1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc của trạng thái rừng sau khai thác kiệt tại khu bảo tồn phia đén, huyện nguyên bình, tỉnh cao bằng

51 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 710,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước thực tiễn đó, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc của trạng thái rừng sau khai thác kiệt tại Khu bảo tồn Phia Đén, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BẾ VĂN LỰC

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC CỦA TRẠNG THÁI RỪNG SAU KHAI THÁC KIỆT TẠI KHU BẢO TỒN PHIA ĐÉN,

HUYỆN NGUYÊN BÌNH, TỈNH CAO BẰNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : C n qu

C u ên ngàn : Lâm ng iệp

K óa ọc : 2014 - 2018

T ái Ngu ên, năm 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BẾ VĂN LỰC

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC CỦA TRẠNG THÁI RỪNG SAU KHAI THÁC KIỆT TẠI KHU BẢO TỒN PHIA ĐÉN,

HUYỆN NGUYÊN BÌNH, TỈNH CAO BẰNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp: “Nghiên cứu đặc điểm cấu

trúc của trạng thái rừng sau khai thác kiệt tại Khu bảo tồn Phia Đén, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng” là công trình nghiên cứu đánh giá của bản

thân em, công trình được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đặng Kim Vui và TS Nguyễn Công Hoan Những phần sử dụng tài liệu tham khảo trong khóa luận đã được nêu rõ trong phần tài liệu tham khảo Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung thực, chưa công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018

Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên

để sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu!

(Ký, họ và tên)

Trang 4

tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc của trạng thái

rừng sau khai thác kiệt tại Khu bảo tồn Phia Đén, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng”

Trong suốt quá trình thực tập, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các cán

bộ và các hộ gia đình t i t i Khu bảo tồn Phia Đén, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao B ng đã t o điều kiện thuận lợi trong quá trình thu thập số liệu đề tài

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ tấm lòng biết ơn sâu sắc nhất tới thầy giáo PGS.TS Đặng Kim Vui và TS Nguyễn Công Hoan, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này

Do trình độ và thời gian có h n mặc dù đã cố gắng song khóa luận tốt nghiệp của tôi không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo của các thầy cô giáo, ý kiến đóng góp của b n bè để khóa luận tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn./

Sin viên

Bế Văn Lực

Trang 5

iii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 - Tổ thành và mật độ tầng cây g tr ng thái rừng IIb 22

Bảng 4.2 - Chỉ số tương đồng về thành phần loài 23

Bảng 4.3 - Chỉ số đa d ng sinh học tr ng thái rừng IIb 24

Bảng 4.4 - Phân bố loài cây theo các nhóm tần số xuất 25

Bảng 4.5 - Phân bố số cây theo cấp đường kính 26

Bảng 4.6 - Phân bố loài cây theo cấp đường kính tr ng thái rừng IIb 29

Bảng 4.7 - Phân bố số cây (cá thể) theo cấp chiều cao 30

Bảng 4.8 - Phân bố số loài theo cấp chiều cao 32

Bảng 4.9 - Phân bố cây bụi theo cấp chiều cao 33

Trang 6

iv

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1 - Phân bố số loài theo nhóm tần số xuất hiện 25

Hình 4.2 - Đồ thị phân bố số loài theo cấp đường kính 29

Hình 4.3 - Đồ thị phân bố số cây theo cấp chiều cao 30

Hình 4.4 - Đồ thị phân bố số loài theo cấp chiều cao 32

Hình 4.5 - Đồ thị phân bố số cây theo cấp chiều cao 34

Trang 7

v

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC BẢNG iii

DANH MỤC HÌNH iv

MỤC LỤC v

P ần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3.1 Về lý luận 3

1.3.2 Về thực tiễn 3

1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

1.4.1 Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học 3

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn sản xuất 3

P ần 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 4

2.1.2 Những nghiên cứu trên Thế giới 5

2.1.3 Những nghiên cứu ở Việt Nam 5

2.2 Tổng quan khu vực nghiên cứu 6

2.2.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 6

P ần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12 3.1 Đối tượng nghiên cứu 12

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 12

3.3 Nội dung nghiên cứu 12

3.3.1 Đặc điểm cấu trúc tổ thành, mật độ cây g và chỉ số đa d ng sinh học 12

Trang 8

vi

3.3.2 Đặc điểm cấu trúc ngang 12

3.3.3 Đặc điểm cấu trúc đứng 12

3.3.4 Đặc điểm tầng cây bụi và thảm mục 12

3.3.5 Đề xuất một số giải pháp 13

3.4 Phương pháp nghiên cứu 13

3.4.1 Phương pháp luận 13

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu 13

P ần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22

4.1 Đặc điểm cấu trúc tổ thành sinh thái, mật độ cây g 22

4.1.1 Đặc điểm cấu trúc tổ thành và mật độ tầng cây g 22

4.1.2 Đánh giá sự biến động thành phần loài giữa các nhóm cây 23

4.1.3 Đánh giá chỉ số đa d ng sinh học (Shannon -Weaver) 24

4.2 Đặc điểm cấu trúc ngang 24

4.2.1 Phân bố số loài theo các nhóm tần số xuất hiện trong quần hợp cây g 24

4.2.2 Phân bố số cây theo cấp đường kính 26

4.2.3 Phân bố số loài theo cấp đường kính 28

4.3 Đặc điểm cấu trúc đứng 30

4.3.1 Phân bố số cây theo cấp chiều cao 30

4.3.2 Phân bố số loài theo cấp chiều cao 31

4.4 Đặc điểm tầng cây bụi 33

4.5 Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật lâm sinh 34

P ần 5: KẾT LUẬN, TỒN TẠI, ĐỀ NGHỊ 36

5.1 Kết luận 36

5.1.1 Đặc điểm cấu trúc tổ và mật độ cây g 36

5.1.2 Đặc điểm cấu trúc ngang 36

5.1.3 Đặc điểm cấu trúc đứng 37

5.1.4 Đặc điểm tầng cây bụi 37

Trang 9

vii

5.2 Tồn t i 38

5.3 Đề nghị 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

PHỤ LỤC 41

Trang 10

Vai trò của rừng là rất to lớn, thế nhưng trong những năm vừa qua diện tích rừng tự nhiên của chúng ta ngày càng giảm sút cả về số lượng và chất lượng Theo thống kê của Liên Hợp Quốc, hàng năm trên thế giới có 11 triệu ha rừng bị phá huỷ, riêng khu vực Châu Á Thái Bình Dương hàng năm có 1,8 triệu ha rừng bị phá huỷ, tương đương m i ngày mất đi 5000 ha rừng nhiệt đới Ở Việt Nam, trong vòng 50

Trang 11

2 năm qua, diện tích rừng bị suy giảm nghiêm trọng Năm 1943 độ che phủ của rừng

là 43%, đến năm 1993 chỉ còn 26% Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến mất rừng là do chiến tranh, khai thác bừa bãi, đốt nương làm rẫy [1]

Khu bảo tồn Phia Đén, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao B ng là một vùng núi cao thuộc phía Đông Bắc Việt Nam Nơi mà rừng đã bị thoái hóa nghiêm trọng do tác động của con người và thiên nhiên làm cho đất trống đồi núi trọc nhiều Những năm gần đây rừng và đất rừng đã được giao cho hộ gia đình Do

đó, rừng dần được phục hồi và tăng dần về diện tích, bên c nh đó chất lượng rừng cũng được cải thiện Chúng giữ vai trò quan trọng trong quá trình bảo vệ môi trường, là nơi cư trú của động thực vật và lưu trữ các nguồn gen quý hiếm Chính vì vậy cần có những giải pháp thích hợp nh m phục hồi l i rừng, để rừng

có thể phát huy tối đa những vai trò của nó đảm bảo được lợi ích về mặt sinh thái môi trường và kinh tế cho người dân sống quanh khu vực Để làm được điều này chúng ta phải hiểu biết đầy đủ những quy luật của hệ sinh thái rừng Do đó, việc nghiên cứu cấu trúc rừng được xem là cơ sở khoa học quan trọng trong việc giúp các nhà Lâm Nghiệp có thể xây dựng các kế ho ch và biện pháp kỹ thuật tác động chính xác vào rừng nh m quản lý, kinh doanh rừng bền vững

Trước thực tiễn đó, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc

điểm cấu trúc của trạng thái rừng sau khai thác kiệt tại Khu bảo tồn Phia Đén, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng” làm cơ sở khoa học cho việc nghiên

cứu về diễn thế và đa d ng sinh học Từ đó đề xuất một số giải pháp nh m phục hồi rừng phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học, bảo tồn tài nguyên, đa d ng sinh học và phát triển sản xuất lâm nghiệp ở địa bàn nghiên cứu

1 2 Mục đ c ng iên cứu

Đánh giá được cấu trúc của tr ng thái rừng IIb và đề xuất một số biện pháp kỹ thuật nh m đẩy nhanh quá trình diễn thế đi lên phục hồi rừng t i Khu bảo tồn Phia Đén, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao B ng

Trang 12

d ng sinh học Từ đó đề xuất các biện pháp tác động thích hợp nh m từng bước đưa rừng về tr ng thái có cấu trúc hợp lý, ổn định hơn

1.3.2 Về thực tiễn

Trên cơ sở các quy luật cấu trúc Đề xuất một số giải pháp nh m phục hồi rừng phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học, bảo tồn tài nguyên, đa d ng sinh học và phát triển sản xuất lâm nghiệp t i khu vực nghiên cứu

1 4 Ý ng ĩa của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học

- Giúp cho sinh viên củng cố, hệ thống l i kiến thức đã học và vận dụng vào thực tế sản xuất

- Làm quen với một số phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu đề tài cụ thể

- Học tập, hiểu biết thêm về kinh nghiệm, kỹ thuật được áp dụng trong thực tiễn t i địa bàn nghiên cứu

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn sản xuất

Việc nghiên cứu này sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về khả năng phục hồi

tự nhiên của rừng và có cơ sở đề xuất những biện pháp lâm sinh trong kinh doanh như khoanh nuôi phục hồi rừng, làm giàu rừng để có thể tận dụng được những khu rừng sinh trưởng phát triển tự nhiên mang l i hiệu quả hơn cho cuộc sống của người dân nh m cải t o môi trường, tăng mức độ đa d ng sinh học của các hệ sinh thái

Trang 13

4

P ần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2 1 Tổng quan vấn đề ng iên cứu

2.1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

+ Phục hồi rừng: Phục hồi rừng được hiểu là quá trình tái t o l i rừng

trên những diện tích đã bị mất rừng Theo quan điểm sinh thái học thì phục hồi rừng là một quá trình tái t o l i một hệ sinh thái mà trong đó cây g là yếu

tố cấu thành chủ yếu Đó là một quá trình sinh địa phức t p gồm nhiều giai

đo n và kết thúc b ng sự xuất hiện một thảm thực vật cây g bắt đầu khép tán (Trần Đình Lý; 1995), [2] Để tái t o l i rừng người ta có thể sử dụng các giải pháp khác nhau tuỳ theo mức độ tác động của con người là: phục hồi nhân t o (trồng rừng), phục hồi tự nhiên và phục hồi tự nhiên có tác động của con

người (xúc tiến tái sinh)

+ Cấu trúc rừng: là sự sắp xếp tổ chức nội bộ của các thành phần sinh

vật trong hệ sinh thái rừng mà qua đó các loài có đặc điểm sinh thái khác nhau có thể cùng sinh sống hoà thuận trong một khoảng không gian nhất định trong một giai đo n phát triển của rừng Cấu trúc rừng vừa là kết quả vừa là

sự thể hiện các mối quan hệ đấu tranh sinh tồn và thích ứng lẫn nhau giữa các thành phần trong hệ sinh thái với nhau và với môi trường sinh thái Cấu trúc

rừng bao gồm cấu trúc sinh thái, cấu trúc hình thái và cấu trúc tuổi

+ Loài ưu thế: là một loài hoặc các nhóm có ảnh hưởng xác định lên

quần xã, quyết định số lượng, kích thước, năng suất và các thông số của chúng Loài ưu thế tích cực tham gia vào sự điều chỉnh, vào quá trình trao đổi vật chất và năng lượng giữa quần xã với môi trường xung quanh Chính vì vậy, nó có ảnh hưởng đến môi trường, từ đó ảnh hưởng đến các loài khác

trong quần xã

Trang 14

5

2.1.2 Những nghiên cứu trên Thế giới

Trên thế giới, việc nghiên cứu cấu trúc rừng đã được tiến hành từ lâu

nh m xác định cơ sở khoa học cho việc đề xuất các biện pháp kỹ thuật tác động vào rừng, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và môi trường của rừng

Baur G.N.(1976) [3] đã nghiên cứu các vấn đề về cơ sở sinh thái học nói chung và về cơ sở sinh thái học trong kinh doanh rừng mưa nói riêng, trong đó đã đi sâu nghiên cứu các nhân tố cấu trúc rừng, các kiểu xử lý về mặt lâm sinh áp dụng cho rừng mưa tự nhiên

Odum E.P (1971) [9] đã hoàn chỉnh học thuyết về hệ sinh thái trên cơ

sở thuật ngữ hệ sinh thái (ecosystem) của Tansley A.P, năm 1935 Khái niệm

hệ sinh thái được làm sáng tỏ là cơ sở để nghiên cứu các nhân tố cấu trúc trên quan điểm sinh thái học

Phương pháp phân tích lâm sinh đã được H Lamprecht (1969) [10] mô

tả chi tiết Các tác giả nghiên cứu rừng tự nhiên vùng nhiệt đới sau đó đã vận dụng phương pháp này và mở rộng thêm những chỉ tiêu định lượng mới cho phân tích cấu trúc rừng tự nhiên như Kammesheidt (1994) [11]

Bên c nh đó các công trình của các tác giả Richards, Baur, Catinot, Odum, Van Stennis được coi là nền tảng cho những nghiên cứu về cấu trúc rừng

2.1.3 Những nghiên cứu ở Việt Nam

Trong những năm gần đây, cấu trúc rừng ở nước ta đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Sở dĩ như vậy vì cấu trúc là cơ sở cho việc định hướng phát triển rừng, đề ra biện pháp lâm sinh hợp lý

Đào Công Khanh (1996) [4], Bảo Huy (1993) [5] đã căn cứ vào tổ thành loài cây mục đích để phân lo i rừng phục vụ cho việc xây dựng các biện pháp lâm sinh

Lê Sáu (1996) [6] dựa vào hệ thống phân lo i của Thái Văn Trừng kết hợp với hệ thống phân lo i của Loeschau, chia rừng ở khu vực Kon Hà

Trang 15

6 Nừng thành 6 tr ng thái

2 2 Tổng quan k u vực ng iên cứu

2.2.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

2.2.1.1 Điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lý khu vực nghiên cứu

- Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén, có to độ địa lý:

- Địa hình Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén có độ dốc lớn với nhiều

ch dốc, núi đất xen núi đá vôi, cao dần từ Đông sang Tây, từ Nam lên Bắc

- Kiểu địa hình núi trung bình, độ cao ≥700m, chiếm khoảng 90% tổng diện tích tự nhiên của Vườn quốc gia, cao nhất là đỉnh núi Phia Oắc 1.931 m;

- Kiểu địa hình núi thấp và đồi, độ cao <700m, chiếm khoảng 7% tổng diện tích tự nhiên của Vườn quốc gia, phần lớn là các dãy núi đất, có xen lẫn địa hình caster, phân bố phía Đông và Đông Nam, độ dốc trung bình từ 200 -

300, độ cao trung bình 600m;

- Địa hình thung lũng, lòng chảo và dốc tụ, chiếm khoảng 3% tổng diện tích tự nhiên, n m xen giữa các dãy núi thấp và trung bình, phần lớn diện tích

này đang được sử dụng canh tác nông nghiệp

c Điều kiện địa chất - thổ nhưỡng

Về địa chất

Theo tài liệu thổ nhưỡng của huyện Nguyên Bình, trên địa bàn có những

lo i đất chính sau:

Trang 16

- Đất bồn địa và thung lũng: Bao gồm đất phù sa mới, cũ, sản phẩm đất

dốc tụ, sản phẩm h n hợp; lo i đất này được sử dụng cho sản xuất nông nghiệp

d Điều kiện khí hậu, thủy văn

Khí hậu

Theo tài liệu quan trắc khí tượng thủy văn huyện Nguyên Bình; khí hậu

có đặc điểm đặc trưng của khí hậu lục địa miền núi cao, chia thành 2 tiểu vùng khí hậu khác nhau Vùng cao có khí hậu cận nhiệt đới, vùng thấp chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa; một năm có 2 mùa rõ rệt, đó là:

- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, chiếm 85,4% tổng lượng mưa cả năm, tập trung vào các tháng 7, 8 Lượng mưa bình quân năm 1.592 mm; năm cao nhất 1.736 mm; năm thấp nhất 1.466 mm

- Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau; thường chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ xuống thấp, lượng mưa ít, có nhiều sương mù

Trang 17

8

- Nhiệt độ trung bình cả năm 180C; nhiệt độ cao nhất tuyệt đối xảy ra vào tháng 5 đến tháng 9, trong khoảng 24,50

- 26,90 C, đặc biệt có khi lên tới

340 C; nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối xảy ra vào tháng 11 đến tháng 2 năm sau,

có khi xuống tới - 20

có 2 km suối; các suối này có nước quanh năm, lưu lượng nước nhiều nhất vào mùa mưa Tuy nhiên, do địa hình

độ chia cắt m nh, độ dốc lớn và có núi đá vôi xen kẽ với các trầm tích lục nguyên nên tài nguyên nước phân bố không đều cho từng khu vực Do vậy, việc khai thác nguồn nước mặt phục vụ nhu cầu sinh ho t và sản xuất của người dân t i những khu vực thiếu nước gặp nhiều khó khăn, điển hình như xóm Phia Đén và trong các thung lũng Karts, t i các khu vực núi đá vôi

2.2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu

2.2.1.2.1 Tình hình dân số, dân tộc

- N m trong Vườn quốc gia và khu vực vùng đệm có 42 thôn/xóm (31 thôn/xóm và 11 tổ) thuộc địa giới hành chính của các xã Thành Công, Phan Thanh, Quang Thành, Hưng Đ o, Vũ Nông, Thể Dục và thị trấn Tĩnh Túc

- Dân số: Theo kết quả điều tra thống kê t i các xã năm 2016, n m trong Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén và khu vực vùng đệm có 8.289 người với

Trang 18

9 1.850 hộ; trong đó n m trong ranh giới Vườn quốc gia có 1.910 người với

382 hộ

- Dân tộc: Trong Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén và khu vực vùng đệm có 5 dân tộc đang sinh sống; trong đó: Dân tộc Dao có 3.912 người, chiếm 47,2%; dân tộc Nùng có 1.682 người, chiếm 20,3%; dân tộc Kinh có 1.475 người, chiếm 17,8%; dân tộc Tày có 1.143 người, chiếm 13,8%; còn l i là dân tộc H’Mông có 77 người, chiếm 0,9%

- Phân bố dân cư: Mật độ dân số bình quân 52 người/km2 nhưng l i phân bố không đồng đều giữa thị trấn và các xã trong vùng, xã có mật độ dân

số thấp nhất xã Hưng Đ o 26 người/km2, cao nhất là thị trấn Tĩnh Túc 134 người/km2

2.2.1.2.2 Tình phát triển kinh tế

- Về kinh tế:

+ Trong những năm qua cùng với sự phát triển sản xuất và chuyển dịch

cơ cấu kinh tế, đời sống của đồng bào dân tộc trong vùng đã giảm nhiều khó khăn, đời sống của nhân dân được nâng nên, nhiều mô hình chuyển dịch kinh

tế một cách có hiệu quả, nhiều hộ dân đã thoát nghèo, các mô hình phát triển chăn nuôi, trồng cây ăn quả, mô hình vườn rừng đã và đang hình thành có hiệu quả trên địa bàn huyện …

Huyện có địa bàn rộng, địa hình chia cắt m nh, việc giao thông đi l i còn gặp nhiều khó khăn Trình độ dân trí còn thấp, khả năng tiếp thu, chuyển giao kỹ thuật ứng dụng các thành tự khoa học vào trong sản xuất còn nhiều

h n chế nhất là dân cư các bản vùng sâu, vùng xa

Nền kinh tế còn thấp, cơ sở h tầng thiếu thốn, năng lực quản lý, chất lượng nguồn nhân lực chưa đấp ứng so với yêu cầu sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn

Trang 19

Từ tỉnh lộ 212, nhà nghỉ Sơn Đông - chợ Phia Đén dài 18 km;

Từ chợ Phia Đén - UBND xã Thành Công dài 15 km;

Từ ngã ba Sơn Đông đi thị trấn Tĩnh Túc đến ngã ba đi xã Phan Thanh dài 11 km;

Từ trường cấp II xã Thành Công đi xã Phan Thanh đến đường đi Bảo

L c dài 11 km;

Từ tỉnh lộ 212 lên đỉnh Phia Oắc, dài 5,2 km;

Từ ngã ba Sơn Đông đi Quang Thành, Tam Kim, Hưng Đ o dài 35 km Hầu hết các tuyến đường giao thông trên đã được đầu tư nâng cấp, mặt đường rộng 3,5 m, láng nhựa nên việc đi l i tương đối thuận tiện nhưng vẫn còn một số tuyến việc đi l i vẫn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt đường vào xã Hưng Đ o và xã Phan Thanh trước đây đã làm và mới chỉ rải đá, nhưng sau nhiều năm sử dụng mặt đường đã bị hỏng do vậy đi l i rất khó khăn

Các tuyến giao thông liên thôn, liên xóm, chủ yếu là đường đất, chất lượng đường xấu nên chưa đáp ứng được nhu cầu đi l i, giao lưu kinh tế với các xã trong huyện

Trang 20

11

+ Trường học: Những năm gần đây sự nghiệp giáo dục được đặc biệt quan tâm và phát triển cả về quy mô lẫn chất lượng, cơ bản đáp ứng được yêu cầu giáo dục, phương pháp học tập mới Hầu hết các xã đều có trường học trung tâm kiên cố và t i các bản có lớp cắm bản song phương tiện giảng d y

và đồ dùng học tập của giáo viên học sinh còn nhiều thiếu thốn

+ Văn hoá, thông tin: các xã đều có cụm văn hoá xã, có điện tho i liên

hệ với huyện và có thể thông tin ra bên ngoài Đến nay có 5 tr m phát thanh truyền hình, 3 tr m phát song FM, Các xã đều có thể tiếp bắt sóng ty vi trực tiếp với truyền thanh và truyền hình huyện 89% số hộ được xem truyền hình Mặc dầu có nhiều cố gắng nhưng nhìn chung thông tin trong vùng còn nhiều khó khăn Một số bản điện thắp sáng vẫn lấy các máy phát điện nhỏ nhờ vào các nguồn dòng chảy của các con suối

- Y tế: Công tác khám chữa bệnh chăm sóc cho nhân dân đã được quan

tâm Các xã đều có tr m Y tế, các bản đều có Y tá bản Tuy nhiên, cơ sơ vật chất trang bị tr m Y tế xã còn sơ sai và thiếu thốn

+ Ho t động chăm sóc sức khoẻ nhân dân trong vùng đã được chính quyền quan tâm: các chương trình y tế quốc gia đều được triển khai t i đây như Chương trình tiêm chủng, Chương trình khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi, Chương trình khám chữa bệnh miễn phí cho người nghèo

+ Tuy nhiên, trang thiết bị của các tr m y tế xã hết sức thiếu thốn; trình độ cán bộ y tế còn nhiều h n chế, cơ chế khám chữa bệnh còn nhiều bất cập nên nhiều bệnh thông thường vẫn phải chuyển lên tuyến trên chữa trị, gây tốn kém cho nhân dân Chi phí cho chữa bệnh là gánh nặng tài chính lớn nhất và là nguyên nhân làm nặng nề thêm sự nghèo đói vốn có của nhân dân trong vùng

Trang 21

12

P ần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3 1 Đối tượng ng iên cứu

Đối tượng nghiên cứu là tr ng thái rừng IIb t i t i Khu bảo tồn Phia Đén, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao B ng

3 2 Địa điểm và t ời gian tiến àn

- Địa điểm nghiên cứu t i Khu bảo tồn Phia Đén, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao B ng

- Thời gian từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2018

3 3 Nội dung ng iên cứu

3.3.1 Đặc điểm cấu trúc tổ thành, mật độ cây gỗ và chỉ số đa dạng sinh học

- Cấu trúc tổ thành sinh thái, mật độ tầng cây g

- Đánh giá sự biến động thành phần loài giữa các nhóm cây

- Đánh giá chỉ số đa d ng sinh học (Shannon - Weaver)

3.3.2 Đặc điểm cấu trúc ngang

- Phân bố loài cây theo các nhóm tần số xuất hiện trong quần hợp cây g

- Phân bố số cây theo cấp đường kính

- Phân bố loài cây theo cấp đường kính

3.3.3 Đặc điểm cấu trúc đứng

- Phân bố số cây theo cấp chiều cao

- Phân bố loài cây theo cấp chiều cao

- Phân bố loài cây theo tầng phiến

3.3.4 Đặc điểm tầng cây bụi và thảm mục

- Đánh giá chỉ số đa d ng sinh học lớp cây bụi

- Phân bố cây bụi theo cấp chiều cao

- Đặc điểm cấu trúc lớp thảm mục

Trang 22

và chính xác Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích số liệu truyền thống, phương pháp kế thừa các tư liệu, số liệu có liên quan

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu

3.4.2.1 Phương pháp kế thừa

- Những tư liệu về điều kiện tự nhiên, khí hậu, thuỷ văn, đất đai, địa hình, tài nguyên rừng

- Tư liệu về điều kiện dân sinh, kinh tế, xã hội

- Những kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài

3.4.2.2 Phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn

Để mô tả một quần xã thực vật, số liệu cần phải được thu thập trên một

số ô tiêu chuẩn (OTC) có diện tích đủ lớn Việc áp dụng phương pháp điều tra theo OTC ngẫu nhiên

a Cách lập ô

- Đối với ô tiêu chuẩn (OTC) tạm thời:

+ Đối với đất có rừng tự nhiên trên núi đất, diện tích OTC: 2500 m2

(50

m x 50 m), hình d ng OTC phụ thuộc vào địa hình

+ Phân bố: OTC đặt ngẫu nhiên, đ i diện cho từng nhóm thực vật khác

nhau, đ i diện cho địa hình, độ dốc, điều kiện thổ nhưỡng khác nhau

Trang 23

14 + Các OTC được đánh dấu ngoài hiện trường thông qua hệ thống cột mốc gồm 4 cột đặt ở 4 góc của ô Phần trên mặt đất 0,5m ghi rõ số hiệu OTC

Hình 3.1 Cách bố trí các ô đo đếm trong ô tiêu chuẩn diện tích 2500 m 2

- Xác định độ dốc của ô tiêu chuẩn

Trang 24

15 dài thêm ứng với chiều dài cần bổ sung Một bảng tính sẵn chiều dài cộng thêm trên dốc so với kích thước các c nh của ô mẫu đã được lập sẵn trong phụ lục 1 Chiều dài các c nh trên dốc được tính theo công thức:

Trong đó: L d là chiều dài c nh trên dốc; L chiều dài c nh ô mẫu; α là

độ dốc đo từ máy Clinometer

b Điều tra nhóm cây gỗ trên ô tiêu chuẩn

- Đối tượng đo đếm: Tất cả các cây g có D1,3  5cm

- Nội dung đo đếm:

(1) Đo đường kính:

Đo đường kính các cây g t i vị trí chiều cao ngang ngực (1,3 m)

Trường hợp cây hai thân: Nếu chia thân từ vị trí 1,3m trở xuống thì coi như hai cây, còn nếu chia thân trên 1,3m thì coi như một cây

Những cây n m trên ranh giới ÔĐĐ được xử lý như sau: Chỉ đo đếm

và ghi chép vào phiếu những cây n m trên c nh trước và c nh bên phải theo hướng tiến của ÔĐĐ, còn những cây n m c nh sau và c nh bên trái thì không

D=P/3,14 (3.1) Trong đó: D là đường kính thân (cm); P là chu vi thân (cm);   3,14

os ( )

d

L L

c

Trang 25

Hình 3.2 lý các cây trên đư ng ranh giới ô đo đế m

Không tính vào ÔĐĐ

Đo tính và ghi vào ÔĐĐ

(2) Xác định tên cây (tên phổ thông/tên địa phương) cho từng cây g đã

đo đường kính Những cây không biết tên phải lấy mẫu để giám định nh m đảm bảo ≥ 90% số cây đo đếm phải được xác định tên cây

(3) Xác định phẩm chất cây g cho từng cây g đã đo đường kính:

Xác định phẩm chất cây g cho từng cây g đã đo đường kính phân theo 3 mức phẩm chất A (Tốt), B (Trung bình), C (Xấu) Chỉ xác định phẩm chất cho những cây còn sống:

+ Cây phẩm chất A: Cây g khỏe m nh, thân thẳng, đều, tán cân đối,

không sâu bệnh hoặc r ng ruột

+ Cây phẩm chất B: Cây có một số đặc điểm như thân hơi cong, tán

lệch, có thể có u bướu hoặc một số khuyết tật nhỏ nhưng vẫn có khả năng sinh trưởng và phát triển đ t đến độ trưởng thành; hoặc cây đã trưởng thành, có một số khuyết tật nhỏ nhưng không ảnh hưởng nhiều đến khả năng sinh trưởng hoặc lợi dụng g

Ngày đăng: 20/12/2018, 10:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w