1 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC KHI NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT THỰC HIỆN CÁC QUYỀN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI.... Quy định về điều kiện thực hiện các quyền c
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
- -Hà Lan Hương
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC CÁC GIAO DỊCH VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội, Năm 2013
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
- -Hà Lan Hương
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC CÁC GIAO DỊCH VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
- Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Hà Lan Hương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
:trườ
TS Thái Thị Quỳnh Như, Tổng cục quản lý đất đai – Bộ Tài nguyên và Môi
.Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Bộ môn Địa Chính, khoa Địa Lý đãchỉ dẫn, đóng góp nhiều ý kiến bổ ích trong quá trình hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn đến các cán bộ trên Phòng Tài nguyên Môitrường Quận Đống Đa đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu cho luận văn
Các anh chị em đồng nghiệp công tác tại UBND các phường đã giúp đỡ tôi trong quá trình làm luận văn
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã thường xuyên độngviên, giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn này
Hà Nội, tháng 12 năm 2013 Tác giả luận văn
Hà Lan Hương
Trang 5LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ MỞ
ĐẦU .
1 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC KHI NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT THỰC HIỆN CÁC QUYỀN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI 5
1.1Nghiên cứu cơ sở lý luận về công chứng, chứng thực 5
1.1.1.Khái niệm công chứng, chứng thực
8 1.1.2.Nguyên tắc, yêu cầu thực hiện công chứng, chứng thực 9
1.1.2.1 Nguyên tắc: 9
1.1.2.2 Yêu cầu: 9
1.1.3 Văn bản công chứng và giá trị pháp lý của văn bản công chứng 14
1.2 Quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất 15
1.2.1 Khái niệm người sử dụng đất. 15
1.2.2 Quyền chung người sử dụng đất. 16
1.2.3 Quy định về điều kiện thực hiện các quyền của người sử dụng đất 18
1.3 Các quy định của pháp luật về công tác công chứng, chứng thực các giao dịch liên quan đến nhà ở và quyền sử dụng đất .19
1.3.1 Tổng quan về thủ tục hành chính liên quan đến đất đai 19
1.3.1.1 Tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành liên quan đến công chứng, chứng thực. 19
1.3.1.2 Các nội dung cần công chứng, chứng thực theo quy định khi người sử dụng đât thực hiện quyền theo quy định của pháp luật
21 1.3.2 Thẩm quyền công chứng, chứng thực các hợp đồng giao dịch về bất động sản 22
1.3.3 Quy định của pháp luật về thủ tục công chứng các hợp đồng có liên quan đến quyền sử dụng đất .
23
1.3.3.1 Thủ tục chung về công chứng hợp đồng, giao dịch 23
1.3.3.2.Thủ tục công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản, di chúc, văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản, văn bản từ chối nhận di sản, nhận lưu giữ di chúc 24
.
28
1.4.1 Thực trạng tổ chức thực hiện việc công chứng, chứng thực khi người sử dụng đất thực hiện quyền theo quy định pháp luật đất đai 28
1.4.1.1 Về công chứng 28
Trang 62.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội quận Đống Đa 36
Trang 72.1.2 Công tác quản lý đất đai trên địa bàn quận Đống Đa.
37
2.1.2.1 Sử dụng đất đai 37
2.1.2.2 Quản lý đất đai 38
2.2 Đánh giá thực trạng công tác công chứng, chứng thực khi người sử dụng đất thực hiện các quyền theo quy định trên địa bàn quận Đống Đa 46
2.3 Phân tích những tồn tại và nguyên nhân .51
2.3.1Tác động tích cực của công chứng, chứng thực đến đời sống nhân dân 51
2.3.2 Những mặt tồn tại 52
2.3.2 Nguyên nhân 59
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC KHI THỰC HIỆN CÁC GIAO DỊCH VỀ ĐẤT ĐAI 60
3.1 Về cơ chế chính sách .60
3.2 Về thủ tục hành chính liên quan đến đất đai .61
3.3 Một số giải pháp khác 62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
75
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1 Bảng cơ cấu sử dụng đất quận Đống Đa
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp kết quả cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân và tổ chức trên địa bàn quận Đống Đa
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp hồ sơ địa chính 21 phường trên địa bàn quận Đống Đa
Bảng 2.4: Bảng tổng hợp số vụ khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai
Bảng 2.5: Bảng tổng hợp các hợp đồng giao dịch về quyền sử dụng đất tại các văn phòng công chứng
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình đăng ký chuyển quyền sử dụng đất
Trang 10MỞ ĐẦU
Đất đai là tài sản quý giá, tài nguyên lớn nhất của mọi quốc gia, là tư liệu sảnxuất đặc biệt, hàng hóa đặc biệt, là cơ sở hàng đầu của môi trường sống, là nơiphân bố dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng và an ninh củamọi quốc gia Ở Việt Nam đất đai thuộc sở hữu toàn dân Nhà nước đại diện chonhân dân quản lý và trao quyền sử dụng đất cho nhân dân
Hiện nay trong xu thế hội nhập với nền kinh tế thế giới, cả nước đang thựchiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, thì sự năng động của nền kinh tếnước ta không chỉ dẫn đến sự bùng nổ về đô thị mà còn tác động mạnh mẽ đến cáchoạt động kinh tế xã hội Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, thịtrường giao dịch bất động sản cũng phát triển theo, chủ yếu là giao dịch nhà và đất
Theo quy định tại Điều 119 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10năm 2004 về thi hành Luật Đất đai, khi người sử dụng đất thực hiện các quyền cácquyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng choquyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải
có chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân
xã, phường, thị trấn Tại Điều 2 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP Ngày 27 tháng 01năm 2006 của Chính phủ sửa đổi khoản 1 Điều 119 Nghị định số 181/2004/NĐ-CPquy định Hợp đồng hoặc giấy tờ khi người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyểnđổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất,thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải có chứng nhận của côngchứng nhà nước hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặcxác nhận của Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao Các quyđịnh trên nhằm bảo đảm sự chặt chẽ trong hoạt động quản lý đất đai, đồng thờitạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng đất trong quá trình thực hiện các quyềncủa mình theo quy định của pháp luật
Tuy nhiên, thực tiễn thực hiện các quy định này còn nhiều vướng mắc, bấtcập, gây khó khăn cho việc quản lý các biến động về đất đai, tồn tại những kẽ hởdẫn đến các vi phạm pháp luật, gây nên tình trạng tranh chấp, khiếu kiện phứctạp, cụ thể như sau:
Trang 111 Hiện nay, theo quy định cơ quan công chứng thực hiện chứng thực cả
về nội dung và hình thức Để công chứng về nội dung, do không quản lý hồ sơđịa chính nên cơ quan công chứng thường phải liên hệ với Văn phòng đăng kýquyền sử dụng đất xác nhận tính pháp lý của giấy tờ quyền sử dụng đất, quyền sởhữu tài sản Việc làm này dẫn đến việc mất nhiều thời gian cho cả người dân và
cơ quan đăng ký, trùng lặp công việc với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất(thực chất là công chứng chứng thực lại nội dung mà Văn phòng đăng ký quyền sửdụng đất đã làm); hơn nữa, khi làm thủ tục đăng ký biến động, Văn phòng đăng kýphải kiểm tra hồ sơ để xác định chính xác điều kiện giao dịch thì mới chỉnh lý biếnđộng được Thực tế một số nơi, tổ chức công chứng chỉ căn cứ vào giấy chứng nhận(giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở vàquyền sử dụng đất ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình; giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) mà người
có nhu cầu công chứng nộp để thực hiện công chứng, cách làm này đã dẫn đếnmột số trường hợp công chứng sai do giả mạo giấy tờ không phát hiện được
2 Mục đích của việc công chứng là giúp cho bên nhận chuyển quyền hoặcnhận thế chấp kiểm tra tính hợp pháp của giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất Trên thực tế có nhiều trường hợp, nhất là trườnghợp thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất bên nhận quyền và bên chuyển quyền đãhiểu rõ quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản của bên chuyển quyền là hợppháp thì người nhận quyền sở hữu tài sản đó có thể không cần việc kiểm tra, chứngthực của cơ quan công chứng
3 Pháp luật về nhà ở (Điều 64 của Nghị định số 71/2010/ NĐ-CP) quy địnhthời điểm chuyển quyền sở hữu nhà ở được tính từ ngày hợp đồng giao dịch đượccông chứng Quy định này dẫn đến tình trạng nhiều trường hợp người dân sau khicông chứng hợp đồng đã không đến Văn phòng đăng ký để đăng ký biến động, dẫnđến Nhà nước không quản lý được tình hình sử dụng đất do không cập nhật đượcthay đổi, đồng thời gây thất thoát ngân sách do không thu được thuế thu nhập
cá nhân và lệ phí trước bạ về nhà, đất
4 Thực trạng việc chứng nhận, chứng thực các hợp đồng, giấy tờ có liên quan
Trang 12khi người sử dụng đất thực hiện các quyền mà không căn cứ hệ thống các hồ sơ, tài
Trang 13liệu quản lý đất đai (đặc biệt là việc chứng nhận của các cơ quan và tổ chức côngchứng) chỉ mang tính hình thức, chưa bảo đảm yếu tố nội dung nên chưa bảo đảmtính chặt chẽ về mặt pháp luật trong hoạt động công chứng; chưa gắn với nghĩa vụcủa người sử dụng đất là phải thực hiện đăng ký biến động về đất đai tại cơ quanquản lý Tình trạng này một mặt làm cho việc quản lý nhà nước về các biến động đấtđai không được thực hiện đầy đủ; mặt khác dễ làm nảy sinh các vi phạm cố ý hoặckhông cố ý của người sử dụng đất khi thực hiện các quyền theo quy định củapháp
luật
Xuất phát từ những lý do này, tôi đã chọn thực hiện đề tài “Đánh giá thực trạng công tác công chứng, chứng thực các giao dịch về đất đai trên địa bàn quận Đống Đa, thành phố Hà Nội”.
Mục tiêu nghiên cứu.
- Làm rõ cơ sở khoa học của hoạt động công chứng, chứng thực khi người sửdụng đất thực hiện các quyền theo pháp luật đất đai
- Đề xuất một số giải pháp nhằm sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các quy địnhcủa pháp luật đất đai liên quan đến việc chứng nhận, chứng thực các hợp đồng, cácgiấy tờ khi người sử dụng đất thực hiện các quyền theo quy định của pháp luậthiện hành, bảo đảm thực hiện quản lý biến động đất đai được chặt chẽ, hạn chếcác vi phạm pháp luật, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất,hạn chế các tranh chấp, khiếu nại phát sinh từ các hoạt động công chứng, chứngthực
Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu các quy định của pháp luật có liên quan đến việc công chứng,chứng thực khi người sử dụng đất thực hiện các quyền sử dụng đất
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng về công chứng, chứng thực tại địa bànnghiên cứu
Trang 14- Đề xuất hướng hoàn thiện quy định về công chứng, chứng thực khi người
sử dụng đất thực hiện các quyền theo quy định của pháp luật đất đai
Trang 15Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu: sử dụng để thu thậpthông tin, tư liệu về hoạt động giao dịch nhà ở, quyền sử dụng đất trong thịtrường bất động sản
- Phương pháp tổng hợp và phân tích: để đánh giá, làm rõ thực trạng côngtác công chứng, chứng thực về giao dịch liên quan đến nhà ở, quyền sử dụngđất Đề xuất một số giải pháp có tính khoa học và phù hợp với thực tiễn, gópphần hoàn thiện việc đơn giản hóa thủ tục hành chính trong đăng ký đất
Trang 16CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC KHI NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT THỰC HIỆN CÁC QUYỀN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI
1.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về công chứng, chứng thực.
Tổ chức công chứng ở nước ta tuy ra đời muộn, nhưng đã được hình thànhtrong môi trường rất thuận lợi là sự phát triển của nền kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta Nền kinh tế thị trường vừa là đối tượng phục vụvừa là điều kiện phát triển của thiết chế công chứng
Tuy nhiên, trong quá trình phát triển, công chứng nước ta cũng bộc lộ nhữnghạn chế, bất cập về mặt tổ chức và hoạt động làm ảnh hưởng đến các hoạt độnggiao lưu dân sự, kinh tế xã hội, hạn chế sự phát triển của nền kinh tế thị trườngcũng như sự hội nhập của nền kinh tế thế giới, hạn chế hiệu quả quản lý của nhànước (Trần Thất, Dương Đình Thành, Phan Thị Thủy, Nguyễn Văn Vẻ, Đỗ Đức Hiển,
Chuyên đề công chứng, chứng thực) Cụ thể như sau:
- Một là, trong nhận thức về lý luận cũng như trong quy định của pháp luậtcòn có sự lẫn lộn giữa hoạt động công chứng của Phòng công chứng với hoạtđộng chứng thực của cơ quan hành chính công quyền
- Hai là, về mô hình tổ chức công chứng của nước ta, hiện nay được tổ chứctheo mô hình công chứng nhà nước: Phòng công chứng là cơ quan nhà nước, donhà nước thành lập, công chứng viên là công chứng nhà nước, hoạt động củaPhòng công chứng do ngân sách Nhà nước bao cấp Mô hình này chỉ còn tồn tại ởnhững nước xã hội chủ nghĩa cũ Hiện nay các nước như Nga, Trung Quốc, Ba Lan,Bungaria, … đều đã và đang chuyển sang mô hình công chứng Latine Đặc điểm của
hệ công chứng này là: công chứng viên là người được nhà nước (Bộ Tư pháp) bổnhiệm nhưng không phải là công chức nhà nước, không hưởng lương từ ngân sáchnhà nước, văn phòng công chứng là những “thực thể dân sự”, không phải lànhững
“thực thể hành chính”
Trang 18chứng cứ, trừ trường hợp thực hiện không đúng thẩm quyền hoặc không tuân theo quy định tại Nghị định này hoặc bị tòa án tuyên bố là vô hiệu Hợp đồng đã được công chứng, chứng thực có giá trị thi hành đối với các bên giao kết; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình, thì bên kia có yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật” Tuy nhiên
trên thực tế, quy định này của Nghị định 75/2000/NĐ-CP chưa được các cơ quan,
tổ chức và cá nhân nhận thức đúng đắn và đầy đủ Mặt khác, quy định nói trên chỉ
ở cấp nghị định nền thường bị các văn bản quy phạm pháp luật khác có hiệu lựcpháp lý cao hơn bỏ qua, do đó nhiều trường hợp gây thiệt hại cho các bên tronghợp đồng, giao dịch
Vì vậy, việc hoàn thiện thể chế về công chứng thông qua việc ban hành Luậtcông chứng, một văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao, điều chỉcách toàn diệnvà đồng bộ lĩnh vực công chứ nhu cầu cần thiết Ngày29/11/2006, tại kỳ họp thứ 10, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
đã thông qua Luật công chứng Luật công chứng có hiệu lực thi hành từ ngày1/7/2007
Điểm mới của Luật công chứng so với các nghị định trước đây của Chính phủchỉ quy định các vấn đề về công chứng, không quy định các vấn đề về chứng thực.Bởi công chứng và chứng thực là 2 loại hoạt động khác nhau về tính chất của hành
vi cũng như đối tượng
- Công chứng là hoạt động mang tính chất dịch vụ công Đối tượng của hoạtđộng công chứng là các hợp đồng, giao dịch dân về dân sự, kinh tế, thươngmại
- Trong khi đó, hoạt động chứng thực là hành vi mang tính chất hành chính củacác cơ quan hành chính công quyền Đối tượng của hoạt động chứng thực làcác giấy tờ, tài liệu
Việc tách biệt công chứng và chứng thực như vậy vừa là đáp ứng yêu cầu cảicách hành chính (không lẫn lộn chức năng của cơ quan hành chính công quyền vớichức năng của tổ chức sự nghiệp, dịch vụ); đồng thời cũng là điều kiện để chuyển tổ
Trang 19Sau khi Quốc hội thông qua Luật Công chứng, tách hoạt động công chứng vớichứng thực thì Chính phủ ban hành Nghị định số 79/2007/NĐ-CP về cấp bản sao từ
sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký Từ đó đến nay, trên
cơ sở Nghị định 79, công tác quản lý và thực hiện chứng thực ở nước ta đã từngbước đi vào nề nếp Với mạng lưới cơ quan chứng thực gồm trên 700 Phòng Tưpháp (thuộc UBND cấp huyện), hơn 11 nghìn UBND cấp xã và gần 200 Cơ quan đạidiện Việt Nam ở nước ngoài, đã thực sự giải tỏa được tình trạng ách tắc trong côngtác chứng thực so với thời kỳ trước đây, đáp ứng nhu cầu chứng thực ngày càng caocủa người dân ở trong nước và nước ngoài
Tuy nhiên, sau 5 năm thực thi Nghị định 79, công tác chứng thực cũng bộc lộnhiều hạn chế, bất cập như quy định pháp luật về hoạt động chứng thực phân tántrong nhiều văn bản quy phạm pháp luật ở nhiều cấp độ và tản mát ở nhiều lĩnhvực khác nhau; việc phân định thẩm quyền chứng thực giữa UBND cấp huyệnvới UBND cấp xã chưa thật sự hợp lý; nhiều cơ quan, tổ chức chưa thực hiệnnghiêm túc quy định về tiếp nhận bản sao không cần chứng thực; chưa có quy định
để quản lý đội ngũ người dịch tổ chức hành nghề dịch thuật; đội ngũ cán bộ làmcông tác chứng thực chưa được bố trí, đào tạo đầy đủ, ổn định
Đại diện Vụ Hành chính tư pháp – đơn vị được giao chủ trì soạn thảo Dự ánLuật Chứng thực – đã nêu dự kiến một số định hướng xây dựng Luật này Cụ thể, vềkhái niệm chứng thực, sẽ làm rõ và so sánh với các khái niệm chứng thực, chứngnhận và công chứng Về phạm vi, đang đề xuất 2 phương án là ngoài các hành vichứng thực theo pháp luật hiện hành thì cần đưa một số việc mà cơ quan nhà nướcvẫn thực hiện “xác nhận” theo yêu cầu của người dân như xác nhận hồ sơ vay vốn,
sơ yếu lý lịch, lời khai sự kiện, kê khai thu nhập, có mặt tại nơi cư trú vào đốitượng điều chỉnh của Luật Chứng thực; nghiên cứu mối quan hệ giữa pháp luật vềchứng thực và pháp luật chứng thực chữ ký số, chứng thực lưu trữ Phương án 2 làquy định cụ thể những hành vi được coi là chứng thực, những trường hợp nào cầnchứng thực, những hành vi không được Luật quy định thì không được gọi là chứngthực và trình tự, thủ tục của từng loại việc Ngoài ra, Luật cũng sẽ quy định về mô
Trang 20hình quản lý và thẩm quyền thực hiện chứng thực, về người thực hiện chứng thực ởUBND cấp xã, về các trường hợp chứng thực không hợp lệ…
1.1.1 Khái niệm công chứng, chứng thực
* Điều 2 của Luật công chứng định nghĩa công chứng như sau:
Công chứng là việc công chứng viên chứng nhận tính xác thực, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch khác (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch) bằng văn bản mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu
cầu công chứng.
Như vậy, trong định nghĩa nêu trên về công chứng cần lưu ý các điểm sau đây:
Một là, công chứng là hành vi của công chứng viên Điều này phân biệt với
chứng thực là hành vi của người đại diện của cơ quan hành chính công quyền
Hai là, tính xác thực của hợp đồng, giao dịch khác được công chứng viên xác
nhận Tính xác thực của các tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch khác là vôcùng quan trọng nhằm bảo đảm cho chúng có giá trị chứng cứ Trong pháp luật về
tố tụng, khi nói đến chứng cứ thì bao giờ cũng đề cao tính xác thực của các sựkiện, tình tiết có thực, khách quan được coi là chứng cứ Sở dĩ pháp luật coi văn bảncông chứng có giá trị chứng cứ cũng là do tính xác thực của các tình tiết, sự kiện cótrong văn bản đó đã được công chứng viên xác nhận Tính xác thực này được côngchứng viên kiểm chứng và xác nhận ngay khi nó xảy ra trong thực tế, trong số đó cónhững tình tiết, sự kiện chỉ xảy ra một lần, không để lại hình dạng, dấu vết về sau (vídụ: sự tự nguyện của các bên khi ký kết hợp đồng) và do đó, nếu không có côngchứng viên xác nhận thì về sau rất dễ xảy ra tranh chấp mà Toà án không thể xácminh được
Ba là, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch khác được công chứng viên xác
nhận Đây là điểm khác biệt giữa trường phái công chứng nội dung (công chứng hệLatine) và trường phái công chứng hình thức (công chứng hệ Anglosason) Trongcông chứng hệ Latine thì các hợp đồng, giao dịch hợp pháp mới được công chứngviên xác nhận, những hợp đồng, giao dịch bất hợp pháp thì bị từ chối công chứng
Trang 21chấp trong hợp đồng, giao dịch khác của công chứng
* Chứng thực được hiểu là: Chứng thực là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính hoặc
Trang 22chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản là chữ ký của người đã yêu cầu chứng thực.
Như vậy, công chứng là hành vi của công chứng viên, còn chứng thực là hành
vi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm: Trưởng, Phó phòng Tư pháp, Chủtịch, Phó chủ tịch UBND, viên chức lãnh sự, viên chức ngoại giao của cơ quan đạidiện Việt Nam ở nước ngoài (Điều 5 Nghị định 79/2007/NĐ-CP)
1.1.2 Nguyên tắc, yêu cầu thực hiện công chứng, chứng thực.
1.1.2.1 Nguyên tắc:
Theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 75/200/NĐ-CP ngày 08/12/2000của Chính phủ về công chứng, chứng thực thì nguyên tắc của việc thực hiện côngchứng, chứng thực như sau:
- Việc công chứng, chứng thực phải tuân theo các quy định của pháp luậtcông chứng, chứng thực và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan
Khi thực hiện công chứng, chứng thực, người thực hiện công chứng, chứngthực phải khách quan, trung thực và phải chịu trách nhiệm về việc công chứng,chứng thực của mình; trong trường hợp biết hoặc phải biết việc công chứng, chứngthực hoặc nội dung công chứng, chứng thực là trái pháp luật, đạo đức xã hội, thìkhông được thực hiện công chứng, chứng thực
Người thực hiện công chứng, chứng thực phải giữ bí mật về nội dung côngchứng, chứng thực và những thông tin có liên quan đến việc công chứng,chứng thực, trừ một số trường hợp quy định của Chính phủ
1.1.2.2 Yêu cầu:
* Yêu cầu công chứng, chứng thực đúng thẩm quyền cho phép
a) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền công chứng, chứng thực ở trong nướcbao gồm: Phòng Công chứng; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã.Trong đó, UBND xã, phường, thị trấn có quyền:
- Chứng thực di chúc
- Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản
- Chứng thực văn bản phân chia tài sản thừa kế là quyền sử dụng đất, tàisản gắn liền với đất
Trang 23+ Chứng thực Giấy ủy quyền nộp hồ sơ và nhận thay Giấy chứng nhận củangười đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất
+ Chứng thực văn bản ủy quyền thực hiện việc khiếu nại
- Chứng thực hợp đồng, giao dịch về bất động sản (không phải là nhà ở) màbên có quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân trongnước:
+ Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cánhân
+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; hợp đồng chuyển nhượngquyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (không phải là nhà ở)
+ Hợp đồng mua bán tài sản tài sản gắn liền với đất (không phải là nhà ở).+ Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất; hợp đồng tặng cho quyền sử dụngđất và tài sản gắn liền với đất (không phải là nhà ở); hợp đồng tặng cho tài sản gắnliền với đất (không phải là nhà ở)
+ Hợp đồng thuê, thuê lại quyền sử dụng đất; hợp đồng thuê, thuê lại quyền
sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (không phải nhà ở); hợp đồng thuê tài sảngắn liền với đất (không phải nhà ở)
+ Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất; hợp đồng thế chấp quyền sử dụngđất và tài sản gắn liền với đất (không phải nhà ở); hợp đồng thế chấp tài sản gắnliền với đất (không phải nhà ở)
+ Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất; hợp đồng góp vốn bằngquyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (không phải nhà ở); hợp đồng gópvốn bằng tài sản gắn liền với đất (không phải nhà ở)
Trang 24+ Hợp đồng, giao dịch khác theo quy định pháp luật.
Trang 25b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền công chứng ở ngoài nước là Cơ quan đạidiệnNgoại giao, Cơ quan Lãnh sự của Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nướcngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài)
* Người thực hiện công chứng, chứng thực
Người thực hiện công chứng, chứng thực bao gồm: Công chứng viên củaPhòng Công chứng; Người được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã giao thực hiệnviệc chứng thực theo quy định
Tại Ủy ban nhân dân, người thực hiện chứng thực là Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủyban nhân dân xã, phường, thị trấn được giao thực hiện việc chứng thực
Khi chứng thực, người thực hiện chứng thực phải đảm bảo một số nguyên tắc
cơ bản sau:
- Thực hiện việc chứng thực theo đúng thẩm quyền
- Từ chối chứng thực trong các trường hợp sau:
+ Biết hoặc phải biết yêu cầu chứng thực hoặc nội dung chứng thực là tráipháp luật, đạo đức xã hội
+ Việc chứng thực liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân mình hoặc nhữngngười thân thích (vợ, chồng; cha, mẹ đẻ; cha, mẹ vợ hoặc cha, mẹ chồng; cha, mẹnuôi; con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông, bà nội; ông, bà ngoại; anh chị em ruột,anh chị em vợ hoặc chồng; anh chị em nuôi; cháu là con của con trai, con gái, connuôi)
+ Việc không thuộc thẩm quyền chứng thực của cơ quan mình
+ Có văn bản yêu cầu tạm dừng việc chứng thực của cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền
+ Việc liên quan đến yêu cầu chứng thực đang có tranh chấp
+ Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật
Trong trường hợp từ chối chứng thực, người thực hiện chứng thực phải giảithích rõ lý do cho người yêu cầu chứng thực Nếu việc chứng thực không thuộcthẩm quyền của cơ quan mình thì hướng dẫn họ đến cơ quan khác có thẩm quyền
Trang 26- Yêu cầu người chứng thực xuất trình đủ các giấy tờ cần thiết cho việc thựchiện chứng thực Tiếp nhận, kiểm tra các giấy tờ do người yêu cầu chứng thực xuấttrình.
Trang 27- Cung cấp phiếu hẹn khi hồ sơ đầy đủ (đối với trường hợp không giải quyết hồ
sơ trong ngày) Hướng dẫn cho người yêu cầu chứng thực về thủ tục, thành phần
hồ sơ và ghi phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ
- Giải thích rõ ràng, khách quan, chính xác cho người có yêu cầu chứng thựccác quyền và nghĩa vụ của họ liên quan đến văn bản, giấy tờ yêu cầu chứng thực
- Phải thật sự trung thực, khách quan, chính xác, chịu trách nhiệm trước phápluật về việc chứng thực
- Giữ bí mật về nội dung chứng thực và những thông tin có liên quan đến việcchứng thực, trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu bằng vănbản
- Đề nghị cơ quan Nhà nước, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin cần thiếtcho việc thực hiện chứng thực; yêu cầu cơ quan chuyên môn giám định hoặc tưvấn khi thấy cần thiết
- Lập biên bản tạm giữ giấy tờ, văn bản có dấu hiệu giả mạo; Ra quyết định
xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc chuyển cơ quan có thẩmquyền xử phạt theo quy định tại Nghị định 76/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 08năm 2006 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tưpháp
Trang 28- Người yêu cầu chứng thực có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước cóthẩm quyền chứng thực thực hiện yêu cầu chứng thực hợp pháp của mình; trongtrường hợp bị từ chối, thì có quyền khiếu nại theo quy định.
Trang 29- Người yêu cầu chứng thực phải xuất trình đủ các giấy tờ cần thiết liên quanđến việc chứng thực và phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của giấy tờ đó Khinộp bản sao thì người yêu cầu công chứng phải xuất trình bản chính để đối chiếu.Trong trường hợp yêu cầu chứng thực hợp đồng, giao dịch, thì người yêu cầuchứng thực còn phải bảo đảm sự trung thực của mình trong việc giao kết hợp đồng,xác lập giao dịch, không được lừa dối
- Người yêu cầu chứng thực có thể tự soạn thảo hợp đồng (Nội dung và hìnhthức của hợp đồng phải phù hợp với quy định của pháp luật) hoặc đề nghịngười
thực hiện chứng thực soạn thảo hợp đồng
Người làm chứng phải có đủ các điều kiện sau đây:
a)Từ đủ 18 tuổi trở lên, không phải là người bị mất hoặc hạn chế năng lựchành vi dân sự;
b)Không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ về tài sản liên quan đến việc công chứng,chứng thực
Trong trường hợp pháp luật quy định việc chứng thực phải có người làmchứng hoặc trong trường hợp pháp luật không quy định phải có người làm chứngnhưng người yêu cầu chứng thực không đọc, không nghe, không ký hoặc khôngđiểm chỉ được, thì phải có người làm chứng
Người làm chứng do người yêu cầu chứng thực chỉ định; nếu họ không chỉđịnh được hoặc trong trường hợp khẩn cấp, thì người thực hiện chứng thực chỉđịnh người làm chứng
Người làm chứng phải có đủ các điều kiện sau:
- Từ đủ 18 tuổi trở lên, không phải là người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành
vi dân sự
- Không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ về tài sản liên quan đến việc chứngthực
* Yêu cầu sử dụng chữ viết và ngôn ngữ:
- Chữ viết và ngôn ngữ sử dụng trong hoạt động chứng thực tại Ủy ban nhândân xã, phường, thị trấn là tiếng Việt
Trang 30- Chữ viết trong văn bản chứng thực đối với hợp đồng, giao dịch phải dễ đọc,được thể hiện bằng loại mực bền trên giấy có chất lượng, bảo đảm lưu trữ lâu dài.Chữ viết có thể là chữ viết tay, đánh máy hoặc đánh bằng máy vi tính; không đượcviết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, không được viết xen dòng, viết đè dòng, khôngđược để trống, trừ xuống dòng Trong trường hợp có sửa chữa hoặc viết thêm, thìngười thực hiện chứng thực ghi bên lề, ký và đóng dấu vào chỗ sửa hoặc viết thêmđó.
* Yêu cầu lưu trữ hồ sơ:
Cơ quan thực hiện công chứng, chứng thực phải ghi sổ và lưu trữ hồ sơtheo quy định của pháp luật
1.1.3 Cơ sở pháp lý của văn bản công chứng.
Khái niệm văn bản công chứng được quy định lần đầu tiên tại Thông tư số858/QLTP ngày 15-10-1987 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện các việc làm côngchứng và tiếp tục được quy định tại nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác về tổchức và hoạt động công chứng của nước ta như Nghị định số 45/HĐBT ngày 27-02-
1991, Nghị định số 31/CP ngày 18-5-1996, Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 12-2000 và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện các Nghị địnhnày
08-Cùng với sự hoàn thiện và phát triển của chế định công chứng qua các thời kỳ,khái niệm văn bản công chứng được quy định ngày một rõ nét, đầy đủ và phù hợphơn Nếu như tại Điều 14 của Nghị định số 75/2000/NĐ-CP quy định “văn bản côngchứng là những hợp đồng, giao dịch, bản sao giấy tờ, chữ ký cá nhân trong các giấy
tờ phục vụ cho các giao dịch được Phòng công chứng chứng nhận” thì tại Điều 4 củaLuật công chứng, văn bản công chứng được quy định như
Trang 31Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và có đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.”
Trang 32Khẳng định giá trị pháp lý của văn bản công chứng có ý nghĩa quan trọng quyếtđịnh sự tồn tại của thể chế công chứng trong đời sống xã hội Điều 6 của Luật côngchứng quy định:
“1 Văn bản công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu toà án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thoả thuận khác.
2 Văn bản công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong văn bản công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị toà án tuyên bố là vô hiệu”.
1.2 Quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất.
- Hộ gia đình, cá nhân trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đấthoặc công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất;
- Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địabàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc và các địa điểm dân cư tương tự có cùngphong tục tập quán hoặc có chung dòng họ được Nhà nước giao đất hoặc côngnhận quyền sử dụng đất;
- Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh đường, tu viện,trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và các cơ sở củatôn giáo được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất hoặc giao đất;
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại
Trang 3324giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại
Trang 34giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức Liên hợpquốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chínhphủ được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất;
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về đầu tư hoạt động văn hóa,hoạt động khoa học thường xuyên hoặc sống ổn định tại Việt Nam được Nhà nướcViệt Nam giao đất, cho thuê đất, dược mua nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo pháp luật về đầu tưđược Nhà nước Việt Nam cho thuê đất
1.2.2 Quyền chung người sử dụng
2 Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất;
3 Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước về bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp;
4 Được nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp;
5 Được Nhà nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử dụngđất hợp pháp của mình;
6 Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai
Thực tế, trong chế độ sở hữu toàn dân về đất đai ở Việt Nam, từ Luật Đất đaiđầu tiên-năm 1987, đến Luật Đất đai hiện hành-năm 2003, nhà nước đã san sẻquyền sở hữu về đất đai của mình cho người sử dụng đất tiếp cận đến quyền sởhữu: Từ chỗ không công nhận quyền được dịch chuyển quyền sử dụng về đất đaicủa người sử dụng đất (Luật Đất đai năm 1987), đến chỗ công nhận 5 quyền (LuậtĐất đai năm
Trang 351993) và rồi 9 quyền (Luật Đất đai năm 2003) Theo đó, người sử dụng đất đượcthực hiện các quyền: quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại,thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằngquyền sử
Trang 36dụng đất; quyền được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất (Điều 106,Luật đất đai2003).
Theo pháp luật đất đai hiện hành, các quyền dân sự của người sử dụng đất
được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất được quy định như sau (Đặng
Hùng Võ, Nguyễn Đức Khả, 2007):
1 Hộ gia đình, cá nhân được quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất nôngnghiệp nhằm khuyến khích "dồn điền, đổi thửa" tạo thửa đất lớn trong sản xuấtnông nghiệp
2 Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp có quyền chuyển nhượngquyền sử dụng đất cho đối tượng được pháp luật cho phép nhận chuyển nhượngquyền sử dụng đất
3 Người sử dụng đất mà được quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đấtthì có quyền cho thuê quyền sử dụng đất
4 Người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân được quyền chuyển nhượngquyền sử dụng đất thì có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất theo quy địnhcủa pháp luật về dân sự
5 Người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân mà được quyền chuyểnnhượng quyền sử dụng đất thì có quyền tặng cho quyền sử dụng đất cho hộ giađình, cá nhân khác hoặc tặng cho Nhà nước
6 Người sử dụng đất mà được quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì
có quyền thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức không phải là tổ chức kinh tế trong nước, không phải là nhà đầu tư Các tổ chức không phải là tổ chức kinh tế trong nước, không phải là nhà đầu tư được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì
không được hưởng các quyền dân sự đối với quyền sử dụng đất, trường hợp này
có các quyền và nghĩa vụ như sau:
1 Các tổ chức trong nước bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổchức chính trị - xã hội, tổ chức sự nghiệp công của Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân
Trang 3728dân, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để sử dụng phải sử dụng đúng mụcđích và không được thực hiện các quyền dân sự đối với quyền sử dụng đất.
Trang 382 Cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất tôn giáo, tín ngưỡngđược Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất hoặc được Nhà nước giao đất để sửdụng phải sử dụng đúng mục đích và không được thực hiện các quyền dân sựđối với quyền sử dụng đất.
Như vậy, chỉ người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất sản xuấtnông-lâm nghiệp, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản được Nhà nước giao đấtkhông thu tiền sử dụng đất mới được hưởng đầy đủ 9 quyền của người sử dụngđất
Tổ chức trong nước được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để
sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làmmuối được thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với quyền sử dụng đất
đó tại tổ chức tín dụng Việt Nam để vay vốn sản xuất, kinh doanh, được góp vốnbằng giá trị quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh
Các đối tượng sử dụng đất khác khi được Nhà nước giao không thu tiền sửdụng đất thì chỉ được quyền sử dụng đúng mục đích và không được thực hiện cácquyền dân sự đối với quyền sử dụng đất
1.2.3 Quy định về điều kiện thực hiện các quyền của người sử dụng đất
Theo khoản 1 Điều 106 Luật đất đai năm 2003, người sử dụng đất muốnchuyển quyền sử dụng đất phải thỏa mãn các điều kiện sau đây:
- Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
Tuy nhiên để phù hợp với thực tiễn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định bổ sung về việc cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình
tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyếtkhiếu nại về đất đai quy định: “Trường hợp trước ngày 01/11/2007 người sử dụngđất đã nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận theo đúng quy định của pháp luật màchưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận và người sửdụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản1,2 và 5 Điều 50 của Luật đất đai thì vẫn được thực hiện các quyền chuyển đổi,
Trang 39chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp,góp vốn bằng quyền sử dụng đất” (khoản 2 Điều 66)
- Đất không có tranh chấp;
Trang 40- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
- Trong thời hạn sử dụng đất
1.3 Các quy định của pháp luật về công tác công chứng, chứng thực các giao dịch liên quan đến nhà ở và quyền sử dụng đất.
1.3.1 Tổng quan về thủ tục hành chính liên quan đến đất đai
Cũng như bất kỳ một lĩnh vực nào khác, quản lý và sử dụng đất cũng rất cầnđược tiến hành theo những thủ tục hành chính nhất định Với tính đa dạng và phứctạp của các hoạt động quản lý và sử dụng đất đai, việc thiết lập những thủ tục hànhchính để thực hiện các công việc của các cơ quan nhà nước có thẩm quyềntrong quản ký, sử dụng đất đai một cách khoa học sẽ là điều kiện đảm bảo cho tiếntrình quản lý được thông suốt và có hiệu quả, đảm bảo cho hoạt động quản lý và
sử dụng đất đai của các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai hoặc cán bộ có thẩmquyền diễn ra trong 1 khung pháp lý, một trật tự ổn định
1.3.1.1 Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về công chứng, chứng thực.
- Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính Phủ về côngchứng, chứng thực
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hànhLuật Đất đai;
- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghịđịnh số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
- Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký
- Nghị định số 02/2008/NĐ-CP ngày 04/01/2008 quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật công chứng
- Nghị định số 60/2009/NĐ-CP ngày 23/7/2009 quy định xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực tư pháp (sửa đổi, bổ sung các chế tài xử lý vi phạm hànhchính trong hoạt động công chứng)