Hiện nay, ngành chế biến gỗ của Việt Nam đang đứng trước nhiều cơ hội để phát triển, liên tục trong những năm qua, nhóm hàng đồ gỗ xuất khẩu của Việt Nam luôn đứng trong nhóm hàng xuất k
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
- -
DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỖ
Chủ đầu tư: Công Ty TNHH MTV Binh Đoàn 16 & Nguồn vốn xã hội hóa
Địa điểm: Tây Nguyên
Tháng 11/2018
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
- -
DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỖ
CHỦ ĐẦU TƯ
CÔNG TY TNHH BINH ĐOÀN 16 &
NGUỒN VỐN XÃ HỘI HÓA
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 6
I Giới thiệu về chủ đầu tư 6
II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 6
III Sự cần thiết xây dựng dự án 6
IV Các căn cứ pháp lý 7
V Mục tiêu dự án 8
V.1 Mục tiêu chung 8
V.2 Mục tiêu cụ thể 8
CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 10
I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 10
I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án 10
II Quy mô sản xuất của dự án 12
II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường 12
II.2 Quy mô đầu tư của dự án 16
III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án 16
III.1 Địa điểm xây dựng 17
III.2 Hình thức đầu tư 17
IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án 17
IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án 17
IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án 18
CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 19
I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình 19
II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ 20
II.1 Quy trình kỹ thuật xẻ gỗ 20
II.2 Quy trình sản xuất gỗ bóc 24
Trang 4II.3 Quy trình kỹ thuật sản xuất viên nén gỗ 25
CHƯƠNG IV CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 30
I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng.30 II Các phương án xây dựng công trình 30
III Phương án tổ chức thực hiện 30
IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 31
CHƯƠNG V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 32
I Đánh giá tác động môi trường 32
I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 32
I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án 33
I.4 Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng 33
II Tác động của dự án tới môi trường 33
II.1 Nguồn gây ra ô nhiễm 34
II.2 Mức độ ảnh hưởng tới môi trường 35
II.3 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường 36
II.4.Kết luận: 38
CHƯƠNG VI TỔNG VỐN ĐẦU TƯ –NGUỒN VỐN THỰC HIỆNVÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 39
I Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án 39
II Nguồn vốn thực hiện dự án 41
III Hiệu quả về mặt kinh tế của dự án 46
III.1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án 46
III.2 Phương án vay 47
Trang 5Phụ lục 1 Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn của dự án thực hiện dự án 50
Phụ lục 2 Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án 54
Phụ lục 3 Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm của dự án 60
Phụ lục 4 Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm của dự án 63
Phụ lục 6 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án 64
Phụ lục 7 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu của dự án 65
Phụ lục 8 Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án 66
Phụ lục 9 Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án 67
Trang 6CHƯƠNG I MỞ ĐẦU
I Giới thiệu về chủ đầu tư
Chủ đầu tư: CÔNG TY TNHH BINH ĐOÀN 16 & Nguồn vốn xã hội hóa
II Mô tả sơ bộ thông tin dự án
Tên dự án: Nhà máy sản xuất gỗ
Địa điểm thực hiện dự án : Tây Nguyên
Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý triển khai thực hiện và khai thác dự án
Tổng mức đầu tư: 150.170.592.000 đồng (Một trăm năm mươi tỷ một trăm bảy mươi triệu năm trăm chín mươi hai nghìn đồng) Trong đó:
+Vốn tự có (tự huy động): 45.051.178.000 đồng
+Vốn vay tín dụng : 105.119.414.000 đồng
III Sự cần thiết xây dựng dự án
Hiện nay, ngành chế biến gỗ của Việt Nam đang đứng trước nhiều cơ hội để phát triển, liên tục trong những năm qua, nhóm hàng đồ gỗ xuất khẩu của Việt Nam luôn đứng trong nhóm hàng xuất khẩu có tốc độ tăng trưởng cao nhất, với mức tăng trưởng trung bình trên 30%.Ngành công nghiệp chế biến gỗ đã đóng góp đáng kể vào giá trị kim ngạch xuất khẩu của cả nước Cụ thể: Năm 2015 giá trị xuất khẩu
gỗ và sản phẩm gỗ đạt 6,9 tỷ USD, tăng 10,7% so với năm 2014, trong đó sản phẩm
gỗ đạt 4,79 tỷ USD (+7,8%); riêng 10 tháng đầu năm 2016 giá trị xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ đạt 5,59 tỷ USD, trong đó sản phẩm gỗ đạt 4,1 tỷ USD, chỉ tăng 5,7%
so với cùng kỳ năm 2015
Việt Nam là quốc gia có ngành công nghiệp chế biến gỗ phát triển thứ 3 thế giới và có nguồn gỗ tự nhiên, rừng trồng rất lớn vì vậy mà các phế phẩm trong sản xuất, chế biến gỗ là vô cùng lớn Ví dụ mùn cưa, dăm bào, dăm gỗ, đầu mẩu gỗ vụn, cành cây nhỏ… Sản phẩm này cho lượng nhiệt tương đương than cám 5
Trang 7đá, nhưng giá thành chỉ bằng 45% so với than đá, còn so với sử dụng dầu DO nhiệt viên gỗ đạt 48%, nhưng giá thì chưa bằng 30% giá thành dầu DO, cứ 2 kg viên gỗ nén thì bằng 1kg dầu DO, so với điện hiện nay thì chi phí còn tiết kiệm hơn rất nhiều Như vậy, cùng một mức giả phóng năng lượng như nhau nhưng sử dụng viên
gỗ nén sẽ tiết kiệm được khoảng 50% giá thành Hơn nữa đốt viên gỗ ít gây ô nhiễm môi trường hơn nhiều so với than đá nên sản phẩm này rất được ưa chuộng tại Châu
Âu và các nước tiên tiến như: Đan Mạch, Ý, Thái Lan, Hàn Quốc, Nhật Bản… Ngoài ra, do viên gỗ không có tạp chất lưu huỳnh như than đá, nên lượng khí cacbonic là cực thấp – viên gỗ nén đảm bảo tiêu chuẩn về khí sạch theo tiêu chuẩn Châu Âu nên rất thân thiện với môi trường Cứ 1000 kg viên gỗ sau khi đốt cháy hết nhiệt lượng còn lại thì còn 10-15 kg tro sạch Lượng chất thải (lượng tro sau khi đốt) là loại tro Biomass sử dụng để bón cây, bón ruộng, làm phân vi sinh không ảnh hưởng đến môi trường Người Châu Âu thường dùng viên gỗ nén để đốt lò sưởi, nấu ăn thay cho ga, than tổ ong, củi… Việc sử dụng viên gỗ nén không chỉ mang lại hiệu quả về mặt kinh tế mà còn góp phần giải quyết nguồn phế thải trong sản xuất, không gây ô nhiễm môi trường và hạn chế cháy nổ
Các doanh nghiệp quân đội nhân dân Việt Nam ở khu vực Tây Nguyên được giao quản lý một lượng lớn rừng trồng để đảm bảo vấn đề an ninh chính trị an toàn
xã hội Những khu rừng trồng khai thác gỗ hoặc những rừng trồng khai thác sản phẩm khác khi hết niên hạn khai thác lại chủ yếu bán lượng gỗ cho các doanh nghiệp bên ngoài Khi các doanh nghiệp vào khai thác gỗ sẽ gây ra sự mất ổn định an ninh chính trị, an toàn xã hội Có thể thấy rõ điều đó như khi tổ chức đấu giá gỗ cao su hết niên hạn khai thác ở Đắk Lắk, các đơn vị vào đấu giá có sự cạnh tranh không lành mạnh đưa những thành phần bất hảo vào để tranh chấp lẫn nhau dẫn đến mất trật tự an ninh chính trị… hoặc các trường hợp doanh nghiệp bên ngoài vào khai thác để đảm bảo việc khai thác, các doanh nghiệp thường sử dụng đội quân xã hội bên ngoài để đảm bảo, tránh thất thoát của doanh nghiệp mình dẫn đến việc mất ổn định và không đảm bảo an toàn
Trước tình hình đó, Công ty chúng tôi đã nghiên cứu thành lập dự án “Nhà máy sản xuất gỗ” tại Tây Nguyên để đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội cũng như góp phần phát triển kinh tế địa phương
Trang 8duyệt Chiến lược phát triển Lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020;
Quyết định số 2728/QĐ-BNN-CB, ngày 31/10/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT V/v phê duyệt Quy hoạch công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam đến năm 2020
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng;
Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 18/02/2009 của Bộ Xây dựng về việc công
bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng
V Mục tiêu dự án
V.1 Mục tiêu chung
- Đảm bảo vấn đề an ninh quốc phòng, đồng thời phát triển Công nghiệp chế biến và thương mại sản phẩm gỗ phải được coi là động lực phát triển kinh tế, góp phần đóng vai trò thúc đẩy sự phát triển và tăng giá trị gia tăng trong chuỗi sản xuất gỗ, tận dụng các lợi thế về đất đai và nhân lực trong vùng, tăng cường
sự hợp tác giữa doanh nghiệp chế biến gỗ với người dân trồng gỗ
- Phát triển công nghiệp chế biến gỗ một cách bền vững thông qua việc chế biến
gỗ gắn với phát triển vùng nguyên liệu; góp phần cân đối về khả năng cung cấp nguyên liệu nội địa; phát triển công nghiệp hỗ trợ và tăng cường các biện pháp để giảm các tác động tiêu cực đến môi trường, minh bạch về nguồn gốc
Trang 9đất khai thác tại dự án nhờ vào việc sử dụng Nhân lực trực tiếp từ các đơn vị quân đội và các lực lượng nhân công tại địa phương
- Đầu tư nhà máy chế biến bóc, xẻ gỗ với công suất khai thác 1.500 ha/năm trong vùng nguyên liệu rộng Chủ động cung cấp nguồn nguyên liệu gỗ ghép cho các nhà máy chế biến ván ghép thanh từ gỗ, phục vụ nhu cầu sử dụng các sản phẩm từ gỗ và cung cấp một lượng lớn viên nén tạo nhiệt dần thay thế các sản phẩm khoắng sản tự nhiên như than đá và dầu hỏa
- Dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế biến gỗ sẽ góp phần đẩy mạnh nền kinh
tế khu vực này, giải quyết việc làm cho nguồn nhân lực lớn
- Giải quyết công ăn việc làm cho người dân địa phương
Trang 10CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN
I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án
I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án
Vị trí địa lý:
Vùng Tây Nguyên có diện tích chiếm 16,5% diện tích cả nước (54,7 nghìn km2) với số dân chiếm 6,1% dân số cả nước (theo số liệu năm 2014) là hơn 5,5 triệu người
Tây Nguyên được cấu thành bởi 5 tỉnh: Đăk Lăk, Lâm Đồng, Đăk Nông, Kom Tum và Gia Lai
Vị trí tiếp giáp:
+ Phía Đông: giáp Duyên hải Nam Trung Bộ
+ Phía Nam: giáp Đông Nam Bộ
+ Phía Tây: giáp Lào và Campuchia
Vùng Tây Nguyên không giáp biển và nằm trên cao nguyên Trường Sơn Nam Nằm ở ngã 3 biên giới Việt Nam – Lào – Campuchia thuận lợi giao lưu văn hóa, kinh tế giữa các vùng và giữa các nước trong tiểu vùng sông Mê Công Tây Nguyên
có ý nghĩa chiến lược trong an ninh – quốc phòng của Tổ quốc
Địa hình
“Mái nhà của bán đảo Đông Dương” chính là cụm từ dùng để ví vùng kinh tế Tây Nguyên Bởi đây là vùng có địa hình cao, gồm các cao nguyên xếp tầng (600- 800m so với mực nước biển)
Địa hình dốc, từ Đông sang Tây thoải dần
Có nhiều sông chảy về các vùng lân cận, là nơi bắt nguồn của các con sông lớn như Đồng Nai, sông Ba, sông Xêxan…
Trang 11Tài nguyên thiên nhiên
Đất badan: nhắc tới vùng đất Tây Nguyên là người ta nghĩ đến đất badan bởi diện tích lớn của nó (chiếm ⅔ đất badan cả nước) Đất này thích hợp trồng cây ăn quả
và cây công nghiệp dài ngày như cà phê, cao su, hồ tiêu… Cao nguyên Mơ Nông, Play ku, Di Linh… là nơi trồng nhiều cây này
Rừng: Có diện tích gần 3 triệu ha (29,3% diện tích rừng cả nước)
Khoáng sản: nhiều nhất là boxit với trữ lượng đứng đầu cả nước (hơn 3 tỉ tấn), phân bố tập trung tại 4 tỉnh: Đal Lak, Đak Nông, Gia Lai và Kon Tum
Thủy năng: chiếm 21% trữ năng thủy điện cả nước , chỉ sau vùng Tây Bắc
Du lịch: nổi tiếng với nhiều cảnh đẹp, du lịch sinh thái phát triển
I.2 Điều kiện tự nhiên xã hội
Tổng giá trị sản phẩm GRDP của các tỉnh Tây Nguyên đạt trên 165.472 tỷ đồng, tăng 8,09%; trong đó, lĩnh vực nông, lâm, thủy sản tăng 5%, công nghiệp xây dựng tăng gần 11%, dịch vụ tăng gần 10%, cơ cấu GRDP chuyển dịch theo hướng tích cực (giảm tỷ trọng khu vực nông, lâm, thủy sản, tăng khu vực công nghiệp, xây dựng, dịch vụ) Thu nhập bình quân đầu người năm 2017 của các tỉnh Tây Nguyên đạt trên 41,6 triệu đồng, tăng 5,02% so với năm 2016
Hiện nay, Tây Nguyên là vùng trọng điểm sản xuất cà phê, hồ tiêu của cả nước; trong đó, diện tích cà phê 582.149 ha (diện tích cho thu hoạch là 548.533 ha), sản lượng đạt trên 1,370 triệu tấn cà phê nhân, cây hồ tiêu có tổng diện tích trên 71.000
ha, sản lượng đạt trên 120.877 tấn tiêu hạt…
Tây Nguyên có những đặc điểm dân cư, xã hội như sau:
Dân số ít và phân bố không đều Mật độ dân số thấp
Đa dạng về dân tộc: 30% là dân tộc thiểu số
Vùng Tây Nguyên vẫn là nơi khó khăn của đất nước, những vấn đề tồn đọng về dân cư, việc làm, văn hóa cần được cải thiện hơn nữa
An ninh quốc phòng
Tây Nguyên nằm ở trung tâm miền núi Nam Đông Dương, địa thế hiểm trở, có hành lang tự nhiên thông với Nam Lào, Đông Bắc Căm-pu-chia và Duyên Hải miền Trung của Việt Nam Trong 5 tỉnh thuộc Tây Nguyên (Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng), thì 4 tỉnh có đường biên giới dài 590 km giáp với hai nước Lào và Căm-pu-chia Đó là những yếu tố địa lý mà quá trình xây dựng thế
Trang 12trận QP-AN phải tính đến Nghĩa là, việc xây dựng khu vực phòng thủ (KVPT) ở mỗi tỉnh, huyện, trong khi căn cứ vào địa hình, khả năng kinh tế và tình hình chính trị-xã hội của địa phương, phải đặt nó trong tổng thể của thế trận Tây Nguyên, của Quân khu 5 và của cả nước Việc xây dựng, phát triển hạ tầng, đặc biệt là những công trình lớn, như: hệ thống bưu chính-viễn thông, đường giao thông, nhà máy thủy điện, nhiệt điện, khu công nghiệp, trồng và quản lý rừng , phải có sự thống nhất của các tỉnh Tây Nguyên, ít nhất là có sự thống nhất giữa các huyện, tỉnh liền
kề nhau Tương tự như vậy, việc xây dựng lực lượng của thế trận, bao gồm lực lượng tại chỗ và lực lượng cơ động phải được tiến hành một cách cơ bản ngay từ thời bình Xây dựng và bố trí lực lượng cơ động dù ở quy mô nào cũng phải theo phương án dự kiến để khi tình huống xảy ra, lực lượng này có khả năng cơ động và triển khai tác chiến nhanh nhất Lực lượng tại chỗ, chủ yếu là dân quân, tự vệ là lực lượng rộng khắp, không thoát ly sản xuất, khi hoạt động phải bám chắc địa bàn Bởi vậy, chính quyền ở mỗi địa phương khi thực hiện chương trình KT-XH, quy hoạch phân bố, điều chỉnh dân cư cần coi trọng yêu cầu của thế trận trong KVPT, không để xảy ra các “vùng lõm”, “vùng trắng” về dân quân, tự vệ, nhất là ở khu vực biên giới, đặc biệt là vấn đề an ninh quốc phòng trong bối cảnh trung quốc đang đầu tư mạnh vào camphuchia
Thực hiện tốt các vấn đề trên sẽ giảm được khoảng cách phát triển giữa các vùng, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, đồng thời, làm cho Tây Nguyên khó bị chia cắt cả về chiến lược và bộ phận, bảo đảm cho các địa phương có điều kiện hỗ trợ lẫn nhau, đáp ứng với yêu cầu của thế trận chiến tranh nhân dân trong điều kiện mới Tuy nhiên, để thế trận QP-AN của Tây Nguyên thật sự trở thành một khối liên hoàn, vững chắc thì cần có sự thống nhất về nhận thức của chính quyền các cấp, các địa phương, các ban, ngành liên quan và của toàn dân
II Quy mô sản xuất của dự án
II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường
Theo Control Union Việt Nam, Hàn Quốc đang có nhu cầu nhập số lượng lớn viên nén gỗ từ Việt Nam Năm 2017 Hàn Quốc nhập khẩu 2,5 triệu tấn viên nén
Trang 13Số liệu từ Forest Trend cho thấy, trong tổng kim ngạch 8 tỉ USD xuất khẩu của ngành chế biến gỗ năm 2017, viên nén gỗ đóng góp hơn 172 triệu USD và có
xu hướng ngày càng tăng Các thị trường lớn nhất là Hàn Quốc, Nhật Bản, Malaysia, Trung Quốc và châu Âu Việt Nam là một trong các nước xuất khẩu viên nén gỗ nhiều nhất thế giới
Trong hơn một thập kỷ qua, công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam đã có một sự phát triển và thành công rất mạnh mẽ cả về số lượng cơ sở chế biến, quy mô doanh nghiệp chế biến, khối lượng sản phẩm chế biến, thị trường tiêu thụ sản phẩm và kim ngạch xuất khẩu Số lượng các doanh nghiệp chế biến gỗ đã tăng từ 1.200 (năm 2000) lên gần 4.000 (năm 2009) đơn vị sản xuất, trong đó có một số tập đoàn sản xuất ở quy mô lớn Quy mô chế biến đã tăng từ 3 triệu m3 gỗ nguyên liệu/năm (năm 2005) lên khoảng trên 15 triệu m3 gỗ tròn/năm (năm 2012) Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ của Việt Nam đã tăng từ 219 triệu USD (năm 2000) lêntrên 3,9 tỷUSD(năm 2011) và 4,68 tỷ USD (năm 2012), góp phần quan trọng đưa tổng kim
ngạch xuất khẩu các sản phẩm nông, lâm, thủy sản năm 2012 lên mức 27,5 tỷ USD
Tuy nhiên, trên thực tế có thể nói rằng ngành công nghiệp chế biến gỗ của chúng ta đang phát triển dựa trên một nền tảng chưa vững chắc với nhiều rủi ro tiềm ẩn, chưa trở thành yếu tố quan trọng thúc đẩy sự tận dụng những tiềm năng và lợi thế về phát triển lâm nghiệp của đất nước Đã có sự phát triển chưa cân đối, giữa các phân ngành, chẳng hạn như việc phát triển quá nhanh của chế biến và xuất khẩu dăm gỗ, đồ gỗ ngoại thất,… khiến cho giá trị gia tăng của các sản phẩm chế biến chưa cao Các doanh nghiệp thiếu sự liên kết, hỗ trợ lẫn nhau trong sản xuất khiến cho sức cạnh tranh của sản phẩm chưa cao, tạo ra những khó khăn nhất định trong
Trang 14việc xây dựng thương hiệu gỗ Việt Chưa chú ý phát triển công nghiệp hỗ trợ Đồng thời chưa có sự quan tâm đúng mức đến thị trường nội địa,… Chính vì vậy, việc xây dựng và ban hành quy hoạch công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam là một trong
những công việc quan trọng và bức thiết hiện nay
Thực hiện Quyết định số 2511/BNN-KH ngày 20/8/2008 của Bộ NN và PTNT, Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối (đơn vị chủ đầu tư) và Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam (đơn vị tư vấn) đã nghiêm túc nghiên cứu, xây dựng quy hoạch công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam đến năm 2020
và định hướng đến năm 2030 Trải qua hơn 3 năm điều tra, khảo sát, tiếp thu ý kiến đóng góp từ các bộ, ngành và địa phương liên quan, Quy hoạch công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt tại Quyết định số 2728/QĐ-NN-CB ngày 31/10/2012, mở ra một định hướng mới trong việc khuyến khích đầu tư phát triển
ngành công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam trong tương lai
Quy hoạch công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 hướng tới mục tiêu tổng quát là “Xây dựng công nghiệp chế biến gỗ thành ngành sản xuất có công nghệ tiên tiến, hiện đại, đồng bộ từ sản xuất, cung ứng nguyên liệu đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm; có khả năng cạnh tranh cao để chủ động xâm nhập thị trường quốc tế; tăng kim ngạch xuất khẩu và đáp ứng nhu cầu tiêu thụ nội địa; đảm bảo có sự tham gia rộng rãi của các thành phần kinh tế nhằm đóng góp ngày càng tăng vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường” Trong đó, các mục tiêu cụ thể cần đạt trong từng giai đoạn là “Giá trị kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm gỗ đến năm 2015 đạt 5,0 tỷ USD, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2015 đạt 8 %/năm; đến năm 2020 đạt 8,0 tỷ USD, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016-2020 đạt 9%/năm; đến năm 2030 đạt 12,22
tỷ USD, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021-2030 đạt 6%/năm Giá trị sản phẩm gỗ tiêu thụ nội địa đến năm 2015 đạt 72,60 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2015 đạt 9,4 %/năm; đến năm 2020 đạt 108,70 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016-2020 đạt 6,0%/năm; đến năm 2030 đạt 142,30tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021-2030 đạt 5,5%/năm
Trang 15loại, đồ gỗ, nhất là đồ gỗ nội thất, đồng thời hạn chế dần, tiến tới ngừng sản xuất
và xuất khẩu mặt hàng dăm mảnhvào sau năm 2020
Quy hoạch các sản phẩm cơ bản của ngành chế biến gỗ
TT Tổng công suất sản
Giai đoạn 2016-2020
Giai đoạn 2021-2030
4,0 7,0
Để đạt được mục tiêu trên, cùng với việc xây dựng quy hoạch cụ thể cho các vùng sản xuất lâm nghiệp, Quy hoạch cũng đề ra 4 định hướng lớn và 4 giải pháp
cơ bản Đó là các định hướng và giải pháp về nguyên liệu, về thể chế chính sách,
về thị trường và về môi trường, phát triển bền vững
Quyết định 2728/QĐ-BNN-CB phê duyệt Quy hoạch công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn còn yêu cầu sở Nông nghiệp và PTNT các địa phương căn cứ quy hoạch này, tham mưu cho UBND các tỉnh, thành phố xây dựng quy hoạch cụ thể cho ngành chế biến gỗ ở địa phương mình, làm căn cứ để xây dựng các cơ chế, chính sách liên quan nhằm thu hút, khuyến khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phát triển lĩnh vực chế biến gỗ một cách phù hợp, ổn định và nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm Đồng thời, Bộ cũng giao cho Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối với tư cách là cơ quan quản lý nhà nước về chế biến gỗ
là cơ quan thường trực của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong triển khai thực hiện Quy hoạch, là đầu mối thu thập, xử lý, tổng hợp tình hình, tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và lập báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Quy
hoạch này
Hy vọng rằng với việc phê duyệt và triển khai thực hiện Quy hoạch công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ngành chế biến gỗ Việt Nam sẽ có những bước phát triển mới, vững chắc hơn, ổn định hơn, đem lại giá trị gia tăng cao hơn cho doanh nghiệp chế biến gỗ vàcho xã hội, đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của toàn ngành
Trang 16II.2 Quy mô đầu tư của dự án
Diện tích
3 Phân xưởng sản xuất viên nén tạo nhiệt 1 m2 3.200 3.200
- Khu băm nguyên liệu 1 m2 1.200 1.200
Trang 17III.1 Địa điểm xây dựng
Dự án nhà máy sản xuất gỗ được xây dựng tại Tây Nguyên
III.2 Hình thức đầu tư
Dự án nhà máy sản xuất gỗ được thực hiện theo phương thức đầu tư mới
IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án
IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án
Trang 18IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án
Về phần xây dựng dự án: nguồn lao động dồi dào và vật liệu xây dựng đều có tại địa phương và trong nước nên nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện dự án là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời
Về phần quản lý và các sản phẩm của dự án: nhân công quản lý và duy trì hoạt động của dự án tương đối dồi dào, các sản vật đều có sẵn tại địa phương
Trang 19CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG
NGHỆ
I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình
Bảng tổng hợp quy mô diện tích xây dựng của dự án
Diện tích
3 Phân xưởng sản xuất viên nén tạo nhiệt 1 m2 3.200 3.200
- Khu băm nguyên liệu 1 m2 1.200 1.200
Khu trữ nguyên liệu đầu
vào và phân loại 1 m² 50.000
Trang 20STT Nội dung lượng Số ĐVT
Diện tích
8 Khu phơi gỗ bóc loại B,C 1 m² 100.000
9 Tường rào xung quanh 800 m
10 Trạm biến áp 380v công suất 1020 KVA 1020 KVA
II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ
II.1 Quy trình kỹ thuật xẻ gỗ
Trong sản xuất gỗ xẻ sấy nói riêng và sản xuất chế biến gỗ nói chung thì quy trình luôn là điều quan trọng quyết định tới giá thành và chất lượng sản phẩm Để cho ra những sản phẩm tốt dự án đã nghiên cứu và đưa ra quy trình chuẩn để đầu
tư, nhằm nâng cao chất lượng của sản phẩm từ gỗ và ván ghép như sau:
Trang 21QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CỦA DỰ ÁN
1 Gỗ sau khi được khai thác về sẽ được phân tách thành thân và gốc, sau đó cưa xẻ theo quy cách thông dụng dựa vào nhu cầu thị trường hoặc theo yêu cầu của khách hàng
Khai thác về sẽ được phân
tách thành thân và gốc
xử lý khuyết tật, xử lý mắt xoắn, mắt đen, loại bỏ cây xấu, cây kém chất lượng
cưa xẻ theo quy cách thông dụng dựa vào nhu cầu thị trường hoặc theo yêu
Sấy bằng cách sử dụng nhiệt của hơi nước từ 10 –
20 ngày
Phân loại quy cách
Lưu kho Đội kiểm kê
sẽ kiểm tra, ghi rõ quy
cách
Trang 222 Để có sản phẩm đảm bảo chúng tôi tiến hành xử lý khuyết tật, xử lý mắt xoắn, mắt đen, loại bỏ cây xấu, cây kém chất lượng
3 Sau khi cưa xẻ gỗ thì cho công nhân phân loại theo quy cách riêng biệt dày/mỏng
và đưa vào ron tẩm trước lúc đưa vào bồn tẩm Hóa chất dùng cho bồn tẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo không chứa chất độc hại đến môi trường (Có giấy chứng nhận)
Trang 234 Gỗ trước khi được đưa ra khỏi lò tẩm thì sẽ được tẩm áp lực ở môi trường chân không từ 2-3 tiếng tùy theo quy cách của từng loại gỗ mà thị trường hay khách hàng yêu cầu
5 Sau khi được xử lý qua lò tẩm, công nhân sẽ tiếp tục phân loại gỗ lần nữa và sau
đó chuyển qua công đoạn sấy bằng cách sử dụng nhiệt của hơi nước từ 10 – 20 ngày, tùy theo quy cách gỗ Nhiệt độ trong từng lò sấy sẽ được công nhân kỹ thuật kiểm tra thường xuyên & điều chỉnh cho phù hợp tùy theo quy cách gỗ nhằm duy trì chất lượng gỗ sấy ổn định, tránh trường hợp nứt trong ruột Độ ẩm sau khi đã xử
lý tẩm sấy chân không đạt từ 8 – 12%
Trang 246 Công nhân kiểm tra chất lượng gỗ trước lúc cho ra khỏi lò sấy
7 Sau khi xử lý sấy xong, công nhân sẽ tiến hành phân loại quy cách ván gỗ lại 1 lần nữa, để loại bỏ những thanh gỗ cong, vênh trong quá trình sấy (nếu có)
8 Sau khi phân loại xong hàng sẽ được lưu kho Đội kiểm kê sẽ kiểm tra, ghi rõ quy cách trên từng kiện hàng, chờ chuyển sang công đoạn tiếp theo
II.2 Quy trình sản xuất gỗ bóc
Bước 1: Tuyển chọn gỗ và cắt khúc gỗ
Công đoạn đầu tiên là sàng lọc và phân loại gỗ để làm ván gỗ bóc Ván bóc xếp
ở phần lõi hay bề mặt ván ép phụ thuộc vào kích thước, chủng loại và chất lượng
gỗ tươi Mục đích của khâu này là đảm bảo chất lượng về kích thước của tấm ván bóc
Sau khi phân loại được cây gỗ dài đúng tiêu chuẩn, thì tiếp tục chia thành các khúc gỗ
Bước 2: Sử dụng máy tu lồng để loại bỏ lớp vỏ gỗ
Những khúc gỗ nhỏ được đưa vào máy tu lồng để tróc vỏ gỗ Ngày nay việc tróc vỏ gỗ không cần phải làm thủ công Công việc đó được sử dụng bằng nhiều
Trang 25Bước 3: Sản xuất ván bóc với máy bóc gỗ
Khúc gỗ sau khi tróc vỏ được đưa vào máy bóc gỗ để tạo ra ván lạng Máy bóc
gỗ có độ mở phù hợp để gọt gỗ
Bước 4: Xếp các tấm ván bóc thành từng tập ngay ngắn
Khi cho ra sản phẩm, để sản phẩm không bị lộn xộn và đảm bảo đúng trật tự quy trình, các xưởng thường sử dụng máy dây chuyền chạy tự động xếp
II.3 Quy trình kỹ thuật sản xuất viên nén gỗ
Viên gỗ nén là một loại nhiên liệu sinh học, nó có nguồn gốc hoàn toàn từ
thiên nhiên hay còn gọi là vật liệu sinh khối như dăm bào, mùn cưa, hoặc từ các loại gỗ thải loại
Trang 26Những đặc tính kỹ thuật của viên gỗ nén
Một sản phẩm gỗ nén xuất khẩu, thường có những tiêu chuẩn kỹ thuật cơ
Trang 27- Mùn cưa của quá trình cưa xẻ, sau khi tập hợp về kho, được phân loại để loại
bỏ tạp chất, kim loại và được đưa vào lò sấy đến độ ẩm 3-5 % Dăm đó sấy được phân loại thành dăm đạt quy cách về kích thước, dăm lớn được đưa trở lại máy nghiền để nghiền lại Dăm đạt yêu cầu về kích thước, độ ẩm được đưa vào máy nến
để ép thành viên nén Các viên nén được sắp xếp thành các kiện và nhập kho
- Dăm dưới quy cách (loại ra từ dăm giấy), sau khi tập hợp về kho, được nghiền nhỏ, sau đó được đưa vào lò sấy đến độ ẩm 3-5 % Dăm đó sấy được phân loại thành dăm đạt quy cách về kích thước, dăm lớn được đưa trở lại máy nghiền để nghiền lại Dăm đạt yêu cầu về kích thước, độ ẩm được đưa vào máy nến để ép thành viên nén Các viên nén được sắp xếp thành các kiện và nhập kho
* Trang thiết bị cơ bản và kỹ thuật sản xuất:
Trang 28Hiện có 2 loại máy đang được các nước trên thế giới sử dụng là : Máy ép thuỷ lực, máy ép chục vít, máy ép trục vít bánh đà
Mức độ đầu tư: phô thuéc vµo năng suất sản xuất và chất lượng sản phẩm
Những yêu cầu cơ bản của công nghệ được lựa chọn
Máy nén áp lực cao
Băng tải
Máy đóng gói
Kho & thị trường
Vật liệu đầu vào
(Cành cây, vỏ cây, bìa gỗ, mùn cưa, …,)
Máy nghiền nhỏ
Sấy khô Băng tải
Băng tải
Trang 29- Giai đoạn băm nhỏ : Tất cảc các cành cây, vỏ cây, vỏ dừa, bìa gỗ, vỏ trấu,vỏ Cà
Phê vv đều được đưa vào máy nghiền, nghiền nhỏ
- Giai đoạn sấy khô trước khi ép : Giai đoạn này, chủ yếu là tự động hoá
trong dây chuyền tự động, nhưng để giảm giá thành sản xuất, tận dụng thêm nguồn lao động nhàn dỗi để phơi nắng trong các lúc điều kiện thời tiết thuận lợi
- Giai đoạn ép viên : Dùng băng tải chuyển vào máy ép máy ép, ép với lực
lớn, tốc độ cao Các phân tử trong vật liệu sẽ tự cọ sát sinh ra nhiệt tới trên 300oC giai đoạn này các vật liệu gỗ sẽ tự tiết ra chất kết dính, kết khối tạo thành các viên nén cứng khi đi qua các miệng khuôn Viên nén trở nên vững chắc khi trở về nhiệt
độ bình thường (Xem chi tiết tại phần phụ lục)
- Giai đoạn đóng bao : Dùng băng tải chuyển vào buồng làm mát, sau đó
qua hệ thống sàng lọc lấy các sản phẩm chuẩn rồi chuyển vào máy cân đo, đóng bao tự động Các bao đóng xong sẽ được xép vào kiện gỗ và dùng xe nâng đưa về kho sản phẩm
Theo thiết kế nhà máy sản xuất sử dụng đây chuyền sản xuất tự động từ Châu
Âu Ưu điểm của dây chuyền này là có độ bền cao, tiết kiệm năng lượng, cho ra các sản phẩm chặt, đẹp, chất lượng khi đốt cho nhiệt cao
Một số yếu tố tác động chính đến sản xuất chủ yếu:
Nguồn nguyên liệu chính cung cấp cho sản xuất:
Nguyên liệu chính phục vụ cho sản xuất viên nén sinh học ( wood pellet), là
các cây kém chất lượng, cành cây, mùn cưa và các bìa gỗ nói chung là các chất thải công nghiệp từ sản phẩm gỗ trong quá trình chế biến gỗ
Điện phục vụ sản xuất :
Đây là những nguồn năng lượng phục vụ sản xuất sẵn có trong nước, tuy tính
ổn định chưa cao, nhưng hiện nay Việt Nam đã chủ động sản xuất được gần đủ dùng trong nước và từng bước nâng cao sản lượng đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu
Nhân công sản xuất :
Nhân công là những lao động có sẵn trong tỉnh, được tuyển dụng và đào tạo tại chổ trong nhà máy Theo số liệu tính toán của dự án,khi nhà máy đi vào hoạt động tạo việc làm cho hàng chục người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp và các tệ nạn xã hội do không có việc làm gây ra Thêm vào đó, nhà máy đi vào hoạt động
sẽ tăng nguồn thu cho ngân sách tỉnh
Trang 30CHƯƠNG IV CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN
I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng
Dự án thực hiện đầy đủ các thủ tục về giao cấp đất theo quy định để tiến hành
xây dựng dự án
II Các phương án xây dựng công trình
Danh mục Thiết bị của dự án
Trang 31Phương án nhân sự cho dự án: (ĐVT: 1.000 đồng)
TT Chức danh lượng Số
Mức thu nhập bình quân/tháng
Phụ cấp+
tăng
ca
Tổng lương năm
Bảo hiểm, quỹ trợ cấp
IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án
Lập và phê duyệt dự án trong năm 2018
Tiến hành xây dựng và lắp đặt thiết bị trong năm 2019-2020
Chủ đầu tư trực tiếp khai thác và quản lý dự án
Phòng tài
vụ Phòng bảo vệ BP sản xuất – kinh doanh
Trang 32CHƯƠNG V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI
PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ
I Đánh giá tác động môi trường
Giới thiệu chung:
Mục đích của đánh giá tác động môi trường là xem xét đánh giá những yếu tố tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường trong xây dựng và khu vực lân cận,
để từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm để nâng cao chất lượng môi trường hạn chế những tác động rủi ro cho môi trường và cho xây dựng dự án được thực thi, đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường
I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường
Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam tháng 06 năm 2005
Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 8 năm 2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của chính phủ về quản lý chất thải rắn
Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28 tháng 2 năm 2008 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 cuả Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường
Nghị định 117/2009/NĐ-CP của chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Thông tư số 05/2008/ TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 18/12/2008 về việc hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường
Thông tư 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc hướng dẫn điều kiện
Trang 33Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng 05 Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường và bãi bỏ áp dụng một số các Tiêu chuẩn đã quy định theo quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25 tháng 6 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ KHCN và Môi trường
I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án
Để tiến hành thiết kế và thi công Dự án đòi hỏi phải đảm bảo được đúng theo các tiêu chuẩn môi trường sẽ được liệt kê sau đây
- Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng không khí : QCVN 05:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh, tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo QĐ 3733/2002/QĐ-BYT 10/10/2002 của
Bộ trưởng bộ Y Tế, QCVN 19:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ
- Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng nước: QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
- Các tiêu chuẩn liên quan đến tiếng ồn : QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
I.4 Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng
Điều kiện tự nhiên
Diện tích xây dựng khoảng 16,48 ha, Tại Tây Nguyên có địa hình tương đối bằng phẳng, nền đất có kết cấu địa chất phù hợp với việc xây dựng xây dựng nhà máy sản xuất gỗ Khu đất có các đặc điểm sau:
_ Nhiệt độ : Khu vực Trung bộ có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, trong
năm có 2 mùa mưa nắng rõ rệt
_ Địa hình : Địa hình bằng phẳng, có vị trí thuận lợi về giao thông
II Tác động của dự án tới môi trường
Việc thực thi dự án sẽ ảnh hưởng nhất định đến môi truờng xung quanh khu vực lân cận, tác động trực tiếp đến quá trình sinh hoạt của các hộ dân sinh sống xung quanh Chúng ta có thể dự báo được những nguồn tác động đến môi trường
có khả năng xảy ra trong các giai đoạn khác nhau:
- Giai đoạn thi công xây dựng
- Giai đoạn vận hành
Trang 34- Giai đoạn ngưng hoạt động
II.1 Nguồn gây ra ô nhiễm
Chất thải rắn
- Rác thải trong quá trình thi công xây dựng: các loại bao bì đựng nguyên vật liệu như giấy và một lượng nhỏ các loại bao nilon,đất đá do các hoạt động đào đất xây dựng và các công trình phụ trợ khác
- Sự rơi vãi vật liệu như đá, cát, trong quá trình vận chuyển của các thiết
bị chuyên dụng đến nơi xây dựng
- Vật liệu dư thừa và các phế liệu thải ra
- Chất thải sinh hoạt của lực lượng nhân công lao động tham gia thi công
Chất thải khí: Chất thải khí là nguồn gây ô nhiễm chính cho bầu khí quyển,
khí thải có thể phát ra từ các hoạt động trong các quá trình thi công từ giai đoạn chuẩn bị nguyên vật liệu cho đến khi tháo dỡ các hạng mục công trình trong giai đoạn ngừng hoạt động Chủ yếu là khí thải phát sinh do hoạt động của động cơ máy móc thi công cơ giới, phương tiện vận chuyển vật tư dụng cụ, thiết bị phục vụ cho
thi công
Chất thải lỏng: Chất thải lỏng có ảnh hưởng trực tiếp đến vệ sinh môi trường
trong khu vực xây dựng khu biệt thự gây ảnh hưởng đến môi trường lân cận Chất thải lỏng của dự án gồm có nước thải từ quá trình xây dựng, nước thải sinh hoạt của
công nhân và nước mưa
- Dự án chỉ sử dụng nước trong các quá trình phối trộn nguyên vật liệu và một lượng nhỏ dùng cho việc tưới tường, tưới đất để giữ ẩm và hạn chế bụi phát tán vào môi trường xung quanh Lượng nước thải từ quá trình xây dựng chỉ gồm các loại chất trơ như đất cát, không mang các hàm lượng hữu cơ, các chất ô nhiễm thấm vào lòng đất
- Nước thải sinh hoạt của của công nhân trong giai đoạn thi công rất ít, chủ yếu là nước tắm rửa đơn thuần và một phần rất nhỏ các hoạt động vệ sinh khác vì