Nhiệt từ Mặt trời cung cấp nguồn gốc cho sinh vật trên Trái đất. Nhiệt là một dạng năng lượng dự trữ trong vật chất nhờ vào chuyển động nhiệt hỗn loạn của các hạt cấu tạo nên vật chất. Trong vật chất, các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động hỗn loạn không ngừng, do đó chúng có động năng. Động năng này có thể chia làm động năng chuyển động của khối tâm của phân tử, cộng với động năng trong dao động của các nguyên tử cấu tạo nên phân tử quanh khối tâm chung, và động năng quay của phân tử quanh khối tâm. Tổng các động năng này của các phân tử chính là nhiệt năng của vật. Nhiệt năng có quan hệ chặt chẽ với nhiệt độ. Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn. Nhiệt năng có thể được trao đổi giữa các vật hay hệ thống do sự khác biệt về nhiệt độ. Nhiệt năng có thể được tạo ra hoặc thay đổi, bằng cách chuyển hóa giữa năng lượng có hướng (thế năng, động năng định hướng trên tầm vĩ mô)
Trang 1Năng lượng Bảo toàn năng lượng (Định luật nhiệt động học 1)
Một số lưu ý
• Nội dung giảng dạy trong các cuốn sau:
[1] Thermodynamics: An Engineering Approach: Các chương 1,
2, 3, 4, 5 và 6 [2] Basic Engineering Thermodynamics: Chương 9 – Heat Transfer
[3] Sách Nhiệt động lực học: các chương từ 1-5
• Bài tập: Giao theo cá nhân trong các chương 1-6 cuốn [1]
• Học liệu (Course Materials) cung cấp trên website: scholar.vimaru.edu.vn/diemphd và facebook group: Engineering Thermodynamics Group 4
Trang 2Objectives
- Năng lượng của hệ, các dạng năng lượng;
- Hai dạng truyền năng lượng là nhiệt và công;
- Các dạng công khác nhau;
- Sự bảo toàn năng lượng – Định luật nhiệt động học thứ nhất;
- Hiệu suất truyền năng lượng;
- Năng lượng và ô nhiễm môi trường.
Sự bảo toàn khối lượng
• Nguyên lý chung: Vật chất (Khối lượng) được bảo toàn, không sinh ra và mất đi, chỉ có thể biến đổi từ dạng này sang dạng khác
• Đối với hệ nhiệt động: Khối lượng vào – Khối lượng ra = Sự thay đổi khối lượng.
݉ − ݉௨௧
= ݀݉ ݀ݐ
Trang 3Sự bảo toàn khối lượng
5
• Hệ kín: ݉ = ܿ݊ݏݐ; ௗௗ௧ = 0
Ví dụ: Lốp xe, động cơ đốt trong sau khi coi các quá trình nạp và thải là triệt tiêu nhau.
• Hệ hở: thường gặp với các giả thiết là dòng chảy đều và ổn định:
• Ví dụ: vật chất (lỏng, khí) chảy qua ống; hơi nước chảy qua động cơ tuabin hơi.
Năng lượng: Nhiệt, Công, sự truyền năng lượng
Energy: Heat, Work, Energy Transfer
Trang 4Sự bảo toàn năng lượng
7
Ví dụ 1: Tủ lạnh làm việc trong phòng kín, cách nhiệt, cánh tủ mở.
Nhiệt độ phòng ntn?
Các dạng năng lượng tham gia vào quá trình?
Ví dụ 2: Quạt chạy trong phòng kín, cách nhiệt.
Nhiệt độ phòng ntn?
Các dạng năng lượng tham gia vào quá trình?
Cơ sở để kết luận về sự thay đổi nhiệt độ?
Các dạng năng lượng (Forms
of Energy)
Năng lượng (Energy) Trong hệ ổn định (không tồn tại ảnh hưởng của điện, từ, …), năng lượng toàn
phần (E) của hệ bao gồm: Động năng (kinetic-KE), thế năng (potential-PE) và nội năng (internal-U):
Động năng:
Thế năng:
Năng lượng toàn phần:
Hoặc viết cho một đơn vị khối lượng:
Trang 5Năng lượng vi mô, vĩ mô
Năng lượng vĩ mô của hệ là năng lượng toàn phần so với xung quanh, bao gồm động năng và thế năng
Năng lượng vi mô của hệ liên quan đến cấu trúc phân tử của hệ thống và độc lập với bên ngoài Đó là nội năng
Năng lượng của chuyển động phân tử: Nhiệt hiện (Sensible energy);
Năng lượng biến đổi pha: Nhiệt ẩn (Latent energy);
Năng lượng liên kết nguyên tử: Hóa năng (Chemical energy), Năng lượng nguyên tử (Atomic energy).
Sự dụng năng lượng
Static energy: được tích trữ trong hệ thống;
Dynamic energy: được hệ thống trao đổi (qua biên hệ) Chỉ có 2 dạng năng lượng trao đổi:
Nhiệt (Heat);
Công (Work).
Ví dụ: Tuabin thủy điện:
Năng lượng vĩ mô của dòng chảy làm quay tuabin (sinh công)
Năng lượng vi mô chuyển động hỗn loạn các phần tử H2O không có tác dụng.
Trang 6Năng lượng trong hệ kín, hở
Hệ kín (close system):
Thường không có chuyển động (stationary);
KE = 0;
PE = 0;
∆E = ∆U
Ví dụ: đun nóng vật chất trong một bình kín.
Hệ hở (control volume):
Có dòng chảy (mass flow rate);
Energy Flow rate
Ví dụ: Dòng chảy trong động cơ tuabin hơi
11
Sự thay đổi năng lượng trong hệ kín, hệ hở được nghiên cứu ở các chương sau
Năng lượng truyền qua biên hệ kín
năng lượng truyền qua biên hệ liên quan đến sự chênh nhiệt độ
System
System
Heat: là một dạng năng lượng (thermal energy) truyền giữa các vật (qua biên hệ) khi có sự chênh
về nhiệt độ.
Trang 7Truyền năng lượng dạng nhiệt
Năng lượng có thể truyền qua biên hệ kín dạng Nhiệt hoặc Công.
Nhiệt truyền qua biên hệ khi có độ chênh nhiệt độ.
Nhiệt chỉ được nhận dạng khi truyền qua biên hệ
13
Truyền năng lượng dạng nhiệt
Nhiệt lượng trao đổi từ state 1 đến state 2:
Nhiệt lượng truyền/đơn vị thời gian (công suất truyền nhiệt):
ܳሶ = ݀ܳ ݀ݐ (݇ܬ/ݏ, ܹ݇)
Tổng nhiệt lượng trao đổi:
Nếu công suất truyền nhiệt không đổi theo thời gian:
Trang 8Hệ thống đoạn nhiệt (Adiabatic)
Hệ thống diễn ra quá trình không có trao đổi năng lượng dạng Nhiệt với bên ngoài:
Khi hệ được bọc cách nhiệt;
Khi hệ không có chênh lệch nhiệt
độ với xung quanh.
Phân biệt (adiabatic process)
và Isothermal process (ĐẲNG NHIỆT)
Quá trình đoạn nhiệt có thể có
Truyền năng lượng dạng công
Công trao đổi từ state 1 đến state 2:
Công truyền/đơn vị thời gian (công suất):
ܹሶ = ܹ݀ ݀ݐ ( ݇ܬ ݏ ,
Work là năng lượng trao đổi liên quan
đế n tác động lực và dịch chuyển (chuyển động) của hệ.
Trang 9Ký hiệu, đơn vị Nhiệt/Công
Q or 1Q2
Lượng nhiệt trao đổi trong quá trình từ trạng thái 1 đến trạng thái 2
Units: kJ or BTU
Nhiệt lượng/đơn vị khối lượng
Units: kJ/kg or BTU/lbm
Rate of heat transfer: Công suất truyền nhiệt
kJ/sec = kW
W or 1W2
Công thực hiện đối với một
hệ thống để thay đổi từ trạng thái 1 đến trạng thái 2
Units: kJ or BTU
Công/đơn vị khối lượng
Units: kJ/kg or BTU/lbm
Công suất (Power):
Công/đơn vị thời gian
kJ/sec = kW
17
•
Q
•
W
Quy ước dấu Nhiệt và Công
Heat truyền đến hệ thống (hệ thống nhận) mang dấu dương (+)
Heat truyền từ hệ thống ra môi trường mang dầu âm (-)
Work thực hiện do nhận tác động từ bên ngoài (tạo ra chuyển động của hệ) là công
âm (-)
Work sinh ra bởi hệ thống (tác động ngược lại với môi trường) là công dương (+)
Trang 10Đặ c điểm Heat and Work
không phải Nhiệt hay Công Khi trao đổi nhiệt hoặc công với môi trường qua biên hệ, năng lượng của hệ thay đổi.
– không phải ở trạng thái cố định.
vào đường đi quá trình và 2 trạng thái đầu, cuối
Hàm trạng thái-Hàm quá trình?
State (point) function-Path function?
Path functions ký hiệu bằng
đạ o hàm riêng δ , ví dụ δ Q, δ W.
2 = ∆
1 δ W W12 not W
Point functions ký hiệu bằng đạo hàm toàn phần ∆, ví dụ: ∆V
2 = =
1 dV V2-V1 ΔV
Các thông số trạng thái (P, v, T) là hàm của trạng thái (point functions),
Trang 11 Công cơ học - Mechanical Work
Dich chuyển biên hệ (Moving boundary work)
Công trên trục (Shaft work)
Công lò xo (Spring work)
Công điện - Electric Work
(We=V I ∆ t)
V =voltage
I=current
∆t =time
Các loại công - Types of work
Nhiệt hay Công
Nung nóng một lò được cách nhiệt bằng may so điện
Nếu coi hê thống bao gồm
lò nung và may so điện thì
hệ thống nhận Nhiệt hay Công?
Nếu coi hệ thổng không bao gồm may so điện thì
hệ thống nhận Nhiệt hay Công?
Trang 12Công cơ học
Lực tác dụng làm hệ
Hai điều kiện xuất hiện công cơ học:
1 Có lực tác dụng lên biên hệ.
2 Biên hệ dịch chuyển
23
Trong nhiều hệ nhiệt động, công cơ học là dạng công duy nhất và là mục đích của hệ
Công trên trục (shaft work)
Lực F tác động qua cánh tay đòn r tạo thành mô men T:
Quãng đường dịch chuyển s khi trục quay được n vòng:
Sinh ra công trên trục:
Công suất trên trục:
Trang 13Công lò xo (spring work)
Lực F tác động làm lò xo dịch chuyển x:
Với lò xo tuyến tính:
Công lò xo:
25
First law of thermodynamics
Năng lượng không tự nhiên sinh ra hay tự nhiên mất đi, mà chỉ chuyển từ dạng này sang dạng khác
Là nguyên lý bảo toàn năng lượng trong phạm vi nhiệt
VD2 Thế năng chuyển thành động năng
VD1 Nhiệt năng tăng lên của hệ bằng nhiệt năng nhận được
Trang 14First law of thermodynamics
27
VD4 Năng lượng tăng lên bằng
tiêu thụ điện) công (
VD3 Nhiệt năng thực nhận bằng nhiệt năng nhận vào trừ nhiệt năng tỏa ra
VD5 Năng lượng tăng lên bằng
tiêu thụ
cơ học) điện/
công (
Biểu thức ĐL1
Trang 15Đ L 1 với hệ tĩnh tại (stationary)
Thường gặp các hệ tĩnh tại:
Không có chuyển động;
Không thay đổi độ cao.
Ví dụ: Nhà máy nhiệt điện, căn phòng (điều hòa)
29
Các dạng truyền năng lượng
Dạng nhiệt (heat transfer);
Dạng công (work transfer);
Khi thay đổi lượng vật chất (mass flow).
Trang 16Ví dụ 1
Két được làm mát với máy khuấy Nội năng ban đầu: 800kJ; Lượng nhiệt tỏa ra: 500kJ;
Đ iện năng máy khuấy tiêu thụ: 100kJ.
Hỏi: Năng lượng còn lại của hệ?
31
Ví dụ 2
Quạt tiêu thụ công suất 200W đặt trong phòng có nhiệt độ
250C, diện tích bao quanh A=30m2; Nhiệt truyền ra ngoài theo công thức
Xác định nhiệt độ phòng sau
ổn định?
Công suất 200W truyền cho không khí trong phòng như thế nào?
Trang 17Hiệu suất truyền năng lượng
Hiệu suất:
Hiệu suất truyền năng lượng:
=
)ổ" ă" #ượ"
Ví dụ:
Đun nước trong bình nước nóng (điện): = 90%
Đun nước trong bình nước nóng (gas): = 55%
Hiệu suất quạt điện: = ?
33
Hiệu suất truyền năng lượng
Hiệu suất toàn bộ: Một hệ thống có thể diễn ra nhiều quá trình biến đổi năng lượng Ví dụ: Nhà máy nhiệt điện:
Quá trình cháy nhiên liệu trong lò hơi: Hiệu suất cháy;
Quá trình biến đổi năng lượng nhiệt thành cơ năng quay tuabin hơi: Hiệu suất nhiệt;
Quá trình biến cơ năng thành điện năng trên máy phát điện: Hiệu suất máy phát
Hiệu suất động cơ đốt trong, đ/ =?
Hiệu suất nhà máy nhiệt điện, 01234 543 =?
Trang 18Năng lượng và Môi trường Energy & Environment
Phần lớn năng lượng từ nhiên liệu hóa thạch (Fossile fuels):
Coal,
LPG, LNG,
Gasoline,
Diesel Oil, Heavy Fuel Oil):
Các lĩnh vực chủ yếu:
Sản xuất điện;
Giao thông: Ô tô; máy bay;
tàu hỏa; tàu thủy
35
Energy & Environment
Khí thải từ đốt nhiên liệu hóa thạch:
CO, CO2,
SOx,
NOx,
HC (VOCs)
Tác hại:
Hiệu ứng nhà kính (greenhouse effect);
Mưa axit (acid rain);
Suy giảm tầng Ozone (Ozone depletion);
Khói bụi (Smoke, Particulate Matters-PM)
Trang 19Energy & Environment
Hiện tượng khói bụi đô thị (Smog and Ozone):
Là khói, bụi kết hợp với các Ozone ở tầng thấp,
HC, Nox, thường xuất hiện trong những ngày nhiệt độ cao, lặng gió;
Tác hại: Gây cay mắt, khó thở, bệnh hô hấp;
ả nh hưởng mùa màng
37
Energy & Environment
Mưa axit (Acid rain): Các khí SOx, NOx trong không khí kết hợp với hơi
ẩm, nước mưa tạo thành nước mưa có hàm lượng axit cao
Tác hại: Mùa màng giảm năng suất, rừng, cây chậm phát triển, thủy sinh
bị chết, phá hủy các công trình (tượng đồng/đá)
Trang 20Energy & Environment
Hiệu ứng nhà kính:
Từ khi xuất hiện cách mạng công nghiệp (TK19), nhiệt độ trái đất tang lên bao nhiêu?
Khí nhà kính là những khí nào?
CO2 hiện chiếm bao nhiêu
% trong không khí? Trước CMCN là bao nhiêu?
What should you do to save our planet?
39
Bài tập về nhà
Làm bài tập chương 3 (danh sách bài tập Chương 3, 4 đã post lên facebook);
Đọc:
Tiếng Việt: Chương IV – Sự bảo toàn năng lượng;
English: Chapter 4 – Enery analysis of closed systems