ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM LÊ THỊ NGỌC HOA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE VÀ PHÒNG BỆNH CHO TRẺ TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG QUAN TRIỀU, THÀNH PHỐ THÁI
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÊ THỊ NGỌC HOA
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE VÀ PHÒNG BỆNH CHO TRẺ TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG QUAN TRIỀU,
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÊ THỊ NGỌC HOA
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE VÀ PHÒNG BỆNH CHO TRẺ TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG QUAN TRIỀU,
THÀNH PHỐ THÁI
NGUYÊN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 62 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Tuyết Hạnh
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Đề tài: Quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe và
phòng bệnh cho trẻ tại các trường Mầm non trên địa bàn phường Quan Triều, thành phố Thái Nguyên hoàn toàn là kết quả nghiên cứu của riêng bản
thân tôi và chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nàokhác
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu và cácnội dung khác trong Luận văn thạc sỹ của mình./
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 8 năm 2015
Tác giả Luận văn
Lê Thị Ngọc Hoa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN i ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
Trang 4Nguyễn Thị TuyếtHạnh- người đã tận tình hướng dẫn, quan tâm giúp đỡ và chỉ bảo tôi trongsuốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Phòng Giáo dục & Đào tạo thành phốThái Nguyên, Ban Giám hiệu, giáo viên, nhân viên, phụ huynh học sinh cáctrường mầm non trên địa bàn phường Quan Triều, thành phố Thái Nguyên
đã cung cấp số liệu, đóng góp ý kiến giúp đỡ, động viên tôi hoàn thành luậnvăn
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng Luận văn không tránh khỏi nhữngthiếu sót Kính mong nhận được những ý kiến chỉ dẫn quý báu của quý thầy
cô giáo, các nhà khoa học trong hội đồng khoa học để luận văn được hoàn thiệnhơn./
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Học viên
Lê Thị Ngọc Hoa
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN .ii
MỤC LỤC .iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .iv
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ v MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu
3 3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
4 6 Phạm vi nghiên cứu
4 7 Phương pháp nghiên cứu
5
5 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE VÀ PHÕNG BỆNH CHO TRẺ MẦM NON 6
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
6 1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
8 1.2.1 Khái niệm quản lý 8
1.2.2 Quản lý trường MN 9
1.2.3 Sức khỏe 10
1.2.4 Chăm sóc sức khỏe 12
1.2.6 Quản lý hoạt động CSSK và PB cho trẻ ở trường MN 13
1.3 Nội dung hoạt động CSSK và PB cho trẻ tại trường MN 13
1.3.1 Công tác tổ chức ăn cho trẻ 13
1.3.2 Công tác tổ chức ngủ cho trẻ 13
Trang 61.3.3 Công tác tổ chức vệ sinh cho trẻ 141.3.4 Công tác theo dõi SK và PB cho trẻ 141.3.5 Công tác bảo đảm an toàn cho trẻ 15
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN iii ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 4 ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
1.4 Hiệu trưởng quản lý hoạt động CSSK và PB cho trẻ tại trường MN 15
1.4.1 Xây dựng kế hoạch CSSK và PB cho trẻ ở trường MN 15
1.4.2 Tổ chức các hoạt động CSSK và PB cho trẻ theo kế hoạch 18
1.4.3 Chỉ đạo hoạt động CSSK và PB cho trẻ 19
1.4.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động CSSK và PB cho trẻ 20
1.4.5 Xây dựng và quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động CSSK và PB cho trẻ 22
1.4.6 Phối hợp với các lực lượng trong hoạt động CSSK và PB cho trẻ
23 1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động CSSK và PB cho trẻ 24
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 26
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE VÀ PHÕNG BỆNH CHO TRẺ TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG QUAN TRIỀU 28
2.1 Tổ chức hoạt động khảo sát
28 2.2 Một số đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến tình trạng SK của trẻ em độ tuổi MN của phường Quan Triều 28
2.2.1 Điều kiện tự nhiên, dân số, lao động của phường 28
2.2.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của phường 29
2.3 Khái quát về các trường MN trên địa bàn phường Quan Triều, thành phố Thái Nguyên 30
2.3.1 Khái quát về các trường MN trên địa bàn phường Quan Triều 30
2.3.2 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ hoạt động CSSK và PB cho trẻ 31 2.3.3 Thực trạng đội ngũ CBGV, NV thực hiện công tác CSSK và
Trang 8PB cho trẻ 35
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 6 ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
2.4 Thực trạng hoạt động CSSK và PB cho trẻ tại các trường MN trên
địa bàn phường Quan Triều 39
2.4.1 Thực trạng SK của trẻ ở các trường MN trên địa bàn p Quan Triều 39
2.4.2 Thực trạng công tác tổ chức ăn cho trẻ ở trường
44 2.4.3 Thực trạng tổ chức giấc ngủ cho trẻ 47
2.4.4 Thực trạng công tác tổ chức vệ sinh cho trẻ
48 2.4.5 Thực trạng công tác theo dõi SK và PB cho trẻ 50
2.4.6 Thực trạng công tác bảo đảm an toàn cho trẻ
52 2.4.7 Đánh giá chung các hoạt động CSSK và PB cho trẻ 54
2.5 Thực trạng quản lý hoạt động CSSK và PB cho trẻ 55
2.5.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch CSSK và PB cho trẻ 55
2.5.2 Thực trạng tổ chức các hoạt động CSSK và PB cho trẻ 57
2.5.3 Thực trạng chỉ đạo hoạt động CSSK và PB cho trẻ 59
2.5.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động CSSK và PB cho trẻ 60
2.5.5 Thực trạng phối hợp với các lực lượng trong hoạt động CSSK và PB cho trẻ 61
2.6 Đánh giá chung thực trạng quản lý hoạt động CSSK và PB cho trẻ tại các trường MN trên địa bàn phường Quan Triều 64
2.6.1 Những điểm mạnh 64
2.6.2 Những hạn chế 66
2.6.3 Nguyên nhân 67
Tiểu kết chương 2 68
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE VÀ PHÕNG BỆNH CHO TRẺ TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN P QUAN TRIỀU, TP THÁI NGUYÊN 69
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 69
Trang 103.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 69
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 69
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 70
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN vi ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 70
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 70
3.1.6 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 70
3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động CSSK và PB cho trẻ tại các
trường MN trên địa bàn phường Quan Triều 713.2.1 Biện pháp 1: Đa dạng hóa nội dung và hình thức bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ CSSK và PB cho trẻ cho CB, GV, NV 713.2.2 Biện pháp 2: Nâng cao chất lượng việc xây dựng kế hoạch
CSSK và PB cho trẻ 743.2.3 Biện pháp 3: Phân công sử dụng CB, GV, NV hợp lý và thể
hiện tính cam kết, cộng đồng trách nhiệm trong triển khai thực
hiện
hoạt động CSSK và PB cho trẻ 763.2.4 Biện pháp 4: Chỉ đạo sâu sát hoạt động chăm sóc CSSK và PB
cho trẻ 783.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường kiểm tra, đánh giá hoạt động CSSK
và PB cho trẻ 823.2.6 Biện pháp : Chủ động phối hợp với các lực lượng xã hội và phụ
huynh học sinh trong thực hiện CSSK và PB cho trẻ 853.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 89
3.4 Khảo nghiệm tnh cần thiết và tnh khả thi của các biện pháp quản lý
hoạt động CSSK và PB cho trẻ tại các trường MN trên địa bàn phường
Quan Triều 90Tiểu kết chương 3 92
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 93
Trang 12DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97 PHỤ LỤC 1
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 4 ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
TMH : Tai mũi họng UBND
: Ủy ban nhân dân
VSATTP : Vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 14DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
Bảng 2.1 Thống kê cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động CSSK và PB
cho trẻ ở các trường MN trên địa bàn phường Quan Triều 31
Bảng 2.2 Thống kê đội ngũ GV, NV các trường MN trên địa bàn 35
Bảng 2.3 Bảng thống kê chất lượng GV các trường 38
Bảng 2.4 Kết quả khám SK của trẻ ở Trường MN Quan Triều năm học 2014-2015 40
Bảng 2.5 Kết quả khám SK của trẻ ở Trường MN Công ty Giấy Hoàng Văn Thụ năm học 2014-2015 40
Bảng 2.6 Kết quả khám SK của trẻ ở Trường MN Hoa Thép năm học 2014-2015 41
Bảng 2.7 Đánh giá về công tác tổ chức ăn cho trẻ ở trường của GV, NV
46 Bảng 2.8 Đánh giá về công tác tổ chức ngủ cho trẻ ở trường của GV, NV
47 Bảng 2.9 Đánh giá về công tác tổ chức vệ sinh ở trường của GV, NV các trường (tính theo tỷ lệ: %) 49
Bảng 2.10: Đánh giá về công tác theo dõi SK và PB cho trẻ ở trường của GV, NV các trường 51
Bảng 2.11: Đánh giá về công tác bảo đảm an toàn cho trẻ trong trường MN của GV, NV các trường 53
Bảng 2.12 Đánh giá chung về thực trạng công tác CSSK và PB cho trẻ ở trường MN 54
Bảng 2.13 Công tác xây dựng kế hoạch CSSK và PB cho trẻ trong trường MN 56
Bảng 2.14 Công tác tổ chức hoạt động CSSK và PB cho trẻ 58
Bảng 2.15 Công tác chỉ đạo hoạt động CSSK và PB cho trẻ 59
Bảng 2.16 Công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động CSSK và PB cho trẻ 60
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 6 ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
Bảng 2.17 Công tác phối hợp giữa Nhà trường và PHHS trong hoạt
động CSSK và PB cho trẻ 63
Trang 16Biểu đồ 3.1 Biểu đồ về tính cần thiết của các biện pháp 90
Biểu đồ 3.2 Biểu đồ về tính khả thi của các biện pháp 91
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN vi ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
Trang 18MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục MN là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, làcấp học đặt nền móng cho sự phát triển về thể chất, nhận thức, tình cảm xãhội và thẩm mỹ cho trẻ em Những kỹ năng mà trẻ được tiếp thu qua chươngtrình chăm sóc giáo dục MN sẽ là nền tảng cho việc học tập và thành công saunày của trẻ Do vậy, phát triển giáo dục MN, tăng cường khả năng sẵn sàng đihọc cho trẻ là yếu tố quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực chấtlượng cao cho đất nước
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghịquyết số 29-NQ/TW) với nội dung Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đàotạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã nhấn mạnh: “Đối với giáo dục MN, giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1 Hoàn thành phổ cập giáo dục MN cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tếp theo và miễn học phí trước năm
2020 Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường MN Phát triển giáo dục MN dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với điều kiện của từng địa phương và cơ sở giáo dục”.[1]
Luật Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em cũng đã nêu rõ: “Sức khoẻ củatrẻ em hôm nay là sự phồn vinh cho xã hội mai sau” Để đáp ứng với nhữngyêu cầu phát triển đi lên của đất nước trong giai đoạn hiện nay, mục tiêu chiến
lược phát triển giáo dục của bậc học MN đã chỉ rõ: “Nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ trước 6 tuổi, tạo cơ sở để trẻ phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ” [27].
Với những mục têu rất cụ thể, Quyết định số 226/QĐ-TTg ngày
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 1 ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
22/2/2012 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đã thể hiện sự quan
tâm
Trang 20của Đảng, Nhà nước và các tổ chức xã hội, của ngành Giáo dục và Đào tạotrong việc cải thiện đáng kể chất lượng chăm sóc nuôi dạy trẻ, mà chăm sócdinh dưỡng là khâu quan trọng để nâng cao SK cho trẻ [13].
Những năm đầu đời đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc hìnhthành nhân cách và phát triển năng lực của trẻ, bởi tuy trẻ bẩm sinh đã có khảnăng tiếp thu học tập, não bộ đã được lập trình để tiếp nhận các thông tin cảmquan và sử dụng để hình thành hiểu biết và giao tiếp với thế giới, nhưng thiênhướng học tập của trẻ có thể bị hạn chế bởi nhiều yếu tố như thể chất, nhậnthức và tình cảm xã hội Việc được hưởng sự chăm sóc và phát triển tốt từlứa tuổi trẻ thơ sẽ góp phần tạo nền móng vững chắc cho sự phát triển trongtương lai của trẻ Giáo dục MN sẽ chuẩn bị cho trẻ những kỹ năng như tự lập,
sự kiềm chế, khả năng diễn đạt rõ ràng, đồng thời hình thành hứng thú đối vớiviệc đến trường tiểu học, tăng khả năng sẵn sàng để bước vào giai đoạn giáodục phổ thông
Theo tổ chức Y tế thế giới: SK là một trạng thái thoải mái đầy đủ của con người về thể chất, tnh thần, tình cảm và xã hội [11].
Như vậy, nói “khỏe mạnh” không có nghĩa đơn thuần là không có bệnh,
mà khỏe mạnh phải gồm cả 3 mặt: Lành mạnh về thể chất; thoải mái về tnhthần; đầy đủ về phúc lợi xã hội Cho nên có SK tốt sẽ phòng được một số bệnhthường gặp nhằm giúp giảm tỷ lệ tử vong cho trẻ trước 5 tuổi, đồng thời với SKtốt, trẻ sẽ tư duy sáng tạo, có tình cảm đẹp đẽ, có thể dễ dàng thích nghivới môi trường, định hướng hành động nhanh chóng và phù hợp với yêu cầuphát triển mới của xã hội
Phường Quan Triều, thành phố Thái Nguyên hiện có 3 trường MN Tạiđây, vấn đề CSSK và PB cho trẻ luôn được đặt lên hàng đầu từ rèn luyện thểchất đến tinh thần nên một số bệnh trong chương trình têm chủng quốc gia
và têm chủng mở rộng đã được tiêm chủng đại trà theo mùa dịch như uống
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 3 ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
vắc xin ngừa bại liệt, tiêm ngừa Sởi, Rubella…., cung cấp các công nghệ thôngtin phục vụ giảng dạy và vui chơi của trẻ, ngoài ra việc tuyên truyền kiến thứcvề
Trang 22cách xử trí khi có trẻ mắc bệnh như sốt xuất huyết, tay chân miệng… tại cáctrường cũng được quan tâm nhằm giảm tỷ lệ các ca tử vong do hạn chếkiến thức về CSSK và PB cho trẻ từ nhà trường.
Hiện nay, tại các trường MN trên địa bàn phường, việc quản lý CSSK và
PB cho trẻ đang diễn ra khá tốt từ khâu tổ chức ăn, chăm sóc giấc ngủ; theodõi SK và phòng bệnh; vệ sinh; bảo vệ an toàn và phòng tránh một số tai nạnthường gặp; tuyên truyền kiến thức về nuôi dưỡng, SK chăm sóc SK và phòngbệnh, phối hợp với cơ quan y tế tiêm chủng cho trẻ theo mùa dịch tạitrường Nhưng vẫn còn bộc lộ những hạn chế như kết quả trẻ dư cân - béophì, suy dinh dưỡng giữa nhà trường và cơ quan y tế chưa thống nhất, kếtquả khám SK chậm; nhà trường thông báo kết quả khám SK đến phụ huynhnhưng chưa theo dõi tình hình điều trị theo chuyên khoa cho trẻ; khi trẻ bệnhphụ huynh thường không thông báo với nhà trường cũng như giáo viên mà vẫncho trẻ đi học bình thường, khi có chiến dịch tiêm chủng theo mùa dịch thìphụ huynh không dẫn bé đến trạm y tế địa phương để được tiêm ngừa; kiếnthức về CSSK và PB cho trẻ của giáo viên, nhân viên còn hạn chế…
Từ những kết quả đã đạt được và những hạn chế còn tồn tại đặt ra yêucầu cần nghiên cứu để tìm kiếm các biện pháp quản lý hoạt động CSSK và
PB trẻ em phù hợp tình hình mới Với những lý do đó, tác giả chọn đề tài
"Quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe và phòng bệnh cho trẻ tại các trường Mầm non trên địa bàn phường Quan Triều, thành phố Thái Nguyên" để làm
luận văn tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu
Thông qua nghiên cứu cơ sở lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng, tìm
ra được các biện pháp quản lý công tác CSSK và PB cho trẻ ở các trường MNtrên địa bàn phường Quan Triều, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 5 ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
nhằm giúp trẻ phát triển khỏe mạnh, góp phần thực hiện tốt mục têu giáodục của nhà trường, chuẩn bị tốt các tiền đề để trẻ bước vào lớp 1
Trang 243 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động chăm sóc sức khỏẻ, phòng bệnh cho trẻ và hoạt động quản lýtrường MN
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động CSSK và PB cho trẻ tại các trường MN trên địa bànphường Quan Triều, thành phố Thái Nguyên
Hoạt động CSSK và PB cho trẻ là một trong những hoạt động quan trọngtrong các trường MN, nếu thực hiện tốt sẽ góp phần làm giảm tỷ lệ trẻmắc bệnh, là cơ sở để thế hệ mai sau phát triển toàn diện cả về tinh thần vàthể chất Trong thực tế, quản lý hoạt động CSSK và PB cho trẻ ở các trường MNtrên địa bàn phường Quan Triều - thành phố Thái Nguyên đã đạt được một sốkết quả nhưng vẫn còn bộc lộ những hạn chế nhất định Nếu đề xuất đượccác biện pháp quản lý phù hợp và khả thi sẽ góp phần nâng cao chất lượngCSSK và PB cho trẻ tại các trường, đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục MN
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 quản lý CSSK và PB cho trẻ ở trường
MN
5.2 quản lý CSSK và PB
cho trẻ ở các trường MN trên địa bàn phường Quan Triều
5.3 các biện pháp quản lý hoạt động CSSK và PB cho trẻ ở các
trường MN trên địa bàn phường Quan Triều, thành phố Thái Nguyên
6 Phạm vi nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu quản lý CSSK và
PB cho trẻ trong trường MN
Đối tượng khảo sát là Cán bộ quản lý (BGH: 8, Chuyên viên tổ MN củaphòng Giáo dục và Đào tạo thành phố 3, giáo viên: 35, nhân viên phục vụ: 10
và cha mẹ trẻ:100 thuộc 3 trường MN trên địa bàn phường Quan Triều,thành phố Thái Nguyên
Khảo sát thực trạng trong thời gian 3 năm học trở lại đây (năm học
Trang 252012-Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 5 ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
2013; 2013-2014; 2014-2015)
Trang 267 Phương pháp nghiên cứu
Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: Tìm hiểu, tổng hợp hóa,
khái quát, phân tích và trích dẫn các các tài liệu khoa học có liên quan về chămsóc và phòng bệnh cho trẻ MN, quản lý chăm sóc và phòng bệnh cho trẻ ở cáctrường nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra viết: Xây dựng các biểu mẫu, phiếu điều tranhằm thu thập thông tin về hoạt động CSSK và PB cho trẻ và quản lý hoạtđộng này ở các trường MN trên địa bàn phường Quan Triều
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn một số cán bộ quản lý và giáoviên, cô nuôi, cha mẹ của trẻ tại các trường MN trên địa bàn phườngQuan Triều để làm rõ thực trạng quản lý hoạt động CSSK và PB cho trẻ
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia về mức độ cầnthiết và tnh khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động CSSK và PB chotrẻ trong nhà trường
Nhóm phương pháp thống kê toán học:
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu, từ đó rút racác nhận xét khoa học
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Khuyến nghị, Danh mục tài liệu thamkhảo, Phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương nhưsau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động CSSK và PB cho trẻ
trong trường MN
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động CSSK và PB cho trẻ tại các
trường MN trên địa bàn phường Quan Triều, thành phố Thái Nguyên
Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động CSSK và PB cho trẻ tại các
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 7 ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
trường MN trên địa bàn phường Quan Triều, thành phố Thái Nguyên
Trang 28Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE
VÀ PHÕNG BỆNH CHO TRẺ MẦM NON
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Các nhà lãnh đạo, các nhà nghiên cứu của nhiều quốc gia trên thế giớiđều nhất trí cho rằng: Giáo dục chính là động lực để phát triển kinh tế -
xã hội, nguồn lực con người là tài sản quyết định cho sự nghiệp công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước Trong đó, vai trò của giáo dục MN ngày càng đượccoi trọng Đến nay, có 160 nước và các tổ chức quốc tế đã cam kết coi giáodục MN là một mục tiêu quan trọng của giáo dục cho mọi người và đặc biệtchú trọng phát triển chất lượng chăm sóc SK, phòng bệnh cho trẻ MN Hộinghị sức khỏe thế giới Alma - Ata tổ chức năm 1978, đã đưa ra nội dung liênquan đến chăm sóc SK trẻ em và vệ sinh, phòng chống các dịch bệnh Đối vớitrẻ MN, bao gồm 8 nội dung sau:
+ Giáo dục SK;
+ Phòng và chống các dịch bệnh đang lưu hành ở địa phương;
+ Tiêm chủng mở rộng (chủ yếu 6 bệnh lây nhiễm ở trẻ em);
+ Bảo vệ bà mẹ, trẻ em - kế hoạch hóa gia đình;
+ Đảm bảo thuốc thiết yếu và trang bị chủ yếu;
+ Cung cấp lương thực, thực phẩm và cải thiện bữa ăn;
+ Điều trị bệnh thông thường và thương tích tại nhà;
+ Cung cấp đủ nước sạch và thanh khiết môi trường.[18]
Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu với mục đích thông qua cácnghiên cứu sẽ góp phần nâng cao chất lượng CSSK và PB cho trẻ đã có khánhiều Tuy nhiên, qua tìm hiểu, quản lý các hoạt động trong trường MN lạichưa được nghiên cứu nhiều, đặc biệt là quản lý hoạt động CSSK và PB cho trẻ
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 9 ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
tại trường MN Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo có: “Các hoạt động giáo dụcdinh dưỡng- SK cho trẻ MN”; “Quản lý trường MN”…
Trang 30Bên cạnh đó, còn phải kể đến các luận văn tiến sỹ, thạc sỹ nghiêncứu các vấn đề liên quan đến hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ MN và đề ranhững biện pháp quản lý các hoạt động này Đây cũng là những tài liệucung cấp những kiến thức lí luận và thực tiễn cho các nhà quản lý giáo dụcMN.
Đề tài luận án tiến sỹ "Thực trạng suy dinh dưỡng thấp còi và hiệu quảcải thiện khẩu phần cho trẻ dưới 5 tuổi tại vùng ven biển Tiền Hải, Thái Bình"của tác giả Trần Quang Trung [28] đã đánh giá thực trạng suy dinh dưỡng thấpcòi và đưa ra các giải pháp cải thiện khẩu phần ăn cho trẻ nhằm hạn chế suydinh dưỡng, góp phần CSSK và PB cho trẻ
Đề tài luận văn thạc sĩ “Các biện pháp tăng cường quản lý hoạt độngchăm sóc- giáo dục trẻ của các Hiệu trưởng trường MN Quận 3- TP Hồ ChíMinh” của tác giả Nguyễn Thị Minh Nguyệt [25] đã đánh giá thực trạng và đưa
ra các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ
Đề tài luận văn thạc sĩ “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả giáo dục thểchất cho trẻ 5- 6 tuổi thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề” của tác giả LụcThị Trung Hải, Đại học Sư phạm Hà Nội, năm 2005.[16] Tác giả tập trungnghiên cứu vào vai trò của hoạt động chơi trong sự phát triển thể chất của trẻ
và đề ra những biện pháp làm nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất cho trẻthông qua các trò chơi đóng vai theo chủ để, góp phần phát triển vận động trẻnhằm nâng cao SK thể chất cho trẻ
Trên các tạp chí khoa học, các phương tiện thông tin đại chúng hiện naycũng có rất nhiều những bài nghiên cứu, những bài báo đề cập đến những nộidung này Về cơ bản những công trình trên đã đề cập đến công tác lãnh đạo,chỉ đạo, biện pháp quản lý của Hiệu trưởng các trường MN nói chung chứ chưa
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 7 ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
có các công trình nghiên cứu sâu về hoạt động và các biện pháp quản lý hoạtđộng CSSK và PB cho trẻ - một trong những nội dung trọng tâm của giáo dục
MN và hoạt động quản lý của người Hiệu trưởng
Trang 32Từ những tìm hiểu và phân tích như trên, tác giả cho rằng: việc nghiêncứu để đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động CSSK và PB cho trẻ phù hợptrong giai đoạn hiện nay là một vấn đề rất cần thiết, đặc biệt với địa bàn nơitác giả đang công tác Do vậy, tác giả đi sâu nghiên cứu vấn đề này trongphạm vi
3 trường MN trên địa bàn phường Quan Triều- thành phố Thái Nguyên vớimong muốn đề xuất các biện pháp nhằm góp phần cùng các nhà trườngthực hiện tốt công tác quản lý nhà trường trong giai đoạn hiện nay
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Khái niệm quản lý
Bàn về khái niệm quản lý, các nhà khoa học trên thế giới cũng như trongnước có rất nhiều quan niệm khác nhau Trong phạm vi luận văn này, tác giảchỉ nêu ra một số khái niệm của các nhà khoa học tiêu biểu, nhằm tìm ra cáichung, sự thống nhất của các nhà khoa học về quản lý
Theo Daft “quản lý là việc thực hiện các mục đích của tổ chức một cách hiệu quả và đạt hiệu xuất tốt, thông qua việc lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo
và kiểm soát các nguồn lực của tổ chức”.[19]
Với A.G Afanaxex, ông đưa ra quan điểm: Quản lý con người có nghĩa là tác động đến anh ta sao cho hành vi, công việc và hoạt động của anh ta đáp ứng những yêu cầu của xã hội, tập thể để những cái đó có lợi cho tập thể và cá nhân, thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội lẫn cá nhân [20]
Theo Trần Kiểm: “Quản lý là phối hợp nỗ lực của nhiều người sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội” [22]
Với nhiều cách hiểu, cách định nghĩa, quan niệm đa dạng và phong phú
về quản lý, các nhà khoa học đều thống nhất bản chất của quản lý được thểhiện bởi hai bộ phận chính có quan hệ mật thiết:
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 8 ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
- Bộ phận quản lý: là chủ thể quản lý có chức năng điều khiển hệ quản lýnhằm thực hiện mục tiêu đã đặt ra
- Bộ phận bị quản lý: là khách thể quản lý hoạt động dưới sự điều hànhcủa chủ thể quản lý, bao gồm lực lượng lao động và quá trình sản xuất
Trang 34Ngoài ra, hiệu quả của quản lý còn phụ thuộc vào yếu tố như: phươngpháp, công cụ quản lý và mục têu.
- Công cụ quản lý là phương tiện tác động của chủ thể quản lý tới kháchthể, có thể là mệnh lệnh (ngôn ngữ hay phi ngôn ngữ), quyết định (văn bảnhay không văn bản), các chính sách, luật, chương trình, mục tiêu…
- Phương pháp có thể hiểu là cách thức tác động của chủ thể lên kháchthể Trong quản lý hiện nay, phương pháp quản lý được đúc kết từ nhiều lĩnhvực khác nhau, phụ thuộc vào hình thức, lĩnh vực hoạt động và phongcách quản lý trong tổ chức
- Mục tiêu có thể do chủ thể quản lý đề ra, cũng có thể do sự camkết giữa chủ thể và khách thể
Đồng thời, từ các nhà khoa học đều thống nhất quản lý có 4 chứcnăng cơ bản có quan hệ khăng khít, tác động qua lại lẫn nhau và tạo thành chutrình quản lý Đó là các chức năng: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra
Tuy có nhiều cách hiểu, cách diễn đạt khác nhau song khái niệm quản lý
có thể phát biểu khái quát: “quản lý là việc thực hiện các mục đích của tổ chức một cách hiệu quả và đạt hiệu suất tốt, thông qua việc lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các nguồn lực của tổ chức”.
1.2.2 Quản lý trường MN
Giáo dục MN là một bộ phận và là nền tảng của hệ thống giáo dục quốcdân Quản lý giáo dục ở mọi cấp đều nhằm mục đích là tạo ra những điều kiệnthuận lợi cho các cơ sở giáo dục thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục
Nhà trường là đối tượng cuối cùng và cơ bản nhất của quản lý giáo dục.Trương học với tư cách là một tổ chức cơ sở giáo dục, mang tính xã hội và trựctếp đào tạo thế hệ trẻ Nhà trường là tế bào chủ chốt của hệ thống giáodục Trường học vừa là thành tố khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 9 ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
lý giáo dục , vừa là hệ thống độc lập tự quản của xã hội Do đó quản lý nhàtrường vừa có tính chất Nhà nước vừa có tính chất xã hội
Trang 36Theo Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường” [31].
Từ các khái niệm về quản lý trường học như trên, xuất phát từ vị trí củagiáo dục MN trong hệ thống giáo dục quốc dân và phạm vi nghiên cứu của luận
văn này, tác giả quan niệm: Quản lý trường MN là quá trình chủ thể quản lý nhà trường thực hiện các chức năng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra để tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng khác, cũng như huy động tối đa, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực giáo dục nhằm đưa nhà trường đạt được các mục tiêu phát triển".
1.2.3 Sức khỏe
Theo tổ chức Y tế thế giới: “Sức khỏe là một trạng thái thoải mái đầy đủ của con người về thể chất, tnh thần và xã hội” [11].
Như vậy, con người khỏe mạnh bao gồm:
- Sức khoẻ thể chất: Sức khoẻ thể chất được thể hiện một cách tổngquát sự sảng khoái và thoải mái về thể chất Càng sảng khoái, thoải mái, càngchứng tỏ bạn là người khoẻ mạnh
Cơ sở của sự sảng khoái, thoải mái thể chất là:
+ Sức lực: Khả năng hoạt động của cơ bắp mạnh, có sức đẩy, sức kéo,sức nâng cao…do đó làm công việc chân tay một cách thoải mái như mang vác,điều khiển máy móc, sử dụng công cụ…
+ Sự nhanh nhẹn: Khả năng phản ứng của chân tay nhanh nhạy, đi lại,chạy nhảy, làm các thao tác kỹ thuật một cách nhẹ nhàng, thoải mái
+ Sự dẻo dai: Làm việc hoặc hoạt động chân tay tương đối lâu và liêntục mà không cảm thấy mệt mỏi
+ Khả năng chống đỡ được các yếu tố gây bệnh: ít ốm đau hoặc nếu cóbệnh cũng nhanh khỏi và chóng hồi phục
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 10 ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
+ Khả năng chịu đựng được những điều kiện khắc nghiệt của môitrường: Chịu nóng, lạnh, hay sự thay đổi đột ngột của thời tiết
Trang 38Cơ sở của các điểm vừa nêu chính là trạng thái thăng bằng của mỗi hệthống và sự thăng bằng của 4 hệ thống: Tiếp xúc, vận động, nội tạng và điềukhiển của cơ thể.
- Sức khoẻ tnh thần: Sức khoẻ tnh thần là hiện thân của sự thoả mãn
về mặt giao tiếp xã hội, tình cảm và tinh thần Nó được thể hiện ở sự sảngkhoái, ở cảm giác dễ chịu, cảm xúc vui tươi, thanh thản; ở những ý nghĩ lạcquan, yêu đời; ở những quan niệm sống tích cực, dũng cảm, chủ động; ở khảnăng chống lại những quan niệm bi quan và lối sống không lành mạnh
Có thể nói, sức khoẻ tinh thần là nguồn lực để sống khoẻ mạnh, là nềntảng cho chất lượng cuộc sống, giúp cá nhân có thể ứng phó một cách tự tn vàhiệu quả với mọi thử thách, nguy cơ trong cuộc sống Sức khoẻ tinh thần cho
ta khí thế để sống năng động, để đạt được các mục têu đặt ra trong cuộc sống
và tương tác với người khác với sự tôn trọng và công bằng
Sức khoẻ tinh thần chính là sự biểu hiện nếp sống lành mạnh, vănminh và có đạo đức Cơ sở của sức khoẻ tinh thần là sự thăng bằng và hài hoàtrong hoạt động tinh thần giữa lý trí và tình cảm
- Sức khoẻ xã hội : Sự hoà nhập của cá nhân với cộng đồng được gọi là
sức khoẻ xã hội như câu nói của Mác: "Con người là sự tổng hoà các mối quan
hệ xã hội” Sức khoẻ xã hội thể hiện ở sự thoải mái trong các mối quan hệ
chằng chịt, phức tạp giữa thành viên: gia đình, nhà trường, bạn bè, xómlàng, nơi công cộng, cơ quan Nó thể hiện ở sự được chấp nhận và tán thànhcủa xã hội Càng hoà nhập với mọi người, được mọi người đồng cảm, yêumến càng có sức khoẻ xã hội tốt và ngược lại
Cơ sở của sức khoẻ xã hội là sự thăng bằng giữa hoạt động và quyền lợi
cá nhân với hoạt động và quyền lợi của xã hội, của những người khác; là sự hoànhập giữa cá nhân, gia đình và xã hội
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 12 ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
Ba yếu tố sức khoẻ liên quan chặt chẽ với nhau Nó là sự thăng bằng,hài hoà của tất cả những khả năng sinh học, tâm lý và xã hội của con người Nó
là cơ sở quan trọng tạo nền tảng cho hạnh phúc con người
Trang 40Như vậy, sức khỏe của trẻ MN là trạng thái thoải mái đầy đủ của trẻ về thể chất, tinh thần và xã hội nhằm giúp trẻ thực hiện tốt chương trình học tập và đặt nền tảng cho trẻ phát triển hài hòa về đức, trí, thể, mỹ…
1.2.4 Chăm sóc sức khỏe
Theo Hoàng Đình Cầu: “Chăm sóc SK là việc làm thỏa mãn các nhu cầu trong sinh hoạt (nhu cầu đầy đủ dinh dưỡng, được vui chơi giả trí…), để đảm bảo trạng thái thỏa mãn về thể chất, tinh thần, xã hội của mỗi thành viên trong xã hội”.[8].
Chăm sóc trẻ em là hoạt động nuôi dưỡng, giáo dục, theo dõi quá trìnhphát triển của trẻ nhỏ, cung cấp đầy đủ mọi điều kiện về dinh dưỡng, an toàn,môi trường tự nhiên, môi trường xã hội để trẻ phát triển toàn diện
Chăm sóc cần phù hợp với lứa tuổi, mức độ chăm sóc phù hợp với quátrình phát triển thể chất, tình cảm, khả năng xã hội hóa và trí tuệ của trẻ
Trong Điều 24, Điều lệ trường MN (Ban hành kèm theo Quyết định số14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo) đã quy định: “Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ bao gồm: chăm sóc dinh dưỡng; chăm sóc giấc ngủ; chăm sóc vệ sinh; chăm sóc sức khoẻ và đảm bảo an toàn” Bên cạnh đó cũng quy định: Việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ còn thông qua hoạt động tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em cho các cha mẹ trẻ và cộng đồng.[3].
Như vậy, chăm sóc SK cho trẻ MN là hoạt động bao gồm các tác động liên quan đến chăm sóc SK cho trẻ: chăm sóc dinh dưỡng; chăm sóc giấc ngủ; chăm sóc vệ sinh; chăm sóc sức khoẻ và đảm bảo an toàn cho trẻ.
1.2.5 Phòng bệnh và phòng bệnh cho trẻ ở trường
MN