Các nhà khoa học này có những công trình nghiên cứu khoa học ảnh hưởng lớn tới hoạt động nghiên cứu khoa học, thúc đẩy các nhà khoa học khác, tạo động lực cho họ có thêm những phát minh,
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
Nguyễn Minh Hùng
SƯU TẦM, THU THẬP TÀI LIỆU LƯU TRỮ
CÁC NHÀ KHOA HỌC TIÊU BIỂU CỦA VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
(Nghiên cứu trường hợp GS.VS Nguyễn Văn Hiệu)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội, 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
Nguyễn Minh Hùng
SƯU TẦM, THU THẬP TÀI LIỆU LƯU TRỮ
CÁC NHÀ KHOA HỌC TIÊU BIỂU CỦA VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
(Nghiên cứu trường hợp GS.VS Nguyễn Văn Hiệu)
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Lưu trữ học
Mã số: 60.32.03.01
Hướng dẫn khoa học: PGS Nguyễn Văn Hàm
Hà Nội, 2017
Trang 3MỤC LỤC
Trang số
MỞ ĐẦU 4
1 Tính cấp thiết của đề tài 4
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 6
3 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 6
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7
5 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
6 Nguồn tài liệu tham khảo 14
7 Phương pháp nghiên cứu 15
8 Bố cục của đề tài 16
Chương 1 - TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU CÁ NHÂN VÀ TÀI LIỆU CỦA CÁC NHÀ KHOA HỌC TIÊU BIỂU VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
VIỆT NAM 19
1.1 Khái quát tài liệu lưu trữ cá nhân 19
1.1.1 Định nghĩa 19
1.1.2 Nội dung, thành phần tài liệu lưu trữ cá nhân 21
1.1.3 Đặc điểm tài liệu xuất xứ cá nhân 25
1.2 Khái quát về Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam 29
1.2.1 Sơ lược về sự hình thành, phát triển 29
1.2.2 Chức n ng nhiệm vụ 31
1.2.3 Cơ cấu tổ chức 33
1.3 Tổng quan về tài liệu các nhà khoa học tiêu biểu của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam 34
1.3.1 Xác định phông, sưu tập lưu trữ cá nhân nhà khoa học 34
1.3.2 Nội dung th nh phần tài liệu 41
1.3.3 Giá trị tài liệu cá nhân 43
Tiểu kết chương 1 49
Chương 2 - TÌNH HÌNH SƯU TẦM, THU THẬP TÀI LIỆU CỦA GS.VS NGUYỄN VĂN HIỆU 51
2.1 Khái quát về Lưu trữ cơ quan, lưu trữ chuyên môn của Viện 51
2.1.1 Phòng Hành chính – Lưu trữ V n phòng Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam 51
2.1.2 Phòng Lưu trữ tư liệu khoa học thuộc Trung tâm Thông tin tư liệu Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam 52
Trang 42.2 GS.VS Nguyễn V n Hiệu và tài liệu hình thành trong hoạt động của ông 54
2.2.1 Sơ lược về tiểu sử Nguyễn V n Hiệu 54
2.2.2 Nội dung, thành phần tài liệu của Nguyễn V n Hiệu 57
2.2.3 Đặc điểm và giá trị tài liệu của Nguyễn V n Hiệu 58
2.3 Tình hình sưu tầm, thu thập tài liệu của Nguyễn V n Hiệu 60
2.3.1 Nguồn sưu tầm, thu thập 60
2.3.2 Công tác sưu tầm, thu thập 67
2.4 Nhận xét chung 71
2.4.1 Kết quả đạt được 72
2.4.2 Tồn tại 73
Tiểu kết chương 2 76
Chương 3 - CÁC GIẢI PHÁP SƯU TẦM, THU THẬP TÀI LIỆU CỦA GS.VS NGUYỄN VĂN HIỆU 78
3.1 Nhóm giải pháp về xây dựng ban h nh v n bản, tuyên truyền, vận động các cơ quan, tổ chức, cá nhân hiến tặng, biếu tặng 78
3.1.1 Xây dựng v ban h nh v n bản 78
3.1.2 Tuyên truyền, vận động hiến tặng, biếu tặng tài liệu 82
3.2 Nhóm giải pháp về sưu tầm, thu thập tài liệu 86
3.2.1 Xây dựng đề án, kế hoạch sưu tầm, thu thập 86
3.2.2 Cách thức, biện pháp sưu tầm, thu thập tài liệu 87
3.3 Nhóm giải pháp có liên quan 91
3.3.1 Về đầu tư kinh phí để sưu tầm, thu thập và xây dựng kho tàng, cơ sở vật chất kỹ thuật bảo quản tài liệu chuyên ngành 91
3.3.2 Về công tác tổ chức, cán bộ 92
3.3.3 T ng cường phát huy giá trị tài liệu 93
Tiểu kết chương 3 95
KẾT LUẬN 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
PHỤ LỤC 104
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ có ý nghĩa rất lớn trong việc thúc đẩy quá trình sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia, trong đó có Việt Nam Trong Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 khóa XI Ban
Chấp h nh Trung ương Đảng đã khẳng định: “Phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng nhất để phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc; là một nội dung cần được ưu tiên tập trung đầu tư trước một bước trong hoạt động của các ngành, các cấp”[2, 2]
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam l cơ quan nghiên cứu
về khoa học công nghệ lớn nhất của cả nước nơi tập trung của rất nhiều nhà nghiên cứu khoa học về tự nhiên và công nghệ trong các lĩnh vực như toán học, vật lý, hóa học, sinh học địa chất địa lý, công nghệ về vũ trụ, không gian… mỗi nhà khoa học làm việc, nghiên cứu trong một lĩnh vực, một chuyên ngành khác nhau, ở đó có những kết quả khác nhau, mức độ ảnh hưởng của nó đối với xã hội nói chung và với nghiên cứu khoa học nói riêng cũng có sự khác nhau về tính chất và mức độ ảnh hưởng Các nhà khoa học này có những công trình nghiên cứu khoa học ảnh hưởng lớn tới hoạt động nghiên cứu khoa học, thúc đẩy các nhà khoa học khác, tạo động lực cho họ có thêm những phát minh, sáng chế phục vụ cho đời sống của con người, của xã hội… Tiêu biểu là các nhà khoa học như GS.VS Trần Đại Nghĩa người viện trưởng đầu tiên của Viện Khoa học Việt Nam, nay là Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, người có công rất lớn trong việc phát triển công nghệ vũ khí đạn dược phục vụ cho cuộc kháng chiến chống lại ngoại xâm, bảo vệ tổ quốc v cũng l người đặt nền móng cho nền khoa học vũ trụ của Việt Nam; GS.VS Đặng Vũ Minh, chuyên nghiên cứu về công nghệ môi trường và những tác động của môi trường, vật lý và hóa học; GS.VS Châu V n Minh chuyên nghiên cứu về các hoạt chất có tính sinh học; GS toán học Lê V n Thiêm một trong những nhà nhà khoa học Việt Nam đầu tiên trong thời đại Hồ Chí Minh; GS.VS Nguyễn
Trang 6V n Hiệu chuyên gia đầu ng nh trong các lĩnh vực về vật lý, vật liệu (sau đây gọi tắt là Nguyễn V n Hiệu) Đây l những nhà khoa học tiêu biểu, có công lớn trong việc nghiên cứu các vấn đề mà xã hội quan tâm, có nhà khoa học vẫn còn sống, có người đã từ trần nhưng những giá trị khoa học họ sáng tạo ra có ý nghĩa rất lớn đối với sự nghiệp nghiên cứu khoa học Việt Nam, phản ánh những thành tựu của khoa học nước nh đối với nền khoa học thế giới Mỗi công trình nghiên cứu của họ phản ánh trí tuệ cá nhân đồng thời thể hiện sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, tạo điều kiện của Đảng và Nh nước ta trong việc đầu tư thúc đẩy phát triển nền khoa học nước nhà Những nghiên cứu đó còn
là việc thống kê các số liệu, những hiện tượng, phát minh, sáng chế, sáng tạo
và kết luận về một vấn đề cụ thể n o đó được các nhà khoa học đúc kết, phản ánh lại
Nghị quyết số 160-NQ/ĐUVHL ng y 06 tháng 7 n m 2017 của Đảng ủy Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam về nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí, phòng chống tham nhũng lãng phí trong nghiên cứu khoa học
cũng đã nêu rõ “thực hiện triệt để tiết kiệm trong quản lý và thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học; không đề xuất, phê duyệt các đề tài nghiên cứu có nội dung trùng lặp, thiếu tính khả thi, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trong nghiên cứu khoa học” [14, 3] Đây l chủ
trương rất đúng đắn nhưng thực hiện nó như thế nào là vấn đề không đơn giản Với góc độ của lưu trữ học, thông qua tài liệu lưu trữ tham mưu cho Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam trong việc tránh sự trùng lặp, lãng phí khi nghiên cứu khoa học c ng được thể hiện rõ, nhất là việc phát huy giá trị tài liệu của các nhà khoa học tiêu biểu của Viện
Do đó quản lý khoa học khối tài liệu này sẽ có ý nghĩa lớn, phục vụ cho quá trình nghiên cứu của các nhà khoa học sau này, giúp cho các nhà khoa học
đi sau có thêm cơ sở để kế thừa, phát triển Tuy nhiên, cùng với thời gian, những tài liệu nghiên cứu và tài liệu phản ánh về cuộc đời của các nhà khoa học nói chung, nhất là các nhà khoa học tiêu biểu đã bị thất lạc, mất mát hoặc bảo quản phân tán ở nhiều địa chỉ khác nhau, gây khó kh n cho việc quản lý và
Trang 7phát huy giá trị tài liệu của các nhà khoa học của Viện nói riêng và của đất nước nói chung
Xuất phát từ những vấn đề đó chúng tôi lựa chọn đề tài “Sưu tầm, thu
thập tài liệu lưu trữ các nhà khoa học tiêu biểu của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (Nghiên cứu trường hợp GS.VS Nguyễn Văn Hiệu)” làm
luận v n cao học chuyên ngành Lưu trữ học Trên cơ sở nghiên cứu v đề ra các giải pháp liên quan đến công tác sưu tầm, thu thập tài liệu của các nhà khoa học tiêu biểu thông qua trường hợp Nguyễn V n Hiệu để từ đó luận giải vấn đề tương tự đối với các nhà khoa học tiêu biểu khác đã v đang công tác tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Sưu tầm, thu thập tài liệu của các nhà khoa học tiêu biểu của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam có ý nghĩa rất lớn Khi nghiên cứu đề
t i n y chúng tôi hướng tới những mục tiêu sau:
Thứ nhất, tìm hiểu một số vấn đề lý luận và thực tiễn về sưu tầm, thu
thập, quản lý và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ cá nhân thời gian qua
Thứ hai, khảo sát, phân tích tình hình sưu tầm, thu thập tài liệu của
Nguyễn V n Hiệu thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Thứ ba, trên cơ sở đánh giá những ưu điểm, hạn chế trong việc sưu tầm,
thu thập tài liệu lưu trữ của Nguyễn V n Hiệu, chúng tôi đề xuất các giải pháp
về sưu tầm và thu thập tài liệu của Nguyễn V n Hiệu để quản lý và phục vụ nghiên cứu sử dụng một cách hiệu quả
3 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Để thực hiện được các mục tiêu đề ra đề tài thực hiện các nhiệm vụ chính sau đây:
- Tìm hiểu sâu hơn về lý luận và thực tiễn tài liệu lưu trữ cá nhân và phông lưu trữ tài liệu cá nhân
- Nghiên cứu tổng quan về quá trình hình thành, phát triển, chức n ng nhiệm vụ v cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt
Trang 8Nam và giá trị tài liệu của các nhà khoa học tiêu biểu trong đó tập trung nghiên cứu giá trị tài liệu của Nguyễn V n Hiệu
- Đề xuất các biện pháp nhằm sưu tầm, thu thập tài liệu lưu trữ các nhà khoa học tiêu biểu của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam để lưu trữ
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Khi thực hiện đề tài, chúng tôi quan tâm nghiên cứu tài liệu của các nhà khoa học nói chung trong đó tập trung nghiên cứu về Nguyễn V n Hiệu với các đối tượng cụ thể sau đây:
- Tài liệu về tiểu sử của Nguyễn V n Hiệu nói riêng;
- Tài liệu phản ánh sự nghiệp của Nguyễn V n Hiệu, gồm:
+ Thư, dự thảo thư từ trao đổi
+ Các bài viết, bài nói và dự thảo bài viết, bài nói tại các hội nghị, hội thảo, diễn đ n khoa học hoặc trên báo, tạp chí khoa học ở trong nước và quốc
tế
+ Các công trình nghiên cứu (bản thảo, bản gốc) viết tay hoặc đánh máy + Các công trình nghiên cứu được công bố trên báo, tạp chí hoặc xuất bản thành sách
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác sưu tầm, thu thập tài liệu giấy của Nguyễn V n Hiệu Đề tài không nghiên cứu tài liệu nghe nhìn, tài liệu điện tử của Nguyễn V n Hiệu cũng như nghiên cứu toàn bộ các nhà khoa học của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Trang 9Trong số những nghiên cứu này, Cục Lưu trữ Nh nước có ít nhất 4 đề tài nghiên cứu về tiêu chuẩn thành lập phông lưu trữ cá nhân đối với các nhà hoạt động quản lý Nh nước, các cá nhân hoạt động trong lĩnh vực v n học nghệ thuật, nghệ sĩ tạo hình v các nh v n Cụ thể như sau:
N m 1988, Cục Lưu trữ Nh nước đã nghiên cứu đề tài “Xác định tiêu chuẩn thành lập phông lưu trữ cá nhân các nhà hoạt động quản lý nhà nước”
Đề t i n y đã bước đầu hình thành nên các tiêu chuẩn để thành lập phông lưu trữ cá nhân nói riêng và bộ sưu tập tài liệu lưu trữ cá nhân nói chung đó l :
- Tiêu chuẩn phẩm chất đạo đức;
- Tiêu chuẩn sáng tạo (lao động chức trách lao động chuyên môn, lao động cá nhân);
- Tiêu chuẩn “ý nghĩa của người hình th nh phông”;
- Tiêu chuẩn vết tích phông (những cá nhân nổi tiếng nhưng để lại quá ít tài liệu lưu trữ thì vẫn thành lập phông lưu trữ cá nhân) [8, 76]
Đề tài “Tiêu chuẩn thành lập phông lưu trữ cá nhân thuộc lĩnh vực văn học nghệ thuật” đã đề xuất một số tiêu chuẩn thành lập phông lưu trữ cá nhân
thuộc lĩnh vực v n học nghệ thuật như sau:
- Cá nhân có công trình, tác phẩm có giá trị: Điều này dựa vào giá trị nội dung, nghệ thuật; tác dụng đối với xã hội được quần chúng ưa thích; được các giải thưởng có giá trị
- Cá nhân có đóng góp v cống hiến nhiều cho sự phát triển v n học nghệ thuật (tiêu biểu cho một tr o lưu nghệ thuật, một thể loại v n học; có quá trình hoạt động v n học nghệ thuật lâu dài, liên tục có bề dày sự nghiệp; cá nhân có uy tín, tín nhiệm, giữ chức vụ lãnh đạo; cá nhân có đóng góp cho công tác đ o tạo rèn luyện đội ngũ cán bộ v n học nghệ thuật; có học hàm, học vị và các danh hiệu khoa học khác)
- Phải tập hợp lưu giữ được đầy đủ hoặc tương đối đầy đủ tài liệu đã hình thành trong hoạt động của cá nhân hình thành phông [7]
Đề tài “Nghệ thuật tạo hình Việt Nam và những cơ sở lập luận xác định tiêu chuẩn lập phông lưu trữ cá nhân của các nghệ sỹ tạo hình” của Cục Lưu
Trang 10trữ Nh nước (mã số 86.98.016 n m 1987) Đề t i đưa ra các tiêu chuẩn lập phông cá nhân các nghệ sỹ tạo hình (họa sỹ, kiến trúc sư) l :
- Có t i n ng (thể hiện qua việc sáng tác các tác phẩm có giá trị);
- Được đ o tạo chính quy để trở thành những nhà nghệ sỹ tạo hình Việt Nam thực thụ có tên tuổi trong nước và thế giới
Từ đó đề t i đề xuất lập phông lưu trữ cá nhân đối với một số nghệ sỹ như họa sỹ Nguyễn Phan Hách (1892-1984), họa sỹ Tô Ngọc Vân, họa sỹ Phan
Kế An
Đề tài “Những tiêu chuẩn cơ bản trong việc thành lập phông lưu trữ cá nhân của các nhà văn” của Cục Lưu trữ Nh nước cũng đã chỉ ra các tiêu
chuẩn lập phông lưu trữ các nh v n Việt Nam là:
- Công trình, tác phẩm (các tác giả đề tài cho rằng đây l tiêu chuẩn chủ yếu nhất vì không có công trình tác phẩm thì không thể gọi l nh v n cũng không có tài liệu để đưa v o lưu trữ)
- Giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của công trình, tác phẩm đó
- Nh v n trong nền v n học trong nước và thế giới vì để trở thành nhà
v n thì người hoạt động v n học phải có tác phẩm v để có vị trí trong v n học thì tác phẩm phải có giá trị cao cả về nội dung và nghệ thuật [6]
Đối với Cục Lưu trữ V n phòng Trung ương Đảng, vấn đề tài liệu phông lưu trữ cá nhân cũng đã được nghiên cứu ở hai đề tài sau:
Đề tài “Nghiên cứu xác định phông lưu trữ cá nhân thuộc diện quản lý của Kho Lưu trữ Trung ương Đảng” (mã số KHBĐ (2006)-36) của Nguyễn
V n Lanh Nguyễn Thị Kỳ, Trịnh Nhu, Nguyễn Quốc Dũng Trần Châu Giang,
Tô Thị Kim Đính
Mục tiêu của đề tài này là xây dựng tiêu chí lập phông cá nhân và xác định thành phần tài liệu phông cá nhân thuộc diện quản lý của Kho Lưu trữ Trung ương Đảng Cụ thể đề t i đã đưa ra các tiêu chí th nh lập phông cá nhân gồm:
- Vai trò của cá nhân đối với sự nghiệp cách mạng của Đảng, thể hiện ở chỗ cá nhân có những cống hiến xuất sắc, cá nhân có uy tín cao (được bầu
Trang 11hoặc bổ nhiệm v o cương vị lãnh đạo cấp cao của Đảng Nh nước người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội; có phẩm chất cao quý được đông đảo nhân dân yêu mến, kính trọng)
- Mức độ đầy đủ tài liệu của cá nhân được hình th nh v lưu giữ trong quá trình sống và hoạt động cách mạng [51]
Đề tài “Xác định phương án phân loại tài liệu và xây dựng mẫu khung phân loại tài liệu phông lưu trữ các đồng chí Tổng Bí thư, Thường trực Ban Bí thư, Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư tại Kho Lưu trữ Trung ương Đảng” của
Nguyễn Kim Phượng, Nhàn Thị Lá, Hoàng Bạch Yến, Nguyễn Thị Nga và Nguyễn Quốc Dũng Theo đề tài này, việc xác định tiêu chuẩn thành lập phông
cá nhân cần dựa trên ba quan điểm cơ bản đó l quan điểm chính trị, quan điểm lịch sử quan điểm tổng hợp và toàn diện
* Các bài viết trên tạp chí
Tạp chí Lưu trữ Việt Nam cũng có một số bài viết đề cập đến như: “Kho Lưu trữ Nhà nước Trung ương với công tác sưu tầm, thu thập tài liệu xuất xứ
cá nhân” của tác giả Minh V n V n thư lưu trữ số 1/1989; “Tăng cường công tác thu thập, quản lý tài liệu phông lưu trữ cá nhân tại Kho Lưu trữ Văn phòng Trung ương Đảng” của tác giả Phạm Thị Thu Hiền Lưu trữ Việt Nam số
Trong bài viết “Một vài ý kiến về lưu trữ và sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học” của tác giả Phan Huy Quế đã đề xuất “không nên có ý định đưa kết quả nghiên cứu vào Trung tâm lưu trữ tài liệu quý hiếm vì chúng ta đã xác
Trang 12định kết quả nghiên cứu không phải là tài liệu lưu trữ quý hiếm Nếu chúng có giá trị sử dụng, hãy tổ chức lưu trữ chúng sao cho người cần chúng có thể truy cập và khai thác dễ dàng, nhanh chóng nhất” [39, 16] Tài liệu nghiên cứu
khoa học của một cơ quan nói chung cũng như của những nhà khoa học tiêu biểu nói riêng cần phải được khai thác sao cho hiệu quả chúng chứ không thể cho chúng vào diện tài liệu quý hiểm để bảo quản chúng theo chế độ quý hiếm, khiến cho nhiều người có nhu cầu về thông tin lại không tiếp cận được dẫn đến thông tin trong tài liệu nghiên cứu khoa học lại là những thông tin chết (do không được khai thác sử dụng) Chúng tôi ho n to n đồng tình với ý kiến chia
sẻ của bài viết
Trong bài viết “Tiêu chí và đối tượng thành lập phông lưu trữ cá nhân của Đảng” của Nguyễn Quốc Dũng v Trịnh Thị N m cho rằng: (1) Cá nhân
phải có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp cách mạng của Đảng (2) Cá nhân phải l người có vị trí, vai trò trong xã hội (3) Mức độ đầy đủ tài liệu của
cá nhân được hình th nh v lưu giữ trong quá trình sống và hoạt động cách mạng [12, 29-30]
* Sách chuyên khảo
Trong cuốn “Lịch sử, lý luận, thực tiễn về lưu trữ và quản trị văn phòng” của tác giả Vương Đình Quyền (xuất bản n m 2015) đã chỉ rõ tài liệu của các cá nhân có nội dung khá phong phú: “phản ánh về thân thế sự nghiệp, ngày sinh, ngày mất, nơi mai táng của từng cá nhân trong một gia đình, dòng họ; thành tích, công trạng của cá nhân đối với dòng họ, quê hương, đất nước, những kết quả và thành tựu trong sáng tác, nghiên cứu khoa học, hoạt động xã hội của cá nhân, phong tục, tập quán, nếp sống văn hóa của cộng đồng dân cư”… [41, 366]
* Luận văn, luận án
Trong luận v n thạc sỹ ngành lưu trữ v tư liệu học của tác giả Nguyễn
V n Trình (n m 1998), đã đề cập đến đề tài: “Vấn đề xây dựng phông lưu trữ
cá nhân các nhà khoa học tiêu biểu tại Trung tâm khoa học xã hội và nhân văn” Trong luận v n n y tác giả đã đưa ra hai c n cứ cơ bản làm cơ sở nghiên
Trang 13cứu khi thành lập phông lưu trữ cá nhân l ý nghĩa cuộc đời hoạt động của cá nhân và thành phần tài liệu của phông cá nhân Ngoài ra Nguyễn V n Trình còn nêu lên những c n cứ cụ thể để xây dựng phông lưu trữ cá nhân các nhà khoa học về xã hội v nhân v n như có công trình nghiên cứu giá trị; được tặng những giải thưởng lớn; có học hàm, học vị; đạt các danh hiệu khoa học cao trong nước và quốc tế; có khối lượng tài liệu tương đối đầy đủ [46, 100]
Đề tài luận v n thạc sỹ “Sưu tầm, thu thập và tổ chức khoa học tài liệu các phông lưu trữ Tổng Bí thư tại Kho Lưu trữ Trung ương Đảng” của tác giả
Vũ Thị Ngọc Thuý Trong luận v n n y tác giả đã trình b y thực trạng v từ
đó đề xuất các giải pháp về công tác sưu tầm, thu thập và tổ chức khoa học tài liệu các phông lưu trữ Tổng Bí thư Trường Chinh Lê Duẩn Nguyễn V n Linh tại Kho Lưu trữ Trung ương Đảng
N m 2009 trong luận v n cao học của học viên Nguyễn Quốc Dũng với
đề tài “Sưu tầm, thu thập tài liệu Phông lưu trữ Chủ tịch Hồ Chí Minh của Kho Lưu trữ Trung ương Đảng - Thực trạng và giải pháp” Tác giả luận v n
đã đề cập tới việc hình th nh phông lưu trữ cá nhân, điều kiện cũng như th nh phần đối với một phông, gắn v o đó để hình thành nên một sưu tập lưu trữ cá nhân cụ thể
N m 2015, trong luận v n cao học của tác giả Nguyễn Vinh Sáu cũng đã
đề cập tới việc “Tổ chức lưu trữ và khai thác, sử dụng tài liệu nghiên cứu khoa học của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam” Tác giả đã đưa ra
được thực trạng công tác thu thập, tổ chức khoa học, bảo quản và thống kê tài liệu nghiên cứu khoa học cũng như đã đưa ra được những giải pháp để nâng cao hiệu quả thu thập tài liệu nghiên cứu khoa học của Viện Hàn lâm Khoa học
và Công nghệ Việt Nam Tuy nhiên, với góc độ tiếp cận của tác giả, luận v n chưa đề cập hết đến việc sưu tầm, hệ thống tài liệu của các nhà khoa học tiêu biểu ở Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam nói chung và tài liệu của Nguyễn V n Hiệu nói riêng
N m 2016 nghiên cứu sinh Nguyễn Quốc Dũng, trong luận án tiến sĩ
chuyên ng nh lưu trữ học với chủ đề “ uản lý và phát hu giá trị tài liệu
Trang 14Phông lưu trữ Chủ tịch Hồ Chí Minh” Luận án đã tổng quan tình hình nghiên
cứu về Phông lưu trữ Chủ tịch Hồ Chí Minh với những nhận x t đánh giá về
ưu điểm hạn chế của các nghiên cứu trước đó; bổ sung thêm lý luận về phông lưu trữ cá nhân (về tiêu chí thành lập phông, giới hạn và thành phần phông lưu trữ cá nhân) Luận án cũng đã chỉ ra những đặc điểm th nh phần nội dung v giá trị t i liệu Phông lưu trữ Chủ tịch Hồ Chí Minh Đặc biệt luận án đã phân tích khá kỹ tình hình quản lý v phát huy giá trị t i liệu Phông lưu trữ Chủ tịch
Hồ Chí Minh ở Việt Nam trong thời gian qua Từ đó luận án đã nghiên cứu xây dựng các giải pháp có tính mới nhằm nâng cao hiệu quả quản lý v phát huy giá trị t i liệu Phông lưu trữ Chủ tịch Hồ Chí Minh gồm 14 giải pháp trong
3 nhóm: nhóm giải pháp về quản lý nhóm giải pháp về phát huy giá trị t i liệu
v nhóm giải pháp hỗ trợ
Ở ngoài nước, lý luận và thực tiễn công tác lưu trữ của Liên Xô và các
nước Đông Âu cũ đã đặt ra vấn đề về tài liệu lưu trữ cá nhân từ rất sớm, cụ thể như sau:
Ở Liên Xô, sau Cách mạng tháng Mười n m 1917 Tổng cục Lưu trữ
nh nước Liên Xô ban h nh Điều lệ về Phông Lưu trữ Quốc gia trong đó có quy định tài liệu lưu trữ cá nhân Sau đó các chỉ dẫn về nghiệp vụ, các giáo trình về phông lưu trữ cá nhân được biên soạn trên cơ sở đúc kết những kinh nghiệm từ thực tiễn
Từ những n m 1950 Viện Lưu trữ V n học và nghệ thuật Quốc gia Liên
Xô - một trong những trung tâm lưu trữ của Tổng cục Lưu trữ thuộc Hội đồng
Bộ trưởng Liên Xô đã thu thập và bảo quản được nhiều tài liệu xuất xứ cá nhân, chủ yếu là những phông cá nhân các nhà hoạt động nổi tiếng trong lĩnh vực v n học nghệ thuật N m 1958 Tổng cục Lưu trữ Nh nước Liên Xô đã ban h nh Hướng dẫn chỉnh lý khoa học kỹ thuật tài liệu xuất xứ cá nhân N m
1963 Tổng cục Lưu trữ Nh nước Liên Xô xuất bản bản chỉ dẫn Các phông lưu trữ cá nhân trong các Viện lưu trữ Nh nước Liên Xô N m 1967 Viện lưu trữ
V n học nghệ thuật Quốc gia Liên Xô ban h nh “Những hướng dẫn nghiệp vụ
Trang 15trong công tác lưu trữ với các phông xuất xứ cá nhân” N m 1969 ban h nh
v n bản “Hướng dẫn nghiệp vụ công tác bổ sung tài liệu xuất xứ cá nhân”
Ở Ba Lan, tài liệu cá nhân các nhà hoạt động v n học nghệ thuật được tách khỏi bảo t ng thư viện, nhà thờ để bảo quản và phục vụ khai thác
Ở Trung Quốc phông lưu trữ cá nhân chỉ được lập đối với tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của Chủ tịch Mao Trạch Đông các đồng chí lãnh đạo Đảng v nh nước khác không lập phông lưu trữ cá nhân, những tài liệu có giá trị được sản sinh ra trong quá trình hoạt động của cá nhân được lưu giữ tại phông lưu trữ cơ quan m cá nhân đó hoạt động
Nhìn chung các giáo trình, tài liệu nghiên cứu về tài liệu xuất xứ cá nhân của nước ngoài, cho thấy những vấn đề lý luận về phông cá nhân đã từng bước được đặt ra tuy nhiên đa số mới chỉ là những v n bản hướng dẫn nghiệp vụ, những quy định cụ thể Những tiêu chí về thành lập phông cá nhân, phông tài liệu xuất xứ cá nhân chưa được đề cập một cách đầy đủ ở các tài liệu nghiên cứu nghiệp vụ nước ngo i đặc biệt l phương pháp sưu tầm, thu thập và tổ chức khoa học tài liệu phông cá nhân
6 Nguồn tài liệu tham khảo
Khi nghiên cứu, thực hiện luận v n chúng tôi đã tham khảo các nguồn tài liệu sau đây:
- Các v n kiện, tài liệu lưu trữ về chủ trương đường lối của Đảng và chính sách của Nh nước về công tác lưu trữ nói chung cũng như đối với việc lưu trữ tài liệu cá nhân nói riêng Đó l Luật Lưu trữ n m 2011 cơ sở pháp lý cao nhất của công tác lưu trữ trong đó có quy định về tài liệu cá nhân Ngoài
ra, Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ng y 03 tháng 01 n m 2013 của Chính phủ, quy định chi tiết một số điều của Luật lưu trữ; Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ng y 11 tháng 6 n m 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định
về việc thu thập đ ng ký lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học
và công nghệ
Trang 16Các quy định của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam về công tác lưu trữ như: Quyết định số 1601/QĐ-VHL ng y 24 tháng 9 n m 2015
về việc ban hành Quy chế Công tác V n thư lưu trữ…
- Giáo trình Lý luận và thực tiễn công tác lưu trữ do Vương Đình Quyền
chủ biên, xuất bản n m 1990; sách chuyên khảo Lịch sử, lý luận, thực tiễn về
lưu trữ và quản trị v n phòng của PGS Vương Đình Quyền
- Các sách, báo, những bài viết về các nhà khoa học tiêu biểu của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã được xuất bản như cuốn “Từ Phạm Quang Lễ đến Trần Đại Nghĩa nh khoa học anh hùng” của tác giả
Th nh Đức (Nhà xuất bản Thời đại, n m 2013); Nguyễn V n Hiệu – Các công trình chọn lọc Đó l những đánh giá về cuộc đời và sự nghiệp của các nhà khoa học, các công trình nghiên cứu khoa học tiêu biểu của họ có tầm ảnh hưởng về các mặt kinh tế v n hóa khoa học, chính trị… được công bố ở cả trong nước và quốc tế
- Các đề tài nghiên cứu khoa học, luận án, luận v n khoá luận tốt nghiệp của học viên sinh viên ng nh lưu trữ đã giúp chúng tôi hiểu rõ hơn về thực trạng công tác bổ sung, thu thập tài liệu của các kho lưu trữ khác qua đó giúp chúng tôi có những tìm hiểu, nhận định khách quan về việc sưu tầm, thu thập tài liệu các nhà khoa học tiêu biểu của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
7 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin: Phương pháp n y giúp
chúng tôi có phương pháp luận khách quan, biện chứng về việc sưu tầm, thu thập tài liệu lưu trữ các nhà khoa học tiêu biểu của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam và của riêng Nguyễn V n Hiệu
- Phương pháp sử liệu học: Các nhà khoa học tiêu biểu của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam nói chung và Nguyễn V n Hiệu nói riêng là những nhà khoa học trong nghiên cứu về khoa học tự nhiên của cả nước Các nhà khoa học này có nhiều sự kiện gắn liền với sự phát triển của khoa học và công nghệ của nước nhà Chúng tôi sử dụng phương pháp sử liệu
Trang 17học để đánh giá về đặc điểm loại hình tài liệu của các nhà khoa học và giá trị của tài liệu đó đối với khoa học
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Nghiên cứu về các nhà khoa học tiêu biểu của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam không phải là vấn
đề đơn giản Việc sưu tầm, hệ thống tài liệu của Nguyễn V n Hiệu là vấn đề cần phải được phân tích thực tiễn cũng như các vấn đề liên quan để có thêm những cơ sở làm rõ yêu cầu bức thiết trong việc sưu tầm và hệ thống khối tài liệu đó
- Phương pháp khảo sát: Tài liệu của Nguyễn V n Hiệu nằm rải rác ở nhiều cơ quan như ở các cơ quan lưu trữ của Đảng v nh nước; Đ i Truyền hình Việt Nam; Trung tâm Thông tin – Tư liệu của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; Trung tâm Di sản các nhà khoa học Việt Nam; ở nhà riêng; trong bạn bè đồng nghiệp trong nước và quốc tế… Trong các đợt khảo sát chúng tôi đã có những đánh giá về tình hình thực tế tài liệu của các nhà khoa học được bảo quản đó
- Phương pháp phỏng vấn: Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi có những cuộc nói chuyện trao đổi với những người l m công tác lưu trữ lâu n m
ở Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam để hiểu rõ hơn cụ thể hơn
về tình hình quản lý tài liệu các nhà khoa học tiêu biểu đang được quản lý ở Viện Bên cạnh đó, cuộc tiếp xúc với các cán bộ quản lý ở Trung tâm Di sản các nhà khoa học Việt Nam để trao đổi với họ về phương thức quản lý tài liệu, những di sản mà họ đang quản lý Mặt khác chúng tôi cũng tiếp xúc với cán
bộ l m công tác lưu trữ tại các kho lưu trữ của Đảng v nh nước cùng với mục đích n y Thông qua những cuộc phỏng vấn, gặp gỡ đã giúp ích cho việc đánh giá đầy đủ và cụ thể về quản lý tài liệu Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam nói chung cũng như t i liệu lưu trữ các nhà khoa học tiêu biểu nói riêng Bên cạnh đó chúng tôi đã có những cuộc tiếp xúc với Nguyễn V n Hiệu để tìm hiểu ý nghĩa của những nghiên cứu tiêu biểu của ông
8 Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận đề t i được triển khai theo bố cục sau:
Trang 18Chương 1 – Tổng quan về tài liệu cá nhân và tài liệu của các nhà khoa học tiêu biểu của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Đây l chương cơ sở đặt nền tảng cho các chương sau Ở chương n y chúng tôi đề cập tới các vấn đề cơ bản, tổng quan về tài liệu cá nhân như khái niệm, nội dung, thành phần tài liệu đặc điểm và giá trị tài liệu; tổng quan về tài liệu của các nhà khoa học tiêu biểu của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam như xác định phông, nội dung, thành phần tài liệu
Chương 2 – Tình hình sưu tầm, thu thập tài liệu của GS.VS Nguyễn Văn Hiệu
Trong chương 2, chúng tôi giới thiệu khái quát về Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam v cơ quan lưu trữ của Viện, về tiểu sử hoạt động, nội dung, thành phần đặc điểm và giá trị tài liệu của Nguyễn V n Hiệu; về thực trạng sưu tầm thu thập tài liệu của ông Trên cơ sở đó chúng tôi có đánh giá kết quả đã đạt được và những tồn tại, hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp ở chương 3
Chương 3 – Các giải pháp sưu tầm, thu thập tài liệu của GS.VS Nguyễn Văn Hiệu
Ở chương 3, chúng tôi tập trung vào 3 nhóm giải pháp sưu tầm, thu thập tài liệu của Nguyễn V n Hiệu, gồm nhóm giải pháp về đề xuất tham mưu cho các cơ quan chức n ng trong việc xây dựng v ban h nh v n bản liên quan đến công tác sưu tầm, thu thập tài liệu lưu trữ các nhà khoa học tiêu biểu nói chung
và tài liệu của Nguyễn V n Hiệu nói riêng Mặt khác đề t i đưa ra các giải pháp nhằm tuyên truyền, vận động các cơ quan tổ chức trong việc nộp, ký tặng, gửi tài liệu v o lưu trữ liên quan đến các nhà khoa học tiêu biểu; nhóm giải pháp trực tiếp về sưu tầm, thu thập và nhóm giải pháp có liên quan đến việc sưu tầm, thu thập tài liệu của các nhà khoa học Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam nói chung và tài liệu của Nguyễn V n Hiệu nói riêng
Để hoàn thành luận v n n y tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của GS VS Nguyễn V n Hiệu, các thầy cô giáo Khoa Lưu trữ học và Quản trị
v n phòng Trường Đại học Khoa học xã hội v nhân v n (Đại học Quốc gia
Trang 19Hà Nội), Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, một số viện nghiên cứu, đơn vị trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Đặc biệt, tác giả xin trân trọng cảm ơn PGS Nguyễn V n H m đã trực tiếp hướng dẫn để tác giả thực hiện và hoàn thành luận v n n y
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Học viên
Nguyễn Minh Hùng
Trang 20Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU CÁ NHÂN
VÀ TÀI LIỆU CỦA CÁC NHÀ KHOA HỌC TIÊU BIỂU
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
1.1 Khái quát tài liệu lưu trữ cá nhân
1.1.1 Định nghĩa
- Tài liệu lưu trữ: Pháp lệnh Bảo vệ tài liệu lưu trữ quốc gia n m 1982
quy định: “T i liệu lưu trữ quốc gia là tài liệu có giá trị về chính trị, quân sự, kinh tế v n hoá giáo dục, xã hội, khoa học, kỹ thuật được hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan Đảng v Nh nước, tổ chức xã hội đơn vị
vũ trang v các nhân vật, trải qua các thời kỳ lịch sử của dân tộc Việt Nam, phục vụ việc nghiên cứu lịch sử, khoa học và công tác thực tiễn” [49, 7]
Luật Lưu trữ n m 2011 trước khi định nghĩa t i liệu lưu trữ đã giải thích
về t i liệu v cho rằng: Tài liệu là vật mang tin được hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan tổ chức, cá nhân Tài liệu bao gồm v n bản, dự án, bản
vẽ thiết kế, bản đồ, công trình nghiên cứu, sổ sách, biểu thống kê; âm bản, dương bản phim, ảnh vi phim; b ng đĩa ghi âm ghi hình; t i liệu điện tử; bản thảo tác phẩm v n học, nghệ thuật; sổ công tác, nhật ký, hồi ký, bút tích, tài liệu viết tay; tranh vẽ hoặc in; ấn phẩm và vật mang tin khác [10, 405]
Đối với t i liệu lưu trữ Luật Lưu trữ định nghĩa: Tài liệu lưu trữ là tài liệu có giá trị phục vụ hoạt động thực tiễn, nghiên cứu khoa học, lịch sử được lựa chọn để lưu trữ Tài liệu lưu trữ bao gồm bản gốc, bản chính; trong trường hợp không còn bản gốc, bản chính thì được thay thế bằng bản sao hợp pháp [10, 405]
Theo Từ điển lưu trữ Việt Nam thì định nghĩa t i liệu lưu trữ l “những tài liệu có giá trị được lựa chọn từ trong toàn bộ khối tài liệu hình thành trong hoạt động của các cơ quan đo n thể, xí nghiệp v cá nhân được bảo quản cố định trong các lưu trữ để khai thác phục vụ các mục đích chính trị, kinh tế v n hoá, khoa học, lịch sử … của xã hội” [9, 72]
Trang 21- Tài liệu lưu trữ cá nhân: Theo Từ điển giải thích nghiệp vụ v n thư lưu
trữ Việt Nam thì “tài liệu lưu trữ của cá nhân có giá trị đối với quốc gia và xã hội được đ ng ký thống kê tại lưu trữ lịch sử; được hướng dẫn giúp đỡ về kỹ thuật bảo quản; được tạo điều kiện để giới thiệu trưng b y, triển lãm nhằm phát huy giá trị” [26, 349] Những tài liệu hình thành trong quá trình sống và hoạt động của những người tiêu biểu thường được tổ chức th nh các phông lưu trữ cá nhân hoặc sưu tập tài liệu lưu trữ cá nhân
Giáo trình Lý luận và thực tiễn công tác lưu trữ định nghĩa t i liệu xuất
xứ cá nhân l “t i liệu hình thành trong quá trình sống và hoạt động của một hoặc một nhóm người” [4, 53]
Đề tài “Tiêu chuẩn thành lập phông lưu trữ cá nhân thuộc lĩnh vực văn học nghệ thuật” cho rằng: “T i liệu lưu trữ xuất xứ cá nhân là di sản sáng tạo
của cá nhân ng y nay đang l mối quan tâm lớn, thu hút sự chú ý của mọi quốc gia Nó không chỉ đóng khung trong một dân tộc m đã mở rộng ra toàn thế giới như một di sản quý báu của nhân loại Nhân loại ngày nay có thể biết đến v đánh giá được nền v n minh của mỗi dân tộc phần lớn cũng c n cứ vào những di sản v n học nghệ thuật mà mỗi dân tộc đã sáng tạo, gìn giữ v lưu truyền qua các thế hệ” [7, 2]
- Phông lưu trữ: Giáo trình Lý luận và thực tiễn công tác lưu trữ định
nghĩa: “Phông lưu trữ là toàn bộ tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của một cơ quan hoặc cá nhân có ý nghĩa chính trị, khoa học, lịch sử và các ý nghĩa khác được đưa v o bảo quản trong một kho lưu trữ nhất định” [4, 53]
- Phông lưu trữ cá nhân: Đây l định nghĩa được nhiều nghiên cứu ở
trong nước v quốc tế đề cập đến như sau:
Ở trong nước, cuốn “Từ điển Lưu trữ Việt Nam” n m 1992 định nghĩa:
“Phông lưu trữ cá nhân là toàn bộ tài liệu lưu trữ được hình thành trong cuộc
sống và hoạt động của một nhân vật tiêu biểu” [9, 62 Cuốn “Công tác lưu trữ Việt Nam” do Vũ Dương Hoan chủ biên (xuất bản n m 1987) định nghĩa:
“Phông lưu trữ cá nhân l to n bộ t i liệu hình th nh trong quá trình sống v hoạt động của một nhân vật được đưa v o bảo quản trong kho lưu trữ nhất
Trang 22định Phông lưu trữ cá nhân thường được th nh lập đối với những nh hoạt động nổi tiếng v t i liệu hình th nh có ý nghĩa quan trọng trên lĩnh vực chính trị kinh tế khoa học kỹ thuật v n học nghệ thuật quân sự.v.v ” [23, 92]
Giáo trình “Lý luận và thực tiễn công tác lưu trữ” cũng giải thích:
“Phông lưu trữ cá nhân là toàn bộ tài liệu hình thành trong quá trình sống và hoạt động của một nhân vật riêng biệt được đưa v o bảo quản trong một kho lưu trữ nhất định Phông lưu trữ cá nhân thường được thành lập đối với các nhà hoạt động xuất sắc trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế v n hoá khoa học kỹ thuật mà tài liệu hình thành trong quá trình sống và hoạt động của họ có ý nghĩa chính trị, khoa học, lịch sử v các ý nghĩa khác” [4, 60]
Ở nước ngo i giáo trình “Lý luận và thực tiễn công tác lưu trữ ở Liên Xô” xuất bản n m 1980 cho rằng: “Phông xuất xứ cá nhân l phông lưu trữ bao gồm những tài liệu hình thành trong quá trình sống và hoạt động của mỗi cá nhân gia đình hay dòng họ” [29, 37]
Như vậy, về cơ bản lý luận có sự thống nhất về khái niệm phông cá nhân
là những tài liệu có giá trị được hình thành trong quá trình sống và hoạt động của một cá nhân xuất sắc hoặc những người nổi tiếng được toàn xã hội biết đến như các nh hoạt động chính trị, xã hội, nhà khoa học v n nghệ sỹ, anh hùng của các quốc gia Tuy nhiên, trong cuốn Từ điển Lưu trữ Việt Nam và giáo trình Lý luận và thực tiễn công tác lưu trữ ở Liên Xô chỉ giải thích phông cá nhân l phông lưu trữ bao gồm những tài liệu hình thành trong quá trình sống, làm việc và hoạt động của mỗi cá nhân gia đình hay dòng họ mà không chỉ rõ
cá nhân là hoạt động xuất sắc trong các lĩnh vực, những người trọng yếu, nổi tiếng như người hoạt động chính trị, xã hội, nhà khoa học v n nghệ sỹ, anh hùng
1.1.2 Nội dung, thành phần tài liệu lưu trữ cá nhân
Nghị định 111/2004/NĐ-CP ngày 08-4-2004 của Chính phủ quy định thành phần tài liệu của cá nhân gia đình dòng họ tiêu biểu bao gồm tiểu sử, gia phả, tộc phả, bằng, sắc; các công trình nghiên cứu khoa học, sáng tác; tài liệu của cá nhân về hoạt động chính trị - xã hội; thư từ trao đổi; những công
Trang 23trình, bài viết về cá nhân do cá nhân nhận hoặc sưu tầm được; tài liệu phim, ảnh, ghi âm, ghi hình của cá nhân hoặc về cá nhân mà cá nhân nhận hoặc sưu tầm được; các ấn phẩm đặc biệt do cá nhân sưu tầm được
Tại Điều 5 của Luật Lưu trữ quy định tài liệu cá nhân có giá trị phục vụ hoạt động thực tiễn, nghiên cứu khoa học, lịch sử đối với quốc gia, xã hội được
đ ng ký thuộc Phông lưu trữ quốc gia Việt Nam, bao gồm những loại tài liệu: Gia phả, tộc phả, bằng, sắc phong, tài liệu về tiểu sử; bản thảo viết tay, bản in
có bút tích, công trình nghiên cứu khoa học sáng tác thư từ trao đổi; phim, ảnh; b ng đĩa ghi âm ghi hình; t i liệu điện tử; công trình, bài viết về cá nhân;
ấn phẩm, tài liệu do cá nhân sưu tầm được [10, 407]
Một số công trình nghiên cứu cũng đề cập đến thành phần tài liệu phông
cá nhân như sau:
Đề tài cấp ban “Nghiên cứu xác định phông lưu trữ cá nhân thuộc diện quản lý của Kho Lưu trữ Trung ương Đảng” (mã số KHBĐ (2006)-36) chia tài
liệu các phông cá nhân ở Kho Lưu trữ Trung ương thành 2 nhóm lớn:
- Nhóm 1: Tài liệu hành chính, gồm: Tài liệu tiểu sử, tài liệu sáng tác, tài liệu hoạt động công vụ và xã hội, thư từ của cá nhân v thư từ gửi đến cá nhân; tài liệu về tài sản, sinh hoạt đời sống; tài liệu của các th nh viên gia đình liên quan đến cá nhân; các bộ sưu tập do cá nhân sưu tầm, tài liệu viết về cá nhân; tài liệu lễ tang (nếu cá nhân đã qua đời)…
- Nhóm 2: Tài liệu nghe nhìn, gồm phim, ảnh b ng ghi âm ghi hình v các loại tài liệu khác (như t i liệu điện tử) của cá nhân [51]
Ở nước ngo i lưu trữ một số quốc gia cũng đã quy định hướng dẫn về thành phần tài liệu chủ yếu của phông cá nhân
Liên Xô trước đây đã quy định thành phần tài liệu các phông cá nhân thuộc lĩnh vực v n học nghệ thuật như sau:
(1) Phông của các nh v n nh thơ nh soạn kịch, nhà nghiên cứu v n học nghệ thuật, nhạc sỹ có thành phần tài liệu là những tác phẩm của cá nhân ở dạng bản thảo đánh máy…
Trang 24(2) Tài liệu sáng tác trong phông của các họa sỹ điêu khắc, kiến trúc sư tạc tượng có thành phần tài liệu là các bức vẽ, phác họa, phác thảo, những thiết
kế kiến trúc được thực hiện trên giấy và phản ánh một phần sáng tác của họ Những tượng đã ho n th nh có ý nghĩa trưng b y không thuộc diện bảo quản lưu trữ
(3) Tài liệu sáng tác trong phông của đạo diễn và nghệ sỹ sân khấu điện ảnh có thành phần tài liệu là ảnh trong vai, các soạn thảo đạo diễn, những bản yêu cầu quay phim phản ánh sáng tác của người hình th nh phông… không thuộc phạm vi bảo quản của Viện lưu trữ V n học nghệ thuật [30]
N m 1958 Tổng cục Lưu trữ Liên Xô giới hạn thành phần tài liệu phông
cá nhân và những tài liệu cần phải loại ra khỏi phông cá nhân đó l :
- Tài liệu của những cá nhân khác có trong phông, nếu không thể xác định được mối liên quan của chúng với những tài liệu của người hình thành phông đó thì có thể lấy ra khỏi phông trong trường hợp nếu ở viện lưu trữ đã
có những phông của những cá nhân nói trên hoặc đã xây dựng sưu tập tài liệu của những người hình thành phông khác nhau mà những tài liệu nói trên có thể kết hợp v o sưu tập này Những tài liệu v n thư có thể để lại trong các phông
cá nhân trong trường hợp những tài liệu đó có tác dụng rộng lớn cho việc nghiên cứu khoa học và nếu lấy những tài liệu đó ra sẽ l m khó kh n cho công tác nghiên cứu
- Những v n kiện của các cơ quan nh nước nằm trong các phông cá nhân, cần phải chuyển giao cho các phông của những cơ quan nói trên hoặc chọn ra để lập thành những phông riêng
- Nguyên bản các bức thư cần phải đưa v o các phông của những người nhận; trường hợp không có những phông này ở các viện lưu trữ nh nước hoặc nếu không xác định được ai l người nhận, những thư từ đó sẽ đưa v o phông của những người trao đổi, tức là tác giả của các bức thư
- Cần lấy ra khỏi các phông cá nhân những tài liệu in (sách, các tập tài liệu đóng.v.v…) không có chữ ký của tác giả hoặc ghi chú của người hình thành phông và chuyển giao cho phòng tư liệu của Viện lưu trữ Những tài liệu
Trang 25in có ý kiến của tác giả với một mức độ n o đó (sửa chữa của tác giả, lời ghi biếu.v.v…) cần để vào các phần thích ứng của phông; những tài liệu này chỉ lấy
ra khỏi phông và chuyển giao cho phòng tư liệu khi phòng tư liệu đảm bảo việc bảo quản đặc biệt đối với những tài liệu đó v sách báo không cho mượn sử dụng rộng rãi
- Các âm bản trên kính, trên phim nhựa v các đoạn phim điện ảnh cần lấy
ra khỏi phông và sau khi sao chế từ những âm bản này thành những bức ảnh, sẽ chuyển giao chúng vào bảo quản ở các viện lưu trữ tài liệu phim ảnh ghi âm thích ứng của nh nước hoặc các phòng v n kiện điện ảnh, phim ảnh của các viện lưu trữ nh nước; ở trong phông những âm bản nói trên được thay thế bằng các bức ảnh
- Đưa ra khỏi phông cá nhân những hiện vật bảo tàng và cổ vật (tranh tượng, quần áo) và cần phải chuyển giao vào các viện bảo tàng hoặc trả lại cho chủ nhân [36, 7-9]
Ở Hoa Kỳ, Bộ N ng lượng nước n y cũng nêu lên th nh phần tài liệu cá nhân gồm:
- T i liệu của một quan chức trước khi tham gia hoạt động của Chính phủ không được sử dụng sau đó trong các hoạt động của Chính phủ;
- T i liệu liên quan đến riêng tư của cá nhân nằm ngo i hoạt động của cơ quan hoặc các tổ chức chính trị riêng tư m không liên quan đến cơ quan;
- Nhật ký tạp chí thư từ cá nhân hoặc ghi ch p cá nhân không được chuẩn
bị để sử dụng cho hoặc lưu thông trao đổi trong quá trình hoạt động của Chính phủ [13, 56-61]
Đối với Trung Quốc, thành phần phông cá nhân bao gồm các tác phẩm, hiện vật do chính cá nhân tạo ra như bản thảo, bản vẽ mô hình tượng điêu khắc, nhật ký thư từ, di chúc và ghi chép của cá nhân hoặc gia đình gia tộc; tài liệu do người khác viết hoặc sưu tầm được có liên quan đến cá nhân gia đình, gia tộc nổi tiếng; những tài liệu có liên quan trực tiếp, có thể giúp thuyết minh, làm rõ về tình hình đặc điểm của người hình th nh phông Trong phông cá nhân không lưu giữ tài liệu v n bản do cá nhân với vai trò l lãnh đạo, cán bộ, nhân viên của cơ quan
tổ chức hình thành nên trong hoạt động công vụ của mình Thực tế nhiều n m ở
Trang 26Trung Quốc và nhiều quốc gia khác đã chứng minh nếu không triệt để làm rõ giới hạn của phông cá nhân thì tất yếu sẽ dẫn tới tình trạng hỗn loạn trong việc quản lý các phông lưu trữ và nhiều hậu quả khôn lường khác [13, 50-51].
1.1.3 Đặc điểm tài liệu uất ứ cá nhân
1.1.3.1 Tài liệu lưu trữ cá nhân được bảo quản ở nhiều cơ quan
Khi đề cập tới vấn đề bảo quản tài liệu thuộc Phông lưu trữ Chủ tịch Hồ Chí Minh, tác giả Nguyễn Quốc Dũng đã đưa ra những nơi bảo quản chủ yếu tài liệu Chủ tịch Hồ Chí Minh như: Cục Lưu trữ V n phòng Trung ương Đảng, Bảo tàng Hồ Chí Minh Trung tâm Lưu trữ quốc gia III, Bảo tàng Lịch sử quốc gia, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Khu di tích Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Phủ Chủ tịch Đ i Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, Viện phim Việt Nam v các cơ quan lưu trữ nước ngo i như Lưu trữ Nga Lưu trữ Pháp Lưu trữ Trung Quốc Lưu trữ Anh quốc [13, 56-61]
Thực tế, cá nhân tiêu biểu hầu hết đảm nhận nhiều vai trò công tác ở các cơ quan khác nhau của Đảng, Quốc hội, Chính phủ Ở Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, các nhà khoa học như GS.VS Trần Đại Nghĩa GS.VS Nguyễn V n Hiệu, tài liệu lưu trữ của họ có thể được bảo quản ở các cơ quan như lưu trữ của Đảng – khi giữ vai trò là ủy viên Trung ương Đảng; lưu trữ V n phòng Quốc hội – khi giữ v i trò l đại biểu Quốc hội, lưu trữ quân đội khi GS.VS Trần Đại Nghĩa giữ vai trò là thiếu tướng quân đội, Cục trưởng Cục Quân giới, Thư viện Quốc gia, Bảo tàng Hồ Chí Minh và cả ở lưu trữ Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (Lưu trữ cơ quan Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Trung tâm Thông tin – Tư liệu v lưu trữ các đơn vị trực thuộc)
Đối với các nhà khoa học tiêu biểu của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam cũng như nhiều cá nhân tiêu biểu khác, tài liệu của họ còn được bảo quản tại gia đình của các cá nhân, trong bạn bè đồng nghiệp
1.1.3.2 Tài liệu lưu trữ cá nhân phong phú, đa dạng
Khi đề cập tới tài liệu của các cá nhân đặc biệt đó l t i liệu của cá nhân tiêu biểu có thể thấy tài liệu đó phong phú về nội dung đa dạng về chủng loại Cụ thể như sau:
Trang 27Tài liệu phản ánh về thân thế các cá nhân tiêu biểu Đó l những tài liệu như giấy khai sinh của cá nhân, sổ hộ khẩu, chứng minh thư hộ chiếu, những tài liệu phản ánh cuộc sống hằng ngày của các cá nhân như những bức ảnh cá nhân đó chụp chung với gia đình bạn bè… T i liệu về thân thế của cá nhân còn là những tài liệu phản ánh dấu mốc quan trọng, những sự kiện mà cá nhân
đó không bao giờ quên khi hồi tưởng lại, ít nhiều ảnh hưởng tới con đường khoa học của họ Ví dụ như khi nhắc đến thời niên thiếu của mình, Nguyễn
V n Hiệu đã từng nói “Tôi đã phải nếm trải qua nhiều nỗi lo toan, nhiều điều bất hạnh, nhưng tôi không oán trách số phận đã dành cho tôi những cái đó, bởi vì chính nó giúp tôi sớm hiểu được thế nào là sức mạnh của ý chí và nghị lực kiên cường” [24, 471] Mặt khác khi đề cập tới tài liệu lưu trữ cá nhân còn
có lượng lớn tài liệu của các cơ quan tổ chức viết về cá nhân đó đó không chỉ
là những tài liệu đề cập tới ở dạng v n bản giấy mà còn có nhiều tài liệu được sản xuất th nh phim như: Hồ Chí Minh – Chân dung một con người, Giáo sư Trần Đại Nghĩa – chân dung nhà khoa học anh hùng… Các t i liệu phản ánh
về hoạt động của cá nhân còn được biên soạn th nh sách như Hồ Chí Minh toàn tập…
Đối với cá nhân, họ trở nên nổi tiếng bởi những đóng góp của họ cho xã hội, cho nhân loại, cho khoa học Những đóng góp đó l những công trình nghiên cứu khoa học, những thành tựu khoa học được cả nhân loại đương thời
và hậu thế công nhận, tạo tiền đề cho nhiều nghiên cứu khác Chính vì thế, tài liệu về sự nghiệp nghiên cứu, tài liệu phản ánh hoạt động chuyên môn của họ trong nhiều lĩnh vực như chính trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học… chiếm số lượng rất lớn và có vai trò rất quan trọng trong phông lưu trữ cá nhân Đối với những nhà khoa học tiêu biểu của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, những tài liệu này còn là tinh hoa khoa học của Việt Nam được thế giới công nhận như nghiên cứu, chế tạo vũ khí của GS.VS Trần Đại Nghĩa cụm các công trình nghiên cứu khoa học của Nguyễn V n Hiệu về vật lý hạt nhân, “lát cắt Tụy” của GS Hoàng Tụy được toán học thế giới coi là nghiên cứu tiên phong, là cẩm nang cho ngành tối ưu toàn cục…
Trang 281.1.3.3 Tài liệu lưu trữ cá nhân được thể hiện dưới nhiều ngôn ngữ khác nhau
Đối với các cá nhân, mỗi người có những đóng góp khác nhau v o sự nghiệp chung của dân tộc đất nước Để có những đóng góp nhiều cho đất nước,
họ đã phải nỗ lực học tập, không ngừng trau dồi kiến thức ở tất cả mọi việc, mọi lĩnh vực mà họ tiếp cận Tuy nhiên, do hoàn cảnh đất nước ta đã có nhiều n m l thuộc địa của đế quốc cũng như phải trải các cuộc chiến tranh bảo vệ đất nước vĩ đại, các cá nhân tiêu biểu không thể chỉ với kiến thức học tập trong nước mà có đóng góp lớn cho đất nước Bằng nhiều cách khác nhau, họ đã tìm đến những nơi
có nền khoa học cũng như có nền v n minh cao hơn Việt Nam như Pháp Liên xô Đức, Mỹ, Anh, Trung Quốc… để tiếp thu được những thành tựu từ các nước, các
cá nhân tiêu biểu của Việt Nam đã phải học ngoại ngữ tương xứng để thuận tiện hơn cho quá trình tiếp thu khoa học của đất nước họ
Nguyễn V n Hiệu là một trong những nhà khoa học tiêu biểu của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, người có nhiều nghiên cứu quan trọng trong các lĩnh vực như toán học, vật lý, vật liệu… t i liệu của ông cũng được thể hiện ở nhiều ngôn ngữ khác nhau Ngoài những tài liệu được thể hiện bằng chữ quốc ngữ khi giữ vai trò quan trọng trong các cơ quan tổ chức Đảng, Quốc hội và lãnh đạo Viện Khoa học Việt Nam (nay là Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam), ông còn có các nghiên cứu được đ ng trên tạp chí khoa học uy tín trên thế giới được viết bằng tiếng Anh, tiếng Đức, tiếng Nga (Luận án phó tiến sĩ n m
1963 và luận án tiến sĩ khoa học n m 1964)… Đó l những công bố các nghiên cứu khoa học của ông được giới khoa học thế giới công nhận Trong cuốn
“Nguyễn V n Hiệu – Các công trình chọn lọc” đã tập hợp các công trình nghiên cứu khoa học chọn lọc của ông được ông biên soạn và gửi đ ng trên các tạp chí
khoa học quốc tế uy tín như tạp chí Acta Physica Academiae Scientiarum
Hungaricae 22; Advances in Natural Sciences: Nanoscience and Nanotechnolog …
1.1.3.4 Tài liệu do cơ quan, tổ chức khác viết về cá nhân
Các tài liệu của các cơ quan tổ chức khác viết về cá nhân chủ yếu là những bài viết, bài bình luận về cá nhân đó Đó l những bài viết của bạn bè,
Trang 29đồng nghiệp, học trò hoặc người thân viết về họ Hầu hết những tác phẩm viết
về cá nhân được tập hợp lại, biên soạn lại thành các quyển sách như: Giáo sư Viện sĩ Trần Đại Nghĩa – nhà khoa học lớn với cách mạng Việt Nam do Tỉnh
ủy Vĩnh Long Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam và Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh phối hợp với Nhà xuất bản Chính trị quốc gia xuất bản n m 2013 l tập hợp những bài viết của các tác giả như Đặng Thị Ngọc Thịnh; GS.TS Tạ Ngọc Tấn; GS.VS Nguyễn V n Hiệu, các cơ quan Bộ Công Thương, Ban Tuyên giáo Thành ủy Cần Thơ, Ban Tuyên giáo Huyện ủy Tam Bình… Ngo i ra cũng có các sách khác viết về GS.VS Trần Đại Nghĩa như tác giả Th nh Đức – Thư ký của GS.VS Trần Đại Nghĩa
đã biên soạn v được Nhà xuất bản Thời đại xuất bản cuốn sách “Từ Phạm Quang Lễ đến Trần Đại Nghĩa – Nhà khoa học anh hùng”; tác giả Vũ Hùng với tác phẩm “Người anh hùng thầm lặng do Nhà Xuất bản Kim Đồng ấn hành
n m 1985”; tác giả Nguyễn V n Đạo có tác phẩm “Viện sĩ Trần Đại Nghĩa”
do Nhà xuất bản trẻ Thành phố Hồ Chí Minh xuất bản… để miêu tả về chặng đường đời của GS.VS Trần Đại Nghĩa – nhà khoa học, giúp chúng ta hiểu hơn
để học tập một tấm gương sáng của người anh hùng cách mạng được Bác Hồ lựa chọn v đặt trọn niềm tin…
Quả thực, khi các học giả viết về những cá nhân tiêu biểu, họ luôn dành cho cá nhân đó sự kính phục về t i n ng v đức độ, những đóng góp cho sự nghiệp chung của dân tộc đóng góp cho khoa học Nguyễn V n Hiệu cũng đã
có nhiều đồng nghiệp, nhiều học trò đã d nh những lời ca ngợi ông như tác giả
Hàm Châu có bài “Ngu ễn Văn Hiệu – Nhà vật lý tiên phong”, tác giả Nguyễn
Ái Việt có bài “Những kỉ niệm với anh Hiệu – Người thầy kính yêu của chúng tôi”, tác giả Vũ Xuân Quang có b i “Người Viện trưởng tuổi ba mươi” (những bài viết n y được viết trong phần hai của cuốn sách đó l Nguyễn Văn Hiệu với việc xây dựng và phát triển nền khoa học vật lí ở Việt Nam của cuốn
“Nguyễn V n Hiệu – Các công trình chọn lọc”)
Tác giả Hoàng Hòa đã có b i viết về Nguyễn V n Hiệu với tựa đề “Một đóng góp lớn cho khoa học” [16, 162] được đ ng trong cuốn “Việt Nam đất
Trang 30nước con người” do E.P Gla-du-nốp chủ biên, nhà xuất bản Tiến bộ ấn hành
n m 1985 để ghi lại những cảm tưởng của ông về Nguyễn V n Hiệu Ngoài ra còn rất nhiều bài viết khác của nhiều tác giả về Nguyễn V n Hiệu
Trong thời đại ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, những tài liệu phản ánh cuộc đời cũng như hoạt động của các cá nhân tiêu biểu còn được truyền tải thành các bộ phim tài liệu sống động, chân thực và mang yếu tố nhân v n sâu sắc Những bộ phim tiêu biểu trong số đó như: Hồ Chí Minh – Chân dung một con người; Giáo sư Trần Đại Nghĩa chân dung nh khoa học anh hùng; Giáo sư Trần Đại Nghĩa người trí thức anh hùng…
Bài viết đ ng trên website của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (vast.ac.vn) có tựa đề “Một số nhà khoa học tiêu biểu của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam” cũng đã miêu tả khái quát về một số nhà khoa học tiêu biểu của Viện như GS.VS Trần Đại Nghĩa GS Lê V n Thiêm, GS.VS Nguyễn V n Hiệu, GS Hoàng Tụy, GS Đặng Vũ Minh…
Ngoài ra, tài liệu là ký ức của các th nh viên trong gia đình cá nhân tiêu biểu cũng được coi là nguồn sử liệu có giá trị nó được coi l “nhân chứng sống” phản ánh tình cảm của các th nh viên trong gia đình Những ký ức đó thường được lưu truyền qua nhiều thế hệ bằng các câu chuyện kể của ông bà, cha mẹ… những câu chuyện như vậy có giá trị kết nối các thế hệ và có giá trị giáo dục cho thế hệ sau truyền thống gia đình
Tài liệu do các cơ quan tổ chức và cá nhân phản ánh về cá nhân tiêu biểu là một phần quan trọng, phản ánh sinh động đời sống cũng như hoạt động của họ, giúp chúng ta hiểu hơn về cá nhân tiêu biểu, từ đó rút ra được bài học cho chính bản thân mình
1.2 Khái quát về Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam 1.2.1 Sơ lược về sự hình thành, phát triển
Phát triển khoa học công nghệ là một chủ trương lớn m Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm Trước n m 1970 Đảng v Nh nước đã có chủ trương xây dựng một trung tâm khoa học của cả nuớc và quyết định xây dựng
Trang 31Viện Khoa học Tự nhiên Ngay trong thời gian chống Mỹ, một số cơ sở nghiên cứu được tiến hành thành lập như Viện Toán học, Viện Vật lý, Viện Nghiên cứu biển N m 1970 các viện trên và nhiều đơn vị nghiên cứu khác được tập hợp lại thành Trung tâm Nghiên cứu khoa học thuộc Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nh nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) Ng y 20 tháng 5 n m
1975 Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ) có Nghị định số 118/CP thành lập Viện Khoa học Việt Nam trên cơ sở Trung tâm này
Viện Khoa học Việt Nam l cơ quan thuộc Hội đồng Chính phủ có nhiệm vụ: “Nghiên cứu các các vấn đề khoa học kỹ thuật có tầm quan trọng về mặt kinh tế những vấn đề tổng hợp liên quan đến nhiều ng nh những vấn đề phải tích luỹ số liệu trong nhiều n m để qua điều tra khảo sát rút ra các quy luật nhằm góp phần giải quyết những nhiệm vụ kinh tế quan trọng lâu d i những vấn đề khoa học cơ bản để l m cơ sở cho việc phát triển nền khoa học của cả nước”
Tiếp đó Chính phủ có những nghị định quyết định liên quan đến Viện như sau:
- Để đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học ở phía Nam ng y 20 tháng
9 n m 1977 Hội đồng Chính phủ (nay l Chính phủ) có Quyết định số 265/CP
th nh lập Phân viện Khoa học trực thuộc Viện Khoa học Việt Nam tại TP Hồ Chí Minh
- Để phù hợp với sự phát triển của đất nước về khoa học v công nghệ
ng y 22 tháng 5 n m 1993 Chính phủ có Nghị định số 24/CP th nh lập Trung tâm Khoa học Tự nhiên v Công nghệ Quốc gia trên cơ sở tổ chức lại Viện Khoa học Việt Nam
- Với mong muốn xây dựng một nền khoa học tiên tiến tạo tiền đề để trở th nh một viện nghiên cứu sánh ngang với các viện khoa học h n lâm trên thế giới ng y 16 tháng 01 n m 2004 Chính phủ có Nghị định số 27/2004/NĐ-
CP qui định chức n ng nhiệm vụ quyền hạn v cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học v Công nghệ Việt Nam Theo Nghị định n y thì Trung tâm Khoa học Tự
Trang 32nhiên v Công nghệ Quốc gia được đổi th nh Viện Khoa học v Công nghệ Việt Nam
- Ng y 12 tháng 5 n m 2008 Thủ tướng Chính phủ ký ban h nh Nghị định số 62/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức n ng nhiệm vụ quyền hạn v cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học v Công nghệ Việt Nam
- Ngày 25/12/2012, Chính phủ đã ban h nh Nghị định 108/2012/NĐ-CP quy định chức n ng nhiệm vụ quyền hạn v cơ cấu tổ chức của Viện H n lâm Khoa học v Công nghệ Việt Nam (sau đây gọi tắt l Nghị định 108/2012/NĐ-CP) Nghị định 108/2012/NĐ-CP l Nghị định thay thế Nghị định số 62/2008/NĐ-CP ng y 12 tháng 5 n m 2008 của Chính phủ quy định chức
n ng nhiệm vụ, quyền hạn v cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam Đây l giai đoạn mới đối với Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, lần đâu tiên ở Việt Nam có một Viện Hàn lâm nghiên cứu về khoa học và công nghệ được thế giới đánh giá cao
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam thực hiện những nhiệm
vụ, qu ền hạn sau đâ :
- Trình Chính phủ dự thảo nghị định quy định sửa đổi bổ sung chức
n ng nhiệm vụ quyền hạn v cơ cấu tổ chức của Viện H n lâm Khoa học v Công nghệ Việt Nam; chiến lược quy hoạch các chương trình kế hoạch d i hạn n m n m v h ng n m các dự án đề án quan trọng của Viện H n lâm Khoa học v Công nghệ Việt Nam
Trang 33- Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định th nh lập mới đổi tên tổ chức lại giải thể các tổ chức đơn vị trực thuộc Viện H n lâm Khoa học v Công nghệ Việt Nam thuộc thẩm quyển của Thủ tướng
- Về nghiên cứu khoa học v công nghệ:
Nghiên cứu cơ bản về khoa học tự nhiên v phát triển công nghệ trong các lĩnh vực: Toán học vật lý hóa học sinh học công nghệ sinh học công nghệ thông tin điện tử v tự động hóa công nghệ vũ trụ khoa học vật liệu đa dạng sinh học v các chất có hoạt tính sinh học khoa học trái đất khoa học v công nghệ biển môi trường v n ng lượng dự báo phòng chống v giảm nhẹ thiên tai
Nghiên cứu tổng hợp các nguồn t i nguyên thiên nhiên điều kiện tự nhiên v môi trường
Triển khai ứng dụng v chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ
Đề xuất v chủ trì thực hiện các chương trình khoa học v công nghệ trọng điểm cấp nh nước theo sự phân công của cơ quan nh nước có thẩm quyền
- Đ o tạo nhân lực khoa học công nghệ có trình độ cao; tổ chức đ o tạo sau đại học về khoa học tự nhiên v công nghệ theo quy định của pháp luật
- Báo cáo v cung cấp thông tin động đất cảnh báo sóng thần với cơ quan có thẩm quyền theo quy định
- Tuyên truyền phổ biến kiến thức kết quả nghiên cứu khoa học v phát triển công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển thị trường khoa học công nghệ
Tham gia thẩm định trình độ công nghệ x t duyệt luận chứng kinh tế
-kỹ thuật các công trình trọng điểm quan trọng của Nh nước v của các địa phương theo sự phân công của cơ quan nh nước có thẩm quyền
- Quyết định các dự án đầu tư của Viện H n lâm Khoa học v Công nghệ Việt Nam theo quy định của pháp luật
- Quản lý về tổ chức bộ máy biên chế công chức vị trí việc l m cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp v số người l m việc trong đơn vị sự
Trang 34nghiệp công lập; quyết định luân chuyển điều động bổ nhiệm miễn nhiệm khen thưởng kỷ luật; chế độ chính sách đ o tạo bồi dưỡng cán bộ công chức viên chức thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật
- Về t i chính t i sản:
Xây dựng dự toán ngân sách h ng n m của Viện H n lâm Khoa học v Công nghệ Việt Nam trình cơ quan nh nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách nh nước;
Quyết định phân bổ chỉ tiêu kế hoạch kiểm tra việc chi tiêu chịu trách nhiệm quyết toán;
Quản lý t i chính t i sản theo quy định của pháp luật
- Thực hiện hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ theo quy định của pháp luật
- Thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn khác do Chính phủ Thủ tướng Chính phủ giao [34
1.2.3 Cơ cấu tổ chức
Nghị định 108/2012/NĐ-CP quy định rõ cơ cấu tổ chức của Viện H n lâm Khoa học v Công nghệ Việt Nam gồm 38 đơn vị trong đó có 6 đơn vị giúp việc Chủ tịch 27 đơn vị sự nghiệp nghiên cứu 05 đơn vị sự nghiệp khác
Lãnh đạo Viện có Chủ tịch v 4 Phó Chủ tịch
- Các đơn vị giúp việc Chủ tịch Viện: Ban Tổ chức - Cán bộ Ban Kế hoạch - T i chính Ban Ứng dụng v Triển khai công nghệ Ban Hợp tác quốc
tế Ban Kiểm tra V n phòng
- Các đơn vị nghiên cứu gồm: Viện Toán học Viện Vật lý Viện Hoá học Viện Hoá học các hợp chất thiên nhiên Viện Cơ học Viện Sinh thái v
T i nguyên sinh vật Viện Địa lý Viện Địa chất Viện Vật lý địa cầu Viện Hải dương học Viện T i nguyên v Môi trường biển Viện Địa chất v Địa vật lý biển Viện Khoa học n ng lượng Viện Khoa học vật liệu Viện Công nghệ thông tin Viện Công nghệ sinh học Viện Công nghệ môi trường Viện Công nghệ hoá học Viện Công nghệ vũ trụ Viện Cơ học v Tin học ứng dụng Viện Sinh học nhiệt đới Viện Kỹ thuật nhiệt đới Viện Khoa học vật liệu ứng dụng
Trang 35Viện Nghiên cứu v Ứng dụng công nghệ Nha Trang Viện Hóa sinh biển Trung tâm Vệ tinh quốc gia Viện Nghiên cứu khoa học Tây Nguyên
Các đơn vị sự nghiệp khác gồm có: Trung tâm Thông tin - Tư liệu Bảo
t ng Thiên nhiên Việt Nam Nh xuất bản Khoa học tự nhiên v công nghệ Trung tâm Phát triển Công nghệ cao Trung tâm Tin học v Tính toán Học viện Khoa học v Công nghệ [34] Đại học Khoa học v Công nghệ H Nội (2 đơn vị đ o tạo được th nh lập v chuyển về viện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ)
Ngo i ra theo thẩm quyền Chủ tịch Viện H n lâm Khoa học v Công nghệ Việt Nam đã ký quyết định th nh lập các đơn vị sự nghiệp nghiên cứu khác như: Viện Vật lý th nh phố Hồ Chí Minh Viện Địa lý t i nguyên th nh phố Hồ Chí Minh Viện Nghiên cứu hệ gen Viện Sinh thái học miền Nam Viện Vật lý ứng dụng thiết bị khoa học Viện Nghiên cứu khoa học miền Trung, Trung tâm Đ o tạo Tư vấn v Chuyển giao Công nghệ
Từ đặc điểm về cơ cấu tổ chức của Viện H n lâm Khoa học v Công nghệ Việt Nam đã cho thấy rõ tính chuyên ng nh trong tổ chức hệ thống các đơn vị th nh viên Cụ thể l trong số 47 đơn vị nêu trên có tới 41 đơn vị thành viên l viện nghiên cứu chuyên sâu mang tính chuyên ng nh rõ n t
1.3 Tổng quan về tài liệu các nhà khoa học tiêu biểu của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
1.3.1 Xác định phông, sưu tập lưu trữ cá nhân nhà khoa học
Vấn đề xác định phông lưu trữ cơ quan đã được lưu trữ học trong nước
v ngo i nước nghiên cứu Các tiêu chuẩn lập phông lưu trữ cơ quan đã được vận dụng thống nhất trong thực tế ở ngo i nước v trong nước đó l : có quyết định thành lập cơ quan tổ chức; có v n thư con dấu; có biên chế; có tài chính độc lập Bên cạnh đó phải có khối lượng tài liệu lưu trữ phản ánh tương đối đầy đủ quá trình hoạt động của cơ quan tổ chức
Đối với tài liệu xuất xứ cá nhân là vấn đề phức tạp liên quan đến việc đánh giá của xã hội về một con người mang ý nghĩa chính trị - xã hội, khoa học và lịch sử nhất định Cá nhân nếu hình th nh được phông hoặc sưu tập lưu
Trang 36trữ có nghĩa l t i liệu của họ được thừa nhận chính thức với những giá trị đặc biệt được lưu giữ trong mạng lưới cơ quan lưu trữ, liên quan đến danh dự của
cá nhân gia đình dòng họ
Việc xác định phông lưu trữ cá nhân nói chung v phông lưu trữ cá nhân các nhà khoa học tiêu biểu của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam nói riêng dựa trên lý luận của lưu trữ học về vấn đề phông lưu trữ và xác định giá trị tài liệu Khoa học lưu trữ giải quyết vấn đề n y trên cơ sở những nguyên tắc của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, cụ thể l 3 quan điểm cơ bản: quan điểm chính trị quan điểm lịch sử quan điểm tổng hợp và toàn diện
X t trên quan điểm chính trị, tiêu chuẩn lập phông cá nhân phải được xác định trên cơ sở đảm bảo tính chính trị, tức l đảm bảo lợi ích giai cấp của đảng cầm quyền đó l lợi ích của Đảng Cộng sản Việt Nam cũng chính l lợi ích của giai cấp công nhân và toàn thể nhân dân lao động Tài liệu của người được lập phông cá nhân v được bảo quản trong lưu trữ quốc gia l để phục vụ lợi ích chung của dân tộc Việt Nam, của Đảng Cộng sản Việt Nam và nhân dân lao động Cá nhân có tài liệu được lựa chọn để đưa v o bảo quản trong các lưu trữ của Nh nước phải là những nhân vật có vai trò nổi bật trong hoạt động khoa học công nghệ của Việt Nam và quốc tế được thừa nhận và tôn vinh Hoạt động nghiên cứu khoa học của cá nhân góp phần tích cực vào sự phát triển chung của nước nhà Tài liệu của họ có ý nghĩa về nhiều mặt, là nguồn sử liệu quý giá về các hoạt động nghiên cứu khoa học của đất nước Cuộc đời và những hoạt động của họ được thể hiện thông qua tài liệu cá nhân, là tấm gương cho thế hệ học tập và noi theo
Nghiên cứu hoạt động khoa học của Việt Nam, nhất là khoa học công nghệ, chúng tôi cho rằng không thể không nghiên cứu cuộc đời của những nhà khoa học tiêu biểu của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, những người đã có những đóng góp đặc biệt cho nền khoa học nước nhà
Mỗi cá nhân sinh ra, sống và hoạt động trong một hoàn cảnh, một giai đoạn lịch sử nhất định Trong những giai đoạn lịch sử khó kh n của một dân
Trang 37tộc thường xuất hiện những người tài giỏi, những người đưa đất nước vượt qua những khó kh n hiểm nguy để bước sang thời kỳ phát triển mới Vì vậy, đánh giá cá nhân phải đặt họ trong điều kiện cụ thể Đánh giá t i n ng của cá nhân phải x t trên quan điểm lịch sử đặt họ trong bối cảnh lịch sử mà họ sống
và hoạt động để xem xét họ có phải l người tiêu biểu của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam hay không Không thể lấy các cá nhân sống trong những giai đoạn lịch sử, hoặc trong những lĩnh vực hoạt động khoa học khác nhau như kinh tế, chính trị, xã hội, ngoại giao của để so sánh đánh giá họ
Khi lựa chọn nhân vật cụ thể để lập phông cá nhân, phải xem xét một cách tổng hợp và toàn diện đặt họ trong mối quan hệ tổng hòa với các cá nhân khác trong cùng những đặc trưng lựa chọn, trong cùng một giai đoạn lịch sử, một thời đại, trong cùng một lĩnh vực hoạt động, hoặc trong cùng một không gian nhất định Xem xét cá nhân một cách có hệ thống, nhằm đảm bảo tính liên tục có đầu có cuối, thống nhất và hoàn chỉnh Nghiên cứu, phân tích họ trong quá khứ, hiện tại v tương lai xuất phát từ yêu cầu nghiên cứu quá khứ của thế
hệ mai sau Tránh sự xem xét một cách phiến diện, một chiều
Hoạt động của cá nhân chịu sự tác động của các quan hệ xã hội, chịu sự chi phối của mối tương quan của xã hội Đối với những cá nhân hoạt động chính trị, hoạt động quản lý nh nước, hoạt động xã hội lại càng chịu sự tác động mạnh hơn bởi các mối quan hệ qua lại đa dạng và phong phú Hoạt động
đó được phản ánh trong tài liệu có giá trị mà họ sản sinh ra và những tài liệu có liên quan đến cuộc đời và hoạt động của họ Những tài liệu hình thành từ hoạt động của cá nhân không chỉ phản ánh cuộc đời và hoạt động của riêng họ mà còn phản ánh mối quan hệ qua lại trong xã hội, các sự kiện lịch sử con người,
sự vật… Do vậy xác định phông cá nhân chính là việc xác định ai l người xứng đáng được lập phông lưu trữ cá nhân, tài liệu của họ có xứng đáng được bảo quản vĩnh viễn trong các lưu trữ của Đảng v Nh nước như một di sản
v n hoá của dân tộc hay không Thực chất là phải xác định ý nghĩa cuộc đời và hoạt động của cá nhân, giá trị tài liệu do họ sản sinh ra và những tài liệu liên quan đến cuộc sống và hoạt động của họ Trong đó điều quan trọng trước hết là
Trang 38xem x t ý nghĩa cuộc đời và hoạt động của cá nhân và tài liệu lưu trữ mà họ để lại Nếu đã l một người nổi tiếng có vai trò quan trọng, có nhiều cống hiến, đặc biệt trong hoạt động chính trị, khoa học hoặc quản lý nh nước thì tài liệu lưu trữ của họ thường có giá trị cao Tuy nhiên, nếu cá nhân đó không để lại tài liệu có giá trị hoặc có rất ít thì cũng khó có thể lập được phông cá nhân
Theo chúng tôi, trường hợp cá nhân nổi tiếng nhưng có quá ít t i liệu lưu trữ, tài liệu còn lại chưa phản ánh đầy đủ hoặc tương đối đầy đủ hoạt động của cá nhân chưa thể hiện đầy đủ những điểm nhấn, những dấu ấn quan trọng của họ, tài liệu có giá trị của họ chưa được bảo quản tại cơ quan lưu trữ thì có thể lập sưu tập Xét về phương diện là một đơn vị bảo quản của một kho lưu trữ sưu tập tương đương với một phông lưu trữ Sưu tập lưu trữ có thể bao gồm tài liệu xuất xứ của một cá nhân, tài liệu do một hoặc nhóm cá nhân sưu tầm theo những đặc trưng n o đó cũng có thể là tài liệu xuất xứ cá nhân của một số cá nhân những đặc trưng giống nhau Tuỳ thuộc vào khối lượng tài liệu lưu trữ và mối liên hệ giữa các tài liệu của các cá nhân… để lập phông lưu trữ
cá nhân sưu tập lưu trữ hoặc phông lưu trữ liên hợp
Nghiên cứu về cuộc đời hoạt động của các nhân vật là công việc quan trọng nhằm mục đích xác định vai trò, vị trí của cá nhân trong bối cảnh xã hội
m cá nhân đó hoạt động, những ảnh hưởng của họ đối với lĩnh vực hoạt động Ngoài ra nó còn giúp cho việc xác định thời gian, phạm vi lĩnh vực, nội dung cá nhân hoạt động; tìm hiểu xu hướng, lập trường quan điểm chính trị và những cống hiến của cá nhân
Đối với những nhà khoa học, việc đánh giá cuộc đời của họ cần thông qua các công trình nghiên cứu, các bài viết của chính họ Những công trình nghiên cứu của cá nhân được ứng dụng trong thực tiễn, mang lại lợi ích to lớn
về quân sự, khoa học công nghệ, kinh tế, về đời sống tinh thần được cơ quan chức n ng ghi nhận (có những sáng kiến khoa học về an ninh quốc phòng do tính chất bí mật nên không được công bố rộng rãi), quần chúng thừa nhận, được phong tặng danh hiệu và phần thưởng cao quý của Nh nước, của nước ngoài
Trang 39Đánh giá ý nghĩa cuộc đời của các nhà khoa học, thực chất l đánh giá công lao của cá nhân đối với nền khoa học công nghệ nước nhà Công lao đó l cái cụ thể để khi đánh giá lựa chọn còn có sự cân nhắc so sánh Đó chính l lao động sáng tạo của cá nhân Kết quả của lao động sáng tạo là những phát kiến, sáng tạo, những giải pháp mang tính chiến lược, các công trình nghiên cứu khoa học được ứng dụng mang lại hiệu quả cao về an ninh quốc phòng (ví
dụ điển hình là sáng tạo của Trần Đại Nghĩa về vũ khí) kinh tế cao, giải quyết tốt những vấn đề xã hội bức xúc Mỗi cá nhân đều thể hiện lao động sáng tạo của mình trong lĩnh vực m cá nhân đó hoạt động
Để dễ dàng cho việc lựa chọn nhân vật xứng đáng được lập phông cá nhân, có thể chia các lĩnh vực hoạt động theo các mặt sau: hoạt động chính trị; hoạt động nh nước, hoạt động xã hội; hoạt động khoa học; hoạt động v n học nghệ thuật theo địa lý: toàn quốc trung ương tỉnh, thành phố Trong đó ở hoạt động khoa học lại chia nhỏ ra theo các chuyên ng nh như toán học, vật lý, vật liệu, hóa học, sinh học, cơ học sinh thái t i nguyên môi trường địa chất.v.v… Lựa chọn cá nhân theo lĩnh vực sẽ dễ d ng đánh giá vị trí, vai trò, cống hiến của cá nhân trong mỗi lĩnh vực để trả lời câu hỏi ai l người tiêu biểu trong mỗi lĩnh vực
Về những vấn đề chúng tôi phân tích trên đây cũng đã được chỉ ra ở một
1) Tiêu chuẩn phẩm chất đạo đức;
2) Tiêu chuẩn sáng tạo (lao động chức trách lao động chuyên môn, lao động cá nhân);
3) Tiêu chuẩn “ý nghĩa của người hình th nh phông”;
4) Tiêu chuẩn vết tích phông (những cá nhân nổi tiếng nhưng để lại quá
ít tài liệu lưu trữ thì vẫn thành lập phông lưu trữ cá nhân)
Trang 40N m 1986, Cục Lưu trữ Nh nước đã nghiên cứu đề tài “Tiêu chuẩn thành lập phông lưu trữ cá nhân thuộc lĩnh vực văn học nghệ thuật” Đề t i đã
được ứng dụng trong công tác thu thập tài liệu lưu trữ cá nhân Tài liệu của một số nh v n nh thơ nh nghiên cứu v n học nghệ thuật đã được thu thập
và bảo quản tại Trung tâm Lưu trữ quốc gia III Đề t i đã đưa ra 3 tiêu chuẩn
cơ bản l m c n cứ để lựa chọn v xác định các cá nhân hoạt động trong lĩnh vực v n học nghệ thuật được lập phông cá nhân đó l :
1) Cá nhân có công trình, tác phẩm có giá trị
2) Cá nhân có đóng góp v cống hiến nhiều cho sự phát triển của v n học nghệ thuật
3) Cá nhân có tài liệu lưu trữ
N m 1998 trong luận v n thạc sĩ với đề tài “Vấn đề xây dựng phông lưu trữ cá nhân các nhà khoa học tiêu biểu tại Trung tâm khoa học xã hội và nhân văn”, tác giả Nguyễn V n Trình cho rằng định nghĩa phông xuất xứ cá nhân
đã được nêu trong giáo trình “Lý luận và thực tiễn công tác lưu trữ ở Liên Xô”, xuất bản n m 1980 l chưa bao quát được toàn bộ tài liệu thuộc phông
lưu trữ cá nhân
Nguyễn V n Trình cho rằng : “Trong thực tế, tài liệu của phông lưu trữ
cá nhân không những được hình thành trong quá trình sống và hoạt động của mỗi cá nhân, mà nó còn có một nguồn tài liệu được sản sinh sau khi cá nhân đó qua đời”
Từ đó tác giả Nguyễn V n Trình đã đưa ra hai c n cứ cơ bản l m cơ sở nghiên cứu khi thành lập phông lưu trữ cá nhân đó l :
1) Ý nghĩa cuộc đời hoạt động của cá nhân
2) Thành phần tài liệu của phông cá nhân dự kiến lập
Ngo i ra đề tài “Vấn đề xây dựng phông lưu trữ cá nhân các nhà khoa học tiêu biểu tại Trung tâm khoa học xã hội và nhân văn” còn phân tích những
c n cứ cụ thể để xây dựng phông cá nhân của các nhà khoa học xã hội và nhân
v n đó l : (1) Nhà khoa học có những công trình nghiên cứu có giá trị (2) Nhà khoa học đã được tặng những giải thưởng lớn, có học hàm học vị đạt các