Theo Phillip Kotler về marketing mang tính xã hội thì: Marketing là một quá trình xã hội, nhờ đó các cá nhân và tập thể có thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra,
Trang 1PHÂN TÍCH BẢN CHẤT MARKETING HIỆN ĐẠI, ỨNG DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH bản chất của marketing thế kỹ 21.
Định nghĩa Marketing: Theo nghĩa rộng thì marketing là các hoạt động được thiết
kể để tạo ra và thúc đẩy bất kỳ sự trao đổi nào nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của con người
Theo Phillip Kotler về marketing mang tính xã hội thì: Marketing là một quá trình xã hội, nhờ đó các cá nhân và tập thể có thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, cung cấp và trao đổi tự do những hàng hóa và dịch vụ có giá trị với những người khác
Marketing là một quá trình làm việc với thị trường để thực hiện các cuộc trao đổi nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của con người Cũng có thể hiểu, Marketing là một dạng hoạt động của con người của con người (bao gồm cả
tổ chức) nhằm thỏa mãn các nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi
Sự ra đời của Marketing thế kỷ 21:
Marketing thế kỷ 21 ra đời trong hoàn cảnh những triết lý về marketing truyền thống không còn giải quyết được những yêu cầu của thị trường
- Sự cạnh tranh trong kinh doanh trở lên khốc liệt
- Năng lực của những nhà sản suất tăng rất cao hàng hóa trên thị
trường trở nên dư thừa với số lượng lớn mà chiến lược Marketing cũ không còn đáp ứng được
- Khoa học công nghệ phát triển rất nhanh, đặc biệt là công nghệ
thông tin đã mở ra nhiều hướng kinh doanh mới phi sản phẩm
Trang 2- Xã hội phát triển cao nhu cầu đòi hỏi về các tính năng và chất lượng
của sản phẩm, dịch vụ ngày càng cao
BẢN CHẤT CỦA MARKETING THẾ KỶ 21.
Trong chưa đầy 100 năm hình thành và phát triển Marketing hiện đại đã đánh dấu những bước phát triển ngoạn mục, là một ngành có sự phát triển vô cùng mạnh mẽ với những ứng dụng to lớn trong nhiều mặt của đời sống kinh tế xã hội Marketing hiện đại
đã ra đời để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Ngày nay, khách hàng có quyền lực hơn bao giờ hết, họ có thể kiểm soát việc sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ ở đâu, vào lúc nào, như thế nào, đồng nghĩa với nó là họ sẽ có nhiều sự lựa chọn, họ ít khi trung thành với một nhãn hiệu nào đó Khái niệm Marketing hiện đại được chính Philip Kotler đưa ra nhằm đánh giá sự tiến bộ của ngành marketing và các quan điểm hiện đại nhất về vấn đề này.
Marketing hiện đại (Modern Marketing) là chức năng quản lý công ty về mặt tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh, từ việc phát hiện ra và biến sức mua của người tiêu thụ thành nhu cầu thực sự về một sản phẩm cụ thế, dẫn đến việc chuyển sản phẩm đó đến người tiêu thụ một cách tối ưu (bán cái thị trường cần chứ không phải là bán cái có sẵn, xuất phát từ lợi ích người mua, coi trọng khâu tiêu thụ, phải hiểu biết yêu cầu thị trường cùng với sự thay đổi thường xuyên về cả số lượng và chất lượng cần thỏa mãn).
Có thể nhận thấy rằng Marketing thế kỷ 21 không chỉ dừng lại ở những phạm vi như Marketing truyền thống mà nó còn là tổng thể các hoạt động có chiến lược: Không chỉ dừng lại ở việc đuổi theo nhu cầu khách hàng một cách thụ đông như trước mà còn là những người tạo ra nhu cầu cho khách hàng, định hướng người tiêu dùng qua những nghiên cứu thực tiễn và dự báo xu thế tiêu dùng của xã hội Và không chỉ dừng lại ở quảng cáo khuyến mãi đơn thuần mà Marketing thế kỷ 21 còn đóng vai trò như những người tiên phong trong việc truyền tải những giá trị cốt lõi của sản phẩm, những điểm vượt trội của hàng hóa đến được với khách hàng, và làm thỏa mãn khách hàng.
Ta có thể thấy sự khác biệt giữa Marketing thế kỷ 21 và Marketing truyền thống qua sự so sánh sau đây:
Trang 3Marketing truyền thống Marketing thế kỷ 21
- Đạt mục tiêu lợi nhuận thông qua
tăng cường việc bán hàng hóa sản
phẩm
- Bán hàng, quảng cáo, khuyến mãi
là cách thức để họ nâng cao doanh
số bán hàng chủ yếu mới dùng đến
chữ P thứ 4 Promotion
- Coi sản xuất là khâu quan trọng
nhất
- Phương châm là bán cái mà mình
có sẵn và làm thế nào để bán được
hàng hóa
- Chú ý đến giao dịch thực hiện tạo
ra quan điểm bán hàng thực dụng,
thô thiển và không có chiều sâu và
sự bền lâu
- Đạt lợi nhuận thông qua việc thỏa mãn tốt nhất nhu cầu khách hàng
- Phải thực hiện tốt tất cả các khâu trong quá trình sản xuất và gắn với thị trường để nâng cao doanh
số bán hàng cần vận dụng linh hoạt cả 4P theo một chiến lược tổng thể
- Coi thị trường là khâu quan trọng nhất
- Phương châm là bán cái mà thị trường đang cần, và sản suất cái thị trường cần và sẽ cần trong tương lai
- Chú ý đến các mối quan hệ bền chặt với khách hàng, quan điểm bán hàng linh hoạt, khéo léo có đạo đức kinh doanh
Vậy Marketing trong thế kỷ 21 không chỉ còn bó hẹp trong 4P rời rạc truyền thống nữa không chỉ còn sản xuất ra hàng hóa và sau đó là bán sản phẩm hàng hóa đó mà Marketing thể kỷ 21 còn là sự kết hợp linh hoạt cả 4P theo một chiến lược hợp lý thể hiện
ở cả 3 khâu: Lựa chọn giá trị cho sản phẩm hàng hóa, cung cấp giá trị và đặc biệt ở khâu
Trang 4truyền tải thông điệp của sản phẩm đền người tiêu dùng để họ hiểu, họ yêu mến sản phẩm của doanh nghiệp và thỏa mãn khách hàng khi khách hàng tiêu dùng sản phẩm của mình.
Câu 2 Sản phẩm dịch vụ được chọn là tín dụng cho người nghèo.
Mô tả dịch vụ:
- Đây là một dịch vụ tín dụng đặc thù của Ngân hàng chính sách xã hội (NHCSXH) cho vay những đối tượng hộ nghèo và cận nghèo có sức lao động nhưng thiếu vốn sản xuất đang cư trú hợp pháp trên địa bàn hành chính với lãi suất thấp hơn lãi suất của các tổ chức tín dụng khác trên thị trường và khi quá hạn lãi quá hạn tính bằng 130% lãi suất ban đầu
- Đây là một dịch vụ nhằm mục đích cung cấp nguồn vốn ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo, ổn định an sinh xã hội
- Đối tượng vay vốn không phải thế chấp tài sản, được miễn tất cả các lệ phí làm thủ tục vay vốn
Phương thức cho vay: Cho vay ủy thác bán phần qua các tổ chức chính trị xã
hội: Ủy thác cho các tổ chức chính trị xã hội ở địa bàn lựa chọn đối tượng theo quy định và làm các thủ tục vay vốn, được ủy nhiệm quyền thu lãi, và đôn đốc trả nợ gốc khi đến hạn
Phương thức giải ngân: Giải ngân trực tiếp đến các hộ vay vốn.
Kiểm tra sử dụng vốn vay: Sau 15 ngày kể từ khi vay vốn Ngân hàng thực hiện
kiểm tra việc sử dụng vốn vay của các hộ vay vốn để đảm bảo vốn được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả
- Nhu cầu tiêu dùng của người dân là rất lớn, vì đất nước ta còn nghèo và trên địa bàn Huyện Kiến Thụy TP Hải Phòng theo thống kê thì hộ nghèo chiếm đên 7% dân số, và đặc biệt trong những năm gần đây với sự suy thoái kinh tế, thì tỉ
Trang 5lệ tái nghèo gia tăng khá cao mỗi năm có thêm 1-2% người dân tái nghèo, cũng phải kể với thực tế số hộ nghèo còn cao hơn do những báo cáo thống kê thường không chính xác do bệnh quan liêu, thành tích của địa phương
Phân tích nhu cầu tiêu dùng của khách hàng.
Tồng nhu cầu về dịch vụ trên địa bàn huyện theo điều tra lên tới 1235 hộ vay phát sinh trong năm được phòng Lao động- Thương binh xã hội huyện cung cấp
- Trong thực tế những khách hàng khi tiếp cận dịch vụ cho vay hộ nghèo của NHCSXH, nhu cầu tiêu dùng của họ với sản phẩm là hoàn toàn có thật với những món vay đã kiểm tra trong quá trình cho vay đã càng thêm khẳng định rằng nhu cầu tiêu dùng dịch vụ này của người dân trên địa bàn huyện Kiến Thụy là rất lớn và sử dụng vốn đúng mục đích
- Qua điều tra về nhu cầu vay vốn chương trình tín dụng hộ nghèo đã cho thấy nhu cầu này đang gia tăng trong dân cư theo báo cáo của các tổ chức hội nhận ủy thác thì nhu cầu vay vốn chương trình tín dụng người nghèo gia tăng so với cùng kỳ năm ngoái là 1235 hộ vay vốn
- Nhu cầu vay vốn về để sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện chủ yếu là vay
về phục vụ cho chăn nuôi lợn, gia cầm, cá, và trồng cây hoa mầu các loại
- Nhu cầu vay vốn tín dụng hộ nghèo đa phần người dân có nhu cầu được vay lớn hơn 30 triệu đồng/hộ vay theo quy định của nhà nước
Hành vi tiêu dùng
Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ, “Hành vi tiêu dùng chính là sự tác động qua lại giữa các yếu tố kích thích của môi trường với nhận thức và hành vi của con người mà qua sự tương tác đó, con người thay đổi cuộc sống của họ” Hay nói cách khác, hành vi tiêu dùng bao gồm những suy nghĩ và cảm nhận mà con
Trang 6người có được và những hành động mà họ thực hiện trong quá trình tiêu dùng Những yếu tố như ý kiến từ những người tiêu dùng khác, quảng cáo, thông tin
về giá cả, bao bì, bề ngoài sản phẩm… đều có thể tác động đến cảm nhận, suy nghĩ và hành vi của khách hàng
- Theo Philip Kotler, “Hành vi tiêu dùng là những hành vi cụ thể của một cá nhân khi thực hiện các quyết định mua sắm, sử dụng và vứt bỏ sản phẩm hay dịch vụ”
- “Hành vi tiêu dùng là một tiến trình cho phép một cá nhân hay một nhóm người lựa chọn, mua sắm, sử dụng hoặc loại bỏ một sản phẩm/ dịch vụ, những suy nghĩ đã có, kinh nghiệm hay tích lũy, nhằm thỏa mãn nhu cầu hay ước muốn của họ” (Solomon Micheal- Consumer Behavior, 1992)
- Khi triển khai dịch vụ cấp tín dụng cho người nghèo một điều dễ nhận thấy ở người nghèo là họ không thường rụt rè, tự ti, nhút nhát, ít tiếp xúc và phạm vi giao tiếp xã hội hẹp, trình độ học vấn thấp
- Người nghèo luôn quan tâm đến những nhu cầu thiết yếu của bản thân vì vậy
họ thích được vay vốn bằng tiền mặt để đầu tư sản xuất đảm bảo cho cuộc sống hơn là được nhận trợ cấp bằng hiện vật Việc được tiếp cận với nguồn vốn vay ưu đãi từ ngân hàng chính sách giúp họ có điều kiện phát triển kinh
tế hộ gia đình, cải thiện cuộc sống, có niềm tin để vươn lên thoát nghèo Không chỉ dừng lại ở đó nếu hộ nghèo có con em học đại học họ có thể vay tiền từ ngân hàng chính sách để trang trải cho quá trình học của con em mình, đây là điểm tưạ giúp họ yên tâm tham gia sản xuất, phát triển hiệu quả nguồn vốn vay của ngân hàng
- Dễ thuyết phục và không có tâm lý vững vàng
- Chịu ảnh hưởng lớn của những người cùng điều kiện trên địa bàn
Trang 7- Tâm lý sợ mang nợ dẫn đến các khoản vay của hộ nghèo thường trả trước hạn ngày khi họ có đủ tiền, ý thức trả nợ cao
- Theo điều tra cho thấy 70-90% là do thiếu vốn sản xuất kinh doanh, cũng như thiếu các kiến thức về chăn nuôi, trồng trọt…
- Chính vì không biết làm sản xuất kinh doanh nên các đối tượng hộ nghèo thường nghi ngại khi quyết định vay vốn
- Cùng với đó là hộ nghèo thường đầu tư sử dụng vốn vào sản suất nông nghiệp hay những ngành nghề thủ công buôn bán nhỏ nên nhu cầu về tín dụng thường mang tính thời vụ, ngắn hạn
Câu 3 Viral Marketing
Viral Marketing là một hình thức Marketing áp dụng trên một cộng đồng
xã hội đang hiện hữu nhằm mục đích tạo nhận biết cho khách hàng hoặc đạt được một mục tiêu trong kinh doanh nào đó Giống như cách thức lan truyền
của một con virut, viral marketing dựa trên nguyên lý đó để truyền tải thông
điệp đến với mọi người Hình thức quảng cáo này sử dụng nhiều công cụ để khuyến khích khách hàng chia sẽ những thông điệp tiếp thị đến những người khác, tạo ra một sự lan truyền theo cấp số nhân và ảnh hưởng đến mọi người như một con virut
Thông điệp truyền tải có thể là một video clip, truyện vui, flash game, e-book, phần mềm, hình ảnh hay đơn giản là một đoạn văn bản Các nhà nghiên cứu nhận thấy trung bình mỗi người có hơn 10 mối quan hệ mật thiết, khoảng
150 mối quan hệ xã hội và 500-1.500 các quan hệ lỏng lẻo khác Vì vậy, các
nhà kinh tế đánh giá viral marketing như một giải pháp mới cho ngành tiếp thị trước sự phổ biến của YouTube và trào lưu chia sẻ video trực tuyến.
Trang 8Viral Marketing Media E- Marketing
- Ưu điểm
- Được sự hỗ trợ của các
trang công nghệ chia sẻ
trực tuyến cá nhân, cũng
như những trang web, thư
điện tử…
- Khuynh
hướng tìm lời khuyên từ
bạn bè tin cậy.
- - Hiệu ứng mạnh, hiệu quả
cao
- Chi phí thấp
- Nhược điểm
- Nhược điểm: Những khó
khăn chính của tiếp thị lan
truyền là bạn phải làm
việc gắn với một nhóm
không rõ, cơ hội nhận
được một mối đe dọa
không được yêu cầu
e-mail và pha loãng của các
thương hiệu và nhiều hơn
nữa Một Sau khi tạo ra
nó, bạn không có khả năng
- Ưu điểm
- Hiệu quả cao nếu có được thiết kế kịch bản và
ý tưởng tốt.
TV có nhiều khán giả hơn báo chí và radio -Quảng cáo đến với khán giả khi họ đang tập trung nhất
- Quảng cáo trên TV giúp bạn chuyển tải thông điệp với ánh sáng, âm thanh
và cảm xúc, có thể tạo sự tín nhiệm đối với công ty, sản phẩm hay dịch vụ của bạn.
-Quảng cáo cho bạn cơ hội sáng tạo và mang cá tính của bạn vào mẩu quảng cáo, sẽ đặc biệt hiệu quả đối với các doanh nghiệp nhỏ chủ yếu dựa vào khách quen.
- Nhược điểm
- Chi phí cao.
- Ưu điểm
- Sự bùng nổ của công nghệ thông tin và các trang bán hàng trực tuyến.
- Thông tin được thiết kế rõ ràng trung thực.
-Tiếp cận khách hàng liên tục 24/7.
-Khách hàng online ngày càng nhiều.
- Có sự tương tác hai chiều giữa khách hàng và doanh nghiệp.
- Hiêu quả có thể đo lường được.
- Tiếp cận chính xác tới từng khách hàng
- Dữ liệu và thông tin có thể lưu trữ dễ dàng
- Thông tin và nội dung có thể tùy biến được
- Chi phí thấp.
- Nhược điểm
- Tốc độ triển khải chậm.
- Nguồn linh và đăng ký tên
Trang 9ngăn Dễ bị bóp méo
thông tin và ý tưởng nếu
không được thiết kế tốt.
- Khó thay đổi nội dung.
- Khó tiếp cận khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp.
miền gặp nhiều khó khăn và chi phí cao.
Bản chất Viral Marketing.
Để tạo ra một chiến dịch Viral Marketing có hiệu quả thì thật sự không dễ, bạn cần phải làm cho “virus” của mình là duy nhất, lôi cuốn, mang tính cá nhân
và được truyền đi bằng sự cộng tác “đôi bên cùng có lợi” với khách hàng Marketing virus và quảng cáo virus là những thuật ngữ nhằm ám chỉ các kĩ thuật marketing sử dụng mạng xã hội sẵn có để tác động và làm tăng cường nhận biết nhãn hiệu của công chúng, thông qua quá trình tự nhân bản của virus, tương tự như quá trình tự nhân bản của virus máy tính
Khả năng ứng dụng Viral Marketing vào dịch vụ tín dụng cho vay hộ người.
- Có khả năng áp dụng cho dịch vụ tín dụng hộ nghèo của NHCSXH
- Cách thức áp dụng Viral Marketing cho dịch vụ này:
Do người nghèo là những người có lòng tự ái cao, và họ dễ bị lôi kéo lên cách thức tạo ra Viral marketing là tạo ra một hình mẫu về sự thoát nghèo, vươn lên làm giàu, từ vay vốn ngân hàng sẽ tạo ra hiệu ứng tốt để lôi kéo những người nghèo trên địa bàn Giúp họ có động lực vươn lên học tập theo cách thức của những tấm gương làm giàu và giúp nhiều người nghèo thoát nghèo qua việc sử dụng hiệu quả vốn ngân hàng
Tài liệu tham khảo
Trang 101.> Bài giảng của T.S Đặng Ngọc Sự
2.> Giáo trình quản trị Marketing Chủ biên G.S TS Trần Minh Đạo.