hạt phấn là cơ quan sinh dục đực
-Nhụy gồm: đầu nhụy, vòi nhụy và bầu nhụy Trong bầu nhụy có chứa noãn là cơ quan sinh dục cái
Câu 4 (0,5 đ )
Em tham gia vào việc bảo vệ và phát triển cây xanh ở địa phương:
- Trồng cây gây rừng
- Không chặt phá cây xanh
- Tuyên truyền bảo vệ rừng
- …
Trang 11ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH HỌC 6 - HỌC KÌ I
Câu 1: Nêu đặc điểm của cơ thể sống?
Trả lời: Cơ thể sống có những đặc điểm quan trọng sau đây:
Có sự trao đổi chất với môi trường (lấy các chất cần thiết và loại bỏ các chất thải ra ngoài) thì mới tồn tại được
Lớn lên và sinh sản
VD: con gà, cây đậu, con chó, cây bàng
Câu 2: Nêu đặc điểm chung của thực vật? Vì sao nói thực vật trong tự
nhiên rất đa dạng và phong phú?
Trả lời:
Đặc điểm chung của thực vật là:
o Tự tổng hợp được chất hữu cơ
o Phần lớn không có khả năng di chuyển
o Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài
Ta nói thực vật trong tự nhiên rất đa dạng và phong phú vì thực vật sống ở mọi nơi trên trái đất, có nhiều loài khác nhau, thích nghi với môi trường sống
Trang 12Câu 3: Dựa vào đâu để phân biệt thực vật có hoa và thực vật không có
Thực vật có hoa gồm có các loại cơ quan sau:
o Cơ quan sinh dưỡng: rễ, thân, lá có chức năng chính là nuôi dưỡng cây
o Cơ quan sinh sản: hoa, quả, hạt có chức năng sinh sản, duy trì
và phát triển nòi giống
VD:
o Cây có hoa: cây cải, cây sen, cây lúa
o Cây không có hoa: cây rêu, cây quyết, dương xỉ
Câu 4: Tế bào thực vật có hình dạng và kích thước như thế nào? Bao gồm
những thành phần nào? Mô là gì? Kể tên một số mô thực vật
Trả lời:
Tế bào thực vật có nhiều hình dạng và kích thước khác nhau, cấu tạogồm các thành phần chính sau:
o Vách tế bào: làm cho tế bào có hình dạng nhất định
o Màng sinh chất: bao bọc ngoài chất tế bào
o Chất tế bào: chứa các bào quan
o Nhân: điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
o Không bào
Mô là một nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng riêng
o VD: mô phân sinh ngọn, mô mềm, mô nâng đỡ
Câu 5: Trình bày quá trình phân bào? Sự lớn lên và phân chia của tế bào
có ý nghĩa gì đối với thực vật?
Trả lời:
Trang 13o Chỉ những tế bào ở mô phân sinh mới có khả năng phân chia, quá trình phân bào diễn ra như sau:
o Đầu tiên từ 1 nhân hình thành 2 nhân, tách xa nhau
o Sau đó chất tế bào được phân chia, xuất hiện một vách ngăn, ngăn đôi tế bào cũ thành hai tế bào con
Các tế bào con tiếp tục lớn lên cho tới khi bằng tế bào mẹ
Sự lớn lên và phân chia của tế bào giúp cây sinh trưởng và phát triển
Câu 6: Có mấy loại rễ chính ? Nêu ví dụ minh họa.
Rễ gồm mấy miền? Nêu chức năng của mỗi miền?
o Miền trưởng thành: có chức năng dẫn truyền
o Miền hút: hấp thụ nước và muối khoáng
o Miền sinh trưởng: làm cho rễ dài ra
o Miền chóp rễ: che chở cho đầu rễ
Câu 7: Nêu các bộ phận của miền hút và chức năng của chúng?
Trả lời: Cấu tạo của miền hút gồm 2 bộ phận chính:
Câu 8: Cây cần nước và các loại muối khoáng như thế nào? Bộ phận nào
của rễ có chức năng chủ yếu hấp thụ nước và muối khoáng?
Trả lời:
Trang 14 Cây cần nước và các loại muối khoáng hòa tan, trong đó cần nhiều muối đạm, muối lân, muối kali Nhu cầu nước và muối khoáng là khácnhau với từng loai cây, các giai đoạn khác nhau trong chu kì sống củacây.
Bộ phận lông hút của rễ có chức năng chủ yếu hấp thụ nước và muốikhoáng Nước và muối khoáng trong đất được lông hút hấp thụ
chuyển qua vỏ tới mạch gỗ đi lên các bộ phận của cây
Câu 9: Có những loại rễ biến dạng nào? Nêu chức năng của chúng.
Trả lời:
1 Rễ củ: chứa chất dự trữ cho cây khi ra hoa, tạo quả VD: cây cải củ,
cà rốt
2 Rễ móc: giúp cây leo lên VD: trầu không, hồ tiêu, vạn niên thanh
3 Rễ thở: lấy oxi cung cấp cho các phần rễ dưới đất VD: bụt mọc, mắm, bần
4 Rễ giác mút: Lấy thức ăn từ cây chủ VD: tơ hồng, tầm gửi
Câu 10: Thân cây gồm những bộ phận nào? Có mấy loại thân?
Trả lời:
Thân cây gồm: thân chính, cành, chồi ngọn, chồi nách Chồi nách phát triển thành cành mang lá hoặc cành mang hoa
Có những loai thân sau:
o Thân đứng gồm: thân gỗ (bàng, xoan, lim ), thân cột (cau, dừa ), thân cỏ (cỏ mần trầu)
o Thân leo: gồm thân cuốn (mồng tơi), tua cuốn (mướp, đậu ván)
o Thân bò: rau má,
ĐỀ THI HỌC KỲ 1 MÔN SINH HỌC LỚP 6
A MA TRẬN (BẢNG 2 CHIỀU)
Trang 15B NỘI DUNG ĐỀ
I trắc nghiệm khách quan (5 điểm)
Câu 1: Hãy lựa chọn và ghép các thông tin ở cột B sao cho phù hợp với các thông tin ở cột A: (1đ)
Trang 16Câu 2: Hãy khoanh tròn vào chỉ 1 chữ cái (A, B, C, D, E) đứng trước
phương án trả lời mà em cho là đúng: (4đ)
1 Điểm khác nhau cơ bản của thực vật với động vật là:
A Thực vật sống khắp nơi trên trái đất, phản ứng chậm với các chất kích thích từ bên ngoài
B Thực vật tự tổng hợp chất hữu cơ, phản ứng chậm với các chất kích thích từ bên ngoài, phần lớn không có khả năng di chuyển
C Thực vật rất đa dạng và phong phú, phần lớn không có khả năng di chuyển
D Thực vật rất đa dạng và phong phú và sống khắp nơi trên trái đất
2 Cây có rễ cọc là cây có
A Nhiều rễ con mọc ra từ 1 rễ cái
B Nhiều rễ con mọc ra từ gốc thân
C Nhiều rễ con mọc ra từ nhiều rễ cái
D Chưa có rễ cái không có rễ con
3 Bộ phận quan trọng nhất của hoa là:
A Tràng hoa và nhị C Nhị hoa và nhụy hoa
B Đài hoa và nhuỵ D Tràng hoa và nhụy hoa
4 Chức năng quan trọng nhất của lá là:
A.Thoát hơi nước và trao đổi khí
B Hô hấp và quang hợp
C Thoát hơi nước và quang hợp
D Hô hấp và vận chuyển chất dinh dưỡng
5 Nguyên liệu chủ yếu lá cây sử dụng để chế tạo tinh bột là
A CO2 và muối khoáng C Nước và O2
B O2 và muối khoáng D Nước và CO2
6 Cây có thể sinh sản sinh dưỡng bằng thân bò là:
A Cây rau muống C Cây cải canh
B Cây rau ngót D Cây mùng tơi
7 Cây rau má có thể sinh sản sinh dưỡng bằng
A Rễ C Lá
B Thân D Củ
Trang 17II Tự luận (5 điểm)
Câu 3:Trình bày cấu tạo bộ phận sinh sản chính của hoa (1đ)
Câu 4: Kể tên 10 loại cây và sắp xếp chúng vào 2 nhóm rễ cọc và rễ chùm(1đ)
Câu 5: Trình bày ý nghĩa sự biến dạng của lá (1đ)
Câu 6: Trình bày thí nghiệm của sự vận chuyển nước và muối khoáng hòa tan ở cây (2đ)
Đề thi học kì 1 lớp 6 môn sinh học
I/ Phần trắc nghiệm ( 3 điểm ): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trảlời đúng
Câu 1 Bộ phận không phải là cơ quan sinh dưỡng của thực vật là:
A.Rễ B Thân C Hoa D Lá
Câu 2 Miền nào của rễ có chức năng làm cho rễ dài ra là:
A Miền trưởng thành B Miền sinh trưởng
C Miền hút D Miền chóp rễ
Câu 3 Ở thân cây mạch gỗ làm nhiệm vụ:
A.Vận chuyển nước và muối khoáng B Vận chuyển chất hữu cơ
C Giúp thân cây to ra D Giúp cây dài ra
Câu 4 Loại rễ biến dạng chứa chất dự trữ cho cây là:
A Rễ móc B.Rễ củ C.Giác mút D Rễ thở
Câu 5 Không nên bấm ngọn đối với :
A.Cây mồng tơi B Cây rau muống C Cây bạch đàn D.Cây bí đỏ
Câu 6 Chức năng chủ yếu của thịt lá là :
A.Cho ánh sáng đi qua B.Trao đổi khí
C.Dự trữ các chất D Chế tạo chất hữu cơ
II/ Phần tự luận : (7 điểm)
Câu 1: Vẽ và chú thích sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật (2 điểm)
Câu 2: Nêu sự giống và khác nhau giữa cấu tạo trong miền hút của rễ vàcấu tạo trong của thân non?